TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngoài nước
Trong nghiên cứu “Mind mapping approach in learning history” của Dhiyauddin Aziz và Marina Ismail (2018), cho thấy thanh thiếu niên Malaysia hiện nay có kiến thức hạn chế về lịch sử Hồi giáo và các nền văn minh của nó Mặc dù nội dung này được đề cập trong giáo trình, nhưng sự quan tâm lại rất thấp do phương pháp giảng dạy truyền thống không thu hút Việc ứng dụng công nghệ đa phương tiện đã giúp phát triển một phần mềm cải tiến cho việc dạy và học Lịch sử Hồi giáo, sử dụng phương pháp 'Bản đồ tư duy' Các khóa học thử nghiệm với trên 10 người cho thấy hiệu quả tích cực và trải nghiệm người dùng tốt khi áp dụng bản đồ tư duy Nghiên cứu này đã mang lại những cải tiến đáng kể cho việc giảng dạy Lịch sử Hồi giáo tại Malaysia, khẳng định rằng chỉ khi áp dụng phương pháp phù hợp, việc dạy học mới trở nên hiệu quả.
Trong nước
Công trình lớn nhất nghiên cứu về vấn đề phương pháp dạy học Lịch sử là bộ sách
Cuốn sách “Phương pháp dạy học Lịch sử” của Phan Ngọc Liên (2007) phân tích bộ môn Lịch sử trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hình thành tri thức lịch sử cho học sinh và giáo dục thông qua dạy học Lịch sử Tác phẩm trình bày hệ thống các phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của hoạt động ngoại khóa trong giảng dạy, cùng với những phẩm chất và năng lực cần thiết của giáo viên dạy Lịch sử Đây là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử tại Đại học Huế, tập trung vào các phương pháp dạy học Lịch sử và cách thực hiện các phương pháp truyền thống.
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện bởi các giáo viên Tiểu học nhằm cải tiến hiệu quả dạy học Lịch sử Các phương pháp cải tiến được đề xuất chủ yếu bao gồm:
Tác giả Đào Mạnh Tưởng đã tích cực áp dụng công nghệ thông tin hiện đại trong giảng dạy môn Lịch sử, đặc biệt qua sáng kiến “Sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại trong bài 11 Lịch sử 10” Sáng kiến này không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn khơi dậy hứng thú cho học sinh trong việc tìm hiểu lịch sử.
Giáo viên nên khuyến khích học sinh bày tỏ quan điểm về các vấn đề Lịch sử, thay vì chỉ truyền đạt thông tin như trước đây Sử dụng các kênh hình hiệu quả là một trong những sáng kiến trong kinh nghiệm “Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học phân môn Lịch sử 4” của tác giả Phạm Thị Thúy Lan.
Tích cực tổ chức cho học sinh tham quan các địa điểm và công trình lịch sử giúp các em trải nghiệm thực tế, từ đó nâng cao tình yêu đối với Lịch sử nước nhà Đây là một trong những kinh nghiệm quan trọng được Phạm Thị Cẩm Loan đề xuất trong đề tài “Áp dụng một vài kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giảng dạy trong phân môn Lịch sử cho học sinh lớp 4, 5”.
Mặc dù các tài liệu hiện có chưa đề cập đến việc dạy học Lịch sử bằng bản đồ tư duy, đặc biệt trong bậc tiểu học, nhưng những đề tài này vẫn là nguồn tài liệu quý giá cho việc phát triển nghiên cứu của tôi.
1.2 Khái quát về năng lực
Năng lực là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm với niềm tin và ý chí để thành công trong một công việc cụ thể trong bối cảnh cuộc sống.
Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã xác định mục tiêu rèn luyện 5 phẩm chất chủ yếu cho học sinh, bao gồm yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm Các môn học, sách giáo khoa và phương pháp giảng dạy đều được thiết kế nhằm hướng tới việc phát triển những phẩm chất này.
Chương trình cũng hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi gồm:
- Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định:
Hình 1.2: Những phẩm chất và năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
1.3 Năng lực giải quyết vấn đề
Khái niệm
NLGQVĐ là tổ hợp các năng lực thể hiện qua kĩ năng tư duy và hoạt động trong học tập, giúp giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ học tập NL GQVĐ phản ánh khả năng của cá nhân trong việc hiểu và xử lý tình huống phức tạp, ngay cả khi giải pháp chưa rõ ràng Khả năng này bao gồm sự sẵn sàng tham gia giải quyết vấn đề, thể hiện tiềm năng trở thành công dân tích cực và xây dựng.
Vai trò của năng lực giải quyết vấn đề đối với học sinh tiểu học
Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ không chỉ giúp học sinh nắm vững nội dung cơ bản của bài học mà còn mở rộng và nâng cao kiến thức xã hội của các em Đồng thời, NLGQVĐ còn hỗ trợ học sinh trong việc vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống, từ đó nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống hàng ngày.
+ Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp HS hình thành kỹ năng giao tiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng
Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp giáo viên đánh giá chính xác khả năng tiếp thu và trình độ tư duy của học sinh, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại học sinh một cách hiệu quả.
Sự hình thành và phát triển của NLGQVĐ tạo điều kiện cho giáo viên điều chỉnh những kiến thức sai lệch và định hướng kiến thức cần thiết cho học sinh Đồng thời, NLGQVĐ giúp giáo viên nhận biết năng lực đánh giá và khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn xã hội của học sinh, từ đó định hướng phương pháp giáo dục tư tưởng phù hợp.
1.4 Kỹ thuật sơ đồ tư duy
Về bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy là công cụ hiệu quả giúp ghi nhớ và trích xuất thông tin cho não bộ Nó bao gồm các tầng lớp ý nghĩa được sắp xếp một cách sáng tạo và logic, giúp hình thành bức tranh tổng thể về ý tưởng liên quan đến nội dung hoặc vấn đề cần giải quyết.
Trung tâm thành phố biểu trưng cho ý tưởng chính, trong khi các con đường lớn dẫn ra từ trung tâm tượng trưng cho các từ khóa chủ đạo liên quan đến ý tưởng đó Các con đường nhỏ hay nhánh thể hiện các từ khóa thứ yếu, và những hình ảnh hoặc hình dạng đặc biệt có thể nhấn mạnh các điểm quan trọng hoặc ý tưởng liên quan đến ý tưởng chính đang được đề cập.
1.4.2 Một số vấn đề về kỹ thuật sơ đồ tư duy
- Các từ khóa không được đặt trong các hình vuông hay tròn viền treo trên nhánh, mà nó phải được đặt ngay trên nhánh của ý đó
- Các nhánh phải mềm mại và sống động, tránh việc tạo ra đối tượng đơn điệu
- Trên mỗi nhánh chỉ viết 1 từ khóa Các mô tả, từ khóa khác phải viết trên nhánh mới, ý tưởng mới
- Chiều dài của đường nhánh phải bằng với chiều dài của từ
- Các từ được viết in hoa, rõ ràng và mỏng, không in đậm cho dễ đọc
Kích thước và độ cao của chữ cùng với đường nhánh được xác định dựa trên mức độ quan trọng, tạo ra sự đa dạng và giúp người đọc dễ dàng tập trung vào các vấn đề chính.
- Sử dụng các màu khác nhau Nếu được thì mỗi nhánh nên có một màu riêng
- Phải sử dụng hình ảnh và các ký tự, đặc biệt là ở khu vực trung tâm
Không gian cần được lấp đầy và cân đối, tránh để trống hoặc gây tắc nghẽn Nếu các nhánh phát triển quá gần nhau, có thể bao bọc cả nhánh trong một đường khép kín mà không ảnh hưởng đến các nhánh khác.
- Khổ giấy phải là khổ nằm ngang, khi đó sẽ thuận tiện hơn cho việc đọc bản đồ.
Vai trò của sơ đồ tư duy trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
1.4.3.1 Đối với cá nhân học sinh Đặc biệt đối với các em học sinh bậc Tiểu học, các em còn quá nhỏ để có thể tìm ra cách học, cách ghi nhớ cho bản thân mình Ở lứa tuổi này, hình ảnh trực quan, sinh động, nhiều màu sắc sẽ giúp các em dễ ghi nhớ hơn rất nhiều Vậy nên bản đồ tư duy là cách tốt nhất để hỗ trợ các em trong việc học tập, ghi nhớ kiến thức
Sử dụng Bản đồ tư duy giúp học sinh dễ dàng liệt kê và liên kết các vấn đề thông qua các nhánh chính và phụ Bản đồ này không chỉ sử dụng chữ và số mà còn chú trọng vào hình ảnh và màu sắc sinh động, kích thích hoạt động của cả hai bán cầu não Bán cầu não trái xử lý thông tin dạng chữ, số, trong khi bán cầu não phải chuyên về màu sắc và hình ảnh, từ đó phát triển trí tưởng tượng và tư duy sáng tạo Những người vĩ đại thường là những người biết khai thác tối đa tiềm năng của cả hai bán cầu não.
Bản đồ tư duy đã có mặt từ những năm 70 của thế kỷ trước, thời điểm mà chỉ có bút màu và giấy là công cụ duy nhất hỗ trợ cho việc xây dựng loại hình này Chỉ cần một chiếc bút và một trang giấy, người dùng có thể tự tạo ra bản đồ tư duy cho riêng mình.
Hiện nay có rất nhiều công cụ chuyên dụng để xây dựng bản đồ tư duy, cả miễn phí lẫn thu phí
Việc sử dụng công cụ online nên được hạn chế cho học sinh, đặc biệt trong giai đoạn này, và chỉ nên giới thiệu sơ qua để các em nắm khái quát Công cụ chính để thực hành xây dựng bản đồ tư duy nên là bút và giấy, giúp các em phát triển khả năng sáng tạo và tư duy Bản đồ tư duy yêu cầu học sinh phải động não, ghi chép ý tưởng liên quan đến từ khóa chính, sau đó phân loại và sắp xếp theo tầm quan trọng Cuối cùng, các em cần trang trí bản đồ sao cho dễ đọc, dễ nhìn và dễ hiểu, đồng thời rèn luyện khả năng không gian qua việc bố trí ý tưởng một cách cân đối.
1.4.3.3 Đối với quá trình giáo dục
Thông thường, chúng ta ghi lại suy nghĩ và ý tưởng qua văn bản, đồ thị, và bảng biểu, nhưng phương pháp này thường đơn điệu và khó nhận ra logic Để hiểu được nội dung, người đọc cần tập trung cao độ, theo dõi mạch ý xuyên suốt và tổng hợp lại thông tin Tuy nhiên, cách biểu đạt này chủ yếu sử dụng bán cầu não trái, khiến cho việc ghi nhớ và nhận diện ý chính trở nên khó khăn và tốn thời gian.
Ý nghĩa của viêc sử dụng sơ đồ tư duy trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phân môn Lịch sử 4
Bản đồ tư duy kích thích sự sáng tạo và giải phóng cách ghi chép truyền thống, cho phép chuyển tải ý tưởng một cách nhanh chóng Nó giúp học sinh nhìn nhận bài học một cách toàn diện và hỗ trợ hiệu quả trong việc ghi nhớ thông tin.
Bản đồ tư duy giúp tiết kiệm thời gian
1.5 Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học
Đặc điểm nhân cách
Lý do chọn đề tài
Theo Nghị quyết số 29 – NQ/TW, giáo dục và đào tạo được coi là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển, ưu tiên trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Phát triển giáo dục giúp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, chuyển từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, và giáo dục cần kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội Phát triển giáo dục phải phù hợp với nhu cầu kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ, đồng thời chuyển từ chú trọng số lượng sang chất lượng và hiệu quả.
Xu hướng phát triển của khoa học hiện nay đã làm gia tăng nhu cầu học các môn khoa học tự nhiên, nhờ vào tính ứng dụng cao trong thực tế Điều này thu hút sự quan tâm lớn từ học sinh trong quá trình học tập Ngược lại, các môn khoa học xã hội, đặc biệt là Lịch sử, vốn dĩ đã ít được yêu thích, giờ đây càng trở nên nhàm chán đối với học sinh.
Môn Lịch sử đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, giúp học sinh nắm vững kiến thức về lịch sử dân tộc và thế giới Điều này không chỉ hình thành thế giới quan khoa học mà còn giáo dục lòng yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc và tình đoàn kết quốc tế Học Lịch sử còn bồi dưỡng năng lực tư duy, hành động và thái độ ứng xử đúng đắn trong cuộc sống cho học sinh.
Trong những năm gần đây, việc dạy và học Lịch sử ở Việt Nam gặp nhiều bất cập Chương trình môn Lịch sử bị đánh giá là khó khăn và giáo viên chưa thay đổi phương pháp giảng dạy, vẫn chủ yếu tập trung vào việc truyền đạt kiến thức, dẫn đến sự nhàm chán cho học sinh Nhiều phụ huynh và học sinh coi Lịch sử là môn học phụ, ít được quan tâm trong trường học Đặc biệt, khi Lịch sử được đưa vào các kỳ thi tuyển sinh, đã nhận được nhiều phản đối từ phụ huynh và học sinh Kết quả thi trung học phổ thông cho thấy điểm trung bình môn Lịch sử ở mức thấp báo động, với năm 2016 là 4,49, năm 2017 là 4,6, năm 2018 là 3,79 và năm 2019 là 4,3, trong đó hơn 70% bài thi dưới điểm trung bình Đây là một thực trạng đáng lo ngại.
Học sinh tiếp cận môn Lịch sử từ lớp 4, sớm hơn nhiều so với các môn tự nhiên như Vật lý hay Hóa học Nếu giáo viên khơi dậy hứng thú học tập và xây dựng phương pháp học đúng đắn ngay từ đầu, học sinh sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức, đặc biệt là số liệu và sự kiện Việc duy trì thói quen học tập này sẽ giúp các em tiếp cận tri thức Lịch sử mới hiệu quả hơn khi lên các cấp học lớn Theo triết lý giáo dục lấy học sinh làm trung tâm, bản đồ tư duy là phương pháp hiệu quả, giúp học sinh nắm bắt sự kiện và con số một cách khoa học và dễ nhớ Điều này không chỉ giúp học sinh cảm thấy việc học Lịch sử dễ dàng và thú vị mà còn phát triển năng lực học tập môn này một cách bền vững.
Với tầm quan trọng của môn Lịch sử và nhu cầu cải cách phương pháp giảng dạy hiện tại, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân môn Lịch sử 4” Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra các biện pháp hiệu quả để cải thiện quá trình học tập và giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào cơ sở lý luận và thực trạng giảng dạy môn Lịch sử 4, đồng thời khám phá việc áp dụng bản đồ tư duy nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong quá trình học tập môn Lịch sử 4.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua dạy học phân môn Lịch sử 4
- Đánh giá thực trạng của việc dạy học phân môn Lịch sử 4
Đề xuất các kế hoạch dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua việc ứng dụng bản đồ tư duy trong môn Lịch sử lớp 4 Việc sử dụng bản đồ tư duy sẽ giúp học sinh tổ chức thông tin một cách trực quan, từ đó nâng cao khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức lịch sử Các hoạt động học tập được thiết kế sẽ khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện, tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả.
Tổ chức thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng bản đồ tư duy trong việc dạy học, từ đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua phân môn Lịch sử 4.
Giả thuyết nghiên cứu
Sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong dạy học Lịch sử sẽ giúp học sinh lớp 4 hứng thú hơn với môn học và phát triển năng lực học tập hiệu quả Việc áp dụng lý luận và thực tiễn vào giảng dạy không chỉ tăng cường sự sáng tạo mà còn nâng cao khả năng ghi nhớ và hiểu biết của học sinh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Quá trình dạy học phân môn Lịch sử 4 ở trường tiểu học
- Sử dụng bản đồ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4
- Chương trình phân môn Lịch sử 4
- Giáo viên và học sinh lớp trường TH Nguyễn Văn Trỗi trên địa bàn TP Đà Nẵng
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
+ Đọc các sách báo, tạp chí, tài liệu
+ Phân tích, tổng hợp lý thuyết liên quán đến đề tài để thu thập thông tin cần thiết
- Phương pháp điều tra, khảo sát
Sử dụng phiếu anket để thu thập ý kiến và thông tin từ giáo viên và học sinh về việc áp dụng bản đồ tư duy trong việc nâng cao năng lực dạy học môn Lịch sử lớp 4.
Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài có bố cục 5 chương gồm: Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở thực tiễn
Chương 3: Phát triển năng lực cho học sinh thông qua việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân môn Lịch sử 4 ở trường tiểu học
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu "Mind mapping approach in learning history" của Dhiyauddin Aziz và Marina Ismail (2018) chỉ ra rằng thanh thiếu niên Malaysia hiện nay có kiến thức hạn chế về lịch sử Hồi giáo và các nền văn minh của nó Mặc dù được đề cập trong giáo trình, nhưng sự quan tâm đối với chủ đề này là rất thấp do phương pháp học truyền thống không đủ hấp dẫn Việc ứng dụng công nghệ đa phương tiện đã cho phép phát triển một ứng dụng cải tiến, nhằm nâng cao môi trường giảng dạy và học tập Cách tiếp cận 'Bản đồ tư duy' đã được nghiên cứu và điều chỉnh để phát triển phần mềm Lịch sử Hồi giáo, với các khóa học thử nghiệm cho thấy hiệu quả tích cực và trải nghiệm người dùng thú vị Nghiên cứu này đã mang lại những thay đổi đáng kể trong việc dạy học Lịch sử Hồi giáo tại Malaysia, khẳng định rằng chỉ với các phương pháp phù hợp, việc dạy học mới trở nên hiệu quả.
Công trình lớn nhất nghiên cứu về vấn đề phương pháp dạy học Lịch sử là bộ sách
Cuốn sách "Phương pháp dạy học Lịch sử" của Phan Ngọc Liên (2007) tập trung vào bộ môn Lịch sử trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, nhấn mạnh việc hình thành tri thức lịch sử cho học sinh và giáo dục qua dạy học Lịch sử Tác phẩm cũng trình bày các phương pháp dạy học Lịch sử hiện nay, vai trò của hoạt động ngoại khóa, cũng như những phẩm chất và năng lực cần thiết của giáo viên dạy Lịch sử Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử tại Đại học Huế, chủ yếu đưa ra các phương pháp dạy học Lịch sử và cách thực hiện các phương pháp truyền thống.
Nhiều nghiên cứu và sáng kiến kinh nghiệm từ giáo viên Tiểu học đã được đưa ra nhằm cải thiện hiệu quả dạy học Lịch sử Các phương pháp cải tiến được đề xuất phổ biến nhất bao gồm
Tác giả Đào Mạnh Tưởng đã tích cực áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào giảng dạy môn Lịch sử, đặc biệt qua sáng kiến kinh nghiệm “Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học hiện đại trong bài 11 Lịch sử 10” Việc này không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách sinh động và hiệu quả hơn.
Giáo viên cần khuyến khích học sinh bày tỏ quan điểm về các vấn đề Lịch sử, thay vì chỉ truyền đạt thông tin như trước đây Việc sử dụng các kênh hình hiệu quả hơn sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học phân môn Lịch sử 4, theo sáng kiến kinh nghiệm của tác giả Phạm Thị Thúy Lan.
Để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Lịch sử cho học sinh lớp 4, 5, việc tổ chức cho học sinh tham quan các địa điểm và công trình lịch sử là rất quan trọng Những chuyến đi này giúp các em có cơ hội trải nghiệm thực tế, từ đó phát triển tình yêu và sự hiểu biết về lịch sử đất nước Phạm Thị Cẩm Loan đã đề xuất áp dụng một số kinh nghiệm này trong bài viết của mình nhằm cải thiện chất lượng giảng dạy.
Mặc dù các tài liệu hiện có chưa đề cập đến việc dạy học Lịch sử bằng bản đồ tư duy, đặc biệt ở cấp tiểu học, nhưng những chủ đề này vẫn là nguồn tài liệu quý giá cho tôi trong việc thực hiện đề tài này.
1.2 Khái quát về năng lực
Năng lực là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm một cách tự tin và quyết tâm để hoàn thành công việc trong bối cảnh cuộc sống.
1.2.2 Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã đặt ra mục tiêu rèn luyện 5 phẩm chất và 10 năng lực cho học sinh Mọi hoạt động từ chương trình môn học, sách giáo khoa đến phương pháp giảng dạy đều nhằm hướng tới mục tiêu này Trong đó, chương trình giáo dục mới tập trung vào việc hình thành và phát triển 5 phẩm chất chủ yếu của học sinh, bao gồm yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
Chương trình cũng hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi gồm:
- Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định:
Hình 1.2: Những phẩm chất và năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
1.3 Năng lực giải quyết vấn đề
NLGQVĐ là tổ hợp các năng lực thể hiện qua kỹ năng tư duy và hoạt động trong học tập, giúp giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ học tập NL GQVĐ phản ánh khả năng cá nhân hiểu và xử lý tình huống phức tạp, ngay cả khi giải pháp chưa rõ ràng Điều này bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào việc giải quyết vấn đề, thể hiện tiềm năng trở thành công dân tích cực và xây dựng.
1.3.2 Vai trò của năng lực giải quyết vấn đề đối với học sinh tiểu học
Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ không chỉ giúp học sinh nắm vững nội dung cơ bản của bài học mà còn mở rộng và nâng cao kiến thức xã hội Điều này cũng giúp học sinh biết cách vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức trong các tình huống hàng ngày.
+ Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp HS hình thành kỹ năng giao tiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng
Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ cho phép giáo viên đánh giá chính xác khả năng tiếp thu và trình độ tư duy của học sinh, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại học sinh một cách hiệu quả.
Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ tạo điều kiện cho giáo viên điều chỉnh những kiến thức sai lệch, đồng thời định hướng kiến thức cần thiết cho học sinh Điều này giúp giáo viên dễ dàng đánh giá năng lực nhận xét và khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn xã hội của học sinh, từ đó định hình phương pháp giáo dục tư tưởng phù hợp.
1.4 Kỹ thuật sơ đồ tư duy
1.4.1 Về bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy là công cụ hiệu quả giúp ghi nhớ và trích xuất thông tin cho não bộ Nó bao gồm các tầng lớp ý nghĩa được sắp xếp một cách sáng tạo và logic, giúp hình thành bức tranh tổng thể về các ý tưởng liên quan đến nội dung hoặc vấn đề cần giải quyết.
CƠ SỞ THỰC TIỄN
Mục tiêu
Để hiểu rõ lịch sử Việt Nam, cần nắm vững những kiến thức cơ bản và thiết thực về các sự kiện, hiện tượng, và nhân vật lịch sử tiêu biểu, được sắp xếp một cách hệ thống theo dòng thời gian từ buổi đầu dựng nước đến hiện tại.
Bước đầu hình thành và rèn luyện các kỹ năng quan sát, thu thập tư liệu lịch sử từ nhiều nguồn khác nhau, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn lọc thông tin để giải đáp là rất quan trọng Học sinh cần trình bày kết quả học tập qua lời nói, bài viết, hình vẽ hoặc sơ đồ, đồng thời vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.
Thứ ba, chương trình 2018 chú trọng phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen tích cực như ham học hỏi và tìm hiểu về môi trường xung quanh, yêu thiên nhiên, con người, quê hương và đất nước, đồng thời khuyến khích sự tôn trọng và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên cũng như văn hóa gần gũi với học sinh.
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học giúp học sinh phát triển năng lực lịch sử và địa lí thông qua việc hình thành nhận thức khoa học, tìm hiểu các khía cạnh lịch sử và địa lí, và vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học Đồng thời, môn học cũng góp phần phát triển các năng lực chung như tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên và xã hội, từ đó bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và tình yêu quê hương Học sinh sẽ được hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên, gìn giữ và phát triển các giá trị văn hóa Việt Nam, đồng thời tôn trọng sự khác biệt văn hóa giữa các quốc gia Qua đó, môn học này góp phần phát triển các phẩm chất như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
Chương trình Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học 2018 tập trung vào việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, nhấn mạnh các năng lực cần hoàn thiện thông qua nội dung và phương pháp giáo dục Đây là một cách tiếp cận dạy học theo định hướng năng lực, khác với chương trình 2006, vốn chú trọng vào nội dung giảng dạy.
Đặc điểm
2.1.2.1 Đặc điểm chương trình 2006
Chương trình giáo dục 2006 tập trung vào việc lựa chọn giai đoạn lịch sử, với các bài học được sắp xếp theo trình tự thời gian của lịch sử Việt Nam Mỗi giai đoạn lịch sử đều giới thiệu những nhân vật và sự kiện tiêu biểu, mang tính chất phổ quát thay vì chỉ giới hạn ở một vùng miền cụ thể.
2.1.2.2 Đặc điểm chương trình 2018
Cấu trúc nội dung CT phân môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học chú trọng lựa chọn
Lịch sử và địa lý đều không tuân thủ nghiêm ngặt tính lịch đại, mà thay vào đó, lựa chọn những sự kiện và nhân vật tiêu biểu của từng vùng miền, quốc gia và khu vực trong các giai đoạn lịch sử khác nhau Đối với địa lý, mỗi vùng miền chỉ tập trung vào một số kiến thức đặc trưng, phản ánh nét đặc sắc về tự nhiên và vai trò lịch sử của từng vùng đất.
Mạch nội dung chương trình môn học không chia tách thành hai phân môn Lịch sử và Địa lý, mà tích hợp kiến thức của cả hai lĩnh vực trong các chủ đề liên quan đến địa phương, vùng miền, đất nước và thế giới Điều này giúp mở rộng hiểu biết về không gian địa lý và xã hội, bắt đầu từ quy mô địa phương, tiếp đến vùng miền, rồi đến cấp quốc gia và toàn cầu.
Nội dung dạy học phân môn Lịch sử ở Tiểu học
2.1.3.1 Quan điếm xây dựng chương trình phân môn Lịch sử và Địa lí chương trình
Lịch sử Việt Nam ghi dấu những sự kiện và nhân vật quan trọng, phản ánh sự phát triển qua các giai đoạn khác nhau Những cột mốc này thể hiện thành tựu trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước, bao gồm các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa từ thời kỳ đầu cho đến nay.
Phần Địa lí cung cấp kiến thức cơ bản về điều kiện sống và dân cư của Việt Nam, cũng như các hoạt động kinh tế và văn hóa của đất nước, các châu lục và một số quốc gia trên thế giới.
2.1.3.2 Quan điểm xây dựng chương trình phân môn Lịch sử và Địa lí chương trình
Chương trình phân môn Lịch sử và Địa lí tiểu học tuân thủ quy định của chương trình tổng thể, đồng thời chú trọng đến đặc điểm riêng của từng môn học Điều này nhấn mạnh các quan điểm quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong lĩnh vực này.
Chương trình phân môn Lịch sử và Địa lí tích hợp nội dung giáo dục lịch sử, địa lí cùng với các yếu tố văn hóa, xã hội, tạo ra sự kết nối về không gian và thời gian; đồng thời, chương trình cũng bao gồm nội dung bảo vệ môi trường và giáo dục giá trị nhân văn.
Chương trình phân môn Lịch sử và Địa lí được xây dựng dựa trên việc kế thừa và phát huy những ưu điểm của chương trình GDPT hiện hành, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm từ các nước tiên tiến Chương trình này chọn lọc những kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế, lịch sử và văn hóa của các vùng miền, đất nước Việt Nam và thế giới.
Chương trình được xây dựng với phạm vi mở rộng về không gian địa lý và xã hội, từ lịch sử và địa lý của địa phương, vùng miền, đến đất nước Việt Nam và các nước láng giềng, khu vực cũng như thế giới.
Chương trình tập trung vào việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua các hoạt động học tập tích cực, bao gồm tìm hiểu lịch sử và địa lý, cũng như luyện tập và thực hành để áp dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.
Chương trình giáo dục được thiết kế linh hoạt, dễ điều chỉnh để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, khả năng của giáo viên và nhu cầu của các nhóm học sinh khác nhau Mặc dù có sự điều chỉnh này, chương trình vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chung của giáo dục phổ thông trên toàn quốc, đồng thời hướng tới việc tiếp cận trình độ khu vực và quốc tế.
Nội dung phân môn Lịch sử ở Tiểu học hiện hành
Một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của lịch sử dân tộc qua các thời kì
- Buổi đầu dựng nước và giữ nước (Từ khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN)
+ Sự ra đời của nhà nưóc Văn Lang, Âu Lạc;
+ Một số phong tục của người Việt cổ;
+ Cuộc kháng chiến của An Dương Vương
- Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938)
+ Đời sống nhân dân ta trong thời kì bị đô hộ;
+ Một số cuộc khỏi nghĩa tiêu biểu và người lãnh đạo: Hai Bà Trưng ; Chiến tháng Bạch Đằng do Ngô Quyển lãnh đạo
- Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm 1009)
Đinh Bộ Lĩnh, một nhân vật lịch sử quan trọng, đã góp phần ổn định đất nước và chống ngoại xâm trong thời kỳ loạn lạc Ông đã dẹp loạn 12 sứ quân, tạo nền tảng cho sự thống nhất đất nước Sau khi Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, Lê Hoàn tiếp tục kế thừa sự nghiệp, trở thành vua và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất, bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc.
- Nước Đại Việt thời Lý (từ năm 1009 đến năm 1226)
+ Tên nưóc, kinh đô, Lý Thái Tổ
+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai: Phòng tuyến sông Cầu (Như Nguyệt), Lý Thường Kiệt
+ Đời sông nhân dân: chùa, trường học (Văn Miếu)
- Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến năm 1400)
+ Tên nước, kinh đô, vua
+ Ba lần chiến thắng quân Mông - Nguyên xâm lược
+ Công cuộc xây dựng đất nưổc ở thời Trần: việc đắp đê
- Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (Thế kỉ XV)
+ Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
+ Công cuộc xây dựng đất nước: Bộ luật Hồng Đức, nông nghiệp phát triển, các công trình sử học, văn học, giáo dục, thi cử (bia Tiến sĩ)
- Nước Đại Việt (thế kỉ XVI — thế kỉ XVIII)
*Thời Trịnh - Nguyễn phân tranh (thế kỉ XVI - thế kỉ XVII)
+ Tình hình Đàng Ngoài: Tháng Long, Phố Hiến;
+ Tình hình Đàng Trong: Hội An, khẩn hoang
*Thời Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII)
+ Chống ngoại xâm: trận Đống Đa;
+ Xây dựng đất nước: dùng chữ Nôm, chiếu Khuyến nông;
+ Nguyễn Huệ - Anh hùng dân tộc
- Buổi đầu thời Nguyễn (từ năm 1802 đến năm 1858)
+ Nhà Nguyễn được thành lập;
Một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của lịch sử dân tộc qua các thời kì
- Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (1858 -1945)
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược: Trương Định
+ Đề nghị canh tân đất nước: Nguyễn Trường Tộ
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế phong trào cần Vương: Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật
+ Sự chuyển biến trong kinh tế-xã hội Việt Nam và cuộc đấu tranh chống Pháp đầu thế kỉ XX
+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc từ năm 1930 đến 1945 đánh dấu những sự kiện quan trọng như Xô viết Nghệ Tĩnh và Cách mạng tháng Tám năm 1945 Đặc biệt, vào ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc Tuyên ngôn độc lập, khẳng định sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Bảo vệ chính quyền non trẻ, tường kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) +Việt Nam những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
+ Những ngày đầu toàn quốc kháng chiến
+ Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947: Chiên thắng Biên giới thu - đông
+ Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà (1954 -1975)
+ Sự chia cắt đất nước
+ Miền Bắc xây dựng: nhà máy cơ khí Hà Nội
+ Hậu phương và tiền tuyến: đường Trường Sơn
+ Chiến dịch Hồ Chí Minh
-Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước (1975 đến nay)
+ Hoàn thành thống nhất đất nước
+ Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
- Nội dung khái quát phân môn Lịch sử và Địa lí gòm các mạch kiến thức cốt lõi và phân bố ở mỗi lớp như sau:
Mạch nội dung Lớp 4 Lớp 5
MỞ ĐẦU Làm quen với phương tiện học tập phân môn Lịch sử và Địa lí x ĐỊA PHƯƠNG
NAM Địa phương em (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương x
Trung du và miền núi Bắc Bộ x Đồng bằng Bắc Bộ x
VIỆT NAM Đất nước và con người Việt Nam x
Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ
Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam x
Chung tay xây dựng thế giới x
Chương trình môn Lịch sử và Địa lí được thiết kế mở rộng không gian địa lí và xã hội, bắt đầu với việc học sinh tìm hiểu về địa phương nơi mình sinh sống, bao gồm tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, cùng với các yếu tố như vị trí, điều kiện tự nhiên, con người, lịch sử và văn hoá địa phương Tiếp theo, học sinh sẽ khám phá các vùng miền của đất nước, bao gồm đồng bằng Bắc Bộ, trung du và miền núi Bắc Bộ, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ Học sinh có thể bắt đầu từ vùng địa phương của mình và sau đó tiếp tục học các vùng khác, mỗi vùng sẽ được giới thiệu qua những nét tiêu biểu về tự nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất, lịch sử và văn hoá.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng đất nổi bật với thiên nhiên hùng vĩ, dân cư đa dạng và các hoạt động sản xuất phong phú Nơi đây không chỉ thu hút du khách bởi cảnh sắc thiên nhiên mà còn bởi những nét văn hóa độc đáo, đặc biệt là lễ hội Đền Hùng và giỗ tổ Hùng Vương, thể hiện lòng tự hào dân tộc và truyền thống văn hóa lâu đời của người Việt.
Đồng bằng Bắc Bộ là vùng đất nổi bật với thiên nhiên phong phú và đa dạng, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của dân cư và các hoạt động sản xuất Nơi đây không chỉ là cái nôi của nền văn minh sông Hồng mà còn gắn liền với lịch sử phát triển của Thăng Long – Hà Nội Văn Miếu – Quốc Tử Giám là biểu tượng văn hóa đặc sắc, thể hiện truyền thống hiếu học và tôn vinh trí thức của dân tộc.
+ Duyên hải miền Trung: tìm hiểu về thiên nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa; cố đô Huế, Phố cổ Hội An
+ Tây Nguyên: tìm hiểu về thiên nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa; Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên
+ Nam Bộ: tìm hiểu về thiên nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa; thành phố Hồ Chí Minh và Địa đạo Củ Chi
Trong chương trình lớp 5, học sinh sẽ được giới thiệu khái quát về đất nước Việt Nam, bao gồm vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và các biểu tượng đặc trưng Học sinh cũng sẽ tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên, biển đảo và sự đa dạng của dân cư – dân tộc Việt Nam.
+ Tìm hiểu những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: Văn Lang – Âu Lạc; Phù Nam và Champa
Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam bao gồm nhiều giai đoạn lịch sử quan trọng: Đấu tranh giành độc lập trong thời Bắc thuộc, việc định đô ở Thăng Long dưới triều Lý, kháng chiến chống Mông – Nguyên trong triều Trần, khởi nghĩa Lam Sơn và triều Hậu Lê, triều Nguyễn, Cách mạng tháng Tám 1945, chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, và chiến dịch Hồ Chí Minh.
1975 và Đất nước đổi mới
Các nước láng giềng như Trung Quốc, Lào và Campuchia có những đặc điểm tự nhiên, dân cư và văn hóa, lịch sử phong phú Trung Quốc nổi bật với cảnh quan đa dạng và nền văn minh lâu đời Lào thu hút với vẻ đẹp thiên nhiên hoang sơ và văn hóa đặc sắc Campuchia nổi tiếng với di sản Angkor và nền văn hóa truyền thống phong phú Đông Nam Á là khu vực đa dạng về văn hóa và lịch sử, trong đó Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác và phát triển giữa các nước thành viên.
Khám phá đặc điểm của các châu lục và đại dương trên thế giới, bao gồm dân số và các chủng tộc đa dạng Bên cạnh đó, tìm hiểu về một số nền văn minh nổi tiếng đã hình thành và phát triển qua các thời kỳ lịch sử.
+ Chung tay xây dựng thế giới: Xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp, Xây dựng thế giới hòa bình
2.2 So sánh phân phân môn Lịch sử chương trình 2006 và chương trình 2018 trong việc sử dụng bản đồ tư duy để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Chương trình 2018 kế thừa nhiều nội dung từ chương trình 2006, với việc chọn lọc các kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế, lịch sử và văn hóa của Việt Nam cũng như thế giới Nội dung này phản ánh những sự kiện và nhân vật lịch sử quan trọng, đánh dấu quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, đồng thời đảm bảo tính khoa học và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như trình độ nhận thức của học sinh.
Chương trình giáo dục 2018 cho phép việc áp dụng bản đồ tư duy trong phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh dễ dàng hơn so với chương trình 2006 Theo kế hoạch, học sinh lớp 4 sẽ bắt đầu tiếp cận chương trình 2018 vào năm học 2023 – 2024 Trong thời gian này, cần thiết phải xây dựng một phương pháp tiếp cận thích hợp hơn cho học sinh trong môn Lịch sử.
2.3 Khảo sát thực trạng dạy học Lịch sử ở Tiểu học
Sau 22 tuần làm việc tại hai trường tiểu học Ngô Sĩ Liên và Nguyễn Văn Trỗi ở quận Liên Chiểu, tôi đã tiến hành khảo sát tình hình giảng dạy môn Lịch sử tại cả hai trường này.
Nội dung khảo sát
Kết quả khảo sát
2.3.5.1 Đối với học sinh Để điều tra mức độ hứng thú của các em học sinh lớp 4 ở hai trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và Ngô Sĩ Liên đối với phân môn Lịch sử, tôi đưa ra câu hỏi: “Em có thích phân môn Lịch sử không?”
Bảng 2.1 Mức độ hứng thú của học sinh với phân môn Lịch sử
Mức độ Số lượng (học sinh) Tỷ lệ (%)
Để điều tra sự tích cực của học sinh trong việc học Lịch sử, tôi đã đặt câu hỏi: “Trong giờ học Lịch sử, khi giáo viên đưa ra câu hỏi hoặc bài tập, các em thường phản ứng như thế nào?”
Bảng 2.2 Mức độ tích cực của học sinh trong học tập phân môn Lịch sử Ý kiến Số lượng (học sinh) Tỷ lệ (%)
Tập trung suy nghĩ để tìm tòi lời giải cho câu hỏi hay bài tập và xung phong trả lời
Trao đổi với nhóm bạn để tìm hiểu câu trả lời đúng nhất
Chờ câu trả lời từ bạn khác hoặc giáo viên
Để hiểu rõ thái độ của học sinh đối với các tình huống có vấn đề, tôi đã đặt câu hỏi: “Bạn phản ứng như thế nào khi phát hiện ra những vấn đề (mâu thuẫn với kiến thức đã học hoặc khác với những gì bạn đã biết) trong câu hỏi hoặc bài tập mà giáo viên đưa ra?”
Bảng 2.3 Thái độ của học sinh đối với tình huống có vấn đề
Mức độ Số lượng (học sinh) Tỷ lệ (%)
Rất hứng thú, muốn tìm hiểu bằng mọi cách 69 35
Hứng thú, muốn tìm hiểu 75 38
Để đánh giá mức độ tham gia của học sinh trong việc giải quyết vấn đề trong môn Lịch sử, tôi đã đặt câu hỏi: “Em có thường tham gia vào giải quyết vấn đề trong phân môn Lịch sử?”
Bảng 2.4 Mức độ tham gia giải quyết vấn đề của học sinh trong phân môn Lịch sử 4 Ý kiến Số lượng (học sinh) Tỷ lệ (%)
Một số học sinh rất đam mê môn Lịch sử, thể hiện sự tích cực trong các giờ học và chú tâm suy nghĩ để tìm ra câu trả lời khi giáo viên đặt câu hỏi.
- Hầu hết các em có hứng thú đối với hoạt động GQVĐ
- Một bộ phân các em biết cách giải quyết vấn đề và tích cực tham gia vào hoạt động GQVĐ
- Phần đông các em không cảm thấy hứng thú với môn học
- Nhiều em còn thụ động khi giải quyết các câu hỏi giáo viên đặt ra, thu động trong việc tiếp cận kiến thức
- Một số em không quan tâm đến hoạt động GQVĐ và không có kĩ năng giải quyế các vấn đề
Kết quả khảo sát cho thấy nhiều học sinh chưa nhận thức được tầm quan trọng của môn Lịch sử và chưa thực sự yêu thích nó Mặc dù đã có sự ý thức ban đầu về việc tham gia các hoạt động giải quyết vấn đề (GQVĐ), vẫn còn nhiều em chưa tham gia trực tiếp Để cải thiện tình trạng này và nâng cao hứng thú của học sinh với môn Lịch sử, cần thay đổi phương pháp dạy học và rèn luyện kỹ năng Giáo viên cần nhận thức rõ hơn về vai trò của môn Lịch sử và phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh trong môn học này.
2.3.5.2 Đối với giáo viên Để khảo sát giáo viên đánh giá như thế nào về tầm quan trong của năng lực giải quyết vấn đề đối với học sinh, câu hỏi khảo sát được đặt ra là: “Thầy (cô) đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của NLGQVĐ trong phân môn Lịch sử đối với học sinh?”
Bảng 2.5 Đánh giá về tầm quan trọng của NLGQVĐ trong phân môn Lịch sử đối với học sinh Ý kiến Số lượng (giáo viên) Tỷ lệ (%)
Để hiểu rõ cách giáo viên tổ chức các hoạt động phát triển NLGQVĐ trong môn Lịch sử, câu hỏi khảo sát được đặt ra là: “Trong quá trình dạy học, thầy (cô) có quan tâm đến việc tổ chức các hoạt động nhằm phát triển NLGQVĐ trong môn Lịch sử cho học sinh hay không?”
Bảng 2.6 Mức độ tổ chức hoạt động nhằm phát triển NLGQVĐ trong phân môn Lịch sử cho học sinh Ý kiến Số lượng (giáo viên) Tỷ lệ (%)
Quan tâm 4 40 Ít quan tâm 0 10
Để hiểu rõ hơn về những khó khăn mà giáo viên gặp phải trong việc phát triển năng lực giao tiếp và vận dụng kiến thức lịch sử cho học sinh, chúng tôi đã tiến hành khảo sát với câu hỏi: “Thầy (cô) hãy cho biết những khó khăn trong việc phát triển năng lực giao tiếp và vận dụng kiến thức lịch sử cho học sinh?”
Bảng 2.7 Những khó khăn mà giáo viên gặp phải trong dạy học phát triển NLGQVĐ trong phân môn Lịch sử cho học sinh
Khó khăn Số lượng (giáo viên) Tỷ lệ (%)
Thiếu cơ sở vật chất cho các hoạt động 6 60
Khả năng tổ chức hoạt động còn hạn chế 8 80
Thói quen dạy học chưa quan tâm đến phát triển năng lực cho học sinh
Để nâng cao năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề trong môn Lịch sử, giáo viên cần thực hiện các biện pháp hiệu quả Câu hỏi khảo sát được đưa ra nhằm tìm hiểu ý kiến của giáo viên về những biện pháp phù hợp để phát triển năng lực này cho học sinh.
Bảng 2.8 Biện pháp nâng cao NLGQVĐ trong phân môn Lịch sử cho học sinh Ý kiến Số lượng (giáo viên) Tỷ lệ (%)
Thiết kế bài giảng logic, hợp lý 10 100
Sử dụng phương pháp dạy học tích cực 9 90
Sử dụng bài tập có nhiều cách giải, khuến khích học sinh tìm cách giải mới, cách giải tối ưu
Yêu cầu học sinh trinhg bày quan điểm của mình, nhận xét ý kiến của người khác, tranh luận bảo vệ ý kiến của mình
Thay đổi mức độ yêu cầu của các bài tập 6 60
Để khảo sát sự hiểu biết của giáo viên về bản đồ tư duy, câu hỏi được đặt ra là: “Các thầy (cô) am hiểu như thế nào về bản đồ tư duy?” Việc kiểm tra, đánh giá và động viên kịp thời sự sáng tạo của học sinh là rất quan trọng.
Bảng 2.9 Sự am hiểu của các thầy (cô) về bản đồ tư duy Ý kiến Số lượng (giáo viên) Tỷ lệ (%)
Chưa bao giờ nghe qua 0 0
- Giáo viên nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc phát triển năng lực GQVĐ trong phân môn Lịch sử cho học sinh
- Một bộ phận giáo viên thường xuyên tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực GQVĐ trong phân môn Lịch sử cho học sinh
Nhiều giáo viên vẫn chưa đặt trọng tâm vào việc tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho học sinh trong môn Lịch sử.
- Các giáo viên chưa thực sự coi phân môn Lịch sử là môn học quan trọng ở tiểu học
- Giáo viên còn gặp nhiều khó khắn trong việc dạy học phát triển năng lực, đặc biệt là trong phân môn Lịch sử
Qua điều tra, hầu hết giáo viên tiểu học nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) trong môn Lịch sử Các giáo viên đã tổ chức nhiều hoạt động và áp dụng nhiều giải pháp để nâng cao năng lực cho học sinh Tuy nhiên, vẫn còn nhiều giáo viên quen với phương pháp dạy truyền thụ kiến thức và chưa đánh giá đúng mức vai trò của môn Lịch sử Trong quá trình dạy học, các thầy cô gặp nhiều khó khăn, do đó, để phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh, cần tích cực rèn luyện, đổi mới hình thức dạy học và thay đổi quan niệm rằng Lịch sử là môn học phụ Đây chính là chìa khóa để cải thiện chất lượng dạy học Lịch sử ở bậc tiểu học.
Hiểu rõ thực trạng dạy học Lịch sử ở bậc phổ thông, đặc biệt là tại Tiểu học, là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp hiệu quả trong các chương tiếp theo.