- Nếu mệnh đề phụ chỉ có V là “to be” thì ta phải thêm vào trước nó V khuyết thiếu mang nghĩa sao cho phù hợp với câu ở MĐ phụ đó - Trước “otherwise” là dấu chấm phẩy chứ ko phải là [r]
Trang 115 CẤU TRÚC DÙNG NHƯ CÂU ĐIỀU KIỆN
1 “ Unless”: trừ khi = “if…not”
- If he does not get up early, he
will be late for school
Unless he gets up early, he will
be late for school
- “ Unless” dùng để thay thế cho “If + not”
trong mệnh đề phụ
2 “When”: khi
- If you like reading books, you
will learn many useful things in life
When you like reading books,
you will learn many useful things in life
- “ When” dùng để thay thế cho “If ” trong
mệnh đề phụ
3 “ Suppose” / “Supposing”: giả sử
- Suppose he is right, his wife
will be wrong
- Supposing he hates you, what
will you do?
- “ Suppose” / “Supposing”: dùng để thay thế
cho “If ” trong mệnh đề phụ
4 “ Provided that”: miễn là
“ Providing that”: miễn là
- We accepted your job
application form provided that
you have good qualifications
- “ Provided that” / “ Providing that” dùng
để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ
5 “ Assuming: giả sử
- Assuming they have a lot of
money, they will invest the capital in business
- “ Assuming” dùng để thay thế cho “If ” trong
mệnh đề phụ
6 “Without”: không có = “if…not”
- If my friend doesn’t help me, I
can not complete my Math homework
Without my friend’s help, I can
not complete my Math homework
- “ Without” dùng để thay thế cho “If + not”
trong mệnh đề phụ Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề
7 “On condition that”: với điều kiện là - She will help you on condition
that you are kind to her
- “ on condition that ” dùng để thay thế cho
“If ” trong mệnh đề phụ
Trang 28 “Câu mệnh lệnh + and”
- If you learn English, you will
become a good English teacher some day
Learn English and you will
become a good English teacher some day
- “ Câu mệnh lệnh + and” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ
9 “So long as” = “as long as”: hễ mà, chừng
nào mà
- She will return home and live
happily with him so long as he
stops drinking wine
- “ so long as” dùng để thay thế cho “If ”
trong mệnh đề phụ
10 “In case”: trong trường hợp - In case I forget, please remind me of that - “ In case” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ
11 “Even if”: thậm chí, nếu như
- Even if we had been invited to
the party , we could not have come because we were very busy
- “ Even if” dùng mang tính chất nhấn mạnh hơn “if”
12 “As if, as though”: như thể là
- He looked as if he had run 15
miles
- She dressed as though it was
winter even in the summer
- Chỉ dùng trong câu ĐK loại 2 và 3 thay thế
cho “if”, nếu V là “to be” thì chia bình thường như QK đơn, không dùng hết “were”
13 “But for”: nếu không vì, nếu không có
- If she hadn’t assisted me, I
should not have completed my plans
But for her assistance, I should
not have completed my plans
- “ But for” dùng để thay thế cho “If+ not”
trong mệnh đề phụ Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề
14 “If only”: Ước gì - If only out teacher comes to see
us now
- If only he will take my advice, I will be very happy
- If only she were at home
- Dùng với thì HTĐ hoặc TLĐ để diễn tả sự
hy vọng
- Dùng với thì QKĐ để chỉ 1 điều ước không
Trang 3- If only he had worked harder,
he could have passed the last
matriculation( ky thi tuyen vao dai hoc)
xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
- Dùng với thì QKHT để diễn tả 1 điều ước ko xảy ra ở QK
15 “Otherwise”: nếu không
- If he is not at home before
11p.m, he will be locked out
He must be at home before 11p.m; otherwise he will be
locked out
- Her director paid her good salary; otherwise she wouldn’t
work longer
- If her director didn’t pay her
good salary, she wouldn’t work longer
- “ Otherwise” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ Tuy nhiên nó lại đứng trước MĐ chính, MĐ phụ bỏ “if “và
“not” đi
- Nếu mệnh đề phụ chỉ có V là “to be” thì ta phải thêm vào trước nó V khuyết thiếu mang
nghĩa sao cho phù hợp với câu ở MĐ phụ đó
- Trước “otherwise” là dấu chấm phẩy chứ ko phải là dấu phẩy như bình thường