1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT số KINH NGHIỆM GIÚP học SINH NHẬN BIẾT QUY LUẬT DI TRUYỀN CHI PHỐI PHÉP LAI DÙNG để ôn THI tốt NGHIỆP THPT và học SINH GIỎI môn SINH học lớp 12 ở TRƯỜNG THPT TRIỆU sơn 5

28 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 90,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đề thi trung học phổ thông quốc gia theo cấu trúc mới hiện nay cũng như đề thihọc sinh giỏi văn hóa môn Sinh học đều có nội dung liên quan tới phần “Quy luật truyền ”với số đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH NHẬN BIẾT QUY LUẬT

DI TRUYỀN CHI PHỐI PHÉP LAI DÙNG ĐỂ ÔN THI TỐT NGHIỆP

THPT VÀ HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 12

Ở TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5

Người thực hiện: Lê Quang Hưng Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực: Sinh học

THANH HÓA NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

1 Phần mở đầu.

1.1 Lí do chọn đề tài.

Tính quy luật của hiện tượng di truyền là một nội dung chủ yếu của di truyền họchiện đại đã được đưa vào giảng dạy tại chương trình THPT Những nội dung này có ý nghĩaquan trọng trong việc giúp học sinh tiếp cận một số khái niệm cơ bản về chọn giống và tiếnhóa Các đề thi trung học phổ thông quốc gia theo cấu trúc mới hiện nay cũng như đề thihọc sinh giỏi văn hóa môn Sinh học đều có nội dung liên quan tới phần “Quy luật truyền ”với số điểm lớn, mặc dù trong sách giáo khoa chỉ cung cấp những kiến thức lý thuyết đơngiản Vì vậy, việc tổng hợp các phép lai tổng quát liên quan tới bài tập ở nội dung này có ýnghĩa thiết thực trong việc rèn luyện tư duy lôgic và kỹ năng phân tích đánh giá vấn đề vàvận dụng cũng như nhận dạng các quy luật di truyền của học sinh

Chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần tính quy luật di truyền khôngnhiều, chỉ có 6 tiết lý thuyết và có một tiết cho bài tập, nhưng ngược lại trong các đề thi tỉ lệđiểm của phần này không nhỏ với rất nhiều dạng bài tập mở rộng ở mức vận dụng và vậndụng cao Khối lượng kiến thức nhiều, nhiều bài tập áp dụng, trong khi đó thời gian hạnhẹp giáo viên khó có thể truyền đạt hết cho học sinh do đó học sinh rất dễ gặp khó khăn,lúng túng khi gặp những bài tập này, đặc biệt đối với học sinh các trường trung học phổthông ở vùng sâu, vùng xa Nhiều học sinh vận dụng lý thuyết để giải bài tập một cách mơ

hồ, lúng túng, không cơ sở khoa học Bên cạnh đó các em cũng không có nhiều tâm huyếtvới môn sinh học này như các môn học tự nhiên khác, số lượng học sinh học khối B còn rất

ít Vì vậy để làm rõ những điểm cần lưu ý trong quá trình giải bài tập, giúp học sinh yêntâm, tự tin hơn trong quá trình làm bài, thay đổi cách nhìn nhận của các em về môn học và

nhằm giúp các em yêu thích môn này hơn tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số kinh nghiệm

giúp học sinh nhận biết quy luật di truyền chi phối phép lai dùng để ôn thi tốt nghiệp THPT và học sinh giỏi môn Sinh học lớp 12 ở trường THPT Triệu Sơn 5”

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Để học tốt và thi tốt các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm như hiện nay học sinh cầnđổi mới phương pháp học tập và làm quen với hình thức thi cử Nếu trước đây học và thimôn sinh học, học sinh cần học thuộc và nhớ từng câu, từng chữ hoặc đối với bài toán họcsinh phải giải trọn vẹn các bài toán Nay học sinh lưu ý trước hết đến sự hiểu bài, hiểu thấuđáo các kiến thức cơ bản đã học vận dụng những hiểu biết đó vào việc phân tích, xác địnhnhận biết các đáp án đúng sai trong các câu trắc nghiệm Đặc biệt đối với các câu bài tậplàm thế nào để có được kết quả nhanh nhất

Nếu chỉ dựa vào phần kiến thức và công thức được hình thành trên lớp, khi gặpnhững dạng bài tập mở rộng, tổng quát, học sinh phải xét đến các trường hợp có thể có nênmất nhiều thời gian và dễ bị nhầm lẫn vì phải tính toán nhiều Vì vậy, đề tài này sẽ giúp họcsinh có thể nhận biết các quy luật di truyền nhanh và cách giải nhanh nhất để có đáp án cuốicùng trong nhiều phương án phải lựa chọn của câu hỏi trắc nghiệm Không chỉ vậy, từ nội

Trang 4

dung đề tài này, giáo viên cũng có thể sử dụng như một chuyên đề dạy ôn thi học sinh giỏivăn hóa.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Nội dung chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền, sinh học lớp 12

Học sinh lớp 12 trường THPT Triệu Sơn 5 năm học từ 2018 - 2021

Hệ thống và xây dựng cách nhận biết, phương pháp giải, kĩ năng tính, chọn lọc cáccác bài toán có hệ thống trong giảng dạy, ôn thi học sinh giỏi, ôn thi đại học và cao đẳng,

ôn thi THPT Quốc gia

Để cho học sinh học tốt, cần làm rõ các vấn đề:

- Số loại giao tử có thể có của bố mẹ?

- Số loại kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con có thể có trongphép lai?

- Số sơ đồ lai (tự thụ, giao phấn) có thể có?

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu có liênquan đến nội dung của đề tài làm cơ sở lý thuyết cho quá trình làm đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Điều tra từ học sinh vàcác đồng nghiệp nhằm thu thập thông tin, bổ sung cho kết quả nghiên cứu để tăng độ tincậy

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Các kết quả, số liệu thu được sẽ được thống

kê, xử lý, so sánh nhằm thấy được hiệu quả của đề tài nghiên cứu

2 Nội dung sáng kiến.

2.1 Cơ sở lí luận.

Ở phần “ Tính quy luật của hiện tượng di truyền”, sách giáo khoa chỉ đề cập đến líthuyết, sách bài tập có rất ít bài tập về phần này Nếu giáo viên dạy theo sách giáo khoa vàhướng dẫn của sách giáo viên (giáo viên không mở rộng, tổng hợp các quy luật) thì không

có nhiều học sinh có thể làm được các bài tập ở mức vận dụng tổng quát Ngược lại vớithời gian dành cho nội dung ở phần này, thì thực tế trong hầu hết các đề thi nội dung phầnnày lại chiếm tỉ lệ nhiều, chủ yếu dưới dạng bài tập, nhiều bài tập nâng cao rất khó Nếu ởlớp giáo viên không có cách dạy riêng cho học sinh của mình thì học sinh khó có đượcđiểm tối đa của phần nội dung này Chính vì vậy, giúp học sinh có thể nhận dạng, hìnhthành và vận dụng thành thạo các công thức liên quan để giải các bài toán ở nội dung này làviệc rất quan trọng

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Trước đây, bài tập phần “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” được đề cập đếnchủ yếu chỉ là biện luận và viết sơ đồ lai cho một phép lai cụ thể Các tài liệu chỉ tập trungnhiều vào việc phân loại và đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập về qui luật di truyền.Còn dạng các phép lai tổng quát các sách chưa đề cập đến nhiều

Trang 5

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cách ra đề, cách kiểm tra, đánh giá,phần bài tập tính quy luật của hiện tượng di truyền được mở rộng hơn, tổng quát hơn gâykhó khăn cho giáo viên và học sinh để giải bài toán trong một khoảng thời gian ngắn Cụthể là: số kiểu gen và kiểu hình, số sơ đồ lai, số loại giao tử, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểuhình có thể có trong phép lai Nếu không giúp học sinh tổng quát thì học sinh phải xét cáctrường hợp, việc này sẽ mất nhiều thời gian cũng như dễ bị nhầm lẫn vì phải tính toánnhiều

Qua quá trình giảng dạy, tôi đã hệ thống lại một số quy luật di truyền để giúp họcsinh nhận dạng, phân loại, hình thành được cách nhìn tổng quát cũng như vận dụng trongcác ví dụ cụ thể

3 Nội dung.

3.1 Xét 1 gen có 2 alen (A, a).

3.1.1 Gen thuộc NST thường.

* Quần thể có 3 loại kiểu gen AA, Aa, aa Cho các cá thể trong quần thể giao phối tự do ta

có thể có các phép lai sau:

* Số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 (Kí hiệu: T – trội, L – lặn, TG – trung gian)

- Trội hoàn toàn:

Stt P Số loại kiểu gen Tỉ lệ kiểu gen ở

Số loại kiểu hình Tỉ lệ kiểu hình

+ Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch giống nhau

+ Tính trạng phân bố đều ở 2 giới

+ Số loại kiểu gen trong quần thể: 3

Trang 6

+ Số loại giao tử tối đa trong quần thể: 2.

+ Số sơ lai tối đa trong quần thể: 3 tự thụ, 6 giao phối

+ Số loại giao tử có thể có của một cơ thể: 1; 2

+ Số loại kiểu gen tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ: 1;2;3

+ Tỉ lệ phân li kiểu gen tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ:

F1: (1);(1:1); (1:2:1) F2: (1);(1:2:1); (9:6:1); (1:6:9)

+ Số loại kiểu hình tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ: 1;2

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ:

F1:(1); (1:1); (3:1) F2: (1); (3:1); (15:1);(7: 9)

- Trội không hoàn toàn:

Stt P Số loại kiểu gen Tỉ lệ kiểu gen ở kiểu hình Số loại Tỉ lệ kiểu hình

+ Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch giống nhau

+ Tính trạng phân bố đều ở 2 giới

+ Số loại kiểu gen trong quần thể: 3

+ Số loại giao tử tối đa trong quần thể: 2

+ Số sơ lai tối đa trong quần thể: 3 tự thụ, 6 giao phối

+ Số loại giao tử có thể có của một cơ thể: 1; 2

+ Số loại kiểu gen tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ: 1;2;3

+ Tỉ lệ phân li kiểu gen tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ:

F1: (1);(1:1); (1:2:1) F2: (1);(1:2:1); (9:6:1); (1:9:6)

+ Số loại kiểu hình tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ: 1;2

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ:

F1:(1); (1:1); (3:1) F2: (1); (1:2:1); (9:6:1); (1:6:9)

3.1.2 Gen thuộc NST giới tính.

3.1.2.1 Gen nằm trên NST X không có alen trên NST Y.

Các phép lai cơ bản: Giới XX có 3 kiểu gen (XAXA, XAXa, XaXa), giới XY có 2 kiểu gen (XAY, XaY)

1 XAXA x XAY 12 XAXA : 12 XAY 12 XAXA : 12 XAY

2 XAXa : 12 XAY 14 XAXA : 14 XAXa :

Trang 7

- Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau.

- Tính trạng phân bố không đều ở 2 giới

- Số sơ đồ lai: 6

- Số loại kiểu gen trong quần thể: 5

- Số loại giao tử tối đa trong quần thể: 3

- Số loại kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con F1, F2, F3 từ các phép lai cơ bản của P ở trên:

Stt P kiểu gen Số loại Tỉ lệ kiểu gen ở kiểu hình Số loại Tỉ lệ kiểu hình

3.1.2.2 Gen thuộc vùng tương đồng của cặp NST XY (gen có cả trên NST X và Y).

Các phép lai cơ bản: Giới XX có 3 kiểu gen (XAXA, XAXa, XaXa), giới XY có 4 kiểu gen (XAYA, XAYa, XaYA, XaYa)

2 XAXA : 12 XAYA

Trang 8

- Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau.

- Tính trạng phân bố không đều ở 2 giới

- Số sơ đồ lai: 12

- Số kiểu gen trong quần thể: 7

- Số giao tử tối đa trong quần thể: 4

- Số loại kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con F1, F2 từ các phép lai cơ bảncủa P ở trên:

Trang 9

Stt P Số loại kiểu

3.1.2 Một số bài tập trong các đề thi THPT Quốc gia của BGD.

Câu 1: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với

alen a quy định hoa trắng Phép lai P: Cây hoa đỏ x Cây hoa đỏ, thu được

F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được

F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở F2

là:

A 4:3:1 B 1:2:1 C 3:3:2 D. 9:6:1

Câu 2: Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2

alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn Cho cáccon đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75%số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2.Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ

Câu 3: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cho (P) ruồi giấm

đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực Cho ruồi giấm cái mắt

đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3 Biết rằng không

có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ

Trang 10

Câu 4: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Cho biết

không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen vềgen trên Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đờicon có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 1?

A Aa  aa B XAXa  XAY C AA  Aa D X XA A  X a Y

Câu 5: Ở gà, alen A quy định tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định tính

trạng lông nâu Cho gà mái lông vằn giao phối với gà trống lông nâu (P), thu được F1 cókiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu Tiếp tục cho F1 giao phối vớinhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu Phép lai (P)nào sau đây phù hợp với kết quả trên ?

A Aa  aa B AA  aa C XAXa  XaY D.Xa X a  X A Y

Câu 6 : Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm

sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắttrắng Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ,50% ruồi mắt trắng Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 Theo lí thuyết, trong tổngsố ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 7: Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1

toàn ruồi mắt đỏ Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo

D Ở F2 có 5 loại kiểu gen.

Câu 8: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có 1

gen gồm 2 alen (A và a); 2 alen này đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể Có thể kết luận gen này nằm ở trên

A.

nhiễ m s ắc th ể X B nhiễm sắc thể Y

C nhiễm sắc thể X và Y D nhiễm sắc thể thường.

3.2 Xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen (Aa, Bb), gen trội là trội hoàn toàn.

3.2.1 Hai gen trên NST thường, phân ly độc lập.

3.2.1.1 Các phép lai về kiểu gen, kiểu hình tổng quát.

* Phép lai dưới dạng kiểu gen.

Trong quần thể có 9 loại kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb, AAbb, Aabb, aaBB,aaBb, aabb Khi cho một cặp bố mẹ có kiểu hình tương ứng với kiểu gen lai với nhau ta có thể xác định số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình có thể có ở F1:

Số kiểu gen ở

F 1

Tỉ lệ kiểu gen ở F 1

Số kiểu hình ở

F 1

Tỉ lệ kiểu hình ở F 1

4; 6; 9

(1);(1:1);(1:2:1); (1:1)(1:1);(1:1)(1:2:1);

(1:2:1)(1:2:1)

1; 2; 4 1; (3:1); (3:1)(3:1)

Trang 11

Số kiểu gen ở F 1

Tỉ lệ kiểu gen ở F 1

Số kiểu hình ở

F 1

Tỉ lệ kiểu hình ở F 1

- Số loại kiểu gen trong quần thể: 9

- Số loại giao tử tối đa trong quần thể: 4

- Số sơ đồ lai tối đa trong quần thể:

+ Tự thụ: 9

+ Giao phối: 45

- Số loại giao tử có thể có của một cơ thể: 1; 2; 4

- Số loại kiểu gen tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ: 1;2;3;4;6;9

- Tỉ lệ phân li kiểu gen tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ: (1);(1:1); (1:2:1); (1:1)(1:1); (1:1)

(1:2:1); (1:2:1)(1:2:1)

- Số loại kiểu hình tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ: 1;2;4

- Tỉ lệ phân li kiểu hình tạo ra từ một cặp bố mẹ bất kỳ: 1; 1:1; 3:1; 1:1:1:1; 3:3:1:1;

9:3:3:1

3.2.2 Hai gen nằm trên 1 cặp NST thường.

3.2.2.1 Các kiểu gen và các kiểu hình có kiểu gen tương ứng.

* Các kiểu gen có thể có trong quần thể:

Trang 12

Giả sử ta quy ước 2 cặp gen Aa, Bb, mỗi gen quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn

Ta có các kiểu gen của 2 gen trên 1 NST như sau:

AB

AB; AB Ab;AB aB ; AB ab ;aB Ab ; Ab Ab ;Ab ab ; aB aB; aB ab; ab ab

- Đồng hợp về 2 cặp: 4 kiểu gen

- Dị hợp về 1 cặp: 4 kiểu gen

- Dị hợp về 2 cặp: 2 kiểu gen

* Các kiểu hình có kiểu gen tương ứng về 2 tính trạng:

Stt Kiểu hình Dạng kiểu gen Số kiểu gen

1 Hai tính trạng trội:T – T AB

3.2.2.2 Hai gen nằm trên một cặp NST thường liên kết hoàn toàn.

* Các phép lai về kiểu gen tổng quát:

Khi cho một cặp bố mẹ có kiểu hình tương ứng với kiểu gen lai với nhau ta có thể xác định số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình có thể có ở F1:

gen ở F 1

Tỉ lệ kiểu gen ở F 1

Số kiểu hình ở F 1

Tỉ lệ kiểu hình ở F 1

Trang 13

aB a−¿ ¿ x

aB a−¿ ¿

Số kiểu hình ở F 1

Tỉ lệ kiểu hình ở F 1

1; 1:1; 3:1;1:2:1

* Nhận xét.

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể: 10

- Số loại giao tử tối đa trong quần thể: 4

- Số sơ đồ lai có thể có trong quần thể:

+ Tự thụ: 10

+ Giao phối: 55

- Số loại giao tử có thể gặp ở một cơ thể bất kì: 1; 2

- Số kiểu gen có thể gặp ở một phép lai bất kì: 1; 2; 3; 4

- Tỉ lệ kiểu gen có thể gặp ở một phép lai bất kì: 1; 1:1; 1:2:1; 1:1:1:1

- Số kiểu hình có thể gặp ở một phép lai bất kì: 1; 2; 3; 4

- Tỉ lệ kiểu hình có thể gặp ở một phép lai bất kì: 1; 1:1; 3:1; 1:2:1; 1:1:1:1

3.2.2.3 Hai gen nằm trên một cặp NST thường xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số f.

* Các phép lai về kiểu gen tổng quát.

Khi cho một cặp bố mẹ có kiểu hình tương ứng với kiểu gen lai với nhau ta có thể xác định số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình có thể có ở F1:

lai

Số kiểu gen ở F 1

Tỉ lệ kiểu gen ở F 1

Số kiểu hình ở F 1

Tỉ lệ kiểu hình ở F 1

phụ thuộc

1; 2; 4 1; 3:1; 4 kiểu

hình tỉ lệ phụthuộc TSHV f

Trang 14

1; 2; 4

1; 1:1; 3:1; 4kiểu hình tỉ lệphụ thuộcTSHV f

3

AB

−¿ ¿ x

aB a−¿ ¿

1; 2; 4

1; 1:1; 3:1; 4kiểu hình tỉ lệphụ thuộcTSHV f

thuộc TSHV f

1; 2; 4

1; 1:1; 4 kiểuhình tỉ lệ phụthuộc TSHV f

aB a−¿ ¿

Số kiểu hình ở F 1

Tỉ lệ kiểu hình ở F 1

10

1; 1:1; 1:1:1:1;

1:2:1; 4,7,10 kiểugen tỉ lệ phụ thuộcTSHV f

1; 2; 4

1; 3:1; 4 kiểuhình tỉ lệ phụthuộc TSHVf

1; 1:1; 1:1:1:1; 4,7kiểu gen tỉ lệ phụ

thuộc TSHV f

1; 2; 4

1; 1:1; 3:1; 4kiểu hình tỉ lệphụ thuộcTSHV f

Ngày đăng: 24/05/2021, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w