Thứ hai: Nêu những giải pháp chủ yếu để xây dựng hệ thống ngân hàng Việt Nam vững mạnh cả về quy m ô và chất lượng hoạt động đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong tiến tr
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO TRƯỜNG DẠI HỌC KINH rĩ; TP.HO CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP BỘ
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU BỂ XÂY DỰNG HE THÔNG NGÂN HÀNG VỮNG MẠNH ĐÁP ƯNG YÊU CẦU CNH-HĐH
ở VIỆT NAM HIỆN NAY - ị
Mã số: B2001-22-17 lỉteuso ị
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI P G S T S HạuyẾăữlcuipĩỄàn,
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
QUtótn cẠtta tác viên của đẻ lài:
TS NGUYỄN VĂN SỸ
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
TS PHAN THỊ NHI HIẾU
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Trường Đai học Kinh tế TP.HCM
CN NGUYỀN THANH PHONG
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Trang 3TRONG Sự NGHIỆP C N H & H Đ H
ì HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ HỘI NHẬP Quốc TẾ VỀ NGÂN
H À N G Đ Ể PHỤC V Ụ s ự NGHIỆP CNH&HĐH: Ì
Ì Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường: Ì
Ì Ì Ngân hàng Trung ương (Central Bank) Ì
1.1.1 Quá trình ra đời và bản chất của NHTW: Ì
1.1.2 Chức năng của NHTW: 6
1.1.3 Hệ thống tộ chức NHTW: 9
1.2.HỘ thống Ngân hàng trung gian (Intermediary Bank System): 12
1.2.1 Khái niệm về NHTM (Commercial Bank): 12
1.2.2 Chức năng của ngân hàng thương mại: 13
1.2.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại: 17
2 Vấn đề hội nhập quốc tế về lĩnh vực ngân hàng: 24
2.1.Khái niệm về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng: 24
2.2.Những vấn đề cần giải quyết khi hội nhập quốc tế về ngân hàng: 25
2.3.Tác động tích cực và sức ép của hội nhập ngân hàng: 26
2.4.Những yêu cầu cơ bản về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực NH: 27
li VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG N G Â N H À N G ĐOI V Ớ I s ự NGHIỆP
C N H & H Đ H Ở VIỆT NAM HIỆN NAY: 29
1 Vài nét về định hướng và mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hóa & hiện
đại hóa ở Việt Nam: 29
1.1 Công nghiệp hóa-hiện đại hóa ở Việt Nam - sự phát triển tất yếu
khách quan và đúng quy luật: 29
1.2.Mục tiêu của công nghiệp hóa-hiện đại hóa: 31
2 Vai trò của hệ thống ngân hàng đối với sự nghiệp CNH&HĐH: 35
2.1.Vai trò của ngân hàng trung ương đối với sự nghiệp CNH-HĐH: 35
2.2.Vai trò của ngân hàng thương mại: 37
III.CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN Đ Ạ I HỎA V À HỆ THONG N G Â N H À N G ở
MỘT SỐ NƯỚC C H Â U Ả : 38
1 Thái Lan: 38
2 Singapore: 40
Trang 43 Hàn Quốc: 42
4 Trung Quốc: 45
5 Indonesia: 47 PHẦN li
T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A H Ệ T H Ố N G N H V N
T R O N G T I Ế N T R Ì N H C N H & H Đ H
ì THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THONG NGÂN HÀNG VN: 50
1 Vài nét về hệ thống Ngân hàng Việt Nam: 50
1.1.Tinh hình về hệ thống NHTM Việt Nam: 51
1.2 Đặc điểm của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam: 53
2 Thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng V N từ (1999-2003) 59
2.1 Huy động vốn và cho vay: 59
2.2 Hệ thống thanh toán : 67
2.3 Đôi mợi công nghệ ngán hàng: 69
3 Những thành tựu và một số tồn tại về kinh tế đạt được gắn liền vợi hoạt
động NH: 72 3.1.Một số thành tựu: 72
3.2.Một số tồn tại: 77
li N H Ữ N G K Ế T Q U Ả V À TON TẠI C Ủ A H Ệ THONG N G Â N H À N G VN: 79
1 Những kết quả đạt được: 79
1.1.về hoạt động tín dụng: 80
1.2 Đ ổ i mợi chính sách quản lý ngoại hối: 84
1.3.Điều hành tỉ giá hối đoái linh hoạt theo cơ chế thị trường: 87
1.4.sử dụng nghiệp vụ thị trường mở để điều hành chính sách tiền tệ 88
2 Những tồn tại trong hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam: 89
2.1 Tồn tại trong điều hành chính sách tiền tệ: 89
2.2 Tồn tại về chất lượng tín dụng: 91
2.3 Thị trường liên ngân hàng hoạt động chưa hiệu quả: 93
2.4 Tinh trạng đôla hoa còn khá phổ biến: 95
Trang 51 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội VN: 97
2 Định hướng phát triển và mục tiêu của hệ thống ngân hàng VN: 99
l i N H Ữ N G G I Ả I P H Á P C H Ủ Y Ế U Đ Ể X Â Y D Ư N G H Ệ T H O N G N G Â N
H À N G V I Ệ T N A M V Ữ N G M Ạ N H : 102
1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về Ngân hàng và nâng cao vị thế độc lập
của N H N N Việt Nam : 102
1.1.Hoàn thiện hệ thống pháp luật về ngân hàng: 102
Ì 2.Nâng cao vị thế độc lập của N H N N Việt Nam : 105
2 Đ ẩ y mỐnh hội nhập quốc tế về ngân hàng: 106
3 Củng cố, nâng cấp và cơ cấu lỐi hệ thống N H T M và các TCTD 109
3.1.Đối với N H T M Nhà nước ' 109
4.2.Nhanh chóng thành lập thị trường mua bán nơ: 121
4.3.Nhanh chóng ổn định tổ chức và đưa công ty mua bán nợ của Nhà
nước vào hoỐt động 121
5 Tăng cường huy động vốn đầu tư trong nước 121
5.1.Kênh huy động vốn qua hệ thống Ngân hàng Thương m Ố i : 122
5.2 Huy động vốn qua kênh Tín dụng Nhà nước 123
5.3.Huy động vốn qua các kênh khác 124
6 Thực hiện chương trình hiện đỐi hóa công nghệ ngân hàng : 125
6.Lưng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành N H 126
6.2.Hiện đỐi hóa công nghệ thanh toán: 127
7 Đ a dỐng hoa nghiệp vụ N H 130
8 Nâng cao hiệu quả hoỐt động tín dụng trong nước 134
9 Các biện pháp khác: 136
9.1 Nâng cao hiệu quả hoỐt động kiểm tra, giám sát 136
9.2.Phát triển thị trường tài chính nội địa từng bước hội nhập thị trường tài
D A N H M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O
Trang 6N H Ữ N G TỪ VIẾT T Ắ T TRONG B Ả N Đ Ể TÀI
- WTO (World Trade Organization)
- ASEAN (Association of South East
- B T A (Bilateral Trade Agreement)
- CAMELS (Capital, Assets
Management, Earning, Liquidity,
- F D I (Foreign Direct Investment)
- ODA (OfficiaI Development
Ngân hàng Thương mại cổ phần
Ngân hàng Liên doanh Chi nhánh Nhà nước Nước ngoài Quỹ Tín dụng Nhân dân Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
Tổ chức Thương mại T h ế giới Hiệp hội các nước Đông Nam Á Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ
Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá và xếp hạng tín dụng
Hệ thống thông tin quản lý Ngân hàng Thanh toán Quốc tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài Viện trợ phát triển chính thức
Trang 7LỜI N Ó I Đ Ầ U
1 sự CẦN THIẾT CỦA Đ Ề TÀI:
Sau hơn 10 năm đổi mđi, hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã
góp phần to lớn cho sự phát triển của nền kinh t ế - xã hội Tuy nhiên để đê đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa thì hệ thống Ngân hàng V N cần phải cố gắng vươn lên nhiều hơn nữa, để góp phần thực hiện thành công sự nghiệp C N H - H Đ H , thúc đẩy hội nhập quốc tế
về vịn đề này, nhiều bài phát biểu, bài viết có liên quan đến hệ thống
ngân hàng đã cho thịy tính cịp thiết của đề tài nghiên cứu:
Thủ tướng Phan Văn Khải cho rằng "Ngành Ngân hàng cần tập trung sức vững bước ưên con đường phát triển"
Thống đốc Ngần hàng Nhà nước Việt Nam Lê Đức Thúy: "Xây dựng một
hệ thống Ngân hàng lành mạnh hiệu quả và bền vững"
Lê Đắc Cù - Chủ tịch H Đ Q T Vietcombank : "Cơ cịu lại hoạt động Ngân hàng Ngoại thướng theo hướng hiện đại và hội nhập"
- Phùng Thị Vân Anh - Chủ tích H Đ Q T Ngân hàng Đ T & P T Việt Nam:
"Những vịn đề cơ cịu lại Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế"
- TS Phùng Khắc K ế - Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam:
"Ngàn hàng Công thương Việt Nam vững tin bước vào thiên niên kỷ mới"
Lê Văn Sở - Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam: "Đẩy mạnh khai thác nguồn vốn quốc tế và trong nước để đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa"
Hệ thống Ngân hàng có vai ữò rịt to lớn đối với sự phát triển của nền kinh
tế, xã hội Muốn phát huy được vai trò đó, hệ thống Ngân hàng phải lớn mạnh đủ sức đáp ứng được các nhu cầu của nền kinh tế-xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực phân phối sử dụng vốn Trong chiến lược công nghiệp hóa-hiện đại hóa địt nước, vai trò của hệ thống Ngân hàng là hết sức to lớn Nhưng hệ thống Ngân hàng Việt Nam hãy còn non yếu Vì vậy, phải áp dụng những biện pháp chủ yếu để xây dựng hệ thống Ngân hàng Việt Nam vững mạnh Đây là yêu cầu rịt cịp thiết
để phục vụ chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam
Vịn đề xây dựng hệ thống Ngân hàng Việt Nam vững mạnh là một vịn đề lớn, đòi hỏi phải có chủ trương và các giải pháp cụ thể mới hy vọng đạt được mục tiêu Vì vậy, chúng tôi đặt vịn đề nghiên cứu đề tài này với hy vọng sẽ đóng góp những ý kiến cụ thể để các cơ quan chức năng có thể tham khảo và đưa ứng dụng vào thực tiễn hiện nay ở Việt Nam
Trang 82 M Ụ C T I Ê U C Ủ A Đ Ề TÀI:
Đ ề tài nghiên cứu nhằm đạt được 2 mục tiêu sau đây:
Thứ nhất: Phân tích và đánh giá đúng hiện trạng của hệ thống Ngần hàng
Việt Nam
Thứ hai: Nêu những giải pháp chủ yếu để xây dựng hệ thống ngân hàng
Việt Nam vững mạnh cả về quy m ô và chất lượng hoạt động đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu & TIẾP CẬN VÂN ĐE:
Đ ể thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng phương pháp duy vổt biện chứng, duy vổt lịch sử, cùng với các phương pháp phân tích tổng hợp:
3.1.Tiếp cận tông thể:
Trên cơ sở quan điểm chủ trương và đường lối của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, các chỉ tiêu phát triển kinh t ế - xã hội, định hướng và mục tiêu phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam đến năm
2010 và những năm tiếp theo
3.2.Tiếp cận chuyên môn:
Căn cứ vào thực tiễn hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua (từ năm 1999-2003)
Một số kinh nghiệm về hệ thống Ngân hàng trong tiến trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa ở một số nước châu Á
3.3.Phương pháp nghiên cứu:
Trang 94 C Â U T R Ú C NỘI D U N G N G H I Ê N CỨU:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được trình bày gồm 3 phần lớn:
Phần ì: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THONG NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ
CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRONG sự NGHIỆP CNH&HĐH
Phần li: THỰC TRẠNG HỂAT ĐỘNG CỦA HỆ THONG NGÂN HÀNG
VIỆT N A M TRONG TIẾN TRÌNH C Ô N G NGHIỆP H Ó A & HIỆN
Đ Ạ I H Ó A
Phần IU: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ XÂY DƯNG HỆ THONG
N G Â N H À N G V Ữ N G M Ạ N H Đ Á P Ứ N G Y Ê U C Ầ U C N H - H Đ H Ở VIỆT N A M HIỆN NAY
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
- Đ ề tài được duyệt tháng 03/2001
Ký hợp đồng triển khai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tháng 5/2001
N h ó m nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ theo phân công và hình thành bản thảo đề cương chi tiết tháng 7/2001
- Hoàn thành bản thảo tháng 10/2003
- Tu chỉnh và hoàn thành bộ sản phẩm tháng 2/2004
Tổ chức nghiệm thu cơ sở, dự kiến tháng 4/2004
Nghiệm thu chính thức : Theo Quyết định của Bộ Giáo dục-Đào tạo
Trang 10Phần ì
LÝ LUẬN CHUNG VÊ HỆ THÔNG NGÂN HÀNG
VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
TRONG Sự NGHIỆP C N H & H Đ H
ì H Ệ T H Ố N G N G Â N H À N G V À V Â N Đ Ề H Ộ I N H Ậ P Q U Ố C T Ế V Ề NGÂN HÀNG Đ Ể P H Ụ C vụ sự NGHIỆP C N H & H Đ H :
1 Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường:
1.1 Ngân hàng Trung ương (Central Bank)
1.1.1 Quá trình ra đời và bản chất của NHTW:
Hệ thống ngân hàng của mỗi quốc gia phát triển qua các thời kỳ như sau:
• Thời kỳ như nhất: Thời kỳ sơ khai hình thành nghề ngân hàng:
Vào thời kỳ trước Công nguyên khoảng 3500 năm khi các cuộc chiến diễn
ra triền miên giữa các bộ tộc, tình trạng cướp bóc tranh giành ảnh hưởng trong xã hội ngày càng phổ biến; tiền đúc bằng kim loại (địng, bạc, vàng) đã xuất hiện trong lưu thông tuy còn rất đơn giản, làm nảy sinh 2 yêu cầu:
- Một là làm sao bảo vệ an toàn tiền bạc của mình trong điều kiện có cướp bóc và chiến tranh xảy ra một cách phổ biến
- Hai là làm sao để chuyển đổi những địng tiền bị hao mòn thành những địng tiền có đầy đủ trọng lượng để lưu thông một cách bình thường
Đáp ứng 2 yêu cầu này chỉ có thể là các chùa chiền, các nhà thờ và những
người quyền quý trong xã hội, những thợ kim hoàn Nghề ngân hàng ra đời ban đầu với nghiệp vụ đơn giản: nhận bảo quản tiền và được trả thù lao bao quản; đổi chác tiền đúc và ăn hoa hịng đổi tiền Nghề ngân hàng sơ khai kiểu như vậy xuất hiện từ Hy Lạp r ị i lan ra các nước khác
Cùng với sự sự phát triển của sản xuất, lưu thông hàng hóa, hoạt động của những người bảo quản và đổi chác tiền đúc đã có tiến triển thêm một bước mới
Trang 11cho đến thế kỷ thứ V U I trước công nguyên Họ không những thu nhận bảo quản, đổi tiền m à còn sử dụng số tiền bảo quản đó để cho vay, họ không những cho vay bằng tiền mặt m à còn sử dụng chứng thư thay tiền mặt Điều đó đã làm cho hoạt động cầa Ngân hàng sơ khai trở nên phong phú hơn trước và thuật ngữ Ngân hàng bắt đầu xuất hiện từ đó Đây chính là những Ngân hàng cho vay nặng lãi
Từ thế kỷ thứ n i trước Công nguyên, với sức mạnh cầa một đế chế lớn, La M ã
đã chinh phục nhiều nước về chính trị và quân sự La M ã trở thành một đế quốc giàu có bậc nhất lúc bấy giờ vì vậy hoạt động Ngân hàng được mở rộng hơn Chính quyền La M ã cho phép những người hành nghề ngân hàng mở "Tiệm" kinh doanh trên các đường hè phố tại các trung tâm kinh tế, thương mại, phương tiện chầ yếu cho công việc kinh doanh ấy là những cái bàn dài được chia nhiều ngăn
để cất giữ bảo quản tiền, các loại tài sản và sổ sách giấy tờ Những cái bàn ấy, theo tiếng La Tinh là Bancus để ám chỉ phương tiện và nghề nghiệp cầa các nhà Ngân hàng Thuật ngữ Ngân hàng (Bank) bắt đầu sử dụng từ đó cho đến ngày nay
• Thời kỳ thứ hai:
Hoạt động ngân hàng trong thời kỳ từ thế kỷ thứ V đến X V sau Công nguyên đã có những bước phát triển mới tiến bộ so với giai đoạn sơ khai Các chầ ngân hàng biết cách sử dụng số hiệu tài khoản để ghi chép theo dõi tiền gửi cầa các thân chầ, sử dụng tài khoản để ghi chép theo dõi số tiền cho vay, số tiền thu
nợ, tính lãi, v.v Đây được coi là giai đoạn 2 trong lịch sử phát triển Ngân hàng thương mại - nghiệp vụ bù trừ cũng đã được các chầ ngán hàng sử dụng trong các giao dịch thanh toán giữa các đối tượng đã mang lại kết quả đáng khích lệ Trong thời kỳ từ thế kỷ X U đến thế kỷ X V sau Công nguyên, các nghiệp vụ ngân hàng cũng đã phát triển đa dạng và phong phú Nghiệp vụ chuyển ngân (transfer) đã được thực hiện, mang lại những tiện ích lớn lao cho các thương nhân nói riêng và cho xã hội nói chung Những "chứng thư" do chính nhà Ngân hàng ký, phát cho phép khách hàng cầa mình nhận tiền ở một Ngân hàng khác có quan hệ, là công
cụ để phát triển nghiệp vụ cầa nhà Ngân hàng, và hầu như ai ai cũng thấy được
sự an toàn và tiện lợi cầa nó; Song song với nghiệp vụ chuyển ngân, các chầ Ngân hàng cũng sẵn sàng thực hiện việc trả tiền trước cho các thương phiếu chưa đáo hạn theo cách chiết khấu tiền lãi, sau này ta gọi nghiệp vụ này là nghiệp vụ chiết khấu (Discount) nghiệp vụ bảo lãnh (Guarantee) (tuy đơn giản hơn bây giờ nhiều) cũng đã được nhà ngần hàng áp dụng trong hoạt động nghiệp vụ cầa mình Cùng với sự phát triển cầa kinh tế, thương mại, thị trường nội địa không những được cầng cố phát triển m à còn từng bước hình thành thị trường quốc tế, thì hoạt động Ngân hàng ngày càng phát triển và ngày càng phong phú
Trang 12• Thời kỳ thứ ba:
Đây là thời kỳ phát triển sôi động nhất của hệ thống ngân hàng - diễn ra từ thế kỷ X V I đến thế kỷ XX Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, và thị trường, song song với cuộc chạy đua cạnh tranh giữa các ngân hàng đã từng bước "phân hóa" hệ thống ngân hàng của mứi quốc gia thành 2 hệ thống ngân hàng - Sự
"phân hóa" đó từng bước được hình thành và được định hình rõ rệt sau cuộc chiến thế giới lần thứ 2 Thời kỳ phát triển thứ 3 của hệ thống ngần hàng bao gồm 3 giai đoạn :
Những thuật ngữ như "Tiền tín dụng", "Kỳ phiếu ngân hàng" được sử dụng
để ám chỉ công cụ giao dịch và thanh toán đó Ớ trong một nước, cứ có bao nhiêu ngân hàng thương mại thì có bấy nhiêu loại kỳ phiếu ngân hàng lưu hành, và những kỳ phiếu đó chỉ lưu thông trong một không gian nhất định, trong phạm vi hoạt động vì ảnh hưởng của ngân hàng thương mại đó Nhưng dần dần cùng với
sự phát triển của thị trường dân tộc và thị trường quốc tế, thì tình trạng trong một nước có nhiều kỳ phiếu ngân hàng cùng lưu thông đã gây khó khăn và cản trở cho quá trình lưu thông hàng hóa
Lúc này bắt đầu xảy ra quá trình cạnh tranh giữa các ngân hàng, với mục tiêu là mở rộng phạm vi lưu thông kỳ phiếu do ngân hàng mình phát hành ra Trong cuộc cạnh tranh đó, chỉ những ngân hàng thương mại có quy m ô lớn, có mạng lưới rộng và có uy tín thì kỳ phiếu ngân hàng của ngân hàng đó mới ngày
càng chiếm ưu thế và lưu thông rộng rãi hơn; Kỳ phiếu ngân hàng của những
ngân hàng thương mại vừa và nhỏ ngày càng bị mất uy tín, và dần dần bị loại ra khỏi lưu thông, đồng thời, những ngân hàng vừa và nhỏ lúc này cũng phải sử dụng các kỳ phiếu ngân hàng do các ngân hàng lớn phát hành Đ ế n lúc này, sự
Trang 13phân hóa hệ thống ngân hàng đã hình thành khá rõ nét bao gồm các Ngân hàng Thương mại được phát hành kỳ phiếu (Ngần hàng phát hành), và các Ngân hàng thương mại không phát hành kỳ phiếu Tuy nhiên, cả 2 loại ngân hàng này đều thực hiện các chức năng chính của Ngân hàng trung gian
Giai đoạn li:
Giai đoạn phát triển từ ngân hàng phát hành trở thành các ngân hàng phát hành độc quyền (Khoảng từ đầu thế kỷ X V I I I đến đầu thế kỷ XX)
Đây cũng là quá trình cạnh tranh diụn ra rất mạnh mẽ và gay gắt trong Ngành ngân hàng, m à cụ thể đó là quá trình cạnh tranh giữa các ngân hàng phát hành với nhau, m à kết quả của cuộc cạnh tranh đó, cũng như bao nhiêu cuộc cạnh tranh trong thị trường là: Ngân hàng phát hành nào có quy m ô lớn hơn sẽ giành được thắng lợi Tuy nhiên, cũng cần phải nói rằng, trong sự cạnh tranh khóc liệt ấy, với quy luật muôn thuở là kẻ mạnh thắng người yếu, thì sự tác động, sự trợ giúp của chính quyền Nhà nước là rất quan trọng
Ngân hàng phát hành, là công cụ mạnh mẽ nhất của các trùm tư bản tài chính, nó có khả năng và sức mạnh để chi phối và lũng đoạn không những về kinh t ế m à cả về chính trị Mặt khác, đây là những ngần hàng cô phần lớn m à cô đông lớn của những ngân hàng này là những nhà tư sản giàu có, những người nắm giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy chính quyền, những người có chức có quyền trong xã hội Vì vậy, những ngân hàng phát hành này còn nhận được những ưu đãi của nhà nước trong các hoạt động phát hành tiền Thậm chí Nhà nước còn can thiệp trực tiếp bằng cách ra những sắc luật cho phép ngân hàng nào được quyền phát hành, ngân hàng nào không được quyền phất hành Chẳng hạn ở Mỹ vào năm 1791, Chính phủ Hoa Kỳ chỉ cho phép hơn 20 ngân hàng được quyền phát hành Sau này đến năm 1913, (theo đạo luật Ngân hàng Mỹ) số lượng này chỉ còn lại 12 và 12 ngân hàng này hợp nhất, trở thành
Hệ thống dự trữ liên bang (FED)
Tương tự như vậy, ở Pháp vào năm 1800, Chính phủ chỉ cho phép 10 ngân hàng được quyền phát hành Đ ế n năm 1870 theo đạo luật ngân hàng Pháp , chỉ còn duy nhất Ì ngân hàng Ngân hàng Pháp quốc (Bank de France)
Ớ Anh vào năm 1792 có khoảng 14 ngân hàng phát hành đến năm 1844 theo đạo luật Ngân hàng Anh, chỉ còn Ngân hàng Anh (Bank of England) mới được quyền phát hành tiền
Trang 14Như vậy, sự hình thành ngân hàng phát hành độc quyền (Exclusive Issuing Bank) từ giữa thế kỷ X I X đến cuối thể kỷ X I X đầu thế kỷ X X không những là sự lớn mạnh và thắng thế của những ngân hàng đại quy m ô lớn, m à còn là sự tiếp tay giúp sức của bộ máy chính quyền Nhà nước, làm cho hệ thống ngân hàng ở mỉi quốc gia đều phân hóa thành 2 cấp rõ rệt: Đ ó là hệ thống Ngân hàng phát hành, lúc này không còn giao dịch với khách hàng nữa, m à chỉ giao dịch với các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, và hệ thống thứ hai : Hệ thống các ngân hàng trung gian (Intermediary Bank System) gồm các Ngân hàng thương mại, các định chế tài chính phi ngân hàng Hệ thống này giao dịch trực tiếp với khách hàng là các nhà buôn, các công ty, hộ gia đình và cá nhân
Giai đoạn HI:
Giai đoạn phát triển từ Ngân hàng phát hành độc quyền thành ngân hàng Trung ương (Central Bank) T h ế lực của Ngân hàng phát hành độc quyền là rất lớn Nhưng đây lại là các Ngân hàng cổ phần (Ngân hàng tư) m à các cô đông lớn
là những người quyền quý trong xã hội, nó nhận được những ưu đãi đặc biệt của Nhà nước như được trợ cấp vốn khi ngân hàng gặp khó khăn, được miễn hoặc giảm thuế M ố i quan hệ giữa Ngân hàng Phát hành độc quyền với Nhà nước là mối liên hệ ruột thịt mang tính sống còn
Chính vì vậy, m à người ta đã tìm mọi cách để hợp pháp hóa vị trí độc tôn của Ngân hàng phát hành đê củng cố quyền lực và quyền lợi của nó trong xã hội Quốc hữu hóa Ngân hàng phát hành là biện pháp m à hầu hết các nước đều thực hiện Theo đó Nhà nước sẽ tiến hành mua lại toàn bộ số cổ phần của Ngần hàng phát hành - biến Ngân hàng phát hành thuộc sở hữu tư nhân thành Ngân hàng phát hành thuộc sở hữu Nhà nước Những người nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong Ngân hàng phát hành trước đây, được Nhà nước bổ nhiệm lại vào các vị trí
ấy và trở thành công chức Nhà nước Nước Mỹ quốc hữu hóa các ngân hàng phát hành vào năm 1946, nước Pháp quốc hữu hóa ngân hàng Pháp vào năm 1946, nước Anh quốc hữu hóa ngân hàng Anh vào năm 1947 Nói chung sau cuộc chiến tranh t h ế giới lần thứ 2, hầu hết các nước đều tiến hành quốc hữu hóa ngân hàng phát hành
Việc quốc hữu hóa Ngân hàng phát hành đã biến Ngân hàng phát hành thuộc sở hữu tư nhân thành Ngần hàng phát hành thuộc sỡ hữu Nhà nước, một mặt làm cho Nhà nước nắm trong tay trọn vẹn bộ máy kinh tế tài chính quan trọng nhất để điều tiết vĩ m ô các hoạt động kinh tế tài chính, mặt khác, đó lại là một biện pháp để hợp hóa quyền lực và quyền lợi của một nhóm nhỏ các nhà tư sản giàu có, những người quyền cao chức trọng trong xã hội tư sản, m à thực chất
là tập trung quyền lực và quyền lợi vào trong tay các tập đoàn tư bản tài chính
Trang 15V ớ i việc quốc hữu hóa Ngân hàng phát hành, toàn bộ hệ thống ngân hàng
trong một quốc gia đã được định hình thành 2 cấp M ộ t bên là N H T W thực hiện
các chức năng nhiệm vụ thuộc tầm điều tiết vĩ mô, một bên là các N H T M và các
tô chức tín dụng khác, thực hiện chức năng và nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ - tín
dụng và dịch vụ ngân hàng Sự định hình hệ thống 2 cấp như vậy là một quá trình
khách quan và tất yếu
Ngày nay, trong mỗi quốc gia đều tồn tại hệ thống ngân hàng 2 cáp như vậy, hoạt động cổa mỗi cấp ngàn hàng này là hoàn toàn khác nhau, và vì vậy
đều phát huy vai trò rất khác nhau đối với nền kinh tế xã hội
Như vậy, NHTW thực chất là Ngân hàng phát hành thuộc sở hữu Nhà nước,
là bộ máy quản lý kinh tế tài chính tổng hợp, là trung tâm tiền tệ, trung tâm tín
dụng và trung tàm thanh toán cổa toàn bộ nền kinh tế Lịch sử phát triển cổa hệ
thống ngân hàng đã chứng minh rằng NHTW là sản phẩm đặc biệt cổa hệ thống
ngân hàng phát triển, được các nước quốc hữu hóa vào những năm sau khi cuộc
t h ế chiến lần thứ 2 chấm dứt NHTW thực hiện các chức năng và nhiệm vụ sau
đây:
1.1.2 Chức năng của NHTW:
• Phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ:
Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất cổa NHTW, thực hiện chức
năng này, không những có tác động và ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ quốc gia,
tình hình kinh tế tài chính đối nội m à còn tác động và ảnh hưởng tình hình kinh tế
tài chính t h ế giới, nhất là những ngân hàng lớn trên thế giới như Hệ thống D ự trữ
Liên bang M ỹ (NHTW Mỹ) FED, Ngân hàng Anh, Ngân hàng Trung ương Châu
Âu
Phát hành tiền là tô chức đưa tiền in sấn ở trong "kho" vào lưu thông, đảm bảo cung ứng cho nền kinh tế một khối lượng tiền mặt (cơ số tiền tệ) đáp ứng nhu
cầu sử dụng tiền mặt cổa nền kinh tế Có thể nói phát hành tiền là nhiệm vụ cực
kỳ quan trọng, gây ảnh hưởng lớn và dây chuyền đối với mọi mặt hoạt động cổa
đời sống kinh tế-xã hội
Do tính chất quan trọng cổa việc phát hành tiền, đòi hỏi phải tuân thổ các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc cân đối:
Cân đối theo nghĩa rộng là khối lượng tiền mặt phát hành ra phải cân đối nhu cầu cổa nền kinh tế Nếu phát hành nhiều hơn nhu cầu sẽ gây mất giá đồng
Trang 16lạm phát sẽ có cơ hội gia tăng, ngược lại nếu tiền phát hành ít hơn nhu cầu, sẽ gây ra hiện tượng "Thiếu tiền", thiếu phương tiện sẽ làm cho sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ bị ngưng trệ, đình đốn, đây là điều rất nguy hại cho nền kinh t ế - x ã hội
+ Nguyên tắc bảo đảm:
Tiền giấy phát hành vào lưu thông phải được bảo đảm bằng giá trị vật chất, nhờ đó sức mua của tiền giấy mới được ụn định, việc bảo đảm cho tiền giầy phát hành có thể được thực hiện bằng nhiều cơ chế:
Bảo đảm bằng vàng: đây là cơ chế bảo đảm cho tiền giấy đã được nhiều nước áp dụng trong thời kỳ bản vị vàng (Gold Standard) (1792-1913) và trong thời kỳ bản vị hối đoái vàng (Gold Exchange Standard)
từ sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất
Đảm bảo bằng vàng là cơ chế đảm bảo truyền thống áp dụng từ thế kỷ
X V I I I Đ ế n nay, trong thời đại của tiền giấy pháp định (Rát Paper Money) bảo đảm bằng vàng hầu như không còn áp dụng nữa
Bảo đảm bằng tín dụng - hàng hóa
Đây là cơ chế bảo đảm mới phù hợp, với hệ thống tiền tệ hiện đại và tỏ ra
thích hợp với nền kinh tế thị trường phát triển Theo cơ chế này, đảm bảo bằng tín dụng nghĩa là tiền giấy được phát hành để cho vay đối với hệ thống ngân hàng thương mại trong nước, đến lượt nó các N H T M sử dụng nguồn vốn này để cho vay đối với nền kinh tế, tức là cho các tụ chức kinh tế vay và nhờ có vốn tín dụng đó m à tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho xã hội, khi sản phẩm hàng hóa dịch vụ này trở thành cơ sở đảm bảo vững chắc cho khối lượng tiền giấy phát hành Đây là cơ chế bảo đảm được áp dụng rộng rãi, phụ biến hiện nay
Bảo đảm bằng trái phiếu chính phủ sinh lời
Đây là cơ chế bảo đảm được áp dụng lần đầu ở Mỹ bằng việc cho phép các Ngân hàng phát hành, phát hành tiền để mua công trái Nhà nước, cơ chế bảo đảm bằng Trái phiếu chính phủ sinh lời được coi là cơ chế thoáng và hiệu quả vì
nó cho phép tập trung nguồn vốn để chính phủ đầu tư vào các công trình dự án thuộc cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, làm thay đụi bộ mặt của nền kinh tế xã hội
m à không phải đi vay nước ngoài, hoặc vay của dân
Bảo đảm bằng ngoại tệ
Dự trữ ngoại tệ có ý nghĩa không những đối với NHTW mà còn đối với hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia N H T W của nhiều nước, với chính sách
Trang 17ngoại hối tích cực đã dùng nhiều biện pháp để tăng cường dự trữ ngoại tệ như
đồng USD, EUR, HKD, JPY Vì vậy việc sử dụng vốn phát hành vì mục tiêu
tăng dự trữ ngoại tệ là điều có thể thực hiện được, đặc biệt đối với những nước
có nguồn kiều hối lớn như Trung Quốc, Việt Nam
+ Nguyên tắc tập trung thống nhất:
Việc phát hành tiền giấy vào lưu thông có ỡnh hưởng lớn và trực tiếp đến
tình hình lưu thông tiền tệ, do đó có ỡnh hưởng lớn đến nền kinh t ế tài chính, do
vậy phát hành tiền phỡi tuân thủ nguyên tắc tập trung thống nhất, theo đó, trên cơ
sỡ yêu cầu phát triển sỡn xuất và lưu thông hàng hóa, và các nhu cầu khác có
liên quan, N H T W cần xác định chỉ tiêu phát hành tiền cho mỗi thời kỳ k ế hoạch
(thường là hàng năm) khi được Quốc hội phê duyệt; N H T W thực hiện việc phát
hành trên cơ sở tình hình thực t ế và tín hiệu của thị trường Tập trung thống nhất
sẽ ngăn chặn việc phát hành tiền ồ ạt dẫn đến gia tăng lạm phát gây ỡnh hưởng
xâu cho nền kinh tế-xã hội
NHTW phát hành tiền vào lưu thông qua 4 kênh sau đây:
+ Cho vay đối với nền kinh tế thông qua hệ thống N H T M
+ Cho vay đối với chính phủ
+ Phát hành qua thị trường mở
+ Phát hành tiền để tăng dự trữ ngoại tệ
Việc phát hành tiền gắn liền với quá trình điều tiết lưu thông tiền tệ, để chủ động điều chỉnh khối lượng tiền giao dịch tăng, giỡm cho phù hợp với nhu cầu thực tế
• Thực hiện chức năng Ngân hàng của Ngân hàng:
NHTW không trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và
cá nhân, m à chỉ giao dịch với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng,
đó chính là chức năng ngân hàng của ngân hàng Nhiệm vụ cụ thể của chức năng
bao gồm các mặt hoạt động sau:
+ M ở tài khoỡn và tiếp nhận dự trữ tiền tệ của các ngân hàng thương mại và
các tổ chức tín dụng
Các ngân hàng thương mại và tô chức tín dụng mở tài khoỡn tại NHTW không những là yêu cầu khách quan để tiến hành các giao dịch, thanh toán, m à
còn là điều bắt buộc để NHTW quỡn lý và thực thi chính sách tiền tệ
+ Tiếp vốn cho các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng bằng
nhiều hình thức như chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay bắt buộc trong
thanh toán bù trừ
Trang 18V ớ i nhiệm vụ này, N H T W đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với
các ngân hàng thương mại, giúp các ngân hàng thương mại có vốn để mở rộng
quy m ô hoạt động, hoặc khôi phục năng lực thanh toán, nhờ đó m à có thể giúp
các ngân hàng thương mại giữ vững được sự tồn tại và hoạt động kinh doanh
+ T ổ chức và thực hiện hệ thống thanh toán bù trằ giữa các Ngân hàng
thương mại
+ Tổ chức và điều hành hoạt động thị trường mỡ, thị trường liên ngân hàng
+ Kiêm soát tín đụng đối với các N H T M bằng nhiều biện pháp và công cụ
khác nhau
• Thực hiện chức năng ngân hàng của nhà nước:
Ngân hàng Trung ương là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, vì
vậy NHTW thực hiện chức năng và nhiệm vụ với trách nhiệm của cơ quan quản
lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng và ngân hàng
+ Thực hiện nhiệm vụ quần lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng:
Thanh tra và kiêm soát mọi mặt hoạt động của hệ thống ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng, đảm bảo cho hoạt động của hệ
thống này phải tuân thủ pháp luật, góp phần làm lành mạnh hóa tình
hình tài chính tiền tệ của đất nước, để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
+ L à m đại lý cho Chính phủ trong việc phát hành và thanh toán trái phiếu
khi đáo hạn
+ Cho ngân sách nhà nước vay vốn khi cần thiết
+ M ở tài khoản và giao dịch với hệ thống kho bạc nhà nước
+ Đ ạ i diện cho Chính phủ trong việc đàm phán, ký kết các hiệp định với các
tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, các N H T Ư các nước về lĩnh vực tiền tệ
ngân hàng, v.v
1.1.3 Hệ thống tổ chức NHTW:
Trong bất kỳ một quốc gia nào, NHTW đều giữ vai trò trọng yếu trong bộ máy điều hành và quản lý kinh t ế ở tầm vĩ m ô Người ta cho rằng, N H T W là một
thể chế đặc biệt, bởi sự phối hợp và đan xen lẫn nhau giữa bộ máy của Nhà nước
với hoạt động nghiệp vụ của NHTW Thể chế đó hầu như chỉ tồn tại trong một cơ
Trang 19quan, một bộ máy đặc biệt của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế-tài chính, đó là NHTW Chính vì sự đặc biệt của thể chế đó m à người ta lựa chọn m ô hình tổ chức thích hợp để đảm bảo phát huy cao độ hiệu lực quản lý của N H T W trong việc điều hành chính sách tiền tệ để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội
Tùy theo đặc điểm của từng nước, cũng như hệ thống pháp chế của các quốc gia, NHTW được tổ chức theo một trong hai m ô hình sau đây:
- Mô hình thứ nhất: Mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ (hình A):
(Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, TM,
Công nghiệp, Nông nghiệp, v.v )
ĩ
N G Â N H À N G T R U N G Ư Ơ N G
C Á C M Ụ C TIÊU KINH T Ê - X Ã H Ộ I
Theo m ô hình tổ chức này, thì NHTW là một bộ máy của Chính phủ, là một
cơ quan ngang Bộ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ trong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia NHTW là cơ quan quản lý chuyên ngành của Chính phủ, tham mưu cho Chính phủ trong việc hoạch định và thực hiện chính sách tiền
tệ quốc gia M ô hình này có ưu điểm là hoạt động của N H T W nằm trong sự kiểm tra và giám sát trực tiếp của Chính phủ, vì vậy nó sẽ góp phần thực hiện các nhiệm vụ về kinh t ế - xã hội m à Quốc hội đã giao cho Chính phủ trong từng thời
kỳ Tuy nhiên, một số chuyên gia cho rằng, m ô hình N H T W trực thuộc Chính phủ
sẽ làm mất tính độc lập của N H T W trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
Trang 20của mình, với m ô hình này có thể biến N H T W thành nơi phát hành tiền để bù
đắp thiếu hụt trong Ngân sách Nhà nước , khiến cho hoạt động phát hành tiền
không tuân thủ nguyên tắc và có thể dẫn đến lạm phát
Phần lớn các quốc gia đều áp dụng mô hình tổ chức này, trong đó có VN
- Mô hình thứ hai: Mô hình NHTW trực thuộc Quốc hội (hình B):
(Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, TM,
Công nghiệp, Nông nghiệp, v.v )
C Á C M ợ C T I Ê U K I N H T Ẽ - X Ã H Ộ I
Theo m ô hình này, NHTW có vị trí độc lập so với Chính phủ, được tổ chức
và chỉ đạo trực tiếp từ Quốc hội Với m ô hình này, hoạt động của N H T W không
bị chi phối bởi Chính phủ, vì vậy NHTW thể hiện tính độc lập cao trong việc điều
hành chính sách tiền tệ, đồng thời có thể ngăn ngừa hiện tượng phát hành tiền
cho sự thiếu hụt của Ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, cũng có quan điểm cho
rằng tính độc lập của N H T W so với Chính phủ bên cạnh những ưu điểm như nói ở
trên thì có thể nảy sinh những hoạt động, trong đó thiếu sự phối hợp giữa Chính
phủ và NHTW, khiến cho các mục tiêu kinh tế-xã hội không được thực hiện một
cách nhất quán Tuy nhiên, m ô hình N H T W trực thuộc Quốc hội được coi là m ô
hình tổ chức tiên tiến, phù hợp với xu thế của thời đại để từng bước nâng cao vị
trí của N H T W trong nền kinh tế thị trường
Trang 21M ô hình này được áp dụng ở Mỹ, Anh, Đức, Canada, Nhật Bản, và một
số nước
Bất kể NHTW được tổ chức theo mô hình nào, cũng đều thể hiện sự quan
tâm đặc biệt cờa Nhà nước đối với hoạt động cờa hệ thống NHTW Các N H T W
đều có trụ sở chính đặt tại Thờ đô, đồng thời mở các chi nhánh và đặt tại các khu
vực hoặc các tỉnh, thành phố để đảm bảo cho hoạt động N H T W trong vai trò
quản lý vĩ m ô đều có thể bám sát tình hình thực tế
1.2 H ệ thống Ngân hàng trung gian (Intermediary Bank System):
Hệ thống ngân hàng trung gian (còn gọi là các tổ chức tín dụng) bao gồm
các loại hình sau đây:
Ngân hàng Thương mại (Commercial Bank)
Công ty Tài chính (Financial Company)
- Công ty Cho thuê Tài chính (Financial Leasing Company)
Các Tổ chức Tín dụng khác
Trong các loại hình này, thì hệ thống NHTM sẽ giữ vai trò nòng cốt, vai trò chờ lực để huy động vốn và cho vay đối với nền kinh tế, đồng thời hệ thông này
còn cung cấp các dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng và phong phú cho nền
kinh tế Trong phạm vi đề tài này, phần lý luận chúng tôi chỉ đề cập đến NHTM
1.2.1, Khái niệm về NHTM (Commercial Bank):
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với
các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền
tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện
thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên N H T M là
loại ngân hàng có số lượng lổn và rất phổ biến trong nền kinh tế Sự có mặt cờa
N H T M trong hầu hết các mặt hoạt động cờa nền kinh t ế xã hội đã chứng minh
rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự
phát triển với tốc độ cao cờa nền kinh tế
Như vậy, có thể nói rằng NHTM là Định chế tài chính trung gian quan
trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài
chính trung gian này m à các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được
huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó đê cấp tín dụng cho các tổ
chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội
Bất kể nguồn gốc ra đời cờa NHTM như thế nào, chúng ta đều có thể nhận thấy rằng, N H T M là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế - hoạt
Trang 22động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Bản chất của N H T M thê hiện qua các khía cạnh sau đây:
+ N H T M là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế:
+ Hoạt động của N H T M là hoạt động kinh doanh
+ Hoạt động kinh doanh của N H T M là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng
Tóm lại, NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đ ầ y là loại định chê tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh t ế xã hội phát triỗn
1.2.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:
+ Trung gian tín dụng:
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của N H T M m à còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM Trong chức năng này chức năng "trung gian tín dụng" N H T M đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, v.v ) biến nó thành nguồn vốn tín dụng đỗ cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội
Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau đây:
Trang 23"Trung gian tín dụng" là chức năng cơ bản được hiểu theo 2 khía cạnh sau đây:
- N H T M chỉ là người trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa (bằng nghiệp vụ nguồn vốn) sang nơi thiếu (bằng nghiệp vụ tín dụng) Các chủ thể tham gia gồm những người gửi tiền vào N H T M và những người vay tiền từ ngân hàng không có mối liên hệ kinh t ế trấc tiếp nào Họ không chịu trách nhiệm và nghĩa vụ gì cho nhau cả Tất cả đều thông qua NHTM, nghĩa là N H T M có trách nhiệm hoàn trả tiền cho người gửi (bất kê người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả hay không) Còn người đi vay thì phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Ngân hàng không phải là người trung gian tài chính thuần túy, m à là trung gian tín dụng, nghĩa là việc thấc hiện các nhiệm vụ cụ thê của chức năng này phải theo nguyên tắc "Hoàn trả" vô điều kiên
Chức năng trung gian tín dụng, các NHTM được thể hiện bằng những nhiệm
vụ cụ thể sau đây:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ
Nhận tiền tửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân
- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân
- Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với tổ chức và cá nhân
+ Trung gian thanh toán:
Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của
N H T M m à còn cho thấy tính chất "đặc biệt" trong hoạt động của NHTM
NHTM đứng ra làm trung gian để thấc hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán để hoàn tất các quan hệ kinh
tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh toán của NHTM
Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau:
Trang 24Lệnh Giấy Người trả tiền
cá nhân) nhân)
Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm:
- M ở tài khoản tiền gửi giao dịch (hoạt kỳ) cho các tổ chức và cá nhân
Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng:
Tính chất, đặc điểm và nậi dung của các khoản giao dịch thanh toán đòi hỏi phải có nhiều phương tiện thanh toán thích hợp Vì vậy đòi hỏi các N H T M cần đa dạng hóa các phương thức thanh toán - ngoài việc sử dụng các phương tiện thanh
toán truyền thống như séc, giấy ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng cần
từng bước mở rậng các phương tiện thanh toán hiện đại tiên tiến như thẻ tín dụng,
thẻ thanh toán
Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng:
Có thể nói, tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
là nhiệm vụ quan trọng và khó khăn của NHTM, bởi nó phải đáp ứng được các
yêu cầu sau:
Nhanh chóng và chính xác
- Đ ẫ m bảo an toàn và tiện lợi
Các khách hàng chỉ thực sự tham gia tích cực vào quá trình thanh toán qua
ngân hàng, khi họ cảm nhận những tiện ích và ưu việt của các giao dịch thanh toán do N H T M tổ chức thực hiện Qua hàng trăm năm tồn tại và phát triển, hệ
thống ngân hàng hiện đại đã có những cố gắng lớn và cống hiến cho xã hậi những kết quả lớn lao trong lĩnh vực thanh toán
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, N H T M trở thành người t h ủ quỹ
và là trung tâm thanh toán của xã hậi Sứ mệnh lớn lao đó của Nhà ngân hàng
đã được thực tế chứng minh với vai trò như sau:
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, sẽ làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản Điều này làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hậi về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán
Trang 25nhờ thực hiện chức năng này m à hệ thống ngân hàng thương mại góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền - hàng Phần lớn các giao dịch thanh toán qua ngân hàng là những khoản giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong tẫng khu vực, địa phương, m à còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm vi thế giới Nhờ vậy các mối quan hệ kinh tế - xã hội được thực hiện cả trên bình diện quốc nội lẫn trên bình diện quốc
tế Điều này không những chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước phát triển m à còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển
Thực hiện chức năng Trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã hội Nhưng nếu chỉ dẫng lại
ở đó, thì chưa đủ, các ngân hàng thương mại cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng Đ ó chính là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng
N H Í M
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
- Dịch vụ ngần quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội
Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
- Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ mua bán hộ )
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin, v.v
Trên đây là các chức năng và nhiệm vụ cụ thể của ngân hàng thương mại, các chức năng nhiệm vụ ấy có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, vì vậy khi b ố trí cơ cấu tổ chức bộ máy để thực hiện chức năng nhiệm vụ , các N H T M phải sắp xếp tô chức hợp lý để thực hiện đồng bộ các chức năng và nhiệm vụ ấy không nên quá chú trọng đến chức năng này, m à xem nhẹ chức năng khác vì coi trọng chức năng nhiệm vụ này m à xem nhẹ chức năng và nhiệm
vụ khác, sẽ dẫn đến hoạt động đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả sẽ không cao
Trang 26Mặt khác, nếu các N H T M đều chú trọng tất cả các chức năng và nhiệm vụ của mình thì không những làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn, m à còn có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Phối hợp hài hòa và coi trọng cả ba mảng hoạt động là tín dụng thanh toán và dịch vụ ngân hàng thì các N H T M sẽ có cơ hội đứng vững hơn trong cuộc chạy đua trên thị trưửng
1.2.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại:
* Nghiệp vụ nguồn vốn:
Nghiệp vụ nguồn vốn, còn được gọi là nghiệp vụ Nợ và là nghiệp vụ tiền
đề, nghiệp vụ cần được xử lý trước (theo nghĩa tương đối) Đây là nghiệp vụ nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động của NHTM Xét theo khía cạnh lô gích hợp lý thì ngân hàng nào tạo lập được nhiều nguồn vốn thì càng có điều kiện đê mỡ rộng cho vay, mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, vì vậy nghiệp vụ nguồn vốn lúc nào cũng được quan tâm đúng mức
Nguồn vốn của NHTM bao gồm những loại nguồn vốn sau đây:
Vốn điều lệ (Statutory Capital):
Đây là vốn được tạo lập ban đầu khi mới thành lập NHTM và được ghi vào
điều lệ của ngân hàng vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của
pháp luật (ở các nước và ở Việt Nam đều có quy định mức vốn pháp định cho
mỗi loại hình ngân hàng), vốn điều lệ được ngần sách Nhà nước cấp nếu đó là
ngân hàng công, do các cổ đông đóng góp theo cổ phần nếu là ngân hàng cổ phần V ố n điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng tăng lên nhử được cấp bố sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ
sung vốn điều lệ theo quy định của luật pháp mỗi nước vốn điều lệ được sử
dụng trước hết đê xây dựng mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc
và quản lý, tức tạo ra cơ sở vật chất cho hoạt động của ngân hàng Ngoài ra các
N H T M còn được sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và các hoạt động kinh doanh khác. V I £ N I
Các quỹ của ngân hàng (Bank's Funds)
Các quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm: HI" ƠQẲ^
• Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ gọi tắt là quỹ dự trữ ~7~
• Quỹ dự phòng (gồm dự phòng tài chính, dự phòng trợ cấp )
• Quỹ khen thưởng phúc lợi )
Trang 27v ố n điều lệ cộng thêm quỹ dự trữ được coi là vốn tự có của ngân hàng để tính các tỷ lệ an toàn
Vốn huy động (Mobilized Capital):
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu (bao gồm của pháp nhân và thể nhân) m à ngân hàng đang tạm thời quản lý và sấ dụng Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một N H T M nào, tính chất quan trọng của vốn huy động được thể hiện ở chỗ nó không những chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của các ngân hàng m à vì nó là tiền nhàn r ỗ i của xã hội được huy động và tập trung để sấ dụng có hiệu quả cho các yêu cầu của nền kinh t ế - xã hội
Vốn huy động theo tính chất được phân loại thành 2 nhóm:
- Nhóm 1: vốn huy động hoạt kỳ, bao gồm tiền gấi không kỳ hạn của các
tổ chức kinh tế cá nhân, tiền gấi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng khác Đầy là loại tiền gấi m à theo tính chất của nó, khách hàng được linh hoạt sấ dụng, người ta gọi đó là tiền gấi có thể phát séc để chỉ tính linh hoạt của nó Chủ tài khoản được quyền lập thư chuyển tiền, phát hành séc rút tiền từ tài khoản một cách tự do, không phải báo trước Các đơn vị, cá nhân gấi tiền vào tài khoản này không nhằm mục đích hưởng lãi, m à nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch thanh toán cho chính mình Vì vậy đối với loại vốn này, lãi suất không phải là công cụ chính
đê thu hút nguồn vốn này, m à công cụ chính là dịch vụ m à ngần hàng cung cấp kèm theo có đơn giản, thuận lợi, an toàn và nhanh chóng kịp thời hay không Thông thường khách hàng sẽ lựa chọn NH để mỡ tài khoản là những NH có quy m ô lớn, mạng lưới rộng khắp, có hệ thống dịch vụ ngân hàng hiện đại
- Nhóm 2: vốn huy động định kỳ, gồm tiền gấi định kỳ, tiền gấi tiết kiệm của cá nhân, tô chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Đặc điểm của loại nguồn vốn này là khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn (tuy nhiên trong điều kiện bình thường các ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiền trước hạn) Vốn huy động định kỳ là nguồn vốn ôn định vì vậy nó không những được sấ dụng
để cấp tín dụng ngắn hạn m à còn được sấ dụng để cấp tín dụng trung dài hạn, trong khi về lý thuyết, nguồn vốn hoạt kỳ chỉ được sấ dụng để cho vay ngắn hạn thôi Đ ố i với vốn huy động định kỳ, người gấi tiền có mục đích xác định là hưởng lãi Vì vậy họ sẽ chọn ngân hàng nào có lãi suất cao hơn, chứ không đòi hỏi hệ thống dịch vụ hiện đại như đối với nguồn vốn hoạt kỳ V ớ i lý do đó, các ngân hàng thường sấ dụng công cụ lãi suất để tập trung nguồn vốn này Cạnh tranh lãi suất đê thu hút nguồn vốn này là cuộc cạnh tranh hợp lý và gay gắt
Trang 28- v ố n đi vay (Borrowed Capital) :
Vốn đi vay chiếm vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM, nhưng đồng thời là nguồn vốn mang ý nghĩa thiết lập sự cân bằng trong cân đối và sử
dụng vốn của mỗi NHTM
Đối với những ngân hàng vừa và nhầ, tình trạng thiếu vốn kinh doanh diễn
ra thường xuyên, cần phải bổ sung nguồn vốn bằng cách đi vay các ngân hàng
sinh nhu cầu vay vốn của khách hàng thì ngân hàng đó đang ở trong trạng thái
hưng thịnh, vốn vay ngân hàng khác vừa giúp họ mở rộng tín dụng, vừa giúp mở
rộng và giữ chân khách hàng
Nguồn vốn đi vay gồm vay Ngân hàng Trung ương và vay các Ngân hàng
Thương mại khác
Vốn tiếp nhận (Trust Capital)
Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tiếp nhận từ các nhà tài trợ của Chính phủ tô chức tài chính hoặc tư nhân đê tài trợ theo các chương trình dự án về phát triển
kinh tế - xã hội Ngân hàng nào được chỉ định tiếp nhận và chuyển giao vốn
này, được coi là thực hiện dịch vụ trung gian tài chính theo yêu cầu của nhà tài
trợ, và được hưởng thu nhập dưới dạng hoa hồng dịch vụ tài chính trung gian
Thường những ngân hàng lớn, có mạng lưới rộng khắp và có uy tín mới có đủ
điều kiện để được chỉ định làm dịch vụ trung gian tài chính này
- V ố n khác (Other Capital)
Vốn phát sinh trong quá trình hoạt động không thuộc các nguồn nói trên như vốn phát sinh khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công nợ chưa đến hạn phải trả
* Nghiệp vụ thuộc tài sản có:
Ngoài việc sử dụng vốn đầu tư vào tài sản cố định và các tài sản khác để hình thành cơ sở hạ tầng, đảm bảo cho các mặt hoạt động kinh doanh của ngân
hàng được tiến hành một cách bình thường - bao gồm trụ sỡ văn phòng, các trang
thiết bị, phương tiện dụng cụ quản lý, công cụ lao động Phần còn lại của nguồn
vốn được các N H T M sử dụng như sau:
Trang 29+ Thiết lập dự trữ thanh khoản:
Tất cả các NHTM đều phải thiết lập dự trữ để sẩn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng, và các nhu cầu giao dịch khác - khoản dự trữ này bao
theo nhu cầu m à các N H T M có thể duy trì ở các mức độ khác nhau
Dự trữ thanh khoản nếu ít quá sẽ dễ bị mất khả năng thanh toán, ngược lại
nếu để số dự trữ quá lớn thì làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì vậy dự trữ thanh
khoản thường được các nhà quản trị ngân hàng duy trì ở mức trung bình
+ Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư:
Nhiệm vụ cơ bản nhất của bất kỳ một NHTM làchuyên hóa nguồn vốn tiền
tệ huy động được để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh t ế xã hội dưới các hình
thức khác nhau - Đ ó là nghiệp vụ Tín dụng (Credit) và Đ ầ u tư (Investment)
Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư của NHTM có ý nghĩa to lớn như sau: Bằng nghiệp vụ tín dụng các NHTM góp phần cung ứng cho nền kinh tế một khối lượng vốn rất lớn, nhờ vậy m à các đơn vị kinh tế thuộc các ngành, các thành
phần kinh tế có đủ vốn để sản xuất kinh doanh, có vốn để thực hiện các dự án
đầu tư đổi mới trang thiết bị góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng
suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hoạt động tín dụng sẽ tạo ra bộ phận tài sản có sinh lời lớn nhất trong các
NHTM, tức là tạo ra nguồn thu nhập để trang trải chi phí hoạt động (trả lãi tiền
gửi, tiền lương, khấu hao tài sản cố định ) đồng thời tạo ra được lợi nhuận để
vừa làm nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước, vừa tích lũy không ngừng để
mỡ rộng quy m ô hoạt động kinh doanh
Cần phải nói rằng hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt động
tín dụng nói riêng là hoạt động có tính rủi ro cao Bộ phận tài sản có lớn nhất của
N H T M là dư nợ cho vay lại nằm trong tay khách hàng, chứ không nằm trong tay
của bản thân nhà ngân hàng Vì vậy độ rủi ro tín dụng là rất cao và phát sinh
Trang 30ngay sau khi cho vay cho đến khi khách hàng trả nợ, điều đó đòi hỏi nhà ngân hàng phải thận trọng khi cấp tín dụng cho khách hàng và phải thực hiện các biện pháp đảm bảo mới có thê hy vọng giảm thiểu rủi ro tín dụng
- Nghiệp vụ tín dụng:
Đây là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của các NHTM Đây là nghiệp vụ trong
đó N H T M thỏa thuận với khách hàng (qua Hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản vặn nhất định (bao gồm vặn bằng tiền hoặc hiện vật), trong một thời gian nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả đúng hạn đã cam kết
Nghiệp vụ tín dụng được thực hiện dưới các loại hình sau đây:
• Cho vay trực tiếp (Loans)
Cho vay trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Cho vay vặn có thời hạn
ỉ
Ngân hàng cho vay
T h ế chấp, cầm cặ bảo lãnh • tín chấp
Khách hàng vay vặn công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân
t
Hoàn trả gặc + lãi khi đến hạn
Cho vay trực tiếp là một loại hình nghiệp vụ tín dụng phổ biến của NHTM, nếu căn cứ vào thời hạn cho vay, cho vay trực tiếp được chia làm 3 loại:
Cho vay ngắn hạn : Thời hạn từ Ì ngày đến Ì năm
Cho vay trung hạn: Thời hạn từ Ì năm đến 5 năm
Cho vay dài hạn : Thời hạn trên 5 năm
Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vặn kinh doanh (vặn luân
chuyển) trong khi cho vay trung hạn, dài hạn đê đáp ứng nhu cầu vặn đầu tư cho các đơn vị, các tô chức kinh tế
• Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá:
Nghiệp vụ này được thê hiện qua sơ đồ sau:
Trang 31Ngân hàng chiết khấu
• Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring):
Trong nghiệp vụ này NHTM (thông qua công ty con của mình) sẽ đứng ra mua nợ trên cơ sở hóa đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị thực của khoản nợ), nhờ đó người bán (người chủ nợ) có được tiền ngay đê đáp ứng nhu cầu Khi đến hạn người mua (con nợ) phải thanh toán toàn
bộ số tiền cho ngân hàng (người mua nợ và là chủ nợ mới) Thực ra factoring gần giống với nghiệp vụ chiết khấu - nhưng số tiền khấu trừ trong nghiệp vụ íactoring cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu, bởi vì íactoring có hệ số rủi ro cao hơn
Ngân hàng
Cho thuê tài chính là loại hình nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn mới hình thành và phát triển từ những thập niên 60 của thế kỷ XX Đây là loại hình tài trợ dưới hình thức cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và được thực hiện qua Công ty con của N H T M (Công ty cho thuê tài chính)
Trang 32• Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee):
Thực chất, bảo lãnh ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký, nhờ chứng thư bảo
lãnh của nhà ngân hàng, m à người được bảo lãnh có thể ký kết và thực hiện các
hợp đồng kinh tế, thương mại, hợp đồng tài chính một cách thuận lợi
Nghiệp vụ địu tư (Investment)
Địu tư là hình thức bỏ vốn nhằm thực hiện và thu được một kết quả nhất
định về kinh t ế - xã hội Theo nghĩa hẹp hơn thì địu tư là một hình thức bỏ vốn
(Địu tư) để kiếm lời
NHTM là một tổ chức kinh tế, ngoài việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng, còn được quyền thực hiện các nghiệp vụ địu tư tạo ra tài sản có sinh lời càng nhiều
càng tốt, đây là nghiệp vụ mang lại khoản thu nhập đáng kể cho các NHTM
Địu tư của nhà ngân hàng có thể được phân chia thành 2 nhóm lớn: Địu tư trực tiếp và Đ ị u tư tài chính
• Đ ị u tư trực tiếp
Là hình thức ngân hàng bỏ vốn địu tư trực tiếp quản lý và sử dụng phịn vốn của mình, để tạo ra lợi nhuận Các ngân hàng chỉ được quyển sử dụng vốn của
mình (vốn riêng) để địu tư trực tiếp, các hình thức địu tư ngày gồm:
Hùn vốn liên doanh trong nước và nước ngoài
Mua cổ phịn của các công ty đơn vị kinh tế
M u a cổ phịn của các ngân hàng cổ phịn
Cấp vốn thành lập các công ty con (công ty cho thuê tài chính, công ty
chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty địu tư, công ty bảo hiểm, V.V )
• Đ ị u tư tài chính (Địu tư chứng khoán)
Địu tư tài chính là hình thức địu tư linh hoạt, người địu tư có thể dễ dàng
thay đổi danh mục đầu tư theo hướng có lợi vì đây là hình thức địu thư thường
được các N H T M sử dụng khá phổ biến Trong điều kiện có sự hoạt động của thị
trường chứng khoán, các chứng khoán đều có tính chất thanh khoản cao Do đó
địu tư vào chứng khoán không những tạo ra khoản mục địu tư có mức sinh lời
tương đối ổn định m à còn tạo ra khoản "Dự trữ thứ cấp" (Secondary reserves) sẩn
sàng hỗ trợ các nhu cịu thanh toán phát sinh nhanh ngoài dự kiến của ngân hàng
Địu tư tài chính rõ ràng là loại hình địu tư khôn khéo và linh hoạt
Địu tư tài chính được thực hiện bằng cách:
Trang 33Đ ầ u tư vào trái phiếu Chính phủ và trái phiếu của ngàn hàng trung ương
Đ ầ u tư loại này có hệ số rủi ro bằng không, vì vậy các ngân hàng có vốn khả dụng lớn thường đầu tư vào loại này
Đầu tư vào trái phiếu công ty: Đầu tư trái phiếu công ty có lãi suất thường cao hơn song tỷ lệ rủi ro lớn so với trái phiếu chính phủ
+ Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng:
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được coi là nghiệp vụ trung gian, nó không ảnh hưởng trộc tiếp đến nguồn vốn (nghiệp vụ nợ) và cũng không ảnh hưởng trộc tiếp đến nghiệp vụ tín dụng, đầu tư (nghiệp vụ có)
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng, không những làm cho các Ngân hàng
Thương mại trở thành các ngần hàng "đa năng" m à còn qua hoạt động dịch vụ sẽ tạo ra một phần thu nhập khá lđn với chi phí rất thấp Trong thộc tế, ngân hàng nào mở rộng hoạt động dịch vụ thì kết quả kinh doanh sẽ tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn, tuy nhiên, chỉ những ngân hàng lớn hiện đại, mạng lưới rộng, quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trong và ngoài nước mới có khả năng và điều kiện để phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng
Các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm: Dịch vụ ngân quỹ; Chuyển tiền; Dịch vụ thanh toán; Thu hộ; Mua - bán hộ; Dịch vụ ủy thác; Dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư phát triển, thẩm định dộ án, cung cấp thông tin Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, thanh toán thẻ tin dụng quốc tế; dịch vụ nhận và chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ phi mậu dịch, v.v Tóm lại, dịch vụ ngân hàng là rất đa dạng và phong phú, bất kỳ một lĩnh vộc nào có liên quan đến hoạt động ngân hàng, các ngân hàng đều sẵn sàng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng - có loại hình dịch vụ, ngân hàng sẽ thu phí dịch vụ, có loại dịch vụ ngân hàng được hưởng hoa hồng, nhưng cũng có những dịch
vụ miễn phí hoàn toàn, điều này chứng tỏ một mặt dịch vụ ngân hàng là một mảng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mặt khác dịch vụ ngân hàng góp phần tạo điều kiện để mở rộng và phát triển các mảng hoạt động kinh doanh cơ bản khác
2 V ấ n đề hội nhập quốc t ế về lĩnh vộc ngân hàng:
2.1 Khái niệm về hội nhập quốc t ế trong lĩnh vộc ngân hàng:
Hội nhập quốc t ế về ngân hàng là sộ mở cửa hoạt động ngân hàng giữa nền kinh t ế nội địa với nền tài chính tiền tệ khu vộc và thế giới, khiến cho hoạt động của hệ thống ngân hàng trong nước hội nhập với hoạt động của các ngân hàno trên thế giới
Trang 34Sự mỡ cửa cho hội nhập quốc t ế về ngân hàng được đo lường bằng mức độ
tự do hóa tài chính, tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, mức độ dở bỏ các giới hạn, rào chặn ngăn cách với hệ thống tài chính ngân hàng của khu vực và thế giới Nói cách khác, hội nhập quốc t ế về ngân hàng là quá trình vận động đê đưa toàn bộ hệ thống ngân hàng trong nước (bao gồm các mặt tổ chức bộ máy quản trị, năng lực điều hành, vốn, công nghệ ngân hàng và các mặt hoạt động của ngân hàng), hội nhập với hệ thống ngân hàng trên thế giới phù hợp với hệ thông luật pháp và thông lệ quốc tế về lĩnh vực ngân hàng, không còn một ranh giới rõ rệt giữa hệ thống ngân hàng nội địa với hệ thống ngân hàng thế giới
Hội nhập quốc tế nóichung và hội nhập quốc tế về ngân hàng nói riêng đã
và đang là một trào lưu lôi cuốn nhiều khu vực, nhiều nước trên thế giới tham gia Đây là xu hướng mang tính khách quan của hệ thống kinh tế tài chính t h ế giới Trong trào lưu và xu thế đó, những lĩnh vực nhạy cảm bị lôi cuốn khá mạnh
mẽ vào tiến trình hội nhập Ngân hàng - một ngành dịch vụ có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế, giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế, tất yếu phải tham gia vào quá trình hội nhập
Hội nhập quốc tế về ngân hàng gặn liền với tự do hóa tài chính, mức độ tự
do hóa tài chính càng sâu rộng bao nhiêu thì hội nhập quốc tế về ngân hàng càng nhanh chóng bấy nhiêu
2.2 Những vấn đề cần giải quyết khi hội nhập quốc tế về ngân hàng:
Để hội nhập quốc tế về ngàn hàng, cần giải quyết những vấn đề chủ yếu sau đây
- Vốn và công nghệ ngân hàng :
Hội nhập quốc tế về ngân hàng đồng nghĩa với việc xóa bỏ những ưu đãi tiến tới cạnh tranh bình đẳng giữa các ngân hàng trên bình diện quốc tế vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng đánh giá mức độ tự chủ và khả năng cạnh tranh của mỗi
ngân hàng vốn của ngân hàng còn là căn cứ để xác định các tỷ lệ an toàn - V ớ i
ý nghĩa đó, đê tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế, vốn của các ngân hàng nội địa phải lớn tùy theo từng nước m à số vốn này có thể cao thấp khác nhau, nhưng phải luôn đảm bảo tỷ lệ an toàn cao hơn tỷ lệ tối thiểu Công nghệ ngân hàng hiện đại tiên tiến là điều kiện vật chất quan trọng để hội nhập thành công Cộng nghệ ngân hàng hiện đại được xây dựng trên nền tảng kỹ thuật hiện đại với việc ứng dụng thành tựu tin học vào quản lý và hoạt động, thiết lập hệ thống truyền dẫn liên thông quốc tế, hệ thống thanh toán điện tử, nối mạng thanh toán quốc tế, hệ thống xử lý thông tin, hệ thống thanh toán
Trang 35- Hoàn thiện khung pháp lý:
Hoàn thiện khung pháp lý sẽ tạo ra sân chơi bình đẳng, an toàn cho hệ thống ngân hàng thương mại, bao gồm ngân hàng trong nước, ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ xóa bỏ các quy định mang nặng tính phân biệt đối xử đối với các định chế tài chính nước ngoài
- Mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng thương mại ra phạm
vi khu vực và thế giới, thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc đại lý NH
- Đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, ngoài các nghiệp vụ cổ điẻn mang tính truyền thống cần mở rộng các hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện đại (dịch vụ ngân hàng điện tử - Electronic Banking, ngân hàng tại nhà - Home Banking, dịch vụ trả tiền tự động - ATM , phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng )
- Hội nhập quốc tế về ngân hàng phải đi đôi với việc chống rửa tiền, nhằm đảm bảo sự an toàn cho các luồng vốn trong và ngoài nước, góp phần ngăn chặn các hành vi tội phạm quốc tế
- Nâng cao trình độ quản trị ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế
Hệ thống ngân hàng hội nhập được với thế giới và khu vực, không những là những ngân hàng lớn m à còn phải có đội ngũ cán bộ quản lý điều hành hoạt động ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế Đ ộ i ngũ đó phải được đào tạo có bài bản, được học hỏi kinh nghiệm về quản trị và điều hành ngân hàng ở những nước
có hệ thống ngân hàng phát triẻn Đồng thời xây dựng được một hệ thống phương pháp và công cụ quản lý rủi ro theo phương châm ngăn ngừa và hạn chế chứ không phải xử lý hậu quả của rủi ro như một số ngân hàng ở các nước chậm phát triẻn đã làm
2.3 Tác động tích cực và sức ép của hội nhập ngân hàng:
Hội nhập quốc tế về ngân hàng có những tác động tích tực:
L à m cho hệ thống ngân hàng tự vươn lên, tự phát triẻn đẻ khơi thông các dòng vốn luân chuyẻn quốc tế kê cả ngắn hạn và trung-dài hạn Hội nhập quốc tế về ngân hàng được xem là điều kiện quan trọng đẻ
mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập quốc tế về ngân hàng sẽ làm cho hệ thống ngân hàng nội địa vươn lên và chiếm lĩnh thị trường quốc tế
Trang 36Tuy nhiên, những thách thức của hội nhập quốc g ế về ngân hàng là không nhỏ, đó là:
Tạo sức ép cạnh tranh rất mạnh bởi các ngần hàng nước ngoài về vốn, công nghệ ngân hàng, hệ thống quản trị điều hành
Hội nhập quốc tế về ngân hàng là chấp nhận cuộc chơi không cân sức, đòi hỏi hệ thống ngân hàng Việt Nam phải cố gắng rất nhiều mới có thỹ đứng vững
2.4 Những yêu cầu cơ bản về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực NH:
Đê hội nhập quốc tế về lĩnh vực ngân hàng, Việt Nam phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản:
• Yêu cầu của Hiệp định thương mại Việt-Mỹ (BTA):
Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ đặt ra cho phía Việt Nam những yêu cầu sau đây đê giải quyết vấn đề hội nhập quốc tế về ngần hàng:
+ Không hạn chế số lượng người cung cấp dịch vụ
+ Không hạn chế về tổng giá trị các giao dịch dịch vụ hay giá trị tài sản + Không hạn chế về tổng số các hoạt động dịch vụ hoặc tổng số lượng dịch
vụ thỹ hiện theo đơn vị số lượng
+ Không hạn chế về tổng số thỹ nhân được tuyỹn dụng trong một ngành dịch vụ + Không áp dụng các biện pháp hạn chế hoặc đòi hỏi phải có những hình thức pháp lý cụ thỹ hay liên doanh đỹ một nhà cung cấp dịch vụ cung ứng dịch vụ
+ Không hạn chế sự tham gia vốn nước ngoài dưới hình thức hạn chế tỷ lệ tối đa vốn cô phần nước ngoài, hoặc tổng giá trị từng khoản đầu tư hoặc tổng số đầu tư
• Yêu cầu của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Trong tương lai gần (dự kiến khoảng năm 2005) Việt Nam sẽ trơ thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại T h ế giới) Đ ỹ có thỹ trở thàh thành viên của WTO Tổ chức Thương mại T h ế giới đã đặt ra 8 yêu cầu sau đây đối với Việt Nam
+ Trong cam kết mỡ cửa thị trường dịch vụ ngân hàng, Việt Nam không được áp dụng các biện pháp sau đây:
- Hạn chế số lượng nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng
Trang 37- Hạn chế về tổng giá trị các giao dịch về dịch vụ ngân hàng
Hạn chế về tổng số các hoạt động tác nghiệp (số lượng dịch vụ đầu ra)
- Hạn chế tổng số người được tuyển dụng của một nhà cung cấp dịch vụ TCNH
- Hạn chế việc tham gia đóng góp vốn của bên nước ngoài
+ Phải dành sự đãi ngộ không kém hơn sự đãi ngộ các thành viên khác + Không hạn chế thanh toán và chuyển tiền quốc t ế cho các dịch vụ vãng lai (trứ tình huống đặc biệt)
+ Cho phép các thành viên khác đưa ra dịch vụ ngân hàng mới trên lãnh thổ
+ Cho phép tiếp cận hệ thống bù trứ, thể thức cấp vốn, tái cấp vốn trong quá trình kinh doanh
+ Trả lời không chậm trễ khi có yêu cầu của bất kỳ thành viên nào khác về những thông tin cụ thể, vì bất kỳ biện pháp nào được áp dụng chung hay
về hiệp định quốc tế
+ Các thành viên có quyền được thành lập, mở rộng hoạt động kê cả mua lại các doanh nghiệp, hay một tổ chức thương mại
+ Các thành viên cần đàm phán để định ra những quy tắc nhằm tránh tác động tiêu cực trong một số trường hợp nhất định
• Yêu cầu của Hiệp định khung về hợp tác và thương mại dịch vụ (AFAS) của ASEAN:
Hiệp định khung về Hệ thống và Thương mại Dịch vụ của ASEAN đặt ra cho Việt Nam 3 yêu cầu sau đây:
+ Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ giữa các nước thành viên nhằm nâng cao tính hiệu quả và tính cạnh tranh, đa dạng hóa khả năng sản xuất
và phân phối dịch vụ của các cơ sở cung cấp dịch vụ thuộc các nước thành viên
+ Loại bỏ phần lớn hạn chế về thương mại dịch vụ giữa các nước thành viên
+ Tự do hóa thương mại dịch vụ (thông qua việc mở rộng quy m ô và phạm
vi tự do hóa) cao hơn các cam kết của các nước thành viên trong khuôn khổ hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO tiến tới thành lập một khu vực tự do thương mại dịch vụ ASEAN vào năm 2020
Trang 38Với các yêu cầu cơ bản nói trên về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng, nhất là các yêu cầu theo hiệp định thương mại Việt-Mỹ (BTA), đù hội nhập quốc tế ương lĩnh vực ngân hàng đã đặt chúng ta vào những sức ép và thử thách rất nặng nề, nhưng ta không có con đưụng nào khác là buộc phải chấp nhận
Các ngân hàng nước ngoài rất mạnh cả về năng lực tài chính, cả về đội ngũ cán bộ và hệ thống quản trị có bề dày kinh nghiệm và tài năng, số lượng sản
phẩm dịch vụ của các ngân hàng nước ngoài (Mỹ, Nhật, Pháp ) từ khoảng 5.000 đến 6.000 loại hình dịch vụ, trong khi hệ thống N H T M Việt Nam chỉ có khoảng
300 loại hình dịch vụ - nghĩa là hệ thống ngân hàng Việt Nam còn thua k é m các ngân hàng nước ngoài trên nhiều phương diện Tuy nhiên, chúng ta cũng có l ợ i
t h ế rõ rệt vì chúng ta có hẳn một thị trưụng nội địa truyền thống trong đó các ngân hàng nội địa (gồm NHQD và cổ phần) chiếm thị phần hơn 85%, đồng thụi
nhiều ngân hàng đã có sự phát triển rất đáng khích lệ, đạt trình độ ngân hàng
quốc tế như Vietcombank ACB, Eximbank và các N H T M nhà nước khác, ta cũng
đã đón đầu đã hợp nhất, sát nhập nhiều ngân hàng cổ phần để tăng quy m ô vốn, tiếp nhận và học hỏi nhiều kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh ngân hàng, phần lớn các N H T M Việt Nam đang tự mình vươn lên
Tất cả đều có thể nói, tuy có nhiều khó khăn, nhưng Việt Nam sẽ thực hiện các cam kết quốc tế để từng bước hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng
li VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG Đối VỚI sự NGHIỆP
C N H & H Đ H ở V I Ệ T N A M HIỆN NAY:
1 Vài nét về định hưởng và mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hóa & hiện đại hóa ở Việt Nam:
1.1 Công nghiệp hóa-hiện đại hóa ở Việt Nam - sự phát triển tất yếu
khách quan và đúng quy luật:
Sau khi cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ thành công, tiếp đến của cách mạng Việt Nam là "Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa" tức là tiến hành sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nhằm xây dựng cho được một
nền kinh t ế thị trưụng phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa trên cơ sở một
nền đại công nghiệp cơ khí hóa có năng suất lao động cao, có nền khoa học và công nghệ, kỹ thuật tiến bộ
Đây là một yêu cầu đòi hỏi cấp bách, khách quan của nền kinh tế Việt Nam; bởi lẽ bước khởi đầu đi lên công nghiệp hóa ở Việt Nam xuất phát từ một
nền sản xuất nhỏ, đó là nền nông nghiệp lạc hậu, năng suất lao động thấp, lại bị chiến tranh tan phá kéo dài nhiều năm
Trang 39Đ ạ i hội đại biểu toàn quốc lần thứ V U I (tháng 6/1996) và tại Đ ạ i hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ I X (tháng 9/2001), đã khẳng định nhiệm vụ cơ bản trong giai đoạn cách mạng mđi là: Tập trung lực lượng, tranh thủ thời cơ, vượt qua thớ thách, đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đảng ta đã khẳng định đất nước ta đang chuyển sang thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Sau 15 năm đổi mới nền kinh tế, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực, nhưng nước ta vẫn ở trong tình trạng là một nước nghèo, kinh t ế chưa phát triển Chính vì vậy, Đảng ta đã khẳng định: Chúng ta không còn con đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa và coi đây là
sự lựa chọn phù hợp với quy luật khách quan để từng bước hội nhập với nền kinh
năng suất lao động xã hội cao" (Văn kiện đại hội Đảng lần VUI)
Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là xu hướng tất yếu của các nước trên thế giới Đ ê phát triển nền kinh tế đất nước nhằm từng bước hội nhập và toàn cầu hóa Đây là chặng đường phát triển mang tính quy luật chung m à các nước phải trải qua Tuy xuất phát điểm và tốc độ phát triển của các nước không hoàn toàn giống nhau nhưng đều có mục đích chung là xây dựng thành công nền kinh t ế hiện đại, lấy công nghiệp làm nền tảng để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
Đ ố i với các nước đang phát triển và những nước kém phát triển thì công nghiệp hóa và hiện đại hóa là nhiệm vụ hàng đầu, có tính chất sống còn để nhanh chóng thoát khỏi sự nghèo đói, lạc hậu, đưa nền kinh tế-xã hội đất nước tiến kịp với các nước khác trong khu vực và trên thế giới
Với sự thành công trong quá trình đổi mới kinh tế Việt Nam đã từng bước
mở cớa nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức khá cao và đều đặn, tỷ lệ tích lũy so với GDP tăng lên liên tục từ 1 0 % năm
1991 lên 1 8 % năm 1998, 2 0 % năm 2000 và hiện nay tỷ lệ này đạt hơn 3 0 % GDP
Tỷ lệ vốn đầu tư cho nền kinh tế không ngừng tăng lên trong 5 năm (1991-1995) vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện được khoảng 320 nghìn tỷ V N D tương đươn" 19
tỷ USD Trong giai đoạn 5 năm (1996-2000) có tốc độ tăng gấp 2,5 lần giai đoạn
Trang 40(1991-1995) và đạt khoảng hơn 40 tỷ USD, đồng thời thu hút được một khối lượng vốn khá lớn từ bên ngoài đã khẳng định rằng: Định hướng công nghiệp hóa.hiện đại hóa ở Việt Nam của Đảng và Nhà nước là đường l ố i và chính sách hoàn toàn đúng đụn để phát triển nền kinh tế hiện đại và từng bước tham gia quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.2 Mục tiêu của công nghiệp hóa-hiện đại hóa:
Mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa là mục tiêu cần phải đạt được trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xã hội:
• Đ ố i với lĩnh vực kinh tế:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, trước hết chúng ta phải kịp nụm bụt những thành tựu khoa học công nghệ vừa hiện đại vừa đáp ứng yêu cầu phát triển cụ thể của nước ta để áp dụng vào việc quản lý: sản xuất, tô chức lưu thông, phân phối của nền kinh tế
Đồng thời tiến hành đổi mới công nghệ truyền thống để tạo ra một hệ thống công nghệ nhiều tầng, nhiều cấp với các hình thức và trình độ khác nhau, trong
đó đặc biệt ưu tiên cho những công nghệ sạch, công nghệ tiết kiệm được nguyên liên vật liệu và những ngành công nghệ mũi nhọn
Thực hiện những bước chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo nghề, theo ngành trên cơ sở lợi thế của mỗi vùng, mỗi ngành; đồng thời kết hợp với việc ứng dụng những công nghệ mới và tham gia vào quá trình hợp tác trong nước và quốc tế Đẩy mạnh quá trình phân công lao động mới và phàn công lại lao động xã hội nhằm tạo ra nhiều ngành chuyên môn, nhiều ngành nghề đáp ứng nhu cầu việc làm của người lao động
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng một hệ thống các doanh nghiệp có quy m ô và trình độ sản xuất, quản lý khác nhau (Doanh nghiệp có quy m ô lớn, vừa và nhỏ) Trong đó cần chú ý xây dựng các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bởi lẽ những doanh nghiệp này đáp ứng được yêu cầu về tình hình cụ thể ở nước ta hiện nay là: Cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo, trình độ tổ chức quản lý của các cán bộ còn thấp, trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động chưa cao
Mặt khác, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ưu thế trong cơ chế thị trường đó là: tính năng động thích ứng cao; vốn đầu tư không lớn; có khả năng áp dụng công nghệ mới nhanh; tô chức quản lý gọn, nhẹ nhưng mang lại hiệu quả cao và trong những trường hợp cần thiết có thể nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu, thay thế công nghệ và chuyển hướng các mặt hàng sản xuất kinh doanh