1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lí mượn trả phòng và thiết bị trong trường đại học

56 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy sự cần thiết của việc cần một trang web giúp cho việc mượn trả phòng, thiết bị của giảng viên và sinh viên cũng như sự quản lí được tốt hơn nên em đã xây dựng website về vấn đề

Trang 1

BÁO CÁO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÍ MƯỢN TRẢ PHÒNG VÀ

THIẾT BỊ TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Sinh viên : Nguyễn Phước Gia Bảo CBHD : TS Phạm Anh Phương

ĐÀ NẴNG, 05/2020

Trang 2

Trong những năm vừa qua công nghệ đã có một sự phát triển vượt bậc với mạng máy tính đã kết nối toàn thế giới Rất nhiều công việc đã được số hóa

và đơn giản vơi sự giúp đỡ của máy tính Nhận thấy sự cần thiết của việc cần một trang web giúp cho việc mượn trả phòng, thiết bị của giảng viên và sinh viên cũng như sự quản lí được tốt hơn nên em đã xây dựng website về vấn đề này

Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Anh Phương và các thầy cô Khoa Tin Học Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình thực hiện khóa luận chắc chắn em không tránh khỏi những khiếm khuyết, em xin trân trọng tiếp thu những ý kiến đóng góp cũng như phản hồi của quý Thầy, Cô

Em xin trân trọng cảm ơn

Đà Nẵng, ngày 07, tháng 05, năm 2020 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phước Gia Bảo

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TRƯỞNG KHOA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN

TS Nguyễn Trần Quốc Vinh Ths Phạm Anh Phương Nguyễn Phước Gia Bảo

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1 Giới thiệu về đề tài 1

2 Lí do chọn đề tài 1

3 Tính cấp thiết của đề tài 1

4 Mục tiêu của đề tài 1

5 Đối tượng nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

8 Kết quả dự kiến 2

9 Bố cục 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 HTML (HyperText Markup Language) 3

1.2 CSS (Cascading Style Sheets) 4

1.3 JAVASCRIPT 5

1.4 BOOSTRAP 6

1.5 JAVA 7

1.5.1 Giới thiệu 7

1.5.2 Ứng dụng 8

1.5.3 Điểm mạnh của Java 9

1.5.4 điểm yếu của Java 10

1.6 SQL SERVER 10

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾT WEBSITE 12

1 Thu thập yêu cầu 12

2 Đối tượng sử dụng 12

Trang 6

5 Mô tả chức năng 19

5.1 Đăng nhập 19

5.2 Trang chủ của quản trị viên 20

5.3 Trang chủ của người dùng 21

5.4 Quản lí thông tin cá nhân 22

5.5 Quản lí tài khoản 24

5.6 Xem danh sách tài khoản 24

5.7 Đăng kí tài khoản mới 26

5.8 Chỉnh sửa thông tin người dùng 28

5.9 Xóa người dùng 30

6 Quản lí thiết bị 30

6.1 Xem danh sách thiết bị 31

6.2 Chi tiết thiết bị 32

6.3 Thêm thiết bị 33

6.4 Chỉnh sửa thiết bị 35

7 Quản lí phòng 36

7.1 Quản lí thông báo 36

7.2 Quản lí mượn trả phòng 37

7.3 Quản lí mượn trả thiết bị 37

7.4 Mượn trả phòng 38

7.5 Mượn trả thiết bị 38

7.6 Thống kê, báo cáo 39

8 Yêu cầu phi chức năng và yêu cầu khác 39

8.1 Hiệu suất 39

8.2 Bảo mật 39

8.3 Yêu cầu phần cứng 39

8.4 Độ tin cậy 39

8.5 Giao diện 39

8.6 Trình duyệt 40

9 Thiết kế cơ sở dữ liệu 40

9.1 Sơ đồ Diagram 40

Trang 7

9.4 Bảng RoomBorrow (mượn phòng) 42

9.5 Bảng Table (bàn) 43

9.6 Bảng LapTop (máy tính xách tay) 43

9.7 Bảng PC 44

9.8 Bảng Chair (ghế) 44

9.9 Bảng CommonEquipment (thiết bị khác) 45

9.10 Bảng BorrowEquipment (mượn thiết bị) 45

9.11 Bảng BorrowEquipmentList (danh sách thiết bị mượn) 46

9.12 Bảng OfficeArea (khu nhà) 46

9.13 Bảng Floor (tầng) 46

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG WEBSITE 47

1 Xây dựng website 47

1.1 Cài đặt môi trường 47

1.2 Mô hình MVC 47

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 48

1 Các kết quả đạt được 48

2 Nhận xét và đề xuất 48

3 Hướng phát triển 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 8

MỞ ĐẦU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1 Giới thiệu về đề tài

Nếu là một sinh viên hoặc giảng viên chắc ai cũng từng liên hệ với quản lí các phòng học để mượn phòng cho các buổi học hoặc mượn phòng cho các sự kiện đặc biệt và các buổi học bù Mượn các thiết bị phục vụ cho nhu cầu dạy và học của giảng viên và sinh viên Vì thế website quản lí mượn trả phòng và thiết bị trong trường đại học ra đời

để giúp cho công việc đó

2 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, việc sử dụng máy tính và các thiết bị điện tử là rất bình thường với mọi người Việc tiếp cận với Internet ngày càng dễ dàng và phổ biến Các công việc được số hóa ngày càng nhiều do những ưu điểm vượt trội của việc sử dụng máy tính thì việc quản lí trên giấy trở nên lỗi thời Nhằm đơn giản hóa và sự tính hiệu quả của công việc quản lí và mượn trả Em đã chọn đề tài website quản lí mượn trả phòng

và thiết bị trong trường đại học

3 Tính cấp thiết của đề tài

Website ngày càng phổ biến và hầu như mọi người đều có các thiết

bị có thể kết nối mạng Chúng ta không có thể đăng kí mượn phòng từ

xa Đơn giản hóa công việc mượn phòng và thiết bị Khôngcần phải viết thông tin mượn phòng vào những cuốn sổ bằng tay Người quản lí không cần phải tra lại các trang giấy để quản lí mượn trả Việc thống

kê là cực kì đơn giản Vì vậy việc có một website để quản lí mượn trả phòng và thiết bị thực sự rất cần thiết

4 Mục tiêu của đề tài

Xây dựng được một website quản lí có tính tự động cao, bảo mật tốt hiệu quả cao, giao diện thân thiện dễ sử dụng, tốc độ truy cập nhanh Đáp ứng các nhu cầu của người dùng cho việc quản lí và mượn trả như

- Quản lí người dùng

Trang 9

- Quản lí các phòng

- Quản lí thiết bị

- Quản lí mượn trả phòng và thiết bị

- Mượn trả phòng và thiết bị

- Thống kê báo cáo

5 Đối tượng nghiên cứu

Để xây dựng được website cần tìm hiểu về cơ chế quản lí phòng và thiết bị của cơ quan tổ chức cụ thể là trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng Việc quản lí thuộc trách nhiệm của bộ phận nào Các yêu cầu cần phải thực hiện, các chức năng cần có của website

6 Phạm vi nghiên cứu

- JAVA web MVC, SQL SERVER, js

- Thời gian 3 Tháng

- Nghiên cứu tại trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng

7 Phương pháp nghiên cứu

- Quan sát, đọc, hỏi đáp, phân tích để biết và hiểu các yêu cầu của trang web

- Tìm hiểu tham khảo các website java các ứng dụng liên quan

- Thêm các chức năng cho ứng dụng nhận phản hồi từ giáo viên hướng dẫn sao đó đưa ra giải pháp hợp lí

8 Kết quả dự kiến

Tạo được website đáp ứng các nhu cầu cần thiết Đảm bảo các yếu

tố của một website hoàn chỉnh

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này sẽ trình bày về cơ sở lí thuyết, công nghệ sử dụng để viết mã nguồn cho dự án Cụ thể website sẽ viết bằng java theo mô hình MVC Cơ sở

dữ liệu là SQL Server

- Html – Xây dựng cấu trúc và định dạng các siêu văn bản

- Css - Dùng để tạo phong cách và định kiểu cho những yếu tố được viết dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML

- Javascript - Tạo ra các sự kiện tương tác với hành vi của người dùng

- Boostrap - là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng để phát triển website chuẩn responsive

- Java - Ngôn ngữ lập trình để xử lý và trao đổi dữ liệu giữa máy chủ đến trình duyệt

- SQL Server - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu truy vấn có cấu trúc

1.1 HTML (HyperText Markup Language)

HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, hay là

"Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết

kế ra để tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng XHTML Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho Web

Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax, lập trình viên có thể được tạo

ra và xử lý bởi số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình soạn thảo

Trang 11

văn bản đơn giản – có thể gõ vào ngay từ những dòng đầu tiên – cho đến những công cụ xuất bản WYSIWYG phức tạp

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ trình bày, là một đánh dấu cho ngôn ngữ mô tả các tài liệu trang web (Ngôn ngữ đánh dấu là một tập hợp các thẻ đánh dấu)

Tài liệu HTML được mô tả bởi các thẻ HTML, mỗi thẻ HTML mô tả nội dung tài liệu khác nhau

Khi một tập tin HTML được hình thành, việc xử lý nó sẽ do trình duyệt web đảm nhận Trình duyệt sẽ đóng vai trò đọc hiểu nội dung HTML từ các thẻ bên trong và sẽ chuyển sang dạng văn bản đã được đánh dấu để đọc, nghe hoặc hiểu

1.2 CSS (Cascading Style Sheets)

Cascading Style Sheets (CSS) là ngôn ngữ biểu định kiểu được sử dụng để mô tả việc trình bày một tài liệu được viết bằng ngôn ngữ đánh dấu như HTML CSS là công nghệ nền tảng của World Wide Web, bên cạnh HTML và JavaScript

CSS được thiết kế để cho phép tách biệt phần trình bày và nội dung, bao gồm bố cục, màu sắc và phông chữ Sự tách biệt này có thể cải thiện khả năng truy cập nội dung, cung cấp sự linh hoạt và kiểm soát hơn trong đặc tả đặc điểm trình bày, cho phép nhiều trang web chia sẻ định dạng bằng cách chỉ định CSS có liên quan trong tệp css riêng biệt và giảm độ phức tạp và lặp lại trong nội dung cấu trúc

Việc tách định dạng và nội dung cũng giúp hiển thị cùng một trang đánh dấu theo các kiểu khác nhau cho các phương thức kết xuất khác nhau, như trên màn hình, in, bằng giọng nói (thông qua trình duyệt dựa trên giọng nói hoặc trình đọc màn hình) và trên chữ nổi thiết bị xúc giác CSS cũng có các quy tắc để định dạng thay thế nếu nội dung được truy cập trên thiết bị di động

Trang 12

Xếp tầng tên đến từ lược đồ ưu tiên đã chỉ định để xác định quy tắc kiểu nào được áp dụng nếu có nhiều hơn một quy tắc khớp với một yếu tố

cụ thể Đề án ưu tiên xếp tầng này là có thể dự đoán

Cú pháp CSS

Bộ quy tắc CSS bao gồm bộ chọn và khối khai báo:

Bộ chọn trỏ đến phần tử HTML mà bạn muốn tạo kiểu

Khối khai báo chứa một hoặc nhiều khai báo được phân tách bằng dấu chấm phẩy

Mỗi khai báo bao gồm tên thuộc tính CSS và một giá trị, được phân tách bằng dấu hai chấm

Một khai báo CSS luôn kết thúc bằng dấu chấm phẩy và các khối khai

báo được bao quanh bởi các dấu ngoặc nhọn

1.3 JAVASCRIPT

JavaScript là ngôn ngữ lập trình, là một ngôn ngữ kịch bản dựa trên đối tượng nhằm phát triển các ứng dụng Internet chạy trên phía client và phía server Javascript rất hữu ích trong việc xây dựng các hệ thống HTML có thể tương tác với người dùng

Ngôn ngữ lập trình Javascript được giới thiệu đầu tiên vào năm 1995 Mục đích là để đưa những chương trình vào trang web ở trình duyệt Netscape Navigator – một trình duyệt web phổ biến những năm 1990 Được phát triển bởi Brendan Eich tại hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên là Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Có lẽ việc đổi tên như vậy là để giúp JavaScript

Trang 13

được chú ý nhiều hơn Bởi tại thời điểm này, Java đang được coi là một hiện tượng và trở nên phổ biến

Ưu điểm :

+ Sự tương tác Server ít hơn

+ Phản hồi thông tin ngay lập tức tới client tại browsers

+ Khả năng tương tác với người dùng tăng lên

+ Giao diện phong phú hơn

Nhược điểm :

+ Client-side JavaScript không cho phép đọc hoặc ghi các tập tin vì lý

do bảo mật Hay JS không được sử dụng cho các ứng dụng mạng, không

hỗ trợ xử lý đa luồng hay đa xử lý

1.4 BOOSTRAP

Bootstrap là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng để phát triển website chuẩn responsive Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn dựa trên những thành tố cơ bản sẵn có như typography, forms, buttons, tables, grids, navigation, image carousels…

Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí của các mã nguồn mở và công cụ dùng để tạo ra một mẫu webiste hoàn chỉnh Với các thuộc tính về giao diện được quy định sẵn như kích thước, màu sắc, độ cao, độ rộng…, các designer có thể sáng tạo nhiều sản phẩm mới mẻ nhưng vẫn tiết kiệm thời gian khi làm việc với framework này trong quá trình thiết kế giao diện website

Những đặc điểm nổi bật

- Dễ dàng thao tác

Cơ chế hoạt động của Bootstrap là dựa trên xu hướng mã nguồn mở HTML, CSS và Javascript Người dùng cần trang bị kiến thức cơ bản 3 mã này mới có thể sử dụng Bootstrap hiệu quả Bên cạnh đó, các mã nguồn này cũng có thể dễ dàng thay đổi và chỉnh sửa tùy ý

Trang 14

- Chất lượng sản phẩm đầu ra hoàn hảo

Bootstrap là sáng tạo của các lập trình viên giỏi trên khắp thế giới Bootstrap đã được nghiên cứu và thử nghiệm trên các thiết bị Được kiểm tra nhiều lần trước khi đưa vào sử dụng Do đó, khi chọn Bootstrap, bạn

có thể tin rằng mình sẽ tạo nên những sản phẩm với chất lượng tốt nhất

- Độ tương thích cao

Điểm cộng lớn nhất của Bootstrap là khả năng tương thích với mọi trình duyệt và nền tảng Đây là một điều cực kì quan trọng và cần thiết trong trải nghiệm người dùng Sử dụng Grid System cùng với hai bộ tiền

xử lý Less và Sass, Bootstrap mặc định hỗ trợ Responsive và ưu tiên cho các giao diện trên thiết bị di động hơn Bootstrap có khả năng tự động điều chỉnh kích thước trang website theo khung browser Mục đích để phù hợp với màn hình của máy tính để bàn, tablet hay laptop

1.5 JAVA

1.5.1 Giới thiệu

Java được biết tới là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới ở thời đại này Đây là một ngôn ngữ lập trình máy tính đa mục đích, và nó đã đạt được sự phổ biến nhờ vào tính chất định hướng đối tượng, đồng thời và dựa trên class

Ngôn ngữ này đã tồn tại trong hơn hai thập kỷ, nhưng những đặc điểm hấp dẫn của nó cũng sự sự tiến hoá không ngừng đã giúp Java giữ vững vị trí của mình trong cộng đồng người sử dụng Enum, Generics, Autoboxing… là một số trong số ít những thay đổi đột phá đã xuất hiện trong nền tảng này theo thời gian Không còn thắc mắc gì; nhiều chuyên gia tin rằng Java là một trong những ngôn ngữ lập trình tốt nhất từng được tạo ra

Những người mới bước chân vào lĩnh vực phát triển, có khuynh hướng bị bối rối về việc lựa chọn ngôn ngữ nào để đi chuyên sâu Nếu chúng ta nói về sự phổ biến của một ngôn ngữ lập trình, Java chắc chắn

sẽ là người đứng đầu

Chưa hết, Java cũng vượt qua các ngôn ngữ khác khi nói về cơ hội việc làm cho các lập trình viên mới ra trường Điều đó được thể hiện quá số lượng ngày càng tăng của các lập trình viên java trẻ và số lượng những người muốn học ngôn ngữ này

Trang 15

- Phát triển ứng dụng Android

Bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy rằng rất nhiều ứng dụng bạn sử dụng trên điện thoại Android của mình được viết bằng ngôn ngữ lập trình Java Điều đó cho bạn biết rất nhiều về tiềm năng phát triển của ngôn ngữ này Các ứng dụng phổ biến nhất trong Google PlayStore

có thể kể đến như Whatsapp, Facebook, Linkedin, FlipKart

- Phát triển ứng dụng web

Một ngành công nghiệp khác mà ngôn ngữ lập trình Java được

sử dụng và ứng dụng mạnh mẽ đó là để viết các ứng dụng web và các ứng dụng/ trang web thương mại điện tử E-commerce Với sự tiến bộ của Thương mại điện tử, phạm vi ngày càng mở rộng Ví dụ SAP, NetSuite, Alfresco, Liferay, Youtube, Google, Netflix, Mifox (giải pháp ngân hàng), v.v

- Dữ liệu lớn

Sử dụng Java trong lĩnh vực Dữ liệu lớn (Big Data) Các công ty hiện đang tung hứng với lượng lớn dữ liệu Các công

cụ Quản lý dữ liệu lớn như Hadoop sử dụng Java theo nhiều cách

Ví dụ Apache Spark, Tìm kiếm Đàn hồi (ELK), Cassandra, HBASE, v.v

- Sử dụng ở lĩnh vực khác

Có rất nhiều công cụ phần mềm cũng như các công cụ phát triển được viết bằng Java để làm cho nhiệm vụ phát triển phần mềm rất

dễ dàng

Trang 16

1.5.3 Điểm mạnh của Java

Chúng ta đã nói quá nhiều về sự phổ biến của Java rồi, tiếp theo hãy cùng bàn luận về những lý do khiến ngôn ngữ lập trình Java nổi tiếng như vậy

- Con đường học tập

Con đường học tập đối với ngôn ngữ lập trình Java là cực kỳ ngắn Java dễ viết, dễ biên dịch và gỡ lỗi hơn các ngôn ngữ lập trình chính khác như C ++, Objective-C, C # Đó là một thế mạnh to lớn, bởi vì điều này đảm bảo rằng các lập trình viên Java có thể làm việc hiệu quả trong một khoảng thời gian không quá dài để học tập Bên cạnh đó, những điều cũng làm cho Java hấp dẫn hơn là cú pháp giống như tiếng Anh viết và nói hàng ngày Điều này có nghĩa là Java rất dễ đọc và logic

- Lập trình hướng đối tượng

Ở đây có một lợi thế thú vị khác khi sử dụng Java Đó là Java cho phép bạn tạo các chương trình mô-đun và mã có thể tái sử dụng

để giữ cho hệ thống có thể mở rộng cũng như linh hoạt

- Công cụ mã nguồn mở mạnh mẽ phát triển nhanh chóng

Một số lượng lớn các công cụ phát triển mã nguồn mở sử dụng Java đã làm cho Java trở thành một lựa chọn mạnh mẽ hơn cho các nhà phát triển, ví dụ như Eclipse và Netbeans Chúng là những nền tảng cực kỳ mạnh mẽ và đã đóng góp hiệu quả trong việc tạo ra Java thành công như ngày hôm nay Nó làm cho mã hóa đơn giản hơn, và cung cấp khả năng cực kỳ “khủng” để gỡ lỗi

- Thư viện mã nguồn mở

Số lượng lớn các thư viện nguồn mở và trưởng thành với sự hỗ trợ công nghiệp cũng đảm bảo rằng Java được sử dụng ở mọi nơi

Trang 17

Một số thư viện này đã được đóng góp bởi nhiều tổ chức phổ biến như Apache, Google, Yahoo, Facebook, LinkedIn,… Điều đó làm cho Java trở nên phổ biến hơn

- Miễn phí

Chúng ta không thể bỏ lỡ yếu tố này Khi nói đến sự phát triển, chúng ta đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn phát triển phần mềm và/ hoặc phát triển ứng dụng web được áp dụng cho doanh nghiệp của họ, nhưng

họ không thực sự có một ngân sách lớn cho điều đó Miễn phí giúp mang lại hiệu quả chi phí cho doanh nghiệp

- Hỗ trợ cộng đồng

Được hỗ trợ bởi cộng đồng lớn nhất thế giới Cuối cùng, có một cộng đồng hỗ trợ Java lớn mà ngôn ngữ này tập hợp được Cọng đồng này sẽ giúp đồng nhành cùng các Java developer để học về nghệ thuật lập trình cũng như để làm việc hiệu quả hơn

1.5.4 điểm yếu của Java

Cùng với những lợi thế, bạn sẽ luôn gặp phải những nhược điểm của bất kỳ nền tảng nào, Java cũng không ngoại lệ Có một số nhược điểm mà bạn sẽ tìm thấy trong quá trình sử dụng Đây là một số nhược điểm của việc sử dụng Java:

- Trình biên dịch Java chưa được tối ưu hóa tốt so với C ++

- Không có sự tách biệt đặc điểm kỹ thuật khi triển khai

- Quản lý bộ nhớ, với Java, là khá tốn kém

- Việc thiếu các template có thể hạn chế khả năng của Java để tạo ra các cấu trúc dữ liệu chất lượng cao

- Người ta có thể tìm thấy một số lỗi trong trình duyệt và các chương trình ví dụ

1.6 SQL SERVER

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL

Trang 18

(Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…

+ Ưu điểm của SQL Server

- Cài nhiều phiên bản MS SQL khác nhau trên cùng một máy

- Duy trì riêng biệt các môi trường sản xuất, phát triển, thử nghiệm

- Giảm thiểu các vấn đề tạm thời trên cơ sở dữ liệu

- Tách biệt các đặc quyền bảo mật

- Duy trì máy chủ dự phòng

+ Nhược điểm của SQL Server

- Microsoft SQL Server chỉ chạy trên hệ điều hành Windows

- Microsoft SQL Server cần thanh toán phí license để chạy nhiều database

Trang 19

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾT WEBSITE

1 Thu thập yêu cầu

Dự án thu thập yêu cầu bằng cách quan sát, đọc tài liệu

2 Đối tượng sử dụng

Website được thiết kế phục vụ cho việc quản lí mượn trả phòng và thiết bị trong trường đại học với quyền truy cập cho người quản lí (Administrator gồm người quản lí có quyên spadmin và admin) và người dùng (user) Người quản lí với quyền spadmin sẽ tạo ra danh sách các tài khoản và admin và user sẽ sử dụng các tài khoản đó Khi các đối tượng đăng nhập thành công sẽ truy cập vào được trang web Quản trị viên có thể thực hiện mọi chức năng nhưng chỉ có quản trị viên với quyền spadmin mới có thể thực hiện các chức năng liên quản đến quản lí người dùng Người dùng bị giới hạn các chức năng có thể thực hiện, cụ thể là chỉ truy cập thông tin tài khoản của chính người dùng đó, thực hiện mượn trả phòng thiết bị, đọc các thông báo

3 Sơ đồ usecase

Trang 20

Hình 1 Bản vẽ usecase chức năng của quản trị viên (admin và sp admin)

Trang 21

Hình 2 Bản vẽ usecase chức năng quản lí người dùng của quản trị viên (admin)

Hình 3 Bản vẽ usecase chức năng quản lí thông báo của quản trị viên

Trang 22

Hình 4 Bản vẽ usecase chức năng quản lí thiết bị của quản trị

viên

Hình 5 Bản vẽ usecase chức năng quản lí mượn trả thiết bị của quản trị viên

Trang 23

Hình 6 Bản vẽ usecase chức năng quản lí phòng của quản trị viên

Hình 7 Bản vẽ usecase chức năng quản lí mượn trả phòng của quản trị viên

Trang 24

Hình 8 Bản vẽ usercase chức năng của người dùng.\

Trang 25

4 Luồng hệ thống

Hình 9 Sơ đồ luồng hệ thống

Trang 26

5 Mô tả chức năng

5.1 Đăng nhập

Hình 10 Giao diện đăng nhập

Tên đăng nhập và mật khẩu phải được tạo trước (do admin cung cấp) Trước khi truy cập bất cứ trang nào hệ thống sẽ kiểm tra đăng nhập và quyền truy cập nếu chưa đăng nhập hoặc không có quyền truy cập thì hệ thống sẽ chuyển đến trang đăng nhập để yêu cầu đăng nhập Người dùng cần điền đúng tên đăng nhập và mật khẩu để có thể truy cập Hệ thống sẽ kiểm tra tên đăng nhập có tồn tại và mật khẩu có chính xác Nếu đúng thì dựa vào quyền của tài khoản mà hiển thị trang quản trị hoặc trang người dùng Nếu tên tài khoản không tồn tại hoặc mật khẩu không chính xác thì yêu cầu người dùng nhập lại

Trang 27

5.2 Trang chủ của quản trị viên

Use Case Name Trang chủ của quản trị viên

Use Case ID UC01

High Level

Requirement Ref

Tất cả các chức năng của của trang web sẽ hiển thị ra

Description Cho phép quản trị viên chọn các chức năng ở menu admin

và phê duyệt các yêu cầu từ người dùng

Pre-condition Đối tượng chưa đăng nhập

Post-processing Đối tượng đăng nhập thành công với quyền admin hoặc

spadmin Hình 11.Đặc tả usecase trang quản trị viên

Hình 12 Giao diện trang chủ của quản trị viên

Trang 28

Trang chủ Item Tra cứu từ Trang chủ Hiển thị các yêu cần cần phê

duyệt

Screen Actions

Action

Name

Description Success Failure

5.3 Trang chủ của người dùng

Use Case Name Trang chủ của người dùng

Use Case ID UC02

High Level

Requirement Ref

Tất cả các chức năng của người dùng sẽ hiện ra

Actor Quản lý quyền admin

Description Cho phép người dùng chọn các chức năng của người dùng

xem các thông báo mới nhất

Pre-condition Đối tượng chưa đăng nhập

Post-processing Đối tượng đăng nhập thành công với quyền user

Hình 13 Đặc tả usecase trang người dùng

Item Type Data Description

Thông báo Link string Các đương dẫn đến các thông báo

Screen Actions

Action Name Description Success Failure

Ngày đăng: 24/05/2021, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w