1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chiết tách, phân lập và hoạt tính gây độc tế bào ung thư của hợp chất quercitrin từ hoa đu đủ đực thu hái tại quảng nam đà nẵng

41 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ TÚ OANH NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, PHÂN LẬP VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT QUERCITRIN TỪ HOA ĐU ĐỦ ĐỰC THU HÁI TẠI QUẢNG

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ TÚ OANH

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, PHÂN LẬP VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT QUERCITRIN TỪ HOA ĐU ĐỦ ĐỰC THU HÁI TẠI QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN CỬ NHÂN HÓA HỌC

Đà Nẵng - Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ TÚ OANH

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, PHÂN LẬP VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT QUERCITRIN TỪ HOA ĐU ĐỦ ĐỰC THU HÁI TẠI QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN CỬ NHÂN HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

ThS Đỗ Thị Thúy Vân

Đà Nẵng - Năm 2020

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Tú Oanh

Trang 4

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN, bằng sự biết ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến khoa Hoá học thuộc Trường Đại học Sư phạm và các Thầy Cô trong khoa đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô Đỗ Thị Thúy Vân, người

đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện cũng như hoàn thành

đề tài khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn bạn bè cùng đồng nghiệp đã tạo điều kiện để cho em tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Tuy nhiên điều kiện về năng lực bản thân còn hạn chế, chuyên đề nghiên cứu khoa học chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để bài nghiên cứu của

em được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 3

5 Bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ 4

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ TRONG NƯỚC 5

1.3 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ NGOÀI NƯỚC 7

1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ 9

1.4.1 Tác dụng trị giun sán 9

1.4.2 Tác dụng hạ huyết áp 9

1.4.3 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm 9

1.4.4 Tác dụng trị u bướu, ung thư 10

1.4.5 Tác dụng chống oxi hóa 11

1.4.6 Các tác dụng dược lý khác 11

1.4.7 Công dụng trong dân gian 12

1.5.CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO 12

1.5.1 Phương pháp MTT 12

1.5.2 Phương pháp SRB 13

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 14

2.1.1 Nguyên liệu 14

Trang 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp chiết mẫu thực vật 15

2.2.2 Phương pháp tách và tinh chế chất 15

2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất 15

2.3 SƠ ĐỒ ĐIỀU CHẾ CÁC CAO CHIẾT 15

2.4 THỬ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA CAO CHIẾT ETHYLACETATE 16

2.5.THỬ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA CHẤT SẠCH 17

2.6 CHẠY CỘT SẮC KÝ PHẦN CAO ETHYL ACETATE 19

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 THỬ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA CAO CHIẾT ETHYL ACETATE TỪ HOA ĐU ĐỦ ĐỰC 21

3.2 KẾT QUẢ PHÂN LẬP HỢP CHẤT HÓA HỌC TRONG PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT ETHYL ACETATE 21

3.3.KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT CPE3 25

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

1 KẾT LUẬN 26

2 KIẾN NGHỊ 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 7

d : Doublet (NMR)

J(Hz) : Hằng số tương tác (NMR)

Rf : Retention factor

s : Singlet (NMR)

ppm : Parts per million

δ : Độ chuyển dịch hóa học (NMR)

BuOH : Butanol

CD3OD : Methanol- D

CHCl3 : Chloroform

D : Dichlomethane

DMSO : Dimethyl sunfoxide

DEPT : Distortionless enhancement by polarisation transfer

EtOAc : Ethyl acetate

EtOH : Ethanol

HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Correlation

HSQC : Heteronuclear Single Quantum Corelation

MeOH : Methanol

Me : Methyl

MMT : 3-[4,5-dimetylthiazol-2-yl]-2,5-diphenyltetrazolium bromide NMR : Nuclear magnetic resonance

SRB : Sulforhodamine B

UV : Ultraviolet

CPE3 : Tên hợp chất phân lập được

Trang 9

Số hiệu

2.3 Sơ đồ phân lập hợp chất CPE3 từ cao chiết CPET 23

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây đu đủ (Carica papaya Linn) là một loại cây ăn quả có nguồn gốc từ

vùng nhiệt đới châu Mỹ Hiện nay, đu đủ được trồng ở các nước vùng nhiệt đới, những nơi có nhiệt độ bình quân trong năm không thấp hơn 150C Sản lượng đu

đủ trên thế giới khoảng trên 5 triệu tấn quả/năm

Ở Việt Nam, cây đu đủ được trồng hầu hết ở các tỉnh miền Bắc và miền Nam Tuy nhiên, chúng được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng, dọc theo các con sông, trên các loại đất phù sa Các tỉnh trồng nhiều đu đủ như: Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Tiền Giang, Cần Thơ, các tỉnh Tây Nguyên,… Diện tích trồng đu đủ của cả nước ước khoảng 10000 – 17000 hecta với sản lượng khoảng 200 – 350 nghìn tấn quả Cây đu đủ có lợi thế là loại cây dễ trồng, ra quả sớm, năng suất cao đồng thời toàn bộ thân, lá, quả đều được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau Ngoài việc lấy quả tươi, dùng làm nguyên liệu cho chế biến,

đu đủ còn được trồng để lấy nhựa, dùng làm thức ăn chăn nuôi

Trong dân gian lá cây đu đủ được sử dụng để sát khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chữa sốt rét, trừ giun sán… Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của lá đu đủ Lá đu đủ được chứng minh là có khả năng chống oxy hóa rất mạnh Hoạt tính chống oxy hóa này do các hợp chất phenol gây ra Lá đu đủ có hoạt tính kháng khuẩn tốt, có khả năng kháng nhiều loại vi khuẩn gram âm, gram dương, các loại nấm Ngoài ra, lá đu đủ còn có khả năng kháng viêm, giảm đau

Ở nước ta, cao chiết với cồn từ lá đu đủ được nghiên cứu trong một số mô hình ung thư thực nghiệm và được chứng minh có tác dụng ức chế sự phát triển của khối u gây bởi tế bào ung thư Sarcoma TG-180 ở chuột nhắt trắng Người dân nước Úc đã dùng lá đu đủ chữa trị bệnh ung thư Đầu năm 2010, một nhóm nghiên cứu Nhật Bản và Mỹ đã thông báo dịch chiết nước lá cây đu đủ có tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư người như ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư máu,… Ngoài ra, dịch chiết từ lá đu đủ còn có tác dụng hỗ trợ hệ miễn dịch để tấn công vào các tế bào ung thư Bằng cách thúc đẩy sự gia tăng các sản

Trang 11

phẩm cytokine dạng Th1 như là IL-12p40, IL-12p70, INF-γ và TNF-α, các cytokine này có khả năng chống lại khối u

Gần đây, người dân địa phương ở Quảng Nam – Đà Nẵng còn sử dụng hoa cây đu đủ đực để điều trị các bệnh về đường hô hấp như viêm họng, ho… Ngoài

ra, hoa đu đủ đực còn được coi như thần dược để hỗ trợ điều trị bệnh ung thư như: ung thư phổi, ưng thư vú và ung thư gan,…

Chính bởi công dụng chữa bệnh của cây đu đủ như trên, có rất nhiều đề tài nghiên cứu đã tập trung xác định thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài cây này Thế nhưng vẫn còn rất ít nghiên cứu về bộ phận hoa của chúng

Việc sử dụng hoa đủ đực hiện nay vẫn chỉ theo kinh nghiệm dân gian Vì vậy, việc tìm hiểu thành phần hóa học và cao hơn nữa là chứng minh được thành phần hoạt chất cụ thể của hoa đu đủ đực là một việc làm hết sức cần thiết, tạo cơ sở khoa học cho việc ứng dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam làm thuốc điều trị các căn bệnh hiểm nghèo, trong đó có bệnh ung thư Trong điều kiện cho phép của luận

văn cử nhân hóa học, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chiết tách, phân lập và hoạt tính gây độc tế bào ung thư của hợp chất quercitrin từ hoa đu đủ đực thu hái tại Quảng Nam -Đà Nẵng” làm đề tài luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân lập hợp chất hoá học từ cao chiết ethyl acetate của hoa đu đủ đực và xác định cấu trúc hoá học

Xác định hoạt tính gây độc tế bào ung thư của hợp chất hóa học được phân lập từ hoa đu đủ đực

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Hoa đu đủ đực được thu hái tại Quảng Nam-Đà Nẵng

- Cao chiết từ loài hoa trên với dung môi ethyl acetate

- Hợp chất phân lập từ cao chiết nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên

- Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về loài cây này

Trang 12

- Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học,

ứng dụng của các bộ phận của cây đu đủ

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Các phương pháp xử lý mẫu thực nghiệm

- Các phương pháp chiết mẫu, phân lập các hợp chất hữu cơ

- Các phương pháp phân tích sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột

- Các phương pháp nghiên cứu cấu tạo hợp chất hóa học: kết hợp các phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR, 13C-NMR, phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại (UV) và các phương pháp khác

5 Bố cục của luận văn

Luận văn gồm 33 trang, 3 bảng, 9 hình ảnh, 46 tài liệu tham khảo Cấu trúc luận văn như sau:

Phần mở đầu (3 trang)

Chương 1 – Tổng quan (10 trang)

Chương 2 – Những nghiên cứu thực nghiệm (7 trang)

Chương 3 – Kết quả và thảo luận (6 trang)

Kết luận và kiến nghị (1 trang)

Tài liệu tham khảo (6 trang)

Trang 13

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ

Đu đủ (Carica Papaya L), thuộc họ đu đủ (Caricaceae), nguồn gốc Châu

Mỹ được trồng khắp nơi ở nước ta Họ đu đủ (Caricaceae) trên thế giới gồm có 4

chi và 45 loài [16] Cây đu đủ có tên khoa học là Carica papaya Linn Cây nhỏ

hoặc nhỡ, cao từ 2 - 4 mét, thân thẳng, không phân nhánh Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn Cuống lá rất dài, xẻ 5 - 7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn [1] Cây đu đủ còn được gọi thù đủ ở Huế, phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ, lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào), má hống (Thái) Đu

đủ thường là cây đồng chu, nhưng đu đủ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Vài cây đu đủ cũng có thể trổ cả ba loại hoa nói trên Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn đực, cái hay lưỡng tính mà lại pha lẫn nhiều ít đặc tính của ba loại hoa Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi nhiệt độ [7] Ở Việt Nam, một số giống đu đủ hiện nay đang được trồng bao gồm:

* Giống Đu đủ ta: bao gồm các giống đu đủ có từ lâu đời ở nước ta Đặc tính chung của nhóm cây này là sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, song phiến lá mỏng, cuống lá dài, mảnh nhỏ và thường có màu xanh Thịt quả màu vàng, mỏng, năng suất thấp

* Giống đu đủ Mêhico: là giống nhập nội trong những năm 70 của thế kỷ

20 Quả dài, tương đối đặc ruột, thịt quả màu vàng, năng suất cao Lá xanh đậm, phiến lá dày, cuống lá to, màu xanh

* Giống đu đủ So Lo: còn có tên gọi khác là đu đủ Mỹ, thân cây cao trung bình, sinh trưởng khỏe Quả hình quả lê, to, thịt quả màu vàng, chất lượng tốt, năng suất cao, là giống yêu cầu nhiệt cao nên được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam

* Giống đu đủ Trung Quốc: là giống nhập từ Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc Cây thấp, sinh trưởng trung bình, năng suất khá cao Quả dài, thuôn dài, thịt quả dày trung bình, thịt quả có màu vàng đến đỏ Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày

Trang 14

* Giống đu đủ Thái Lan: là giống được nhập trồng trong thời gian gần đây Cây thấp, năng suất cao, quả to, ruột quả màu vàng, chất lượng tốt Tuy nhiên giống này dễ bị nhiễm bệnh khảm lá

* Giống đu đủ Đài Loan: là giống mới được nhập trồng trong thời gian gần đây Cây thấp, sinh trưởng khỏe, ít nhiễm bệnh, cho năng suất cao, khoảng 60 –

70 kg quả/ cây Thịt quả màu đỏ, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản và vận chuyển Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày [11]

A: hoa cái B: hoa lưỡng tính C: hoa đực

D: trái của cây cái E: trái lưỡng tính F: cây đực

Hình 1.1 Hình ảnh Đu đủ 1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ TRONG NƯỚC

Năm 1983, Nguyễn Tường Vân và cộng sự đã chiết xuất và xác định được alkaloid carpaine trong lá đu đủ [13]

Năm 2007, Hà Thị Bích Ngọc đã sử dụng kỹ thuật HPLC phân tích các chất carotenoid trong lá đu đủ Kết quả cho thấy β-carotene, luteine chiếm tỷ lệ tương ứng là 57,05 và 11,864% so với tổng các chất carotenoid, tuy nhiên không xác định được lycopene [9]

Trang 15

Năm 2012, Trần Thanh Hà đã phân lập được 4 chất từ phân đoạn chiết hexan của lá đu đủ Bao gồm, β- sitosterol, daucosterol, cycloart -23-ene-3β,25-diol (sterculin A) và cycloart-25-ene-3β,24 (R/S)-diol Trong đó, sterculin A và cycloart-25-ene-3β,24 (R/S)- diol là 2 tritecpen lần đầu tiên phân lập từ lá đu đủ [4]

n-Theo nghiên cứu Nguyễn Văn Rư, Vũ Quang Thái đã tách chiết chymopapain từ nhựa quả đu đủ xanh và chế thử thành dạng bột pha tiêm [10]

(1) β- sitosterol (2) Daucosterol

(3) Sterculin A (4) Cycloart-25-ene-3β,24(R/S)-diol Năm 2014, Hồ Thị Hà đã tiến hành chiết phân đoạn dịch chiết MeOH từ lá

đu đủ bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần (n-hexan, CH2Cl2, EtOAc, buthanol) Từ cặn chiết CH2Cl2 phân lập được 6 hợp chất: danielone, carpainone, axit pluchoic, apocynol A, carpaine, pseudocarpaine Trong đó, carpainone là hợp chất mới và 2 chất danielone và apocynol A lần đầu tiên được chiết ra từ lá

đu đủ [5]

Năm 2015, Giang Thị Kim Liên và Đỗ Thị Lệ Uyên khảo sát thành phần hóa học của hoa đu đủ đực Kết quả cho thấy sự có mặt của alkaloid, este, acid béo, một số sterol trong hoa đu đủ đực thu hái tại Đà Nẵng [6]

Trang 16

1.3 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ

NGOÀI NƯỚC

Trên thế giới, năm 1965, Govindachari Go, Nagarajan và Viswanathan đã xác định được cấu trúc của carpaine và pseudocarpaine là alkaloid được chiết xuất từ lá đu đủ [27]

tử của một số phenolic trong lá đu đủ như sau [19]

Trang 17

(11) 5,7-dimethoxycoumair (12) Axit protocatechuic

O

O

OH OH COOH

OH

OH OH

(13) Axit chlorogenic Năm 2008 Krishna K.L và cộng sự đã tổng hợp các công trình nghiên cứu

về thành phần hóa học các bộ phân cây đu đủ [30]

 Quả: protein, chất béo, xenluloza, carbohydrate, chất khoáng, Ca, P, Fe, vitamin C, B, B2, niacin và carotene, amino axit, acit citric, acid malic(quả

xanh), linalool, benzylisothiocyanate, cis và trans 2,6-dimethyl -3,6 epoxy-7

octen-2-ol, alkaloid, carpain, benzy–β-D-glucoside, glucoside, 4-hydroxyphenyl-2 ethyl –β-D-glucoside và 4 đồng phân benzyl-β-D-glucoside

2-phenylethyl–β-D- Nước ép quả: N-butyric, n-haxanoic và n-octanoic acid, lipid, các acid

myristic, palmatic, stearic, lioleic, linolenic, cis-vaccenic và oleic

 Hạt: acid fatty, protein, chất xơ, dầu, carpaine, benzylisothiocyanate, benzylglucosinolate, glucotropacolin, benzylthiourea, hentriacontane, β-sitosterol, caricin và enzym myrosin

 Rể: carposide và enzym myrosin

 Lá: alkaloid carpain, pseudocarpain và dehydrocarpain I và II, choline, carposide, vitamin C, E

 Vỏ cây: β-sitosterol, glucose, fructose, sucrose, galactose và xylitol

 Nhựa mủ: enzym proteolytic, papain và chemopapain, glutamine cyclotransferase, chymopapain A, B và C, peptid A và B và lysozyme

Trang 18

Năm 2015, Stephen Chinwendu và cộng sự công bố “Nghiên cứu thành phần hóa học của hoa đu đủ ở Nigeria” Cho kết quả trong hoa chứa saponin (0.07%), alkaloid (0.05%), tannin (0.002%) và flavonoid (2.8%) Ngoài ra còn chứa các nguyên tố vô cơ Na, Ca, Mg, P và các vitamin như B1, B2, B3, C [40] Cũng trong năm 2015, Marline Nainggolan, Kasmirul công bố kết quả trong hoa đu đủ đực có chứa các thành phần gồm triterpenoids, steroid, flavonoid, tannin, và glycosides, saponin [33]

1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY ĐU

ĐỦ

Các phương pháp nghiên cứu về hoạt tính sinh học, dược lý của thực vậy được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm [2], [3], [18], [29] Hoạt tính sinh học của các bộ phận của cấy đu đủ như lá, quả, nhựa được các nhà khoa học trên thế

giới công bố khá phong phú

1.4.1 Tác dụng trị giun sán

Năm 1994, Satrija và cộng sự nghiên cứu tác dụng trị giun sán của nhựa đu

đủ đã được thử nghiệm để diệt giun sán ở súc vật [40]

Năm 2001, Kermanshai và cộng sự nghiên cứu dịch chiết từ hạt đu đủ được

thử nghiệm để trị sán Caenorhabdi tiselegans Kết quả cho thấy trong hạt có

benzyl isothiocynat (BITC) là hoạt chất chính có tác dụng diệt giun sán Các phần khác nhau của cây cũng đã được thử nghiệm về hoạt tính diệt giun Ascaridia galli nhiễm ở gia cầm [31]

1.4.2 Tác dụng hạ huyết áp

Năm 2000, Eno AE và cộng sự nghiên cứu dịch chiết ethanol từ trái đu đủ xanh được thử nghiệm trên chuột cống trắng đực Các kết quả nghiên cứu cho rằng nước ép từ quả đu đủ gây hạ huyết áp do hoạt tính trên các thụ thể α-adrenoceptive [24]

1.4.3 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm

Năm 1997, Giordani và cộng sự nghiên cứu tác dụng của nhựa đu đủ ức chế

sự tăng trưởng của nấm Candida albicans khi thêm vào môi trường cấy nấm

[26]

Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung (2006) công bố nghiên cứu cao lá đu đủ

có tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T rubrum và

Trang 19

Staphylococcus aureus Cao chiết từ vỏ và hạt có tác dụng kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa và Shigella flexneri Benzyl isothiocyanate phân lập từ đu đủ, ức chế

sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gram dương, gram âm như Escherichia coli,

Penicillium notatum và Shigella Rễ đu đủ có tác dụng kháng khuẩn yếu [1]

Năm 2011, Rahman và cộng sự nghiên cứu dịch chiết bằng ethanol 95% của lá và thân đu đủ được thử nghiệm hoạt tính kháng vi khuẩn gram âm và gram dương tại nồng độ 5 và 10 mg/ml [38]

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã chứng minh hợp chất pseudocarpaine có khả năng

kháng vi khuẩn gram dương Staphylococcus aureus với IC50 = 80 µg/ml, không

thể hiện hoạt tính kháng các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm và nấm khác

ở nồng độ chất thử cao nhất là 128 µg/ml (với IC50 > 128 µg/ml) [5]

1.4.4 Tác dụng trị u bướu, ung thư

Năm 2001, Tác giả Phạm Kim Mãn và cộng sự đã chứng minh cao chiết với cồn từ lá đu đủ có tác dụng ức chế sự phát triển u báng gây bởi tế bào ung thư Sarcoma TG -180 ở chuột nhắt trắng, làm giảm thể tích u, giảm mật độ tế bào ung thư, giảm sự tăng sinh khối u [8]

Theo Đỗ Thị Thảo (năm 2006), cặn chiết methanol của lá đu đủ chỉ có tác dụng gây độc tế bào ung thư phổi LU với IC50 = 19,2 μg/ml, và không có tác dụng gây độc các dòng tế bào ung thư khác như ung thư biểu mô KB, ung thư vú MCF-7, ung thư máu cấp tính HL-60, ung thư tiền liệt tuyến LNCaP, ung thư gan Hepa1c1c7 Đồng thời cặn chiết methanol cũng không gây độc với tế bào gốc tách từ phôi chuột [12]

Năm 2002, Rahmat và cộng sự đã kiểm tra khả năng ức chế sự tăng sinh của tế bào ung thư vú, ung thư gan bằng lycopene tinh khiết, lycopene tách chiết

từ quả đu đủ và dưa hấu, và nước ép quả đu đủ [17]

Năm 2006, Rumiyati và cộng sự đã chứng minh trong lá đu đủ có chứa protein bất hoạt ribosome (RIPs) Các kết quả nghiên cứu cho thấy RIPs có khả năng dẫn đến quá trình tự chết của tế bào ung thư [39]

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã xác định được phân đoạn cặn chiết CH2Cl2 của lá

đu đủ có khả năng gây độc tế bào ung thư biểu mô KB (IC50 = 18,44 µg/ml), ung thư phổi LU-1 (IC50 = 18,21 µg/ml) và ung thư vú MCF-7 (IC50 = 19,16 µg/ml)

Trang 20

Đồng thời hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine phân lập từ cặn CH2Cl2 của

lá đu đủ lần đầu tiên được chứng minh có hoạt tính gây độc mạnh trên cả bốn dòng tế bào ung thư người: ung thư biểu mô KB, ung thư máu HL-60, ung thư phổi LU-1, ung thư vú MCF-7 (IC50 từ 1,13 đến 3,49 µg/ml) [5]

Năm 2015, Marline Nainggolan và Kasmiru công bố nghiên cứu dịch chiết ethanol của hoa đu đủ đực có tác dụng gây độc tế bào trên MCF-7 dòng tế bào ung thư vú [20]

1.4.5 Tác dụng chống oxi hóa

Gốc tự do là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra nhiều loại bệnh trong cơ thể, trong đó có ung thư Gốc tự do được tạo ra trong cơ thể bởi nhiều cách khác nhau như: ô nhiểm môi trường, chất phóng xạ, thuốc-hóa chất, căng thẳng thần kinh…

Năm 2010, Srikanth và cộng sự dùng nước để chiết các chất có trong lá đu

đủ Chất chiết thu được đem thử hoạt tính chống oxy hóa bằng các phương pháp khác nhau [40]

Năm 2013, Maisarah và cộng sự nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa từ các

bộ phận khác nhau của cây đu đủ bao gồm: quả chín, quả xanh, hạt và lá non Hai tác nhân được sử dụng để đánh giá là DPPH và β - carotene Kết quả cho thấy hoạt tính chống oxy hóa giảm dần theo thứ tự: lá non →quả xanh → quả chín → hạt Tuy nhiên, các hoạt chất có tác dụng chống oxy hóa còn chưa được phân lập [35]

1.4.6 Các tác dụng dược lý khác

Ngoài những hoạt tính sinh học trên, các bộ phận khác nhau của cây đu đủ cũng đã được chứng minh có tác dụng như kháng virus sốt xuất huyết, tác dụng giảm thời gian đông máu, kháng viêm…

Năm 2008, Bamidele V và cộng sự đã công bố hoạt tính kháng viêm của dịch chiết cồn từ lá cây đu đủ [21] Năm 2013, Swati Patil và cộng sự đã công bố chất chiết lá đu đủ bằng nước làm tăng số lượng tiểu cầu và làm giảm thời gian đông máu ở chuột [46]

Năm 2014, Hồ Thị Hà lần đầu tiên được chứng minh khả năng kích hoạt enzyme caspase 3/7 của hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine (tương ứng là 386,5 và 778 RFU) ở nồng độ thử nghiệm cao nhất (tương ứng 20 và 30 µg/ml)

Ngày đăng: 24/05/2021, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, tập 1, pp 824-827 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2006
[2]. Nguyễn Văn Đàm, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàm, Nguyễn Viết Tựu
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1985
[4]. Trần Thanh Hà, Trịnh Thị Điệp (2012) “Hai cycloratane triterpene lần đầu tiên phân lập từ lá Đu đủ (carica papaya L.)“, Tạp chí hóa họctập 50 (4A), pp 166-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai cycloratane triterpene lần đầu tiên phân lập từ lá Đu đủ (carica papaya L.)“, "Tạp chí hóa học
[5]. Hồ Thị Hà (2014), Nghiên cứu hoạt tính sinh học của một số hợp chất chiết tách từ lá Đu đủ(Carica papaya Linn), Luận án tiến sĩ. Đại học Bách khoa Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt tính sinh học của một số hợp chất chiết tách từ lá Đu đủ(Carica papaya Linn)
Tác giả: Hồ Thị Hà
Năm: 2014
[6]. Giang Thị Kim Liên và Đỗ Thị Lệ Uyên (2015),“Khảo sát thành phần hoá học của một số dịch chiết từ hoa Đu đủ đực thu hái tại Đà Nẵng“,Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHĐN; Số 03(88) ; Trang 119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thành phần hoá học của một số dịch chiết từ hoa Đu đủ đực thu hái tại Đà Nẵng“,"Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHĐN
Tác giả: Giang Thị Kim Liên và Đỗ Thị Lệ Uyên
Năm: 2015
[7]. Đỗ Tất Lợi (1986), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội,Trang 360-362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1986
[8]. Phạm Kim Mãn và cộng sự (2001),“Nghiên cứu thuốc Panacrin ức chế u dùng trong điều trị ung thư“, Tạp chí dược liệu, 6(2+3), pp 58-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốc Panacrin ức chế u dùng trong điều trị ung thư“, "Tạp chí dược liệu
Tác giả: Phạm Kim Mãn và cộng sự
Năm: 2001
[9]. Hà Thị Bích Ngọc, Trần Thị Huyền Nga, Nguyễn Văn Mùi (2007) ‘‘Điều tra hợp chất carotenoid trong một số thực vật của Việt Nam“, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, khoa học tự nhiên và công nghệ, (23), pp 130-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học ĐHQGHN, khoa học tự nhiên và công nghệ
[10] Nguyễn Văn Rư, Vũ Quang Thái, (2013) "Tách chiết chymopapain từ nhựa quả Đu đủ xanh (Carica papaya) và chế thử thành dạng bột để pha tiêm", Tạp chí Hóa Học 50(6): 767-771 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tách chiết chymopapain từ nhựa quả Đu đủ xanh (Carica papaya) và chế thử thành dạng bột để pha tiêm
[12]. Đỗ Thị Thảo (2006) Nghiên cứu xác định khả năng phòng chống ung thư và bản chất hóa học của một số cây thuốc Việt Nam, Luận án tiến sĩ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định khả năng phòng chống ung thư và bản chất hóa học của một số cây thuốc Việt Nam
[13]. Nguyễn Tường Vân, Đặng Hồng Vân, Phạm Gia Khôi, Trần Mạnh Bình, Phan Quốc Kinh (1983) “Chiết xuất và xác định carpaine alkaloid của láĐu đủ ‘‘ ,Tạp chí dược học số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiết xuất và xác định carpaine alkaloid của lá Đu đủ‘‘",Tạp chí dược học
[14]. Viện Dược liệu- Bộ Y tế (2006), Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý củathuốc từ dược thảo, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý "của"thuốc từ dược thảo
Tác giả: Viện Dược liệu- Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật- Hà Nội
Năm: 2006
[15]. Đỗ Quốc Việt, Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla), Luận án tiến sĩ (2006).Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla)
Tác giả: Đỗ Quốc Việt, Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cây bầu đất (Gynura sarmentosa DC.), cây cải đồng (Grangea maderaspatana poir.) và quả chuối hột (Musa balbisiana colla), Luận án tiến sĩ
Năm: 2006
[16]. Aravind G., Debjit Bhowmik, Duraivel. S., Harish G. (2013) ‘’ Traditional and medicinal uses of carica papaya”, Journal of medicinal plants studies, vol 1, Issue 1,pp 7-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of medicinal plants studies
[17]. Asmah Rahmat, Rozita Rosli, Wan Nor I`zzah Wan Mohd. Zain, Susi Endrini and Huzaimah Abdullah Sani (2002) “Antiproliferative Activity of Pure Lycopene Compared to Both Extracted Lycopene and Juices from Watermelon (Citrullus vulgaris) and Papaya (Caricapapaya) on Human Breast and Liver Cancer Cell Lines”,Journal of Medical Sciences, vol 2.Isuae 2.page 55-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antiproliferative Activity of Pure Lycopene Compared to Both Extracted Lycopene and Juices from Watermelon (Citrullus vulgaris) and Papaya (Caricapapaya) on Human Breast and Liver Cancer Cell Lines”,"Journal of Medical Sciences
[18]. Abrham W.B., (1978), “Techniques of Animal and Clinical toxicology”, Med. Pub. Chicago, p 55 – 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Techniques of Animal and Clinical toxicology”, "Med. "Pub. Chicago
Tác giả: Abrham W.B
Năm: 1978
[19]. Antonella Canini, Daniela Alesiani, Giuseppe D’Arcangelo, Pietro Tagliatesta (2007) “Gas chromatography-mass spectrometry analysis of phenolic compounds from carica papaya L. leaf”,Journal of food composition and analysis, vol 20, pp 584-590 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gas chromatography-mass spectrometry analysis of phenolic compounds from carica papaya L. leaf”,"Journal of food composition and analysis
[20]. Beverly A. Teicher, (1997), Anticancer drug development guide: Preclinical screening, clinical trials, and approval, Humana Press, Totowa, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anticancer drug development guide: "Preclinical screening, clinical trials, and approval
Tác giả: Beverly A. Teicher
Năm: 1997
[21]. Bamidele V, Owoyele, Olubori M, Adebukola, Adeoye A, Funmilayo and Ayodele O, Soladoye (2008) “Anti - inflammatory activities of ethanolic extract of Carica papaya leave”, Inflammopharmacology, 16 (2008), pp 168 – 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti - inflammatory activities of ethanolic extract of Carica papaya leave”, "Inflammopharmacology
Tác giả: Bamidele V, Owoyele, Olubori M, Adebukola, Adeoye A, Funmilayo and Ayodele O, Soladoye (2008) “Anti - inflammatory activities of ethanolic extract of Carica papaya leave”, Inflammopharmacology, 16
Năm: 2008
[22]. Chung-Shih Tang (1979) “New macrocyclic Δ1–piperideine alkaloids from papaya leaves: dehydrocarpaine I and II”,Phytochemistry, 1979, vol 18, pp 651-652 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New macrocyclic Δ1–piperideine alkaloids from papaya leaves: dehydrocarpaine I and II”,"Phytochemistry

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm