-Y/c từng HS bốc thăm chọn bài -1/6 số HS trong lớp lên trả bài -GV đọc câu hỏi về đoạn HS vừa đọc -HS bốc thăm, -GV chấm điểm -HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài b[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ PHONG
LỚP 4B
TUẦN 18 MÔN TOÁN - TIẾNG VIỆT& KHOA HỌC
Giáo viên : Nguyễn Thị Hải
Năm học : 2012- 2013
Trang 2LỊCH BÁO GIẢNG- LỚP 4
TUẦN 18
Từ ngày 17/12- 21/12/2012
Cách ngôn: Trọng thầy mới được làm thầy
TÊN BÀI DẠY
1 CC Chào cờ đầu tuần
2 T Đ - Ôn tập HKI( T1)
3 Toán - Dấu hiệu chia hết cho 9
Hai
4 CTả - Ôn tập HKI( T2)
1 Toán - Dấu hiệu chia hết cho 3
2 LTC - Ôn tập HKI( T3)
Ba
1 T Đ - Ôn tập HKI( T5) Khoa K/K cần cho sự sống
2 Toán - Luyện tập TLV - Ôn tập HKI( T6
Tư
1 Toán - Luyện tập chung
2 LTC - Ôn tập HKI( T7)
3 L toán Tự học
Năm
1 Toán - Kiểm tra định kì cuối kì
I
2 TLV - Ôn tập HKI( T8
Sáu
4 SHL Sinh hoạt lớp
Giáo viên
Nguyễn Thị Hải
Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
Trang 3Tập đọc: ÔN TẬP: TIẾT 1
I/Mục tiêu:
-Đọc rành mạch trô chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng /
phút.) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung huộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì 1
-Hiểu nội dung chính từng đoạn , nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm “có chí thì nên, tiếng sáo diều”
II/Đồ dùng dạy học: Các phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17
III/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ: Rất nhiều mặt trăng
2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng
(1/6 số HS)
-GV nhận xét – Ghi điểm
HSG đọc tốc độ 80 tiếng /1phút
b/HĐ2: Làm bài tập
-Bài tập 2 Gọi 1 HS đọc y/c bài tập
*GV lưu ý HS: Chỉ ghi những điều cần
nhớ về các bài tập đọc là truyện kể ( có
một chuỗi sự việc liên quan đến 1 hay 1 số
nhân vật , nói lên một điều có ý nghĩa )
-Nhận xét – bổ sung
3/Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
-Tiết sau: Ôn tập tiết 2
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
*MT: Đọc rành mạch trô chảy các bài
tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút.) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung huộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn
đã học ở học kì 1.
-HS lên bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi
*MT: Hiểu nội dung chính từng đoạn ,
nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện
kể thuộc hai chủ điểm “có chí thì nên,
tiếng sáo diều”.
-HS đọc thầm các truyện kể trong 2 chủ điểm , điền nội dung vào bảng theo nhóm (mỗi nhóm 4 em )
-Đại diện các nhóm trình bày - Lớp nhận xét
Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
Trang 4I/Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong số tình huống đơn giản
II/Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ : Bài 5/ 96
2 Bài mới : Giới thiệu - Ghi đề
a/HĐ1: Phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 9
- VD về các số chia hết cho 9
-VD về các số không chia hết cho 9
- GV hướng sự chú ý của HS vào đặc điểm
các số chia hết cho 9
- GV gợi ý để HS tính nhẩm tổng các chữ số
của các số chia hết cho 9
-GV y/c HS rút ra dấu hiệu chia hết cho 9
*GV kết luận (SGK)
b/HĐ2: Thực hành
* Bài 1: Gọi 1 HS đọc y/c bài
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
*Bài 3 : HS khá giỏi.
- Nhận xét chữa bài
*Bài 2 : : Gọi 1 HS đọc y/c bài
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
*Bài 4 : HS khá giỏi.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm vào vở
-GV chấm điểm một số em và sửa bài, nhận
xét
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3
-2 HS thực hiện
*MT: Biết dấu hiệu chia hết cho 9.
-9, 18, 36,
-19, 595, 182,
- HS tính nhẩm
-Tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
-HS nhắc lại nhiều lần
*MT: Bước đầu biết vận dụng dấu
hiệu chia hết cho 9 trong số tình huống đơn giản.
* Tìm và nhận biết được dấu hiệu các
số chia hết cho 9 -HS trả lời miệng: Các số chia hết cho
9 là: 99, 108, 5643, 19385
HS khá, giỏi tự làm
* Viết được số có 3 chữ số và chia hết
cho 9- HS ghi kết quả vào bảng con
- Lớp nhận xét kết quả đúng
* Tìm và nhận biết được dấu hiệu các
số không chia hết cho 9 -HS trả lời miệng: Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7853, 5554, 1097 -Tìm số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9
- HS khá, giỏi tự làm bài vào vở
* Điền số thích hợp vào ô trống và số
đó chia hết cho 9
C hính tả: ÔN TẬP: TIẾT 2
Trang 5I/Mục tiêu:
-Mức đọc yêu cầu về kĩ năng như tiết 1
-Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học( BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ , tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước(bài tập 3)
II/Đồ dùng dạy học: Các phiếu ghi tên các bài tập đọc
III/Hoạt động dạy học:
1/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: Kiểm tra đọc
- Nhận xét – ghi điểm
b/HĐ2: Bài tập 2 :
-1 HS đọc y/c bài tập
- Tổ chức cho HS thi đặt câu
c/HĐ3: Bài tâp 3 :
1 HS đọc y/c bài tập
-Đề bài y/c gì ?
-Gọi 1 HS đọc bài Có chí thì nên
*Nhóm 1 câu a : Nếu bạn em quyết tâm
cao học tập, rèn luyện cao?
*Nhóm 2 câu b: Nếu bạn em nản lòng khi
gặp khó khăn?
*Nhóm 3 câu c: Nếu bạn em dễ thay đổi ý
định theo người khác?
3/Củng cố dặn dò:
-Tiết sau: Ôn tập tiết 2
- nhận xét chung tiết học
*MT: Đọc rành mạch trô chảy các bài
tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút.) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung huộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn
đã học ở học kì 1.
-HS lên bốc thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
*MT: Biết đặt câu có ý nhận xét về
nhân vật trong bài tập đọc đã học
-HS thi đặt câu theo hiểu biết về nhân vật
Ví dụ:
a/Nguyễn Hiền rất có chí b/Lê-ô-nác-đôda Vin-xi kiên nhẫn khổ công luyện tập mới thành đạt
*MT: Bước đầu biết dùng thành ngữ ,
tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
-Chọn thành ngữ, tục ngữ khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn
-HS thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày -Ta động viên: Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này , bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc -Lớp nhận xét bổ sung
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012
Trang 6Toán : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/Mục tiêu : - Giúp HS:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong số tình huống đơn giản
II/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ : Bài ttập 3;4/97
2/Bài mới : Giới thiệu - Ghi đề
a/HĐ1:Phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 3.
-Cho HS nêu VD về các số chia hết cho 3
-Nêu VD về các số không chia hết cho 3
-Tìm ra đặc điểm của dấu hiệu chia hết cho 3
?
*GV kết luận
b/HĐ2: Luyện tập thực hành :
*Bài 1/98: Gọi 1 HS đọc đề
Bài 2/98: Gọi 1 HS đọc đề
-GV và lớp nhận xét + sửa bài
*Bài 3/98:HS giỏi thực hiện
*Bài 4/98: HS khá, giỏi thực hiện.
-Cho 1 HS lặp lại dấu hiệu chia hết cho 9
- Các số chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho
3 , nhưng số chia hết cho3 có thể không chia
hết cho 9
3/Củng cố - dặn dò :
-Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét chung tiết học
-Tiết sau : Luyện tập
2 HS lên bảng
*MT: Biết dấu hiệu chia hết cho 3
-3, 6, 9, 12,
-4, 5, 7, 8,
-HS hội ý theo cặp và trả lời:
*Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
-Vài HS nhắc lại
*MT: Bước đầu biết vận dụng dấu
hiệu chia hết cho 3 -HS trả lời miệng:
- Trong các số sau, số chia hết cho 3: 3,
231 ; 109 , 1872, 92313,
MT: Nhận biết được dấu hiệu không chia hết cho trong số tình huống đơn giản.
-Trong các số sau số nào không chia hết cho 3 ?
-HS trả lời miệng:
MT: Viết 3 số có 3 chữ số và chia hết
cho 3
-HS thảo luận nhóm đôi và làm vào bảng con
- Lớp nhận xết kết quả đúng ( Số chia hết cho 3 là tổng các chữ số trong số đó chia hết cho 3)
-HS nêu:
*MT: Nhận biết được dấu hiệu chia hết
cho 3 nhưng không chia hết cho 9
-HS làm vào vở bài tập
Luyện từ và câu: ÔN TẬP: TIẾT 3
Trang 7I/ Mục tiêu:
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Nắm được các kiểu mở bài , kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu biết được
mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền( BT2)
II/ Đồ dùng dạy học
-Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
-Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2cách mở bài/113và2cách kết bài/122
III/ Các hoạt động dạy và học:
1/Bài cũ:
2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: kiểm tra TĐ và HTL
-Y/c từng HS bốc thăm chọn bài
-GV đọc câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
-GV chấm điểm
b/HĐ2: Bài tập 2 Gọi 1 HS đọc y/c của đề
-Y/c HS nhắc lại cách mở bài và kết bài
-Y/c HS làm việc cá nhân : Mỗi em viết
phần mở bài gián tiếp, phần kết bài mở rộng
cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
-GV nhận xét
3 Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS tiếp tục luyện đọc để kiểm tra
trong tiết sau
*MT: Đọc rành mạch trô chảy các bài
tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút.) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung huộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì 1.
-1/6 số HS trong lớp lên trả bài -HS bốc thăm,
-HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài
*MT: Nắm được các kiểu mở bài , kết
bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu biết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông
Nguyễn Hiền
-HS đọc truyện: Ông trạng thả diều
- Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc
mở đầu câu chuyện
- Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
- Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện
- Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện mà không bình luận gì thêm
-HS làm theo y/c -HS lần lượt từng em đọc các mở bài, lớp nhận xét
-HS nối tiếp nhau đọc các kết bài, lớp nhận xét
Kể chuyện: ÔN TẬP: TIẾT 4
Trang 8I/Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe- viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút, không
mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ “ Đôi que đan.”
II/Đồ dùng dạy học: Các phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL
III/Hoạt động dạy học:
1/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: Kiểm tra đọc
-Y/c từng HS bốc thăm chọn bài
-GV đọc câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
-GV nhận xét ghi điểm
b/HĐ2: Bài tập 2 :
1 HS đọc y/c bài tập
-GV đọc toàn bài
-Bài thơ nói lên điều gì ?
-GV đọc
-GV chấm bài nhận xét
HSG viết với tốc độ 80 chữ / 15 phút hiểu
được nội dung bài viết, viết đúng, trình bày
bài chính tả tương đối đẹp
2/Củng cố dặn dò:
-Tiết sau: Ôn tập tiết 5
- nhận xét chung tiết học
*MT: Đọc rành mạch trô chảy các bài
tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút.) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung huộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn
đã học ở học kì 1.
-HS lên bốc thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
*MT: Nghe- viết đúng bài chính tả ( tốc
độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ “ Đôi que đan.”
-Nghe - viết bài: Đôi que đan -HS đọc thầm , chú ý những từ dễ viết sai
-Hai chị em bạn nhỏ tập đan , từ hai bàn tay của chị, của em những mũ, khăn, áo của bà , của bé, của mẹ cha dần dần hiện
ra -HS viết bài
-HS soát lại bài
Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2012
Trang 9Tập đọc: ÔN TẬP: TIẾT 5
I/ Mục tiêu:
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định
bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai?( BT 2)
II/ Đồ dùng dạy học
-Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
III/ Các hoạt động dạy và học:
1/Bài cũ:
2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: kiểm tra TĐ và HTL
-Y/c từng HS bốc thăm chọn bài
-GV đọc câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
-GV chấm điểm
b/HĐ2: Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc y/c của đề
-GV nhận xét
3 Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS tiếp tục luyện đọc để kiểm tra
trong tiết sau
- Nhận xét chung tiết học
*MT: Đọc rành mạch trô chảy các bài
tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút.) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung huộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì 1.
-1/6 số HS trong lớp lên trả bài -HS bốc thăm,
-HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài
*MT: Nhận biết được danh từ, động
từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai?
-HS làm bài vào vở bài tập Tìm danh
từ, động từ, tính từ trong các câu văn đã cho đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm
Trang 10I/Mục tiêu :
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vùa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ : Bài ttập 3/98
2/Bài mới : Giới thiệu - Ghi đề
a/HĐ1: Ôn bài cũ.
-Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 ?
b/HĐ2: Luyện tập thực hành :
*Bài 1/98: Gọi 1 HS đọc đề
*Bài 2/98: Gọi 1 HS đọc đề
-Gọi 1 HS lên bảng làm
-GV và lớp nhận xét + sửa bài
*Bài 3/98: Gọi 1 HS đọc y/c của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
- Nhận xét chữa bài
*Bài 4/98: HS khá giỏi thực hiện.
- Giúp cho HS biết:
a/Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần
điều kiện gì ?
b/Số cần viết không chia hết cho 9 phải
thoả mãn điều kiện gì ?
- Nhận xét chữa bài
3/Củng cố - dặn dò :
-Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị kiểm tra HKI
2 HS lên bảng
*MT: Củng cố lại dấu hiệu chia hết cho
2,3,5,9
-4 HS nêu
*MT:Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu
chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vùa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản.
-HS làm vào bảng con
-Lớp làm vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng làm a/945
b/225, 255, 285
c/762, 768 -Điền đúng Đ, sai S -HS thảo luận nhóm và trình bày
a/Đ; b/ S; c/ S; d/ Đ
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài -HS suy nghĩ làm bài – Nêu cách làm -HS làm bài vào vở bài tập
* Số có 3 chữ số khác nhau, tổng các chữ
số trong số đó phải chia hết cho 9, Các chữ số trong 4 số đã cho
* Số có 3 chữ số khác nhau, tổng các chữ
số trong số đó phải chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9, Các chữ số trong 4
số đã cho + HS nêu kết quả đúng a/612, 621, 126, 216, 612 hoặc 162
b/102 hoặc 120
Luyện Tiếng việt:
Trang 11LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ I/ Mục tiêu :
1/Luyện viết :Nghe ,viết và trình bày bài CT sạch sẽ Viết đúng bài “Cánh diều tuổi thơ”
II/ Các hoạt động dạy dạy học :
Hoạt động dạy của trị Hoạt động của trị
Bài cũ:
Bài mới :
Hoạt động1: Luyện viết chính tả
GV đọc bài viết
GV hướng dẫn tìm từ khĩ viết –
phân tích từ khĩ
GV phân biết từ viết đúng
GV đọc từ khĩ viết
GV đọc bài viết
GV đọc bài HS sốt lại bài
GV hướng dẫn chấm bài
Hoạt động nối tiếp :
Củng cố dặn dị
Nhận xét tiết học
*GV nhắc nhở những em cịn mắc
nhiều lỗi về nhà đọc kĩ và chép lại
bài vào vở luyện
MT: Viết đúng Bài Cánh diều tuổi thơ
Trình bày bài chính tả sạch đẹp
*Hoạt động cá nhân
+ 1 HS đọc bài viết + HS nêu từ khĩ viết, phân tích được tiếng viết sai ( âm đầu, vần, âm cuối, dấu thanh )
- GV ghi từ trên bảng + Viết bảng con + HS viết bài vào vở luyện tiếng việt + HS sốt bài
+ HS đổi vở chấm bài
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
Trang 12I.Mục tiêu :Giúp HS :
-Hiểu được : Người, động vật, thực vật đều cần đến không khí để thở.
-Hiểu được vai trò của khí ô-xi với quá trình hô hấp.
II.Đồ dùng dạy học :
-Cây, con vật nuôi, trồng đã giao từ tiết trước.
-GV sưu tầm tranh, ảnh về người bệnh đang thở bình ô-xi, bể cá đang được bơm không khí.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:Khơng khí cần cho sự cháy
-Khí ô-xi có vai trò như thế nào đối với sự cháy ?
-Tại sao muốn sự cháy được liên tiếp ra cần phải
liên tục cung cấp không khí ?
2.Bài mới: *Giới thiệu bài:
*HĐ1: Vai trò của không khí đối với con người.
- GV giao việc
-GV yêu cầu cả lớp để tay trước mũi, thở ra và hít
vào Sau đó hỏi HS nhận xét gì ?
* Vậy khí thở ra, hít vào phổi làm nhiệm vụ gì?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn bịt mũi nhau lại và
người bị bịt mũi phải ngậm miệng lại
+Em cảm thấy thế nào khi bị bịt mũi và ngậm
miệng lại ?
+Qua thí nghiệm trên, em thấy không khí có vai
trò gì đối với con người ?
GV kết luận
*Hoạt động 2: Vai trò của không đối với thực
vật, động vật.
-Cho HS các nhóm trưng bày con vật, cây trồng
đã nuôi, trồng theo yêu cầu của tiết trước.
-Kết luận:
*Hoạt động 3: Ứng dụng vai trò của khí ô-xi
trong đời sống.
-GV chia lớp thành nhóm 4 và yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận các câu hỏi GV ghi câu hỏi lên
bảng.
+Trong không khí thành phần nào quan trọng
nhất đối với sự thỏ ?
+Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng
bình ô-xi ?
-GVøkết luận : Người, động vật, thực vật muốn
sống được cần có ô-xi để thở.
4.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
- Bàai sau “Tại sao có gió”.
-HS trả lời.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
MT: Xác định vai trị của khí ơ- xi đối với và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống +Em thấy có luồng không khí ấm chạm vào tay khi thở ra và luồng không khí mát tràn vào lỗ mũi.
*Khi thở ra , hít vào phổi của chúng ta sẽ có nhiệm vụ lọc không khí để lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.
+Cảm thấy tức ngực; bị ngạt; tim đập nhanh, mạnh và không thể nhịn thở lâu hơn nữa +Không khí rất cần cho quá trình hô hấp của con người Không có không khí để thở con người sẽ chết.
MT: Động vật và thực vật đều cần khơng khí
để thở
*Đại diên mỗi nhóm nêu kết quả thí nghiệm nhóm đã làm ở nhà
* Giải thích vì sao cĩ những hiện xảy ra ở mỗi thí nghiệm
MT:Vai trị khơng khí đối với sự thở và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống
* Các nhom cùng quan sát H.5,6 SGK và cho biết tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn sâu dưới nước và dụng cụ giúp cho nước trong bể cá có nhiều không khí hoà tan.
Mỗi nhóm trình bày 1 câu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tập làm văn: ƠN TẬP: TIẾT 6