Nhằm khắc phục những tồn tại trên và thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng chương trình GDPT tổng thể năm 2018, tôi lựa chọn SKKN “ Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kế
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Hoạt động KTĐG là một trong những chức năng cơ bản, là bộ phận không thể tách rời của qúa trình dạy học KTĐG đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập kiểm tra, đánh giásai sẽ dẫn đến nhận định sai về chất lượng giáo dục dẫn đến tác hại to lớn trong việc sử dụng nguồn nhân lực
Trong các nhà trường, việc KTĐG kết quả học tập của HS được thực hiện trong suốt qúa trình giáo dục
Đối với một nhà trường THPT, việc KTĐG được thực hiện từ khâu tuyển sinh chọn đầu vào đến khâu KTĐG trong qúa trình giáo dục và cuối cùng
là KTĐG chất lượng đầu ra thông qua kì thi Tốt nghiệp THPT Kết quả kiểm tra, đánh gíá có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với gia đình, nhà trường và xã hội
Đối với HS và phụ huynh, kết quả này giúp họ biết được năng lực thực
tế của con em mình từ đó có sự điều chỉnh, lựa chọn và định hướng cho phù hợp với tương lai
Đối với các trường Đại học, Cao đẳng kết quả kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là "bức tranh" đánh giá năng lực, tiềm năng của những "khách hàng" mà các trường THPT giới thiệu
Đối với toàn xã hội, kết quả của KTĐG là cơ sở để đo lường, soi chiếu giữa mục tiêu đào tạo với yêu cầu thực tế khách quan, từ đó có những điều chỉnh
và đổi mới trong giáo dục Như vậy có thể nói KTĐG là động lực để thúc đẩy sự phát triển của quá trình giáo dục
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là công việc quan trọng và cần thiết đối với mỗi nhà quản lý Quản lý tốt hoạt động KTĐG
sẽ giúp nhà quản lý nhìn ra " bức tranh chân thực và tổng thể " của chất lượng dạy và học, giúp nhà quản lý đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ GV, trình
độ nhận thức của HS để từ đó có những điều chỉnh, thay đổi trong quá trình quản lý
Trường THPT Đông Sơn 1 được thành lập từ năm 1965 Hiện nay trường có 28 lớp, là trường hạng I và đã đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 2015
-2020 Trong thời gian vừa qua, trường đã có những chuyển biến mạnh mẽ đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục theo định hướng đổi mới GDPT đặc biệt là đổi mới công tác KTĐG
Tuy nhiên, việc KTĐG vẫn còn những tồn tại như: Quá trình chuyển từ đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực của người học còn chậm, đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn của HS còn
ít, ngoài ra việc sử dụng CNTT trong KTĐG kết quả học tập của học sinh còn hạn chế
1
Trang 2Nhằm khắc phục những tồn tại trên và thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng chương trình GDPT tổng thể năm 2018, tôi lựa chọn
SKKN “ Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trường Trung học Phổ thông Đông Sơn 1 theo định hướng chương trình Giáo dục phổ thông 2018” để nghiên cứu.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở trường THPT Đông Sơn 1, từ đó đề xuất một
số biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS ở trường THPT Đông Sơn 1 theo định hướng chương trình GDPT 2018 nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT hiện nay
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh theo định hướng đổi mới chương trình GDPT 2018 của Phó Hiệu trưởng trường THPT
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, Chính Phủ, Bộ GD & ĐT
về những định hướng chương trình GDPT 2018 hiện nay và nghiên cứu các tài liệu về KTĐG nhằm xây dựng cơ sở lý luận của SKKN
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.4.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát quy trình thực hiện hoạt động KTĐG và cách thức quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập HS của Hiệu trưởng trường THPT Đông Sơn 1 Ngoài ra, kiểm chứng các biện pháp quản lý đề xuất
1.4.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn CBQL, GV và HS nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động KTĐG và thực trạng quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS trường THPT Đông Sơn 1 hiện nay
14.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Nhằm tổng kết công tác quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của
HS của Hiệu trưởng trường THPT Đông Sơn 1 theo định hướng chương trình GDPT 2018
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
2.1.1 Khái niệm quản lý
Tùy theo các chuyên ngành khác nhau, khái niệm quản lý được hiểu theo những cách khác nhau
2
Trang 3Tác giả Nguyễn Minh Đạo (1997) trong cuốn Cơ sở khoa học quản lý,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 1997 cho rằng: “ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra”
Tác giả Nguyễn Văn Giao và cộng sự trong Từ điển Giáo dục học, NXB
Từ điển Bách khoa, Hà Nội năm 2001 cho rằng: “ Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.”
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huyền trong Giáo trình Quản lý học, NXB
Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội, năm 2012 quan niệm: “ Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Từ những quan niệm trên, tác giả cho rằng: Quản lý là một qúa trình tác
độngcủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật, tạo nên sức mạnh gắn kết các hoạt động của cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu và kết quả tốt nhất.
2.1.2 Khái niệm quản lý nhà trường
Trong phạm vi nghiên cứu của để tài, chúng tôi quan niệm quản lý giáo dục là quản lý nhà trường (quản lý ở cấp vi mô), tức là quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong một cơ sở giáo dục Cụ thể:
Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Đó là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào khách thể quản lý nhằm điều khiển, phối hợp các tổ chức hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất.
2.1.3 Khái niệm kiểm tra
Tác giả Nguyễn Như Ý và cộng sự trong Đại từ điển tiếng Việt, NXB
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh năm 2011cho rằng: “ Kiểm tra là xem xét thực chất, thực tế.”
Tác giả Đặng Bá Lãm trong tài liệu Kiểm tra - đánh giá trong dạy học,
NXB Giáo dục, Hà Nội năm 2003 quan niệm: “ Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chọn, tập hợp những số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển”
Tác giả Nguyễn Công Khanh và cộng sự trong sách Giáo trình kiểm tra
đánh giá trong giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2012 lại quan
niệm: “ Kiểm tra là quá trình đo lường kết quả thực tế và so sánh với những tiêu chuẩn, mục tiêu đã đề ra nhằm phát hiện những gì đã đạt được, chưa đạt được, nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng/chi phối… từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh khắc phục nhằm đạt được mục tiêu”
3
Trang 4Như vậy dù có những cách nhìn khác nhau nhưng tổng hợp lại, có thể
hiểu: “Kiểm tra là hoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, dựa vào các thông
tin thu được theo công cụ đã chuẩn bị trước nhằm xác định xem cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt được, những nguyên nhân sau một qúa trình học tập.”
2.1.4 Khái niệm đánh giá
Nguyễn Như Ý và cộng sự trong Đại từ điển tiếng Việt, NXB Đại học
Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 nêu khái niệm: “ Đánhgiá là nhận
xét, bình phẩm về giá trị”
Tác giả Trần Bá Hoành trong tài liệu Đánh giá trong giáo dục, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Hà Nội năm 1996 nêu quan điểm: “ Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về kết quả của công việc, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định phù hợp để cải tiến thực trạng, diều chỉnh nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.”
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh trong sách Đánh giá và đo lường kết quả
học tập, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2009 quan niệm: “ Đánh giá là quá
trình tiến hành có hệ thống để xác định mức độ mà đối tượng đạt được các mục tiêu giáo dục nhất định”
Kế thừa các quan điểm trên, tôi cho rằng: “ Đánh giá trong giáo dục là
quá trình hình thành những nhận định xác thựctừ quá trình thu thập, phân tích các thông tin một cách có hệ thống về thực trạng của đối tượng được đánh giánhằm xác định mức độ đạt được so với mục tiêu đề ra,làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục”.
2.1.5 Quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS
Kế thừa các khái niệm “ quản lý ”, “ kiểm tra”, “ đánh giá”; tôi quan niệm:
“ Quản lý hoạt động KTĐG là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra quy trình tổ chức kỳ thi bao gồm các bước chuẩn bị, tổ chức thực hiện trong và sau kỳ thi nhằm thực hiện mục tiêu KTĐG đã đề ra”.
2.1.6 Một số định hướng đổi mới hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh THPT hiện nay
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI xác định đổi mới thi, KTĐG chất lượng giáo dục là một trong chín nhiệm vụ nhằm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo:
“ Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước
theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh đánh giá cuối kì, cuối năm học, đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học, đánh giá của nhà trường với với đánh giá của gia đình và xã hội.”
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, phần định hướng về kết quả đánh giá giáo dục có viết:
“ Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác,
4
Trang 5kịp thời có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt đọng dạy học, quản lý và phát triển chương trình bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.”
Tại Thông tư số 26/2020/TT – BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT ban hành kèm theo thông tư 58/2011/TT – BGDĐT cũng đưa ra một số nội dung điều chỉnh trong KTĐG cấp trung học cũng có một số điểm mới như sau:
“ Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh trong quá trình học tập môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành”
Như vậy, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS trong chương trình GDPT tổng thể năm 2018 có nhiều sự thay đổi Có thể kể ra các định hướng mới là:
- Chuyển dần trọng tâm từ đánh giá cuối cùng sang đánh giá cả quá trình, sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi để GV điều chỉnh quá trình dạy, giúp cho HS điều chỉnh quá trình học để đạt được các mục tiêu học tập
- Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực của người học Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn
- Đa dạng hóa các hình thức KTĐG để kịp thời ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, hướng tới sự phát triển năng lực toàn diện của người học
- Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học
- Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong KTĐG bằng việc sử dụng các phần mềm để thẩm định, xử lý, phân tích, thống kê, lý giải kết quả đánh giá
Có thể kết luận, trong chương trình GDPT 2018, hoạt động KTĐG kết quả học tập được xem như là một cơ hội để HS phát triển và khẳng định mình trong học tập và trong cuộc sống
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Khảo sát thực trạng hoạt động KTĐGkết quả học tập của học sinh tại trường THPT Đông Sơn1, chúng tôi thấy có những vấn đề sau:
2.2.1 Mặt mạnh
Đa số CBQL, GV và HS đã có nhận thức đúng và đầy đủ tầm quan trọng của quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS theo định hướng đổi mới GDPT Từ nhận thức trên, CBQL đã xây dựng kế hoạch KTĐG căn cứ theo
5
Trang 6chương trình giáo dục của nhà trường và đúng theo quy chế, quy định Kế hoạch
đã đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ và có tính đến điều kiện thực tiễn của nhà trường Việc tổ chức thực hiện đảm bảo đúng tiến
độ, nội dung, cấu trúc và hình thức như kế hoạch đề ra Công tác chỉ đạo quản lý KTĐG diễn ra đồng bộ trong các khâu: ra đề, coi thi, chấm thi, công bố kết quả thi và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, các bộ phận trong việc đánh giá kết quả học tập của HS Việc thanh tra, giám sát hoạt động KTĐG bước đầu đã nâng cao thần trách nhiệm, tác phong làm việc khách quan, chính xác, công bằng của CBQL, GV trong việc KTĐG kết qủa học tập của HS
2.2.2 Mặt yếu
Việc xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS THPT còn yếu ở một số khâu, điều này dẫn đến kế hoạch KTĐG kết quả học tập các môn học chưa hoàn toàn đúng lịch trình giảng dạy Ngoài ra, công tác coi thi, chấm thi còn có nơi, có thời điểm GV còn thực hiện chưa nghiêm túc, vẫn còn hiện tượng nới tay trong việc cho điểm đặc biệt là đối với HS lớp 12
Trong công tác chỉ đạo hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS còn có hạn chế ở các khâu chỉ đạo thiết lập ngân hàng câu hỏi, chỉ đạo công tác cập nhật điểm trên website, thông báo kết quả KTĐG tới người học, công tác tổng kết rút kinh nghiệm sau kiểm tra
Hoạt động thanh tra, giám sát việc lên điểm và sự phối hợp của các lực lượng đặc biệt là giữa gia đình HS với nhà trường chưa thường xuyên Sự đầu tư CSVC trong thời gian qua còn hạn chế, điều này có ảnh hưởng đến việc đổi mới hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS hiện nay
2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Nguyên nhân khách quan:
- Trong thời gian gần đây, việc liên tục thay đổi phương pháp KTĐG đặc biệt là trong kì thi Tốt nghiệp THPTdẫn đến việc quản lí, chỉ đạo hoạt động KTĐG ở trường THPT còn bị động, lúng túng
- Sự đầu tư CSVC cho việc quản lý hoạt động KTĐG còn hạn hẹp chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GDPT
Nguyên nhân chủ quan
- Nhận thức của GV và HS về tầm quan trọng của hoạt động KTĐG chưa cao, một số GV chưa tích cực nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa tiếp cận được những yêu cầu, mục tiêu của hoạt động KTĐG theo định hướng chương trình GDPT 2018
- Vẫn còn hiện tượng nể nang, thiếu kiên quyết của CBQL và GV trong việc xử lý những hiện tượng tiêu cực trong KTĐG kết quả học tập của HS
2.3 Giải pháp thực hiện
2.3.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh về tầm quan trọng của KTĐG kết quả học tập của học sinh theo định hướng đổi mới GDPT.
2.3.1.1 Mục đích
6
Trang 7Chúng tôi xác định, muốn nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động KTĐG, trước hết cần nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh về tầm quan trọng của KTĐG kết quả học tập của học sinh Bởi vì giữa nhận thức và hành động có mối quan hệ biện chứng Nhận thức chi phối hành động Nhận thức đúng mới có thể dẫn đến hành động đúng Nhận thức đầy đủ mục tiêu, yêu cầu của KTĐG kết quả học tập của HS giúp mỗi CBQL, GV xác định được nhiệm vụ, trách nhiệm và chủ động phối hợp với nhau trong xây dựng kế hoạch và hành động cụ thể, thực hiện công việc với tinh thần trách nhiệm cao, khách quan, chính xác, góp phần chống lại những tiêu cực trong thi cử góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường phổ thông
2.3.1.2 Nội dung thực hiện
- Đối với CBQL: Cần nghiên cứu đầy đủ và kĩ lưỡng các văn bản hướng dẫn của ngành liên quan đến hoạt động KTĐG Cụ thể là:
+ Nghiên cứu Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục Việt Nam, các yêu cầu về đổi mới về mục tiêu, nội dung, chương trình GDPT
+ Thông tư số 26/2020/TT – BGDĐT của Bộ GD và ĐT về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT ban hành kèm theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT
+ Công văn số: 2927/SGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020- 2021
- Đối với GV:
+ Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng, mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và vai trò của hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS
+ Nghiên cứu nội dung chương trình giáo dục bậc THPT theo định hướng đổi mới mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp và hình thức thi KTĐG kết quả học tập của HS
+ Nhận thức được sự cần thiết của xây dựng và thực hiện kế hoạch KTĐG phù hợp với định hướng đổi mới GDPT
- Đối với HS:
+ Nhận thức đúng, đầy đủ về tầm quan trọng của KTĐG kết quả học tập các môn học đối với bản thân
+ Nghiên cứu các văn bản quy định yêu cầu về KT, ĐG kết quả học tập bậc THPT theo định hướng đổi mới GDPT hiện nay làm cơ sở xây dựng kế hoạch học tập của bản thân
2.3.1.3.Cách thức thực hiện
- Ngay từ đầu năm học, BGH tổ chức hội nghị Cán bộ, Giáo viên quán triệt các văn bản của Bộ GD & ĐT, văn bản chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học do Giám đốc Sở GD & ĐT ban hành nhằm giúp mỗi cán
7
Trang 8bộ, GV nắm vững và thấm nhuần các yêu cầu đổi mới GDPT nói chung, đổi mới hoạt động KT, ĐG kết quả học tập cho HS tại các trường THPT hiện nay
-Tổ chức các đợt học tập triển khai đến toàn thể CBQL và GV để cập nhật đầy đủ, kịp thời các văn bản mới và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới hoạt động KTĐG trong dạy học ở nhà trường
- BGH cụ thể hoá nhiệm vụ giáo dục và chỉ đạo các bộ môn trong xây dựng kế hoạch năm học đảm bảo phù hợp với đặc thù của chuyên môn của từng môn học Xây dựng sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong quản lý hoạt động học tập của HS
- Tổ chức hội thảo những vấn đề liên quan đến đổi mới trong GDPT hiện nay, các yêu cầu về nội dung, phương pháp, hình thức KTĐG Ngoài ra, CBQL cần triển khai những định hướng về dạy học theo định hướng phát triển năng lực
HS, qua đó hội nghị thảo luận và nâng cao nhận thức cho cho các lực lượng giáo dục về tổ chức dạy học và KT ĐG kết quả học tập cho học sinh THPT phù hợp với những yêu cầu đổi mới
- Thông qua các cuộc họp phụ huynh học sinh, giáo viên chủ nhiệm cần trao đổi và làm rõ trách nhiệm của phụ huynh HS trong quản lý kế hoạch học tập của con em mình, thường xuyên phối hợp với nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện cho HS
2.3.1.4 Điều kiện thực hiện
- Để làm được điều này, trước hết bản thân CBQL cần phải có nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của hoạt động KTĐG và nắm vững các nội dung văn bản, chỉ thị, hướng dẫn về đổi mới hoạt động KTĐG
- Nghiên cứu và chuẩn bị một số tư liệu liên quan đến bồi dưỡng kiến thức cho GV, các bậc phụ huynh HS về đổi mới GDPT hiện nay, các yêu cầu về KTĐG kết quả học tập của HS
2.3.2 Chỉ đạo các tổ chuyên môn và GV lập kế hoạch KTĐGkết quả học tập của học sinh phù hợp với những yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay.
2.3.2.1 Mục đích
Lập kế hoạch là bước đầu tiên, là chức năng cơ bản của qúa trình quản
lý Trong kế hoạch có đầy đủ các hoạt động liên quan tới đánh giá, dự địnhvà huy động các nguồn lực để xây dựng chương trình KTĐG Lập kế hoạch đúng
và khả thi sẽ quyết định sự thành công của hoạt động quản lý Khi GV chủ động lập kế hoạch KTĐG, họ sẽ có ý thức về mục tiêu cần đạt được, xác định những
gì cần phải hoàn thành và hoàn thành như thế nào.Vì vậy chỉ đạo lập kế hoạch
có ý nghĩa tiên quyết đối với hiệu quả của việc quản lý hoạt động KTĐG
Trong định hướng đổi mới GDPT, việc thay đổi hình thức kiểm tra và phương pháp đánh giá kết quả học tập của HS đạt ra những yêu cầu mới đối với
GV Để việc đánh giá hướng tới năng lực của HS trong bối cảnh cụ thể, cần phải
có những thay đổi và điều chỉnh kế hoạch KTĐG cho phù hợp Trước yêu cầu
đó, việc tăng cường chỉ đạo các tổ Chuyên môn đổi mới kế hoạch KTĐG là hết
8
Trang 9sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
2.3.2.2 Nội dung thực hiện
Việc chỉ đạo các Tổ (Nhóm) chuyên môn lập kế hoạch KTĐG bao gồm các nội dung sau:
- Chỉ đạo tổ chức các hội nghị, các đợt tập huấn nâng cao nhận thức cho Cán bộ, GV về tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch KTĐGphù hợp với những yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay
- Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, BGH chỉ đạo các Tổ (Nhóm) chuyên môn xây dựng chương trình giáo dụcnhà trường phù hợp với định hướng đổi mới GDPT Chú trọng việc phân bố số lượng , thời điểm và cách thức tiến hành các bài kiểm tra định kì
- Căn cứ vào chương trình giáo dục nhà trường, BGH chỉ đạo các Tổ (Nhóm) chuyên môn xây dựng kế hoạch KTĐG cho từng môn học
- BGH chỉ đạo các Tổ (Nhóm) chuyên môn trong năm học phải thực hiện ít nhất một chuyên đề đổi mới hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS
2.3.2.3 Cách thức thực hiện
- Trước hết, CBQL nhà trường phải tổ chức hội nghị cơ quan quán triệt
đến toàn thể cán bộ, GV sự cần thiết của việc lập kế hoạch KTĐG Đây là yêu cầu của ngành Giáo dục theo đinh hướng đổi mới GDPT
- BGH chỉ đạo các tổ nhóm chuyên môn học tập, nghiên cứu các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT nhất là phần đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá
- BGH chỉ đạo các Tổ (Nhóm) trưởng tổ chức cho toàn thể GV tham gia đóng góp, xây dựng và hoàn thiện chương trình giáo dục nhà trường
- BGH chỉ đạo các Tổ (Nhóm) trưởng căn cứ vào chương trình giáo dục của bộ môn xây dựng kế hoạch KTĐG cho cả năm học Kế hoạch phải thể hiện
rõ số lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kì, thời điểm kiểm tra, thời điểm hoàn thành Đối với các bài kiểm tra định kì theo hình thức tập trung , cần phải dự kiến người ra đề, người phản biện đề và thời điểm nạp về Ban chuyên môn nhà trường Lưu ý chỉ đạo các Tổ (Nhóm) chuyên môn có kế hoạch dự phòng trong qua trình thực hiện
- Sau mỗi học kì, BGH chỉ đạo sơ kết rút kinh nghiệm để CBQL và GV
có điều kiện trao đổi, thảo luận tìm ra cách làm hiệu quả trong việc thực hiện kế hoạch KTĐG,từ đó BGH có những điều chỉnh và chỉ đạo kịp thời trong học kì sau
2.3.2.4 Điều kiện thực hiện
Trước hết, BGH nhà trường phải liên tục cập nhật các chuyên đề đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá Thường xuyên theo dõi các vấn đề, nội dung đổi mới hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS để nắm vững các vấn đề cơ bản và
9
Trang 10phổ biến kịp thời đến CBQL và GV.
BGH có kế hoạch kiểm tra thường xuyên và định kì đối với từng nội dung, từng thời điểm khác nhau để đôn đốc, nhắc nhở và chỉ đạo kịp thời nếu cần Việc kiểm tra, theo dõi thường xuyên sổ điểm và sổ đầu bài là rất cần thiết
để chỉ đạo thực hiện đúng tiến độ kế hoạch KTĐG
2.2.3 Quản lý, điều chỉnh, bổ sung các quy định chuyên môn và xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tổ chức trong hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS
2.2.3.1 Mục đích
Việc điều chỉnh, bổ sung các quy định chuyên môn nhằm tăng cường sự chỉ đạo của cán bộ quản lý, tạo ra cơ chế phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân và các bộ phận tham gia KTĐG để đạt hiệu quả cao nhất Đó cũng là sự cụ thể hóa những văn bản, chỉ thị, hướng dẫn của ngành về hoạt động KTĐG vào thực tiễn nhà trường
2.2.3.2 Nội dung thực hiện.
- Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng, mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và vai trò của hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS
- Nghiên cứu nội dung chương trình giáo dục bậc THPT theo định hướng đổi mới hiện nay, mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp và hình thức thi KT
ĐG kết quả học tập của HS
- Đối chiếu với chương trình GD nhà trường của năm học trước đặc biệt
là kế hoạch kiểm tra từ đó tiến hành điều chỉnh, bổ sung Quy chế chuyên môn của năm học trong đó có những cụ thể hóa những văn bản, chỉ thị, hướng dẫn mới nhất của ngành về hoạt động KTĐG cho phù hợp với tinh thần đổi mới GDPT Việc bổ sung, điều chỉnhQuy chế chuyên môn được xây dựng theo hướng phân cấp và quy định rõ trách nhiệm của CBQL, Tổ (Nhóm) trưởng và
GV ở các khâu ra đề thi, thành lập ngân hàng câu hỏi, coi thi, chấm thi và nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS
- Đưa ra cơ chế phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và GV bộ môn, giữa GVCN và Đoàn Thanh niên, giữa GV và và phụ huynh HS trong đó quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm và cách thức phối hợp giữa các bộ phận và cá nhân trong việc tham gia đánh giá kết quả học tập của HS Phát huy vai trò của Đoàn thanh niên và Hội phụ huynh HS trong việc cung cấp thông tin về quá trình học tập của HS giúp cho việc đánh giá khách quan vàtoàn diện
- Đưa ra các tiêu chí mang tính định lượng để đánh giá chất lượng công tác kiểm tra, gắn liền hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS với công tác thi đua khen thưởng cuối kì, cuối năm Có cơ chế khen thưởng đột xuất và kịp thời những tập thể, cá nhân làm tốt và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm nhiều lần
2.2.3.3 Cách thức thực hiện:
10