Do đó, để hiểu được và giải thích được hành vi chọn mua mì ăn liền của sinhviên như thế nào, thấy được những nhân tố tác động đến hành vi mua mì và cungcấp những thông tin hữu ích cho nh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên đề
Nghiên cứu hành vi mua mì ăn liền của sinh viên Trường Đại Học Huế
Nhóm thực hiện: Nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Cao Liên Phước Danh sách thành viên nhóm:
Trang 2MỤC LỤC
Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3
Chương II: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng 4
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 6
2.1 Yếu tố văn hóa 6
2.2 Yếu tố xã hội 8
2.3 Yếu tố cá nhân 8
2.4 Yếu tố tâm lý 8
3 Quá trình ra quyết định của người mua 9
4 Hành vi sau khi mua 10
5 Mô hình nghiên cứu 10
6 Tổng quan thị trường mì ăn liền 11
5.1 Giới thiệu chung về thị trường mì ăn liền 11
5.2 Các thông tin thực tiễn 12
II ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 13
1.Tổng quan về Đại học Huế 13
2.Thông tin mẫu 16
Trang 3Chương III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Tổng thể nghiên cứu 18
3.2 Nguồn số liệu 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4 Thiết kế nghiên cứu 19
3.4.1 Nghiên cứu sơ bộ 19
3.4.2 Nghiên cứu chính thức 19
3.5 Thang đo các biến phân tích 20
3.6 Cỡ mẫu, thang đo, phương pháp phân tích dữ liệu 20
3.6.1 Phương pháp chọn mẫu 20
3.6.2 Phương pháp chọn mẫu: 0,05 2 21
3.6.3 Thang đo 24
3.6.4Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24
Chương IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Nhận thức nhu cầu 28
4.1.1 Sản phẩm thường dùng nhất 28
4.1.2 Thời điểm phát sinh nhu cầu 30
4.2 Tìm kiếm thông tin 31
4.3 Đánh giá các phương án 32
4.3.1 Tiêu chí chất lượng 32
4.3.2 Đánh giá địa điểm bán hàng 34
4.3.3 Đánh giá về thái độ nhân viên nơi bán hàng 35
4.3.4 Đánh giá về tiếp thị 37
Trang 44.4.1 Địa điểm mua hàng 38
4.4.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mì 39
4.4.3 Mức giá sẵn lòng trả 40
4.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua 41
4.5 Hành vi sau khi mua 42
4.5.1 Mức độ hài lòng 42
4.5.2 Mức độ trung thành với sản phẩm 43
4.5.3 Nguyên nhân thay đổi nhãn hiệu 44
4.5.4 Nguyên nhân thay đổi nơi mua mì 45
Chương V: KẾT LUẬN, ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP 47
5.1 Kết luận 47
5.1.1 Nhận thức nhu cầu 47
5.1.2 Tìm kiếm thông tin 47
5.1.3 Đánh giá các phương án 47
5.1.4 Ra quyết định 48
5.1.5 Hành vi sau khi mua 48
5.2 Định hướng, kiến nghị và giải pháp 48
5.3 Hạn chế của đề tài 49
PHỤ LỤC DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
DANH MỤC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ 55
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 56
Trang 5Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ kinh tế năng động như hiện nay thì thời gian là yếu tố rất quantrọng Con người ngày càng có ít thời gian để thư giản giải trí và đặc biệt trong ănuống thì xu hướng ngày càng có ít thời gian để dùng một bữa cơm đầy đủ với giađình mà thay vào đó là các thức ăn bán sẵn, fastfood, hay mì ăn liền đang dần trởthành sự lựa chọn của người tiêu dùng
Ở Việt Nam thì sử dụng mì ăn liền đã trở thành một thói quen trong ăn uống củangười Việt Đây là một sản phẩm phổ biến được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng,
có thể nói là mì ăn liền là một trong những sản phẩm có tầm phủ sóng rộng nhất.Trong đó đối tượng thường xuyên sử dụng mì ăn liền là sinh viên Trong thời kỳ
"bão giá" như hiện nay ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh viên, những chi tiêusinh hoạt ngày càng tăng làm cho mỗi sinh viên phải cân nhắc rất kỹ lưỡng trong chitiêu hằng ngày đặc biêt là chi tiêu cho việc ăn uống để đảm bảo chất lượng cuộcsống và đảm bảo sức khoẻ phục vụ cho việc học, bên cạnh đó thì sinh viên luôn bậnrộn với việc học tập đặc biệt khi bước vào giai đoạn thi học kỳ thì càng có ít thờigian Do vậy với sự tiên lợi và giá cả phải chăng thì mì ăn liền là sự lựa chọn hàngđầu của sinh viên Trên thị trường thì có rất nhiều loại mì với những hương vị, giá
cả, chất lượng khác nhau để lựa chọn, hàng loạt câu hỏi đặt ra là chọn mì gì để vừađảm bảo dinh dưỡng và giá cả phải phù hợp với túi tiền của sinh viên?
Do đó, để hiểu được và giải thích được hành vi chọn mua mì ăn liền của sinhviên như thế nào, thấy được những nhân tố tác động đến hành vi mua mì và cungcấp những thông tin hữu ích cho nhà sản xuất phát triển sản phẩm mì ăn liền, nhóm
chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu hành vi mua mì ăn liền của sinh viên
Trang 61.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá mức độ thường xuyên sử dụng mì ăn liền của sinh viên
Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chọn mua mì của sinh viên
và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
- Nhận dạng các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng mì ăn liền củasinh viên
- Các yếu tố tác động đến quá trình trước, trong, và sau khi mua mì ănliền
- Các yếu tố tác động đến việc sử dụng các loại nhãn hàng mì ăn liềnkhác nhau
- Đề xuất những giải pháp cho nhà sản xuất mì ăn liền trong quảng cáo
và phân phối sản phẩm
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Huế
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 24/03/2011 đến 05/05/2011
Không gian nghiên cứu: Đại học Huế
Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc nghiên cứu về hành vi và những nhân
tố ảnh hưởng đến việc chọn mua mì ăn liền của sinh viên
1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo rất hữu ích cho doanh nghiệp sảnxuất mì, đồng thời giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hành vi chọn mua mì thực
tế của sinh viên Từ đó doanh nghiệp sẽ có chiến lược phát triển sản phẩm hiệu quảhơn
***
Trang 7Chương 2 TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết về hành vi của người tiêu dùngthông qua quá trình ra quyết định mua và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ngườitiêu dùng Từ đó phác thảo bản mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng
1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng 1
Để hiểu được hành vi mua sắm của người tiêu dùng và thị trường người tiêu
dùng thì mới có thể xây dựng được những kế hoạch Marketing có căn cứ trước tiên
ta phải tìm hiểu khái niệm người tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng
Người tiêu dùng là người mua sắm hàng hóa để phục vụ cho tiêu dùng cá
nhân hoặc một nhóm người vì nhu cầu sinh hoạt
Hành vi người tiêu dùng là hành động của một người tiến hành mua và
sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ, bao gồm cả quá trình tâm lý và xãhội xảy ra trước và sau khi xảy ra hành động Hành vi tiêu dùng khôngliên quan đến hành động cụ thể xảy ra bởi từng cá nhân khi mua và sửdụng sản phẩm hay dịch vụ, mà còn chịu tất cả những yếu tố tâm lý và xãhội ảnh hưởng đến hành động này
Do đó, nghiên cứu về hành vi tiêu dùng cũng chính là việc nghiên cứu cáccách thức mà mỗi người tiêu dùng sẽ thực hiện trong việc đưa ra các quyết định sửdụng tài sản của họ ( như tiền bạc, thời gian,…) liên quan đến việc mua sắm và sửdụng hàng hóa Việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng để trả lời những câu hỏichủ chốt sau đây về mọi thị trường theo mô hình 6W:
Những yếu tố nào tác động đến hành vi mua mì ăn liển của sinh viên?
Tại sao sinh viên mua mì ăn liền?
Trang 8 Cách thức mua mì ăn liền của sinh viên như thế nào?
Khi nào thì sinh viên có nhu cầu mua mì ăn liền?
Sinh viên thường mua hàng ở đâu?
Những đặc điểm và quá trình ra quyết định của sinh viên dẫn đến nhữngquyết định mua sản phẩm nhất định Ta sẽ tập trung vào hai câu hỏi sau:
Những đặc điểm của sinh viên, văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý, ảnhhưởng như thế nào đến hành vi mau sắm?
Sinh viên thông qua quyết định mua sắm như thế nào?
Hình 1 Mô hình chi tiết hành vi của người tiêu dùng 2
2 Philip Kotler 2001 Marketing căn bản Nhà xuất bản thống kê.
Trang 92 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Người tiêu dùng thông qua các quyết định của mình không phải ở trong chânkhông Mà các yếu tố trên có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua hàng và cũng khôngchịu sự kiểm soát của các nhà hoạt động thị trường
Hình 2 Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi – trích theo Kotler,
Philip (1998), trang 198.
2.1 Yếu tố văn hóa
Trong bốn yếu tố trên thì nhóm các yếu tố văn hóa là có ảnh hưởng quantrọng nhất đối với hành vi của người mua Các yếu tố văn hóa bao gồm: văn hóa,nhánh văn hóa và tầng lớp xã hội
Gia đình
Vai trò và địavị
Tuổi và giaiđoạn của chu
kỳ sống
Nghề nghiệp
Hoàn cảnhkinh tế
Văn hóa
NGƯỜI MUA
Xã hội
Cá nhân
Tâm lý
Trang 10Văn hóa là một tập hợp các giá trị, tư tưởng và quan điểm được chấp nhận
bởi một nhóm người đồng nhất và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Yếu
tố văn hóa bao gồm: nền văn hóa, nhánh văn hóa và tầng lớp xã hội
Nền văn hóa là những giá trị, đức tính, truyền thống và chuẩn mực, hành vi
được hình thành gắn liền với một xã hội nhất định
Nhánh văn hóa
Văn hóa của mỗi cộng đồng chứa đựng những nhóm nhỏ hơn gọi là nhánhvăn hóa Việc phân chia nhánh văn hóa căn cứ vào các yếu tố cơ bản như dân tộc,vùng địa lý, độ tuổi, giới tính, tôn giáo,
Văn hóa ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nhưng các nhóm văn hóa nhỏ ảnhhưởng rõ nét đến sở thích, các lựa chọn, đánh giá, mua sắm và tiêu dùng sản phẩm
Giai tầng xã hội
Trong mọi xã hội, vấn đề phân định đẳng cấp xã hội là điều tất yếu Vì thế cóthể định nghĩa giai tầng xã hội là một nhóm những nguời có thứ bậc, đẳng cấp tươngđương trong một xã hội
Sự hình thành thứ bậc không chỉ phụ thuộc vào thu nhập mà còn phụ thuộc vàotrình độ, khả năng, nghề nghiệp, địa vị, nơi sinh sống, mối quan hệ với các thànhviên khác trong xã hội Hành vi tiêu dùng của các giai tầng khác nhau biểu hiện quanhu cầu, thị hiếu về sản phẩm, về nhãn hiệu, về địa điểm mua hàng,…
Trong xã hội có nhiều giai tầng bao gồm giai tầng thượng lưu, giai tầng trunglưu, giai tầng hạ lưu,…
2.2 Yếu tố xã hội Yếu tố xã hội cũng tác động không nhỏ dến hành vi mua sắm của khách
hàng Trong cộng đồng thì cá nhân bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ khác nhau,các mối quan hệ này tác động đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng Yếu tố xãhội bao gồm: nhóm tham khảo, vai trò và địa vị xã hội
Trang 11Nhóm tham khảo: được tiến hành từ một tập hợp, một số người có ảnh hưởng
đến hành vi cá nhân Mỗi nhóm sẽ phát triển những giá trị, tiêu chuẩn riêng về độngthái mà sẽ được coi như những hướng dẫn, tham khảo cho cá nhân các thành viêntrong nhóm Những thành viên có những giá trị chung và mong muốn tuân thủ theonhững hành vi chung của nhóm
Gia đình: các cá nhân trong gia đình thường có những tư tưởng gần giống
nhau trong việc chọn mua sản phẩm dịch vụ tiêu thụ Tư tưởng này thường có xuhướng cha truyền con nối
Vai trò và địa vị: có tác động mạnh mẽ tới hành vi tiêu dùng của khách hàng.
Cá nhân thường lựa chọn hàng hóa cho phù hợp với địa vị của mình, khẳng địnhđược vai trò của mình
Cũng như các yếu tố trên, yếu tố tâm lí cũng có tác động không nhỏ đến hành
vi của người tiêu dùng Bao gồm các yếu tố: động cơ, sự hiểu biết, nhận thức, niềmtin và thái độ
Động cơ là nhu cầu thôi thúc bức thiết đến mức buộc con người phải hànhđộng nhằm thỏa mãn nó
Sự hiểu biết diễn tả những thay đổi trong hành vi của một con người phátsinh từ kinh nghiệm
Trang 123 Quá trình ra quyết định của người mua
Quá trình ra quyết định của người mua là những diễn biến tâm lý mà người
mua phải trải qua trước khi ra quyết định mua sản phẩm, dịch vụ nào đó Đó là mộttiến trình gồm 5 giai đoạn: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá cácphương án, quyết định mua và hành vi sau khi mua
Hình 3 Quy trình ra quyết định của người mua 3
Hình 4 Những yếu tố kim hãm quyết định mua
4 Hành vi sau khi mua
Sau khi mua hàng người tiêu dùng có thể hài lòng hoặc không hài lòng về sảnphẩm, dịch vụ Họ có một số phản ứng đối với món hàng mà họ đã mua
Sự hài lòng hay không hài lòng về hàng hóa được phản ánh qua hành vi sauđây của người tiêu dùng:
3 Philip Kotler 2001 Marketing căn bản Nhà xuất bản thống kê.
Nhận biết
nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các
Thái độ của người khác
Những yếu tố hoàn cảnh ( những rủi ro đột xuất, điều kiện liên quan giao hàng )
Ý định
mua hàng
Quyết định mua hàng
Trang 13 Nếu hài lòng, người tiêu dùng sẽ tiếp tục mua sản phẩm đó hay giớithiệu với người xung quanh.
Nếu không hài lòng, người tiêu dùng sẽ trả lại món hàng đó hay cốgắng tìm thông tin tốt hơn về hàng hóa
5 Mô hình nghiên cứu
Từ những mục tiêu và lý thuyết nghiên cứu nói trên, ta có mô hình nghiêncứu về hành vi chọn mua mì ăn liền như sau:
Các yếu tố Marketing
Mua và hành vi sau mua
- Bên ngoài:
+ Bạn bè, người thân,
… + Tivi, Internet, báo chí,…
ra quyết định
Đánh giá các phương án Nhận thức nhu cầu Tìm hiểu thông tin Ra quyết định
Trang 14Nhận thức nhu cầu là bước đầu tiên ra quy trình quyết định mua, chủ yếu lànghiên cứu về nhu cầu của khách hàng sử dụng sản phẩm loại nào, nhãn hiệu gì,công dụng do sản phẩm mang lại.
Tìm kiếm thông tin là bước tìm hiểu nhận định của khách hàng về tiêu chuẩnchất lượng, một số quy định về an toàn thực phẩm Đồng thời cũng tìm hiểu cácnguồn thông tin được khách hàng quan tâm và để ý khi mua
Quyết định mua và hành vi mua là bước kết thúc của quy trình ra quyết địnhmua Ở bước này nghiên cứu về nơi khách hàng thường mua, cách thức chọn mua,phương thức thanh toán…
5 Tổng quan thị trường mì ăn liền
5.1 Giới thiệu chung về thị trường mì ăn liền
Mì ăn liền có xuất xứ từ Nhật Bản do ông Ando Momofuku (1910 – 2007) là nhàsáng lập và Chủ tịch Công ty Thực phẩm Nissin, và là người sáng chế món mì ănliền
Mì ăn liền du nhập vào Việt Nam khá sớm và Việt Nam được xem là một trongnhững nước tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất ở Châu Á và hẳn nhiên trở thành thịtrường béo bở để các nhà sản xuất thực phẩm ăn liền để mắt tới Theo thống kê chưađầy đủ, hiện có khoảng 50 doanh nghiệp tham gia thị trường với hàng trăm nhãnhiệu khác nhau Trong đó, chủ yếu là doanh nghiệp Việt Nam với những cái tên nhưVina Acecook, Asia Food, Vifon, Uni-President chiếm lĩnh tới hơn 90% thị phầnvới 5 tỷ gói/năm Số thị phần nhỏ còn lại đang được chia đều cho hàng chục nhãnhàng nước ngoài đang hiện diện khắp nơi Tốc độ tăng trưởng bình quân của thịtrường mì ăn liền tại Việt Nam từ 15 - 20% Và theo Công ty Nghiên cứu Thị trườngEuromonitor dự báo có thể tăng đến trên 7 tỉ gói vào năm 2012 Thị trường mì ănliền ở Việt Nam đang rất sôi động, giá cả theo nhiều phân khúc cũng giúp sản phẩmnày có mặt ở nhiều tầng lớp thu nhập khác nhau ( giá của mỗi gói mì phân khúc cấp
Trang 15trung đang được bán với mức giá 2.000 - 5000 đồng/gói; loại cao cấp có giá từ 5.000đến hơn 10.000 đồng/gói).
5.2 Các thông tin thực tiễn
Hiện nay, thị trường mì nước ta có rất nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã,hương vị, giá cả và thuộc tính của mì Để tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường,các doanh nghiệp sản xuất không ngừng nâng cao chất lượng và cải tiến bao bì đếncách thức chiêu thị sản phẩm ngày càng phong phú Trong cuộc đua về chủng loại
và giá cả, các sản phẩm của Vina Acecook (100% vốn Nhật Bản) đang dẫn đầu vớikhoảng 65% thị phần
Ngay sau đó là Asia Food (100% vốn trong nước) chiếm hơn 20% thị phầnvới các thương hiệu Gấu Đỏ, Hello, Vifood, Hảo Hạng, Osami, mới đây nhất làTrứng Vàng Tại các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng, chợ, sản phẩm mì góicủa Vina Acecook, Asia Food, Vifon, Uni-President, Massan, Miliket… đang chiếmlĩnh hơn 90% thị phần với hàng trăm nhãn hiệu khác nhau Đó là chưa kể hàng chụcnhãn hàng nước ngoài đang hiện diện khắp nơi, tạo sự phong phú cho thị trường cả
về bao bì, mẫu mã lẫn giá cả
Khác với trước đây, nhu cầu thưởng thức hiện nay của người tiêu dùng khôngchỉ để no mà phải ngon và có lợi cho sức khỏe Song một bài học lớn được rút ra ởđây là cho dù sản phẩm có chất lượng cao, hình thức đẹp đến mấy nhưng nếu không
có chiến lược Marketing, PR, phân phối bài bản ngay từ đầu thì cạnh tranh sẽ rấtchật vật Hơn nữa, thời thế thay đổi cũng buộc Doanh Nghiệp phải có sự thích ứngnhanh nhạy
Trang 16II ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Giới thiệu Sơ lược về Đại học Huế và các Trường thành viên, Khoa trực thuộc
Đại học Huế là một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đầu mối giao lưu văn hóa, khoa học, giáo dục lớn nhất miền Trung.
Với sứ mệnh của một đại học đa ngành, có phương thức đào tạo đa dạng,nhằm đào tạo cán bộ khoa học và quản lý có trình độ cao, có một hệ thống ngànhnghề phong phú, năng động mang đặc trưng của khu vực, của địa phương, có nhữnggiải pháp thích hợp để tăng nhanh số lượng và không ngừng nâng cao chất lượngđào tạo
Hình 6 Đại học Huế
Đại học Huế là một trung tâm nghiên cứu khoa học với các đề tài, chươngtrình nghiên cứu lớn, tập trung, có khả năng tập hợp các nhà khoa học ở nhiều nơi,
Trang 17có khả năng giao lưu hợp tác với bên ngoài nhằm giải quyết những yêu cầu trướcmắt cũng như lâu dài của đất nước và khu vực Đại học Huế chú trọng gắn kết chặtchẽ giữa nghiên cứu khoa học với chuyển giao công nghệ, nghiên cứu cơ bản vớitriển khai ứng dụng nhằm đáp ứng tốt nhất cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihóa đất nước.
Một đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam với:
90 ngành đào tạo Đại học
61 ngành đào tạo Thạc sĩ
22 chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ
33 chuyên ngành đào tạo Bác sĩ chuyên khoa cấp I, Bác sĩ chuyênkhoa cấp II
Một đại học có hệ thống ngành nghề phong phú mang những nét đặc trưng của khu vực
và Tây Nguyên
Trang 18Hàng năm có trên 70.000 người dự thi vào Đại học Huế Hiện nay, có gần30.000 sinh viên hệ chính quy, gần 20.000 sinh viên hệ không chính quy và hàngchục ngàn sinh viên học theo hình thức đào tạo từ xa Đại học Huế.
Một trung tâm đào tạo cán bộ khoa học & quản lý trình độ cao
Đào tạo nguôn nhân lực cho trên 40 tỉnh thành trong cả nước, trong đóchủ yếu là các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
Đào tạo cán bộ theo địa chỉ cho các địa phương vùng sâu, vùng xa
Đào tạo cán bộ cho nước CHDCND Lào
Có 3.000 - 4.000 sinh viên hệ chính quy tốt nghiệp hàng năm
Một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn
Tính đến nay, Đại học Huế có 2,800 cán bộ công chức, lao động, gồm 2000biên chế và trên 800 hợp đồng lao động Trong đó có: 1700 cán bộ giảng dạy, 100
GS, PGS, 300 Tiến sĩ, 640 Thạc sĩ, 520 giảng viên cao cấp và giảng viên chính, trên
50 nhà giáo ưu tú và nhà giáo nhân dân và thầy thuốc ưu tú
Hàng năm thực hiện trên 100 đề tài dự án KHCN với tổng vốn đầu tư cho KHCNtrên 10 tỷ đồng
Một đầu mối giao lưu văn hoá & hợp tác quốc tế
Có quan hệ với trên 50 trường Đại học và các tổ chức quốc tế trên thế giới
Đã và đang thực hiện trên 70 đề tài dự án hợp tác quốc tế thuộc các lĩnh vực khácnhau Tổng đầu tư từ các dự án bình quân hàng năm đạt trên 500 tỷ đồng
(Nguồn:http://hueuni.edu.vn)
Trang 19Đa số sinh viên theo học tại các trường và khoa trực thuộc của Đại Học Huếđều sống xa nhà Sinh viên thuộc thành phần những người có thu nhập thấp, chủ yếunguồn thu nhập là từ gia đình chu cấp Việc ăn uống của sinh viên rất đáng đượcquan tâm Và mì ăn liền có thể xem như thức ăn nhanh của các bạn vào những buổisáng, các bạn thường phải đi học cả ngày, một sản phẩm có thể sử dụng nhanhchóng, tiện lợi như mì ăn liền sẽ được các bạn ưa chuộng Hơn nữa mì ăn liền hiệnnay có rất nhiều hương vị và mức giá khác nhau nên phù hợp với thu nhập trungbình của các bạn.
1 Thông tin mẫu
Đối tượng được phỏng vấn là sinh viên của 7 trường thành viên và 3 Khoatrực thuộc của Đại học Huế, bao gồm cả nam và nữ sẽ tạo sự khách quan trong cáccâu hỏi đánh giá hành vi chọn mua mì của sinh viên
Biểu đồ 1 Giới tính mẫu
Trang 20Biểu đồ cho thấy sự chênh lệch giữa giới tính nam và nữ khá cao, đáp viên là
nữ chiếm tỷ lệ 60% phần, trong khi chỉ có 40% đáp viên là sinh viên nam Sự chênhlệch này có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu vì sinh viên nữ sẽ có tâm lý vàhành vi đánh giá các tiêu chí khác sinh viên nam trong hành vi chọn mua mì như:đánh giá bao bì thì đáp viên nữ có thể chọn nhiều về mẫu mã hay hạn sử dụng, cònđáp viên nam có thể chọn về thành phần gói mì in trên bao bì hay trọng lượng gói
mì Về hình thức khuyến mãi thì sinh viên nữ ưa chuộng nhất là mua mì được tặngsản phẩm khác hoặc tặng thêm mì vì đó là sở thích của phái nữ, còn sinh viên namquan tâm nhất là giảm giá
Sự khác biệt về giới tính tất nhiên sẽ khác biệt về tâm lý và đương nhiên là sẽkhác biệt trong nhận thức nhu cầu, tiềm kiếm thông tin, đánh giá các phương án,quyết định và hành vi sau khi mua Không chỉ giới tính ảnh hưởng đến hành vi mua
mì mà thu nhập cũng tác động đến hành vi mua mì của sinh viên
Biểu đồ 2 Mức thu nhập hàng tháng
Qua biểu đồ cho thấy, phần lớn sinh viên có thu nhập hàng tháng từ một đếnhai triệu đồng, chiếm 54%, ít hơn là dưới một triệu đồng với 34% và thấp nhất là từhai đến ba triệu đồng trên một tháng với 5% trên tổng số mẫu trả lời
Trang 21Nhìn chung thì phần lớn thu nhập của sinh viên Đại học Huế không cao nêncác chi tiêu hàng tháng của sinh viên phải được tính toán thật kỹ sao cho phù hợptrong việc ăn uống, học hành và những chi tiêu khác trong hoàn cảnh sống xa nhà,thu nhập thì không nhiều trong khi đó sống tại thành phố Huế Cho nên việc chọnmua mì của sinh viên chịu ảnh hưởng rất lớn bởi thu nhập hàng tháng.
Trong tổng số mẫu được điều tra, tỷ lệ sinh viên ở trọ và ở cùng gia đìnhcũng là 1 yếu tố mà nhóm nghiên cứu quan tâm, vì nhóm nghi ngờ có sự khác nhautrong hành vi tiêu dùng giữa 2 nhóm đối tượng này Tỷ lệ mẫu khá cân bằng giữa 2nhóm sinh viên: ở trọ (51,1%) và sống cùng gia đình (48,9%) sẽ phản ánh được tínhkhách quan trong đánh giá hành vi giữa 2 nhóm này
Biểu đồ 3: Tỷ lệ sinh viên ở trọ và ở cùng gia đình
Tóm lại, thông tin mẫu cho bài nghiên cứu này cũng khá đa dạng và phù hợp.Giới tính mẫu thì có sự chênh lệch giữa nam và nữ, còn mức thu nhập hàng tháng thì
ở mức trung bình và sự chênh lệch cũng tương đối lớn Thêm vào đó là sự khác biệtgiữa các nhóm sinh viên ở trọ và ở cùng gia đình Sự chênh lệch của ba yếu tố trên
sẽ ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu vì mức chi tiêu và giới tính tác động đến hànhvi
***
Trang 22Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tổng thể nghiên cứu
Tổng thể bao gồm sinh viên Đại học Huế
3.2 Nguồn số liệu
Nguồn sơ cấp: Được thu thập thông qua thảo luận tay đôi, gửi bảng câu hỏi
phóng vấn cho sinh viên trường Đại học Huế
Nguồn thứ cấp: Được thu thập từ các tạp chí, sách báo, Internet, khóa luận tốt
nghiệp của các sinh viên khóa trước
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là mô tả cụ thể hành vi chọn mua mì ăn liền nên phươngpháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp mô tả Phương pháp này được thựchiện nghiên cứu tại Đại học Huế, thông qua các kỹ thuật nghiên cứu định tính vàđịnh lượng, bằng 2 cách thu thập dữ liệu: dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp, phỏngvấn trực tiếp 350 sinh viên Đại học Huế bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng vớibảng câu hỏi chính thức
3.4 Thiết kế nghiên cứu
2 Chính thức Định lượng Phỏng vấn trực tiếp 04-2011
Bảng 1 Tiến độ các bước nghiên cứu.
Trang 23 Mô tả quá trình nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được tiến hành thông qua 2
bước:
3.4.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận tayđôi (N = 10) với bảng câu hỏi phác thảo Nội dung thảo luận xoay quanh đềtài nghiên cứu Kết quả nghiên cứu này sẽ hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức
về hành vi chọn mua mì ăn liền của sinh viên Đại học Huế
3.4.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu định lượng bằng việc thu thập dữ liệu thông hình thức phỏng vấntrực tiếp 350 sinh viên Đại học Huế bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng vớibảng câu hỏi chính thức Dữ liệu thu thập đựơc tiến hành phân tích bằng phươngpháp thống kê mô tả, kết hợp với sự hỗ trợ xử lý và làm sạch của phần mềm SPSSđược sử dụng trong quá trình phân tích số liệu Cả 2 bước nghiên cứu trên đều cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy, để thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra thì cầnphải thực hiện đúng trình tự quy trình sau:
Trang 24Hình 7 Quy trình nghiên cứu 3.5 Thang đo các biến phân tích
Biến cần khảo sát là hành vi gồm 5 giai đoạn: nhận thức nhu cầu, tìm kiếmthông tin, đánh giá phương án, quyết định mua và hành vi sau khi mua
3.6 Cỡ mẫu, thang đo, phương pháp phân tích dữ liệu
3.6.1 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn nhằm hướng tới đạt được các mụctiêu khoa học của nghiên cứu Để thu thập được tối đa thông tin cần thiết cho việctìm hiểu hành vi tiêu dùng mì ăn liền của đối tượng là toàn bộ sinh viên của Đại họcHuế đều được nhóm nghiên cứu hướng đến Cụ thể là sinh viên 7 trường và 3 Khoatrực thuộc: ĐHKT, ĐH Y Dược, ĐH Nông Lâm, ĐH Sư phạm, ĐH Khoa học, ĐH
LẬP BẢN CÂU HỎI CHÍNH THỨC
LẬP BẢN CÂU HỎI NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
LỰA CHỌN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hành vi tiêu dùngQuá trình ra quyết địnhCác yếu tố tác động đến hành vi
SOẠN THẢO BÁO CÁO
XỬ LÝ&PHÂN TÍCH DỮ LIỆU liêuLIỆU
Trang 25Nghệ Thuật, ĐH Ngoại ngữ, Khoa GDTC, Khoa Luật, Khoa Du lịch được hệ thốnglại qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu mẫu Trường và Khoa trực thuộc Số sinh viên Tỷ lệ (%)
Trang 26tính cỡ mẫu với độ tinh cậy là 95% và sai số cho phép là e = 5% Lúc đó mẫu ta cầnchọn sẽ có kích cỡ mẫu như sau:
Kích cỡ mẫu tính được là 307 sinh viên
Số lượng mẫu dự kiến là 350 mẫu
Chúng tôi áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng tỷ lệ
Phạm vi nghiên cứu đề tài: ĐH Huế, chia mẫu theo tỷ lệ mỗi khối
Tổng số sinh viên: 28417, Trong đó:
Tổng hợp danh sách tổng thể sinh viên các Trường và Khoa trực thuộc
Trang 27 Từ danh sách tổng thể các trường, chọn và chia ra 2 danh sách của 2 khốiTrường ĐH và Khoa trực thuộc.
Sử dụng phần mềm Excel, chọn ngẫu nhiên các sinh viên theo tỷ lệ sinhviên (theo bảng ) để đưa vào mẫu
Theo tính toán ở trên, nhóm quyết định chọn mẫu như sau :
Trường ĐHKT có 4038 sinh viên chiếm 14% nên số mẫu tương ứng với tỷ
lệ này là 50 mẫu
Trường ĐH Y Dược có 3499 sinh viên chiếm 12% nên số mẫu tương ứng
với tỷ lệ này là 43 mẫu
Trường ĐH Nông Lâm có 3913 sinh viên chiếm 14% nên số mẫu tương ứng
với tỷ lệ này là 48 mẫu
Trường ĐH Sư phạm có 5511 sinh viên chiếm 19% nên số mẫu tương ứng
với tỷ lệ này là 68 mẫu
Trường ĐH Khoa học có 5794 sinh viên chiếm 20% nên số mẫu tương ứng
với tỷ lệ này là 71 mẫu
Trường ĐH Nghệ Thuật có 738 sinh viên chiếm 3% nên số mẫu tương ứng
với tỷ lệ này là 9 mẫu
Trường ĐH Ngoại ngữ có 2804 sinh viên chiếm 10% nên số mẫu tương ứng
với tỷ lệ này là 35 mẫu
Khoa GDTC có 785 sinh viên chiếm 3% nên số mẫu tương ứng với tỷ lệ này
Trang 28Bảng 3 Cơ cấu mẫu
3.6.3 Thang đo
- Sử dụng 2 loại thang đo là Thang đo định danh và thang đo Likert
3.6.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp phỏng vấn gửi bảng hỏi trực tiếp sinh viên.Sau khi mã hóa và làm sạch, các kết quả được xử lí và phân tích bằng phần mềmSPSS Phương pháp chọn để nghiên cứu là phương pháp thống kê mô tả và phươngpháp định lượng Các kết quả sẽ được minh họa bằng biểu đồ diễn tả các yếu tố ảnh
Trang 29hưởng đến hành vi tiêu dùng mì ăn liền của sinh viên kết hợp sử dụng phần mềm xử
lý số liệu SPSS
a Xử lý số liệu: Bao gồm 4 bước
Bước 1: Hiệu chỉnh dữ liệu
Kiểm tra chất lượng bảng câu hỏi nhằm đảm bảo không có bảng hỏi nào thiếuthông tin cần thiết theo yêu cầu thiết kế ban đầu
Tính logic của các câu trả lời
Tính đầy đủ của một câu trả lời và của một bảng hỏi
Tính hợp lý và xác thực của các câu trả lời
Bước 2: Mã hóa dữ liệu
Bao gồm tên biến, kiểu biến, nhãn biến, các giá trị của biến, mã hóa giá trịkhuyết… Nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng phần mềm xử lý và phân tích dữ liệu SPSSv16.0
Trong SPSS, có 2 cửa sổ là Variable view để mã hóa dữ liệu và Data view đểnhập dữ liệu Khi mã hóa dữ liệu, có 3 loại thang đo trong phần mềm được mặc địnhlà: Scale, Ordinal, Nominal Tùy theo mỗi câu hỏi, nhóm sẽ sử dụng các thang đo
Trang 30Nguyên tắc mã hóa dữ liệu của nhóm là phải phù hợp với vấn đề nghiên cứu,phải thống nhất, toàn diện và không trùng lặp.
+ Đối với câu hỏi giới tính, mã hóa: 1: Nam & 2: Nữ
+ Đối với câu hỏi có – không: “1: Có” & “2: Không”
+ Đối với thang đo likert, nhóm mã hóa từ thấp đến cao :
1: Rất không quan tâm
2: Không Quan tâm
3: Trung lập
4: Rất quan tâm
5: Rất không quan tâm
+ Đối với mã hóa tên biến: Đặt tên biến theo số thứ tự câu hỏi mà biến đó môtả
+ Đối với kiểu biến: Mặc định với Numeric
+ Đối với nhãn biến: Là lời giải thích cho tên biến, nhãn biến phải ngắn gọnnhưng có tính giải thích cao