1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU sản PHẨM nội NGOẠI THẤT của CÔNG TY cổ PHẦN PHƯỚC HIỆP THÀNH

48 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và đánh giá quy trình xuất khẩu sản phẩm nội ngoại thất của công ty cổ phần Phước Hiệp Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 617,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, mảng thi công lắp đặt nội thất cho các công trình được cho là cónhiều tương đồng với sản xuất xuất khẩu và được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.Mảng còn lại, hướng đến đối tượng ng

Trang 1

Đề tài: TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NỘI NGOẠI THẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC HIỆP THÀNH

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong vòng 5 năm trở lại đây, công nghiệp đồ gỗ nội thất đã trở thành mộttrong 10 ngành xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam Theo số liệu mới nhất của Tổngcục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tính lũy kế đến ngày15/11/2010 đạt trên 2,89 tỉ đô la Mỹ, tăng đến 36% so với cùng kỳ năm ngoái Theocác chuyên gia, kim ngạch xuất khẩu sẽ tiếp tục tăng và dự báo sẽ đạt 3,2 tỉ đô la Mỹtrong năm tới Thống kê của Vietrade cho thấy các nước châu Âu (28%), Nhật Bản(24%), và Hoa Kỳ (20%) vẫn là các thị trường xuất khẩu chính trong số 120 quốcgia và vùng lãnh thổ có mặt sản phẩm đồ nội thất Việt Nam Xu hướng hàng nội thấtbằng các loại gỗ rừng trồng như cao su, keo, tràm có ở mức giá trung bình vẫn tiếptục được ưa chuộng

Tuy nhiên, tiềm năng phát triển của ngành đồ nội thất Việt Nam còn rất lớn bởikhối lượng xuất khẩu hiện tại mới chỉ thỏa mãn được chưa đến 1% nhu cầu thực tếcủa thị trường thế giới Hiện nay các vấn đề tồn đọng như tỉ lệ nhập khẩu nguyênliệu của Việt Nam vẫn còn cao (chiếm khoảng 1/3 so với kim ngạch xuất khẩu), tỷ lệhao hụt cao trong chế biến, tỷ giá tăng… đã và đang làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp Việc phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu và nguy cơ có thể đốimặt với các vụ kiện chống bán phá giá của các doanh nghiệp nước ngoài gây nhiềukhó khăn cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu của Việt Nam, khiến cho họphải “đi bằng 2 chân”, vừa xuất khẩu và vừa quay về thị trường trong nước Bêncạnh đó, tiềm năng tiêu thụ trong nước cũng rất lớn, có khả năng mang lại doanh thukhông kém xuất khẩu (trên 3 tỉ đô la Mỹ) Mặc dù vậy, nhà sản xuất và nhà phânphối sản phẩm trong ngành công nghiệp đã song hành với nhau từ lâu nhưng vẫnchưa tìm được tiếng nói chung để cùng thúc đẩy tiêu dùng đồ nội địa phát triển Thịphần nội địa được các doanh nghiệp chế biến phân ra mảng công trình và phân phốibán lẻ Trong đó, mảng thi công lắp đặt nội thất cho các công trình được cho là cónhiều tương đồng với sản xuất xuất khẩu và được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.Mảng còn lại, hướng đến đối tượng người tiêu dùng nhỏ lẻ tuy có nhiều tiềm năngnhưng doanh nghiệp “ngán” vì buộc phải có vốn mạnh để xây dựng hệ thống phânphối, bán lẻ, và trữ hàng tồn kho

Như vậy tiềm năng phát triển của ngành thì lớn song tiềm lực phát triển ngànhvẫn còn nhiều hạn chế như đã phân tích ở trên, vì thế mà việc chuyển đổi sản phẩm

từ chất liệu này sang chất liệu khác như gỗ sang thép và sợi nhựa là một trong nhữngyêu cầu để phát triển sâu hơn cho loại hình sản phẩm này

Nhận thấy cơ hội đó công ty cổ phần phước hiệp thành đã đầu tư dây chuyềncông nghệ để phát triển mạnh sản phầm Và củng như bấc cứ sản phẩm nào thì việc

Trang 2

tìm đầu ra cho nó là vấn đề cần quan trọng Do đó để hiểu thêm về nghiệp vụ xuất

khẩu của công ty chúng em thực hiện đề tài “ nghiên cứu quy trình xuất khẩu sản phẩm nội ngoại thất của công ty cổ phần phước hiệp thành”.

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu theo tình tự sau

 Phương pháp khảo sát tại công ty bằng cách tìm hiểu các chứng từ hồ sơ vềquy trình xuất nhập khẩu số liệu được thu thập tại phòng kế toán của công ty

 Phương pháp kết hợp trên các phương tiện thông tin để biết về cách thứcnhập khẩu

 Phương pháp mô tả nghiệp vụ chung đưa ra từ tổng quát đến cụ thể

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

 Tìm hiểu quy trình xuất nhập khẩu, các chứng từ và các bộ phận liên quan

 Tìm hiểu các thủ tục hành chính cần có trong nghiệp vụ nhập khẩu

Mục tiêu cụ thể

 Xây dựng cơ sở kiến thức lý thuyết về các loại chứng từ

 Vận dụng vào thực tế từng công việc cụ thể

 Đánh giá công tác và đưa ra kiến nghị

Trang 3

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

1 TÊN DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC HIỆP THÀNH

2 ĐỊA CHỈ: HƯƠNG VĂN HƯƠNG TRÀ, THỪA THIÊN HUẾ

3 ĐIỆN THOẠI: 840543558678

FAX:840543750566

4 MÃ SỐ THUẾ: 3301194153

5 TÀI KHOẢNG NGÂN HÀNG: 160414851000332

6 NGÂN HÀNG : NGOẠI THƯƠNG HUẾ

7 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ DOANH NGHIỆP NHƯ SAU

8 LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP: SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI,

1.2 Quá trình hình thành và pháp triển

Bằng nguồn vốn của Chương trình khuyến công quốc gia năm 2010, Trung tâmkhuyến công – Sở Công Thương Thừa Thiên Huế tổ chức khóa tập huấn đào tạonghề đan sản phẩm nội thất xuất khẩu từ dây nhựa cho công nhân Công ty cổ phầnPhước Hiệp Thành tại phường Hương Văn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

Trong thời gian 2 tháng, 150 công nhân của xưởng sản xuất sản phẩm nội thấtxuất khẩu từ dây nhựa ở xã Hương Văn của Công ty cổ phần Phước Hiệp Thành sẽđược đào tạo 3 lớp với nghề đan sản phẩm nội thất xuất khẩu Các công nhân củaCty sẽ được hướng dẫn cách làm 8 mẫu hàng như bàn, ghế, tủ, kệ…bằng sợi dâynhựa, đồng thời công nhân sẽ thực hành ngay trên sản phẩm và được nhận chínhthức vào làm việc tại Cty Đan sản phẩm nội thất xuất khẩu từ sợi dây nhựa là mộtnghề khá mới ở TT Huế được Cty cổ phần Phước Hiệp Thành tổ chức sản xuất đểxuất khẩu sang thị trường Châu Âu Được biết qua Trung tâm Khuyến công – SởCông Thương TT Huế, dự án khuyến công quốc gia sẽ hỗ trợ cho Cty cổ phầnPhước Hiệp Thành đào tạo 6 lớp nghề cho 300 công nhân tại xưởng sản xuất ởHương Văn và Quảng Vinh (huyện Quảng Điền) với tổng kinh phí đào tạo 180 triệuđồng Từ các khóa đào tạo nghề này sẽ tạo việc mới làm cho người dân các vùngnông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm xuất khẩu; góp phần vào thựchiện chương trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh

1.3 Mô tả nghiệp vụ cần nghiên cứu

Đây là một trong những nghiệp vụ xuất khẩu sang thị trường châu âu của công

ty giữa tháng 3 vừa rồi một trong những nghiệp vụ điển hình của công ty trong giaiđoạn hiện nay

Nghiệp vụ gồm có nhiều giai đoạn bao gồm nhiều chứng từ và hóa đơn

Đề tài đề cập đến 4 giai đoạn từ khi hàng xuất xưởng đến khi hàng lên tàu

Các chứng từ gồm

Hợp đồng thương mại

Trang 4

Hải quan điện tử

Bộ chứng từ giao nhận và thanh toán

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CỦA

CÔNG TY PHƯỚC HIỆP THÀNH 2.1 CÁC THỦ TỤC TRONG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 1: MỞ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

2.1 HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

1.Khái niệm hợp đồng mua bán ngoại thương

Hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các bên mua – bán có trụ sởkinh doanh ở các quốc gia khác nhau Trong đó quy định bên bán phải cung cấphàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữuhàng hóa cho bên mua, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng Quan hệtrao đổi hàng hoá quốc tế ngày càng được phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng,hợp đồng mua bán hàng hóa nói chung và hoạt động mua bán quốc tế nói riêng làmột lĩnh vực vô cùng phức tạp đòi hỏi phải có cơ sở pháp lý nhất định,thể hiện dướimột hình thức đó là hợp đồng xuất khẩu hay còn gọi là hợp đồng ngoại thương.Thực tiễn đã chứng minh trong thời đại ngày nay khi trình độ quốc tế hoá đời sốngkinh tế ngaỳ càng cao thì nhu cầu hội nhập quốc tế là nhu cầu không thể thiếu được

và ngày càng phải được mở rộng.Do đặc điểm về tự nhiên mỗi quốc gia đều có lợithế riêng về sản xuất và đây là tiền đề dẫn tới sự phân công lao động quốc tế,và nhucầu trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng,để thựchiện theo kịp sự phát triển của thế giới các quốc gia đều có ý thức về giá trị to lớnviệc hội nhập toàn cầu đặc biệt là các quan hệ trao đổi hàng hoá quốc tế đang ngàycàng được phát triển sâu rộng hơn Trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày nay,muốn phát triển mỗi quốc gia phải tích cực tham gia mở rộng quan hệ hợp tác Kinh

tế – Thương mại Thực tế đã chứng minh “ Ngoại thương” là con đường tốt nhất đểđưa đất nước hoà nhập với xu thế phát triển chung của thế giới Hoạt động ngoạithương đã có vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia

Trang 5

Thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại và tiêntiến Trong khi Việt Nam đang thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất nước thì các hoạt động mở rộng quan hệ quốc tế và đẩy mạnh hoạt động ngoạithương là nghiệp vụ có ý nghĩa chiến lược và là một bộ phận trọng yếu trong cơ cấukinh tế Kinh doanh xuất nhập khẩu là một hoạt động Thương mại quốc tế bao gồmnhiều nghiệp vụ kinh doanh trong đó có việc tiến hành thoả thuận và soạn thảo hợpđồng ngoại thương Mọi thiệt hại có thể do nhiều nguyên nhân: như nguyên nhânkhách quan, nguyên nhân chủ quan do thiếu kinh nghiệm kiến thức, chưa chú trọngđúng mức đến tầm quan trọng trong khi thực thi tìm hiểu, đàm phán, soạn thảo, kýkết và thực hiện hợp đồng Quan tâm, cẩn thận trong đàm phán, kí kết hợp đồng sẽtránh được những tranh chấp, thiệt hại không đáng có Do vậy vấn đề hợp đồngngoại thương thực sự là vấn đề quan trọng của các doanh nghiệp nước ta trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ buôn bán với tất cả các nước.

Để quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá diễn ra bình thường ổn định và bảo vệđược quyền lợi của các bên đòi hỏi phải có một cơ sở pháp lý nhất định trong đó cácbên xác lập các quyền và nghĩa vụ với nhau đồng thời cũng là cơ sở để các nước hữuquan thực hiện nhiệm vụ, quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK hàng hoá.Hợp đồng ngoại thương có vai trò vô cùng to lớn đối với hoạt động trao đổi hànghoá.Cụ thể là như sau:

- Hợp đồng ngoại thương là căn cứ để bảo vệ các nguồn và lợi ích hợp pháp của cácbên khi có tranh chấp xảy ra

- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở pháp lý, trung tâm của hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu đồng thời là cơ sở để các bên ký kết các hợp đồng khác Hợp đồng vậnchuyển, hợp đồng bảo hiểm , hợp đồng bảo lãnh

- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở quan trọng của cơ quan nhà nước: Cơ quanthuế ,Hải quan thực hiện các chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên

Trang 6

Điều 1: Tên hàng ( Article 1: Commodity).

Điều 2: Số lượng/ Khối lượng (Article 2:Quantity/ weight)

Điều 3: Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá.( Article 3: Quality/ Specification)

Điều 4: Giá cả ( Article 4: Price)

Điều 5: Giao hàng (Article 5: Shipment/ Delivery)

Điều 6: Thanh toán (Article 6: Settlement/payment)

Điều 7: Chứng từ giao hàng (Article 7: Necessary documents / Documentsrequirement / Negotiation documents)

Điều 8: Bao bì và ký mã hiệu (Article 8: Packing and marking)

Điều 9: Phạt và bồi thường thiệt hại (Article 9: Penalty)

Điều 10: Bảo hiểm (Article 10: Insurance)

Điều 11: Khiếu nại (Article 11: Claim)

Điều 12: Trọng tài (Article 12: Arbitration)

Điều 13: Bất khả kháng (Article 13: Force Majeures)

Trang 7

Điều 14: Kiểm tra (Article 14: Inspection).

Điều 15: Điều khoản chung / Điều khoản khác (Article 15: Other Claus /Generalities)

Tuy nhiên, do tính chất của mỗi thương vụ mà còn có thể có thêm các điều khoản

Điều 16: Bảo đảm / Bảo hành/Bảo trì ( Article 16: Guarantee)

Điều 17: Đào tạo (Article 16: Tranning)

Điều 18: Lắp đặt / Chạy thử / Nghiệm thu (Article 18: Installation / Test run /Commissioning)

Điều 19: Bảo mật (Article 19: Confidentiality)

Điều 20: Vi phạm bản quyền (Article 20: Patent right)

Điều 21: Chấm dứt hợp đồng (Article 21: Termination of the contract)

2 Bố cục của hợp đồng ngoại thương

- Địa điểm và thời gian ký kết hợp đồng: nội dung này có thể để ở đầu của hợpđồng nhưng cũng có thể để ở cuối của hợp đồng Nếu như trong hợp đồng không cónhững thỏa thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày ký kết

Trang 8

Nhìn chung, hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã có đầy đủ những thông tin trên.

2.2 Phần thông tin của chủ thể hợp đồng

Mỗi bên chủ thể của hợp đồng phải được nêu đầy đủ những nội dung như sau:

-Tên đơn vị: Nêu cả tên đầy đủ và tên viết tắt (nếu có)

-Địa chỉ đơn vị: Nêu đầy đủ số nhà, tên đường, thành phố và tên quốc gia

-Các số máy Fax, telex, điện thoại và địa chỉ email nếu có

-Số tài khoản và tên ngân hàng đơn vị có tài khoản giao dịch thường xuyên

-Người đại diện ký hợp đồng:cần nêu rõ họ tên và chức vụ người đại diện trong đơnvị

Nhìn chung, hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã có đầy đủ nhữngthông tin trên

2.1.3 Phần nội dung của hợp đồng:

2.1.3.1 Điều khoản tên hàng-số lượng–giá–phương thức giao hàng quantity-price-shipment)

(Commodity- Điều khoản tên hàng: Điều khoản này phải được diễn tả thật chính xác vì đây

là cơ sở để bên bán hàng giao đúng hàng mà người mua cần và bên mua trảtiền đúng với hàng mà mình yêu cầu Để làm được việc này, người ta thườngdùng các sau để diễn đạt tên hàng:

-Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học

- Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra mặt hàng đó

Trang 9

-Ghi tên hàng kèm theo tên nhà sản xuất.

- Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó

-Ghi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng đó

- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó

- Ghi tên hàng kèm theo số hiêu hạng mục của hàng đó trong danh mục hàng hóathống nhất

Ngoài ra, có khi người ta còn kết hợp các phương pháp trên đây với nhau

Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã ghi tên hàng theo côngdụng của hàng hóa là: “Nội ngoại thất được làm bằng các loại vật liệu khác nhau(gỗ, mây, nhựa…) Tuy nhiên, hợp đồng chỉ nói chung chung là nội ngoại thất màchưa nói rõ là sản phẩm gì (bàn, ghế, giường, tủ chẳng hạn) và vật liệu làm nên hànghóa là gì Điều này có thể giải thích là 2 bên đã thỏa thuận với nhau trước về loạihàng hóa, chất liệu làm nên hàng hóa

 Điều khoản số lượng: Điều khoản này nhằm nói lên mặt lượng của hàng hóađược giao dịch Đây là một điều khoản không thể thiếu, do vậy trong hợpđồng cần phải thể hiện rõ số lượng hàng hoá được mua bán Nhưng vì trênthị trường thế giới người ta sử dụng các hệ đo lường rất khác nhau cho nêntrong hợp đồng cần thống nhất về đơn vị tính số lượng, cách ghi số lượng/khối lượng

Tuỳ theo từng thương vụ và đối tượng của hợp đồng mà chọn cách ghi khối lượng/trọng lượng cho phù hợp Trong buôn bán quốc tế người ta thường sử dụng 2 cáchghi khối lượng / trọng lượng

Trang 10

- Cách 1: Ghi phỏng chừng, tức là ghi có dung sai và kèm theo chi tiết cho biết dung

sai được người mua chọn hay người bán chọn ( at the seller’s option hay là at thebuyer’s option ) Trong cách quy định phỏng chừng, người ta thường dùng các từnhư “about”, “more and less”… Trường hợp dung sai không được xác định và ghitrong hợp đồng thì áp dụng phạm vi dung sai theo tập quán quốc tế hiện hành đốivới hàng hóa như buôn bán ngũ cốc có dung sai là 0,5%, cà phê 0,3%, cao su 2,5%,

gỗ 10% trọng lượng hàng giao

-Cách thứ 2: Ghi chính xác cách này áp dụng đối với những mặt hàng có sử dụng

hệ thống đo lường dân gian để tính toán như con, cái , chiếc, đôi, thùng, kiện,bao.v.v

Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã áp dụng cách ghichính xác vì hàng hóa được tính bằng container Tuy nhiên, đây mới là số lượng ướctính (Estimated quantity)

 Điều khoản giá cả:Trong giao dịch buôn bán, điều kiện giá cả là một điềukiện quan trọng Đây có thể nói là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồngngoại thương, mọi điều khoản khác có thể dễ ràng nhượng bộ hoặc bị thuyếtphục nhưng với điều khoản này hầu hết các bên đối tác đều không muốnnhượng bộ Chính vì vậy khi thương thảo hợp đồng các bên thường rất thậntrọng đối với điều khoản này

-Đồng tiền tính giá: Đồng tiền tính giá là loại tiền dùng để tính giá được quy địnhtrong hợp đồng Trong thương mại quốc tế, đồng tiền tính giá có thể là tiền của nướcxuất khẩu hoặc nước nhập khẩu, hoặc của một nước thứ ba mà hai bên đồng ý

Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã sử dụng đồng tiềnUSD là ngoại tệ mạnh

- Mức giá: Giá cả trong hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế Việc xuất khẩu thấphơn giá quốc tế và nhập khẩu cao hơn giá quốc tế đều làm tổn hại đến lợi ích và hiệu

Trang 11

quả kinh doanh của doanh nghiệp, điều đó cũng đồng nghĩa làm tổn hại đến lợi ích

và tài sản quốc gia Vì vậy, nắm bắt kịp thời, chuẩn xác giá cả thị trường thế giới đểxác định chính xác mức giá trong các hợp đồng ngoại thương có ý nghĩa rất quantrọng trong nghiệp vụ kinh doanh XNK.Để xác định chính xác mức giá cần phảinắm chắc nguyên tắc xác định giá, xu thế thay đổi của giá cả thị trường thế giới,xem xét đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả, hạch toán lỗ lãi, đồng thời định rõđiều kiện cơ sở giao hàng liên quan tới giá đó

 Điều kiện giao hàng

- Thời hạn giao hàng: Thời hạn giao hàng là thời hạn mà người bán phải hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng Trong buôn bán quốc tế, có 3 kiểu quy định thời hạn giao hàng:

+Thời hạn giao hàng có định kỳ:

- Giao hàng vào một ngày cố định

- Giao hàng trong một thời hạn cố định

- Giao hàng trong một khoảng thời gian nhất định

+Thời hạn giao hàng không định kỳ:

- Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên

- Giao hàng khi nào có khoang tàu

- Giao hàng khi L/C được mở

- Giao hàng khi nào xin được giấy phép xuất khẩu

+Thời hạn giao hàng ngay:

- Giao nhanh

- Giao ngay lập tức

Trang 12

- Giao càng sớm càng tốt.

Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã quy định thời hạn giaohàng trong một khoảng thời gian nhất định (Shipment schedule: from July 2011 toJune 2012)

- Địa điểm giao hàng: thường địa điểm giao hàng đi và địa điểm chuyển hàng tớiphụ thuộc vào điều kiện thương mại quốc tế do 2 bên mua bán chọn lựa Trường hợp

2 bên muốn quy định rõ địa điểm giao hàng có thể thỏa thuận các phương pháp:

+ Quy định rõ cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) đến và cảng (ga) thông qua

+ Quy định một cảng (ga) hay nhiều cảng (ga)

+ Quy định cảng (ga) khẳng định và cảng (ga) lựa chọn

Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã quy định nhiều cảng(ga):

Cảng đi:cảng Đà Nẵng và/ hoặc một cảng bất kỳ ở Việt Nam

Cảng đến: cảng European và cảng khác theo sự hướng dẫn của người mua

2.1.3.2 Điều khoản chất lượng (Quality)

Điều khoản này cho biết chi tiết về chất lượng hàng hoá ; nói một cách khác điềukhoản này mô tả về quy cách, kích thước, công suất và các thông số kỹ thuật v.v.vcủa hàng hoá được mua bán Mô tả chi tiết và đúng chất lượng hàng hoá là cơ sở xácđịnh chính xác giá cả của nó, đồng thời uộc người bán phải giao hàng theo yêu cầucủa hợp đồng Nếu mô tả không kỹ, thiếu chi tiết có thể sẽ dẫn đến thiệt thòi chomột trong hai bên Trong thực tế có nhiều phương pháp để xác định phẩm chất hànghóa

- Quy định phẩm chất hàng hóa giống mẫu cho trước

- Quy định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn hàng hóa có sẵn

Trang 13

- Phương pháp xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa.

- Quy định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật

- Quy định phẩm chất dựa vào hàm lượng của chất chủ yếu trong hàng hóa

- Quy định phẩm chất dựa vào dung trọng của hàng hóa

- Quy định phẩm chất dựa vào hàng xem trước

- Quy định phẩm chất dựa vào hiện trạng của hàng hóa

- Quy định phẩm chất dựa vào sự mô tả hàng hóa

- Quy định phẩm chất dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng

- Quy định phẩm chất hàng hóa giống mẫu cho trước

Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã quy định phẩmchất hàng hóa giống mẫu cho trước

Trong hợp đồng sử dụng cụm từ as the sample (hoặc as agreed samples)

Phương pháp này được dùng khi mua bán những hàng hoá mà phẩm chất, chấtlượng của nó khó mô tả thành lời, thậm chí qua hình ảnh cũng khó xác định chấtlượng của nó, chẳng hạn như sản phẩm thời trang, đồ trang sức bằng vàng - bạc cónhững đường nét trang trí cầu kỳ, đồ mỹ nghệ khảm xà cừ hoặc những nét trạm trổtinh vi hoặc một số loại quần áo may sẵn, hoặc một số thiết bị phức tạp

Khi sử dụng phương pháp này phải có 3 bộ mẫu: một bộ người bán giữ, một bộngười mua giữ và một bộ do người trung gian giữ Mỗi mẫu phải đạt được nhữngtiêu chuẩn sau:

+ Mẫu phải là vật đặc trưng cho hàng hoá và không được thay đổi theo thời gian.+ Mẫu được coi như một phụ kiện của hợp đồng, không được tách rời hợp đồng, do

đó mẫu không được tính vào giá trị của hợp đồng ( trừ khi mẫu là vật có giá trị cao)+ Người chấp nhận mẫu phải là người có chuyên môn, kỹ thuật cao, am hiểu về kỹ

Trang 14

thuật, về tính năng của hàng hoá ( thường là phó giám đốc kỹ thuật hoặc trưởngphòng kỹ thuật)

2.1.3.3 Điều kiện bao bì (Packing):

Trong hoạt động thương mại, bao bì giữ một vị trí rất quan trọng vì nó có nhữngchức năng sau đây:

+ Chứa đựng hàng hoá theo tiêu chuẩn đơn vị

+ Bảo vệ hàng hoá, tránh những tổn thất thiệt hại do tác động của môi trường bênngoài, của tự nhiên hoặc do những hành động cố ý của con người

+ Làm tăng giá trị của sản phẩm do tính thẩm mỹ của bao bì

+ Gợi ý, kích thích nhu cầu người tiêu dung

+ Hướng dẫn người tiêu dùng cách sử dụng hàng hoá

+ Phân biệt hàng hoá của hợp đồng này với hàng hoá của hợp đồng khác

Chính vì vậy việc cung cấp bao bì là yêu cầu không thể thiếu đối với doanh nghiệpnói chung và đối với thương nhân kinh doanh XNK nói riêng do đó khi thương thảohợp đồng ngoại thương các bên cần thoả thuận điều khoản này một cách cẩn thận

Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã quy định:

Trang 15

-Bao bì là các hộp carton xuất khẩu tiêu chuẩn

-Ghi nhãn theo hướng dẫn của người mua.

2.1.3.4 Kiểm tra chất lượng:

Hợp đồng công ty quy định như sau

 Người mua sẻ phải gởi mẫu cho người bán để xác định rỏ về quy trình sảnxuất

 Kiểm tra cuối cùng: chừng nào 80% số lượng sản phẩm được sản xuất, ngườibán sẻ thông báo cho người mua về công đoạn để người mua gởi sản phẩmmẫu cho người bán kiểm tra đợt cuối cùng Sau đó sẻ phải trả lại mẫu chongười mua Người mua sẻ sử dụng giấy phép kiểm tra chất lượng hoặc giấy

có giá trị ngang với nó để sẻ dụng như giấy phép chất hàng vào container

 Công đoạn kiểm tra này sẻ thuộc bên công ty thứ ba cấp giấy chứng nhận

Cả hai bên phải đồng ý và chấp thuận bằng văn bản bất kỳ sự thay đổi hợpđồng này.Hợp đồng này được làm thành hai bản bằng tiếng Anh với giá trị nhưnhau, một cho mỗi bên và có hiệu lực từ ngày hợp đồng này bằng văn bản trên chođến khi 30 tháng 6 năm 2012

  

GIAI ĐOẠN 2: HẢI QUAN

Đầu tiên mở tờ khai + làm CO( chứng từ nộp cho hải quan) sau đó xuất hàng

2.2 HẢI QUAN.

Trang 16

2.2.1 Thủ tục hải quan xuất khẩu thương mại

Tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (kể cả có thuế và không có thuế) đềuphải khai báo làm thủ tục hải quan

Quy trình làm thủ tục hải quan điện tử được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Lập tờ khai hải quan kèm theo các chứng từ cần thiết để nộp cho Chicục Hải quan gần nhất (thuận tiện) để được xác nhận đã khai báo thủ tục tục hảiquan Ở đây sẽ trải qua nhiều giai đoạn, cán bộ Hải quan sẽ hướng dẫn cụ thể chotừng trường hợp

Khai báo thủ tục Hải quan điện tử được tiến hành như sau:

 Nếu doanh nghiệp chưa tham gia hải quan điện tử thì phải làm thủ tục đăng kýtham gia thủ tục hải quan điện tử trên website của tổng cục hải quan, doanh nghiệp

sẽ có tên người sử dụng và mật khẩu Tên này sẽ có giá trị trong các giao dịch hảiquan

 Lập tờ khai hải quan điện tử: khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai (sử dụngphần mềm đã được Hải quan chấp thuận để lập tờ khai), khai thêm những chứng từkèm theo như: hợp đồng, hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói hàng hóa, …

 Gửi tờ khai đến hệ thống tiếp nhận của Hải quan thông qua mạng C-VAN Nếunhận được số tiếp nhận của Hệ thống Hải quan trả về thì đã thực hiện xong bước gửi

tờ khai điện tử

 Chờ một thời gian nhất định, cán bộ Hải quan sẽ xử lý tờ khai và phản hồi kếtquả Căn cứ trên kết quả phản hồi này, doanh nghiệp sẽ tiến hành theo hướng dẫncủa kết quả được phản hồi

+ Trường hợp nếu doanh nghiệp khai báo sai hoặc chứng từ không rõ ràng thì

cơ quan Hải quan gửi phản hồi yêu cầu doanh nghiệp bổ sung và điều chỉnh, sau khiđiều chỉnh doanh nghiệp gửi khai báo lại để lấy lại số tiếp nhận mới

+ Trong phần khai báo thủ tục hải quan điện tử có phần scan chứng từ kèmtheo Chỉ khi nào cơ quan Hải Quan yêu cầu doanh nghiệp scan kèm theo thì doanhnghiệp mới scan và đính kèm vào tờ khai và gửi lại tờ khai, lưu ý dung lượng file

Trang 17

scan không quá 2Mb) Tuy nhiên để tránh trường hợp hệ thống xử lý chậm, chỉ nêngửi tổng dung lượng file đính kèm khoảng 500 KB/tờ khai.

+ Trường hợp chứng từ của doanh nghiệp hợp lệ thì cơ quan Hải Quan cấpcho doanh nghiệp số tờ khai

 Sau khi có số tờ khai thì doanh nghiệp chờ phản hồi của cơ quan Hải Quan đểxem kết quả phân luồng tờ khai, thủ tục hải quan điện tử được phân thành 3 luồngchính : xanh, vàng, đỏ:

+ Nếu tờ khai được phân luồng xanh: doanh nghiệp in 2 bản tờ khai điện tử,

ký tên, đóng dấu doanh nghiệp, đem ra cơ quan Hải quan nộp cho cán bộ đăng kýđóng dấu thông quan hàng hóa Trường hợp này, cán bộ đăng ký ký thông quanhàng hóa

+ Nếu tờ khai được phân luồng vàng:

Luồng vàng điện tử: thì hình thức giống như luồng xanh

Luồng vàng giấy: thì doanh nghiệp in 2 bản tờ khai điện tử, ký tên,đóng dầu doanh nghiệp, kèm với toàn bộ chứng từ Xuất nhập khẩu cần thiếtđem ra cơ quan Hải quan làm thủ tục Tờ khai sẽ được chuyển qua để cán bộthuế kiểm tra và quyết định doanh nghiệp có được thông quan hàng hóa haykhông

+ Nếu tờ khai được phân luồng đỏ: doanh nghiệp in 2 bản tờ khai điện tử, kýtên, đóng dấu doanh nghiệp, kèm bộ chứng từ Xuất nhập khẩu cần thiết đem ra cơquan Hải quan Tờ khai sẽ được xử lý qua các khâu đăng ký - tính thuế và cuối cùng

là kiểm hoá để kiểm tra thực tế hàng hóa Trường hợp này, cán bộ kiểm hóa kýthông quan hàng hóa

 Nếu tờ khai trong quá trình khai báo có chỉnh sửa, doanh nghiệp cần in tờ khaichỉnh sửa, điền các thông tin trước và sau chỉnh sửa, nộp kèm tờ khai để làm thủ tục

Bước 2: Sau khi nhận lại tờ khai đã được cán bộ hải quan xử lý, Doanhnghiệp giữ 1 bản và làm thủ tục xuất hàng tại cửa khẩu

2.2.2 Mô tả thủ tục hải quan công ty đã thực hiện

Trang 18

Hiện nay, công ty Phước Hiệp Thành đã đăng ký tham gia thủ tục hải quanđiện tử Hải quan điện tử giúp nhân viên của công ty không cần đến chi cục hải quan

mà vẫn có thể thực hiện được những khai báo cần thiết Những chứng từ cần đượcchuẩn bị trong bộ hồ sơ hải quan đã được Hải quan thông báo trước nên được chuẩn

bị đầy đủ và không tốn thời gian đi lại nhiều lần Do đó, tiết kiệm được chi phí đi lại

và tiết kiệm thời gian làm thủ tục hải quan

Khi thực hiện khai báo hải quan cho hợp đồng EUR-PHT/1112-02, Công tylập tờ khai hải quan trên phần mềm được cơ quan Hải quan chấp nhận Sau đó, gửi

tờ khai hải quan điện tử đến chi cục Hải quan Thủy An thông qua mạng C-VAN.Ngoài việc khai những thông tin trên tờ khai, công ty phải khai thêm hợp đồng,phiếu đóng gói hàng hóa (bảng kê khai hàng hóa) và vận đơn làm cơ sở cho nhữngthông tin trong tờ khai

Những nội dung được điền trên tờ khai hải quan điện tử bao gồm:

 Người xuất khẩu: Công ty cổ phần Phước Hiệp Thành

 Người nhập khẩu: Eurofurnindo Limited

 Loại hình: Xuất kinh doanh

 Hợp đồng: EUR-PHT/1112-02, ngày: 01/06/2011

 Cảng xếp hàng: Cảng Tiên sa (Đà Nẵng)

 Nước nhập khẩu: Thụy Sĩ

 Điều kiện giao hàng: FOB

 Phương thức thanh toán: TTR (Xem thêm ở Giai đoạn 4: Thanh toán)

 Đồng tiền thanh toán: Đô la Mỹ (USD)

 Tỷ giá tính thuế: 22.828 (1USD = 22.828VND)

 Tổng trọng lượng: 842 kg, tổng số container loại 40 feet: 1, tổng số kiện hàng:57

 Những nội dung khác không bắt buộc nên được phép bỏ qua

Phụ lục tờ khai hải quan điện tử thể hiện những thông tin sau:

 Tên hàng, quy cách phẩm chất: gồm 9 loại hàng, danh sách hàng xem cụ thể ởphụ lục được đính kèm

Trang 19

 Mã số hàng hóa: 94017900, 94039090 (là mã HS, gồm 8 chữ số để tra cứu biểuthuế).

 Xuất xứ: Việt Nam

 Số lượng: số lượng mỗi loại hàng

 Đơn vị tính: Cái

 Đơn giá nguyên tệ: Giá của 1 cái

 Trị giá nguyên tệ: giá của mỗi loại hàng, được bằng số lượng nhân đơn giánguyên tệ

 Trị giá tính thuế: quy đổi trị giá nguyên tệ từ USD sang VND, giá trị đơn vị quyđổi theo tỷ giá tính thuế ở tờ khai hải quan điện tử

Sau khi đã gửi tờ khai hải quan điện tử, chờ một thời gian nhất định sẽ nhậnđược phản hồi từ cơ quan Hải quan Nếu Hải quan chấp nhận thì sẽ cấp số tờ khai

Số tờ khai mà công ty nhận được trong lần này là 227 Số tờ khai sẽ được nhập vào

tờ khai hải quan điện tử trong ô Số tờ khai

Sau khi có số tờ khai, Công ty tiếp tục chờ để xem kết quả phân luồng vàhướng dẫn cụ thể bộ hồ sơ cần nộp cho cơ quan Hải quan Tờ khai của Công tytrong lần xuất khẩu này được phân luồng xanh, theo yêu cầu của chi cục hải quanThủy An thì chỉ cần mang bản in tờ khai hải quan điện tử đã được ký và đóng dấudoanh nghiệp đến nộp Như vậy, nhân viên phụ trách làm thủ tục hải quan của công

ty chỉ cần in tờ khai hải quan điện tử và phụ lục tờ khai hải quan điện tử, ký và đóngdấu doanh nghiệp sau đó mang đến chi cục Hải quan Thủy An để ký và đóng dấuthông quan hàng hóa Trong trường hợp này, cán bộ đăng ký sẽ ký thông quan hànghóa

Do thực hiện đúng quy định của pháp luật trong những lần xuất khẩu trướcnên công ty đã được Chi cục hải quan thông quan ngay trên cơ sở tờ khai hải quanđiện tử mà không cần phải scan thêm các chứng từ khác Điều này đã tiết kiệm đượcnhiều chi phí và thời gian đi lại và cũng giảm bớt gánh nặng cho cán bộ hải quan.Đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện đúng thời gian Tuy nhiên, Công ty cần đề

Trang 20

phòng trường hợp bị mất mật khẩu, hacker đột nhập để lợi dụng gây thiệt hại choCông ty.

2.3 Giấy chứng nhận xuất xú hàng hóa – Certificate of Oringin

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là giấy chứng nhận xuất xứ hànghóa do cơ quan có thẩm quyền hay đại diện có thẩm quyền tại nước xuất khẩucấp để chứng nhận xuất xứ của sản phẩm nước đó theo các quy tắc xuất xứ

2.3.1 Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Để có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, doanh nghiệp phải làm những thủtục sau:

a Đối với doanh nghiệp lần đầu xin C/O

Trước khi chuẩn bị các chứng từ C/O, phải điền đầy đủ Bộ Hồ sơ Thươngnhân gồm 3 trang và nộp lại cho Bộ phận C/O VCCI cùng với 1 bản sao của Giấyphép Đăng ký kinh doanh và 1 bản sao của Giấy Đăng ký Mã số thuế của Doanhnghiệp

Bản mẫu bộ hồ sơ thương nhân xem thêm ở phần phụ lục

b Đối với doanh nghiệp xin cấp C/O các lần tiếp theo

Doanh nghiệp cần chuẩn bị Bộ hồ sơ xin cấp C/O gồm những giấy tờ vàchứng từ sau:

 Đơn xin cấp C/O: Điền đầy đủ các ô trên đơn và có dấu, chữ ký của người cóthẩm quyền của DN Xem thêm bản mẫu Đơn đề nghị cấp C/O ở phần phụ lục

 Mẫu C/O: Người xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp một loại Mẫu C/O cho mỗi lôhàng xuất khẩu, trừ Mẫu C/O cà phê có thể đề nghị cấp thêm Mẫu A hoặc Mẫu B(Tùy loại mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ tư vấn cho Doanh nghiệp muamẫu C/O nào)

C/O đã được khai gồm có 1 bản gốc và ít nhất 2 bản sao C/O để Tổ chức cấpC/O và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản

Trang 21

Doanh nghiệp phải đánh máy đầy đủ các ô trên Form bằng tiếng Anh, bảnchính và bản sao C/O phải có dấu đỏ và chữ ký người có thẩm quyền ký của Doanhnghiệp.

 Hóa đơn thương mại: 1 bản gốc do Doanh nghiệp phát hành

 Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu: đã hoàn thành thủ tục hải quan (1 bản sao códấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của Doanh nghiệp, và dấu “Sao y bảnchính”)

Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người xuất khẩucung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như:

 Phiếu đóng gói hàng hóa: 1 bản gốc của Doanh nghiệp

 Vận đơn: 1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của Doanhnghiệp và dấu “Sao y bản chính”

 Tờ khai Hải quan hàng nhập (1 bản sao): nếu Doanh nghiệp nhập các nguyên,phụ liệu từ nước ngoài;

hoặc Hoá đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước: nếu Doanh

Nghiệp mua các nguyên vật liệu trong nước

 Bảng giải trình Quy trình sản xuất: Đối với DN lần đầu xin C/O hay mặt hànglần đầu xin C/O phải được Doanh nghiệp giải trình các bước sản xuất thành sảnphẩm cuối cùng Bên cạnh đó, tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽhướng dẫn Doanh nghiệp giải trình và tư vấn các bước giải trình tiếp theo

 DN xin C/O các mặt hàng Nông sản XK Đài Loan, DN phải thông báo trước 07

ngày làm việc về thời gian thu mua, địa điểm cụ thể để VCCI tiến hành đi kiểm tra.

Các giấy tờ khác: như Giấy phép xuất khẩu; Hợp đồng mua bán; Mẫu nguyên,

phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; hoặc các chứng từ khác để chứng minh xuất xứcủa sản phẩm Tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ tư vấn các bướcgiải trình tiếp theo

c Nộp bộ hồ sơ C/O

Trang 22

Sau khi chuẩn bị những giấy tờ và chứng từ cần thiết, doanh nghiệp nộp bộ

hồ sơ cho tổ cấp C/O đã đăng ký để được cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Bộ

hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh sẽ được cấp C/O ngay trong ngày

2.3.1 Thủ tục xin cấp C/O mà công ty đã thực hiện

Công ty không cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ thương nhân mà chỉ cần chuẩn bị

bộ hồ sơ xin cấp C/O theo quy định

Bộ hồ sơ xin cấp C/O bao gồm: đơn xin cấp C/O, mẫu C/O Form A, hóa đơnthương mại, tờ khai hải quan xuất khẩu

Sau đó nộp bộ hồ sơ cho tổ cấp C/O tại Đà Nẵng để được cấp giấy chứngnhận xuất xứ hàng hóa

Giải thích cụ thể mẫu C/O Form A mà công ty đã sử dụng:

 C/O Form A là loại C/O đặc trưng, được cấp theo Hệ thống ưu đãi phổ cập(GENERALISED SYSTEM OF PREFERENCES viết tắt là GSP) của các nước cótên ở mặt sau Mẫu Có C/O này, hàng hoá xuất khẩu sẽ được hưởng mức thuế ưu đãiGSP của nước nhập khẩu Chỉ được cấp khi hàng hoá được xuất khẩu sang mộttrong những nước được ghi ở mặt sau mẫu A và nước này đã cho Việt Nam đượchưởng ưu đãi từ GSP; và khi hàng hoá đáp ứng các tiêu chuẩn xuất xứ do nước nàyquy định

 Kê khai chữ VIET NAM tiếp theo sau Isued in (cấp tại) ở dưới dòng tiêu đề

 Ô 1: kê khai tên, địa chỉ, nước xuất khẩu của người xuất khẩu (ở đây tên công ty,địa chỉ, nước xuất khẩu đã được dịch sang tiếng Anh)

 Ô 2: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng (đích danh)

 Ô 3: kê khai phương tiện vận chuyển và lộ trình (càng chi tiết càng tốt)

+ Từ: Cảng Đa Nẵng, Việt Nam

+ Đến: Thụy Sĩ thông qua cảng Hamburg của Đức

+ Tên và số hiệu của con tàu xếp hàng lên: SINAR SOLO 531S

+ Số vận đơn: 4821-0238-203.015

 Ô 4: ghi chú của cơ quan cấp C/O: ISSUED RETROSPECTIVELY (C/O cấp saungày xuất hàng)

Trang 23

 Ô 5: số thứ tự các mặt hàng khai báo.

 Ô 6: kê khai nhãn và số hiệu thùng hàng là 57 PKGS

 Ô 7: Kê khai số và loại của thùng hàng, tên và mô tả hàng, ở đây là: 01(một) xcontainer loại cao 40 feet Tên cụ thể: vật dụng trong vườn

Ngoài ra ở đây còn thể hiện một số mục sau:

+ Kê khai số Container/Số niêm chì: GESU4204943/b409359

+ CUSTOMS DECLARATION FOR EXPORT COMMODITIESNO.227/XKD DATE 09.03.2012: Số/Loại hình xuất khẩu và ngày của tờ khai hảiquan xuất khẩu thương mại

 Ô 8: Kê khai tiêu chuẩn xuất xú của hàng hóa Ở đây là: “W” 9401 9403, trong

đó “W” thể hiện nước nhập khẩu có thể là Nhật Bản, Na Uy, Thụy Sĩ và 15 nướcthuộc Liên minh châu Âu trước khi mở rộng thêm 10 quốc gia mới; 9401, 9403 là 4chữ số đầu tiên của mã số hàng hóa

 Ô 12: Lời khai của nhà xuất khẩu: Kê khai nước xuất xứ của hàng hóa(VIETNAM), nước nhập khẩu (SWITZERLAND), địa điểm và ngày ký 13.03.2012(phải trước hoặc bằng ngày phát hành C/O, bằng hoặc sau ngày các chứng từ khác

đã được kê khai trên C/O) Đóng dấu doanh nghiệp, ký tên của người có thẩm quyềnđại diện cho công ty Phước Hiệp Thành

2.4 Thông quan ở cảng Tiên Sa (Đà Nẵng)

Doanh nghiệp mang Tờ khai hải quan điện tử đã lập ở Chi cục Hải quan Thủy

An và Giấy chứng nhận xuất xứ vào Hải quan ở cảng Tiên sa (Đà Nẵng) để làm thủtục xuất khẩu, nộp lệ phí Hải quan Hàng hóa sẽ được kiểm tra ở đây nếu có yêu cầu

Trang 24

  

GIAI ĐOẠN 3: VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN

 Công ty phước hiệp thành xuất khẩu theo điều kiện FOB nên hàng sẻ đượccông ty giao đến cảng, ở đây là cảng đà nẵng

 Điểm chú ý thứ hai là ở đây hàng sẻ được chuyên chở bằng conterner nênngười thuê tàu sẻ phải thông báo kịp thời cho công ty phước hiệp thành ngàygiờ tàu sẻ vào lấy hàng để người xuất khẩu tập kết hàng giao cho tàu Trườnghợp này người lấy vận đơn sẻ không phải là người thuê tàu mà là người xuấtkhẩu tức là công ty phước hiệp thành

2.3.1 TỔNG QUÁT CÁC CÔNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN

 Công việc 1: Lập “Bảng kê hàng chuyên chở” (cargo list)

Hãng tàu lập S/O (Shipping Order) và Sơ đồ xếp hàng trên tàu (CargoPlan/Stowage Plan)

 Công việc 2: Giao hàng, xếp hàng lên tàu hàng được phân luồng xanh nênkhông cần hải quan đến kiểm hóa Chi phí và phụ phí phát sinh khi giao hàng

sẻ do chủ hàng tức là công ty phước hiệp thành chịu

 Công việc 3: Sau khi hàng đã xếp lên tàu xong, thuyền phó cấp cho chủ hàngbiên lai thuyền phó (Mate’s receipt) xác nhận hàng đã nhận xong

 Công việc 4: Trên cơ sở Mate’s receipt chủ hàng sẽ đổi lấy Bill of Lading,điều quan trọng là phải lấy được Clean B/L

2.3.1 CÔNG VIỆC CỤ THỂ NHƯ SAU

1/ Phía xuất khẩu phải có được chỗ trên tàu để xếp hàng

 Để bo được chỗ phía xuất khẩu phải liên lạc với hãng tàu, đòi họ fax cho cáilịch trình tàu chạy, ngày cập cảng (ETD- Estimated Time of Delivery, ETA-Estimated Time of Arrival)

 Lịch trình tàu chạy được với yêu cầu của đối tác rồi phía xuất khẩu làm cáiemail thông báo lại với đối tác được chưa?

 Nếu được, phía xuất khẩu làm tiếp với hãng tàu vấn đề giá, cước phí

 Sau đó lại confirm với đối tác về vấn đề giá và lúc này đàm phán luôn điềukiện giao hàng

 Xong mọi thủ tục vận tải rồi thì quay sang kiểm tra xem hàng họ đã "readyfor delivery" chưa? Nếu đủ rồi thì làm bước 2

Vì tàu do nước ngoài thuê nên công ty phước hiệp thành sẻ chỉ có trách nhiệm tập kết hàng đúng địa điểm là cảng đà nẵng.

Ngày đăng: 10/12/2013, 22:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w