1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển du lịch văn hoá huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

22 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 731,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA ĐỊA LÝ ĐỖ THỊ NGOAN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

ĐỖ THỊ NGOAN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA HUYỆN LỆ THỦY,

TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(BẢN TÓM TẮT)

NGÀNH: ĐỊA LÝ HỌC (CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÝ DU LỊCH)

Đà Nẵng - Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu 1

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

3.1 Đối tượng nghiên cứu 1

3.2 Phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA 3

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch văn hóa 3

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.1.1 Quan niệm về du lịch 3

1.1.1.2 Khái niệm văn hóa 3

1.1.1.3 Du lịch văn hóa 3

1.1.2 Mối quan hệ qua lại giữa du lịch và văn hóa 3

1.1.3 Ý nghĩa của sự phát triển du lịch văn hóa 3

1.1.4 Các điều kiện phát triển du lịch văn hóa 3

1.1.4.1 Điều kiện chung 3

1.1.4.2 Điều kiện riêng 3

1.1.4.3 Điều kiện sẵn sàng đón tiếp 3

Trang 4

1.1.4.4 Điều kiện môi trường văn hóa 3

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch văn hóa 3

CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA Ở HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 4

2.1 Tổng quan về huyện Lệ Thủy 4

2.1.1 Lịch sử hình thành 4

2.1.2 Khái quát về huyện Lệ Thủy 4

2.2 Tiềm năng phát triển du lịch văn hóa ở huyện Lệ Thủy 6

2.2.1 Tài nguyên du lịch văn hóa 6

2.2.2 Đánh giá chung về tiềm năng phát triển du lịch văn hóa ở huyện Lệ Thủy 7

2.3 Thực trạng phát triển du lịch văn hóa ở huyện Lệ Thủy 7

2.3.1 Khái quát chung về hoạt động du lịch 7

2.3.2 Khách du lịch 7

2.3.3 Doanh thu du lịch 8

2.3.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của du lịch 9

2.3.5 Các loại hình và sản phẩm du lịch văn hóa chủ yếu 9

2.3.6 Nhân lực du lịch văn hóa 10

2.3.7 Tuyên truyền quảng bá du lịch văn hóa 10

2.3.8 Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch văn hóa ở huyện Lệ Thủy 10

2.3.8.1 Kết quả đạt được 10

2.3.8.2 Một số những tồn tại và hạn chế 11

2.3.8.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 12

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 13

Trang 5

3.1 Định hướng phát triển du lịch văn hóa ở huyện Lệ Thủy 13

3.1.1 Cơ sở xây dựng định hướng 13

3.1.2 Định hướng phát triển du lịch văn hóa huyện Lệ Thủy 13

3.2 Các giải pháp phát triển du lịch văn hóa ở huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình 13

3.2.1 Giải pháp về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất –kỹ thuật phục vụ du lịch 13

3.2.2 Giải pháp về tổ chức quản lý và quy hoạch phát triển du lịch 13

3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 13

3.2.4 Giải pháp về thị trường 14

PHẦN KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

Ở huyện Lệ Thủy (Tỉnh Quảng Bình) những di tích lịch sử, công trình kiến trúc, các hình thức nghệ thuật, tập quán, lễ hội, ngành nghề truyền thống… đây là nguồn tài nguyên nhân văn

đa dạng và phong phú, đặc sắc để phát triển du lịch đặc biệt là du lịch văn hóa Là vùng đất

“địa linh, nhân kiệt” với nhiều di tích lịch sử và nét văn hóa truyền thống lâu đời, quê hương của Đại tướng Võ Nguyên Giáp - Lệ Thủy còn sở hữu làn điệu hò khoan, lễ hội bơi, đua thuyền truyền thống trên sông Kiến Giang, lễ hội chùa Hoằng Phúc… Vùng đất này hội tụ đầy đủ các tiềm năng du lịch rất cần được đánh thức

Thực tế cho thấy việc xác định đúng đắn những giá trị to lớn của nguồn tài nguyên này để khai thác phục vụ du lịch thì sẽ đem lại một nguồn lợi to lớn về mọi mặt kinh tế - xã hội của huyện Nó góp phần tạo thêm thu nhập, việc làm cho người dân, thúc đẩy các ngành kinh tế

khác phát triển Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và

giải pháp phát triển du lịch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”, mong muốn góp một phần nhỏ

bé vào việc nâng cao nhận thức về công tác phát huy những giá trị di sản văn hóa để từ đó có những giải pháp tăng cường hiệu quả khai thác nguồn tài nguyên này một cách có hiệu quả, mang lại giá trị to lớn

Nghiên cứu tiềm năng, đánh giá thực trạng phát triển du lịch văn hóa của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình từ đó đề xuất 1 số giải pháp phát triển du lịch văn hóa của huyện trong thời gian tới

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch văn hóa

- Nghiên cứu về tiềm năng và đánh giá thực trạng hoạt động du lịch văn hóa của huyện Lệ Thủy từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn đọng và tìm ra những nguyên nhân

- Xây dựng các đề xuất, giải pháp phù hợp với thực trạng phát triển của du lịch văn hóa huyện

Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình, đồng thời đảm bảo tính bền vững, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa

Du lịch văn hóa huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình

Không gian: Huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình

Thời gian: Đề tài thu thập số liệu từ năm 2015- 2019

Trang 8

Nội dung nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch văn hóa huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Trong đề tài này, tôi sử dụng nhiều phương pháp khác nhau bao gồm:

- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu

- Phương pháp tổng hợp phân tích

- Phương pháp thực địa

- Phương pháp bản đồ

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Quan niệm về du lịch

1.1.1.2 Khái niệm văn hóa

1.1.1.3 Du lịch văn hóa

1.1.2 Mối quan hệ qua lại giữa du lịch và văn hóa

a) Ảnh hưởng của văn hóa đến du lịch

b) Ảnh hưởng của du lịch đến văn hóa

1.1.3 Ý nghĩa của sự phát triển du lịch văn hóa

1.1.4 Các điều kiện phát triển du lịch văn hóa

1.1.4.1 Điều kiện chung

a) Điều kiện thời gian nhàn rỗi

b) Điều kiện nền kinh tế đất nước

c) Điều kiện nguồn khách

d) Điều kiện chính trị và an toàn xã hội

1.1.4.2 Điều kiện riêng

a) Tài nguyên du lịch tự nhiên

b) Tài nguyên du lịch văn hóa

1.1.4.3 Điều kiện sẵn sàng đón tiếp

a) Điều kiện tổ chức

b) Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật

c) Điều kiện về vốn

1.1.4.4 Điều kiện môi trường văn hóa

Trang 10

CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA Ở

HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1.1 Lịch sử hình thành

Huyện Lệ Thủy có 2 thị trấn và 24 xã như hiện nay

2.1.2 Khái quát về huyện Lệ Thủy

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Lệ Thủy

*Vị trí địa lý:

Lệ Thủy là vùng đát chiêm trũng của tỉnh Quảng Bình Nằm và khoảng 16º55’ đến 17º22’ vĩ

độ Bắc và 106º25’ đến 106º59’ độ kinh Đông Phía Bắc giáp huyện Quảng Ninh, phía Nam giáp huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị, phía Tây giáp biên giới Việt Lào, có đường biên giới dài 42,8 km, phía Đông giáp biển Đông có đường biển dài hơn 30 km

*Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Diện tích tự nhiên của huyện Lệ Thủy là 142.052 ha Địa hình của huyện đồng bằng, ven biển hẹp và thấp, độ cao dưới 10 mét; sát biển có các dải cát cao 2 – 3 mét đến 50 mét, độ dốc lớn

Lệ Thủy nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa , chịu ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình

và dải hội tụ nhiệt đới, nắng lắm mưa nhiều Khí hậu Lệ Thủy chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô

và mùa mưa

Nguồn nước ở Lệ Thủy khá phong phú, với một hệ thống sông ngòi, ao hồ, đầm phá phân

bố khá đều trong huyện, có tổng diện tích là 1496 ha, chiếm khoảng 1,06% diện tích tự nhiên

*Đặc điểm kinh tế- xã hội

- Tình hình dân số và lao động: với 26 xã và 2 thị trấn, Lệ Thủy có dân số trung bình năm 2018

là 143.702 người, với mật độ dân số là 102 người/km2 Lực lượng lao động làm việc trong các

Trang 11

ngành kinh tế ngày càng tăng, năm 2015 có 83.342 người tăng lên 84.807 người năm 2017, chiếm 59,12% dân số toàn huyện

- Tình hình cơ sở hạ tầng :

+ Về giao thông: Lệ thủy có tiềm năng lớn về phát triển giao thông cả đường bộ lẫn đường thủy Đường bộ có đường Quốc lộ 1A ở phía Đông, phía Tây có đường Đông và Tây Trường Sơn xuyên qua hết đại phận của huyện

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng huyện Lệ Thủy năm 2017

tính

Số lượng

Tỉ lệ % so với tổng số

10 Số xã có trường phổ thông cơ sở Xã 4 14,3

11 Số xã có trường trung học cơ sở Xã 24 85,7

12 Số xã có trường thpt Xã 6 21,4

13 Số xã có trạm y tế Xã 28 100

15 Số trạm bưu cục Trạm 8 28,6

16 Số bưu điện văn hóa xã Cái 16 61,5

- Năng lượng và bưu chính viễn thông:

Đến năm 2019 toàn huyện có 149 trạm biến áp trung gian với 492 km đường dây cao thế, đạt 100% số xã có điện lưới

Hệ thống thông tin liên lạc đã được phủ kín 100% xã, thị trấn trong toàn huyện

- Mạng lưới dịch vụ, thương mại

Toàn huyện có 26 chợ trong đó có 20 chợ được xây dựng kiên cố

Trang 12

Phương tiện vận tải có tốc độ nhanh

2.2.1 Tài nguyên du lịch văn hóa

Hình 2.2 Bản đồ các điểm du lịch huyện Lệ Thủy

Tài nguyên du lịch văn hóa ở Lệ Thủy vô cùng đa dạng bao gồm:

- Các TNDL văn hóa vật thể: huyện có 19 di tích lịch sử, văn hoá, trong đó có 13 di tích văn hóa cấp quốc gia, 6 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh và hơn 100 dấu tích lịch sử văn hóa

+ Di tích lịch sử: Chùa Hoằng Phúc (Mỹ Thủy), Chùa An Xá (Lộc Thủy), Chiến thắng Xuân

Bồ (Xuân Thủy), Miếu Thành Hoàng Mỹ Thổ – Trung Lực (Tân Thủy), Lăng Mộ Nguyễn Hữu Cảnh (Trường Thủy), Lăng mộ và miếu thờ Hoàng Hối Khanh (Trường Thủy, Phong Thủy), Trạm thông tin A72 (đường Trường Sơn xã Ngân Thủy),

Trận địa Đại đội nữ Pháo binh Ngư Thủy (Ngư Thủy Trung)

+ Chứng tích tội ác chiến tranh: Vụ thảm sát Mỹ Trạch (Mỹ Thủy)

+ Nhà lưu niệm: nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp ( Lộc Thủy)

- Các TNDL văn hóa phi vật thể như:

+ Làn điệu dân gian: Làn điệu hò khoan Lệ Thủy

+ Làng nghề truyền thống: làng nghề nón lá Quy Hậu (Liên Thủy), làng nghề chổi đót Lệ Bình (Mai Thủy), làng nghề chiếu cói An Xá (Lộc Thủy), làng nghề mộc mỹ nghệ, đan lát Xuân Bồ (Xuân Thủy) và làng nghề rượu Tuy Lộc (Lộc Thủy)

+ Lễ hội: Lễ hội bơi, đua thuyền trên sông Kiến Giang, lễ hội bài chòi, lễ hội chùa Hoằng Phúc,

Trong đó các TNDL văn hóa vật thể và phi vật thể nổi bật thu hút lượng lớn du khách thập phương như:

Trang 13

- TNDL văn hóa vật thể

Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp:

Chùa Hoằng Phúc:

- TNDL văn hóa phi vật thể

Lễ Hội bơi đua thuyền trên sông Kiến Giang

Hò khoan Lệ Thủy

Có thể thấy, tiềm năng du lịch của Lệ Thủy là rất lớn và cần được đánh thức Hiện lễ hội bơi, đua thuyền truyền thống được tổ chức hàng năm đã thu hút hàng trăm nghìn lượt khách đến tham quan Nhà lưu niệm Đại tướng, khu lăng mộ Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh mỗi năm cũng thu hút được hàng chục nghìn lượt người đến viếng

Đặc biệt, huyện đã đưa vào khai thác tuyến du lịch khám phá bản sắc văn hóa của người Vân Kiều Tuyến du lịch này dự kiến đầu tư khoảng 10 tỷ đồng và đưa vào khai thác thử nghiệm cuối tháng 12 năm 2018

2.3.1 Khái quát chung về hoạt động du lịch

Lệ Thủy một vùng đất hội tụ đầy đủ các tiềm năng du lịch Hiện tại huyện Lệ Thủy hiện có

18 di tích lịch sử, trong đó có 10 di tích cấp quốc gia, 8 di tích cấp tỉnh Các di tích nổi tiếng có thể kể đến là nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp, chùa An Xá, lăng mộ Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh, chùa Hoằng Phúc, Miếu Thành Hoàng, trận địa pháo binh Ngư Thủy…

Về cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ cho du lịch, toàn huyện Lệ Thủy có 20 nhà nghỉ, 1 khách sạn 2 sao, 1 khách sạn 3 sao đang xây dựng và 1 khách sạn 5 sao đã được cấp phép xây dựng Mạng lưới kinh doanh thương mại phát triển rộng khắp với 29 chợ Trên địa bàn có 2 hãng xe taxi và 1 tuyến xe buýt

Hiện nay khu du lịch Lệ Thủy Quảng Bình đang tập trung khai thác tour du lịch thăm hang Đại tướng, khám phá và trải nghiệm khe Nước Lạnh, khu du lịch nghỉ dưỡng suối nước nóng khoáng Bang, bên cạnh đó du khách đến đây còn có dịp tham gia các hoạt động hấp dẫn như:

Lễ hội bơi, đua thuyền truyền thống trên sông Kiến Giang …

2.3.2 Khách du lịch

Trang 14

Hình 2.3 Biểu đồ số lượt khách đến Lệ Thủy tham quan du lịch văn hóa từ 2015 -2019

Tổng lượng du khách đến tham quan trên địa bàn huyện Lệ Thủy từ năm 2015- 2019 tăng liên tục qua các năm, vượt gấp 05 lần so với mục tiêu Chương trình Phát triển dịch vụ - du lịch giai đoạn 2016 - 2020 đề ra; tốc độ tăng trưởng khách du lịch trung bình là 50%/năm, vượt gấp 3,3 lần Lượng khách du lịch đến huyện Lệ Thủy chủ yếu tập trung vào dịp các lễ hội Di tích lịch sử Chùa Hoằng Phúc, bơi đua thuyền truyền thống trên sông Kiến Giang và thăm một số di tích lịch sử văn hóa như Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Khu lăng mộ Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh, các cảnh quan tự nhiên Khe nước Lạnh, Khe nước Trong

Tuy nhiên thời gian lưu trú bình quân của khách trên địa bàn huyện còn rất ít, trung bình khách chỉ lưu trú 1,16 ngày Khách nội địa chiếm 91% trong tổng số lượt khách đến Trong đó chủ yếu là khách đến từ các huyện trong tỉnh, Đà Nẵng, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Huế, Thanh Hóa, và các tỉnh miền Tây

2.3.3 Doanh thu du lịch

Những năm gần đây, doanh thu bình quân một làng nghề ở Lệ Thủy đạt trên 1,5 tỷ đồng/năm, thu hút trên 1.842 lao động tham gia với mức thu nhập từ 2,5 đến 3 triệu đồng/người/tháng

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ LƯỢT KHÁCH ĐẾN

LỆ THỦY THAM QUAN DU LỊCH VĂN HÓA

TỪ 2015 - 2019

Số lượt khách

Trang 15

Hình 2.4 Biểu đồ tình hình tăng trưởng của doanh thu du lịch huyện Lệ Thủy từ năm 2015-

2019

Ngành du lịch huyện Lệ Thủy có sự tăng trưởng rõ rệt Trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng lên liên tục qua các năm (Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 18%) Tốc độ tăng trưởng giá trị du lịch trung bình là 16,65%/năm

Doanh thu từ du lịch trong giai đoạn 2015 đến 2019 tăng rất nhanh (năm 2019 doanh thu du lịch tăng 2,2 lần so với năm 2015)

Tỉ trọng dịch vụ đến năm 2020 chiếm 40,4%

2.3.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của du lịch

Vốn đầu tư phát triển hạ tầng du lịch từ ngân sách Trung ương là 90.077 triệu đồng, ngân sách địa phương là 14.479 triệu đồng; kinh phí chi thường xuyên phục vụ công tác quảng bá, tuyên truyền, tổ chức lễ hội là 15.935 triệu đồng

Triển khai xây dựng các dự án du lịch như: Khu du lịch nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng suối nước nóng Bang tại xã Kim Thuỷ do Tập đoàn Trường Thịnh đầu tư với diện tích 373,3

ha, tổng mức đầu tư 350 tỷ đồng; dự án khu du lịch nghỉ dưỡng của Tập đoàn FLC với diện tích 685ha tại xã Hồng Thuỷ, tổng mức đầu tư 8.400 tỉ đồng; Khu nghỉ dưỡng sinh thái Đàn Điểm tại xã Cam Thủy với quy mô 40 phòng, tổng mức đầu tư 30,2 tỷ đồng

Trên địa bàn huyện có 4 hãng taxi (Mai Linh, Sun, Minh Huy, Tiên Sa) và tuyến xe buýt hoạt động từ thành phố Đồng Hới - Lệ Thủy với 80 chuyến/ngày cả đi và về đáp ứng kịp thời nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa

Đến nay, toàn huyện có 22 cơ sở lưu trú với 181 phòng, 257 giường; gần 50 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, trong đó có 1 nhà hàng đạt chuẩn phục vụ du lịch (nhà hàng Hương Sự)

2.3.5 Các loại hình và sản phẩm du lịch văn hóa chủ yếu

Ngày đăng: 24/05/2021, 21:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w