1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Slide nghiên cứu hành vi mua mì ăn liền của sinh viên trường đại học huế

42 884 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hành vi mua mì ăn liền của sinh viên trường đại học huế
Trường học Trường Đại Học Huế
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời điểm phát sinh nhu cầu của phần đông các sinh viên đều là khi cảm thấy đói,đói là nhu cầu cơ bản tất yếu của con người, là nhu cầu sinh lý bình thường khi cảm thấy đói thì cần

Trang 1

Nghiên cứu hành vi mua mì ăn liền của sinh viên Trường Đại Học Huế

Chuyên đề

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

KẾT LUẬN, ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP 5

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Trang 4

Tìm hiểu và giải thích hành vi chọn mua mì ăn liền của sinh viên như thế nào,

Đánh giá các nhân tố tác động đến hành vi mua mì.

Cung cấp những thông tin hữu ích cho nhà sản xuất phát triển sản phẩm mì

ăn liền.

Sức ép về nguồn ngân sách hạn hẹp của sinh viên trong sinh hoạt hàng ngày

Sức ép về thời gian

trong cuộc sống hiện đại,

năng động của sinh viên

Title

Nghiên cứu hành vi mua của sinh viên

Lý do chọn đề tài

Trang 5

Các nhân tố ảnh hưởng

đến hành vi

Đánh giá mức độ thường xuyên sử dụng

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

2 TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trang 7

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Khái niệm hành vi người tiêu dùng

Mô hình 6W

Người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng

Trang 8

Quyết định của người mua

Lựa chọn sản phẩm

Lựa chọn nhãn hiệu

Quá trình ra quyết định của người mua

Đặc điểm người mua

Mô hình hành vi người tiêu dùng

(Theo mô hình của Philip Kotler, 1997 )

Ghi chú:

Ảnh hưởng Bao gồm

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 9

Lối sống

Nhân cách

và tự ý thức

Nhóm tham khảo

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 10

Mua & hành vi sau mua

Ra quyết định

Đánh giá các lựa chọn

Tìm kiếm thông tin

Nhận thức

nhu cầu

Quá trình ra quyết định của người mua

(Theo mô hình của Philip Kotler, 1997 )

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 11

Có khoảng 50 doanh nghiệp tham gia thị trường với hàng trăm nhãn hiệu khác nhau, DN Việt Nam chiếm lĩnh tới hơn 90% thị phần với 5 tỷ gói/năm.

Tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường mì ăn liền tại Việt Nam từ 15-20% Và theo Công ty Nghiên cứu Thị trường Euromonitor dự báo có thể tăng đến trên 7 tỉ gói vào năm 2012.

Thị trường mì ăn liền ở Việt Nam đang rất sôi động, giá cả theo nhiều phân khúc cũng giúp sản phẩm này có mặt ở nhiều tầng lớp thu nhập khác nhau.

Tổng quan thị trường mì ăn liền

Việt Nam

Trang 12

ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đại học Huế là một trong những trung

tâm đào tạo, nghiên cứu, đầu mối giao lưu

văn hóa, khoa học, giáo dục lớn nhất miền

Trung.

Hiện nay, có gần 30.000 sinh viên hệ chính

quy, gần 20.000 sinh viên hệ không chính

quy và hàng chục ngàn sinh viên học theo

hình thức đào tạo từ xa Đại học Huế

Đa số sinh viên theo học tại các trường và

khoa trực thuộc của ĐHH đều sống xa nhà

Sinh viên thuộc thành phần những người có

thu nhập thấp, chủ yếu nguồn thu nhập là từ

gia đình chu cấp

Hình 1: Đại học Huế

Trang 13

Biểu đồ 1 Giới tính mẫu

Thông tin mẫu

Biểu đồ cho thấy sự chênh lệch

giữa giới tính nam và nữ khá

cao, đáp viên là Nữ chiếm tỷ lệ

60% phần, trong khi chỉ có 40%

đáp viên là sinh viên Nam

Sự chênh lệch này có thể ảnh

hưởng đến kết quả nghiên cứu vì

sinh viên nữ sẽ có tâm lý và

Trang 14

Phần lớn sinh viên có thu nhập hàng tháng từ

một đến hai triệu đồng, chiếm 54%, ít hơn là

dưới một triệu đồng với 34% và thấp nhất là từ

hai đến ba triệu đồng trên một tháng với 5% trên

tổng số mẫu trả lời

Nhìn chung thì phần lớn thu nhập của sinh viên

Đại học Huế không cao nên các chi tiêu hàng

tháng của sinh viên phải được tính toán thật kỹ

sao cho phù hợp trong việc ăn uống, học hành

và những chi tiêu khác trong hoàn cảnh sống xa

nhà, thu nhập thì không nhiều trong khi đó sống

tại thành phố Huế Cho nên việc chọn mua mì

của sinh viên chịu ảnh hưởng rất lớn bởi thu

nhập hàng tháng

Biểu đồ 2 Mức thu nhập hàng tháng

Thông tin mẫu

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 15

Tỷ lệ mẫu khá cân bằng giữa 2

nhóm sinh viên: ở trọ (51,1%) và

sống cùng gia đình (48,9%) sẽ phản

ánh được tính khách quan trong

đánh giá hành vi giữa 2 nhóm này.

Biểu đồ 3: Tỷ lệ sinh viên ở trọ

và ở cùng gia đình

Thông tin mẫu

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

Trang 17

Tổng thể nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn

số liệu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Cỡ mẫu, thang đo, phương pháp

Trang 18

STT Trường và Khoa

trực thuộc

Số sinh viên Tỷ lệ (%) Cỡ mẫu

Số lượng mẫu dự kiến 350 350

Tổng số sinh viên Đại học Huế

là 28.417, trong đó có 16.938

sinh viên Nữ, chiếm 60% tổng số

sinh viên của ĐH Huế, Nam sinh

viên chiếm 40% Ta tính cỡ mẫu

với độ tinh cậy là 95% và sai số

Trang 19

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 20

Nhận thức nhu cầu

Biểu đồ 4 Sản phẩm thường dùng nhất

Sản phẩm thường dùng nhất

Phần lớn sinh viên đều thích

loại mì Hảo Hảo chiếm tỉ lệ rất

lớn khoảng 55%

Kế đến là mì Tiến Vua chiếm

tỉ lệ đứng thứ hai với 16%, sau

đó là Omachi và một số loại

mì khác mà sinh viên chon như

Gấu đỏ, Bắc Trung Nam

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 21

Thời điểm phát sinh nhu cầu

Nhận thức nhu cầu

Biểu đồ 5 Thời điểm phát sinh nhu cầu.

Thời điểm phát sinh nhu cầu của

phần đông các sinh viên đều là khi

cảm thấy đói,đói là nhu cầu cơ bản

tất yếu của con người, là nhu cầu

sinh lý bình thường khi cảm thấy đói

thì cần được đáp ứng năng lượng,

cần thực phẩm,điều này tác động

nhiều nhất đến hành vi mua mì, có

71,8% sinh viên cùng quan điểm này.

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 22

Tìm kiếm thông tin

Biểu đồ 6 Nguồn thông tin nhận biết

Nguồn thông tin tivi, báo chí, radio,

internet là nguồn cung cấp thông tin chủ

yếu trong việc tìm kiếm thông tin về sản

phẩm mì gói chiếm tỉ lệ cao nhất trên tổng

các nguồn khảo sát

Sinh viên còn dựa vào kinh nghiệm bản

thân và gia đình, người thân, hai nguồn

này có tỷ lệ chênh lệch không nhiều Dựa

vào kinh nghiệm bản thân là điều rất quan

trọng thể hiện lối sống độc lập trong công

việc và cuộc sống, còn mối quan hệ tình

cảm thân thiết với gia đình, người thân là

nguồn thông tin đáng tin cậy cho họ đưa ra

quyết định sau cùng

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 23

Đánh giá các phương án

Tiêu chí chất lượng

Mức độ quan tâm của 61.4% sinh viên về

tiêu chí hương vị rất lớn trong các tiêu

chí còn lại.

Độ dai là yếu tố mà nhiều doanh nghiệp

sản xuất mì ăn liền đang thật sự quan

tâm, độ dai sợi mì sẽ làm cho người tiêu

dùng có ứng tượng và mới lạ kich thích

tiêu dung sản phẩm, khi đất nước đang

phát triển với tốc độ cao như thế này đòi

hỏi sinh viên không chi ăn no, ăn ngon

phải đáp ứng các chất dinh dưỡng cần

thiết đáp ứng các tố chất cần thiết cho

công việc và học tâp.

Biểu đồ 7 Đánh giá về chất lượng sản phẩm

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 24

Đánh giá địa điểm bán hàng

Biểu đồ 8: Đánh giá địa điểm bán hàng

Sinh viên rất quan tâm đến địa

điểm bán mì gần nhà, kế đến là đa

dạng sản phẩm có nhiều chủng

loại hàng hóa, trưng bày sản phẩm

và cuối cùng là khả năng cung ứng

số lượng.

Đánh giá các phương án

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 25

Đánh giá về thái độ nhân viên nơi bán hàng

Biểu đồ 9.

Đánh giá về thái độ nhân viên bán hàng

Biểu đồ cho thấy sinh viên rất quan

tâm tới thái độ quan tâm khách

hàng chiếm tỷ trọng cao nhất

Ngoài ra việc ưa thích tứ vấn của

nhân viên bán hàng cung chiếm tỷ

lệ khá cao 28,9% điều này cho thấy

người tiêu dùng sẽ bị tác động nếu

doanh nghiệp đẩy mạnh bán hang

trực tiếp

Đánh giá các phương án

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 26

Đánh giá về tiếp thị

Biểu đồ 10.

Đánh giá các hình thức khuyến mại

giảm giá là hình thức khuyến mãi

được sinh viên đánh giá nhiều nhất,

tiếp đến là tặng thêm mì ăn liền, rút

thăm trúng thưởng, tặng phẩm khác

và một số hình thức khuyến mãi khác

Hình thức khuyến mãi giảm giá được

sinh viên đánh giá cao nhất, khi thực

hiện chọn mua mì thấy giảm giá thì

trong đầu nghĩ mình mua được được

hàng giá rẻ nhưng chất lượng trong

khi những thuộc tình khác thì vẫn

không thay đổi, nếu mua với số lượng

lớn thì mình tiết kiệm được nhiều hơn

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 27

Ra quyết định mua

Địa điểm mua hàng

Biểu đồ 11 Địa điểm mua mì ăn liền

Kết quả nghiên cứu cho thấy,

siêu thị là nơi mà sinh viên chọn

để mua mì nhiều nhất (chiếm

37%), tiếp theo là tiệm tạp hóa và

quầy bán lẻ Cửa hàng thực phẩm

và nơi gần nhất là hai địa điểm

sinh viên ít chọn để mua mì (hai

nơi này chỉ chiếm 6.8%)

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 28

Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mì

Qua biểu đồ cho thấy các

đối tượng như: bản thân,

Trang 29

Mức giá sẵn lòng trả

Biểu đồ 13 Mức giá sẵn sàng mua

Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức

giá từ 2000-3000đồng/gói là mức

mà nhiều sinh viên chọn để mua mì

(chiếm 54%), tiếp đến là mức giá

3000 4000đồng/gói (chiếm 29%)

Sinh viên là đối tượng đa số có thu

nhập thấp, việc chi tiêu hằng ngày

phải tính toán kỷ lưỡng để là sao

đảm bảo chất lượng cuộc sống đây

là lý do khi được hỏi có tới 54%

người chọn mua mì với mức giá

2000-3000 đồng

Ra quyết định mua

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 30

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua

Biểu đồ 15

Thuộc tính ưu tiên khi mua

Qua số liệu trên cho thấy ngon là

thuộc tính được sinh viên quan tâm

nhiều nhất khi quyết định mua mì

ăn liền (chiếm 54.8% trong tổng thể

nghiên cứu), tiếp theo là hương vị

(chiếm 18.6%), sau đó là đến giá cả,

nguyên liệu và các yếu tố khác

Ra quyết định mua

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 31

Hành vi sau khi mua

Mức độ hài lòng

Biểu đồ 16

Sự hài lòng với loại mì đang dùng

Đa số sinh viên hài lòng với nhãn

hiệu mì mà họ đang sử dụng (chiếm

76%) Còn lại 24% vẫn chưa hài lòng

với loại mì mình đang sử dụng 76%

sinh viên nhận thức rằng sản phẩm

họ đang dùng có chất lượng đáp ứng

tốt nhu cầu mà mình mong, họ hài

lòng về những gì mà sản phẩm mì ăn

liền đang dùng đã cung ứng Có 24%

số sinh viên vẫn chưa hài lòng với

những lợi ích mong muốn mà sản

phẩm đem lại, có thể là do chất lượng

chưa đáp ứng nhu cầu của họ

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 32

Mức độ trung thành với sản phẩm

Biểu đồ 17

Mức độ trung thành với các nhãn hiệu

Qua kết quả nghiên cứu ta thấy

mức độ trung thành của sinh

viên đối với loại mì mình đang

dùng là rất thấp, khi có tới

72% sinh viên được hỏi thì họ

đều có cùng ý kiến là thường

xuyên thay đổi nhãn hiệu mì

ăn liền mà mình đang sử dụng,

chỉ có 28% sinh viên là trung

thành với nhãn hiệu mà mình

đang sử dụng

Hành vi sau khi mua

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 33

Nguyên nhân thay đổi nhãn hiệu

Biểu đồ 18 Nguyên nhân thay đổi nhãn hiệu

Qua số liệu ở trên thì cho ta

thấy đa số sinh viên thay đổi

nhãn hiệu mì là do tăng giá

Có tới 34,6% sinh viên đồng

tình với quan điểm này vì

sinh viên là một đối tương rất

nhạy cảm với việc giá tiêu

dùng tăng, họ muốn tìm một

loại mì khác có giá hợp lý

hơn để tiết kiệm chi phí sinh

hoạt Có 26,4% sinh viên cho

rằng họ thay đổi vì chất

lượng giảm

Hành vi sau khi mua

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 34

Nguyên nhân thay đổi nơi mua mì

Biểu đồ 19 Nguyên nhân thay đổi nơi mua mì

Với nguyên nhân này có tới

55.4% số người khi được hỏi

đồng ý rằng họ thay đổi nơi

dàng đối với sinh viên

Hành vi sau khi mua

Nguồn: dữ liệu xử lý sơ cấp

Trang 35

KẾT LUẬN, ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP 5

Trang 36

Trước khi mua mì ăn liền sinh viên sử dụng nhiều thông tin khác nhau đề tham khảo, trong đó nguồn thông tin được sinh viên sử dụng nhiều nhất là quảng cáo trên tivi, báo chí, radio

và internet Vì nguồn thông tin này phổ biến khá rộng rãi và

ai cũng biết đến

Trang 37

Kết luận

Sinh viên quan tâm chủ yếu đến yếu tố chất lượng sản phẩm, địa điểm mua mì được sinh viên đến nhiều nhất là tiệm tạp hóa và mức giá sinh viên sẵn lòng trả để mua một gói mì là giá từ 2.5000 đồng tới 3.000 đồng Trong quá trình ra quyết định, tác nhân ảnh hưởng lớn nhất đến người mua là bạn bè của người mua

Về tiêu chí chất lượng sinh viên đánh giá cao nhất là hương vị sản phẩm

Về địa điểm bán hàng sinh viên quan tâm nhất là nơi bán hàng gần nhà, về thái độ nhân viên bán hàng quan trọng nhất là thái

Trang 38

Sau khi mua là phần lớn sinh viên mức độ hài lòng với sản phẩm họ đang dùng, và phần đông họ không thay đổi nhãn hiệu mì đã chọn Bên cạnh đó thì có một số ít sinh viên thay đổi nhãn hiệu mì với nguyên nhân chính là có loại mì mới xuất hiện trên thị trường Hành vi cuối cùng sau khi mua là thay đổi nơi mua mì, nguyên nhân chính là nơi bán mì ăn liền thường xuyên không có sản phẩm sinh viên muốn mua.

Hành vi

sau khi mua

Kết luận

Trang 39

Định hướng, kiến nghị và giải pháp

Nguồn thông tin nhận biết và kích nhu cầu tiêu dùng mì của người tiêu dùng chủ yếu là kênh quảng cáo trên tivi, báo chí, radio, internet… nên các doanh nghiệp cần đẩy mạnh quảng cáo trên kênh này để ngày càng có nhiều người tiêu dùng biết sản phẩm của doanh nghiệp

Người tiêu dùng mua mì gói chủ yếu ở tiệm tạp hóa, cho nên nhà phân phối sản phẩm mì của doanh nghiệp cần quan tâm chú ý đến tiệm tạp hóa nhiều hơn, đẩy mạnh kênh phân phối đến từng địa phương, tận những nơi bán hàng lẻ để người tiêu dùng có mua sản phẩm mì ở bất cứ nơi nào

Chất lượng là yếu tố sống còn của sản phẩm, do đó doanh nghiệp cần có kế hoạch nâng cao chất sản phẩm với giá thành hợp lý phù hợp phân khúc thị trường doanh nghiệp muốn thâm nhập Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên dạng sản phẩm, giá cả, nhiều chủng loại cho khách hàng tự do, thoải mái chọn lựa

Trang 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Philip Kotler 2001 Quản trị marketing Nhà xuất bản thống kê.

2 Ths Nguyễn Cao Liên Phước.2010 Slide bài giảng Hành vi người tiêu dùng.

3 Ths Hồ Thị Hương Lan 2010 Slide bài giảng Nghiên cứu Marketing.

4 Ths Hoàng Thị Diệu Thúy – Trường Đại học Kinh tế Huế (2009) – Bài giảng Phương pháp

nghiên cứu trong kinh doanh.

5 Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc.2008 Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh Phân tích

dữ liệu nghiên cứu với SPSS – tập 1 Nhà xuất bản Hồng Đức, năm 2008.

6 Trường ĐHKT Huế 2010 Kỷ yếu sinh viên nghiên cứu khoa học lần thứ.

7 Võ Minh Khoa 2010 Hành vi chọn mua mì ăn liền của sinh viên Khóa 8, Khoa Kinh tế - QTKD.

8 Đại học Huế, “50 NĂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN” (

http://hueuni.edu.vn/hueuni/overview_gioithieu.php)

9 Nhóm 4 2010 Chuyên đề Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm mì ăn

liền của sinh viên Trường ĐHKT Huế, môn Hành vi người tiêu dùng, Ths Nguyễn Cao Liên Phước.

10 GS TS Đặng Vũ Bình – Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội (2007)– Hướng dẫn viết đề cương

nghiên cứu và báo cáo kết quả nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp.

11 TS Phan Thăng, TS Phan Đình quyền – NXB Thống Kê (2000) - Giáo trình Marketing căn bản.

Ngày đăng: 10/12/2013, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đào tạo từ xa Đại học Huế. - Slide nghiên cứu hành vi mua mì ăn liền của sinh viên trường đại học huế
Hình th ức đào tạo từ xa Đại học Huế (Trang 12)
Bảng 1: Cơ cấu mẫu - Slide nghiên cứu hành vi mua mì ăn liền của sinh viên trường đại học huế
Bảng 1 Cơ cấu mẫu (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w