OECD Organizatioin for Economic Cooperation and development UNCTAD MÀÌKỈ NtdìvVéỂt UuẨer-euc^TưứẦe.ữ.'^ Pei/í^d.aiTLHQ AFTA ASEAN Fee Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN WTO World
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VẲ DÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỀ TP.HỔ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NGHÉN CỨU KHOA HỌC TRỌNG DIÊM CẤP BỘ
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỈ YẾU VÀ Bước BI
CHO QUÁ TRÌNH Tự DO HỨA TÀI CHÍNH & HỐI NHẬP QUỐC TỄ
CỂA HỆ THÔNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
(Mã số: B2001-22-20-TĐ)
CHỂ NHIỆM ĐỂ TÀI: PGS.TS. c
ỉtạuýểh2)ă*tp§Ế>cin
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
THƯ KÝ KHOA HỌC : l%.cyLạu^ẽĩv^inl%umf _
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam pTHU VIÊN!
Ì RUŨV ; MOI'Ị
N G Ó * : tu.li • : ị
Qthồnt ròng tóe oièn của đế tài: Ị /)/: ỴpDl£ị
TS TRẤN HUY HOÀNG TS vũ VIẾT NGOẠN ỉ
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Tổng GĐ NHNT VN (Vìetcombank)
Th.s TRẪM XUÂN HƯƠNG NGUYỄN VẨN PHẨM Tk^ ìdẻLứ
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM ( Fhó -ĩGã l\IH ĐT&PT VN
Trang 3MỤC LỤC
Trang LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
2 M ụ c tiêu của đề tài:
3 Phương pháp nghiên cứu & tiếp cận vấn đề:
3.1.Tiếp cận tổng thể:
3.2.Tiếp cận chuyên m ô n :
3.3.Phương pháp nghiên cứu:
4 Cấu trúc nội dung nghiên cứu:
5 T ổ chức thực hiện đề tài:
PHẦN ì
Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ Tự DO HÓA TÀI CHÍNH
& HẤI NHẬP QUỐC TẾ VỀ NGÂN HÀNG
ì. V À I N É T V Ề T O À N C Ầ U H Ó A V À H Ấ I H Ậ P K I N H T Ế Quốc T Ê : Ì
1 Khái niệm chung: Ì
2 Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế: 2
li M Ấ T S Ố V Ấ N Đ Ề L Ý L U Ậ N V E T ự DO H Ó A T À I C H Í N H : 3
1 Khái niệm: 3
2 Những điều kiện chủ yếu của tự do hóa tài chính: 3
3 N ộ i dung cơ bản tự do hóa tài chính: 6
3.1.Tự do hóa lãi suất: (Interest Rate Liberalization ) 6
3.2.TỰ do hóa tỷ giá hối đoái: (Exchange Rate Liberalization) 8
3.3.Nới lổng kiểm soát tín dụng: 13
3.4.TỰ do hóa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn: 14
4 Những điểm lợi và bất lợi của tự do hóa tài chính: 15
III.HỆ T H Ố N G N G Â N H À N G V À V Â N Đ E H Ấ I N H Ậ P Quốc T Ế V E N G Â N
H À N G : 16
1 H ệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường: 16
l.l.Ngân hàng Trung ương (Central Bank) 16
1.2.Ngân hàng thương mại (Commercial Bank): 19
2 V a i trò của ngân hàng đối với nền kinh tế: 31
2.1 V a i trò của ngân hàng trung ương: 31
2.2 V a i trò của ngân hàng thương mại: 32
3 H ộ i nhập quốc tế về ngân hàng: 33
3.1.Khái niệm: 33
3.2.Những vấn đề cần giải quyết khi hội nhập quốc tế về ngân hàng: 33
3.3.Những tác động tích cực và sức ép của hội nhập ngân hàng: 34
Trang 44 Những bài học kinh nghiệm về tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế về
ngân hàng: 3
PHAN li THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THÔNG NGÂN HÀNG VN
TRONG XU THẾ Tự DO HÓA TÀI CHÍNH
& HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ NGÂN HÀNG
ì THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THÔNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
TRONG XU THẾ HỢI NHẬP Quốc TẾ (1998-2002) 41
1 Vài nét về hệ thống N g â n hàng Việt Nam từ n ă m 1998 đến 2002 41
1.1 H ệ thống tớ chức và mạng lưới 42
1.2 Một số đặc điểm cơ bản của hệ thống N g â n hàng Việt Nam 43
2 Thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong 5 n ă m gần
nhất(1998-2002) Ì ' „ „48
2.1 Huy động vốn và hoạt động tín dụng 48
2.2 H ệ thống thanh toán và công nghệ ngân hàng 52
2.3 Các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại 55
3 Những thành tựu kinh tế- xã hội đã đạt được 57
li Đ Á N H G I Á T H À N H QUẢ V À T O N T Ạ I T R O N G H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A H Ệ
T H Ô N G N G Â N H À N G V I Ệ T N A M 61
1 Những thành quả chủ yếu trong hoạt động của hệ thống ngân hàng V i ệ t
1.1.Từng bước tự do hoa lãi suất và nới lỏng kiểm soát tín dụng: 62
1.2 Đ ớ i mới chính sách quản lý ngoại hối và điều hành linh hoạt tỷ giá
hối đoái 65 1.3 Bước đầu điều hành chính sách tiền tệ qua nghiệp vụ thị trường mở 71
1.4 Chấn chỉnh, củng c ố và lành mạnh hoa các tớ chức tín dụng 71
1.5 Các chính sách hiện đại hóa công nghệ thanh toán 74
2 Những tồn tại cơ bản trong hoạt động của hệ thống ngân hàng V i ệ t Nam
2 Ì Những hạn c h ế trong điều hành chính sách tiền tệ 76
2.2 T ồ n tại về chất lượng tín dụng và nợ tồn đọng ở các N H T M 78
2.3 Trình độ phát triển thấp k é m của thị trường tiền tệ liên ngân hàng 79
2.4 Tình trạng đô la hoa tiền gửi trong hệ thống ngân hàng V i ệ t Nam 81
HI Tự DO HOA TÀI CHÍNH VÀ HỘI NHẬP Quốc TẾ VỀ NGÂN HÀNG Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY- NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 83
1 X u thế tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế về ngân hàng ở V N 83
Ì Ì X u thế hội nhập kinh tế quốc tế của V i ệ t Nam 83
1.2 X u thế tự do hoa tài chính ở Việt Nam 84
1.3 X u thế hội nhập quốc tế về lĩnh vực ngân hàng 89
Trang 52 Những thuận lợi, khó khăn, những cơ hội và thách thức mới cho quá trình
tự do hoa tài chính và hội nhập quốc tế về ngân hàng ở V N 94
2.1 Những thuận lợi và khó khăn 94
2.2 Những cơ hội và thách thức 97
PHẦN IU
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YÊU VÀ BƯỚC ĐI CHO QUÁ TRÌNH
Tự DO HÓA TÀI CHÍNH VÀ HỘI NHẬP Quốc TẾ CỦA HỆ THÔNG
NGÂN HÀNG VN TỪ NAY ĐÈN N Ă M 2010 VÀ NHỮNG N Ă M TIẾP THEO
ì CHIÊN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG Tự DO
HOA TÀI CHÍNH VÀ HỘI NHẬP Quốc TẾ VỀ NGÂN HÀNG 105
1 Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam từ nay đến 2010 105
1.1 Bối cảnh kinh t ế 105
Ì 2 Mục tiêu chiến lược 108
1.3 Quan điểm phát triển 108
1.4 M ộ t số nhiệm vụ và giải pháp lớn 108
2 Quan điểm và định hướng tự do hoa tài chính và hội nhập quốc tế về ngân
hàng 112 2.1.Quan điểm chỉ đủo 112
2.2 Định hướng tự do hóa tài chính và hội nhập quốc t ế về ngân hàng 113
li NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YÊU VÀ BƯỚC ĐI CHO QUÁ TRÌNH Tự DO HOA
TÀI CHÍNH VÀ HỘI NHẬP Quốc TẾ VE NH 116
1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách tiền tệ quốc gia 116
1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 116
1.2 Hoàn thiện hệ thống chính sách tiền tệ quốc gia 120
2 Chiến lược huy động vốn đầu tư và chiến lược tài chính đối ngoủi 122
2.1 Chiến lược huy động vốn đầu tư 122
3.Từng bước hình thành và xây dựng trung tâm tài chính lổn của cả nước 128
4 Các giải pháp về tự do hoa tài chính 129
4.1 Tự do hoa lãi suất 129
4.2 Vấn đề tỉ giá và cờ chế quản lí ngoủi hối 133
4.3.Phát triển và hoàn thiện thị ưường tài chính, từng bước tham gia thị
trường tài chính quốc t ế 135
4.4.Thiết lập tính chuyển đổi của đồng Việt Nam 137
5 Nâng cấp và cơ cấu lủi hệ thống N H T M 139
5.1.Đối với hệ thống NHTMQD 139
5.2.ĐỐÌ với hệ thống N H T M cổ phần 141
6 Hiện đủi hoa công nghệ N H 142
Trang 66.1.Tăng cường ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) trong
ngành NH- Nền tảng cho việc hiện đại hoa công nghệ N H 142
6.2.Hiện đại hoa công nghệ thanh toán 144
6.3.Đa dạng hoa nghiệp vụ N H 145
7 Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong nước 148
7.1.Hoàn thiện và tạo lập môi trường pháp lí 148
7.2.Hoàn thiện chính sách tín dụng của N H N N 149
7.3.Nâng cao hiệu quả hoạt động của T T thông tin tín dụng (CIC) 149
7.4.Nghiên cứu thực hiện các giải pháp về bảo hiểm tín dụng 149
7.5 Triển khai đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp 149
7.6.Tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại các D N N N 149
7.7.Nâng cao chất lượng nghiệp vụ thồm định & đánh gia khách hàng 149
8 Xử lí nợ tồn đọng 150 8.1.Mục tiêu xử lí nợ tồn đọng 151
8.2.Các giải pháp 151 8.3.Các giải pháp kiến nghị 152
9 Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát 153
9.1 Nâng cao hiệu quả kiểm ưa, giám sát của N H N N 153
9.2 Nâng cao hiệu quả kiểm ưa, kiểm soát nội bộ của các TCTD 154
B Các bước đi cho quá trình tự đo hoa tài chính và hội nhập quốc tế về ngân
hàng của Việt Nam từ 2001-2020 156
Ì- Nguyên tắc chung và mục tiêu của tự do hóa tài chính và hội nhập quốc
t ế về ngân hàng: 156 1.1.Nguyên tắc chung: 156
1.2.Mụctiêu: 156 1.3.Một số chỉ tiêu kinh t ế và chỉ tiêu phát triển của ngành NH: 157
2 Các bước đi cho quá trình tự do hoa tài chính và hội nhập quốc tế về ngân
hàng của Việt Nam 158 2.1.Giai đoạn từ 2001-2005: 158
Trang 7LỜI NÓI Đ Ầ U
1 Sự cần thiết của đề tài:
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã được cải tổ từ năm 1990, sau hơn 10 năm đổi mới, hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã góp phần to lớn cho sự phát triển của nền kinh t ế - xã hội Tuy nhiên trong xu thế phát triển chung của thế giới và khu vực, hệ thống ngân hằng Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa thực sự là nhân tố mở đường cho việc phát triển các quan hệ kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế
Vẩn đề tự do hóa tài chính hội nhập quốc tế về ngân hàng ở Việt Nam hiện nay trở thành một yêu cầu vừa mang tính khách quan, lại vừa đòi hỏi rẩt khẩn trương, bởi vì nếu giải quyết được vẩn đề này sẽ góp phần giải quyết hàng loạt các vẩn đề liên quan (như thu hút đầu tư từ nước ngoài, mở rộng quan hệ ngoại thương, đẩy mạnh hợp tác quốc tế ) và đặc biệt sẽ góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đẩt nước
Hàng loạt bài phát biểu, bài viết chung quanh các nội dung có liên quan đến lĩnh vực Tài chính Ngân hàng cho thẩy tính bức xúc của vẩn đề nghiên cứu:
- Thủ tướng Phan Văn Khải cho rằng "Ngành Ngân hàng cần tập trung sức vững bước trên con đường phát triển"
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Lê Đức Thúy: "Xây dựng một hệ thống Ngân hàng lành mạnh hiệu quả và bền vững"
- Lê Đắc Cù - Chủ tịch H Đ Q T Vietcombank : "Cơ cẩu lại hoạt động Ngân hàng Ngoại thương theo hướng hiện đại và hội nhập"
- Phùng Thị Vân Anh - Chủ tịch H Đ Q T Ngân hàng Đ T & P T Việt Nam: "Những vẩn đề cơ cẩu lại Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế"
- TS Phùng Khắc K ế - Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương V i ệ t Nam:
"Ngân hàng Công thương Việt Nam vững tin bước vào thiên niên kỷ mới"
- Lê Văn Sở - Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam: "Đẩy mạnh khai thác nguồn vốn quốc t ế và trong nước để đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa"
- TS Lê Xuân Nghĩa - Vụ trưởng: "Hội nhập quốc t ế về Ngân hàng - L ợ i và bẩt lợi"
- TS Nguyễn Đăng Dờn - Trường Đ ạ i học Kinh t ế TP.HCM: " X u hướng tự do hóa lãi suẩt ở Việt Nam hiện nay"
- PGS Phan Quang Tuệ: "Về khả năng chuyển đổi của đồng V i ệ t Nam"
Trang 8Tim giải pháp và bước đi cụ thể cho quá trình tự do hóa tài chính hội nhập quốc tế về ngân hàng không những được quan tâm về mặt thực tiễn m à cả về phương diện lý luận khoa học, vấn đề này đòi hỏi phải được nghiên cầu kỹ để vận dụng một cách có hiệu quả ở Việt Nam hiện nay Đây là một yêu cầu khách quan và rất khẩn trương, nhưng về phương diện khoa học chưa có công trình nào đặt vấn đề nghiên cầu đề tài này một cách cụ thể và có hệ thống Trong điều kiện đó, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cầu đề tài này với hy vọng giúp các cơ quan hữu quan định hướng và có cơ sở để giải quyết các vấn đề về hoạt động Tài chính Ngân hàng trong giai đoạn mới - Giai đoạn thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
2 Mục tiêu của dề tài:
Đề tài nghiên cầu nhằm đạt được 3 mục tiêu sau đây:
Thứ nhất: Làm sáng tỏ những luận cầ khoa học và thực tiễn về sự cần
thiết phải tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế về lĩnh vực tài chính - Ngân hàng ở Việt Nam hiện nay
Thứ hai: Đánh giá đúng thực trạng về tiến trình tự do hóa tài chính và hội
nhập quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua
Thứ ba: Đề xuất những giải pháp chủ yếu và bước đi cụ thể cho quá trình
tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế của hệ thống ngân hàng V i ệ t Nam giai đoạn từ nay đến năm 2010 và những năm tiếp theo
3. Phương pháp nghiên cứu Si tiếp cận vấn đề:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cầu, nhóm tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chầng, duy vật lịch sử, cùng với các phương pháp phân tích tổng hợp:
3.1 Tiếp cận tống thể:
Trên cơ sở quan điểm chủ trương và đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, về mở rộng và phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế Trong đó hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Định hướng phát triển ngành Tài chính ngân hàng Việt Nam
3.2 Tiếp cận chuyên môn:
- Căn cầ vào thực tiễn hoạt động của hệ thống ngân hàng V i ệ t Nam trong thời gian qua
- Kinh nghiệm hoạt động của một số ngân hàng nước ngoài và bài học kinh nghiệm về tự do hóa tài chính
Trang 93.3 Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp thống kê:
- Thu thập và xử lý thông tín về hệ thống ngân hàng Việt Nam
- Thu thập và xử lý thông tín về quá trình tự do hóa tài chính hội nhập quốc t ế
về ngân hàng ở một số nước để rút ra bài học kinh nghiệm
- Hoàn chỉnh công trình nghiên cứu bẩng bộ sản phẩm
4 Cấu trúc nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được trình bày gồm 3 phần lớn:
Phẩn ì: Cơ sở lý luận về ngân hàng Tự do hóa tài chính và hội nhập quốc t ế
về ngân hàng
Phần li: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng
Việt Nam
Phần HI: Những giải pháp chủ yếu và bước đi cho quá ừình tự do hóa tài chính
và hội nhập quốc t ế của hệ thống ngân hàng Việt Nam từ nay đến năm 2010 và những năm tiếp theo
5 Tổ chức thực hiện đề tài:
- Đ ề tài được duyệt tháng l o năm 2001
- Ký hợp đồng triển khai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tháng 12/2001
- N h ó m nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ theo phân công và hình thành bản thảo
đề cương chi tiết tháng 4/2001
- Hội đồng đánh giá thông qua đề cương chi tiết tháng 11/2001
- Tổ chức Hội thảo Khoa học tháng 6/2002
Trang 10OECD (Organizatioin for
Economic Cooperation and
development)
UNCTAD (MÀÌKỈ NtdìvVéỂt
UuẨer-euc^TưứẦe.ữ.'^ Pei/í^d.aiTLHQ
AFTA (ASEAN Fee Trade Area) Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới
Ngân hàng trung ương Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại quốc doanh Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng liên doanh
Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài
Tổ chức tín dụng Quỹ tín dụng nhân dân Ngân hàng Phát triển Châu Á
Tổ chức phi chính phủ Viện trợ phát triển chính thức
Tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế
Tổ chức thương mại và phát triển của
SWIFT (Society for world vvide
BTA (Bilateral Trade Agreement)
Hiệp hội viẩn thông tài chính liên ngân hàng quốc t ế
Diẩn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương
Hiệp hội các nước Đông Nam Á Hiệp định thương mại song phương Việt-rút tiền tự động
AFAS , Hiệp định khung về thương mai đích vu
Trang 11ì VÀI N É T VỀ T O À N CẦU H Ó A V À HỘI HẬP KINH T Ế Q u ố c TẾ:
1 Khái niệm chung:
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế phát triển của thế giới, bắt đầu từ sau cuộc chiến thế giới lần thứ hai, và đặc biệt phát triển rất
mạnh mẽ từ những thập niên 90 của thế kỷ XX, đến đầu thế kỷ X X I làn sóng
toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã diịn ra với tốc độ rất nhanh chóng,
không những ở các nước phát triển m à ở cả các nước đang phát triển
Tốc độ toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần mở rộng và
phát triển các hoạt động thương mại, đầu tư, dịch vụ trên phạm v i toàn thế giới,
làm cho kinh tế tăng trưởng và đạt hiệu quả cao Toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế đã được Đảng và Nhà nước ta khẳng định trong đường l ố i phát triển
kinh tế đối ngoại từ Đ ạ i hội vin và tiếp tục khẳng định trong Đ ạ i hội Dí:
- Khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế (WB, IMF, A D B )
từ năm 1992
- Gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), (7/1995)
- Tham gia khu vực mậu dịch tự do (AFTA), (12/1995) và ký hiệp định ưu đãi
về thuế quan, có hiệu lực chung (CEPT) giữa các nước ASEAN
Thành viên chính thức diịn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
(APEC), tháng 11/1998
- Ký kết hiệp định thương mại Việt-Mỹ (BTA), 12/2001
- Đang trong quá trình vận động để gia nhập tổ chức thương m ạ i thế giới
(WTO) trong nay mai
Tất cả sự chuyển động đó nói lên rằng xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu và không thể đảo ngược
Trang 12Như vậy có thể nói, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hàm chứa các khái niệm cơ bản sau đây:
- L à m gia tăng các luồng giao dịch thương mại, đầu tư, công nghệ, dịch vụ trên phạm vi toàn cầu gắn với phân công lao động quốc tế
- Thúc đẩy hình thành và phát triển các thị trường thống nhựt trên phạm v i toàn thế giới hoặc từng khu vực, bao gồm các thị trường hàng hóa dịch vụ, thị trường tài chính, v.v
- Cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế - sẽ hình thành nên các định chế, các tổ chức để điều hành, quản lý và giám sát m ọ i mặt hoạt động về kinh tế: thương mại, dịch vụ trên bình diện quốc t ế và khu vực, đảm bảo tính minh bạch công khai và công bằng cho các thành viên
- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc t ế đòi hỏi các nước tích cực ký kết, tham gia vào các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, đồng thời thực hiện công việc cải tổ trong nước, xóa bỏ những rào cản, hạn chế những điều tiết chủ quan của Nhà nước trong một số lĩnh vực, làm cho trao đổi quốc tế phát triển mạnh mẽ hơn
Hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện hiện nay nhằm kết hợp sức mạnh của thời đại để phát triển đựt nước, nhưng đồng thời cũng cho thựy không một quốc gia nào có thể phát triển kinh tế có hiệu quả khi đứng biệt lập và không chủ động gắn sự phát triển của mình với quan hệ tác động tương hỗ giữa các nước trên thế giới và trong khu vực
Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế, một mặt phải đảm bảo tính chựt độc lập tự chủ, chủ quyền và an ninh quốc gia, phải đảm bảo phát huy thế mạnh, nội lực và coi đó là nhân tố quyết định Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Việt Nam cần mở rộng cánh cửa hội nhập với quy m ô ngày càng rộng lớn và trình độ ngày càng cao, nhưng phải có những bước đi được tính toán và cân nhắc cẩn thận để tạo ra thế đứng trên thị trường quốc tế và khu vực
Hội nhập kinh tế quốc tế, tựt yếu phải đàm phán, ký kết và tham gia các hiệp ước, các thỏa thuận song phương, đa phương về thương mại, dịch vụ, đầu tư, nhưng luôn giữ vững lập trường có tính nguyên tắc là đảm bảo độc lập chủ quyền quốc gia và cảnh giác với những â m mứu và thủ đoạn của các thế lực phản động, lợi dụng chiêu bài toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế để phá hoại
2 Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế:
Tác động lớn nhựt của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là tạo ra nhiều cơ hội để các nước đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, m à trước hết là các nước đang phát triển và những nước nghèo Tuy nhiên, đây không phải là tác động có
Trang 13tính một chiều, nhiều ý kiến cho rằng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế chỉ có lợi
cho các nước giàu, những nước công nghiệp phát triển nhờ toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế m à họ có thể mở rộng thị trường, bốc lột sức lao động do lợi về vốn,
công nghệ
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sẽ thúc đỏy cạnh tranh gay gắt - đòi hỏi các nước, nhất là các nước đang phát triển phải tự vươn lên, tự điều chỉnh, xác
định rõ những vấn đề yếu kém của mình để giải quyết kịp thời theo quy phạm về
luật ứng xử của các nước cam kết
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, không chỉ là mở rộng cánh cửa kinh tế ra bên ngoài, m à còn là sự đòi hỏi các nước phải hợp tác ngày càng chặt chẽ hơn,
sâu rộng hơn trên nhiều lĩnh vực, không riêng gì trong lĩnh vực kinh tế, thương
mại, đầu tư, m à cả trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ-ngân hàng với quy chế giám
sát tài chính ngân hàng nhằm đảm bảo vấn đề an ninh tài chính không những cho
một mà còn nhiều nước khác
Hội nhập kinh tế quốc tế bao hàm nhiều lĩnh vực trong đó hội nhập quốc tế
về ngân hàng và vấn đề tự do hóa tài chính nếu được xử lý tốt, thì càng thúc đỏy
hội nhập kinh tế nhanh chóng hơn và hiệu quả hơn
li MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ Tự DO HÓA TÀI CHÍNH:
1 Khái niệm:
Tự do hóa tài chính là quá trình chuyển đổi từ hệ thống tài chính được điều tiết chặt chẽ và cứng nhắc, bằng các công cụ hành chính mệnh lệnh là chủ yếu
sang hệ thống tài chính được điều tiết linh hoạt bằng các công cụ kinh tế, dựa
trên các yếu tố của nền kinh tế thị trường; với sự chuyển đổi như thế sẽ tạo ra
một nền tài chính hoạt động m à không có, hoặc có rất ít sự can thiệp trực tiếp của
chính phủ và các cơ quan chức năng m à phần lổn là chịu sự chi phối và tác động
của các yếu tố thị trường
2 Những điều kiện chủ yếu của tự do hóa tài chính:
Để giải quyết vấn đề tự do hóa tài chính, các nhà khoa học và quản lý cho rằng cần giải quyết những điều kiện cơ bản và chủ yếu làm nền tảng cho tự do
hóa tài chính, bởi vì nếu tự do hóa tài chính không dựa trên một cơ sở vững chắc
thì sẽ khó tránh khỏi nguy cơ khủng hoảng tài chính trầm trọng, ảnh hưởng đến
toàn bộ đời sống kinh tế-xã hội
Vậy những điều kiện cơ bản đó là gì? Theo chúng tôi các điều kiện đó là:
Trang 14• Môi trường kinh t ế vĩ m ô ổ n định:
Đây là điều kiện tiên quyết, có ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình tự do hóa tài chính Thực tế đã cho thấy, không một quốc gia nào thực hiện tự do hóa tài chính khi nền kinh tế vĩ m ô của họ chưa ổn định Môi trường kinh tế vĩ m ô ổn định phải bao gồm các nội dung sau:
- Nền kinh tế tăng trưởng với nhịp độ cao và ổn định
- Lạm phát đã được kiỷm soát ở mức một con số (dưới 10%/năm)
- Ngân sách nhà nước đang ở trạng thái thăng bằng và ổn định
Nếu đối chiếu với tình hình thực tế của VN có thỷ nói, môi trường kinh tế vĩ
m ô của V N đang ở trong trạng thái tích cực và khá ổn định: GDP tăng trưởng hàng năm với tỷ lệ cao và ổn định, lạm phát đã được kiỷm soát ở mức một con sô liên tục từ 1995 trở lại đây Ngân sách Nhà nước tuy chưa thăng bằng, nhưng mức
độ và tỷ lệ bội chi ngày càng giảm - dự báo một ngân sách Nhà nước cân bằng trong một thời gian không lâu
• Hành lang pháp lý đồng bộ, đầy đủ và ngày càng hoàn thiện:
Đây là điều kiện rất quan trọng đỷ hội nhập Nhà nước điều hành và quản
lý đất nước bằng hệ thống pháp luật Nhà nước pháp quyền khác với Nhà nước tập quyền ở chỗ đó Nhờ hệ thống pháp luật đồng bộ, đầy đủ cho phép thay thế phương pháp quản lý bằng mệnh lệnh hành chính, chuyỷn sang phương pháp quản lý bằng các công cụ kinh tế khách quan được điều chỉnh bằng hệ thống pháp luật M ọ i cá nhân và pháp nhân đều sẽ bình đẳng trước pháp luật, đều bình đẳng về kinh tế, chính trị-đó là yếu tố rất quan trọng đỷ thúc đẩy sự phát triỷn bền vững
Đối với Việt Nam, quá trình xây dựng và phát triỷn đất nước trong thời kỳ đổi mới, đồng thời là quá trình xây dựng hành lang pháp lý, tuy còn phải bổ sung, sửa đổi nhiều, nhưng có thỷ nói chúng ta đã có một hệ thống văn bản pháp luật khá đồ sộ từ những đạo luật cơ bản, cho đến những luật chi phối hầu hết các mặt, các lĩnh vực của đời sống kinh tế-xã hội Chúng ta đã có một bước tiến rất cơ bản trong khâu xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật Nhờ vậy, trong lĩnh vực kinh tế tài chính, đã khơi dậy nhiều tiềm năng ở trong nước, tận dụng được những nguồn lực bên nogài đỷ phát triỷn kinh tế-xã hội
• H ệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng thương m ạ i nói riêng ổ n định và hoạt động có hiệu quả:
Chúng ta sẽ thấy rằng, các nội dung chính của tự do hóa tài chính đều gắn liền với hoạt động của hệ thống ngân hàng như hình với bóng Không thỷ có tự
do hóa tài chính ở một nước m à ở đó có một hộ thống tài chính và ngân hàng yếu
Trang 15kém Một hệ thống ngân hàng mạnh và hoạt động có hiệu quả phải là những
ngân hàng có vốn lổn, có khả năng cạnh tranh cao không những trong phạm vi
nội địa m à cả trên phạm vi quốc tế Các hoạt động tín dụng và đầu tư có chỉ số
an toàn cao và có hiệu quả lớn, có công nghệ ngân hàng tiên tiến, hiện đại
Hệ thống ngân hàng Việt Nam, trên thực tế, chưa phải là một hộ thống ngân hàng mạnh và hoạt động có hiệu quả kể cả ngân hàng Trung ương (NHNNVN)
và hệ thống N H Í M
Đối với NHNNVN, tuy chưa hoàn toàn điều hành chính sách tiền tộ quốc
gia bằng các công cụ kinh tế nhưng so với trước đây, chúng ta cũng đã có nhiều
tiến bộ đáng khích lệ trong việc điều hành chính sách tiền tệ-trong đó bước tiến
quan trọng phải kể đến việc sừ dụng công cụ nghiệp vụ thị trường mở từ hơn 2
năm trở lại đây và sẽ phát triển mạnh trong tương lai
Đối với hệ thống NHTM, năng lực tài chính đã được gia tăng cho các ngân hàng quốc doanh, tiến hành chấn chỉnh, sắp xếp lại các ngân hàng cổ phần, nợ
quá hạn tỷ lệ cao từ những năm 1996, 1997 đang có xu hướng giảm, nhiều khoản
nợ quá hạn đã được xừ lý tất cả những gì m à hệ thống ngân hàng Việt Nam gặt
hái được trong vài năm qua đã cho thấy hệ thống ngân hàng Việt Nam đang đi
vào thế ổn định để phát triển
• Thi trường tài chính nói chung đã hình thành và hoạt động ổn định, góp
phần quan trọng trong việc tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế:
Các bộ phận của thị trường tài chính (thị trường tiền tệ, thị trường hối đoái
và thị trường chứng khoán) vận hành ổn định có hiệu quả, là một trong 4 điều
kiện cơ bản để thực hiện tự do hóa tài chính Đ ố i chiếu với thực tiễn ở V N chúng
ta thấy các bộ phận của thị trường tài chính hoạt động chưa thật sự có hiệu quả,
nhất là thị trường chứng khoán, qua 3 năm hoạt động, cho thấy sự không ổn định
của TTCK Việt Nam, các hoạt động giao dịch trên TTCK chủ yếu vẫn là mua đi
bán lại (thị trường thứ cấp), chưa thực sự là kênh tập trung và phân phối vốn
trung-dài hạn cho nền kinh tế
Tuy nhiên, những bỡ ngỡ bước đầu đã và đang được khắc phục, hy vọng
TTCK nói riêng và thị trường tài chính nói chung sẽ đạt đến sự ổn định và hoạt
động hiệu quả trong khoảng 2-3 năm tới
Quan tâm sâu sắc đến sự phát triển của TTCK, Thủ tướng Chính phủ đã ký
Q Đ số 163/2003/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển TTCK Việt Nam từ nay
đến 2010
Chiến lược phát triển TTCK Việt Nam đặt mục tiêu phát triển của TTCK
Việt Nam cả về quy m ô và chất lượng hoạt động của thị trường nhằm tạo ra kênh
Trang 16huy động vốn trung-dài hạn cho đầu tư phát triển, góp phần phát triển thị trường tài chính Việt Nam
• về quy mô: Khối lượng giao dịch trên TTCK Việt Nam phải không ngừng
gia tăng, đảm bảo từ nay đến 2005 tổng giá trị thị trường chứng khoán Việt Nam phải đạt từ 2-3% GDP Đ ế n năm 2010 ty lệ này phải đạt từ 10-15% GDP
về phát triển các bộ phận của thị trường: Bản chiến lược nói trên xác định cần tập trung phát triển thị trường trái phiếu, m à chủ yếu và trước hết là trái phiếu Chính phủ, nhồm huy động vốn cho ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển các công trình, dự án lổn, có tính chất toàn xã hội Song song với việc phát triển mạnh thị trường trái phiếu, cần có biện pháp để tăng số lượng các công ty niêm yết nhồm tạo cung nguồn cổ phiếu cho thị trường, đồng thời thúc đẩy các công ty niêm yết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- về chất lượng: Chiến lược phát triển TTCK đặt yêu cầu xây dựng, và phát triển các trung tâm giao dịch chứng khoán và sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán để cung cấp các dịch vụ ngày càng tốt hơn, hoàn hảo hơn trong giao dịch, đăng ký, lưu ký và thanh toán chứng khoán theo hướng hiện đại hóa
Cụ thể:
+ Sẽ nâng cấp Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM thành Sở giao dịch chứng khoán với hệ thống giao dịch giám sát và công b ố thông tin thị trường một cách tự động hóa hoàn toàn
+ Hình thành thị trường giao dịch cổ phiếu của doanh nghiệp vừa và nhỏ, sẽ được đặt tại Hà N ộ i trong một ngày không xa, để sau đó đến năm 2010 sẽ chuyển thị trường này thành thị trường giao dịch chứng khoán phi tập trung (OTC)
Với 4 điều kiện cơ bản nói trên, có thể nói, VN đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản Do đó, giải quyết vấn đề tự do hóa tài chính ở V N là hoàn toàn hợp
lý và có cơ sở
3 Nội dung cơ bản tự do hóa tài chính:
3.1 T ự do hóa lãi suất: ( I n t e r e s t Rate Liberalization)
Lãi suất (Interest Rate) là tỷ lệ phần trăm được xác định cho một đơn vị thời gian (ngày, tuần, tháng, quý, năm ) dùng làm căn cứ để tính tiền lãi trong các quan hệ tín dụng Lãi suất tín dụng được coi là giá cả của tín dụng, giá cả của quyền sử dụng vốn
Trang 17Theo Karl-Marx thì: Lãi suất là giá cả của tư bản cho vay (giá cả của tín
về cơ chế điều hành lãi suất của VN, cũng như các nước đã làm, bao gểm
3 phương pháp:
Phương pháp 1: Nhà nước trực tiếp quản lý lãi suất bằng cách công bố tất
cả các mức lãi suất (tiền gửi, tiết kiệm, cho vay ) Người ta gọi đây là cơ chế ấn định lãi suất V ố i cơ chế này, tất cả các loại ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng đều phải thực hiện một cách tuyệt đối các mức lãi suất này Cơ chế này
đã tển tại một thời gian khá dài ở V N trong thời kỳ cơ chế quản lý k ế hoạch tập trung
Phương pháp 2: Nhà nước không ấn định các mức lãi suất, mà chỉ quy định
mức lãi suất tối đa - gọi là lãi suất trần (Interest Rate Caps) và mức lãi suất tối thiểu - gọi là lãi suất sàn (Interest Rate Floor) Từ đó tạo thành khung giới hạn
đê các ngân hàng, tổ chức tín dụng xác định và công bố lãi suất kinh doanh Người ta gọi đây là cơ chế khống chế lãi suất Phương pháp này không cứng nhắc như phương pháp Ì, m à có phần linh hoạt hơn một chút, nhưng vẫn giữ được vai trò điều hành lãi suất của Nhà nước ở nước ta, phương pháp này đã được áp dụng từ giữa năm 1992 đến đầu năm 1996
Phương pháp 3: Nhà nước không ấn định các mức lãi suất (như phương
pháp 1) đểng thời không khống chế lãi suất (như phương pháp 2), m à để cho lãi suất tự hình thành theo các yếu t ố của thị trường và có sự tác động gián tiếp của NHTW Các ngân hàng được quyền xác định và công bố lãi suất kinh doanh để
áp dụng trong các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay
Người ta gọi đây là cơ chế tự do hóa lãi suất Cơ chế này đã áp dụng ở VN
từ tháng 6/2002 (theo Q Đ số 546/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNNVN)
Lãi suất do nhiều nhân tố ảnh hưởng như (cung cầu về vốn tín dụng tình hình lạm phát, chính sách tiền tệ ) Nhưng nhìn chung lãi suất bao giờ cũng có giới hạn Giới hạn này có thể như sau:
Trang 180 < tỷ lệ lạm phát < lãi suất huy động b/q < lãi suất cho vay b/q
< tỷ suất lợi nhuận b/q của nền kinh tế
Khung giới hạn lãi suất nói trên là nói về mặt lý thuyết để có thể có một cơ chế lãi suất dương, thực tế biến động của lãi suất không phải lúc nào cũng như vậy Do đó giải quyết bài toán lãi suất là một vấn đề rất quan trọng m à xu hướng của nó là để thị trường tự điều chởnh, tức là cần hướng đến một cơ chế tự do hóa lãi suất - cơ chế lãi suất thị trường
Tự do hóa lãi suất được coi là nội dung quan trọng hàng đầu của tự do hóa tài chính Với nội dung cơ bản là để cho lãi suất hình thành trên thị trường ưên
Đê' tự do hóa lãi suất, cần có những điều kiện sau đây:
- Môi trường kinh tế vĩ m ô đã ổn định và tương đối chắc chắn
- Hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế tài chính đã tương đối đồng bộ và hoàn chởnh
- Hệ thống ngân hàng ổn định và hoạt động hữu hiệu
- Thị trường tài chính gồm thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán đã ra đời và vận hành có hiệu quả
- Các nguồn lực trong nước (vốn, tài nguyên và lao động) đã được phân phối và
Tự do hóa lãi suất nói riêng và tự do hóa tài chính nói chung, là một xu thế khách quan, tuy nhiên quá trình tự do hóa lãi suất phải là một quá trình chuyển đổi từng bước để không gây tác động đột biến cho nền kinh tế - xã hội
3.2 Tự do hóa tỷ giá hối đoái: (Exchange Rate LiberaIization)
Quan hệ kinh tế, thương mại và các quan hệ khác phát sinh giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi phải sử dụng tiền tệ để thực hiện Từ đó phát sinh vấn đề
Trang 19chuyển đổi từ đồng tiền nước này sang nước khác, làm nảy sinh khái niệm tỷ giá hối đoái (Exchange Rate) Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ so sánh giữa các đồng tiền khác nhau giữa các nước trên cơ sở hàm lượng vàng hoặc sức mua của các đồng tiền đó Nói cách khác, tỷ giá hối đoái là tỷ lệ chuyển đổi từ đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác, hoặc giá cả của một đơn vỉ tiền tệ nước này, được biểu hiện bằng bao nhiêu đơn vỉ tiền tệ nước khác; Nói một cách đơn giản như Paul Sannelsou thì: "Tỷ giá hối đoái là tỷ giá để đổi tiền một nước này lấy tiền của một nước khác"
• Xét về cơ sở hình thành:
Tỷ giá hối đoái hình thành từ một trong hai cơ sở sau:
Thứ nhất: Ngang giá vàng (Gold Parity) Theo đó tỷ giá hối đoái giữa các
đồng tiền được xác đỉnh trên cơ sở hàm lượng vàng của các đồng tiền đó Ngang giá vàng chỉ có ý nghĩa trong thời kỳ trước 12/1971 Thời kỳ m à đồng tiền của mỗi nước đều quy đỉnh hàm lượng vàng làm đơn vỉ tiền tệ
Thứ hai: Ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity), còn gọi là đồng
giá sức mua Theo đó, tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền sẽ được xác đỉnh trên cơ
sở so sánh sức mua của các đồng tiền đó
Sau tháng 1/1973 với sự sụp đổ hoàn toàn của chế đo bản vỉ dollard Mỹ (USD Standard) với việc bãi bỏ hoàn toàn chế độ bản vỉ này, hệ thống tiền tệ thế giới nói chung và các nước nói riêng bắt đầu chuyển sang chế độ lưu thông tiền giấy pháp đỉnh (Fiat Paper Money) cho đến ngày nay thì tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền hoàn toàn bỉ chi phối bởi sức mua của chính nó Sức mua này được thể hiện qua mức giá cả nội đỉa và tỷ lệ lạm phát ở các nước
Cần phân biệt giữa cơ sở hình thành tỷ giá (như nói ở trên) với các nhân tố ảnh hưông đến tỷ giá Trong đó các nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm của tỷ giá bao gồm:
- Cung cầu về ngoại tệ: Cung cầu về ngoại tệ bỉ ảnh hưởng ứực tiếp bởi tình trạng của cán cân vãng lai (Balance of Ciưrent) bao gồm cả cán cân ngoại thương (Trade Balance) và cán cân dỉch vụ (Services Balance) Nếu cán cân vãng lai thặng dư (Surplus) thì tất yếu cung sẽ lớn hơn cầu ngoại tệ, lúc này
tỷ giá sẽ giảm, ngược lại cán cân vãng lai bỉ thiếu hụt, bội chi (Deíicit), tất yếu sẽ dẫn đến cầu lớn hơn cung về ngoại tệ, lúc này tỷ giá sẽ tăng lên
- Tinh hình lưu thông tiền tệ trong nước: Lưu thông tiền tệ trong nước ổn đỉnh hay không thể hiện qua diễn biến và tỷ lệ lạm phát Người ta đưa ra công thức sau đây để nói lên sự tác động của tình hình lưu thông tiền tệ trong nước đến tỷ giá như sau:
Trang 20Tỷ giá hối đoái _ Tỷ giá hối đoái Chỉ số lam phát trong nước
- Những nhân tố có tính chất tâm lý: Tác động cụa yếu tố tâm lý có ảnh hưởng mạnh và nhất thời đến tỷ giá, nhất là trong trường hợp có khụng hoảng tài chính tiền tệ, chiến ừanh
Ngoài ra cũng cần nói đến sự tác động không nhỏ cụa tỷ giá xuất nhập khẩu bình quân Trong đó:
Giá vốn hàng xuất
Tỷ giá X K b/q :
Số ngoại tệ thu được theo giá FOB
Tỷ giá này nếu nhỏ hơn tỷ giá thị trường thì người xuất khẩu mới có lãi, nếu bằng tỷ giá thị trường thì người xuất khẩu mới hòa vốn, nếu tỷ giá xuất khẩu bình quan lớn hơn tỷ giá thị trường thì người xuất khẩu sẽ bị lỗ, hoặc xuất khẩu sẽ bị ngửng trệ
Giá bán hàng nhập
Tỷ giá NK b/q =
Số ngoại tệ trả theo giá CIF
Tỷ giá nhập khẩu bình quân nếu lớn hơn tỷ giá thị trường thì người nhập khẩu sẽ có lãi, nếu bằng tỷ giá thị trường thì người nhập khẩu hòa vốn, nếu nhỏ hơn tỷ giá thị trường thì người nhập khẩu sẽ bị lỗ, hoặc nhập khẩu sẽ bị ngưng trệ
Tóm lại, tỷ giá thị trường cần có tác động chụ quan để cố gắng giữ trong giới hạn sau:
Tỷ giá XK b/q < Tỷ giá thị trường < tỷ giá NK b/q
• Các loại tỷ giá h ố i đoái:
Tỷ giá hối đoái có rất nhiều loại, nhưng có thể tổng hợp thành 2 loại lổn:
• Tỷ giá chính thức: (Official Exchange Rate)
Đây là tỷ giá do NHTW công bố, chính thức thừa nhận tỷ lệ chuyển đổi từ đồng bản tệ (Local Cuưency) ra ngoại tệ (Foreign Cuưency), hoặc ngược lại
Trang 21Tỷ giá chính thức là công cụ quản lý kinh tế vĩ m ô của nhà nước Tỷ giá
chính thức có ý nghĩa rất lớn:
- Thứ nhất: Tỷ giá chính thức được sử dụng trong các quan hệ tài chính đôi
ngoại, được sử dụng để tính toán và thu thuế xuất - nhập khẩu
- Thứ hai: Tỷ giá chính thức mang ý nghĩa là tỷ giá chỉ đạo, m à các loại tỷ giá
khác hình thành trên thị trưống, luôn phải gắn kết và cần phù hợp Tuy nhiên,
đây chỉ là ý nghĩa tương đối và chỉ phát huy được hiệu lực khi tỷ giá chính
thức được công bố phản ánh được tình hình thị trưống bằng ngược lại, tỷ giá
chính thức được công bố xa rối thị trưống, sẽ làm mất đi ý nghĩa to lớn của tỷ
giá chính thức với tư cách là công cụ quản lý kinh tế vĩ m ô của Nhà nước
• Tỷ giá thương mại: (commercial Exchange Rate)
Tỷ giá thương mại là tỷ giá do các ngân hàng, các tổ chức tín dụng xác định
và công bố để áp dụng trong các hoạt động giao dịch, mua bán ngoại tệ Tỷ giá
thương mại là tỷ giá được hình thành trên thị trưống hối đoái dưới tác động của
quan hệ cung cầu và các yếu tố thị trưống khác
Tỷ giá thương mại bao gồm rất nhiều loại khác nhau như: tỷ giá mua
(Buying Rate; Bid Rate) Tỷ giá bán (Selling Rate; Ask Rate) Tỷ giá giao ngay
(Pot Rate) Tỷ giá kỳ hạn (Forward Rate) Tỷ giá mở (Opening Rate) Tỷ giá
đóng (Closed Rate)
về cơ chế quản lý và điều hành tỷ giá: hầu hết các nước trên thế giới đều
đã trải qua các cơ chế quản lý sau đây:
• Cơ chế tỷ giá cố định (Fixing Exchange Rate)
Tỷ giá cố định là tỷ giá chính thức được ấn định, công bố và cố định trong một thối gian khá dài, hoặc có thay đổi nhưng với biên độ rất hẹp Cơ chế này
thích hợp với thối kỳ trước đây, các nước Thái Lan, Việt Nam, Malaysia và
nhiều nước đều đã từng áp dụng Sau cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ năm
1997, hầu hết các nước Đông Nam Á đều đã bỏ hẳn cơ chế tỷ giá này
• Cơ chế thả nổi tỷ giá (Floating Exchange Rate)
Thả nổi tỷ giá nghĩa là để cho tỷ giá trên thị trưống lên xuống một cách tự
do, Nhà nước không can thiệp hoặc không còn khả năng để can thiệp được
Trong cuộc khủng hoảng USD những năm 1969-1971, nhiều nước đã thả nổi
tỷ giá như Nhật, Đức, Thụy Sỹ và gần đây cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ
Châu Á, các nước Đông Nam Á (Thái Lan, Indonesia ) đều đã thả nổi tỷ giá
Trang 22• Cơ chế tỷ giá linh hoạt (Flexible Exchange Rate) Còn gọi là thả nổi có
quản lý (Managed Hoating Exchange Rate)
Thực chất của cơ chế tỷ giá linh hoạt là thả nổi tỷ giá, nhưng không phải thả nổi hoàn toàn, m à có sự điều tiết của Nhà nước một cách hợp lý và linh hoạt
Đây là cơ chế được rất nhiều nước áp dụng, nó thể hiện sự tôn trọng của
các quy luật thị trưầng, nhưng đồng thầi không bỏ qua vai trò quản lý vĩ m ô của
Nhà nước
Trong ba cơ chế nói trên, phần lổn các nước hiện nay đều áp dụng cơ chế tỷ
giá linh hoạt, Việt Nam đang từng bước tiến tới việc thực hiện cơ chế này V ố i
việc thực hiện cơ chế ày, thì tỷ giá thương mại trong một tương lai gần sẽ tiến
đến tự do hóa
Tỷ giá hối đoái là một trong những nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ và trực
tiếp đến hoạt động xuất - nhập khẩu và các hoạt động tài chính đối ngoại khác,
tự do hóa tỷ giá hối đoái (một cách tương đối) nghĩa là để cho diễn biến của tỷ
giá hối đoái trên thị trưầng biến động dưới tác động của quan hệ cung cầu là chủ
yếu, tránh sự can thiệp trực tiếp và thái quá của cơ quan quản lý Tự do hóa tỷ
giá hối đoái gồm những nội dung chính sau đây:
- Bãi bỏ tỷ giá cố định với việc công bố tỷ giá chính thức
- Nới lỏng biên độ giao dịch tiến tới xóa bỏ biên độ giao dịch và tỷ giá trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Đ ể cho tỷ giá biến động theo thị trưầng và chỉ can thiệp có giới hạn khi cần
ngoại hối và tỷ giá lại thả nổi hoàn toàn, vì như vậy, vai trò điều tiết kinh t ế vĩ
m ô của Nhà nước sẽ bị triệt tiêu Chính vì vậy, hầu hết các nước áp dụng cơ chế
tự do hóa tài chính, thì tỷ giá cũng sẽ được thả nổi nhưng có quản lý, nghĩa là
không thả nổi hoàn toàn
Để thực hiện tự do hóa tỷ giá hối đoái phải có một số điều kiện nhất định:
- Thị trưầng hối đoái đã hình thành và hoạt động trôi chảy , thuận lợi
- Hoạt động kinh t ế tài chính đối ngoại ổn định tương đối
Trang 23- Lưu thông tiền tệ trong nước được ổn định và kiểm soát tốt
- Hệ thống ngân hàng hoạt động nề nếp và có hiệu quả
- Dự trữ ngoại hối quốc gia đủ lớn, cán cân vãng lai thặng dư và ổn định
3.3 Nổi lỏng kiêm soát tín dụng:
Tín dụng có vai trò cực kỳ to lớn trong việc thúc đứy nền kinh tế phát triển bởi một mặt hoạt động tín dụng đã góp phần cung ứng một khối lượng vốn rất lớn cho nền kinh tế (ở những nước có hệ thống ngân hàng phát triển, tổng dư nợ tín dụng cao gấp rưỡi đến hơn 2 lần GDP, một số nước khác tỷ lệ này từ 7 0 % đến đến 100% GDP ở Việt Nam tỷ lệ này hiện nay khoảng hơn 5 0 % GDP) và mặt khác với đòn bứy lãi suất, khiến cho việc sử dụng vốn tín dụng phải đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, nếu để tín dụng phát triển thái quá, có thể
sẽ gây khủng hoảng cho hệ thống ngân hàng, ngược lại, nếu kiểm soát tín dụng quá khắt khe sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Ở Việt Nam trong một thời gian khá dài, hoạt động tín dụng vẫn còn mang tính bao cấp nặng nề, Chính phủ thông qua cơ quan chức năng của mình là N H N N V N nắm vai trò chủ yếu trong việc phân bổ tín dụng, các chương trình phân bổ tín dụng hầu hết là tập trung cho khu vực kinh tế Nhà nước, với những ưu đãi lổn, trong khi khu vực kinh
tế Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh với hiệu quả chưa cao Tuy nhiên trong vài năm trở lại đây, chính sách tín dụng của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
đã có sự chuyển biến tích cực với những mục tiêu cụ thể như:
- Tăng cường huy động nguồn vốn trong khu vực dân cư để gia tăng nguồn vốn tín dụng với nhiều phương pháp và hình thức thích hợp
- Đ ổ i mới cơ cấu tín dụng theo hướng tăng tỷ trọng dư nợ, cho vay trung-dài hạn để thúc đứy đầu tư, đổi mới công nghệ
- Mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế khác đặc biệt trong khu vực nông nghiệp
- Nâng cao hiệu quả tín dụng đồng thời áp dụng các biện pháp tích cực để ngăn ngừa rủi ro tín dụng
Chuyển biến tích cực này đã mang lại kết quả đáng khích lệ trong việc thúc đứy tăng trưởng kinh tế Nhưng hoạt động tín dụng của hệ thống chưa hoàn toàn thoát khỏi cơ chế bao cấp, với sự can thiệp quá sâu của các cấp chính quyền
Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại trong điều kiện của
hệ thống tài chính điều tiết bằng công cụ hành chính, được kiểm soát nghiêm ngặt Trước hết là việc ấn định hạn mức tín dụng (Line of Credit) và các giới hạn khác (đây không phải là những tác động mang tính chủ quan hoàn toàn và không
có tác dụng tốt) nhưng khi áp dụng cơ chế tự do hóa tài chính, thì việc kiểm soát
Trang 24trong hoạt động tín dụng), nới lỏng kiểm soát tín dụng cần hướng đến những nội
dung sau:
- Nên mở rộng tín dụng cho mọi thành phần kinh tế, để tận dụng các nguồn lực
đang có và tiềm ẩn trong nền kinh tế
- Bãi bỏ hoàn toàn việc ấn đủnh hạn mức tín dụng và các tỷ lệ có liên quan
- Xóa bỏ những ràng buộc trong hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng,
nâng cao tính tự chủ và tự chủu trách nhiệm, tạo môi trường thông thoáng cho
việc cung ứng vốn cho nền kinh tế
- Xóa bỏ bao cấp trong hoạt động tín dụng
3.4 Tự do hóa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn:
Tự do hóa tài chính nội đủa, sê dẫn đến tự do hóa tài chính quốc tế, mà trước hết và cơ bản là tự do hóa tài khoản vãng lai (Cuưency Account) và tài khoản
vốn (Capital Account)
Điều này giúp các nguồn vốn trong nước và nước ngoài được tự do luân
chuyển, tạo ra sự hấp thụ có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài để phát triển
kinh tế, đồng thời qua đó m à mở rộng giao lưu kinh tế thương mại, tài chính, ngân
hàng với các nước trên thế giới
Tự do hóa tài chính là một trào lưu diễn ra từ những thập kỷ cuối của thế kỷ
XX và khá mạnh ở những năm đầu của thế kỷ X X I , và hầu như đều thu được
những kết quả lớn Tuy nhiên, đây không phải là tác động một chiều, nhiều quan
điểm cho rằng, hình như giữa tự do hóa tài chính và khủng hoảng tài chính có m ố i
liên hệ với nhau?! Người ta lập luận rằng sự nới lỏng kiểm tra và giám sát của
các cơ quan quản lý sẽ dẫn đến sự thái quá trong các hoạt động tài chính và vì
vậy rất dễ dẫn đến sự đổ vỡ hàng loạt của hệ thống tài chính
Chính điều này, đòi hỏi quá trình tự do hóa tài chính phải là một quá trình vừa nới lỏng biện pháp quản lý hành chính, nhưng lại vừa coi trọng và gia tăng
kiêm soát bằng các công cụ kinh tế tài chính
'Đối với tài khoản vãng lai (Current Account):
Đây là tài khoản (hạng mục) phản ánh các thu và chi có tính chất thường
xuyên giữa nước này với các nước khác trên thế giới và bao gồm các nội dung
sau:
- Thu chi về xuất - nhập khẩu: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng rất lớn trong
cán cân vãng lai, đồng thời, qua đó phản ánh được tiềm lực và khả năng cạnh
tranh của nền kinh tế một nước
Trang 25- Thu chi về dịch vụ: Đây là khoản mục lớn thứ hai sau thu chi về X N K (ngoại
thương) Dịch vụ nhận được từ bên ngoài tạo ra khoản chi, dịch vụ cung cấp
cho nước ngoài tạo ra khoản thu Dịch vụ bao gồm nhiều tiểu mục như: vận
tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, du lịch
- Thu chi về kết quả đầu tư như: lợi nhuận, cổ tức, trái tức
- Thu chi về chuyển tiền đơn phương (viện trợ cộa các tổ chức phi chính phộ,
các tổ chức nhân đạo, quà biếu, kiều hối
Tự do hóa tài khoản vãng lai là để cho các khoản thu chi nói trên được thực
hiện một cách tự do hoàn toàn, hoặc được nới lỏng kiểm soát, rồi đến khi có điều
kiện sẽ tự do hóa hoàn toàn
• Đối với tài khoản vốn (Capital Account)
Phản ánh các khoản thu chi do sự vận động cộa vốn, bao gồm vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn vay cộa chính phộ dưới loại hình viện trợ phát
triển chính thức (ODA),
Các luồng vốn từ nước ngoài vào trong nước tạo ra khoản thu trong cán cân
vốn, ngược lại luồng vốn đầu tư ra nước ngoài, trả nợ nước ngoài tạo thành các
khoản chi
Nước nào có cán cân vốn bội thu (thu > chi) thì có lợi trước mắt, nhưng sẽ là gánh nặng nợ trong tương lai, ngược lại nước nào có cán cân vốn bội chi (chi >
thu) thường là nước có tiềm lực tài chính mạnh, đầu tư ra nước ngoài nhiều chiếm
lĩnh được nhiều lĩnh vực do đó thường có lợi
Cán cân vốn, do tính chất quan trọng cộa nó chưa thể chuyển sang cơ chế tự
do được, m à đòi hỏi phải có một thời gian nhất định khi hệ thống tài chính ngân
hàng trong nước thật mạnh và ổn định, dự trữ ngoại hối lớn và dồi dào mới có thể
nới lỏng kiểm soát và đi đến tự do hóa
4 Những điểm lợi và bất lợi cộa tự do hóa tài chính:
• Những điểm lợi của tự do hóa tài chính:
- Thúc đẩy luân chuyển và điều tiết vốn trên phạm vi toàn cầu theo xu hướng gia tăng vốn cho các nước đang phát triển và chậm phát triển
- Thúc đẩy thị trường nói chung và thị trường tài chính nói riêng phát triển, tạo
điều kiện để phát triển kinh tế thương mại
• Những điểm bất lợi của tự do hóa tài chính:
- Rút vốn đột ngột làm chao đảo thị trường tài chính trong nước có thể dẫn đến khộng hoảng tài chính tiền tệ
Trang 26- Khó tránh khỏi hiện tượng đầu cơ, mua bán khống trên thị trường tài chính,
dẫn đến đổ vỡ hàng laọt các nhà đầu tư
- Hiện tượng mở rộng tín dụng thái quá và không hiệu quả không những làm
cho nền kinh tế bị ảnh hưởng mà bản thân hệ thống ngân hàng sẽ rơi vào tình
trớng yếu kém nguy cơ phá sản gia tăng
OI.HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ VÂN ĐỀ HỘI NHẬP Quốc TẾ VỀ
N G Â N H À N G :
1 Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường:
1.1 Ngân hàng Trung ương (Central Bank)
NHTW thực chất là Ngân hàng phát hành thuộc sỏ hữu Nhà nước, là bộ
máy quản lý kinh tế tài chính tổng hợp, là trung tâm tiền tệ, trung tâm tín dụng và
trung tâm thanh toán của toàn bộ nền kinh tế Lịch sử phát triển của hệ thống
ngân hàng đã chứng minh rằng NHTW là sản phẩm đặc biệt của hệ thống ngân
hàng phát triển, được các nước quốc hữu hóa vào những năm sau khi cuộc thế
chiến lần thứ 2 chấm dứt NHTW thực hiện các chức năng và nhiệm vụ sau đây:
• Phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ:
Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTW, thực hiện chức
năng này, không những có tác động và ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ quốc gia,
tình hình kinh tế tài chính đối nội mà còn tác động và ảnh hưởng tình hình kinh t ế
tài chính t h ế giới, nhất là những ngân hàng lớn trên thế giới như Hệ thống D ự trữ
Liên bang M ỹ (NHTW Mỹ) FED, Ngân hàng Anh, Ngân hàng Trang ương Châu
Âu
Phát hành tiền là tổ chức đưa tiền in sẵn ở trong "kho" vào lưu thông, đảm bảo cung ứng cho nền kinh tế một khối lượng tiền mặt (cơ số tiền tệ) đáp ứng nhu
cầu sử dụng tiền mặt của nền kinh tế Có thể nói phát hành tiền là nhiệm vụ cực
kỳ quan trọng, gây ảnh hưởng lớn và dây chuyền đối với m ọ i mặt hoớt động của
đời sống kinh t ế - x ã hội
Do tính chất quan trọng của việc phát hành tiền, đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
• Nguyên tắc cân đối: Cân đối theo nghĩa rộng là khối lượng tiền mặt phát
hành ra phải cân đối nhu cầu của nền kinh tế Nếu phát hành nhiều hơn nhu cầu
sẽ gây mất giá đồng tiền, làm cho lớm phát sẽ có cơ hội gia tăng, ngược l ớ i nếu
tiền phát hành ít hơn nhu cầu, sẽ gây ra hiện tượng "Thiếu tiền", thiếu phương
tiện sẽ làm cho sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ bị ngưng trệ, đình đốn đây là
điều rất nguy hới cho nền kinh tế - xã hội
Trang 27• Nguyên tắc bảo đảm: Tiền giấy phát hành vào lưu thông phải được bảo
đảm bằng giá trị vật chất, nhờ đó sức mua của tiền giấy m ớ i được ổ n định, việc bảo đảm cho tiền giấy phát hành có thể được thực hiện bằng nhiều cơ chế
Một là: Bảo đảm bằng vàng: đây là cơ chế bảo đảm cho tiền giấy đã được
nhiều nước áp dụng trong thời kỳ bản vị vàng (Gold Standard) (1792-1913) và trong thời kỳ bản vị hầi đoái vàng (Gold Exchange Standard) từ sau cuộc chiến tranh t h ế giới lần thứ nhất
Đảm bảo bằng vàng là cơ chế đảm bảo truyền thầng áp dụng từ thế kỷ
xvin. Đ ế n nay, trong thời đại của tiền giấy pháp định (Rát Paper Money) bảo đảm bằng vàng hầu như không còn áp dụng nữa
Hai là: Bảo đảm bằng tín dụng - hàng hóa
Đây là cơ chế bảo đảm mới phù hợp, với hệ thầng tiền tệ hiện đại và tỏ ra
thích hợp với nền kinh t ế thị trường phát triển Theo cơ c h ế này, đảm bảo bằng tín dụng nghĩa là tiền giấy được phát hành để cho vay đầi v ớ i hệ thầng ngân hàng thương m ạ i trong nước, đến lượt nó các N H T M sử dụng nguồn v ầ n này để cho vay đầi với nền kinh tế, tức là cho các tổ chức kinh t ế vay và nhờ có v ầ n tín dụng đó m à tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho xã hội, khi sản phẩm hàng hóa dịch vụ này trở thành cơ sở đảm bảo vững chắc cho khầi lượng tiền giấy phát hành Đây là cơ chế bảo đảm được áp dụng rộng rãi, phổ biến hiện nay
Ba là: Bảo đảm bằng trái phiếu chính phủ sinh lời
Đây là cơ chế bảo đảm được áp dụng lần đầu ở Mỹ bằng việc cho phép các Ngân hàng phát hành, phát hành tiền để mua công trái Nhà nước, cơ c h ế bảo đảm bằng Trái phiếu chính phủ sinh l ờ i được coi là cơ chế thoáng và hiệu quả vì
nó cho phép tập trang nguồn vần để chính phủ đầu tư vào các công trình dự án thuộc cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, làm thay đổi bộ mặt của nền kinh t ế xã hội
m à không phải đi vay nước ngoài, hoặc vay của dân
Bốn là: Bảo đảm bằng ngoại tệ
Dự trữ ngoại tệ có ý nghĩa không những đầi với NHTW mà còn đầi với hoạt động tài chính đầi ngoại của quầc gia N H T W của nhiều nước, v ớ i chính sách ngoại hầi tích cực đã dùng nhiều biện pháp để tăng cường d ự trữ ngoại tệ như đồng USD, EUR, HKD, JPY Vì vậy việc sử dụng v ầ n phát hành vì mục tiêu tăng dự trữ ngoại tệ là điều có thể thực hiện được, đặc biệt đầi v ớ i những nước
có nguồn k i ề u hầi lớn như Trung Quầc, V i ệ t Nam
• Nguyên tắc tập trung thống nhất: Việc phát hành tiền giấy vào liỊưỔoụg ,f\N Ị
có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến tình hình lưu thông tiền tệ, do đó có ảnỊt hưổúg j o ;' í
Trang 28lổn đến nền kinh tế tài chính, do vậy phát hành tiền phải tuân thủ nguyên tắc tập
trung thống nhất, theo đó, trên cơ sở yêu cầu phát triển sản xuất và lưu thông
hàng hóa, và các nhu cầu khác có liên quan, NHTW cần xác định chỉ tiêu phát
hành tiền cho mỗi thời kỳ k ế hoạch (thường là hàng năm) khi đưực Quốc hội phê
duyệt; Chính phủ sẽ giao cho NHTW thực hiện chỉ tiêu phát hành trên cơ sở tình
hình thực tế và tín hiệu của thị trường Tập trung thống nhất sẽ ngăn chặn việc
phát hành tiền ồ ạt dẫn đến gia tăng lạm phát gây ảnh hưởng xâu cho nền kinh
tế-xã hội
• Các kênh phát hành tiền:
NHTW phát hành tiền vào lưu thông bằng các kênh sau đây:
Thứ nhất: Cho vay đối với nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM
Thứ hai: Cho vay đối với chính phủ
Thứ ba: Phát hành qua thị trường mở
Thứ tư: Phát hành tiền để tăng dự trữ ngoại tệ
Việc phát hành tiền gắn liền với quá trình điều tiết lưu thông tiền tệ, để chủ
động điều chỉnh khối lưựng tiền giao dịch tăng, giảm cho phù hựp với nhu cầu
thực tế
• Thực hiện chức năng Ngân hàng của Ngân hàng:
NHTW không trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và
cá nhân, m à chỉ giao dịch với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng,
đó chính là chức năng ngân hàng của ngân hàng Nhiệm vụ cụ thể của chức năng
bao gồm các mặt hoạt động sau:
• Mở tài khoản và tiếp nhận dự trữ tiền tệ của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng mở tài khoản tại NHTW không những là yêu cầu khách quan để tiến hành các giao dịch, thanh toán, m à
còn là điều bắt buộc để NHTW quản lý và thực thi chính sách tiền tệ
• Tiếp vốn cho các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng bằng
nhiều hình thức như chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay bắt buộc trong thanh toán
bù trừ
Với nhiệm vụ này, NHTW đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại, giúp các ngân hàng thướng mại có vốn để mở rộng
quy m ô hoạt động, hoặc khôi phục năng lực thanh toán, nhờ đó m à có thể giúp
các ngân hàng thương mại giữ vững đưực sự tồn tại và hoạt động kinh doanh
Trang 29• Tổ chức và thực hiện hệ thống thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng
• Thực hiện chức năng ngân hàng của nhà nước:
Ngân hàng Trung ương là một bộ phản cấu thành của bộ máy nhà nước, vì
vảy NHTW thực hiện chức năng và nhiệm vụ với trách nhiệm của cơ quan quản
lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng và ngân hàng
1.2 Ngân hàng thương mại (Commercial Bank):
• Khái niệm:
Ngân hàng thướng mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với
các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhản tiền gửi, tiền
tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện
thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên N H T M là
loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế Sự có mặt của
N H T M trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh t ế xã hội đã chứng minh
rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự
phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế
Như vảy, có thể nói rằng N H T M là Định chế tài chính trung gian quan
trọng vào loại bảc nhất trong nền kinh t ế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài
chính trung gian này m à các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được
huy động, tảp trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ
chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh t ế xã hội
Bất kể nguồn gốc ra đời của NHTM như thế nào, chúng ta đều có thể nhản thấy rằng, N H T M là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế - hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Bản chất của N H T M thể hiện qua
các khía cạnh sau đây:
• N H T M là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế:
• Hoạt động của N H T M là hoạt động kinh doanh
• Hoạt động kinh doanh của N H T M là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng
Tóm lại, NHÍM là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là loại định chế tài chính
trung gian quan trọng vào loại bảc nhất trong nền kinh t ế thị trường, góp phần tạo
Trang 30lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh t ế xã hội phát triển
• Chức năng của ngân hàng thương mại:
• Trung gian tín dụng: Trang gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ
bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của N H T M m à còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM Trong chức năng này chức năng "trung gian tín dụng" N H T M đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rằi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, v.v ) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội
Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau đây:
"Trung gian tín dụng" là chức năng cơ bản được hiểu theo 2 khía cạnh sau đây:
• NHTM chỉ là người trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa (bằng nghiệp vụ nguồn vốn) sang nơi thiếu (bằng nghiệp vụ tín dụng) Các chủ thể tham gia gồm những người gửi tiền vào N H T M và những người vay tiền từ ngân hàng không có mối liên hệ kinh tế trực tiếp nào H ọ không chịu trách nhiệm và nghĩa
vụ gì cho nhau cả Tất cả đều thông qua NHTM, nghĩa là N H T M có trách nhiệm hoàn trả tiền cho người gửi (bất kể người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả hay không) Còn người đi vay thì phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
• Ngân hàng không phải là người trung gian tài chính thuần túy, mà là trung gian tín dụng, nghĩa là việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này phải theo nguyên tắc "Hoàn trả" vô điều kiên
Chức năng trung gian tín dụng, các N H T M được thể hiện bằng những nhiệm
vụ cụ thể sau đây:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức và
cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ
Trang 31- Nhận tiền tửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân
- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân
- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân
- Cho vay tiêu dùng, cho vay trữ góp và các loại hình tín dụng khác đôi với tố
chức và cá nhân
• Trung gian thanh toán:
Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bữn chất của
N H T M m à còn cho thấy tính chất "đặc biệt" trong hoạt động của NHTM
N H T M đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoữn giao dịch thanh toán
giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán để hoàn tất các quan hệ kinh
tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh
toán của NHTM
Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau:
Giấy
Người thụ hưởng Người bán (Công ty, xí nghiệp, tổ chức
Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm:
• M ồ tài khoữn tiền gửi giao dịch (hoạt kỳ) cho các tổ chức và cá nhân
• Quữn lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng:
Tính chất, đặc điểm và nội dung của các khoữn giao dịch thanh toán đòi hỏi phữi có nhiều phương tiện thanh toán thích hợp Vì vậy đòi hỏi các N H T M cần đa
dạng hóa các phương thức thanh toán - ngoài việc sử dụng các phương tiện thanh
toán truyền thống như séc, giấy ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng cần
từng bước mở rộng các phương tiện thanh toán hiện đại tiên tiến như thẻ tín dụng,
thẻ thanh toán
• Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng:
Có thể nói, tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
là nhiệm vụ quan trọng và khó khăn của NHTM, bởi nó phữi đáp ứng được các
yêu cầu sau:
Trang 32- Nhanh chóng và chính xác
- Đ ả m bảo an toàn và tiện lợi
Các khách hàng chỉ thực sự tham gia tích cực vào quá trình thanh toán qua ngân hàng, khi họ cảm nhận những tiện ích và ưu việt của các giao dịch thanh toán do N H T M tổ chức thực hiện Qua hàng trăm năm tồn tại và phát triển, hệ thống ngân hàng hiện đại đã có những cố gởng lớn và cống hiến cho xã h ộ i những kết quả lớn lao trong lĩnh vực thanh toán
• Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội Sứ mệnh lớn lao đó của Nhà ngân hàng đã được thực tế chứng minh với vai trò như sau:
• Nhờ thực hiện chức năng này, cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản Điều này làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán
• Cũng chính nhờ thực hiện chức năng này m à hệ thống ngân hàng thương mại góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền - hàng Phần lớn các giao dịch thanh toán qua ngân hàng là những khoản giao dịch có giá tri lớn, phạm v i thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng khu vực, địa phương, m à còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm v i thế giới Nhờ vậy các mối quan hệ kinh tế - xã hội được thực hiện cả trên bình diện quốc nội lẫn trên bình diện quốc
tế Điều này không những chởc chởn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước phát triển m à còn thúc đẩy cấc quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển
Thực hiện chức năng Trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đã mang lại những hiệu quả to lổn cho nền kinh tế - xã hội Nhưng nếu chỉ dừng l ạ i
ở đó, thì chưa đủ, các ngân hàng thương mại cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng Đ ó chính là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng
• Cung ứng dịch vụ ngân hàng:
Dịch vụ ngân hàng là gì? Nói đến dịch vụ ngân hàng, người ta thường gởn
nó với 2 đặc điểm:
• Thứ nhất: Đ ó là các dịch vụ m à chỉ có các ngân hàng với những líu t h ế
của nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ
• Thứ hai: Đ ó là các dịch vụ gởn liền với hoạt động ngân hàng không những
cho phép N H T M thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, m à còn hỗ trợ tích cực để
N H T M thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM
Trang 33Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
- Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội
- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
- Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ mua bán hộ )
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin, v.v
Trên đây là các chức năng và nhiệm vụ cụ thể của ngân hàng thương mại, các chức năng nhiệm vụ ấy có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua l ạ i lựn
nhau, vì vậy khi bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy để thực hiện chức năng nhiệm vụ , các N H T M phải sắp xếp tổ chức hợp lý để thực hiện đồng bộ các chức năng và
nhiệm vụ ấy không nên quá chú trọng đến chức năng này, m à xem nhẹ chức
năng khác vì coi trọng chức năng nhiệm vụ này m à xem nhẹ chức năng và nhiệm
vụ khác, sẽ dựn đến hoạt động đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả sẽ
không cao
Mặt khác, nếu các NHTM đều chú trọng tất cả các chức năng và nhiệm vụ của mình thì không những làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ suất
lợi nhuận cao hơn, m à còn có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng Phối hợp hài hòa và coi trọng cả ba mảng hoạt động là tín dụng thanh toán và dịch vụ ngân hàng thì các N H T M sẽ có cơ hội đứng vững
hơn trong cuộc chạy đua trên thị trường
•> Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại:
• Nghiệp vụ nguồn vốn:
Nghiệp vụ nguồn vốn, cồn được gọi là nghiệp vụ Nợ và là nghiệp vụ tiền
đề, nghiệp vụ cần được xử lý trước (theo nghĩa tương đối) Đây là nghiệp vụ
nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động của NHTM Xét theo khía cạnh lô gích hợp lý
thì ngân hàng nào tạo lập được nhiều nguồn vốn thì càng có điều kiện để mở
rộng cho vay, mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, vì vậy nghiệp vụ nguồn vốn lúc
nào cũng được quan tâm đúng mức
Nguồn vốn của NHTM bao gồm những loại nguồn vốn sau đây:
Vốn cửa ngân hàng (Bank's capital)
Vốn của ngân hàng là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động Nguồn vốn ban đầu tuy không chiếm tỷ trọng lớn, nhưng có ý nghĩa
rất quan trọng
• Vốn điều lệ (Statutory Capitaiy Đây là vốn được tạo lập ban đầu khi mới
thành lập N H T M và được ghi vào điều lệ của ngân hàng v ố n điều lệ phải đạt
Trang 34định mức vốn pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng), vốn điều lệ được ngân
sách Nhà nước cấp nếu đó là ngân hàng công, do các cổ đông đóng góp theo cổ
phần nếu là ngân hàng cổ phần vốn điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng
tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết
chuyển từ quỹ dậ trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của luật pháp m ỗ i nước
Vốn điều lệ được sử dụng trước hết để xây dậng mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản lý, tức tạo ra cơ sở vật chất cho hoạt động của
ngân hàng Ngoài ra các N H T M còn được sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn liên
doanh, cấp vốn cho các công ty trậc thuộc và các hoạt động kinh doanh khác
Các quỹ của ngân hàng (Bank's Funds)
Các quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm:
- Quỹ dậ trữ bổ sung vốn điều lệ gọi tắt là quỹ dậ trữ
Quỹ đầu tư phát triển
- Quỹ dậ phòng (gồm dậ phòng tài chính, dậ phòng trợ cấp )
Quỹ khen thưởng phúc lợi )
Vốn điều lệ cộng thêm quỹ dậ trữ được coi là vốn tậ có của ngân hàng để tính các tỷ lệ an toàn
• Vốn huy động (Mobilized Capital): vốn huy động là tài sản bằng tiền của
các chủ sở hữu (bao gồm của pháp nhân và thê nhân) m à ngân hàng đang tạm
thời quản lý và sử dụng Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất
kỳ một N H T M nào, tính chất quan trọng của vốn huy động được thể hiện ở chỗ
nó không những chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của các ngân hàng m à
vì nó là tiền nhàn rỗi của xã hội được huy động và tập trung để sử dụng có hiệu
quả cho các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội
Vốn huy động theo tính chất được phân loại thành 2 nhóm:
- Nhóm 1: vốn huy động hoạt kỳ, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn của các
tổ chức kinh t ế cá nhân, tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng khác
Đây là loại tiền gửi m à theo tính chất của nó, khách hàng được linh hoạt sử dụng,
người ta gọi đó là tiền gửi có thể phát séc để chỉ tính linh hoạt của nó Chủ tài khoản được quyền lập thư chuyển tiền, phát hành séc rút tiền từ tài khoản một
cách tậ do, không phải báo trước Các đơn vị, cá nhân gửi tiền vào tài khoản này
không nhằm mục đích hưởng lãi, m à nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch thanh toán
cho chính mình Vì vậy đối với loại vốn này, lãi suất không phải là công cụ chính
để thu hút nguồn vốn này, m à công cụ chính là dịch vụ m à ngân hàng cung cấp
kèm theo có đơn giản, thuận lợi, an toàn và nhanh chóng kịp thời hay không
Trang 35Thông thường khách hàng sẽ lựa chọn N H để mở tài khoản là những N H có
quy m ô lớn, mạng lưới rộng khắp, có hệ thống dịch vụ ngân hàng hiện đại
- Nhóm 2: vốn huy động định kỳ, gổm tiền gửi định kỳ, tiền gửi tiết kiệm
của cá nhân, tổ chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Đặc điểm của loại
nguổn vốn này là khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn (tuy nhiên trong điều
kiện bình thường ,các ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiền trước hạn)
Vốn huy động định kỳ là nguổn vốn ổn định vì vậy nó không những được sử dụng
để cấp tín dụng ngắn hạn m à còn được sử dụng để cấp tín dụng trung dài hạn,
ữong khi về lý thuyết, nguổn vốn hoạt kỳ chỉ được sử dụng để cho vay ngắn hạn
thôi Đ ố i với vốn huy động định kỳ, người gửi tiền có mục đích xác định là hưởng
lãi Vì vậy họ sẽ chọn ngân hàng nào có lãi suất cao hơn, chứ không đòi hỏi hệ
thống dịch vụ hiện đại như đối với nguổn vốn hoạt kỳ V ớ i lý do đó, các ngân
hàng thường sử dụng công cụ lãi suất để tập trung nguổn vốn này Cạnh tranh lãi
suất để thu hút nguổn vốn này là cuộc cạnh tranh hợp lý và gay gắt
• Vốn đi vay (Borrowed Capitaỉ) : vốn đi vay chiếm vị trí quan trọng trong
tổng nguổn vốn của NHTM, nhưng đổng thời là nguổn vốn mang ý nghĩa thiết lập
sự cân bằng trong cân đối và sử dụng vốn của mỗi NHTM
• Đối với những ngân hàng vừa và nhỏ, tình trạng thiếu vốn kinh doanh diễn
ra thường xuyên, cần phải bổ sung nguổn vốn bằng cách đi vay các ngân hàng
phát sinh nhu cầu vay vốn của khách hàng thì ngân hàng đó đang ở trong trạng
thái hưng thịnh, vốn vay ngân hàng khác vừa giúp họ mở rộng tín dụng, vừa giúp
mở rộng và giữ chân khách hàng
Nguổn vốn đi vay gổm 2 loại:
Vay ngân hàng Trung ương:
Vay các ngân hàng thương mại khác:
Tuy nhiên, để hệ thống ngân hàng ổn định, hoạt động có hiệu quả hơn thì
hoạt động tín dụng giữa các ngân hàng nên tập trung qua thị trường liên ngân hàng
Vốn tiếp nhận (Trust Capital)
Vốn tiếp nhận là nguổn vốn tiếp nhận từ các nhà tài trợ của Chính phủ tổ
Trang 36kinh t ế - xã hội Ngân hàng nào được chỉ định tiếp nhận và chuyên giao vốn
này, được coi là thực hiện dịch vụ trung gian tài chính theo yêu cầu của nhà tài
trợ, và được hưởng thu nhập dưới dạng hoa hồng dịch vụ tài chính trung gian Thường nhảng ngân hàng lớn, có mạng lưới rộng khắp và có uy tín mới có đủ điều kiện để được chỉ định làm dịch vụ trung gian tài chính này
Vốn khác ịOther Capital)
Vốn phát sinh trong quá trình hoạt động không thuộc các nguồn nói trên như vốn phát sinh khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công nợ chưa đến hạn phải trả
• Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư {nghiệp vụ thuộc tài sản có sinh lời):
Nhiệm vụ cơ bản nhất của bất kỳ một NHTM làchuyển hóa nguồn vốn tiền
tệ huy động được để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế xã hội dưới các hình
thức khác nhau - Đ ó là nghiệp vụ Tín dụng (Credit) và Đ ầ u tư (Investment)
Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư của NHTM có ý nghĩa to lớn như sau:
Bằng nghiệp vụ tín dạng: Các NHTM góp phần cung ứng cho nền kinh tế
một khối lượng vốn rất lổn, nhờ vậy m à các đơn vị kinh tế thuộc các ngành, các thành phần kinh tế có đủ vốn để sản xuất kinh doanh, có vốn để thực hiện các dự
án đầu tư đổi mới trang thiết bị góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hoạt động tín dụng sẽ tạo ra bộ phận tài sản có sinh lời lớn nhất trong các NHTM, tức là tạo ra nguồn thu nhập đê trang trải chi phí hoạt động (trả lãi tiền gửi, tiền lương, khấu hao tài sản cố định ) đồng thời tạo ra được lợi nhuận để vừa làm nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước, vừa tích lũy không ngừng để
mở rộng quy m ô hoạt động kinh doanh
Cần phải nói rằng hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng là hoạt động có tính rủi ro cao Bộ phận tài sản có lớn nhất của
N H T M là dư nợ cho vay lại nằm trong tay khách hàng, chứ không nằm trong tay của bản thân nhà ngân hàng Vì vậy độ rủi ro tín dụng là rất cao và phát sinh ngay sau khi cho vay cho đến khi khách hàng trả nợ, điều đó đòi hỏi nhà ngân hàng phải thận trọng khi cấp tín dụng cho khách hàng và phải thực hiện các biện pháp đảm bảo mới có thể hy vọng giảm thiểu rủi ro tín dụng
• Nghiệp vụ tín dụng:
Đây là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của các NHTM Đây là nghiệp vụ trong
đó N H T M thỏa thuận với khách hàng (qua Hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định, trong một thời gian nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả
Trang 37Nghiệp vụ tín dụng được thực hiện dưới các loại hình sau đây:
• Cho vay trực tiếp (Loans)
Cho vay trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Cho vay vốn có thời hạn
Ngân hàng cho vay
T h ế chấp, cầm cô bảo lãnh • tín chấp
Khách hàng vay vốn công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân Hoàn trả gốc + lãi khi đến hạn
Cho vay trực tiếp là một loại hình nghiệp vụ tín dụng phổ biến cịa NHTM, nếu căn cứ vào thời hạn - Cho vay được chia làm 3 loại:
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn
Cho vay dài hạn
Thời hạn từ Ì ngày đến Ì năm
Thời hạn từ Ì năm đến 5 năm
Thời hạn trên 5 năm
Cho vay ngắn hạn chị yếu để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh (vốn luân chuyển) tong khi cho vay trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế
• Cho vay gián tiếp:
Cho vay gián tiếp là khoản cho vay được thực hiện bằng cách chiết khấu chứng từ có giá hoặc mua lại các chứng từ nợ thương mại theo thỏa thuận giữa nhà ngân hàng với các khách hàng
Cho vay gián tiếp được thực hiện dưới các loại hình sau:
• Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá Nghiệp vụ chiết khấu được
thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 38Ngân hàng chiết khấu
Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring):
Trong nghiệp vụ này NHTM (thông qua công ty con của mình) sẽ đứng ra mua nợ trên cơ sở hóa đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhầ hơn giá trị thực của khoản nợ), nhờ đó người bán (người chủ nợ) có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu Khi đến hạn người mua (con nợ) phải thanh toán toàn
bộ số tiền cho ngân hàng (người mua nợ và là chủ nợ mới) Thực ra factoring gần giống với nghiệp vụ chiết khấu - nhưng số tiền khấu trừ trong nghiệp vụ íactoring cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu, bởi vì factoring có hệ số rủi ro cao hơn
Ngân hàng
Cho thuê tàichính (Financial Leasing)
Cho thuê tài chính là loại hình nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn mới hình thành và phát triển từ những thập niên 60 của thế kỷ XX Đây là loại hình tài trợ dưới hình thức cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và được thực hiện qua Công ty con của N H T M (Công ty cho thuê tài chính)
Trang 39• Bảo lãnh ngân hàng (Banh Guarantee) :
Thực chất, bảo lãnh ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký, nhờ chứng thư bảo lãnh của nhà ngân hàng, m à người được bảo lãnh có thể ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, hợp đồng tài chính một cách thuận lợi
• Nghiệp vụ đầu tư (Investment)
Địu tư là hình thức bỏ vốn nhằm thực hiện và thu được một kết quả nhất
định về kinh tế - xã hội Theo nghĩa hẹp hơn thì địu tư là một hình thức bỏ vốn (Địu tư) để kiếm lời
NHTM là một tổ chức kinh tế, ngoài việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng, còn được quyền thực hiện các nghiệp vụ địu tư tạo ra tài sản có sinh lời càng nhiều càng tốt, đây là nghiệp vụ mang lại khoản thu nhập đáng kể cho các N H Í M
Địu tư của nhà ngân hàng có thể được phân chia thành 2 nhóm lớn: Địu tư trực tiếp và Đ ị u tư tài chính
• Đầu tư trực tiếp là hình thức ngân hàng bỏ vốn địu tư trực tiếp quản lý và
sử dụng phịn vốn của mình, để tạo ra lợi nhuận Các ngân hàng chỉ được quyền
sử dụng vốn của mình (vốn riêng) để địu tư trực tiếp, các hình thức địu tư ngày gồm:
Hùn vốn liên doanh trong nước và nước ngoài
- Mua cổ phịn của các công ty đơn vị kinh tế
- Mua cổ phịn của các ngân hàng cổ phịn
- Cấp vốn thành lập các công ty con (công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty địu tư, công ty bảo hiểm, V.V )
• Dầu tư tài chính (Địu tư chứng khoán)
Địu tư tài chính là hình thức địu tư linh hoạt, người địu tư có thể dễ dàng
thay đổi danh mục đầu tư theo hướng có lợi vì đây là hình thức địu thư thường
được các N H Í M sử dụng khá phổ biến Trong điều kiện có sự hoạt động của thị
trường chứng khoán, các chứng khoán đều có tính chất thanh khoản cao Do đó
địu tư vào chứng khoán không những tạo ra khoản mục địu tư có mức sinh l ờ i tương đối ổn định m à còn tạo ra khoản "Dự trữ thứ cấp" (Secondary reserves) san sàng hỗ trợ các nhu cịu thanh toán phát sinh nhanh ngoài dự kiến của ngân hàng Địu tư tài chính rõ ràng là loại hình địu tư khôn khéo và linh hoạt
Địu tư tài chính được thực hiện bằng cách:
Trang 40- Đầu tư vào trái phiếu Chính phủ và ưái phiếu của ngân hàng trung ương Đ ầ u
tư loại này có hệ số rủi ro bằng không, vì vậy các ngân hàng có vốn khả dụng lớn thường đầu tư vào loại này
- Đ ầ u tư vào trái phiếu công ty: Đ ầ u tư trái phiếu công ty có lãi suất thường cao hơn song tỷ lệ rủi ro lớn so với trái phiếu chính phủ
• Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng:
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được coi là nghiệp vụ trung gian, nó không ảnh hưởng trộc tiếp đến nguồn vốn (nghiệp vụ nợ) và cũng không ảnh hưởng trộc tiếp đến nghiệp vụ tín dụng, đầu tư (nghiệp vụ có)
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng, không những làm cho các Ngân hàng Thương mại trở thành các ngân hàng "đa năng" m à còn qua hoạt động dịch vụ sẽ tạo ra một phần thu nhập khá lớn với chi phí rất thấp Trong thộc tế, ngân hàng nào mở rộng hoạt động dịch vụ thì kết quả kinh doanh sẽ tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn, tuy nhiên, chỉ những ngân hàng lớn hiện đại, mạng lưới rộng, quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trong và ngoài nước mới có khả năng và điều kiện để phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng
Các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm:
là một mảng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mặt khác dịch vụ ngân hàng góp phần tạo điều kiện để mồ rộng và phát triển các mảng hoạt động kinh doanh cơ bản khác