Thể chế bằng Nghị định hoặc Thông tư và tiến tới bằng Luật 88 c Đơn giản hoa thu tục hành chính liên quan đến kiểm tra, kiểm soát thủy sản xuất khẩu góp phần giảm chi phí kinh doanh xuất
Trang 2BỘ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ Hồ CHÍ MINH
Trang 3-CẮC THÀNH VIÊN THAM GIA
CHỦ NHIÊM ĐỀ TÀI:
GS TS VÕ THANH THU
PHÓ CHỦ NHIÊM ĐẾ TÀI:
PGS TS ĐOÀN THỊ H Ô N G VÂN
CẮC THÀNH VIỀN THAM GIA NGHIỀN CỨU:
1 ThS CAO VIỆT HIẾU
2 CN ĐỖ LỆ NGHI
3 CN VŨ THÚY LINH
4 CN PHẠM THỊ NHUNG
Trang 4Ì 2 Ì Vài mốc lịch sử quan hệ kinh tế giữa hai nước Việt Nam và Nhật Bản: l i
1.2.2 HoỨt động đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam: 12
1.2.2.1 TàỉtrợODA: 12 1.2.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam: 13
ĩ.2.2.3 Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Nhật Bản: 13
1.3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan: 19
1.3.1.1 Nâng cao vai trò của Chính phủ trong phát triển thị trường: 19
1.3.1.2 Kinh nghiệm rút ra từ các doanh nghiệp Thái Lan: 20
1.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc: 20
1.3.2.1 Tăng cường vai trò của Chính phủ trong phát triền thị trường: 21
1.3.2.2 Kinh nghiệm rút ra từ các doanh nghiệp Trung Quốc: 21
1.3.2.3 Kỉnh nghiệm của Singapore: 22
1.3.2.4 Kinh nghiệm của Indonesia: 22
1.3.3 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong nước thâm nhập thị trường Nhật
1.3.3.1 Kinh nghiêm thành công: 23
1.3.3.2 Kinh nghiệm thất bại: 24
1.3.4 Những bài học kinh nghiệm có thể rút ra để xây dựng chiến lược đẩy mỨnh xuất
khẩu vào thị trường Nhật Bản: 24
Trang 5CHƯƠNG 2: m ự c TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC N G À N H H À N G CHỦ
Lực CỦ A VIẸT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 26
2.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHAU NGÀNH HÀNG THỦY SẢN SANG THỊ
2.1.1 Vài nét về thị trường thủy sản của Nhật Bản: 26
2.1.1.1 Nhật Bản là cường quốc về sản xuất thủy sản: 26
2.1.1.2 Đặc điểm tiêu thụ thủy sản của người Nhật Bản: 27
2.1.1.3 Tinh hình nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản: 28
2.1.2 Những rào cản mậu dịch khi đưa hàng thủy sản vào Nhật Bản: 34
2.1.2 ỉ Rào cản phỉ thuế quan: 34
2.1.2.2 Các rào cản về thuế quan: 37
2.1.3 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản và những
nhân tố tác động: 39
2.1.3.1 về trị giá xuất khẩu thủy sản: 39
2.1.3.2 về các mặt hàng thủy sản xuất khẩu vào Nhật Bản: 39
2.1.3.3 Đánh giá về cách thức tổ chức xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam vào thị
trường Nhật Bản: 41
trên thị trường Nhật Bản: 46
2.1.4 Kết luận về tình hình xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản: 47
2.1.4.2 Điểm yêu: 47 2.1.4.3 Những cơ hội: 48 2.1.4.4 Những thách thức: , 49
2.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHAU NGÀNH DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG
NHẠT BẢN: ' 49
2.2.1 Vài nét về thị trường dệt may của Nhật Bản: 49
2.2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản: 51
2.2.2.1 về tình hình chung: 51
2.2.2.2 Đánh giá về mặt hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường Nhật
Bản: 55 2.2.2.3 về giá cả: 54 2.2.2.4 về phương thức kinh doanh xuất khẩu: 54
2.2.3 Kết luận về tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trên thị trường
Nhật Bản: : 58
2.2.3.2 Điểm yếu: 58
2.2.3.3 Cơ hội: .zzzz^"^59
Z Z Z ZZ.ZZ„.Z.„ZZj9
Trang 62.3.1 Giới thiệu ngành thủ công mỹ nghệ của Việt Nam:
2.3.ì.ỉ Khái niệm chung về mặt hàng thủ công mỹ nghệ: 00
2.3.1.2 Lịch sử ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam: 6 0
2.3.ỉ.3 Hoạt động xuất khẩu của ngành hàng thủ công mỹ nghệ: 61
2 3 2 Thức trang xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam sang thị trường Nhật
• ' Bản: — ì 64
2.3.2.1 Kim ngạch và tốc độ xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ: 64
2.3.2.2 Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Nhật: 64
2.3.2.3 Phương thức đưa hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản: 65
c Nhập khẩu cá nhân 67
Nhật Bản: 68 2.3.2.5 Kết luận về thực trạng sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của
Việt Nam sang thị trường Nhật Bản: 70
2.4.2 Khảo sát mức độ tiếp cận của các doanh nghiệp với thị trường Nhật Bản: 73
2.4.3 Khảo sát về các mặt hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp sang thị trường Nhật
Bản: 74 2.4.4 Khảo sát khả năng cạnh tranh của cá doanh nghiệp trên thị trường Nhật Bản: 74
C H Ư Ơ N G 3: NHỮNG GIẢI P H Á P Đ A Y MẠNH X U Ấ T K H Ẩ U NHỮNG
N G À N H H À N G CHỦ Lực SANG THỊ T R Ư Ờ N G NHẬT BẢN
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ cơ sở ĐE XUẤT GIẢI PHÁP: 79
3.1.1 Quan điểm đề xuất giải pháp: 79
a Coi thị trường Nhật Bản là một ương 3 thị trường quan trọng nhất trên thế
giới và số một Châu Á 79
b Đ ể thâm nhập mạnh vào thị trường Nhật Bản, Nhà nước đóng vai trò tạo
môi trường, còn doanh nghiệp phải nỗ lực tự tìm cách phát triển thị trường
79
c Tăng cường thu hút vốn FDI từ Nhật Bản cũng tạo ra khả năng tăng cường
xuất khẩu vào thị trường Nhật 79 3.1.2 Cơ sở đề xuất giải pháp: 80
80
Trang 73 ỉ 2.2 Cơ sở mang tính thực tiễn: ;•"
-;-3 2 N H Ữ N G G I Ả I P H Á P Á P D Ụ N G CHUNG CHO Đ A Y M Ạ N H X U Ấ T K H A U
C Á C N G À N H H À N G SANG THỊ T R Ư Ờ N G N H Ậ T BẢN: 81
3 2 LI Ký kết ờ cáp Chính phủ sáng kiến chung Việt Nam và Nhật Bản về thúc đẩy
hoạt động thương mại giữa hai nước: oi
a Mục tiêu của giải pháp: 8 1
b Biện pháp tổ chấc thực hiện: 81
c Đánh giá tính khả thi của kiến nghị: 81
3.2.1.2 Chuẩn bị các điều kiện để ký kết Hiệp định xây dựng Khu mậu dịch tự do Việt
Nam - Nhật Bản vào năm 2006 (FTA - Free Trade Area): 82
a Mục tiêu: 82
b Cơ sở đề xuất giải pháp: 82
c Kiến nghị nội dung xây dựng Hiệp định FTA Việt Nam - Nhật Bản: 83
3.2.1.3 Xây dựng trung tâm thương mại Việt Nam tại Nhật Bản: 84
a Mục đích xây dựng trung tâm: 84
b Cách thấc xây dựng trung tâm: 84
c Vận hành trung tâm thương mại: 85
3.2.2 Nhóm giải pháp với các doanh nghiệp có hàng xuất khẩu sang thị trường Nhởt
3.3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp cụ thể ở ngành hàng thủy sản: 87
3.3.2 Nhóm giải pháp kiến nghị với các cấp quản lý nhà nước: 87
3.3.2.1 Kiến nghị hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại thuận lợi: 87
a Hỗ trợ Hiệp hội VASEP lởp văn phòng đại diện tại Nhởt Bản 87
b Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Thủy sản cử chuyên gia thương mại
chuyên trách về ngành hàng thủy sản 88
c Bộ Thủy sản, Hiệp hội VASEP phối hợp với Tổng Cục Du lịch, Hãng hàng
không quốc Việt Nam tổ chức quảng bá các món ăn Việt Nam từ thủy sản tại Nhởt Bản 88
d Xây dựng vvebsite thủy sản Việt Nam bằng tiếng Nhởt Bản 88
3.3.2.2 Kiến nghị về tạo môi trưởng kinh doanh thuận lợi để thủy sản thâm nhập
mạnh thị trường Nhật Bản: 88
a Bộ Thủy sản thay mặt Chính phủ xây dựng kế hoạch ký kết với Bộ Nông
Trang 8-b Thể chế bằng Nghị định hoặc Thông tư và tiến tới bằng Luật 88
c Đơn giản hoa thu tục hành chính liên quan đến kiểm tra, kiểm soát thủy sản
xuất khẩu góp phần giảm chi phí kinh doanh xuất khẩu 90
3 3 3 Nhóm giải pháp kiên nghị với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản: 91
3 3 3 1 Nhóm kiến nghị nâng cao chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm thủy sản
xuất khẩu sang Nhật Bản: 9 1
a Mỗi doanh nghiệp xuất khẩu phải lập phòng hoặc tổ kiểm ưa chất lượng
thủy sản 91
b Xây dửng tiêu chuẩn quản trị chất lượng HACCP hoặc GMP và áp dụng
ISO - 9000 khi có điều kiện 91
c Đa dạng hoa sản phẩm 92
3.3.3.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp thị: 92
a Lập bộ phận tiếp thị, trong đó cử chuyên viên phụ trách thị trường Nhật
b Tổ chức tiếp thị qua mạng Internet bằng các cách 92
c Xây dửng bộ phận đại diện của công ty ở thị trường nhập khẩu thủy sản chủ
d Xây dửng và củng cố thương hiệu sản phẩm thủy sản của công ty 93
e Từng bước tiến tới phân phối thủy sản trửc tiếp ở nước nhập khẩu 93
3.3.3.3 Xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường Nhật Bản: 94
a Giai đoạn Ì 94
ai Nâng cao trị giá gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu: 94
«2 Tạo sản phẩm thủy sản chế biến đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng
Nhật: 94
ai Tạo sản phẩm thủy sản có chất lượng cao, ổn định: 94
dậ Giao hàng đúng hạn: 95
b Giai đoạn 2 96
bi Chuẩn bị điều kiện để thâm nhập trực tiếp vào thị trường Nhật Bản: 96
Ò2 Điều kiện để thực hiện giai đoạn 2: 96
3.4 N H Ữ N G G I Ả I P H Á P Đ A Y M Ạ N H X U Ấ T K H A U H À N G D Ệ T M A Y V À O
THỊ T R Ư Ờ N G N H Ậ T BẢN: 97
3.4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp cụ thể ở ngành hàng dệt may: 97
3.4.2 Những giải pháp kiến nghị đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường
Nhật Ban: „.97
97
a Thủ tướng Chính phủ chủ trì xây dửng đề án phối hợp các Bộ Thương mại,
Tổng Cục Du lịch, Tổng Cục Hàng không, Bộ Công nghiệp 97
b Có chính sách miễn thuế trị giá gia tăng 97
c Kiến nghị với Hiệp hội Dệt May Việt Nam: 97
Trang 9d Bộ Công nghiệp thay mặt Chính phủ xây dựng chính sách phát triển nguyên
3 42 2 Những giải pháp với các doanh nghiệp dệt may có hàng xuất khẩu sang thị
trường Nhật Bản: "°
a Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm: 98
Trường hợp 1: Khi doanh nghiệp làm hàng gia công cho các công ty thương mại Nhật Bản 98 Trường hợp 2: Khi doanh nghiệp có sản phẩm dệt may xuất khẩu trực tiếp
(tự doanh) sang thị trường Nhật Bản 99
b Những giải pháp phát triển thị trường Nhật Bản: 99
bi Giải phấp có liên quan đến hoạt động sản xuất: 99
b 2 Những giải pháp có liên quan đến hoạt động thương mại: 100
3.5 N H Ữ N G G I Ả I P H Á P Đ A Y M Ạ N H X U Ẹ T K H A U H À N G T H Ủ C Ô N G M Ỹ
N G H Ẹ SANG THỊ T R Ư Ờ N G N H Ậ T BẢN: 103
3.5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp ở ngành hàng thủ công mỹ nghệ: 103
3 5.2 Nhữnơ giải pháp cụ thể đẩy mạnh xuất khẩu nhóm ngành hàng thủ công mỹ
nghệ sang thị trường Nhật Bản: 103
3.5.2.1 Nâng cao tính cạnh tranh của hàng thủ công mỹ nghệ trên thị trường Nhật
Bản: • -103
a Nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lượng hàng hoa: 103
b Quan tâm khâu thiết kế mẫu mã: 104
bi Nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng Nhật Bản: 104
&2 Thiết kế mầu mã: 105
c Đầu tư bài bản cho bao bì hàng thủ công mỹ nghệ: 106
d Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ: 107
e Quan tâm đến khâu vận chuyển và giao hàng: 107
f Đầu tư để cải tiến công nghệ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: 108
g Quan tâm đến duy trì và phát triển nguồn nhân lực: 109
3.5.2.2 Nâng cao tính cạnh tranh về gia của hàng thủ công mỹ nghệ: 109
3.5.3 Nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại: Ì l o
3.5.3.1 Kết hợp đa ngành để xúc tiến thương mại trên thị trường Nhật Bản: no
3.5.3.2 Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại trên mạng Internet: 111
3.5.4 Những kiến nghị khác hỗ trợ phát triển ngành hàng thủ công mỹ nghệ: 111
3.5.4.1 Thành lập công ty cổ phần ở các làng nghề: in
3.5.4.2 Xây dựng 3 trung tâm thương mại lớn về hàng thủ công mỹ nghệ tại 3 thành
phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Huế: 112
TÀI LIÊU T H A M KHẢO
Trang 101» M Ú C BẢNG aỂHa Sơ Đ ổ
Bảng 1.1: GNP của các nước G8 n ă m 2001 8
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản 8
Bảng 1.2: Tình hình thương mại của Nhật Bản 1995 - 2001 9
Bảng 1.3: sự thay đổi cơ cấu hàng nhập khẩu của Nhật Bản qua các thời kỳ 9
Bảng 1.4: Đ a u tư FDI của Nhật Bản ra nước ngoài 10
Bảng 1.5: số lượng du khách Nhật Bản đến Việt Nam 13
Biểu đồ 1.2: Số lượng du khách Nhật Bản đến Việt Nam 14
Biểu đồ 1.3: Tình hình người Nhật Bản du lịch ra nước ngoài năm 2000 14
Biểu đồ 1.4: Tình hình hoạt động thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản những
năm gần đây 17
Bảng 1.6: Các mịt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản 18
Bảng 1.7: C ơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản - 2002 18
Bảng 2.1: Lượng thủy sản sản xuất trong nước tại Nhật Bản 26
Bảng 2.2: Tinh hình nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản 29
Bảng 2.3: Những mịt hàng nhập khẩu thủy sản chủ yếu của Nhật 1995-2003 29
Bảng 2.4: Nhập khâu tôm vào thị trường Nhật Bản 30
Bảng 2.5: Tỷ trọng nhập khẩu trong tổng thị trường của mịt hàng tôm tại Nhật
.r .7. ' 30 Bảng 2.6: Diễn biến nhập khẩu cá ngừ trong một số n ă m qua 31
Bảng 2.7: Tỷ trọng nhập khẩu trong tổng thị trường cá ngừ tại Nhật 32
Bảng 2.8: Diễn biến nhập khẩu cua, ghẹ trong một số n ă m qua 32
Bảng 2.9: Tỷ trọng nhập khẩu trong tổng thị trường của mịt hàng cua, ghẹ tại
Nhật " „ 33
Bảng 2.10: Danh sách lo nhà xuất khẩu thủy sản hàng đầu vào Nhật Bản 33
Bảng 2.11: Trích danh sách những nước ở Châu Á phải kiểm tra Cholera 36
Bảng 2.12: Trích Biểu thuế quan nhập khẩu thủy san của Nhật Bản 37
Bảng 2.13: Tinh hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Nhật 39
Bảng 2.14: C ơ cấu thủy sản của Việt Nam đưa vào thị trường Nhật Bản 39
Bảng 2.15: Các nước xuất khẩu tôm chủ yếu sang Nhật Bản 40
Bảng 2.16: Các nhà xuất khẩu cua, ghẹ hàng đầu vào Nhật Bản trong n ă m 2000
40
Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối thủy sản chính tại Nhật Bản 43
Trang 11Sơ đồ 2.3: Kênh phân phối sản phẩm thủy sản Việt Nam vào Nhật Bản 45
Bảng 2.17: Tinh hình nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản n ă m 2002 50
Bảng 2.18: Tinh hình xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản của
Việt Nam 51 Bảng 2.19: Tốc độ tăng giảm của ngành dệt may 2000 - 2003 52
Bảng 2.20: Cơ cấu sản phẩm dệt may của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản
n ă m 2002 53
Sơ đồ 2.4: Các kênh phân phối hàng may mặc nhập khẩu 55
Bảng 2.21: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của ngành thủ công mỹ nghệ Việt
Nam 62 Bảng 2.22:10 quốc gia và lãnh thổ chủ yếu nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của Việt Nam 1999 - 2001 63
Bảng 2.23: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
65
Sơ đồ 2.7: Kênh phân phối hàng thủ công nhập khẩu 66
Bảng 2.25: s ố lượng du khách Nhật Bản đến Việt Nam 68
Bảng 2.26: Hàng tạp hoa Nhật Bản nhập khẩu từ các nưực n ă m 1999 69
Bảng 2.27: Nguồn cung cấp mẫu m ã của doanh nghiệp (nhiều lựa chọn) 71
Bảng 2.28: Mức độ tiếp cận của các doanh nghiệp vựi thị trường Nhật Bản 73
Bảng 2.29: Đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên
thị trường Nhật Bản 74
Bảng 2.30: Đoi thủ cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản 74
Bảng 2.31: Nguyên nhân mức cạnh tranh của sản phẩm còn thấp 75
Bảng 2.32: Cách thức tìm đối tác xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam 75
Bảng 2.33: Khảo sát mức độ doanh nghiệp am hiểu về thị trường Nhật Bản 76
Bảng 2.34: Khảo sát công tác tiếp thị của các doanh nghiệp trên thị trường
Nhật Bản 76
Bảng 2.35: Chi phí của doanh nghiệp dành cho tiếp thị (tỷ lệ so vựi doanh thu
xuất khẩu) 76
Bảng 2.36: Khảo sát doanh nghiệp có hưởng được sự hỗ trợ nào từ Sứ quán, đại
diện thương mại của Chính phủ Việt Nam tại Nhật Bản? 77
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Ý NGHĨA V À T Í N H C Á P T H I Ế T C Ủ A Đ E TÀI:
Từ thập niên 60 trở về đây, Nhật Bản nổi lên là cường quốc kinh tế: đứng thứ nhì thế ơiới và đứng đầu Châu Á về tiềm lực kinh tế Và rất nhiều n ă m kể từ khi Liên X ô và các nước XHCN ở Đông  u bị tan rã, Nhật Bản trở thành nước đứng đầu có hoạt động thương mại với Viặt Nam: xuất nhập khẩu bình quân hàng n ă m trên 4 tỷ USD Viặt Nam hàng năm xuất khẩu sang Nhật Bản hàng nghìn mặt hàng, tronơ đó có gần như tất cả các mặt hàng chủ lực mang lợi thế của ta: dầu thô, hàng dặt may, thủy sản, nông sản, ngành hàng gốm sứ thủ công mỹ nghặ
Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của V i ặ t Nam sang thị trường Nhật Bản có xu hướng chậm lại, thậm chí có ngành hàng giảm sút như dặt may Kết quả là Nhật Bản chỉ còn là thị trường thứ hai sau Hoa Kỳ tiêu thụ sản phẩm của Viặt Nam Ngoài ra, tuy Nhật Bản là thị trường lổn nhưng k i m ngạch xuất khẩu của Viặt Nam sang thị trường này còn rất khiêm tốn 0,61% tổng kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản, sự cạnh tranh hàng xuất khẩu của ta ngày càng khó khăn, biểu hiặn bất ổn định và có nhiều nguy cơ bị thu hẹp về thị phần, giảm sút về kim ngạch Vì vậy, viặc nghiên cứu những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng của Viặt Nam sang thị trường Nhật Bản mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
2 MÚC TIỂU NGHIÊN CỨU:
Đ ề tài tập trung vào những vấn đề sau:
* Nghiên cứu kinh nghiặm của các nước thâm nhập thị trường Nhật Bản để rút
ra các bài học kinh nghiặm cho các doanh nghiặp xuất khẩu của V i ặ t Nam
* Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu những ngành hàng chủ lực của V i ặ t Nam trên thị trường Nhật Bản trên các khía cạnh: năng lực xuất khẩu, phương thức xuất khẩu, khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường
* Nghiên cứu những nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và khả năng cạnh ữanh
* Đ ề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu những ngành hàng chủ lực của Viặt Nam: dặt may, thủy sản, gốm sứ mỹ nghặ sang thị trường Nhật Bản
3 TÍNH MỚI MẺ CỦA ĐE TẢI:
Có rất nhiều luận văn, bài báo ở cấp đại học và trên đại học nghiên cứu n h ữ nơ
khía cạnh khác nhau về thị trường Nhật Bản nhưng đây là đề tài lần đầu đề cấp
Trang 13đến viẽc đánh giá toàn diên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trên thị trường này, nội dung của nó không phải là con số cộng về lượng m à là sự nghiên cứu toàn diện các mặt ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng xuất khẩu của Việt Nam để đưa ra một bức tranh tỏng thể về nền xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường t h ế giới m à Nhật Bản là hình ảnh thu nhỏ, từ đó đề xuất các kiến nghị giải pháp mang tính chất chiến lược cho nền xuất khẩu Việt Nam nói chung và cụ thể hoa trên thị trường Nhật Bản
4 ĐỐI TƯƠNG VẢ PHÀM VI NGHIÊN cứu CỦA ĐE TẢI:
4.1 Đối tương nghiên cứu:
Đ ề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản; nghiên cứu các nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu của hàng hoa của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản; nghiên cứu những cơ sở đề xuất giải pháp và các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản
4.2 Phàm vi nghiên cứu của đề tài:
* Đ ề tài chỉ giới hạn nghiên cứu chủ yếu ở 3 nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực và có tiềm năng khai thác lợi thế xuất khẩu của Việt Nam trong tương lai, đó là:
có được số liệu đến hết năm 2003
5 PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứu ĐE TẢI;
Đ ể thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp:
* Phương pháp logic biện chứng;
* Phương pháp lịch sử;
* Phương pháp phân tích thống kê;
* Phương pháp chuyên gia
* Đặc biệt, mặc dù kinh phí đề tài có hạn nhưng nhóm nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp điều tra khảo sát 186 doanh nghiệp đại diện cho các doanh nghiệp có hàng xuất khẩu hoặc có dự kiến xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản ở tất
Trang 14cứu kiểm chứng các nhận định và các đề xuất nhằm nâng cao tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trong 186 doanh nghiệp chúng tôi khảo sát, có các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng không nằm trong 3 ngành hàng chủ lực m à nhóm đề tài giới hạn nghiên cứu, nhằm để kiểm định tính chủ lực của các mặt hàng xuất khẩu khảo sát
và triển vọng của nó trong tương lai trên thị trượng Nhật Bản
* Bên cạnh đó, để làm rõ hơn ngành hàng thủ công mỹ nghệ, chúng tôi đã phối hợp và tài trợ cho nhóm nghiên cứu của sinh viên thực hiện khảo sát 38 doanh nghiệp có hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trượng Nhật Bản M ấ u phiếu điều tra khảo sát và kết quả khảo sát ở Phụ lục 8 và Phụ lục 9
T ó m lại, các phương pháp m à nhóm nghiên cứu sử dụng làm nâng cao tính thực tiễn và tính ứng dụng của đề tài
* Số liệu thống kê Bộ Thương mại, Tổng Cục Thống kê cung cấp;
* Số liệu thống kê của Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản công b ố trên mạng Intemet qua địa chỉ http://www.ieUo.go.ip/ec/e/staƯjpn-trade 2002-2003 đến 5/2004;
* Số liệu của Hiệp hội các doanh nghiệp Nhật Bản;
* Tư liệu khảo sát tại thị trượng Nhật Bản và Việt Nam
7 NỐI DUNG CHÍNH CỦA ĐẺ TẢI NGHIỀN CỨU:
C H Ư Ơ N G Ị: NHỮNG HIỂU BIẾT cơ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
ở Chương Ì, nhóm nghiên cứu khái quát về thị trượng Nhật Bản; đặc điểm chung về hoạt động thương mại của Nhật Bản; nghiên cứu kinh nghiệm thâm nhập thị trượng Nhật Bản của các nước để từ đó tạo một cơ sở thông tin giúp nhóm nghiên cứu đề xuất các định hướng giải pháp ở Chương 3
C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHAU NHỮNG N G À N H H À N G CHỦ Lực CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
ở Chương 2, bằng phương pháp phân tích thống kê và phương pháp khảo sát thực t ế tại các tỉnh phía Nam và khảo sát thị trượng Nhật Bản, nhóm nghiên cứu phân tích thực trạng 3 nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực: thủy sản; may mặc; gốm sứ mỹ nghệ để rút ra những điểm mạnh, những tồn tại y ế u k é m của các doanh nghiệp Việt Nam khi đưa hàng hoa vào thị trượng Nhật Bản và đúc kết các
3
Trang 15nhân tố tác động đến khả năng xuất khẩu của các ngành hàng chủ lực K ế t quả nghiên cứu ở Chương 2 tạo cơ sở thực tiễn quan trọng để nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp ở Chương 3
C H Ư Ơ N G 3: NHỮNG GIẢI PHÁP Đ A Y MẠNH XUẤT KHAU NHỮNG NGÀNH HÀNG CHỦ Lực CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Ớ Chương 3, nhóm nghiên cứu xác định các mục tiêu, quan điểm đề xuất giải pháp và đúc kết nhệng cơ sở lý luận cũng như thực tiễn để đề xuất 2 nhóm giải pháp:
* N h ó m giải pháp chung cần thực hiện cho việc đẩy mạnh bất cứ ngành hàng
nào sang thị trường Nhật Bản;
* N h ó m giải pháp cu thể mang tính đác thù áp dụng cho tòng nhóm ngành
hàng chủ lực khi xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu gặp khá nhiều thuận l ợ i ,
mà thuận lợi lớn nhất là quyết tâm cao, và không ít khó khăn, đặc biệt là kinh phí, nhưng với mong muốn kết quả nghiên cứu được giúp ích một phần nào cho các doanh nghiệp có và sẽ có hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản m à nhóm chúng tôi nghiêm túc thực hiện các mục tiêu đặt ra
Trang 16có chiều cao hơn 2.000m và cao nhất là núi Phú Sĩ - 3.776m Đ ặ c biổt hơn nữa, ở Nhật Bản có 77 núi lửa còn đang hoạt động, bên nhiều chân núi lửa có các dòng suối nước khoáng tạo điều kiổn xây dựng các nơi nghỉ ngơi, an dưỡng cho dân chúng
1.1.2 Khí hâu của Nhát Bán:
Đất nước kéo dài tạo nên sự khác biổt về khí hậu: phía Bắc có khí hậu ôn đới, phía Nam có khí hậu cận nhiổt đổi Nhật Bản nằm trong vùng ôn đới và ở cuối miền Đông Bắc của vùng khí hậu gió mùa, lượng mưa tương đối cao thuận lợi cho viổc phát triển rừng và nhiều loại cây trồng
Nhìn chung, ở miền nào của Nhật Bản đều có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông rõ rổt M ỗ i mùa có những cảnh đẹp khác nhau, nhưng theo đa số dân Nhật cho rằnơ:
mùa Thu và mùa Xuân là hai mùa đẹp nhất và chính vì vậy đa số thơ, ca của nước Nhật dành phần nhiều để m ô tả mùa này
1.1.3 Dân sổ và con người Nhất Bán:
Dân số của Nhật Bản đứng thứ bảy trên thế giới, với khoảng 127.500.000 người (ước tính tháng 7/2003), mật độ dân số khoảng 331 người/km2
V ề dân tộc, đại đa số là người Nhật (99,4%), các nhóm khác (phần lớn là Triều Tiên - 0,6%)
5
Trang 17về tôn giáo, 8 4 % người Nhật theo Thần Đạo và Đạo Phật, các tôn giáo khác chiếm 1 6 %
v ề ngôn ngữ, chủ yếu là tiếng Nhật
Tuổi thọ bình quân của Nhật Bản năm 2003 là 82,5 tuổi (cao nhất thế giới), điều này phản ánh phần nào mức sống, phúc lợi xã hội của nước Nhật rất cao Tuy nhiên việc chể có 1 8 % dân số có độ tuổi dưới 15, trong khi đó cứ 6 người Nhật có đến một người lớn hơn 65 tuổi đã gây ra mối quan ngại: tỷ l ệ người sung sức sáng tạo làm nhiều của cải vật chất cho xã hội thấp hơn số người được xã hội chăm lo phúc lợi
Nước Nhật rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên, lại phân bổ rải rác với trữ lượng thấp, đa số các nguyên liệu chiến lược phục vụ cho phát triển kinh tế đều dựa vào nhập khẩu: dầu mỏ, gang, sắt thép, cao su Trong khi đó, nước Nhật không được tiếp quản các thành tựu kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng giờ đây Nhật Bản trở thành cường quốc thứ hai trên thế giới và đứng đầu Châu Á về phát triển kinh tế Thành tựu kinh tế kỳ diệu này có sự đóng góp quan trọng bậc nhất, đó
là nguồn nhân lực, con người Nhật Bản
Người Nhật Bản được xem là dân tộc dũng cảm, chịu đựng vượt khó, ham học hỏi để vươn lên Họ tiếp thu có sáng tạo nền khoa học kỹ thuật của các nước Âu,
Mỹ, học hỏi cách làm thương mại truyền thống và hiện đại của t h ế giới để tạo ra các sản phẩm tốt cung cấp cho thị trường thế giới Thật khó tìm được các vùng của ưái đất không có sản phẩm của Nhật Bản thâm nhập Những thương hiệu: Sony, Toyota, Honda, Toshiba của người Nhật tạo ra góp phần xác định vị trí cường quốc kinh tế của Nhật Bản
Trong lĩnh vực kinh doanh, quan hệ với đối tác kinh tế, người Nhật nổi bật lên các đặc trưng sau:
* Làm việc theo lích tành đỉnh sẵn:
K ế hoạch làm việc tiếp khách, giao dịch của người Nhật được xây dựng rất lâu
và rất tể mể trước thời điểm thực hiện M ỗ i việc đều được tổ chức thực hiện rất chu đáo: Vào thời gian nào? A i thực hiện? Phương tiện để thực hiện công việc? V ớ i đặc trưng này buộc khách hàng đối tác phải đúng hẹn, không tự ý đề nghị sửa đổi k ế hoạch (trừ trường hợp bất khả kháng); muốn gặp gỡ đối tác phải hẹn trước Trong giao dịch thương mại, phải giao hàng hoa đúng kỳ hạn, nếu không sẽ bị mất tín nhiệm khó nhận được các đơn đặt hàng vào những đợt kế tiếp
Trang 18* Người Nhát coi trong hình thức:
Hình thức bên ngoài của người Nhật: ăn mặc lịch sự, nhã nhặn, cử chỉ khiêm tốn khi gặp gỡ, giao tiếp đàm phán, cách trình bày trên các văn bản, giấy tờ giao dịch sổ sách kế toán cũng thực hiện theo chuẩn mực thống nhất, khoa hạc Sự luộm thuộm trong trình bày, tẩy xoa các văn bản đều bị các đối tác Nhật Bản không coi trạng và tin cậy Các văn bản ngoài chữ ký của người đại diện hợp pháp thì phải có dấu chính thức của doanh nghiệp (nhiều nước Âu, Mỹ, điều này không bắt buộc)
* Nẹiiời Nhát coi trong các mối quan hê truyền thống:
Trong kinh doanh, người Nhật có xu hướng thiết lập các m ố i quan hệ kinh t ế lâu dài và cố gắng duy trì nó Sản phẩm và nguyên liệu của công ty này có thê là đầu vào của công ty độc lập khác kéo dài hàng chục năm hoặc lâu hơn nữa Việc duy trì các mối quan hệ lâu dài cho phép các công ty giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh: về sản phẩm, nguyên liệu không phù hợp; về kỹ thuật; về thanh toán Ngoài
ra cho phép kiểm soát chất lượng sản phẩm từ đối tác, buộc đối tác coi sự thành công của công ty mình là điều kiện sống còn và phát triển của chính hạ
60% sản phẩm điện của Tập đoàn Phura Cagoa được cung cấp cho Tập đoàn xe hơi Toyota Cho nên, mọi sự đầu tư công nghệ của Phura Cagoa đều theo yêu cầu của Toyota
Và bất cứ sự khiếu nại nào của Toyota đều được Công ty Phura Cagoa xem xét nghiêm túc Cagoa [Khảo sát Tập đoàn Phura Cagoa]
T ó m lại, giới thiệu một vài khía cạnh của các nhà kinh doanh Nhật Bản nhằm cung cấp thêm thông tin cho các nhà doanh nghiệp xuất khẩu V i ệ t Nam ương xây dựng và duy trì các mối quan hệ với người Nhật
1.1.4 Kinh tế của Nhát Bản:
Nhật Bản là nước duy nhất chịu hậu quả của bom nguyên tử trút trên đất nước của mình Sau T h ế chiến thứ hai (năm 1945), Nhật Bản là nước bại trận, đất nước lâm vào thảm hạa suy vong: sự đổ vỡ và hoang tàn sau cuộc chiến với quân Đồng minh, nền kinh tế bị tê liệt, số người thất nghiệp chiếm đến 1/3 tổng lực lượng lao động Nhưng do sự nỗ lực của các nhà lãnh đạo, của nhân dân Nhật, nền kinh t ế Nhật Bản chẳng những phục hồi m à còn tăng trưởng với tốc độ nhanh và liên tục suốt hai thập kỷ rưởi từ 1956 - 1970 tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của nước Nhật là 10,9% và tiếp theo trong hai thập niên sau đó 1970 - 1990 do chịu sự ảnh hưởng của hai cuộc khủng hoảng dầu mỏ, tốc độ tăng trưởng giảm, nhưng tốc độ bình quân vẫn gia tăng Sự tăng trưởng kinh tế ổn định gần 45 năm đã đưa vị t h ế kinh t ế của Nhật Bản đứng hàng thứ hai thế giới sau Hoa Kỳ (xem bảng L I ) ,
7
Trang 19Tuy nhiên, trong gần hai năm liên tục 2003-2004 và 8 tháng năm 2004, kinh tế Nhật Bản trên đà phục hồi mủnh (năm 2004 có thể trên 3,2%, dự kiến năm 2005 là 3,5%) Đây là những con số tăng trưởng cao nhất của Nhật Bản trong Và thế kỷ qua,
và đây là tín hiệu tốt đẹp đối với những nước có quan hệ chặt chẽ về thương mủi và đầu tư với nước Nhật, trong đó có Việt Nam
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản
Trang 20Mặc dù có sự suy giảm kinh tế liên tục, nhưng do nhiều mặt hàng xuất khẩu của Nhật Bản vẫn đứng hàng đầu thế giới: xe hơi, hàng điện tử, hàng điện, sản phẩm cơ khí chính xác m à vị thế cường quổc thứ hai trên thế giới về kinh tế của Nhật Bản vẫn chưa bị đe dọa Ngoài ra, vai trò quan trọng của nền kinh tế Nhật Bản đổi với thế giới được củng cổ khi Nhật Bản là nước xuất khẩu tư bản ra nước nơoài lớn nhất thế giới: 50 năm qua (1951 - 2001) các doanh nghiệp Nhật Bản đầu
tư 92.107 dự án ra nước ngoài với tổng sổ vổn đầu tư 111.624.100 triệu Yên (xem thêm bảng 1.4) Nước Nhật có mức dự trữ ngoại tệ cao nhất t h ế giới 200 tỷ USD và
là đất nước xây dựng m ô hình phát triển kinh tế "dựa vào thương mại", cán cân thương mại xuất siêu lớn (trong khi đó, nền thương mại của Hoa Kỳ nhập siêu lớn (minh họa ở bảng 1.2)
Bảng 1.2: Tinh hình thương mại của Nhật Bản 1995 - 2001
ĐVT: Triệu USD
Tiêu thức 1995 1997 1998 1999 2000 2001
Xuất khẩu 443.116 420.957 387.927 419.367 479.249 403.496 Nhập khẩu 335.882 338.754 280.484 311.262 379.511 349.089
Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2002
Cơ câu hàng nhấp khẩu của Nhát Bán;
Nghiên cứu cơ cấu hàng nhập khẩu của Nhật Bản cho phép các nhà hoạch định chiến lược có cơ sở đề xuất các giải pháp xây dựng chiến lược ngành hàng thâm nhập thị trường Nhật (bảng 1.3)
Bảng 1.3: Sự thay đổi cơ cấu hàng nhập khẩu của Nhật Bản qua các thời kỳ
ĐVT: %
Nhóm ngành hàng 1960 1970 1980 1990 2000
2 Nhiên liệu và nguyên
liệu thô (trong đó có
Trang 21in
I
c
Trang 22Vị trí quan trọng của Nhật Bản trong nền kinh tế thế giới được nâng lên khi Nhật Bản trở thành nhà tài trợ ODA lớn nhất thế giới với mức tài trợ bình quân mỗi năm là 12 tỷ USD và là nước đóng góp nhiều nhất về tài chính cho sự hoạt động của các tổ chức của Liên hiờp quốc
Đ ể nâng cao vị thế của mình lên hơn trên thế giới, nước Nhật đang vận động
để Nhật trở thành ủ y viên thường trực H ộ i đồng Bảo an, và Bộ Ngoại giao Nhật ngày 25/7/2004 đã thành lập một cơ quan chuyên trách vấn đề này do Ngoại trưởng Ykawaguchi đứng đầu
Tóm lại, Nhật Bản là nước có nền kinh tế lớn nhất Châu Á, sự phát triển quan
hờ toàn diờn với Nhật Bản là cơ sở quan trọng để nền kinh tế Viờt Nam cất cánh và hội nhập nhanh với nền kinh tế thế giới
12 QUAN H Ẻ KINH T Ế VIỆT N A M - N H Á T BẢN:
1.2.1 Vài mốc lích sử quan hê kinh tế giữa hai nước Việt Nam và Nhát Bán:
Từ nhiều thế kỷ trước, các thương nhân Nhật Bản đã tìm đến Viờt Nam để phát triển hoạt động thương mại Qua nhiều thời kỳ, quan hờ thương mại giữa Viờt Nam và Nhật Bản mang tính thăng trầm Quan hờ ấy chỉ thực sự phát triển khoảng
30 năm gần đây và gắn với các sự kiờn chính trị của hai nước:
* Ngày 02/9/1973, Chính phủ Nhật Bản thực hiờn bình thường hoa quan hờ với Viờt Nam
* Tháng 10/1975, Nhật ký Hiờp định viờn trợ không hoàn lại cho Viờt Nam
* Từ năm 1978 đến năm 1991, quan hờ thương mại giữa hai nước bị ngưng trờ
có liên quan đến sự kiờn bộ đội Viờt Nam sang Campuchia để giúp nhân dân nước này xóa bỏ chế độ diờt chủng Khơme đỏ
* Tháng 10/1984 diễn ra cuộc gặp gỡ giữa hai Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hai nước: Nhật Bản là Ngài Abe và phía Viờt Nam là Ông Nguyễn Cơ Thạch, tại Tokyo
để ký biên bản ghi nhớ về mở rộng đối ngoại giữa hai nước
* Tháng 5/1991, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nhật Bản Taro Nakayama thăm Viờt Nam và sau đó Nhật Bản nối lại viờn trợ ODA cho Viờt Nam
* N ă m 1993, Ông V õ Văn Kiờt, Thủ tướng của Viờt Nam sang thăm Nhật Bản
* Tháng 8/1994, lần đầu tiên một Thủ tướng của Nhật Bản sang thăm Viờt Nam, Ngài Tomiichi Murayama Qua chuyến đi này, Chính phủ Nhật Bản chủ trương đẩy mạnh quan hờ song phương Viờt - Nhật trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh, văn hoa, chính trị
* Tháng 4/1995, Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Viờt Nam, Ông Đ ỗ Mười sang
thăm Nhật Bản
Từ đó trở đi, hàng năm đoàn Thủ tướng của hai nước đều có những chuyến viếng thăm nhau để củng cố sự hợp tác toàn diờn giữa hai nước
l i
Trang 23Nổi bật là năm 2002, Thủ tướng đương nhiệm của Nhật Bản - Ông Kozumi đến Việt Nam với sự cam kết tiếp tục hỗ trợ ODA cho Việt Nam phát triển và đưa
ra những biện pháp khuyên khích hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp Nhật Bản sang Việt Nam; tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thương mại hai chiều giữa hai nước
Đặc biệt, chuyên viếng thăm của Thủ tướng Phan Văn Khải và phái đoàn của Chính phủ Việt Nam đến Nhật Bản tháng 11/2003 Tại chuyên viếng thăm này, hai nước ký kết văn kiện sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản về cải thiện môi trưừng đầu tư Việt Nam (gồm 44 điểm) để thu hút vốn đầu tư F D I từ các doanh nghiệp Nhật Bản nói riêng và từ các nước trên thế giới nói chung
Có lẽ lần đầu tiên trong lịch sử quan hệ kinh tế quốc tế của Nhật Bản, Chính phủ Nhật Bản bỏ tiền để nghiên cứu điềm yếu của một môi trường đầu tư ở nước ngoài, chỉ ra cho hợ thấy và hỗ trợ tài lực để giúp cải thiện những điểm yếu ấy của môi trường đầu tư Và củng
có lẽ lần đầu tiên ở Việt Nam, Chính phủ chấp nhận thực hiện những giải pháp do nước ngoài đề xuất đề cải thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam [Nhận định của Bộ Kế hoạch Đầu
tư Việt Nam]
Đặc biệt hơn nữa, Chính phủ Nhật Bản đã đề nghị Quốc hội Nhật Bản thông qua Quy chế Ưu đãi đầu tư vào Việt Nam vào cuối năm 2004 Nếu dự thảo Quy chế
ưu đãi được thông qua thì mở ra cơ hội: làn sóng đầu tư Nhật Bản vào V i ệ t Nam
1.2.2 Hoạt đông đẩu tư của Nhát Bán vào Viêt Nam;
1.2.2.1 Tài trơ ODA:
Theo số liệu của Chính phủ Việt Nam từ năm 1993 đến hết năm 2003, thông
qua 11 hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam, các nhà tài trợ đã cam
kết ODA cho Việt Nam với tổng số tiền là 25,43 tỷ USD Mức cam kết ODA cho Việt Nam có xu hướng năm sau cao hơn năm trước và đạt đỉnh điểm năm 2003 là 2,83 tỷ USD Và ODA trong 10 năm qua trở thành nguồn vốn quan trọng phục vụ cho phát triển kinh tế Việt Nam Tham gia tài trợ ODA cho V i ệ t Nam là: 25 nước thông qua các hiệp định song phương, 20 tổ chức tài trợ đa phương và gần 400 tổ chức phi Chính phủ quốc tế (NGÓ) Nhưng nhà tài trợ lớn nhất cho Việt Nam, đó là
Nhật Bản: chiếm đến 4 0 % tổng tài MỢ cam kết ODA của Nhật Bản thực hiện qua
264 dự án, tập trung vào các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu cảng, nhà máy điện, phát triển nông thôn, hoàn thiện hệ thống pháp lý các dự án này đã đóng góp vai trò quan trọng ương đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển với tốc độ cao Qua các dự án tài trợ ODA, các nhà doanh nghiệp Nhật Bản vào Việt Nam làm ăn nhiều hơn, hoạt động có hiệu quả hơn Và các doanh nghiệp Nhật Bản cũng tạo ra kênh quan trọng đưa hàng hoa của Việt Nam vào Nhật Bản và ra thị trưừng t h ế giới
Trang 24Ị 2.2.2 Đ ầ u tư trực tiếp nước npoài của Nhát Bản tai Vỉêt Nam:
Tính đến hết ngày 20/02/2004, các nhà doanh nghiệp Nhật Bản có 428 dự án tại Việt Nam với tông số vốn đăng ký 4,584.58 tỷ USD, đứng thứ ba trong tổng số trên 64 nước có hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam Các dự án của các doanh nghiệp Nhật Bản rất đa dạng: chế tạo ôtô, xe máy, sản xuất hàng điện, điện tử, khách sạn, dệt may, chế biên thực phẩm Nhiều dự án hoạt động có hiệu quả, tỷ trồng xuất khẩu cao: ví dụ chỉ một dự án sản xuất linh kiện điện tử Fujisu của Nhật Ban tại Đồng Nai trung bình xuất khẩu đến 400 triệu USD, chiếm 6 0 % trị giá xuất khẩu ngành hàng xuất khẩu này của Việt Nam
1.2.2.3 Đ ầ u tứ trực tiếp của Viẽt Nam vào Nhát Bản:
Tuy Nhật Bản được xem là thị trường đầu tư khó nhất vì: các doanh nghiệp Nhật Ban quá nhiều, vốn mạnh, trong khi đó cơ hội đầu tư tốt rất hạn chế, chi phí kinh doanh cao, nhưng đến hết tháng 12/2003 Việt Nam đã có 4 dự án đầu tư vào Nhật Bản thực hiện dưới dạng liên doanh: Ì dự án liên doanh vận tải biển khai thác hàng hoa Việt Nam - Nhật Bản; 3 dự án liên doanh khác trong ngành du lịch, kinh doanh nhà hàng tại Nhật Các dự án của Việt Nam tại Nhật Bản đều kinh doanh có triển vồng
Số lượng 31,0 68,0 120,0 - 114,0 152,7 204,8 279,7 209,0 240,0 Tốc độ tăng
trưởng
216% 177% - 119% 134% 134% 136% 74,7% 115%
Nguồn: Niên giấm Thống kê Nhật Bản
Qua bảng trên, ta thấy riêng năm 2003 số lượng du khách Nhật Bản đến V i ệ t Nam giảm sút, chỉ bằng 74,7% của năm 2002 Nguyên nhân của việc giảm sút này được cho là ngoài nhân tố dịch SARS và dịch cúm gà, thì thị trường du lịch V i ệ t Nam đang được JETRO đánh giá là bảo hoa, nên dù về cuối năm 2003 Việt Nam
áp dụng bãi bỏ Visa đối với du khách Nhật Bản nhưng số lượng du khách cũng không gia tăng theo như các chuyên gia đã dự báo trước đó
13
Trang 25Biểu đồ 1.2: Số lượng du khách Nhật Bản đến Việt Nam
dựbáo
Tốc độ du khách Nhật Bản tới Việt Nam gia tăng rất nhanh, góp phần truyền
bá văn hoa, quang cảnh, sự hiếu khách của con người Việt Nam Đặc biệt du khách Nhật Bản chịu khó chi tiêu cho mua sắm, ở trong khách sạn hạng sang, góp phần tăng thu nhập cho ngành du lịch Việt Nam Tuy nhiên, tiềm năng khai thác du khách Nhật Bản tới Việt Nam còn rất lớn vì hàng năm có gần 20 triệu người Nhật 1.3)
Biếu đổ 1.3: Tinh hình người Nhật Bản du lịch ra nước ngoài n ă m 2000
Trang 26T ổ n g s ố người Nhật B ả n du lịch r a nước ngoài: 17.819.000 người
1.2.4 Quan hê thương mai giữa Viẽt Nam và Nhát Bản;
Ngày 21/01/1973, Hiệp định Paris được ký kết, chấm dứt cuộc chiến tranh của
M ỹ ạ Việt Nam, thì đến ngày 21/9/1973 sau nhiều nỗ lực, Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản ký kết Hiệp định chính thức thiết lập quan hệ ngoại giữa hai nước và cũng từ thời điểm đó, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật B ả n mạ sang một trang mới V à hơn 30 n ă m qua, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản chia làm 3 giai đoạn:
* Giai đoạn 1973 - 1975: Giai đoạn trước khi thống nhất đất nước Việt Nam
* Giai đoạn 1976 - 1986: Giai đoạn cấm vận kinh tế của Đ ế quốc Mỹ
* Giai đoạn 1987 đến nay
15
Trang 27lý do chính trị, m à áp lực cản trở từ phía Mỹ lúc bấy giờ là lớn nhất Khối lưởng buôn bán hai chiều giữa Miền Bắc Việt Nam với Nhật Bản đạt 50 triệu Ư S D năm
1974 và tăng lên 70 triệu USD trong năm 1975
1.2.4.2 Giai đoan 1976 - 1986;
Sau khi thống nhất đất nước, ngoài việc tiếp tục duy trì, phát triển tốt quan hệ thương mại với các bạn hàng, thị trường truyền thống ở các nước X H C N cũ Việt Nam đã có điều kiện từng bước mở rộng quan hệ thương mại với các bạn hàng, thị trường khác ở khu vực các nước TBCN cũng như ở các nước đang phát triển như Nhật Bản, Pháp, Cộng hoa Liên bang Đức, Ấ n Độ, Đài Loan, Hàn Quốc Nhờ đó,
tỷ trọng của khu vực này trong tổng kim ngạch xuất khẩu của V i ệ t Nam đã tăng lên đến 48,6% vào năm 1986, trong đó Nhật Bản là một ương 5 bạn hàng lớn nhất của Việt Nam
Ngay từ năm 1976, Nhật Bản đã chiếm lĩnh vị trí bạn hàng lớn thứ hai (sau Liên X ô cũ) về xuất khẩu hàng hoa sang Việt Nam Thực tế này chứng tỏ Nhật Bản
đã tỏ ra có sự quan tâm đến Việt Nam, coi đó là một bạn hàng quan trọng để phát triển các quan hệ trao đổi, hởp tác kinh tế, đặc biệt là thương m ạ i và đầu tư của Nhật Bản sang các nước Đông Nam Á Ngoài ra, về khía cạnh chính trị, khi đó V i ệ t Nam còn đang trong vòng phong tỏa gay gắt của chính sách cấm vận kinh t ế của
Mỹ, nhưng Nhật Bản đã không ngần ngại vưởt qua trở lực đó để trở thành bạn hàng lớn thứ hai của Việt Nam N ă m 1978, kim ngạch xuất nhập khẩu của hai nước đạt
Trang 28dẫn đến quyết định tối cao của Bộ Ngoại giao Nhật Bản vào ngày 08/01/1980 là sẽ
hoãn viện trợ cho Việt Nam cho đến khi nào vấn đề Afganistan và các vấn đề trên
được giải quyết ổn thỏa
Từ năm 1983 đến năm 1986, thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản phát
triển trỹ lại và tăng lên 272.11 triệu USD trong năm 1986 Cơ sỹ giải thích cho tình
hình này xuất phát từ nhu cầu kinh tế của đôi bên: phía Việt Nam muôn có các sản
phẩm hàng hoa cần thiết, nhất là nhập khẩu các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của
Nhật Bản, còn phía Nhật Bản trong thời gian này đã có một số công ty Nhật cần
đến Việt Nam để khai thác các tiềm năng tài nguyên và lợi nhuận thương mại thu
từ Việt Nam Trong thời kỳ này, Việt Nam thường bị thiếu hụt trong cán cân thương
mại với Nhật Bản Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản máy móc, thiết bị, thực phẩm,
nhiên liệu, quần áo, quặng phi kim loại, hoa chất và các sản phẩm hợp kim, trong
khi đó chỉ xuất sang Nhật Bản một số lượng nhỏ các sản phẩm nông nghiệp
1.2.4.3 Giai đoan tử năm 1987 đến nay;
Từ năm 1987, Việt Nam bước vào một giai đoạn mới với công cuộc đổi mới
chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường và thực hiện chính sách mỹ cửa Đây là
bước ngoặt lớn của Việt Nam trong phát triển kinh tế cả đối nội cũng như đối ngoại
Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản cũng bước vào một giai đoạn mới
với hai đặc trưng là sự tăng lên vững chắc về khối lượng buôn bán và sự quan tâm
ngày càng cao của các nhà kinh doanh và các công ty Nhật Bản đối với thị trường
Việt Nam Trong giai đoạn này, Nhật Bản đứng đầu trong số l o bạn hàng lớn nhất
của Việt Nam, gồm: Nhật Bản, Singapore, HongKong, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái
Lan, Trung Quốc, CHLB Đức, Thụy Sĩ và Mỹ
Chúng ta có thể hình dung tình hình hoạt động thương mại giữa V i ệ t Nam và
Nhật Bản ỹ những năm gần đây qua biểu đồ số 1.4 sau:
Biểu đổ 1.4: Tinh hình hoạt động thương mại giữa Việt Nam v à Nhật Bản
Trang 29Nhìn vào đồ thị số 1.4, ta thấy kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản trong các năm trở về đây đạt gần 5 tỷ USD, chiếm 13,74% tổng k i m ngạch thương mại quốc tế của Việt Nam Như vậy, theo công b ố của Bộ Thương mại Việt Nam thì tính đến tháng 12/2003, Việt Nam đã có quan hệ thương mại vọi
180 nưọc và khu vực lãnh thổ và Nhật Bản đã trở thành thị trường quan trọng thứ hai của Việt Nam (sau thị trường Hoa Kỳ) về cả hoạt động xuất khẩu lẫn nhập khẩu
Những mát hàng xuất khẩu chủ yếu của Vỉêt Nam sang thi trường Nhát Bản thể
Nguồn: Bộ Thương mại Việt Nam
Những mát hàng Viẽt Nam nháp khẩu chủ yếu từ Nhát Bản (xem bảng 1.7): Bảng 1.7: C ơ câu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bán - 2002
Loại hàng Tỷ lệ (%)
+ Phương tiện giao thông vận tải (như ôtô, xe máy) 22,6
+ Máy móc (thiết bị động cơ, máy dệt, máy xây dựng) 20,7
Trang 301.3 N G H I Ê N C Ứ U KINH N G H I Ê M CỦA CẮC N Ư Ớ C Đ A Y MANH XUẤT K H Ẩ U HẰNG HOẨ VẢO THI T R Ư Ờ N G NHẮT BẢN:
ĩ.3.1 Kinh nghiêm của Thái Lan;
Thái Lan là nước có lợi thế so sánh như Việt Nam nên sản phẩm xuất khẩu của hai nước tương tự nhau: gạo, cao su, hàng dệt may, giày dép, thủy sản , nhưng kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan đạt gần 70 tỷ USD, lớn gấp 3,5 lần so với k i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam Ngay tại thị trường Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan cũng gấp gần 4 lần kim ngạch xuất khẩu của V i ệ t Nam, cho nên nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường của Thái Lan cũng giúp ta rút ra nhộng bài học bổ ích để xây dựng chiến lược thâm nhập mạnh vào thị trường Nhật Bản, một thị trường tiềm năng của thế giới Qua nghiên cứu tài liệu và khảo sát thị trường Nhật Bản, nhóm chúng tôi rút ra các bài học sau đây:
1.3.1.1 Nâng cao vai trò của Chính phủ trong phát triển thi trường:
• Chính phủ Thái Lan ở nhộng cấp cao nhất đã nhiều lần sang Nhật Bản để đàm phán: đòi hỏi Nhật Bản phải mở thị trường cho hàng hoa của Thái, đặc biệt là hàng nông sản, mặt hàng m à Chính phủ Nhật Bản lập ra rất nhiều rào cản về thương mại Và để đổi lại, Chính phủ Thái Lan cam kết dành nhộng ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp Nhật Bản
• Chính phủ và các cơ quan ngoại giao của Thái Lan tham gia vào hoạt động tiếp thị, quảng cáo cho hàng hoa của Thái Lan, đặc biệt tập trung vào các mặt hàng
là thế mạnh của Thái Lan: ừái cây, hàng may mặc, thủy sản, gạo Ví dụ trong năm
2001, Chính phủ Thái thông qua con đường ngoại giao đã mời Thủ tướng Kozumi của Nhật Bản tham gia cuộc bình chọn hoa hậu "Soài" nhằm để quảng bá cho một loại Soài mới của Thái Lan trên thị trường Nhật Bản, đã gây tiếng vang lớn vì có sự hiện diện của Thủ tướng Nhật Bản (một người độc thân), nên đã lôi kéo chẳng nhộng đài truyền hình, truyền thanh, hàng ư ă m tờ báo tham gia, m à các bà nội ư ợ ở tuổi trung niên tham gia theo dõi, hưởng ứng rất đông
Hay một ví dụ khác về phát triển sản phẩm may: Chính phủ Thái, cụ thể là
Bộ Thương mại hay Phòng Xúc tiến Xuất khẩu thuộc Bộ Thương mại Thái (DÉP Thailand's Department o f Export Promotion) đã phối hợp với T ổ chức Xúc tiến Thương mại tại Nhật Bản (JETRO) để tổ chức nhiều cuộc triển lãm hàng dệt may tại nhiều nơi ở Nhật Bản như Fukuota, Tokyo hay Osaka, đồng thời thường xuyên tạo điều kiện cho các nhà xuất khẩu dệt may Thái Lan sang tham quan và nghiên cứu thị trường Nhật Bản thông qua nhộng cuộc thăm viếng theo đoàn, dẫn đầu là
-Bộ trưởng -Bộ Thương mại Sự hợp tác chặt chẽ giộa Chính phủ và doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp Thái có thể nắm bắt thị hiếu thị trường, củng cố các m ố i quan hệ làm ăn với đối tác với chi phí thấp hơn so với trường hợp tự mình thực hiện
19
Trang 31N ă m 2000, Bộ Thương mại Thái Lan (DÉP) đã đưa 2_trung tâm thương mại
của Thái Lan tại Fukuoka và Kyushu vào hoạt động nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp
Thái xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm tại thị trường Nhật Bản
1.3.1.2 Kỉnh nghiêm rút ra tử các doanh nghiẽp Thái Lan:
• Phải xây dựng được mặt hàng xuất khẩu chủ lực và có sự ưu tiên đầu tư đỹ
phát triỹn (tránh thâm nhập mang tính dàn trải)
• Muốn thâm nhập thành công phải nghiên cứu kỹ: nhu cầu, thị hiếu của chính
khách hàng Nhật Bản và văn hoa ương tiêu dùng của họ
• Chất lượng hàng hoa phải tốt và giao hàng đúng thời hạn
Xin nêu ví dụ về hai công ty của Thái Lan đã làm ăn thành công tại thị trường Nhật
Bản
Công ty Thom Thai trước đây chuyên sản xuất những mặt hàng dệt kim dành cho
trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn, nhưng khi thăm nhập thị trường Nhật Bản, Công ty nhận
thấy rằng để thành công, phương cách tốt nhất là chuyên môn hoa vào mầt số mặt hàng,
không nên sản xuất tràn lan Do đó, kể từ khi Công ty tập trung sản xuất hàng dành cho
trẻ sơ sinh và trẻ em, họ đã gặt hái nhiều thành công đáng kể Hiện nay, thị trường Nhật
Bản chiếm gần 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty
Với Công ty Sunẹthom Necktie chuyên sản xuất và xuất khẩu cà vạt các loại, họ
rất lạc quan tin rằng xuất khẩu của Công ty sang Nhật Bản sẽ gia tăng trong thời gian
tới bởi lẽ Công ty rất chú trọng đầu tư khâu thiết kế, đa dạng hoa mẫu mã dựa trên cơ
sở hoa trần các ý tưởng trong tạp chí, sự sáng tạo của bầ phận thiết kế và những mô
hình trong tự nhiên Trong việc chọn màu, đầi ngũ thiết kế của Công ty chú ý đến thụ hiếu, sở thích của người tiêu dùng Bà Vararat Chansingthong đã phát biểu rằng "Sở thích màu sắc của người Nhật khác hằn so với các quốc gia khác Trước đây, Công ty
rất tự hào về sản phẩm của mình có màu sắc được người tiêu dùng ở nhiều nước khác
nhau ưa chuầng, nhưng thật ngạc nhiên, khi khảo sát ở thị trường Nhật Bản thì chẳng ai đeo cà vạt với màu sắc như thế Công ty phát hiện ra rằng người Nhật không thích màu
sáng như ở các nước Châu Ầu hay Mỹ"
1.3.2 Kinh nghiêm của Trung Quốc;
N ề n ngoại thương của Trung Quốc cách đây 20 năm phát triỹn rất thấp: lúc
bấy giờ, với một đất nước rộng mênh mông, dân số 1,3 tỷ người nhưng trị giá xuất
khẩu chỉ bằng Ví so với HongKong hoặc Đài Loan Ngày nay, Trung Quốc trỗ thành
cường quốc về thương mại của thế giới: đến nước Nhật hay Mỹ, EU hay Nga hàng
của Trung Quốc đều tràn lan: từ quần áo, giày dép, đồ nhựa đến rau quả, thủy
sản Nghiên cứu sự xâm nhập của hàng Trung Quốc trên thị trường Nhật Bản
chúng tôi rút ra được những bài học kinh nghiệm sau đây:
Trang 321.3.2.1 T ă n g cường vai trò của Chính phủ trong phát triển thi trường;
• Chính phủ Trung Quốc nhất quán chủ trương quan hệ với Nhật Bản hay bất
cứ quốc gia nào thì nhiệm vụ khai thông thị trường vẫn đặt lên hàng đầu
• Định hướng cho các doanh nghiệp tạo kênh hàng hoa nhập khẩu tợ thị trường
xuất khẩu để hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu vì nguyên tắc có đi có lại trong hoạt
động thương mại quốc t ế trở nên phổ biến
Một ví dụ để minh họa sự "xâm lăng"ồ ạt của một số sản phẩm nông sản của
Trung Quốc như hành lá, tỏi, nguyên liệu cói dẫn tới nguy cơ phá sản nhiều trang trại nông hộ của Nhật Để cắu các ngành nông nghiệp của mình, Chính phủ Nhật
Bản tuyên bố tăng thuế nhập khẩu đối với hàng nông sản của Trung Quốc 200% Tuy
nhiên, quyết định này của Chính phủ Nhật Bản bị bãi bỏ trong thời gian ngắn vì Trung Quốc đe dọa nếu Nhật Bản không rút lại các quyết định này thì Chính phủ
Trung Quốc cũng sẽ trả đua, tăng mắc thuế nhập khẩu đối với xe hơi và hàng điện tử
của Nhật Bản trên thị trường Trung Quốc lên gấp đôi Và như vậy, nền thương mại
của Nhật Bản sẽ bị thiệt hại nhiều hơn vì trị giá xuất khẩu xe hơi, hàng điện tử rất lớn [Hội thảo của JETRO - 3/2003 tại Thành phố Hồ Chí Minh]
• Chính phủ Trung Quốc áp dụng nhiều biện pháp để thu hút các nhà đầu tư
của Nhật Bản đến Trung Quốc làm ăn, khai thác lợi thế của Trung Quốc để làm
hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản K i m ngạch xuất khẩu của các doanh
nghiệp Nhật Bản ở Trung Quốc thực hiện trên thị trường Nhật Bản lên đến gần 5 tỷ
USD/năm
1.3.2.2 K i n h nghiêm rút r a từ các doanh nghiệp Trung Quốc:
Sự chiếm lĩnh thành công thị trường Nhật Bản không chỉ có sự nỗ lực của
Chính phủ, m à còn có sự quyết tâm của các doanh nghiệp Trung Quốc, nhóm
nghiên cứu rất tâm đắc rút ra các bài học:
• Sần phẩm phái hoàn toàn đáp ứng yêu cầu thi trường về mẫu m ã , m ù i vi
21
Trang 33• Giá rẻ cũng là yếu tố quan trong để thâm nhập thành công thị trường Nhật
Bản: Trong bối cảnh cạnh tranh trong bán hàng trên thị trường Nhật rất lớn, thêm vào đó dân chúng Nhật Bản chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh t ế trong suốt 2 thập niên qua, cho nên giá rẻ cũng là yếu tố quan trọng giúp hàng hoa Trung Quốc thâm nhập nhanh vào thị trường Nhật Bản
Nhật Bản là xứ sở rất đắt đỏ, nhưng khoảng 5 năm gần đây hệ thống siêu thị 100 Yên (tương đương Ì USD) mở ra rất nhiều thu hút khá đông du khách và người Nhật Đến đây, bạn sẽ dễ dàng nhận thấy trên 2/3 hàng hoa là của Trung Quốc (chúng tôi chưa thấy có hàng hoa Việt Nam tại các cửa hàng này) [Khảo sát của nhóm nghiên cứu 2004]
• Kết hớp du lích vời thương mai: Hàng năm như mục trên chúng tôi đã giới
thiệu, khoảng 1,5 triệu du khách Nhật Bản tới Trung Quốc, họ không chỉ tham quan
mà còn rất tích cức mua sắm Hơn nữa, qua khảo sát của Viện Nghiên cứu Kinh t ế Trung Quốc có trụ sở tại Bắc Kinh và chi nhánh tại Tokyo cho thấy: quan trọng hơn
là người Nhật Bản sau khi đến Trung Quốc về đều có sứ hứng thú hơn khi dùng
hàng Trung Quốc và sự đồng cảm và khám phá văn hoa dẫn tôi sự thuận lợi hoa
đối với hoạt động thương mại
1.3.2.3 Kinh nghiêm của Singapore:
Đ ể giúp các doanh nghiệp Singapore thâm nhập rộng và sâu vào thị trường Nhật Bản trong điều kiện giá thuê nhà và đất ở Nhật rất đắt Chính phủ Singapore đầu tư nâng cấp Đ ạ i Sứ Quán và Lãnh Sứ Quán của Singapore tại Nhật Bản và cho các doanh nghiệp thuê mướn lại với giá phải chăng, nhờ đó m à nhiều doanh nghiệp Singapore lập văn phòng hoặc chi nhánh giao dịch tại Nhật Bản để thâm nhập sâu vào thị trường
1.3.2.4 Kinh nghiêm của Indonesia:
Indonesia là nước có dân số lớn nhất trong các nước ASEAN: cuối năm 2003
có gần 220 triệu người, trong đó khoảng 100 triệu lao động Xuất khẩu năm 2003
khoảng 63 tỷ USD, trong khi đó nhập khẩu chỉ 32 tỷ (bằng Vi so với xuất khẩu) và
15 năm qua Indonesia luôn trong tình trạng xuất siêu lớn M ộ t thị trường xuất khẩu quan trọng của Indonesia là Nhật Bản, nơi đây tiêu thụ 1/5 giá trị xuất khẩu của Indonesia Kinh nghiệm thành công trong xuất khẩu của Indonesia trên thị ứường Nhật Bản m à nhóm nghiên cứu rút ra là:
- Duy trì chính sách đối ngoại tốt với Nhật Bản ồ cấp Chính phủ, bất cứ khó
khăn nào của nhóm các doanh nghiệp có liên quan đến vĩ m ô đều được Chính phủ Indonesia quan tâm giải quyết triệt để, kịp thời thông qua con đường ngoại giao
Trang 34- Xây dựng chiến lược nhập khẩu hàng từ Nhật Bản đế hỗ trợ xuất khẩu:
xây dựng chiến lược nhập khẩu hàng vừa đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ công nơhệ kỹ thuật của nền kinh tế, vừa tạo ra kênh hàng hoa nhập khẩu đủ mạnh, để
"mặc cả" với Nhật Bản, khi hàng xuịt khẩu của Indonesia gặp những rào cản do Chính phủ Nhật Bản tạo nên
- Đ a dạng hoa mặt hàng xuất khẩu: Đa dạng hoa không những loại mặt hàng
mà ương từng nhóm ngành hàng: ví dụ có 10 mặt hàng thủy sản có kim ngạch nhập khẩu lớn trên thị trường Nhật Bản, thì Indonesia có đến 8 mặt hàng đứng từ thứ hạng Ì đến 5 Nhờ sự đa dạng mà Indonesia duy trì được sự ổn định trong xuịt khẩu sang Nhật Bản, vì mặt hàng này gặp khó khăn thì mặt hàng khác phát triển bù lại
và giảm thiểu được sự kiện cáo "bán phá giá" trên thị trường Nhật Bản
- Xây dựng hệ thống giám định chất lượng quốc gia: Thực hiện giám định
chặt chẽ nông sản, thủy sản trước khi xuịt khẩu để tạo dựng củng cố uy tín sản
phẩm của Indonesia ở Nhật, một địt nước m à tiêu chí "chịt lượng" được coi trọng hàng đầu
1.3.3 K i n h nghiêm của mót sồi doanh nghiệp trong nước thâm nháp thi trưứng Nhát Bản:
1.3.3.1 Kinh nghiêm thành công:
-Liên doanh và hợp tác với các doanh nghiệp Nhật Bản để sản xuất hàng hoa đưa vào thị trưứng Nhật: Đây là kinh nghiệm của một số doanh nghiệp chế
biến thủy sản ỏ Vũng Tàu, ở Vĩnh Long liên doanh với Nhật để mở ra các cơ sở chế biến sushi thủy sản theo công nghệ và kỹ thuật của Nhật và phía Nhật tổ chức bao tiêu sản phẩm Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp liên kết sản xuịt Kimônô và phía đối tác Nhật cũng tổ chức tiêu thụ sản phẩm
-Tổ chức cửa hàng bán trực tiếp tại Nhật Bản: Đ ó là kinh nghiệm của chị
N.T.C ở thành phố Hồ Chí Minh lúc ban đầu lập nghiệp, chị tạo một chỗ ở chợ Bến Thành bán hàng thủ công mỹ nghệ cho các du khách nước ngoài, trong đó có du khách Nhật Bản, sau đó được sự giới thiệu của người quen, chị c đã mở cửa hàng được bài trí theo kiểu Việt Nam để bán hàng thủ công mỹ nghệ và áo dài V i ệ t Nam Theo ý kiến của chị c, Nhật Bản không phải là nơi lý tưởng để sống đối với người Việt Nam vì đắt đỏ Nhưng nếu có sự quyết tâm thì tại Nhật Bản người V i ệ t Nam có thể làm ăn thành công Cũng theo ý kiến của chị c, giá thuê chỗ ở Nhật Bản tuy đắt nhưng bù lại doanh nghiệp có thể kịp thời nắm tin tức về thị trường để kịp thời điều chỉnh chính sách kinh doanh và quan trọng là bán được giá cao tạo lập được thương hiệu trên thị trường Nhật Bản [Hội nghị bàn tròn doanh nghiệp nữ do VCCItổchức]
23
Trang 351.3.3.2 Kinh nghiêm thất bai:
-Không nắm kỹ yêu cầu của đối tác dẫn tới giao hàng xong không được thanh
toán tiền
Đó là trường hợp của một công ty gốm tỉnh Vĩnh Long khi đàm phán và ký hợp đồng với đối tác Nhật Bản do không nắm kỹ yêu cầu của đối tác (lập hợp đồng xuất khẩu sơ sài) dẫn tới đối tác Nhật Bản nhận hàng nhưng tệ chối thanh toán vì họ cho rằng hàng hoa đã giao không phù hợp với yêu cẩu của họ
Việc mất lô hàng trị giá 10,000 USD đã để lại bài học: với khách hàng giao dịch lần đầu nhất thiết phải nắm vững yêu cầu của đối tác về quy cách và phẩm chất bằng cách phải soạn thảo kỹ hợp đồng xuất khẩu
-BỊ cắt đứt quan hệ thương mại vì giao hàng hoa không đúng chất lượng: Đ ố
là kinh nghiệm thất bại của một Công ty Thủy sản X ở Cà Mau Sau 2 lần xuất khẩu tôm không đạt phẩm chất (tỷ lệ chất kháng sinh trong tôm vượt quá quy định cho phép) bị trả về và đối tác Nhật Bản chấm dồt quan hệ thương mại
-Lợi dụng điều khoản hợp đồng ngoại thương một cách hợp pháp, bị đối tác
Nhật Bản cắt m ố i quan hệ sau 3 lần giao dịch: Đ ó là trường hợp một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ở Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh có hợp đồng xuất khẩu tôm
sú sang Nhật Bản kích cỡ của tôm 16-20, nhiồig tôm nhỏ khó thu mua, doanh nghiệp xuất khẩu trộn tôm lớn tạo ra size 19-20 (vẫn hợp lệ nhưng đa số kích cỡ lớn), công ty xuất khẩu đã lời do giá thu mua thấp hơn 10-20 cent m ỗ i ký nhưng sau một vài lần mua hàng, Nhật cắt đồt hợp đồng với công ty
Lời bình: Trong quan hệ thương mại, doanh nghiệp quá coi trọng đến lợi ích của mình m à không coi trọng lợi ích của đối tác sẽ không duy trì mối quan hệ lâu dài
1.3.4 Những bài hoe kinh nghiêm cẩ thể rứt ra để xây dừng chiến lược đẩy
manh xuất khẩu vào thi trường Nhát Bản:
• Nâng cao vai trò của các cơ quan Chính phủ trong xúc tiến thương mại, mở thị trường thuận lợi
• Khai thác có hiệu quả các chương trình hỗ trợ xuất khẩu đối với các đối tác kinh tế của Chính phủ Nhật Bản thông qua Tổ chồc JETRO
• M ở rộng quan hệ với Hiệp hội của các doanh nghiệp Nhật Bản ở nước sở tại
và các văn phòng đại diện của các công ty Nhật Bản ở Việt Nam vì đây là đầu m ố i quan trọng để đưa hàng của Việt Nam vào Nhật Bản trong điều kiện m à khả năng thâm nhập trực tiếp của các doanh nghiệp vào thị trường Nhật còn hạn chế
• T i m đối tác Nhật Bản để liên kết đầu tư làm ra hàng hoa đưa vào thị trường Nhật Bản
Trang 36• Chất lượng hàng hoa cao, mẫu m ã đẹp phù hợp với văn hoa của người Nhật, giao hàng đúng kỳ hạn là cơ sở quan trọng để tạo lập mối quan hệ thương mại lâu dài với các đối tác Nhật Bản
• Nhầng doanh nghiệp có quan hệ làm ăn lâu và ổn định với Nhật Bản cần có
k ế hoạch thâm nhập trự c tiếp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
KẾT LƯẤM CHƯƠNG Ị
Nhật Bản là cường quốc kinh tế lớn nhất ở Châu Á, có vai trò quan
trọng trong hỗ trợ Việt Nam phát triển để hội nhập nhanh v ớ i khu v ự c và
t h ế giới
Hàng năm, Nhật Bản nhập một khối lượng lớn sản p h ẩ m (khoảng 3 5 0
tỷ USD), trong s ố này có nhiều mặt hàng nhập khẩu m à Việt Nam có k h ả năng đáp ứng Việc tìm kiếm các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu s ả n p h ẩ m chủ lực sang thị trường Nhật Bản có ý nghĩa thực tiễn cao, chẳng nhầng giúp gia tăng kim ngạch xuất khẩu ở tốc độ cao m à còn khẳng định vị trí của sản phẩm c ủ a Việt Nam trẽn thị trường cao cấp Nhật Bản
25
Trang 37CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG XUẤT KHAU CẤC NGÀNH HÀNG CHỦ Lực CỦA VIỆT XAM SANG THỊ
TRƯỜNG NHẬT BẢN
Ở Chương 2, nhóm nghiên cứu sẽ tập trung vào phân tích 3 nhóm ngành hàng của Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu lởn và có tiềm năng để phát triển,
đó là: thủy sản, dệt may và hàng thủ công mỹ nghệ
2.1 THỨC TRANG XUẤT KHAU NGÀNH HẰNG THỦY SẢN SANG THI T R Ư Ờ N G NHẮT BẢN:
2.1.1 Vài nét về thi trường thủy sán của Nhát Bán:
2.1.1.1 Nhát Bản là cường quớc về sản xirat thủy sán:
Nhật Bản đã từ lâu đời có nghề đánh bắt và chế biến thủy sản rất mạnh Trước năm 1992, Nhật Bản luôn là nước đứng đầu thế giới về sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản với sản lượng gần lo triệu tấn (xem bảng 2.1) V à trong 10 n ă m qua, sản lượng khai thác cùa Nhật cả trên biển lẫn trong lẩc địa liên tẩc giảm nhưng vẫn đứng ở vị trí thứ tư trên thế giới, đáp ứng 2/3 nhu cầu của thị trường Nhật và xuất khẩu khoảng 300.000 tấn thủy sản (không k ể ngọc trai) trị giá từ 700-800 triệu USD
Bảng 2.1; Lượng thủy sản sản xuất trong nước tại Nhật Bản
Trang 38Nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm sút về sản lượng khai thác hải sản Nhật Bản, đặc biệt ở nguồn cá đánh bắt, là do chất lượng các loại cá sống theo đàn như
cá Sacdine, cá thu bị xuống cấp trầm trọng Bên cạnh đó, Tuyên ngôn về đặc quyền kinh t ế 200 hải lý của các quốc gia có biộn cũng ảnh hưởng mạnh đến đánh bắt cá của Nhật bởi vì Nhật Bản không còn được tự do đánh bắt cá ở vùng gần bờ biộn của các nước khác m à họ phải trả tiền khi vào đánh bắt cá trong khu vực thuộc hải phận của nước khác Ngoài ra, sự thay đổi của môi trường, khí hậu trái đất như dòng hải lưu, nhiệt độ nước biộn tăng lên, tình trạng cạn kiệt nguồn cá ở các vùng biộn lân cận do đánh bắt bừa bãi cũng làm giảm sản lượng khai thác
Trong khi đó, việc nuôi trồng thủy sản trong lục địa với chi phí cao, giá thành lớn, không cạnh tranh được với thủy sản nhập khẩu, khiến nhiều nhà nuôi trồng thủy sản chuyộn nghề hoặc không gia tăng diện tích Nghiên cứu đặc điộm này cho
ta thấy: việc giảm sút lượng thủy sản sản xuất của nước Nhật, trong khi nhu cầu giảm không nhiều (do khó khăn kinh tế), mở ra khả năng to lớn cho thủy sản nhập khẩu thâm nhập, trong đó có thủy sản của V i ệ t Nam
2.1.1.2 Đ á c điểm tiêu thu thủy sản của người Nhát Bản:
Nhật Bản là m ộ t trong 4 nước có mức tiêu thụ thủy sản bình quân trên đầu người lớn nhất t h ế giới, khoảng 72 kg/người/năm (Báo cáo tổng kết của B ộ Nông -Lam - Thúy hải sản Nhật Bản 2002)"lớn hơn cả M ỹ và EU
Mặt hàng thủy sản tiêu thụ tại Nhật Bản rất đa dạng (xem Phụ lục 4) và có sự thay đổi cơ cấu ngành hàng thủy sản tiếu thụ: mặt hàng đắt giảm tỷ trọng và tăng các mặt hàng có tri giá rẻ Tuy nhiên, nhiều loại thủy sản cao cấp đắt tiền vẫn được tiêu thụ tại thị trường Nhật Bản nhiều hơn bất kỳ nước nào khác như sashimi cá n g ừ vây xanh, cá song, cá chình, các loại tôm sú, tôm bạc biộn
Nhật Bản là nước tiêu thụ nhiều thủy sản ở dạng sashimi (ăn sống) Thủy sản được tiêu thụ tại Nhật nhiều nhất vào dịp cuối n ă m và những ngày tết đầu n ă m mới, ngoài ra còn có các dịp có nhu cầu tiêu thụ cao như Tuần lễ Vàng cuối tháng 4 đầu tháng 5, m ù a tham quan hoa anh đào nở cũng vào dịp này, l ễ h ộ i Obon vào tháng 8 Trong những tháng mùa hè, tiêu thụ thủy sản không cao do người dân Nhật Bản lo ngại vấn đề thời tiết ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản
Nghiên cứu đặc điểm tiêu thụ thủy sản của người Nhật cho phép n h ó m đề tài rứt ra kết luận:
+Nhu cầu của thị trường rất lớn;
+Sản phẩm thủy sản rất đa dạng nhưng tươi sống được ưa chuộng hơn vì có khả năng chế biến nhiều m ó n phù hợp với sở thích của người Nhật;
27
Trang 39+Chất lượng thủy sản cao là yếu t ố hàng đầu m à người tiêu dùng Nhật quan
tâm;
+Người Nhật không ngại sản phẩm thủy sản cao cấp giá đắt m i ễ n là sản phẩm
ngon, tươi, có l ợ i cho sức khoe
2.1.1.3 Tinh hình nháp khẩu thủy sản của Nhát Bản:
Nhật Bản được coi là nước nhập khẩu thủy sản lớn nhất t h ế giới, hàng n ă m
nhập khẩu trên dưới 4 triệu tấn với trị giá nhập khẩu 16-18 tặ USD
Nhập khẩu có vai /rò đặc biệt quan trọng đối với thị trường kỉnh doanh thủy sản của Nhật Bản vì:
- Trước tiên, như đề cập trên đây, việc khai thác và nuôi trồng thủy sản của Nhật Bản đang trên chiều hướng giảm và có thể không bao giờ cung cấp đủ cho nhu
cầu trong nước
- Nguồn cung hàng nhập khẩu và chất lượng có thể tương đối đồng nhất hơn so với thủy sản trong nước Điểm này đặc biệt quan trọng đối với hệ thống kênh nhà
hàng và những nhà chế biến thủy sản trong nước, những đơn vị luôn kinh doanh v ớ i
số lượng lớn
- Nguồn hàng thủy sản nhập khẩu thường rẻ hơn so với hàng trong nước
- Các nhà phân phối Nhật Bản cho các mặt hàng thủy sản đã phát triển việc
kinh doanh của mình ra nước ngoài nhằm tạo điều kiện cho việc thu mua thủy sản
để phân phối tại Nhật Bản
- Các nước xuất khẩu thủy sản vào Nhật B ả n đang xúc tiến việc xuất khẩu của
họ
Nghiên cứu tình hình nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản giúp chúng ta hình
dung được: du lượng của thị trường; những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu; đối thủ cạnh tranh
Diễn biến nhập khẩu thủy sản của Nhật B ả n từ trước cuộc khủng hoảng kinh
t ế đến hết n ă m 2003 như sau:
Trang 40Bảng 2.2: Tinh hình nhập khẩu thủy sán của Nhật Bản
Nguồn: Bộ Nông - Lâm - Thúy hải sản Nhật Bản
Như vậy là trong những năm gần đây, cùng v ớ i sự phục hồi của nền kinh t ế nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản đang gia tăng nhanh, tuy vẫn còn k é m n ă m hưng thịnh nhất (1995) về giá trị
M ộ t điều không may cho Nhật Bản là đúng vào thời kỳ đất nước phải trải qua cuộc khủng hoảng trầm ốọng về kinh t ế thì nguồn l ợ i hải sản vốn rất giàu có của
họ lại cạn kiệt nhanh chóng Sản lượng khai thác tụt dốc liên tục, sản lượng nuôi trồng cũng giảm khoảng 20%, yếu t ố này cũng góp phần quan trọng vào khâu làm tăng nguồn nhập khẩu thủy sản, tăng có l ợ i cho các nước xuất khẩu thủy sản vào Nhạt
Các
Bản;
mát hàng thủy sản nháp khẩu chủ yếu:
C ó 7 n h ó m mặt hàng được Nhật Bản nhập khẩu nhiều nhất (xem bảng 2.3)
ĩ 2.3: Những mất hàng nháp khẩu thủy sản chủ yếu của Nhát 1995-2003 STT N h ó m sản phẩm Tỷ trọng từng mặt hàng trong
giá trị nhập khẩu bình quân của giai đoạn (%)
Nguồn: Bộ Nông - Lâm - Thúy hải sản Nhật Bản
29