Tuy nhiên, những phương pháp này không phải luôn luôn đối lập mà có thể trình bày theo một dãy liên tục, từ người học ít hoạt động, và việc dạy học tập trung vào GV đến người học hoạt độ[r]
Trang 1Học tích cực Khái niệm chính, thuật ngữ và định nghĩa
1 Học tích cực là gì?
- Học tích cực (Active leaning) là một thuật ngữ có tầm bao phủ rộng và là một thuật ngữ được hiểu theo nhiều cách khác nhau Có thể tham khảo một số định nghĩa dưới đây về học tích cực:
- Học tích cực đặt học sinh vào trong những tình huống bắt buộc học sinh phải đọc, phát biểu, nghe và suy nghĩ kĩ và viết
- Học tích cực lôi cuốn học sinh tham gia vào giải quyết vấn đề, trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, thảo luận, giải thích, tranh luận hoặc động não trong lớp học
- Học tích cực là bất kì những hoạt động nào mà học sinh thực hiện trong lớp học hơn là việc ngồi nghe bài giảng
- Học tích cực khiến cho những gì mà học sinh học được là một phần của bản thân họ Học sinh phải thảo luận về những cái họ đang học, đang viết, liên hệ với những kiến thức đã học và ứng dụng nó vào cuộc sống hàng ngày
- Tuy nhiên, những định nghĩa trên chủ yếu nên lên những đặc tính của học tích cực được diễn ra trong khuôn khổ của lớp học, chưa đề cập đến khía cạnh học tích cực ở bên ngoài lớp học hoặc khi HS học độc lập
2 Cơ sở của học tích cực, các thuật ngữ và khái niệm:
- Năm 1951, Ralph W Tyler viết trong bài lập kế hoạch và điều hành một chương trình giáo dục: “ Học tập là một quá trình chủ động, do vậy, thầy không thể học thay trò Họ có thể mở rộng hiểu biết hay không phụ thuộc vào cái đang diễn ra trong đầu họ, chứ không phụ thuộc vào cái đang diễn ra trong đầu người thầy ”
Hình ảnh này thể hiện người học là trung tâm của bất kì quá trình học
nào - không quan tâm đến yếu tố giáo viên hay giảng viên, dạy học hay bồi
dưỡng, đào tạo
Và hình ảnh này thể hiện việc học - qua quá trình đó việc học
được tiếp thu Những bánh răng chỉ hoạt động học.
Hoạt động học không thể diễn ra nếu không có người học, vì vậy hình ảnh được kết hợp này thể hiện người học đang tích cực tiếp thu hoạt động học Chúng ta gọi hoạt động này là sự vận động nội tại trong não của người học/học chủ động/học độc lập
(internalised learning).
Sơ đồ trên chỉ trình bày một khía cạnh của học tích cực: internalised learning -mỗi cá nhân tham gia vào trong quá trình tư duy/đồng hoá/tiếp thu kiến thức, không có
sự tham gia với thế giới quan bên ngoài bộ não của người học
Trong thực tế, phần lớn hoạt động học được xuất phát từ một sô động cơ bên
ngoài, bằng việc người học tương tác với (interacting with) và hiểu về sự vật hoặc một
ai đó
Trang 2Người học có thể có nhiều cách tương tác sự vật bên
ngoài để tăng cường việc học – ví dụ, nghe giảng, tranh luận với
học viên khác, phối hợp với học viên khác để giải quyết vấn đề,
đọc một cuốn sách, xem một bộ phim, vào mạng internet, tháo
dỡ máy móc, vẽ tranh …Vòng tròn bên ngoài thể hiện học
tương tác (interactive learning).
Một hình thức tương tác cụ thể có tầm quan trọng
trong lớp học hoặc trong lớp tập huấn: tương tác với HS/học
viên khác (interacting with other people) Đó là khi có thể
tập trung suy nghĩ của mọi người để hiểu biết sâu sắc hơn Đây là lý do khuyến khích hình thức làm việc cộng tác trong một nhóm/đội Vòng tròn ở giữa thể hiện hình thức tương tác đặc biệt, đó là tập trung các ý tưởng (“hai cái đầu luôn tốt
hơn một cái đâu”) đó là học tập hợp tác (collaborative
learning).
- Cả ba thuật ngữ – học chủ động/học độc lập (internalised learning), học
tương tác (interactive learning) và học hợp tác (collaborative learning) là tất cả các
phần của học tích cực (active learning)
- Môi trường học tập và các chiến lược củng cố học tích cực
- Học tích cực (‘Active leaning”) là một thuật ngữ chung đề cập đến một số mô hình dạy học nhấn mạnh đến trách nhiệm học tập của người học Bonwell và Eison (1991) phổ biến rộng rãi cách tiếp cận này để dạy học Theo Mayer (2004) chiến lược
"học tích cực" được phát triển vượt ra khỏi công việc của các nhà lý thuyết mà đã đề xuất ra việc học phát hiện
- Tuy nhiên, trong thực tế, khó có một định nghĩa nào có thể xác định được hình thức nào thực sự ‘thụ động’ hoặc "học không tích cực" Để làm rõ vấn đề này, cần hiểu
khái niệm môi trường học tập, hoặc các chiến lược củng cố học tích cực.
- Khi chúng ta “mở rộng mạng lưới’ từ ‘học’ đến ‘môi trường’ hoặc ‘chiến lược’, chúng ta nhận thấy có sự tham chiếu đến hàng loạt các phương pháp và các hoạt
động khuyến khích học tích cực Một số thuật ngữ hay tên gọi có liên quan đến học
tích cực là:
Tương
tác/interactive
Học viên là trung tâm/learner-centred
Hợp tác/collaborative
Có sự tham gia/participatory độ/progressive Tiến Dựa trên yên
cầu/inquiry-based
Dựa trên hoạt động/activity-based
Phản ánh/reflective
Cộng tác/co-operative
Hiệu quả/productive Độc
lập/independent
Dựa trên khám phá/discovery-based
Dựa trên cặp nhóm/peer-based
Trang 3- Các phương pháp bao phủ những thuật ngữ này ngược với những thuật ngữ
được cho là không khuyến khích học tích cực Một vài thuật ngữ hay tên gọi liên quan
đến “học không tích cực" là:
Giáo viên chỉ
đạo/teacher-led
Giáo huấn, lên lớp/didactic
Truyền thống/traditional Phấn và bảng
đen/chalk and talk
Teacher- focussed Tập trung vào người dạy
Học vẹt/rote
Bỏ nhiệm vụ (giũ
trách
nhiệm)/‘clean
slate’
Thùng rỗng/‘empty vessel’
Giáo viên chiếm ưu thế/teacher-dominated
Lặp lại/reproductive
Cổ điển/classical Thuyết
trình/lecture-based
Truyền thông tin/transmission
“ngân hàng”giáo dục /‘banking’ education
- Vì nhằm so sánh "học tích cực" và "học không tích cực", chúng ta đã trình bày các phương pháp tiếp cận học tích cực như là sự đối lập với các phương pháp tiếp cận học không tích cực Tuy nhiên, những phương pháp này không phải luôn luôn đối lập
mà có thể trình bày theo một dãy liên tục, từ người học ít hoạt động, và việc dạy học tập trung vào GV đến người học hoạt động nhiều và việc học -tập trung vào người học (GV
có vai trò chính như sơ đồ dưới đây:
Học thụ động
Người học hoạt động ít
Học tích cực Người học hoạt động
nhiều
Tập trung vào người
dạy
Tập trung vào người học
Kết luận :
Học tích cực là bất cứ quá trình nào tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận động nội tại vào việc học (facilitates the internalisation of learning) Học độc lập
(Internalised learning), học tương tác (interactive learning) và học hợp tác
(Collaborative learning) là các phần của Học tích cực