Một trong các bài toán quan trọng về quan hệ vuông góc trong không gian là bài toán về khoảng cách, nó xuất hiện ở hầu hết các đề thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, đề thi học sinh gi
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢI NHANH BÀI TOÁN TÍNH KHOẢNG CÁCH BẰNG
CÁCH QUY VỀ KHOẢNG CÁCH TRONG
TỨ DIỆN VUÔNG
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ HỒNG HƯỜNG Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Toán
Trang 2I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong chương trình Toán lớp 11 hiện nay, phần hình học không gian làm cho phần lớn học sinh đều cảm thấy chán nản, khó hiểu khi tiếp xúc với môn học đòi hỏi nhiều kỹ năng và tư duy trừu tượng cao này Một trong những khó khăn mà học sinh hay gặp phải là sự khác nhau giữa hình phẳng và hình học không gian Khi xét về quan hệ vuông góc và các bài toán liên quan, đối với hình học phẳng, hình vẽ mang tính trực quan, hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau Nhưng đối với các bài toán về quan hệ vuông góc trong không gian, học sinh phải dựa trên các định nghĩa, định lí và hình biểu diễn để tìm lời giải nên học sinh gặp rất nhiều khó khăn Một trong các bài toán quan trọng về quan hệ vuông góc trong không gian là bài toán về khoảng cách, nó xuất hiện ở hầu hết các đề thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, đề thi học sinh giỏi và đề thi THPT quốc gia trong những năm gần đây Mặc dù vậy, đây lại là phần kiến thức đòi hỏi học sinh phải có tư duy sâu sắc, có trí tưởng tượng hình không gian phong phú, có khả năng tổng hợp kiến thức cả về quan hệ song song lẫn quan hệ vuông góc trong không gian, cả về các bài toán định tính, định lượng trong hình học phẳng Đặc biệt, với cách làm trắc nghiệm như hiện nay, yêu cầu học sinh phải làm nhanh và chính xác Xuất phát từ những lí do trên tôi lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm:
“Giúphọc sinh lớp 11 giải nhanh một số bài toán tính khoảng cách bằng cách quy về bài toán tính khoảng cách trong tứ diện vuông ”.
2 Mục đích nghiên cứu
Qua thực tế giảng dạy, tôi cảm thấy học sinh lúng túng nhất là với các loại bài toán tính khoảng cách, đặc biệt là khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng, khoảng cách giữa hai đường chéo nhau Sau này lên chương trình lớp 12, các em bế tắc về lối đi nên hay đưa bài toán về phương pháp dựng tọa độ Cách làm này đối với nhiều bài sẽ mất thời gian tính toán, chưa kể một số em tính không cẩn thận sẽ dễ dẫn đến tính sai Với nhiều năm kinh nghiệm, tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm nhỏ trong việc hướng dẫn, giúp học sinh giải các bài toán tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau Một thao tác hết sức quan trọng mà học sinh cần phải
có đó là dựng được một tam diện vuông Vì vậy, trong bài viết này, tôi tập trung vào việc giúp học sinh dựng tam diện vuông, từ đó tính được khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
3 Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu của tôi là bài toán tính khoảng cách trong tứ diện vuông
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra giáo dục
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
1.1 Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng [1] 1
- Khoảng cách từ điểm M đến mặt
phẳng (P) là khoảng cách giữa hai
điểm M và H, trong đó H là hình
chiếu của điểm M lên mặt phẳng (P)
- Khoảng cách từ M đến mặt phẳng
(P) được kí hiệu là: d(M; (P)) = MH
P
M
H
1.2 Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song [1]2
- Khoảng cách giữa đường thẳng a và
mặt phẳng (P) song song với a là
khoảng cách từ một điểm nào đó của
đường thẳng a đến mặt phẳng (P)
- Kí hiệu khoảng cách giữa đường
thẳng a và mặt phẳng (P) song song
với nó là: d(a;(P))
1.3 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau [1]3
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng
chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc
a M
a
P
M
H
d(a,(P)) d(M,(P)) víi M a
Trang 4d(a,b) = MN
1.4 Tứ diện vuông
Tứ diện ABCD có AB AC AD đôi, ,
một vuông góc gọi là tứ diện vuông
đỉnh A
C B
A
D
1.5 Một số nhận xét
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng
chéo nhau bằng khoảng cách giữa
mặt phẳng chứa đường thẳng này và
song song với đường thẳng kia
- Nếu MI(P) N thì
2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Thực trạng dạy học hình học không gian lớp 11 nói chung và bài khoảng cách nói riêng ở trường THPT được thể hiện ở một số điểm sau:
Thứ nhất: Đối với giáo viên, để giúp học sinh nắm vững được lý thuyết và vận dụng được lý thuyết vào giải quyết các bài toán về khoảng cách thì thường cần mất nhiều thời gian và công sức Trong những năm gần đây, trong các đề thi THPT Quốc Gia, bài toán khoảng cách đều được xuất hiện và là nội dung khó,
có tính phân loại cao và dưới dạng hình thức thi trắc nghiệm vào nên nội dung càng khó, càng rộng, càng gây khó khăn cho học sinh Vì vậy nên nhiều giáo viên còn có tâm lý ngại khi dạy bài toán này
Thứ hai: Đối với học sinh, để có thể làm tốt được các bài toán về khoảng cách đòi hỏi các em phải nắm chắc được các kiến thức trong hình học phẳng như chứng minh hai tam giác bằng nhau, định lý Pi-ta-go, các hệ thức lượng trong tam giác vuông, định lý cosin cũng như khả năng tư duy trừu tượng, quan sát hình biểu diễn, tổng hợp, phân tích các định nghĩa, định lí trong hình học không gian Trong khi đó, học sinh bây giờ chuyển sang hình thức thi trắc
P
K H
M
N I
Trang 5nghiệm nên các em rất ngại phải suy nghĩ hay đầu tư sâu như trong tự luận Đối với hầu hết học sinh, thậm chí đối với một số học sinh khá giỏi còn có tâm lý chán nản khi học về bài toán khoảng cách
Thứ ba: Bài “Khoảng cách” trong sách giáo khoa lớp 11 chương trình cơ bản được phân phối trong bốn tiết, trong đó hai tiết lí thuyết và hai tiết bài tập Với một thời lượng ít như vậy, giáo viên khó có thể vừa giảng dạy lí thuyết vừa giúp học sinh vận dụng lí thuyết vào giải bài tập Các ví dụ cũng như các bài toán đưa ra trong sách giáo khoa mang tính tổng quan, giới thiệu chưa rõ ràng, chi tiết theo từng bước cụ thể nên học sinh khó tiếp thu, cảm thấy lúng túng, có thể các em hiểu cách giải nhưng không biết nên bắt đầu từ đâu và áp dụng thế nào để giải các bài toán khác
Qua các bài kiểm tra thường xuyên, bài kiểm tra định kì ở lớp 11A9 tôi thấy học sinh thường không làm được bài tập phần này.Vì thế điểm kiểm tra thường thấp hơn so với các phần học khác Cụ thể kết quả bài kiểm tra 15 phút của lớp 11A9 trước khi tôi chưa đưa ra phương pháp như sau:
Lớp 11A9: ( Tổng số HS :46)
3 Các biện pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
3.1 Bài toán cơ bản
(Bài 4 trang 105 SGK hình học 11 cơ bản NXB Giáo Dục )
Cho tứ diện OABC có OA OB OC đôi một vuông góc Gọi , , H là hình chiếu
vuông góc của O trên mặt phẳng ABC
OH OA OB OC
Chứng minh:
Trang 6Gọi K là hình chiếu vuông góc của O
trên BC, H là hình chiếu vuông góc
của O trên AK Ta có
OA OBC OABC OK BC
mặt khác OH AK OH ABC
nên d O ABC , OH, mà
H
K O
A
C B
3.2 Các ví dụ.
Bài 1:Cho hình hộp chữ nhật ABCD A B C D ' ' ' ' có ba kích thước
, 2 , ' 3
AB a AD a AA a Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng A BD'
Phân tích:
Dễ thấyABDA' là tứ diện vuông tại A
Bài giải
Vì ABDA' là tứ diện vuông tại A nên
2
'
7
C'
D' B'
C
B
A'
Bài 2: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạnh a và có góc
BAD Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng đáyABCDvà
3
4
a
SO
Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng SBC
Phân tích:
Bước 1: Xác định tứ diện vuông phù hợp
OBCS là tứ diện vuông tại O
Trang 7Bước 2: Quy đổi khoảng cách từ điểm A qua điểm O đến mặt phẳng SBC.
Bài giải
Tam giác ABD đều nên
3 ,
BD a BO AO OC
Vì AO cắt mặt phẳng SBC tại C
mà AC 2OC nên
, 2 ,
d A SBC d O SBC
mà OBCS là tứ diện vuông tại O
nên
,
O A
B
D S
Bài 3: Cho hình chóp S ABCD có SA ABCD,đáy ABCDlà hình thoi cạnha
, ABD 600, SA2a.Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng SBC.
Phân tích:
Bước 1: Dựng tứ diện vuông phù hợp
Ta có ASBC không phải tứ diện vuông tại A, do đó việc dựng được một tứ diện
vuông đỉnh A và ba đỉnh còn lại thuộc mặt phẳng SBC đối với nhiều học sinh
là tương đối khó khăn Tuy nhiên dựng tứ diện vuông tại điểm O mà ba đỉnh
còn lại thuộc mặt phẳng SBC thì tương đối dễ Cụ thể gọi H là trung điểm
của SCthì ta có OHBClà tứ diện vuông tại O
Bước 2: Quy đổi khoảng cách từ điểm A qua điểm O đến mặt phẳng SBC.
Bài giải
Trang 8Gọi H là trung điểm của SC
OH ABCD.
Ta có
3
SH a BO CO
Vì AO cắt mặt phẳng SBC tại C
mà AC 2OC nên
, 2 ,
d A SBC d O SBC
mà OBCH là tứ diện vuông tại O
nên
,
19
Vậy , 2 57
19
d A SBC a
H
O B
A
C S
Bài 4: Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD cạnh đáy bằng cạnh bên bằng a.
Tính khoảng cách giữaADvàSC.
Phân tích:
Bước 1: Dựng mặt phẳng chứa SC và song song với AD ,ta chọn mặt phẳng
SBC d AD SC , d A SBC ,
Bước 2: Xác định tứ diện vuông phù hợp
OBCS là tứ diện vuông tại O
Bước 3: Quy đổi khoảng cách từ điểm A qua điểm O đến mặt phẳng SBC
Bài giải
Trang 9Gọi
OACBD SO ABCD Dễ
dàng tính được
2 2
a
SO BO OC
AD SBC d AD SC d A SBC
Vì AO cắt mặt phẳng SBC tại C mà
2
AC OC nên
, 2 ,
d A SBC d O SBC
mà OBCS là tứ diện vuông tại O nên
,
O
C
A
B
D S
6
3
3
d AD SC a
Bài 5: Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' 'có cạnh bằng a Tính khoảng
cách giữaBC'và CD'.
Phân tích:
Bước 1:
Dựng mặt phẳng chứa BC' và song song với CD' Ta chọn mặt BA C' '
d CD BC d D A BC
Bước 2:
Xác định tứ diện vuông phù hợp
' ' '
B A BC là tứ diện vuông tại 'B
Bước 3:
Quy đổi khoảng cách từ điểm 'D qua điểm ' B đến mặt phẳng A BC' '
Bài giải
Trang 10Ta có CD'/ /BA C' ' nên
d CD BC d D A BC
VìA BC' 'BD'O và DO'OC'
nên d D ',A BC' ' d B ',A BC' '
mà B BC A' ' ' là tứ diện vuông tại 'B
d B A BC B C B B B A
', ' ' 3
3
C'
D' B'
C
B
A'
Bài 6 :Cho hình chóp S ABCD có SAABCD,đáy ABCDlà hình vuông
cạnha, SA a Tính khoảng cách giữa SC và BD
Phân tích:
Bước 1: Dựng mặt phẳng chứa BD và song song với CS, ta chọn mặt BMD
d SC BD , d C MBD ,
Bước 2: Xác định tứ diện vuông phù hợp
Ta có AMBDlà tam diện vuông tại A
Bước 3: Qui đổi khoảng cách từ điểm C qua điểm A đến mặt phẳng BDM.
Bài giải
Gọi O AC DB, M là trung điểm
của SA, khi đó SC / /MBD
d SC BD d C MBD d A MBD
mà ABDM là tứ diện vuông tại A nên
,
6
M
O
D
B
A
C S
Trang 11Bài 7:Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' 'có cạnh bằng a Tính khoảng
cách giữa BD và ' CB'
Phân tích:
Bước 1: Dựng mặt phẳng chứa B C' và song song với BD ,ta chọn mặt'
B MC' d BD B C ', ' d D MB C ', '
Bước 2: Xác định tứ diện vuông phù hợp
Ta có C CB M' ' làtứ diện vuông tại C'.
Bước 3: Quy đổi khoảng cách từ điểm D 'qua điểm C' đến mặt phẳng
B CM' .
Bài giải
Gọi O B C ' BC', M là trung điểm
của C D' ', khi đó D B' / /MB C'
d BD B C ', ' d D MB C ', '
', '
d C MB C
, mà C CMB' ' là tứ
diện vuông tại C' nên
', ' 6
6
O
M C' D'
B'
C
B
A'
3.3 Bài tập áp dụng
Bài 1:Cho hình lăng trụ đứng ABC A B C ' ' ',cạnh bên AA'a Tam giác ABC
là tam giác vuông cân tại A, BC 2a Tính khoảng cách từ A đến A BC'
Đáp số:d B A BD ', ' a22
Trang 12Bài 2: (A, A1-2014): Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , 2
a
SD 3
, hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của cạnh AB Tính theo a khoảng cách từ A đến mặt phẳng SBD
Đáp số:d A SBD , 23a
Bài 3:Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có AB SA 2a Tính khoảng cách
giữa đường thẳng AB vàSCD
Đáp số: 2 6
3
d AB SCD
Bài 4: (A-2011): Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại
B , AB BC 2a; hai mặt phẳng SAB và SAC cùng vuông góc với mặt
phẳng ABC Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng qua SM và song song
với BC, cắt AC tại N Biết góc giữa hai mặt phẳng SBC và ABC bằng
0
60 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SN theo a
1
3
a
d AB SN
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Với cách làm tôi vừa trình bày ở trên, giáo viên chỉ cần phân tích hướng giải và gợi mở vấn đề cho học sinh, học sinh chủ động phát hiện ra các điểm mấu chốt của bài toán để có thể đưa bài toán phức tạp về bài toán cơ bản đơn giản hơn
Sau khi dạy xong chủ đề: “Giúphọc sinh lớp 11 giải nhanh một số bài toán tính khoảng cách bằng cách quy về bài toán tính khoảng cách trong tứ diện vuông ” ,tôi đã cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút như sau:
Đề bài:
Bài 1(3đ):Cho hình hộp chữ nhật ABCD A B C D ' ' ' ' có ba kích thước
, 2 , ' 3
AB a AD a AA a Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng A BD' .
Trang 13Bài 2(4đ): Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' 'có cạnh bằng a Tính
khoảng cách giữaA C' 'và CD'.
Bài 3(3đ):Cho hình chóp S ABCD có SA ABCD,đáy ABCDlà hình vuông
cạnha, SA a Tính khoảng cách từCđếnSBD
Kết quả của bài kiểm tra thể hiện cụ thể như sau:
Lớp 11A9: ( Tổng số học sinh :46)
Qua bảng trên, có thể thấy rằng kết quả học tập của lớp 11A9 sau khi học xong chủ đề này đã có sự thay đổi rõ rệt Khi chưa áp dụng phương pháp mà tôi
đã trình bày ở trên, chỉ có 5 học sinh đạt điểm khá, phần đa còn lại là trung bình
và yếu Sau khi đã áp dụng phương pháp này, thì có tới 8 học sinh đạt điểm giỏi, 20 học sinh đạt điểm khá, số lượng học sinh đạt điểm khá, giỏi, trung bình tăng lên, số lượng học sinh đạt điểm yếu, kém giảm xuống Đã có tới 60,7% học sinh đạt điểm khá, giỏi chứng tỏ các em đã tiếp thu và vận dụng tốt phương pháp này, giúp các em rút ngắn thời gian tính toán và độ chính xác cao hơn Trong quá trình truyền đạt, tôi cảm thấy các em hào hứng và say mê hơn, không còn cảm thấy sợ hải hay chán nản dẫn đến bỏ cuộc như những lần trước Giờ đây, khi làm đề tổng hợp, với các loại bài tập về khoảng cách đã được các em đón nhận và dành một khoảng thời gian hợp lý để đầu tư tìm hướng giải chứ không khoanh tù mù như trước Như vây, thành công bước đầu và quan trọng của cách làm là đã cải thiện được chất lượng học tập của học sinh cũng như tạo
ra được sự hứng thú, say mê của học sinh khi học phần kiến thức này
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Trang 14của bản thân có hiệu quả vào đối tượng học sinh, giúp học sinh tính toán nhanh trong các bài trắc nghiệm thì yêu cầu cả người dạy và người học phải không ngừng học hỏi và tìm kiếm những tri thức mới Riêng đối với các em học sinh phải luôn cố gắng, chăm chỉ rèn luyện thì mới có thể phát triển tư duy suy luận logic, phân tích vấn đề và khái quát hoá vấn đề, từ đó mới có thể giải quyết vấn
đề một cách khoa học, nhanh gọn và bắt kịp với xu hướng học hiện nay Trong khuôn khổ bài viết của mình, tôi xin mạnh dạn đưa ra một số bài toán về tìm khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng và tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau cùng một cách áp dụng tam diện vuông giúp học sinh
có thể đưa bài toán đã cho về bài toán cơ bản Từ đó, giúp các em giải quyết bài toán một cách dễ dàng hơn và nhanh nhất khi làm trắc nghịêm
Kiến thức khoa học nói chung và kiến thức toán học nói riêng rất phong phú và đa dạng Do đó, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự góp ý của đồng nghiệp và độc giả để sáng kiến kinh nghiệm được hoàn thiện hơn
2 Kiến nghị
Đối với giáo viên :Trong các giờ học, cần thường xuyên kiểm tra học sinh
các định nghĩa, định lí, tính chất trọng tâm của chương II và chương III trong sách giáo khoa hình học 11 Trong khi học sinh làm bài tập, giáo viên cần quan sát và đến chỗ ngồi của các em, đọc các bài nháp của các em để có thể định hướng, giúp đỡ, tháo gỡ khó khăn chỉnh sửa ngay các sai lầm trong bài làm Chuyên đề này nên giảng dạy trong các tiết tự chọn
Đối với nhà trường: Trong các buổi họp tổ chuyên môn, các giáo viên
trong tổ có thể chọn ra một chủ đề nào đó mà giáo viên còn gặp khó khăn trong giảng dạy cũng như học sinh còn lúng túng, chưa biết cách để làm các bài tập
để trao đổi kinh nghiệm giảng dạy cũng như hệ thống các bài tập hay đối với từng lớp trong các buổi họp tiếp theo
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 5 tháng 03 năm 2021
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.
Ký và ghi rõ họ tên