1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển dịch vụ tài chính tại tổng công ty bưu chính việt nam

100 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 744,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ HỒNG HẠNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng Mã số: 60.34

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ HỒNG HẠNH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TẠI

TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng – Năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan, chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khác

Học viên

Trần Thị Hồng Hạnh

Trang 3

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TRONG NGÀNH BƯU CHÍNH 4

1.1 DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH 4

1.1.1 Khái niệm dịch vụ tài chính bưu chính 4

1.1.1.1 Khái niệm Dịch vụ tài chính 4

1.1.1.2 Khái niệm về dịch vụ tài chính bưu chính 6

1.1.2 Các loại hình dịch vụ tài chính trong ngành bưu chính 6

1.1.2.1 Dịch vụ Tiết kiệm qua bưu chính 6

1.1.2.2 Dịch vụ Tín dụng bưu chính 7

1.1.2.3 Dịch vụ Đại lý bảo hiểm bưu chính 7

1.1.2.4 Dịch vụ thanh toán qua bưu chính : 7

1.1.2.5 Các dịch vụ ñại lý bưu chính khác 8

1.1.3 Đặc ñiểm của dịch vụ tài chính bưu chính 9

1.1.4 Vai trò của dịch vụ tài chính bưu chính 9

1.1.4.1 Đối với nền kinh tế 9

1.1.4.2 Đối với ngành Bưu chính 10

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH 11

1.2.1 Nội dung phát triển dịch vụ TCBC 11

1.2.2 Tiêu chí ñánh giá sự phát triển dịch vụ TCBC 11

1.2.2.1.Các tiêu chí ñánh giá tăng trưởng quy mô cung ứng dịch vụ 12

1.2.2.2 Các tiêu chí về ña dạng hóa 13

1.2.2.3 Các tiêu chí về chất lượng dịch vụ 14

1.2.3 Nhân tố tác ñộng ñến phát triển dịch vụ TCBC 16

1.2.3.1 Nhân tố bên trong 16

Trang 4

1.2.3.2 Nhân tố bên ngoài 18

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TCBC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỚI VIỆT NAM 21

1.3.1 Xu hướng phát triển kinh doanh dịch vụ TCBC trên thế giới 21

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ TCBC của một số nước trên thế giới 22

1.3.2.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 22

1.3.2.2 Kinh nghiệm của BC Singapore 23

1.3.2.3 Kinh nghiệm của Ấn Độ 25

1.3.3 Bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 ĐẾN 2010 29

2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM 29

2.1.1 Đặc ñiểm hình thành và phát triển của Tổng Công ty BCVN 29

2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Bưu chính VN 30

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam 32

2.1.2 Đặc ñiểm về nguồn lực 32

2.1.3 Đặc ñiểm về mạng lưới 34

2.1.3.1 Mạng bưu cục 34

2.1.3.2 Mạng vận chuyển 34

2.1.4 Đặc ñiểm về hoạt ñộng 35

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TẠI VNPOST 36

2.2.1 Quá trình phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính của Vnpost 36

2.2.1.1 Dịch vụ tiết kiệm bưu ñiện (TKBĐ) 37

2.2.1.2 Dịch vụ chuyển tiền 39

2.2.1.3 Đại lý dịch vụ bảo hiểm 40

2.2.1.4 Dịch vụ thu hộ, chi hộ 41

2.2.2 Thực trạng phát triển ñối tượng khách hàng 42

2.2.3 Thực trạng phát triển quy mô cung ứng dịch vụ 44

2.2.3.1 Dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện 44

2.2.3.2 Dịch vụ chuyển tiền 45

2.2.3.3 Dịch vụ thu hộ, chi hộ 47

2.2.3.4 Dịch vụ ñại lý bảo hiểm 48

2.2.4 Sự phát triển của chất lượng dịch vụ 51

Trang 5

2.2.5 Phân tích cơ cấu doanh thu dịch vụ từ 2008-2010 54

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TCBC 56

2.3.1 Những mặt làm được 56

2.3.2 Những mặt hạn chế 57

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc phát triển DV TCBC 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH TẠI TỔNG CƠNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM 63

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 63

3.1.1 Đường lối chủ trương phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước 63

3.1.2 Đinh hướng của Tập đồn Bưu Chính Viễn thơng Việt Nam 64

3.1.3 Những cơ hội cho kinh doanh dịch vụ TCBC 65

3.1.3.1 Xu hướng tồn cầu hố: 65

3.1.3.2 Xu hướng hội nhập 66

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH 67

3.2.1 Chú trọng chất lượng nguồn nhân lực 68

3.2.1.1 Đào tạo chuyên mơn cho CBCNV hiện tại 68

3.2.1.2 Hồn thiện chế độ đãi ngộ 71

3.2.1.3 Quan tâm đến đời sống của CBCNV 72

3.2.1.4 Tái cơ cấu lực lượng lao động 73

3.2.2 Tăng cường hoạt động quảng bá dịch vụ TCBC của Vnpost 74

3.2.2.1 Quảng cáo 74

3.2.2.2 Khuyến mãi 76

3.2.2.3 Quan hệ cơng chúng 76

3.2.3 Hồn thiện các chính sách về sản phẩm 77

3.2.3.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ 77

3.2.3.2 Phát triển và đa dạng hĩa các loại hình dịch vụ tài chính 78

3.2.4 Hồn thiện chính sách về giá cả 80

3.2.5 Hồn thiện chính sách về phân phối sản phẩm 81

3.2.5.1 Nâng cao hiệu quả của kênh bán hàng trực tiếp 81

3.2.5.2 Phát triển phân phối qua đại lý 82

3.2.6 Tăng cường cơng tác chăm sĩc khách hàng 83

3.2.7 Nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng, đầu tư cơng nghệ ngân hàng tiên tiến 83

3.2.7.1 Đầu tư nâng cấp các bưu cục: 84

3.2.7.2 Đầu tư cơng nghệ ngân hàng 85

Trang 6

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 86

3.3.1 Đối với Nhà nước 86

3.3.2 Đối với Tập đồn Bưu chính viễn thơng 87

TĨM TẮT CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- BĐ-VH Bưu điện văn hĩa

- BCVT Bưu chính viễn thơng

- CBCNV Cán bộ cơng nhân viên

- CTN Chuyển tiền nhanh

- CTQT Chuyển tiền quốc tế

- CNTT Cơng nghệ thơng tin

- DN Doanh nghiệp

- HNPost Bưu điện thành phố Hà Nội

- NHTM Ngân hàng thương mại

- TCT Thư chuyển tiền

- Vnpost Tổng cơng ty Bưu chính Việt Nam

- VNPT Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam

Trang 8

2.14 Tổng hợp kết quả kinh doanh Vnpost 2008-2010 55 3.1 Bảng Dự báo tình hình doanh thu và phần bù lỗ cho

Trang 9

2.1 Cơ cấu trình ñô lao ñộng ngày 1/1/2008 33 2.2 Ý kiến khách hàng về chất lượng phục vụ của BĐHN 53 2.3 Cơ cấu doanh thu dịch vụ TCBC năm 2008-2010 54

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam đã thực hiện chia tách ngành Bưu chính, Viễn thơng thành hai ngành hoạt động độc lập Bưu chính Việt Nam chủ yếu hoạt động kinh doanh các dịch vụ Bưu chính – Phát hành báo chí và các dịch vụ khác Trong khi các doanh nghiệp viễn thơng làm

ăn hiệu quả thì doanh nghiệp bưu chính vẫn phải nhận trợ cấp bù lỗ từ Nhà nước

mỗi năm hàng nghìn tỷ đồng Mục tiêu đến năm 2013 ngành Bưu chính phải tự cân bằng thu chi, chấm dứt nhận viện trợ của Nhà nước

Theo xu thế canh tranh và hội nhập, nhiều nhà cung cấp các dịch vụ bưu chính truyền thống ra đời và cạnh tranh quyết liệt đã làm cho doanh thu loại dich vụ này giảm dần Vì vậy các DN Bưu chính hướng đến việc kinh doanh các dịch vụ mới trên cơ sở tận dụng và phát huy lợi thế mạng lưới đang sẵn cĩ của mình được xem như một giải pháp tích cực Đặc biệt dịch vụ tài chính bưu chính được đánh giá là dịch vụ tiềm năng quan trọng, lâu dài và đĩng gĩp ngày càng to lớn trong hoạt động kinh doanh của ngành Bưu chính Tuy nhiên, dịch vụ này hiện nay chỉ đĩng gĩp một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu của ngành và khơng tương xứng qui mơ

được đầu tư Vì thế, để đạt được mục tiêu đề ra, ngành cần phải đẩy mạnh phát

triển các dịch vụ tài chính Bưu chính hơn nữa Bởi đây là xu thế tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội nĩi chung và của bản thân Tổng cơng ty Bưu Chính Việt

Nam nĩi riêng Hơn lúc nào hết, việc nghiên cứu để tìm kiếm “Giải pháp phát triển

dịch vụ Tài chính tại Tổng cơng ty Bưu chính Việt Nam” trở thành địi hỏi tất yếu

và bức thiết

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hĩa cơ sở lý luận về dịch vụ tài chính và phát triển dịch vụ tài chính Bưu chính Dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh dịch vụ tài chính bưu chính thực tế, tìm hiểu những tồn tại và nguyên nhân để từ đĩ cĩ giải pháp phát triển dịch vụ Tài chính Bưu chính tại Tổng cơng ty Bưu chính Việt Nam

Trang 11

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Luận văn nghiên cứu những vấn ñề về dịch vụ tài chính do Vnpost ñang cung cấp hiện tại (2008-2010) và xu hướng phát triển dịch vụ tài chính tại Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam trong tương lai

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: luận văn chỉ nghiên cứu các dịch vụ tài chính tại Việt Nam

- Không gian: luận văn chỉ nghiên cứu các dịch vụ tài chính tại Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam

- Thời gian: luận văn ñề xuất những giải pháp phát triển dịch vụ tài chính tại Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chỉ có ý nghĩa trong tương lai gần

Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

- Khẳng ñịnh vai trò của các dịch vụ TCBC trong việc hướng tới hoàn thành mục tiêu tự cân bằng thu chi của Vnpost

- Cung cấp các giải pháp ñể thúc ñẩy sự phát triển của dịch vụ Tài chính Bưu Chính

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện ñề tài này, luận văn sử dụng các phương pháp

ñược kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn ñề cơ bản về phát triển kinh doanh dịch vụ TCBC trong ngành bưu chính

Trang 12

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ TCBC tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ TCBC tại Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

TÀI CHÍNH TRONG NGÀNH BƯU CHÍNH

1.1 DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH

1.1.1 Khái niệm dịch vụ tài chính bưu chính

1.1.1.1 Khái niệm Dịch vụ tài chính

Dịch vụ tài chính ñược hiểu chung nhất ñó là các hoạt ñộng liên quan ñến tiền

tệ của các tổ chức nhằm ñáp ứng nhu cầu của khách hàng về sinh lời, ñầu tư, giữ hộ hay ñảm bảo an toàn tài sản, ñem lại nguồn thu phí cho tổ chức cung ứng dịch vụ Theo Tổ chức Thương mại Thế giới thì dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào

có tính chất tài chính do một nhà cung cấp dịch vụ tài chính thực hiện.[11, tr.60] Dịch vụ là hoạt ñộng hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong ñó có tính vô hình và không dẫn ñến một sự chuyển giao sở hữu nào cả [21, tr.6]

Tài chính là phạm trù kinh tế phản ảnh quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành ,tạo lập và phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm ñạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi giai ñoạn nhất ñịnh

Dịch vụ tài chính ñược cung cấp bởi các ñịnh chế tài chính bao gồm :

- Các ñịnh chế tài chính trung gian: Các ñịnh chế tài chính trung gian theo thông

lệ ñược chia thành 3 nhóm [7, tr.40]

+ Các tổ chức nhận tiền gửi mà ñiển hình là Ngân hàng thương mại

+ Các tổ chức tiết kiệm theo hợp ñồng mà ñiển hình là các Công ty bảo hiểm + Các ñịnh chế ñầu tư bao gồm các Công ty tài chính và các Quỹ ñầu tư

- Các tổ chức tài chính khác như: Công ty chứng khoán; Ngân hàng ñầu tư; Công ty ñánh giá tín nhiệm…

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) còn xác ñịnh cụ thể các dịch vụ ñược phân loại là dịch vụ tài chính như sau:

Trang 14

(i) Dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm

(ii) Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác ( trừ bảo hiểm)

- Nhận tiền gửi hoặc đặt cọc và các khoản tiền cĩ thể thanh tốn khác của cơng chúng;

- Cho vay dưới các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng thế chấp, bao tiêu nợ và tài trợ các giao dịch thương mại;

- Thuê mua tài chính;

- Mọi dịch vụ thanh tốn và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh tốn

và báo nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng;

+ Các sản phẩm tài chính phái sinh, bao gồm nhưng khơng hạn chế các hợp

đồng kỳ hạn (futures) hoặc hợp đồng chọn (options) ;

+ Các sản phẩm dựa trên tỷ giá hối đối và lãi suất, gồm các sản phẩm như hốn vụ (swarps), hợp đồng tỷ giá kỳ hạn;

+ Chứng khốn cĩ thể chuyển nhượng;

+ Các cơng cụ cĩ thể chuyển nhượng khác và tài sản tài chính, kể cả kim khí quý

- Tham gia vào việc phát hành mọi loại chứng khốn, kể cả bảo lãnh phát hành

và chào bán như đại lý ( dù cơng khai hoặc theo thỏa thuận riêng) và cung cấp dịch

vụ liên quan tới việc phát hành đĩ;

- Mơi giới tiền tệ;

- Quản lý tài sản, như tiền mặt hoặc quản lý danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, dịch vụ bảo quản, lưu giữ và tín thác;

- Các dịch vụ thanh tốn và quyết tốn tài sản tài chính, bao gồm chứng khốn, các sản phẩm tài chính phái sinh và các cơng cụ thanh tốn khác;

Trang 15

- Cung cấp và chuyển thông tin về tài chính, xử lý dữ liệu tài chính và phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ tài chính khác;

- Các dịch vụ về tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác liên quan ñến các hoạt ñộng nói trên, kể cả tham khảo và phân tích tín dụng, nghiên cứu, tư vấn ñầu tư và danh mục ñầu tư, tư vấn mua sắm và về cơ cấu lại hoặc chiến lược doanh nghiệp [11, tr.60-62]

1.1.1.2 Khái niệm về dịch vụ tài chính bưu chính

Dịch vụ Tài chính Bưu chính (TCBC) là những dịch vụ tài chính mà doanh nghiệp bưu chính tham gia cung cấp cho xã hội dựa vào mạng lưới bưu chính hiện

có của mình

Doanh nghiệp bưu chính là một tổ chức hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính Mạng bưu chính là hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi, ñiểm phục vụ bưu chính ñược kết nôí bằng các tuyến vân chuyển và tuyến phát ñể cung ứng dịch vụ bưu chính [10, tr.7]

Chức năng Bưu chính là vận chuyển nhanh, chính xác an toàn và liên tục các sản phẩm bưu chính hàng hoá, tiền gửi trong nước và quốc tế Các dịch vụ bưu chính cung cấp ñã từng ñược xem như những dịch vụ công cộng ñược khai thác từ lâu ñời ,sớm nhất và cũng ñược xem như ñộc quyền tự nhiên Tuy nhiên ngày nay, thế ñộc quyền ñã bị phá bỏ, rất nhiều các doanh nghiệp cùng tham gia vào cung cấp dịch vụ bưu chính trên thị trường Và cũng chính ñiều này ñã tạo ra những ñiểm thay ñổi khác biệt của dịch vụ bưu chính hiện ñại so với dịch vụ bưu chính truyền thống mà dịch vụ tài chính bưu chính là một minh chứng

1.1.2 Các loại hình dịch vụ tài chính trong ngành bưu chính

Dựa trên nền tảng của dịch vụ tài chính và trên cơ sở năng lực con người, mạng lưới tính ñến nay các doanh nghiệp bưu chính ñã phát triển các loại hình dịch

vụ TCBC sau: dịch vụ Tiết kiệm qua bưu chính, tín dụng bưu chính ,dịch vụ ñại lý bảo hiểm ,dịch vụ làm trung gian thanh toán qua bưu chính và một số dịch vụ khác

1.1.2.1 Dịch vụ Tiết kiệm qua bưu chính

Là dịch vụ tiền gửi cá nhân do doanh nghiệp bưu chính mở còn gọi là dịch vụ tiết kiệm bưu ñiện Dịch vụ này là một phần rất quan trọng của dịch vụ TCBC Đối tượng

Trang 16

phục vụ chủ yếu là các cá nhân trong xã hội Tiết kiệm Bưu ñiện cho dù cung cấp ở quốc gia hay vùng lãnh thổ nào thì cũng có cùng những mục tiêu giống nhau: tạo kênh huy ñộng vốn cho nguồn vốn ñầu tư phát triển ñất nước, cung cấp công cụ hữu hiệu cho người dân giúp người dân tiết kiệm từng ñồng vốn nhỏ lẻ của mình và doanh nghiệp phát huy tối ña năng lực mạng lưới bưu cục [22], [25]

1.1.2.2 Dịch vụ Tín dụng bưu chính

Doanh nghiệp bưu chính trên cơ sở nguồn tiền huy ñộng ñược sẽ cho các tổ chức, cá nhân vay lại Thông thường, ñối tượng sử dụng tín dụng bưu chính là các các tổ chức Chính phủ Tại Việt Nam, doanh nghiệp bưu chính huy ñộng ñược tiền

từ trong dân chưa ñược phép cho vay lại mà ñược chuyển về quỹ hỗ trợ phát triển

và ngân hàng chính sách xã hội (theo khoản 3, ñiều 2 QĐ 270/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 về việc Tổ chức huy ñộng,quản lý và sử dụng nguồn tiền gửi tiết kiệm)

1.1.2.3 Dịch vụ Đại lý bảo hiểm bưu chính

Bảo hiểm với mục ñích là bồi thường những thiệt hại về của cải hay sức khoẻ, tính mạng con người, bằng cách ñảm nhiệm những rủi ro và ñền bù những rủi ro ấy Người muốn ñược bảo hiểm phải mua bảo hiểm và khi bị thiệt hại thì ñược bồi thường Việc bồi thường ñược quy ñịnh bằng một hợp ñồng giữa tổ chức bảo hiểm

và người ñược bảo hiểm

Dịch vụ ñại lý Bảo hiểm Bưu chính là dịch vụ mà bưu chính thay mặt cơ quan bảo hiểm làm nghiệp vụ bảo hiểm thông qua nhân sự và mạng lưới bưu chính của mình phân phối các sản phẩm bảo hiểm tới khách hàng [20], [27]

1.1.2.4 Dịch vụ thanh toán qua bưu chính :

a/ Thanh toán bằng tiền măt

Là dịch vụ mà doanh nghiệp bưu chính cho phép khách hàng chuyển tiền dùng phương thức phiếu chuyển tiền từ một ñịa chỉ trong nước và chi trả cho người nhận chỉ ñịnh ở một nơi khác Dịch vụ chuyển tiền giúp cho người gửi không mất thời gian công sức mang tiền ñến cho người nhận Mặt khác giúp nhà nước thu hẹp phạm vi vận chuyển tiền mặt trong nhân dân, tiết kiệm công sức, ñiều hoà tiền tệ giữa các ñịa phương Các loại tiền chuyển trong dịch vụ chuyển tiền bưu chính bao gồm:

Trang 17

- Dịch vụ Thư chuyển tiền: là dịch vụ chuyển các phiếu yêu cầu trả tiền do người gửi viết ñể chuyển số tiền từ người gửi tới người nhận bằng ñường bưu chính Dịch vụ thư chuyển tiền không trực tiếp vận chuyển tiền mặt, mà do ñơn vị bưu chính ở hai nơi áp dụng phương thức thông báo chuyển tiền theo chứng từ và kế toán nội bộ ñể thực hiện Dịch vụ này cung cấp cho ñối tượng khách hàng có thu nhập thấp và trung bình do hình thức chuyển tiền ñơn giản, giá cước thấp, phạm vi

sử dụng rộng rãi.[18],[27]

- Dịch vụ Chuyển tiền nhanh: là dịch vụ trong hệ thống nghiệp vụ chuyển tiền bưu chính ñược tổ chức nhận tiền người gửi, chuyển, phát cho người nhận bằng phương tiện nhanh nhất, ñảm bảo chỉ tiêu thời gian toàn trình ñã công bố

b/ Thanh toán không bằng tiền mặt

Là dịch vụ mà người gửi tiền không cần dùng tiền mặt ñể chuyển mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách tại Bưu cục Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt này là an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí, hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông, tạo ñiều kiện cho các chủ thể kinh tế phát triển hoàn thành tốt chức năng của mình Dịch vụ thanh toán qua bưu chính bao gồm nhiều hình thức như:

- Thẻ thanh toán: dùng thẻ thanh toán của bưu chính ñể thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ rút tiền

- Séc thanh toán: phát hành séc ñối với khách hàng mở tài khoản tiết kiệm cá nhân ñể thuận tiện cho giao dịch

- Thanh toán bằng tài khoản tiết kiệm cá nhân: thông qua tài khoản của mình, khách hàng có thể dễ dàng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

- Các dịch vụ thanh toán hiện ñại như máy gửi, rút tiền tự ñộng, thẻ thông minh IC, thanh toán qua ñiện thoại…

1.1.2.5 Các dịch vụ ñại lý bưu chính khác

- Dịch vụ thu hộ: phục vụ các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ như làm ñại lý thu tiền bảo hiểm, thu tiền ñiện, nước, thu cước dịch vụ viễn thông, mua hàng qua bưu ñiện

Trang 18

- Dịch vụ chi hộ: doanh nghiệp bưu chính cung ứng dịch vụ này sẽ thực hiện theo yêu cầu của người có nghĩa vụ trả tiền ñể chi trả cho người thụ hưởng, ví dụ như dịch vụ phát hộ lương…

- Dịch vụ ñại lý bán, trả công trái: là một loại dịch vụ mà doanh nghiệp bưu chính ñược các tổ chức tài chính uỷ thác làm ñại lý phát hành hoặc trả công trái mà Nhà nước phát hành ra xã hội ñể thu hút vốn

- Dịch vụ bảo lãnh ký kết hợp ñồng, bảo lãnh thực hiện hợp ñồng, bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo hiểm hàng hoá vận chuyển

1.1.3 Đặc ñiểm của dịch vụ tài chính bưu chính

Ngoài những ñặc ñiểm chung của dịch vụ như: tính ñồng thời không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính vô hình, tính không ñồng nhất, tính không dự trữ

ñược thì dịch vụ tài chính có ñặc trưng là rất “ nhạy cảm “ với thông tin kinh tế - xã

hội cả trong nước lẫn quốc tế Trước một thông tin dù chính thức hay chỉ là ñồn thổi cũng rất dễ gây “chao ñảo” tình hình tài chính thậm chí làm “ dậy sóng” biến

ñổi tình trạng hiện có Đặc ñiểm này biểu hiện rất rõ trong dịch vụ tiền gửi, dịch vụ

chứng khoán, bảo hiểm …

Dịch vụ TCBC do mạng lưới bưu chính cung cấp nên các dịch vụ TC theo tác giả còn có ñặc trưng cơ bản sau ñây :

Là dịch vụ tài chính ñược cung cấp không phải từ một ñịnh chế tài chính trung gian hay tổ chức tài chính Sản phẩm là sự kết hợp giữa ngành ngân hàng và ngành bưu chính Qui trình cung cấp dịch vụ TCBC có sự tham gia của nhiều ñơn

vị là bưu cục, ñiểm giao dịch nằm trên những vùng ñịa lý khác nhau

ñến 19 giờ và số ngày phục vụ trong năm là nhiều nhất không nghỉ thứ bảy, chủ

nhật ( Ngân hàng phục vụ ñến 17 h, và nghỉ chiều thứ bảy, ngày Chủ nhật )

1.1.4 Vai trò của dịch vụ tài chính bưu chính

1.1.4.1 Đối với nền kinh tế

+ Thực hiện chức năng ñiều tiết về vốn: thông qua việc sử dụng lợi thế về mạng lưới bưu cục và uy tín của ngành ñể cung cấp các sản phẩm tài chính phổ

Trang 19

biến và ña dạng hơn cho công chúng ,ñưa dịch vụ tài chính ñến gần với dân ñặc biệt là vùng sâu vùng xa góp phần hoàn thiện hệ thống tài chính tín dụng của xã hội và từ ñó phát huy chức năng ñiều tiết, ổn ñịnh xã hội, cân bằng phát triển giữa các khu vực

- Thực hiện chính sách tiền tệ và chống lạm phát Bản thân dịch vụ TCBC ví

dụ như TKBĐ là kênh huy ñộng vốn bằng tiền mặt, sự phát triển của nó sẽ làm giảm bớt khối lượng tiền mặt trong lưu thông Do vậy, sự phát triển của TKBĐ một mặt góp phần cải thiện quan hệ tiết kiệm - tích luỹ - tiêu dùng trong nền kinh tế, mặt khác gia tăng vốn ñầu tư cho ngân sách Cả hai trường hợp có tác dụng góp phần kìm hãm lạm phát

- Tạo thói quen tiết kiệm cho ñầu tư ñối với dân chúng và góp phần tạo cho người dân có thói quen thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần thúc ñẩy thị trường tài chính tiền tệ Biến nguồn tiền nhàn rỗi tản mạn, nhỏ nhặt trong dân cư thành nguồn vốn lớn cho ñầu tư phát triển

1.1.4.2 Đối với ngành Bưu chính

- Dịch vụ TCBC ñã mang lại một hình ảnh mới cho Bưu ñiện trong mắt người dân, Bưu ñiện giờ không chỉ là nơi ñể gửi thư, gọi ñiện thoại mà còn là trung tâm cung cấp các dịch vụ tài chính mới

- Gia tăng hiệu quả hoạt ñộng của mạng lưới bưu chính Dưới tác ñộng của công nghệ khoa học như hiện nay ñã làm thay ñổi thói quen của người tiêu dùng Vì thế các dịch vụ truyền thống của ngành bưu ñiện cung cấp như gửi thư, phát báo, chuyển tiền qua bưu cục ngành càng trở nên lạc hậu, chỉ còn thích hợp với một số người lớn tuổi trung thành và doanh thu từ bộ phận này cũng rất nhỏ Trong khi ñó, phần ñông còn lại là những người trẻ tuổi, năng ñộng lại có xu hướng sử dụng các dịch vụ hiện ñại mà dịch vụ TCBC chính là một trong số những dịch vụ ñó Việc phát triển thành công dịch vụ này sẽ làm thay ñổi cơ cấu doanh thu của ngành, góp phần ñáng kể vào việc thực hiện mục tiêu tự cân bằng thu chi, không nhận trợ cấp của Chính phủ vào năm 2013

- Phân tán và giảm thiểu rủi ro Với sự phát triển kinh doanh của dịch vụ TCBC, hàng loạt các dịch vụ TCBC khác nhau ñã và ñang hình thành, phát triển; và

Trang 20

có mức ñộ rủi ro khác nhau từ rủi ro thấp ñến rủi ro rất cao, ñiều này tạo ñiều kiện cho các chủ thể cung cấp dịch vụ TCBC và các khách hàng có ñiều kiện lựa chọn tham gia vào nhiều loại hình dịch vụ TCBC khác nhau cùng một lúc, tránh ñược rủi

ro khi chỉ sử dụng ñược một loại dịch vụ duy nhất.[8, tr.30]

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH

1.2.1 Nội dung phát triển dịch vụ TCBC

Quan ñiểm về sự phát triển của dịch vụ TCBC có thể ñược tiếp cận từ các giác

ñộ khác nhau Từ giác ñộ của ngành Bưu chính, phát triển dịch vụ TCBC là sự ñóng góp doanh thu ngày một lớn hơn trong cơ cấu doanh thu của ngành, giảm

thiểu các rủi ro kinh doanh và mang lại nhiều lợi nhuận cho ngành Từ phía khách hàng sự phát triển dịch vụ là sự gia tăng mức ñộ thỏa mãn hài lòng của khách hàng khi giao tiếp, cảm nhận ñược tôn trọng và trân trọng phục vụ của nhân viên giao dịch, hay từ giác ñộ của nền kinh tế việc phát triển dịch vụ sẽ là một nguồn vốn huy

ñộng hiệu quả ñối với các dự án của Chính phủ và thực hiện các chính sách tài

chính tiền tệ quốc gia … Tuy mỗi giác ñộ tiếp cận có thể có cách hiểu và nhấn mạnh vào những khía cạnh khác nhau, song về cơ bản có thể khái quát sự phát triển của dịch vụ TCBC là như sau :

Phát triển dịch vụ TCBC là sự tăng trưởng quy mô cung ứng dịch vụ TCBC

và gia tăng thu nhập từ các dịch vụ này; nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ bảo

ñảm ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu ña dạng của khách hàng trên cơ sở kiểm

soát rủi ro và gia tăng hiệu quả kinh doanh phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp Bưu chính trong từng thời kỳ

1.2.2 Tiêu chí ñánh giá sự phát triển dịch vụ TCBC

Xuất phát từ ñặc trưng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, trong ñó có dịch vụ TCBC, quá trình phát triển kinh doanh cũng có những ñặc thù riêng và có các tiêu chí ñánh giá riêng Để có thể ñịnh lượng sự tăng trưởng qui mô cung ứng dịch vụ thì người ta thường sử dụng chỉ tiêu tốc ñộ tăng doanh thu, tốc ñộ tăng số lượng khách hàng hay tốc ñộ gia tăng thị phần Để ñánh giá mức ñộ ña dạng hoá của dịch vụ người ta dùng chỉ tiêu số lượng chủng loại sản phẩm dịch vụ cung ứng,

Trang 21

ña dạng hoá cơ cấu thị trường khách hàng Khi ñánh giá sự phát triển kinh doanh về

các yếu tố thuộc về giá trị vô hình của doanh nghiệp như: sự thoả mãn về tâm lý, mức ñộ hài lòng, niềm tin của người tiêu dùng, sự ưa chuộng của thị trường… dùng tiêu chí ñịnh tính

1.2.2.1.Các tiêu chí ñánh giá tăng trưởng quy mô cung ứng dịch vụ

a/ Tốc ñộ tăng sản lượng giao dịch

Sản lượng giao dịch cũng là một chỉ tiêu rất ñặc trưng ñể ñánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ TCBC Sản lượng giao dịch dùng ñể chỉ số lượng giao dịch thực

tế và sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến doanh thu của doanh nghiệp Do ñó, bên cạnh việc

áp dụng các biện pháp ñể gia tăng thị phần, mở rộng qui mô kinh doanh thì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ TCBC cũng rất chú trọng ñến việc làm sao ñể tăng sản lượng giao dịch Để ñánh giá sản lượng giao dịch qua các năm, thường dùng chỉ tiêu tốc ñộ tăng sản lượng giao dịch Qua chỉ tiêu này, có thể ñánh giá xem năm nay sản lượng giao dịch tăng hay giảm so với năm trước và tăng giảm là bao nhiêu phần trăm Sản lượng giao dịch có thể tính bằng lần ( lần giao dịch), bằng cái ( cái thư chuyển tiền), bằng tài khoản ( số tài khoản cá nhân) …

Yi: tốc ñộ tăng sản lượng giao dịch

yi: sản lượng giao dịch năm thứ i

yi-1: sản lượng năm thứ i-1

b/ Tốc ñộ tăng trưởng doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh qui mô hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ TCBC Thông qua chỉ tiêu này, có thể ñánh giá ñược sự trưởng thành và tốc ñộ phát triển trong kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau Doanh thu là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng, do ñó cần phải có sự ñánh giá sự tăng trưởng doanh thu qua các năm ñể từ ñó ñánh giá kết quả của quá trình kinh doanh ñồng thời ñưa ra các biện pháp kịp thời nhằm nâng cao

Trang 22

hiệu quả kinh doanh Để ñánh giá doanh thu qua các năm tăng hay giảm, dùng chỉ tiêu tốc ñộ tăng doanh thu Doanh thu ñược tính bằng VND

Di: tốc ñộ tăng doanh thu

di: doanh thu năm thứ i

di-1: doanh thu năm thứ i-1

c/ Tăng trưởng thị phần

Tùy từng lĩnh vực, tùy từng thị trường mà có cách ñánh giá thị phần khác nhau, ví dụ như ñánh giá thị phần bằng doanh thu, ñánh giá thị phần bằng lợi nhuận, bằng khách hàng… nhưng phổ biến là ñánh giá thị phần dựa trên hệ thống cơ sở bán hàng của doanh nghiệp Đối với ngành Bưu chính hệ thống cơ sở bán hàng chính là mạng lưới các bưu cục, ñiểm BĐ-VH xã, ñiểm phục vụ Tốc ñộ tăng thị phần ñược xác ñịnh

ni-1: thị phần năm thứ i-1

1.2.2.2 Các tiêu chí về ña dạng hóa

a/ Số lượng chủng loại sản phẩm dịch vụ cung cấp

Nói lên tính ña dạng về chủng loại của dịch vụ tài chính mà doanh nghiệp cung cấp Không kể ñến chất lượng của dịch vụ thì sự phong phú về sản phẩm dịch

vụ cung cấp thể hiện sự phát triển ñi lên của dịch vụ Bởi vì ñể có ñược một chủng loại sản phẩm mới ra ñời ñòi hỏi doanh nghiệp nhiều yếu tố như phải có kiến thức chuyên môn và cả tiềm lực về tài chính Doanh nghiệp ñã thể hiện ñược khả năng nắm bắt thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng, tạo cơ hội cho khách hàng lựa

Trang 23

chọn sản phẩm thích hợp thuận tiên với chính họ Việc cho ra ñời nhiều sản phẩm

ñồng nghĩa với việc cung cấp cho khách hàng thêm nhiều sự lựa chọn làm cho việc

tiêu thụ hàng hoá cũng trở nên dễ dàng hơn Việc kiểm soát số lượng sản phẩm tiêu thụ và nắm bắt tâm lý tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn thị trường phân phối hay ñào thải (chấm dứt sản xuất ) loại sản phẩm không hiệu quả

b/ Đa dang hoá về thị trường và khách hàng

Đối với doanh nghiệp, việc tìm kiếm thị trường và khách hàng là mục tiêu rất

quan trọng, là ñối tượng mà doanh nghiệp bưu chính muốn hướng tới và chiếm lĩnh

Họ chính là các chủ thể có nhu cầu về dịch vụ tài chính “Đối tượng này rất ña dạng và phong phú từ Chính phủ, tổ chức doanh nghiệp ñến dân cư “.[8, tr.27] Khi dịch vụ tài chính do các chủ thể của doanh nghiệp cung cấp ñến ñược với mọi tầng lớp trong xã hội, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, tức là dịch vụ tài chính của doanh nghiệp ñã có bước phát triển ñáng kể về chiều rộng Tuy nhiên xác ñịnh ñược

ñâu là ñối tượng chính sử dụng dịch vụ tài chính do doanh nghiệp cung cấp ñể có

chiến lược khách hàng hợp lý là một việc làm hết sức cần thiết ñối với một doanh nghiệp Bởi mục tiêu phát triển dịch vụ tài chính của doanh nghiệp bưu chính không chỉ cung cấp cho các ñơn vị của doanh nghiệp mà còn cho các ñối tượng khác của xã hội Hiện nay , ñối tượng sử dụng dịch vụ TCBC do Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam ( Vnpost) bị hạn chế do các qui ñịnh của Nhà nước chưa cho phép doanh nghiệp bưu chính ñược cấp tín dụng cho các ñối tượng trong xã hội Doanh nghiệp sau khi huy ñộng ñược vốn từ trong dân, “ Vnpost chuyển vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển và Ngân hàng chính sách xã hội theo mức Lãi suất Trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn, phát hành theo phương thức ñấu thầu gần nhất trong tháng” ( trích ñiều 2, khoản 3 QĐ 270/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 v/v Tổ chức huy

ñộng quản lý và sử dụng nguồn tiền gửi TKBĐ”

1.2.2.3 Các tiêu chí về chất lượng dịch vụ

Các chỉ tiêu ñịnh lượng cho phép ño lường chính xác sự phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua mối quan hệ giữa các con số thu thập ñược qua thời gian Cùng với các kết quả kinh doanh ñược lượng hoá, còn có sự phát triển

Trang 24

các giá trị vô hình của doanh nghiệp cũng sẽ ñược nâng cao như chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Chỉ tiêu này không thể ño lường mà dựa trên mức ñộ cảm nhận của khách hàng và người ta gọi ñó là chỉ tiêu ñịnh tính

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng quyết ñịnh khả năng cạnh tranh của dịch vụ tài chính trên thị trường Chất lượng của dịch vụ tài chính phụ thuộc vào tiềm lực tài chính của chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính Tiềm lực tài chính của chủ thể cung cấp dịch vụ có mạnh thì doanh nghiệp mới có khả năng ñầu tư cho phát triển sản phẩm, cho nghiên cứu triển khai và thiết kế dịch vụ mới Chất lượng còn phụ thuộc vào khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới hiện ñại vào quá trình cung ứng dịch vụ Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào trình ñộ kỹ năng người lao ñộng trong doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tài chính, vào phương thức cung cấp dịch vụ

và khả năng tiếp thị marketing về sản phẩm dịch vụ tài chính trên thị trường Để khảo sát về chất lượng dịch vụ người ta thường khảo sát về tiêu chí như mức ñộ cảm nhận của khách hàng về dịch vụ như sau :

a/ Mức ñộ ưa thích

Mức ñộ ưa thích dịch vụ thể hiện uy tín, giá trị thương hiệu và ñịnh vị thương hiệu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ñó Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ nói chung, chỉ tiêu về mức ñộ ưa thích của khách hàng ñược coi là một chỉ tiêu rất quan trọng ñể phấn ñấu Chỉ tiêu này ñược ñánh giá qua các cuộc ñiều tra khách hàng liên tục trong nhiều năm Việc lựa chọn một dịch vụ ñể sử dụng tương ñối là khó khăn khi khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn, chính vì thế, mức ñộ ưa thích dịch vụ sẽ giúp khách hàng thể hiện sự ưu tiên của mình ñối với dịch vụ của một doanh nghiệp Từ mức ñộ ưa thích này, có cái nhìn về vị trí thương hiệu và tiềm năng thị trường; cũng chính từ chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể hoạch ñịnh các kế hoạch ñể phát triển kinh doanh mạnh hơn khi tăng mức ñộ ưa thích của khách hàng lên

b/ Mức ñộ hài lòng của khách hàng

Chất lượng của dịch vụ ñược ñánh giá trên quan ñiểm của khách hàng Một dịch vụ tốt là dịch vụ làm thoả mãn nhu cầu thậm chí vượt hơn cả kỳ vọng của khách hàng , làm khách hàng hài lòng Sự hài lòng của khách hàng ñược tính theo

Trang 25

ñiểm, ñiểm càng cao thì mức ñộ hài lòng của khách hàng càng lớn.[12, tr.163] Chỉ

số này ñược thu thập hàng năm trên cơ sở ñiều tra thái ñộ hành vi người tiêu dùng

Nó cung cấp những thông tin quí giá về các yếu tố cấu thành nên chất lượng làm thoả mãn khách hàng Việc khách hàng thoả mãn sẽ là tài sản quí giá và tạo nên sức cạnh tranh cho dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Thông qua chỉ số này, doanh nghiệp sẽ nhận biết vị trí của thương hiệu làm nền tảng cho việc xây dựng

và phát triển thương hiệu sau này Thông thường chỉ số này ñược một tổ chức xã hội ñộc lập và uy tín ñảm nhiệm

1.2.3 Nhân tố tác ñộng ñến phát triển dịch vụ TCBC

1.2.3.1 Nhân tố bên trong

a/ Chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ TCBC của doanh nghiệp bưu chính

Chiến lược là kế hoạch lâu dài nhắm ñến thành công.[6, tr.61] Nó thể hiện quan ñiểm kinh doanh, xu thế mà lãnh ñạo doanh nghiệp ñang hướng tới trong tương lai qua ñó sẽ ñịnh hình phát triển các lĩnh vực nên ñầu tư, phát triển

Chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ TCBC là cơ sở quan trọng ñể phát triển dịch vụ trong DN Chiến lược phát triển kinh doanh chú trọng dịch vụ TCBC hợp lý sẽ ñảm bảo cho dịch vụ TCBC phát triển theo một ñịnh hướng nhất ñịnh, tạo thế chủ ñộng trong việc kinh doanh và cung cấp dịch vụ Một chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ hợp lý sẽ phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TCBC sẽ huy ñộng và khai thác tối ña nguồn lực, ưu thế cạnh tranh ñể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh và cung cấp dịch vụ của ñơn vị

b/ Qui mô vốn chủ sở hữu của DN

Kinh doanh dịch vụ TCBC ñòi hỏi một số vốn không hề nhỏ Vốn chi phối toàn bộ các chức năng và quyết ñịnh quy mô hoạt ñộng, phát triển kinh doanh dịch

vụ của ñơn vị cung cấp dịch vụ TCBC Vốn là ñiều kiện cần ñể ñổi mới công nghệ, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ và là ñiều kiện ñể ñảm bảo hoạt ñộng kinh doanh, ñồng thời ñảm bảo quyền lợi của khách hàng khi có những rủi ro nhất

ñịnh có thể xảy ra trong kinh doanh, khi ñó Vốn chủ sở hữu ñược xem là “tấm ñệm

lót “ ñỡ cho khách hàng, làm giảm thiểu thiệt hại ñến tài sản của họ Tình hình tài

Trang 26

chính lành mạnh, quy mô vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TCBC càng lớn là cơ sở niềm tin cho khách hàng Đồng thời, trong quá trình hội nhập quốc tế, mở cửa cho các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức bưu chính quốc

tế quy mô chủ sở hữu giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TCBC

c/ Cơ sở vật chất kỹ thuật - công nghệ

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TCBC cơ sở vật chất kỹ thuật có ý

nghĩa to lớn vì ñây chính là công nghệ, nó ảnh hưởng quyết ñịnh chất lượng dịch vụ

và phương thức phân phối dịch vụ ñến khách hàng và khả năng mở rộng các ứng dụng trên nền tảng kỹ thuật công nghệ ñang có Chất lượng dịch vụ ñược thể hiện ngay trong quá trình giao tiếp giữa nhân viên và khách hàng, thông qua môi trường giao tiếp Bởi vậy cơ sở vật chất kỹ thuật tốt sẽ ñảm bảo cho khách hàng thuận tiện khi sử dụng dịch vụ mọi lúc mọi nơi, ñảm bảo khả năng liên kết giữa các loại hình dịch vụ , giữa các tổ chức cá nhân không bị lệ thuộc vào vị trí ñịa lý Sự kết hợp và hội tụ của hệ thống viễn thông – máy tính- tin học sẽ mang ñến chất lượng dịch vụ nhanh, ổn ñịnh, ñảm bảo an toàn, chính xác tuyệt ñối

d/ Hoạt ñộng Marketing

Hoạt ñộng Marketing ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của dịch vụ TCBC Maketing dịch vụ liên quan ñến xâu chuỗi nhiều vấn ñề về sản phẩm, phân phối, giá cả, quảng cáo xúc tiến thương mại, về con người , về qui trình và các yếu

tố vật lý khác nữa, nó sẽ tác ñộng ,ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển kinh doanh của các dịch vụ TCBC Một chiến lược Marketing dịch vụ TCBC tốt chắc chắn sẽ làm mọi người biết ñến sản phẩm dịch vụ nhiều hơn và việc tiêu thụ sẽ ñược cải thiện ñáng kể.[12, tr.18]

e/ Tính tiện ích của dịch vụ

Giữa nhiều dịch vụ TCBC có mối quan hệ tương ñối chặt chẽ với nhau, sự tồn tại và phát triển kinh doanh các dịch vụ này là cơ sở ñể tồn tại và phát triển kinh doanh dịch vụ kia Do vậy, khả năng tổ chức cung cấp dịch vụ không chỉ ñơn thuần

là cung cấp từng dịch vụ ñơn lẻ mà gồm cả khả năng phối hợp ñể cung cấp trọn gói các dịch vụ theo nhóm cho từng khách hàng Các dịch vụ TCBC mà ñơn vị cung

Trang 27

cấp càng nhiều tiện ích thì càng có khả năng thu hút sự quan tâm sử dụng của khách hàng và cho phép người sử dụng thuận tiện hơn trong việc sử dụng các dịch vụ khi

có nhu cầu liên quan phát sinh Tính tiện ích của dịch vụ bao gồm nhiều vấn ñề :

• Tính sẵn có :khiến cho khách hàng dễ dàng trong tham gia sử dụng

• Tính ñơn giản: trong ñăng ký cũng như thao tác sử dụng, tức tính ñơn giản giúp khách hàng cảm thấy dễ tiếp cận dịch vụ

• Tính linh hoạt của dịch vụ về thời gian và không gian sử dụng : tạo cho khách hàng cảm thấy thoải mái ñược phục vụ tận tình chu ñáo khi có nhu cầu giúp khách hàng tiết kiệm ñược thời gian và nhiều khoản chi phí ñi lại

• Tính bảo mật và an toàn : giúp cho khách hàng an tâm và tin tuởng khi tham gia sử dụng các dịch vụ này

Sự tiên nghi của dịch vụ sẽ làm cho dịch vụ ngày càng phát trỉên hơn

f/ Chất lượng nguồn nhân lực

Mọi quan ñiểm ñều ñồng ý rằng yếu tố nguồn nhân lực là yếu tố quyết ñịnh

ñối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và “ kỹ năng hoạt ñộng cung cấp

dịch vụ của nhân viên cung ứng giữ vị trí rất quan trọng, có tính quyết ñịnh vơí chất lượng dịch vụ [12, tr 165] Nguồn nhân lực có thể ñược chia thành bộ phận lãnh

ñạo, các phòng ban quản lý (bộ phận hỗ trợ), các bộ phận tác nghiệp Mỗi bộ phận ñều có những chức năng, vai trò riêng ñối với sự phát triển kinh doanh dịch vụ

TCBC Từ các giao dịch viên cho tới các cấp lãnh ñạo, năng lực và trình ñộ của họ

ñều tác ñộng trực tiếp ñến chất lượng của dịch vụ

Thực tế chỉ ra ràng, chất lượng nguồn nhân lực sẽ quyết ñịnh tất cả các khâu

ñầu vào, ñầu ra, sản phẩm và cao nhất là hiệu quả của Doanh nghiệp Đối với dịch

vụ TCBC, nhân viên phải ñồng thời am hiểu về nghiệp vụ bưu chính và cả nghiệp

vụ về tài chính ngân hàng Đây quả là vấn ñề không ñơn giản

1.2.3.2 Nhân tố bên ngoài

Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố mà không một doanh nghiệp nào có thể kiểm soát ñược, song lại tác ñộng mạnh mẽ tới hoạt ñộng của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể bám sát những thay ñổi về mặt chính sách, sự biến ñộng của các yếu tố về mặt xã hội, chính trị, kinh tế, ñể có sự ñiều chỉnh phù hợp

Trang 28

a/ Môi trường pháp lý

Mọi ngành, lĩnh vực, hoạt ñộng kinh doanh ñều cần có cơ sở một môi trường pháp lý ñồng bộ, ñầy ñủ, rõ ràng làm cơ sở cho sự phát triển Hoạt ñộng kinh doanh tài chính tiền tệ cũng không phải ngoại lệ Bởi vì, không một tổ chức tài chính tín dụng, một doanh nghiệp nào có thể thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ mới nằm ngoài khuôn khổ luật pháp cho dù ñó là dịch vụ ñáp ứng tốt sự ñòi hỏi của nền kinh tế, của khách hàng

b/ Môi trường kinh tế

Ngoài ảnh hưởng của hệ thống luật pháp, phát triển kinh doanh của các dịch

vụ TCBC còn chịu sự chi phối, ñiều tiết mạnh mẽ của các chính sách tài khoá và tiền tệ của Nhà nước, Ngân hàng Trung ương Một thị trường tiền tệ ổn ñịnh, một nền kinh tế phát triển bền vững là hai nhân tố chính tác ñộng trực tiếp rất tốt tới phát triển kinh doanh các dịch vụ tài chính nói chung và TCBC nói riêng

- Tiền tệ ổn ñịnh là tiền ñề, là ñiều kiện cơ bản cho việc mở rộng sử dụng dịch

vụ tài chính Người dân sẽ rút tiền mặt và tiêu dùng ồ ạt khi ñồng tiền bị mất giá nhanh chóng và khó phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

- Sự phát triển của nền kinh tế: Cũng như các dịch vụ khác, dịch vụ TCBC chắc chắn không thể phát triển kinh doanh trong ñiều kiện một nền kinh tế kém phát triển, lạm phát tăng cao cũng như thu nhập của người dân bị sụt giảm

c/ Môi trường xã hội

Môi trường xã hội là những ñiều kiện vật chất tinh thần của xã hội tạo lập xung quanh con người, nó chi phối ñời sống con nguời thông qua tác ñộng ñến tâm

lý và hành vi của người tiêu dùng Ảnh hưởng ñến sự phát triển của dịch vụ tài chính nói chung và TCBC nói riêng có các yếu tố về như thói quen, thu nhập, về nhận thức hay ñộ tuổi của người dân

- Thói quen sử dụng phương thức thanh toán bằng tiền mặt sẽ là một cản trở cho việc phát triển dịch vụ TCBC

- Thu nhập của dân cư : thu nhập thấp làm người dân ngại vào chốn công sở sang trọng như ngân hàng, những sản phẩm thoả mãn nhu cầu thiết yếu của dân cư vẫn chủ yếu mua sắm ở chợ “tự do” cộng với thói quen sử dụng tiền mặt không dễ

Trang 29

thay ñổi Những người có thu nhập cao sẽ có xu hướng sử dụng các dịch vụ TCBC nhiều hơn và thích ứng với sự thay ñổi về công nghệ nhanh hơn

- Nhận thức về tính hữu dụng của dịch vụ TCBC của công chúng: nhận thức

ñược những tiện ích của dịch vụ càng cao thì sẽ là ñiều kiện tốt cho dịch vụ Tài

chính phát triển và ngược lại

- Độ tuổi của người tham gia sử dụng dịch vụ TCBC: Những người lớn tuổi thường ít chấp nhận rủi ro và ít dùng các phương tiên thanh toán Trong khi ñó, những người trong ñộ tuổi từ 18 ñến 45 rất dễ dàng chấp nhận sử dụng các dịch vụ TCBC mới bởi vì ở ñộ tuổi này, họ khá “nhạy” ñối với những sử thay ñổi của công nghệ mới và năng ñộng trong việc tìm kiếm những ứng dụng mới phục vụ cho cuộc sống của mình Vì vậy, ñơn vị cung cấp dịch vụ TCBC cần chủ ñộng tiếp cận với

ñối tượng này sẽ có nhiều cơ hội trong việc triển khai các dịch vụ hiện có và các

dịch vụ trong tương lai

d/ Sự phát triển của khoa học công nghệ

Dịch vụ tài chính nói chung và dịch vụ TCBC nói riêng ñòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt ñối ñể ñảm bảo các giao dịch tài chính diễn ra an toàn, chính xác, thuận lợi, kịp thời Sự phát triển của khoa học công nghệ là cơ sở cho việc hiện ñại hoá công nghệ trong lĩnh vực tài chính, bưu chính (chủ yếu là công nghệ thông tin, ñặc biệt là các phần mềm quản lý chuyên dụng) Do vậy, ñơn vị cung cấp dịch vụ cần luôn ñổi mới công nghệ vì ñi kèm với ñổi mới công nghệ là việc ra ñời của các dịch vụ TCBC mới

e/ Môi trường cạnh tranh và hội nhập

Cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ ñem lại cho bưu chính nhiều cơ hội như: mở rộng thị trường, học hỏi những kinh nghiệm quản lý, kế thừa những thành tựu khoa học công nghệ bưu chính và ngân hàng

Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội là những nguy cơ mà hệ thống các ñơn vị cung cấp dịch vụ TCBC phải ñối ñầu, ñó là: sau hội nhập, cạnh tranh sẽ càng trở nên khốc liệt giữa các tổ chức tài chính tín dụng trong nước và các ngân hàng nước ngoài trên các lĩnh vực sau: Thị trường tín dụng, thị trường ngoại tệ, giao dịch thanh

Trang 30

toán và chuyển tiền, dịch vụ tư vấn, môi giới kinh doanh tiền tệ, phát triển doanh nghiệp, phát triển các dịch vụ mới (dịch vụ thu phí thanh toán, chuyển tiền, tư vấn, quản lý danh mục ñầu tư của khách hàng )

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TCBC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỚI VIỆT NAM

1.3.1 Xu hướng phát triển kinh doanh dịch vụ TCBC trên thế giới

Thị trường bưu chính ñã và ñang có những biến chuyển manh mẽ trong những năm gần ñây Các nhân tố tác ñộng là toàn cầu hoá, tự do hoá, cạnh tranh và công nghệ ñã gây nên những cơn sóng to nhỏ ảnh hưởng trực tiếp ñến ngành bưu chính

Điều này cũng làm thay ñổi nhận thức về cơ hội và thách thức khi tham gia thị

trường Bưu chính Các hàng rào thuế quan ñang ñược xoá bỏ, cơ sở hạ tầng thông tin ñang ñược phát triển mạnh mẽ, sự tăng cường phối hợp ña quốc gia trong vấn

ñề vận tải và kinh doanh việc phân phối thư tín; tất cả mọi thứ ñang cùng tiến tới

toàn cầu hoá về thương mại Như vậy, các nhà khai thác sẽ cùng canh tranh chia sẻ

thị phần bưu chính, ñều này dẫn ñến việc chất lượng dịch vụ sẽ ñược nâng cao nhưng lợi nhuận sẽ giảm dần Đồng thời với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ thì một lượng lớn các thư từ ñiện tín- ñây là các mặt hàng chủ lực của bưu chính truyền thống- ñang dần bị thay thế bởi thư ñiện tử Đây là hiểm hoạ ñược báo trước Để tồn tại ñược ngành bưu chính buộc phải tìm hướng ñi cho phù hợp dựa trên thế mạnh mình ñang có là vốn, là công nghệ, con người, mạng lưới Và dịch vụ TCBC ñược xác ñịnh là thế mạnh.[8],[24],[27]

Tuy nhiên, không phải xác ñịnh là thế mạnh là việc kinh doanh dịch vụ TCBC thành công Chính phủ các nước ưu tiên phát triển dịch vụ TCBC, coi trọng việc xây dựng môi trường pháp lý, tạo môi trường thông thoáng cho kinh doanh Xu hướng của TCBC châu Âu ñược xem là có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến xu hướng của thế giới Các xu hướng hiện nay là ;

- Xu hướng tham gia các liên minh, các hiệp hội nhằm mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ

Trang 31

- Xu hướng ña dạng hoá các loại dịch vụ TCBC, linh hoạt về phương thức cung cấp các loại dịch vụ, nâng cao tính an toàn của dịch vụ

- Thành lập riêng ngân hàng bưu chính ñể kinh doanh chuyên nghiệp hoá các dịch vụ TCBC

- Áp dụng trang thiết bị, công nghệ hiện ñại trong việc cung cấp các dịch vụ TCBC, xây dựng và quản lý tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ

Việt nam của chúng ta là nước phát triển sau, dịch vụ TCBC còn mới mẻ và non yếu nên chúng ta vừa phải học tập và phải vận hành theo guồng quay của xu thế thời ñại

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ TCBC của một số nước trên thế giới

1.3.2.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

So sánh giữa Bưu chính Việt Nam và Bưu chính Nhật Bản về các loại hình dịch vụ TCBC ñã triển khai thì cả hai không khác nhau nhiều Tuy nhiên hiệu quả thì rõ ràng có sự khác biệt Bưu chính Việt nam với mục tiêu thu hút những ñồng tiền nhỏ lẻ tiết kiệm từ trong tầng lớp có thu nhập thấp thì bưu chính Nhật bản là nơi tập trung các khoản tiền tiết kiệm, nhàn rỗi của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội Bưu chính Nhật Bản ñã cung ứng với số lượng lớn về dịch vụ Tiết kiệm Bưu chính, Chuyển tiền bưu chính, dịch vụ Chuyển khoản và nhận chi trả lương hưu Các bưu cục không chỉ ñược ñặt ở các khu dân cư, khu vực thành thị mà còn ñược

ñặt tại các khu dân cư nơi mà có một số ngân hàng thương mại ñang hoạt ñộng,

chúng ñóng một vai trò quan trọng như một cơ quan cung cấp các dịch vụ tiết kiệm cho khách hàng cá nhân Và lượng tiền tiết kiệm trong dân tăng một cách ñều ñặn qua các năm nhờ phát triển dịch vụ Teigaku

Teigaku là loại hình tiết kiệm phổ biển nhất ở Nhật bản Nó cho phép người dân Nhật tiết kiệm các khoản tìền nhỏ lẻ của mình Lãi ñược tính kép Một năm

ñược trả lãi 2 lần Thời gian gửi tiết kiệm ít nhất là sáu tháng ( theo The language

of money 3 –Edna Carew)

Bưu chính Nhật Bản cũng rất thành công trong cung cấp các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Với thủ tục ñơn giản cho khách hàng, nhiều gói cước dịch vụ linh hoạt

Trang 32

theo thời gian ñóng phí ,hấp dẫn về mức phí ñóng bảo hiểm và một cam kết mang lại cuộc sống ñễ chịu cho mọi người khi về già, nên dịch vụ ñã ñược mọi người hưởng ứng Đồng thời trên cơ sở mạng on-line luôn ñược nâng cấp, tiết kiệm bưu

ñiện Nhật Bản ñã triển khai nhiều dịch vụ tài chính ngân hàng hiện ñại, ñáp ứng nhu

cầu của người gửi tiền như các dịch vụ: Internet banking, thẻ ghi nợ; IC Card, chuyển tiền giữa tài khoản mở tại bưu ñiện với tài khoản mở tại các ngân hàng khác Mở rộng thời gian hoạt ñộng của các máy ATM bưu chính 24/24,

Bưu chính Nhật Bản hợp tác với các nhà khai thác tư nhân ñể cùng phối hợp khai thác các dịch vụ thoả thuận mở rộng các dịch vụ của máy ATM và máy phát tiền mặt, dịch vụ gửi tiền qua lại giữa tiết kiệm bưu chính và hệ thống ngân hàng tư nhân, mở rộng và kết nối mạng ATM với các mạng ATM của các ngân hàng nước ngoài, ñáp ứng nhu cầu của khách quốc tế

Một ñiều ñặc biệt là tại tất cả các bưu cục, văn phòng vùng và tại trụ sở chính

ñều có Uỷ ban xúc tiến khách hàng nhận trách nhiệm tiếp nhận và ñáp ứng các yêu

cầu của khách hàng, trợ giúp khách hàng Bưu chính Nhật Bản luôn thể hiện sự quan tâm, sự ân cần chu ñáo trong việc phục vụ khách hàng cũng như biểu hiện sự trọng thị trước khách hàng vì vậy họ ñã rất thành công.[24],[26],[27]

1.3.2.2 Kinh nghiệm của BC Singapore

SingPost trong những năm gần ñây là thúc ñẩy mạng lưới bán lẻ rộng khắp ñể

ña dạng hóa dịch vụ tài chính Từ năm 2004, SingPost ñã khai thác ưu ñiểm tin cậy

và tín nhiệm ñể triển khai dịch vụ tài chính sớm nhất là SpeedCash Dịch vụ này cho phép khách hàng vay tiền của Bưu chính Singapore một cách nhanh nhất ñể ñáp

ứng nhu cầu khẩn cấp về bằng tiền mặt Không cần khách hàng phải chứng minh

năng lực tài chính, chỉ cần bạn ñể lại một món ñồ trang sức nhỏ làm tin là bạn ñã có thể vay ñược tiền Chính vì phương thức linh hoạt này mà khách hàng ñã tìm ñến và nghĩ ngay ñến Singpost khi cần gấp một lượng tiền mặt chứ không phải là ngân hàng Tại Singapore, ñể có thể tiếp cận với các khoản tín dụng lớn, các tổ chức công

ty hay cá nhân bạn phải chứng minh ñược năng lực tài chính của mình Chưa hết trong một số trường hợp, năng lực tài chính này phải ñược các công ty có chức năng nhận bảo hiểm ñể phòng ngừa rủi ro Theo ñó nhiều Tổ chức tín dụng của

Trang 33

Singapore ñã không ñược phép cung cấp những khoản vay không bảo hiểm cho người có thu nhập dưới 30.000 ñô la Singapore/ năm Do vậy có một bộ phận không nhỏ dân cư không thể tiếp cận ñược với các khoản vay của Ngân Hàng Bằng uy tín của mình Singapore ñã thuyết phục ñược chính phủ chấp nhận cho phép Singapore hợp tác với GE Money, một tổ chức có kinh nghiệm về cho vay các nhân ñể chính thức cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân không bảo hiểm là ezyCash Với dịch vụ này, khách hàng chỉ cần có thu nhập 1.600 SGD mỗi tháng là có thể tiếp cận khoản vay Dịch vụ

ra ñời và ñáp ứng ñược nhu cầu thiết yếu của nhiều ngừời dân Sigapore như ñầu tư

mua sắm nhà cửa, ñầu tư cho con cái học hành nên ñã rất thành công

SingPost và GE Money cũng ñẩy mạnh cung cấp tín dụng ñối với nhóm khách hàng trung lưu có thu nhập tương ñối cao và ổn ñịnh bằng các dịch vụ mang tính khác biệt so với dịch vụ của ngân hàng Đó là các dịch vụ thân thiện, cho phép khách hàng quản trị ñược lượng tiền vay nhờ sự linh hoạt các kỳ thanh toán lãi, gốc

và thủ tục gọn nhẹ, thời gian giao dịch nhanh chóng Năm 2009, SingPost ñã hợp cùng Ngân hàng UOB ñể phân phối các khoản vay HDB tại các bưu cục ñược lựa chọn nhằm tạo thêm kênh cung ứng dịch vụ tài chính gia ñình Theo ñó, bạn có thể

ñược cấp một khoản tín dụng ñể mua sắm hàng hoá, vật dụng trong gia ñình tại các

bưu cục nằm trong danh sách của UOB với thủ tục rất ñơn giản, nhanh chóng và tiện ích.( Theo báo Bưu ñiện Việt nam số 118 ngày 1/10/2010 cuả Thuý Quỳnh)

Ở Singapore, trong số khoảng 5 triệu dân có ñến hơn 1.2 triệu là người nước

ngoài ñang làm việc và sinh sống Nhu cầu về các dịch vụ gủi tiền gia tăng không ngừng qua các năm Nắm bắt cơ hội này, SingPost ñã cho ra ñời dịch vụ gửi tiền Cashome, một dịch vụ vừa hết sức an toàn và hết sức thuận lợi cho khách hàng Với nền tài chính phát triển, sự hội tụ của viễn thông, tin học và thông tin cùng với cách quản lý vô cùng khoa học ñã cho phép các khách hàng của SingPost có thể gửi tiền

từ bất kỳ ñịa ñiểm nào trên ñất nước Singapore không nhất thiết phải ñến bưu cục

ñến một ñịa ñiểm khác trên toàn thế giới Chính ñiều này không chỉ chấm dứt phiền

toái khi khách hàng phải ñiền ñầy ñủ thông tin tại quầy giao dịch mà còn ñem lại sự

an toàn cho khách hàng, tiết kiệm thời gian ñi lại và rõ ràng nó thoả mãn hơn cả sự mong ñợi của khách hàng

Trang 34

1.3.2.3 Kinh nghiệm của Ấn Độ

Ấn Độ là một trong những quốc gia rộng lớn, với dân số trên 1 tỷ người, ước

khoảng 200 triệu hộ gia đình, trong đĩ cĩ 72,2% dân sống ở vùng nơng thơn Do

đặc thù như vậy nên tổ chức Tiết kiệm quốc gia Ấn Độ (NSI) đã coi nơng thơn là

một thị trường tiềm năng rộng lớn, cần thiết phải thiết kế các sản phẩm đa dạng phù hợp với điều kiện kinh tế và thu nhập của dân cư Trên 50 năm hoạt động, dịch vụ tiết kiệm do NSI tổ chức cung cấp đã cĩ mặt ở khắp đất nước

Để cĩ được thành cơng như vậy là do NSI đã cĩ nhiều sản phẩm và hệ thống đại

lý, hoạt động Marketing đáp ứng phân khúc của thị trường khác nhau như: người

đĩng thuế, người khơng đĩng thuế, người được hưởng lương, những người khơng được hưởng lương, cộng đồng sinh viên, người hưu trí, người cao tuổi Dịch vụ lâu đời nhất của NSI là tiết kiệm bưu điện để thu hút những khoản tiền nhỏ nhất trong

dân Ngồi ra cịn cĩ dịch vụ tài khoản tiền gửi định kỳ, tiền gửi cĩ kỳ hạn, tiền gửi tăng gấp đơi trong 5 năm, tài khoản thu nhập hàng tháng, phát hành chứng chỉ tiết kiệm quốc gia, tài khoản tiết kiệm nhân dân thời hạn 15 năm, tiết kiệm dành cho người nghỉ hưu

Với mục tiêu biến tiết kiệm thành một phong trào trong dân, NSI đã xây dựng một hệ thống đại lý nằm tại nhiều địa bàn khác nhau Tỷ lệ hoa hồng đại lý được hưởng giao động từ 0,5%-1% Đến nay, cĩ hơn 150.000 đại lý như vậy đang thực hiện nhiệm vụ marketing rất hiệu quả

NSI cịn hình thành các nhĩm tiết kiệm tiền lương tại các cơng sở, nhà máy, nơi thu hút những người làm cơng ăn lương Thơng qua tổ chức cơng đồn và lãnh

đạo, người lao động được tham vấn và đồng ý uỷ quyền cho ban lãnh đạo tự động

trừ một khoản tiền lương hàng tháng chuyển vào sổ tiết kiệm tại bưu điện hoặc ngân hàng Hình thức này tiết kiệm được thời gian của người gửi tiền vì họ khơng cần

đến nơi gửi, khi đến kỳ rút tiền sẽ cĩ nhân viên tiết kiệm đến tận nơi để trả cho họ

Ngân hàng Tiết kiệm trường học được mở ra tại một số trường tiềm năng để phục vụ học sinh, sinh viên và do các học sinh quản lý dưới sự giám sát của ban giám hiệu nhà trường Phối hợp với nhà trường, tổ chức tiết kiệm đã tiếp cận với học sinh

Trang 35

và giới thiệu chi tiết dịch vụ vào một ngày trong tuần hoặc trong tháng Vào ngày ñó, học sinh sẽ mang tiền tiêu vặt hoặc tiền xin gia ñình nộp vào tài khoản tiết kiệm và nhận một quyển sổ tài khoản ghi số tiền ñã gửi Tổng số tiền thu ñược của ngày hôm

ñó sẽ ñược gửi vào một tài khoản tại bưu cục, hay ngân hàng gần nhất Ý tưởng này

nhằm xây dựng thói quen tiết kiệm cho trẻ em, dạy cho các em cách quản lý tài chính

và thực hiện các giao dịch ngân hàng Những học sinh gửi tiền nhiều sẽ ñược cấp sổ séc ñể rút tiền

Ngân hàng tiết kiệm Bưu chính của India Post là ngân hàng lớn nhất ở Ấn Độ

về phương diện mạng lưới, tài khoản và tiền gửi hàng năm Năm 2001, ngân hàng này giới thiệu một số các dịch vụ tài chính mới kết hợp với khu vực tư nhân Các lợi ích của việc này là doanh thu tăng, sự phát triển kinh tế nhanh hơn và tăng mật ñộ các dịch vụ tài chính ñiện tử

Hợp tác với công ty tư nhân Dịch vụ tài chính Western Union ñể cung cấp chuyển tiền quốc tế tới thời từ 185 quốc gia Dịch vụ này có thể truy cập trực tuyến trên website của India Post

Ngoài ra, Sở Bưu chính còn bổ nhiệm các nhân viên bưu ñiện ở những vùng nông thôn, hẻo lánh ñể ñảm nhận các công việc bưu ñiện như bán tem, chuyển tiền, phát thư và làm các công việc của một ngân hàng tiết kiệm Những nhân viên này chỉ làm bán thời gian, họ nhận tiền từ những người gửi tiền khác nhau và gửi tiền này ñến chi nhánh bưu ñiện rồi lấy giấy biên nhận cho người gửi tiền Hoa hồng họ

ñược hưởng là 1% trong tổng số tiền ñầu tư tiết kiệm bưu ñiện

1.3.3 Bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam

Các nước Nhật Bản, Ấn Độ, Singapore ñược ñánh giá là rất thành công trong kinh doanh dịch vụ TCBC Từ thực trạng kinh doanh hiện nay của ba nước này, chúng ta có một số nhận xét sau ñây và ñó cũng có thể ñược xem như bài học cho phát triển kinh doanh của dịch vụ TCBC ở Việt Nam như sau:

Thứ nhất, công tác tìm hiểu và nghiên cứu thị trường : Phải thừa nhận ñây là

công việc ñược Bưu chính các nước hết sức chú trọng và rất thành công Họ ñã thăm dò và phân tích chi tiết cặn kẽ các nhu cầu của khách hàng và phân loại ñánh giá ñối tượng khách hàng hết sức khoa học, từ ñó tìm cách làm thoả mãn nhu cầu

Trang 36

của khách hàng Do vậy thị trường của họ nhiều phân khúc, khách hàng gồm nhiều

ñối tượng, sản phẩm dịch vụ của họ ña dạng phong phú

Thứ hai, bưu chính các nước ñã tận dụng và khai thác triệt ñể lợi thế mạng lưới

ñiểm cung cấp dịch vụ của mình Với sự ra ñời của nền bưu chính từ rất sớm cùng

với hạ tầng mạng lưới rộng rãi phổ cập ñến mọi miền ñất nước là thế mạnh của ngành bưu chính so với ngành ngân hàng, dịch vụ TCBC ñã tiếp cận, xích lại gần gũi hơn với ñông ñảo tầng lớp người dân trong xã hội,ñặc biệt chú trọng tới việc cung cấp các dịch vụ TCBC cho các ñối tượng khách hàng là người có thu nhập từ trung bình tới thấp

Thứ ba, bưu chính các nước thường xuyên nghiên cứu áp dụng công nghệ

hiện ñại ñể phát triển kinh doanh dịch vụ trong một xu thế hội nhập với kinh tế thế giới, ñảm bảo hệ thống hoạt ñộng tốt, hiệu quả, tránh sai sót làm giảm uy tín của dịch vụ Đặc biệt bưu chính ñã kết hợp tốt với viễn thông và tin học ñể cung ứng các sản phẩm dịch vụ mang tính công nghệ cao cạnh tranh cùng các sản phẩm của ngành ngân hàng cũng như những sản phẩm mang tính khác biệt Chính sự khác biệt ñã làm nên thương hiệu của dịch vụ

Thứ tư, bưu chính các nước chủ trương không ñối ñầu với các doanh nghiệp

mạnh khác trên thị trường tài chính mà tạo lập quan hệ ñối tác cùng phát triển trên

cơ sở bưu chính làm ñại lý cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

Điều này cho phép doanh nghiệp bưu chính vừa có ñược những bài học kinh

nghiệm quản lý và nâng cao trình ñộ của mình trong lĩnh vực tài chính ngân hàng vừa tận dụng tối ña nguồn tài nguyên vốn, con người và mang lưới

Như vậy, qua nghiên cứu các dịch vụ TCBC mà bưu chính các nước ñã thực hiện, ta có thể nhận thấy ở Việt Nam thị trường TCBC còn bỏ ngõ rất lớn Dịch vụ TCBC của ta còn rất nghèo nàn, kinh nghiệm trong kinh doanh loại hình dịch vụ này còn rất hạn chế Chúng ta cần học tập người Nhật về sự tận tuỵ chu ñáo trong cung cách phục vụ khách hàng, học tập người Sing về cách ứng dụng công nghệ ngân hàng và cách thức hợp tác quan hệ với ñối tác mạnh ñể cùng chia sẻ thị phần

và phát triển dịch vụ mới, học tập người Ấn về cách tiếp cận các ñối tượng, tầng lớp

Trang 37

xã hội ñể mở rộng khách hàng … Nếu chúng ta không chủ ñộng khai thác và phát triển thì không những chúng ta ñã lãng phí một nguồn lực rất lớn của ngành là con người, là mạng lưới mà còn có thể bị ñánh mất thị trường vào các doanh nghiệp tài chính khác

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Luận văn ñã nghiên cứu cơ sở lý luận về dịch vụ tài chính nói chung và dịch

vụ TCBC nói riêng và các ñặc ñiểm loại hình dịch vụ tài chính trong ngành bưu chính Chương I ñã ñưa ra quan ñiểm về sự phát triển của dịch vụ TCBC ñồng thời cũng ñưa ra các tiêu chí ñánh giá sự phát triển về dich vụ Chương 1 còn ñề cập ñến các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển của dịch vụ và các kinh nghiệm triển khai dịch

vụ TCBC tại các nước châu Á ñược ñánh giá là rất thành công ñể ngành bưu chính Việt Nam học tập

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH TẠI TỔNG CƠNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM

Tổng cơng ty BCVT Việt Nam cĩ nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ về bưu chính, viễn thơng theo qui hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển của Nhà nước Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng cơng ty gồm: Phát triển, quản lý và khai thác mạng lưới bưu chính, viễn thơng cơng cộng của quốc gia; đảm bảo thơng tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, phục vụ cơng ích, quốc phịng, an ninh, ngoại giao; sản xuất cơng nghiệp và tư vấn về bưu chính, viễn thơng; xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thơng,…

Sau hơn 10 năm hoạt động, Tổng cơng ty được phát triển mở rộng cả chiều rộng và chiều sâu và đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên mơ hình Tổng cơng ty Nhà nước cũng đã bộc lộ một số điểm yếu kém Quan hệ vốn, tài sản giữa tổng cơng ty với các đơn vị thành viên là mối quan hệ giao - nhận Các đơn vị thành viên trong Tổng cơng ty cịn nhiều chồng chéo về chức năng nhiệm vụ, dẫn đến tình trạng cạnh tranh lẫn nhau làm suy yếu nội bộ Để từng bước đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh, Tổng cơng ty BCVT VN đã chuyển đổi mơ hình hoạt

động sang mơ hình tập đồn kinh tế kể từ ngày 9/1/2006 theo quyết định

Trang 39

06/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ và được gọi là Tập đồn Bưu chính Viễn thơng, gọi tắt VNPT

VNPT là đơn vị được Nhà nước giao đảm trách kinh doanh viễn thơng và bưu chính, trong đĩ đảm trách phần bưu chính cơng ích Mảng viễn thơng thì làm

ăn cĩ hiệu quả cao mang lại nhiều lợi nhuận, cịn bưu chính thì lại luơn luơn lỗ

Bên cạnh nguyên nhân chính được cho là do giá cước bưu chính quá thấp dưới mức giá thành thì sự cồng kềnh của bộ máy vận hành, sự trơng chờ ỷ lại vào mảng viễn thơng cũng khiến cho mảng bưu chính hoạt động cịn chưa năng động, kém hiệu quả Việc tách Bưu chính, Viễn thơng nhằm mục tiêu tách bạch giữa phục vụ cơng ích và sản xuất kinh doanh, xố bỏ cơ chế bù chéo từ Viễn thơng sang cho Bưu chính tạo điều kiện cho Viễn thơng phát triển mạnh hơn, nâng cao năng suất lao động, từng bước giảm giá thành dịch vụ và tăng cường năng lực cạnh tranh,

đồng thời để Bưu chính cĩ thể tự đứng vững trên đơi chân của mình Đến ngày

15/6/2007 Bộ Bưu chính,Viễn thơng ra quyết định số 16/2007/QĐ -BBCVT về việc thành lập Tổng Cơng ty Bưu Chính Việt Nam Bưu Chính chính thức ” ra riêng” theo cách gọi của báo giới lúc bấy giờ Theo đĩ, Tổng cơng ty Bưu chính Việt Nam gọi tắt là Vnpost là doanh nghiệp nhà nước duy nhất về bưu chính

được thành lập theo quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ bưu chính cơng

ích và sử dụng mạng bưu chính cơng cộng để kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Tổng cơng ty Bưu chính Việt Nam được Nhà nước giao vốn thơng qua Tập

đồn BCVT Việt Nam, là đơn vị thành viên của Tập đồn, kinh doanh đa ngành,

trong đĩ bưu chính là ngành kinh doanh chính, thực hiện kế thừa các quyền và nghĩa vụ hợp pháp về bưu chính của Tập đồn BCVT Việt Nam theo quy định của pháp luật

2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng cơng ty Bưu chính VN

Thực hiện Quyết định số 674/QĐ-TTg, ngày 1 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thành lập Tổng Cơng ty Bưu chính Việt Nam, các quyết định của Bộ BCVT( nay là Bộ thơng tin và Truyền thơng), của Tập

Trang 40

Đoàn VNPT Tổng Công ty Bưu Chính chính thức ñi vào hoạt ñộng từ ngày

01/01/2008 với mô hình tổ chức như sau :

- Các ñơn vị thuộc khối Văn phòng Tổng Công Ty bao gồm chính : 07 Ban chức năng ( Ban dịch vụ Bưu chính, Ban dịch vụ TCBC, Ban kỹ thuật và Công nghệ Thông tin, Ban kế hoạch Đầu Tư, Ban Tổ chức lao ñộng, Ban Tài chính kế toán, Ban Quản lý Dự án) và Văn phòng Công ty

- Các ñơn vị thành viên hoạt ñộng trong lĩnh vực Bưu chính và chuyển phát trên toàn quốc:

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Vnpost

Trong ñó :

63 Bưu ñiện tỉnh, thành phố

02 Công ty hạch toán phụ thuộc: Cty Phát hành báo chí Trung ương, Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu ñiện

02 Cty hạch toán ñộc lập : Công ty Tem, Cty In tem Bưu ñiện

05 Cty Cổ phần : Cty CP Chuyển phát nhânh Bưu Điện, Cty Cổ phần Bảo hiểm Bưu ñiện, Công ty CP Du Lịch Bưu Điện, Cty TNHH Chuyển phát nhanh DHL-VNPT, Cty CP Quảng cáo và Truyền thông Bưu Chính (Media)

TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM

KHỐI CÁC BAN CHỨC NĂNG KH ỐI SẢN XUÂT KINH DOANH

Ngày đăng: 24/05/2021, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TS Vừ Thị Thuý Anh, Ths Lờ Phương Dung, Nghiệp vụ ngõn hàng hiện ủại, NXB Tài chính , năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngõn hàng hiện ủại
Nhà XB: NXB Tài chính
[6] Trần Đỡnh Hải-Phan Văn Sõm (chủ biờn), Nguyờn lý ủiều hành Doanh nghiệp dịch vụ, NXB Lao ủộng Xó hội (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyờn lý ủiều hành Doanh nghiệp dịch vụ
Nhà XB: NXB Lao ủộng Xó hội (2007)
[7] TS Trần Viết Hoàng-Ths Cung Trần Việt, Các nguyên lý tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Thống kê (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê (2009)
[8] Vũ Thị Xuân Hương (2006), “Phát triển dịch vụ tài chính trong Tập đồn Bưu chính Viễn thông”, Luận văn Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ tài chính trong Tập đồn Bưu chính Viễn thông”
Tác giả: Vũ Thị Xuân Hương
Năm: 2006
[13] Philip Koler (2001), Quản trị Maketing , NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Maketing
Tác giả: Philip Koler
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2001
[21] TS Nguyễn Thượng Thái (2006), Giáo trình Marketing dịch vụ, Học viện Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing dịch vụ
Tác giả: TS Nguyễn Thượng Thái
Năm: 2006
[23] Nguyễn Ngọc Nhã Tư (biên dịch), Chiến thắng trong kinh doanh dịch vụ, NXB Tổng hợp TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến thắng trong kinh doanh dịch vụ
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP HCM
[28] PGS-TS Bùi Kim Yến-TS Nguyễn Minh Kiều, Thị trường tài chính, NXB Lao ủộng xó hội (năm 2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường tài chính
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội (năm 2011)
[2] Cỏc bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng SXKD của Vnpost năm 2008-2010 [3] Cổng thông tin ngân hàng http://www.laisuat.vn Link
[24] Website Bộ Thông tin&Truyền thông Việt Nam http://www.mic.gov.vn Link
[25] Website:Cụng ty dịch vụ Tiết kiệm Bưu ủiện http://www.vpsc.com.vn [26] Website Tập đồn VNPT Việt Nam http://www.vnpt.com.vn Link
[27] Website Tổng công ty Bưu chính Việt nam http://www.Vnpost.vn Link
[4] Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011- 2020 Khác
[5] Cương lĩnh xõy dựng ủất nước trong thời kỳ quỏ ủộ lờn chủ nghĩa xó hội (bản bổ sung, phát triển năm 2011) Khác
[9] Luật các tổ chức tín dụng, NXB Phương Đông [10] Luật Bưu chính, NXB Tư pháp Khác
[14] Quyết ủịnh của Thủ tướng Chớnh phủ số 236/2005/QĐ-TT ngày 26/9/2005 phờ duyệt qui hoạch, phỏt triển Bưu chớnh Việt Nam ủến năm 2010 Khác
[15] Quyết ủịnh của Thủ tướng Chớnh phủ số 246/2005/QĐ-TT ngày 06/10/2005 phờ duyệt chiến lược phỏt triển CNTT và Truyền thụng Việt Nam ủến năm 2010 ủến năm 2020 Khác
[16] Quyết ủịnh số 674/QĐ-TTg ngày 01/6/2007 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam Khác
[17] Quyết ủịnh số 16/2007/QĐ-BBVVT ngày 15/6/2007 của Bộ Bưu chớnh Viễn thông Việt Nam về việc thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam Khác
[18] Qui ủịnh nghiệp vụ Chuyển tiền năm 2009 của Vnpost Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w