b, Do công suất tỏa nhiệt ra môi trường tỉ lệ với độ chêch lệch nhiệt độ giữa lò sấy và môi trường nên khi nhiệt độ lò ổn định thì công suất tiêu thụ bằng công suất hao phí... Học sinh[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN THÁI NGUYÊN NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN : VẬT LÍ
( Thời gian làm bài 150 phút )
HƯỚNG DẪN THANG ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1.(2,0 điểm)
a, Khi rót 0,4 lít nước vào bình thì có 0,1 lít nước chứa trong hình trụ nhỏ Chiều cao
của trụ lớn là
0,3.10 0,1.10 h
vì
S
3 10
.
1
,
0
cũng là chiều cao mực nước chứa trong hình trụ nhỏ, do đó mực nước chứa trong bình cao 2h
Áp lực do khối nước gây ra ở đáy bình là: Fp.3S 10D 2h.3S 0 60D hS0 => F= 6N
b,Vì rót vào bình 0,4 lít nước thì thấy đáy của bình rời ra Vậy áp lực của nước ngoài
bình tác dụng lên đáy bình phải có chiều hướng lên, đặt tại tâm đáy và có độ lớn cũng bằng:
0
F60D hS;
+Nếu không rót nước mà đặt quả cân có trọng lượng P = 0,3 10 = 3 N thì đáy bình quay
quanh O để rời ra
0
60D hSR
OB
R là bán kính đáy lớn
3
S
Thay R, h vào OB2 3S
Vật đặt tại B nằm trên đường kính cách mép O: OB2 3S
0,25 đ
0,25 đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
vẽ hình đúng 0,25đ
Câu 2.(2,0 điểm)
a, Cách mắc 1: P1 = 2 2
0
U
Cách mắc 2: P2 =
2 2
2
2 0
U
R
2
Cách mắc 3: P3 = 23 2
0
U
0,25đ
0,25đ
B P
F
U
R0
R
R
°
°
U
R0
°
°
Trang 2b, Do công suất tỏa nhiệt ra môi trường tỉ lệ với độ chêch lệch nhiệt độ giữa lò sấy và
môi trường nên khi nhiệt độ lò ổn định thì công suất tiêu thụ bằng công suất hao phí
I Rk t t với
0
U I
2 1 0
0
2
t t k R R
R
Sau khi mắc thêm một lò song song thì: 0
2
I x (2)
tx là nhiệt độ lớn nhất mà lò đạt được sau khi mắc thêm
2 2
1
0
2
R R
U
-> 2 0
0
2
2 4
t t k R R
R U
x
0
R
4 R
2
-> tx 42,5 C0
+Sau khi mắc thêm một lò nối tiếp thì: 0
2
I x (4)
tx là nhiệt độ lớn nhất mà lò đạt được sau khi mắc thêm
2
0
U
I
2
2 0
U R
k t t
Từ (1) và (4); (5) ->
2
0
x
t 34, 4 C
Vậy nhiệt độ lớn nhất của lò sấy đạt được là 0
x
t 42,5 C, ứng với cách mắc 2 và 34,40
cách 3
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 3.(2,0 điểm)
a, Biến trở chỉ chịu được dòng lớn nhất là: Im 360 0,8A 1, 2A
562,5
+Vậy để đảm bảo biến trở không bị cháy, biến trở phải được mắc
với máy vào mạch điện theo sơ đồ sau:
Trong đó R là biến trở ; M là máy ; AB mắc với nguồn
b, Từ sơ đồ mạch điện: gọi RCB là điện trở tương đương của đoạn
CB thì: UABUMUCB 60 1, 2.R CB
Gọi dòng qua CD là I1, dòng qua CE là I2
+ Nếu I1 0,8A thì I2 0, 4A
+ Gọi x là điện trở của đoạn CD thì (562,5 – x) là điện trở của đoạn CE
Có: 1
2
x 187,5
CB
187,5 562,5 187,5
562,5
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
R
C E
D
M
Trang 3+Nếu I2 0,8A Thì I1 0, 4A Kết quả giống như trên
+ Khi con chạy C ở chính giữa biến trở thì RCB R: 2 140, 625
2
UAB60 1, 2.140, 625 228, 75V
Vậy khi con chạy dịch chuyển từ giữa biến trở ra hai bên thì để đảm bảo các yêu cầu, hiệu điện
thế ổ cắm được phép thay đổi trong khoảng: 210VUAB228, 75V
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 4.(2,0 điểm)
a, Gọi khoảng cách giữa hai bến sông là S = AB, giả sử nước chảy từ A đến B với vận tốc u
- Thời gian thuyền chuyển động từ A đến B là: t1 =
u v
S
1
- Thời gian chuyển động của ca nô là: t2 =
Theo bài ra: t1 = t2
u v
S
1
=
Hay:
u
v1
1
=
u 6v u6v v v 0 (1) Giải phương trình (1) ta được: u - 2,059 km/h
u - 69,94 km/h loại vì u > 4 km/h
Vậy nước sông chảy theo hướng BA ( ngược chiều + quy ước) với vận tốc gần bằng 2,059 km/h
Khi nước chảy nhanh hơn (u tăng) v2 - u2 giảm t2 tăng (vì S, v2 không đổi)
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 5.(2,0 điểm)
a,
+ Hai ảnh của S1 và S2 tạo bởi thấu kính trùng nhau,phải có một ảnh thật và một ảnh ảo
+ Vì d2 > d1 nên : S1 nằm trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo
S2 nằm ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật
b, +Gọi Slà ảnh của S1 và S2 qua thấu kính
S1I//ON SS1 SI SO d1 d1
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
N
M
I
O
Trang 4Học sinh làm đúng theo cách khác vẫn cho đủ điểm
'
(1)
=> f.SO = d1(SO+f) (2)
Vì S2I//OM có
=> f.SO = d2(SO – f) (4)
Từ (2) và (4) => d1(SO+f) = d2(SO – f)
Vì d2 = 2d1 nên: d1(SO+8) = 2d1(SO – 8)
SO = 24 cm => d1 = 6cm
d2 = 12cm
0,25đ
0,25đ
0,25đ