1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

122 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh Kon Tum vùng Tây Nguyên sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Tác giả Pgs.Ts. Đào Duy Huân, Th.S. Hồ Viết Tiến, Th.S. Nguyễn Ngọc Minh, Th.S. Nguyễn Hữu Thạch
Người hướng dẫn Pgs.Ts. Đào Duy Huân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm xuất bản 2005
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 15,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam phải cung cấp cho Ban thư ký WTO một loọt các tài liệu như bản tóm tắt hiện trọng về chính sách kinh tế thương mọi F/S; thông báo về chính sách hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất

Trang 4

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỘC KINH TÉ TP.HCM

ĐÊ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP Bộ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TÙM VÙNG TÂY NGUYÊN SAU KHI VIỆT NA1VKỈIA NHẬP

Trang 5

DANH SÁCH

C Á C T H À N H VIÊN THAM GIA NGHIÊN cứu Đ Ề TÀI

2 Th.s Hồ Viết Tiến , Trường Đại học kinh tế TP.HCM

3 Ths Nguyễn Ngọc Minh, Sở khoa học công nghệ Kon Tùm

4 Ths Nguyễn Hữu Thạch, Sở Công nghiệp Kon Tùm

Trang 6

1.1 TỔNG Q U Á T TIÊN TRÌNH GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM 4

1.1.1 Khái quát về sự hình thành WTO 4

1.1.2 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam 5

1.2.NHỮNG LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 8

1.2.1 Những lợi ích 8 1.2.2 Những thách thạc 9

1.3 TÁC ĐỌNG CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO ĐÔI VỚI sự PHÁT TRIỀN SXKD

CỦA CÁC DN TỈNH KON T Ù M 13

1.3.1 Tác động đến môi trường kinh doanh 13

Ì 3.2 Tác động đến chiến lược kinh doanh 16

1.3.3 Tác động đến chiến lược cạnh tranh 16

Ì 3.4 Tác động đến tái cấu trúc doanh nghiệp 16

1.3.5 Tác động đến thu hút vốn đầu tư và đồi mới trang thiết bị CN 18

Két luận phần Ì 18

P H À N 2: H I Ệ N TRẠNG SXKD C Ủ A DN TỈNH KON T Ù M Đ Ố I C H I Ế U V Ớ I sự

T Á C Đ Ộ N G K H I V I Ệ T NAM GIA NHẬP WTO 19

2.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG V À C H Ư A THÍCH ỨNG CỦA DN ĐỐI VỚI

MT KD KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 19

2.3 HIỆN TRậNG VỀ sự PHÙ HỢP VÀ C H Ư A PHÙ HỢP VỀ TRANG THIẾT BỊ CN

N Ă N G Lực CậNH TRANH CỦA DN TỈNH KON T Ù M 28

Trang 7

3.1 NHẢN DẠNG cơ HỘI-NGUY cơ , MẠNH -YẾU CÙA DN TÌNH KON T Ù M KHI VIỆT

3.2 QUAN DIÊM, Mực TIÊU VÀ CHIẾN L ư ợ c PHÁT TRIỂN 46

3.2.3 Các chiến lược kết hợp 48

3.2.3.1 Sử dụng điểm mạnh (S 1,2,3;9 ) khai thác cơ hội ( 0 2,3,5,8) hình thành giải pháp

đẩy nhanh phát triển các DN chế biến nông sản theo lợi thế để nâng cao chất lượng sản

phẩm, nâng cao sức cạnh tranh 48

3.2.3.2 Sư dụng điểm mạnh ( Sl,5,6,8,15,16 ) khai thạc cơ hội ( o 2,3,6,7 ) hình thành

chiến lược đẩy mạnh phát triển các DN đang có lợi thê vê thị trường tiêu thụ như: thúy

điện, s x vủt liệu xây dựng, khai thác khoáng sàn 51

3.2.3.3 Tủn dụng điểm mạnh ( s 1,2,11,16) để khai thác cơ hội ( o 1,4,5) hình thành

chiến lược phát triển hạ tường thương mại trong nông thôn, xúc tiến thị rtường hoa tối đa

những SP chủ lực của tỉnh Kem Tùm 53

3.2.3.4 Sử dụng điểm mạah( s 1,3,11) để hạn chế nguy cơ ( T 1.3,11) hình thành chiến

lược đẩy mạnh phát triển các DN cơ khí, phân bón, hoa chất, ngành nghề phi NN có tác

động tích cực đến nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm 59

3.3.CÁC N H Ó M GIAI PHÁP T Ỏ C H Ứ C T H Ự C HIỆN CHIÊN L Ư Ợ C PHÁT

TRIỂN SXKD C Ủ A DN TỈNH KON T Ù M KHI VIỆT N A M GIA NHẬP

WTO„ 61

3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường của DN tình

Kon Tùm 62 3.3.2 Nhóm giãi pháp về vốn đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ, ứng dụng K H K T

và phát triển thương hiệu 77

3.3.3 Nhóm giải pháp cấu trúc lại DN thích ứng khi V N gia nhủp WTO 83

3.3.4 Nhóm giải pháp liên quan đến nhà nước các cấp hỗ trợ cho DN phát triển SXKD

.^ ' 91

K É T L U Ậ N V À KIÊN NGHỊ 97

DANH M Ụ C TÀI LIỆU T H A M KHẢO 103

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

BANG T Ê N B Á N G BIÊU S Ổ

TRANG 2.1 Co- cấu kinh tế các tỉnh Tây Nguyên dự báo đến năm 2020 22

2.2 Dự báo mục tiêu tăng trưởng GDP đền năm 2020 22

2.3 Tổng họp vốn SXKD của các DN tỉnh Kon T ù m 32 2.4 Mức độ sử dụng máy móc, công nghệ mói của DN 35 2.5 Khả năng ứng dụng máy móc, công nghệ moi cua DN 36 2.6 Tổng họp doanh thu của các doanh nghiệp 37 2.7 Kho bãi phục vụ SXKD của DN tỉnh Kon T ù m 37 2.8 Khả năng nắm bắt thông tin về giá khi bán hàng 38 2.9 Nguữn vốn phục vụ kinh doanh 38 2.10 Các hình thức tiêu thụ sản phàm của DN 39 2.11 Đánh giá về điều kiện kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triền

Trang 9

NHỮNG C H Ữ VIẾT TẮT

CNH, H Đ H Công nghiệp hoa, hiện đại hoa

DN Doanh nghiệp

HTX Hợp tác xã

N S L Đ Năng suất lao động

GSP Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập

GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung

Kinh tế Quốc dân Lĩnh vực Nông - lâm - Thúy hài sản Lĩnh vực Công nghiệp -Xây dựng Lĩnh vực Dịch vụ

Giá trị Sản xuất Giá trị gia tăng Hiệp định về quyền SH trí tuệ liên quan đến thương mại

Trách nhiệm hữu hạn

Trang 10

P H À N M Ở Đ Ầ U

1 Tính cần thiết của đề tài:

Kon T ù m là một tình miền núi, vùng cao, biên giới của Tây Nguyên, được thành lập lại vào tháng 10/1991 Tổng diện tích tự nhiên là 961.450 ha, trong đó đất nông nghiệp là 99.052 ha; đất lâm nghiệp có rừng là 621.270 ha; đất bằng chưa sử dụng là 8.524 ha- đất đồi núi chưa sử dụng là 203.135 ha Dân số năm 2005 là 374.560 ngưặi, dân tộc ít ngưặi chiếm 53,7%; số ngưặi có khả năng lao động chiếm 48,6% dân số

Toàn tinh hiện có 7 huyện và Ì thị xã (thị xã Kon Tùm), với 92 xã, phưặng, thị ừấn trong đó 60 xã đặc biệt khó khăn, (có 62 xã nghèo) Tinh Kon T ù m có 10 xã biên

giới giáp Lào và Campuchia với chiều dài biên giới là 260km; 16 phưặng, thị ữấn thuộc khu vực ì; 43 xã thuộc khu vực li; 33 xã thuộc khu vực HI

Những năm qua, tinh đã tạo môi trưặng phát triển các D N như: xí nghiệp liên doanh sản xuất bê tông ly tâm, nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đăk Tô, dây chuyền thứ hai cùa nhà máy gạch Tuynel, công trình thúy điện PleiKrông, Sê San 3A, ĐăkRơSa Các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch chi tiết và đang tiến hành đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu; đặc biệt là việc hoàn thành và đưa vào sử dụng đưặng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 24, Quốc lộ 40, các tuyến đưặng ra biên giới, đưặng vào trung tâm các xã Cửa khẩu Bặ Y đang được xây dựng và nâng cấp thành cửa khẩu Quốc tế; nâng cấp, chình trang đô thị, thị xã Kon Tùm Ngoài ra, sắp xếp lại D N khai thác và chế biến khoáng, vật liệu xây dựng; đổi mới lâm trưặng quốc doanh gắn với phương án khai thác, chế biến, tiêu thụ gỗ; giao đất giao rừng gắn hưởng lợi trực tiếp sản phẩm từ rừng nhằm khai thác điều kiện sinh thái, lợi thế trong SXKD

Doanh nghiệp của các khu vực kinh tế tuy sổ lượng khá nhiều (trên 300DN) song

do qui m ô nhỏ bé, trang thiết bị công nghệ lạc hậu, sản xuất sản phẩm năng lực cạnh tranh thấp, thiếu linh hoạt trong SXKD, nhiều DN đang ặ tình trạng chặ giải thể, phá sản, hoặc chuyển sang công ty TNHH Ì thành viên vì vậy không thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Những hiện trạng DN trên là một khó khăn lớn, một gánh nặng cho quá trình

hội nhập kinh tể quốc tể của tỉnh Nếu tỉnh không có chiến lược tối ưu cho việc tạo sự

chuyển biến cơ bản cho các Doanh nghiệp trong hoạt động SXKD thì sẽ gặp khó khăn trong hội nhập kinh tế khi Việt Nam gia nhập WTO

Trang 11

Đ ể thực hiện các cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO, các D N tinh Kon T ù m cần có các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao chất lương SP, tái cấu trúc lại

DN để nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, thì mới có cơ hội phát triển

SXKD Vì lẽ đó chúng tôi tập trung nghiên cứu " Nghiên cứu giải pháp thúc đầy Doanh

nghiệp phát triển trẽn địa bàn tinh Rón Tùm, vùng Tây Nguyên sau khi Viết Nam gia nhập WTO"

2 M ụ c tiêu, phạm v i và phương pháp nghiên cứu

2.1.Mục tiêu cỉa đề tài:

Đe tài hướng đến giải quyết các mục tiêu sau:

1 Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về những cơ hội - thách thức cỉa các D N tinh Kon T ù m khi Việt Nam gia nhập WTO

2 Đánh giá khách quan thực trạng SXKD cùa các loại hình Doanh nghịêp tỉnh Kon Tùm trên 2 phương diện thích ứng và chưa thích ứng khi Việt Nam gia nhập WTO

3 Nghiên cứu đề xuất các chiến lược và giải pháp để phát triển SXKD cỉa Doanh nghiệp tỉnh Kon Tùm khi Việt Nam gia nhập WTO

2.2 Phạm vi nghiên cứu:

Các D N Công nghiệp, Thương mại -Dịch vụ và các DN trong Nông, Lâm nghiệp cỉa tinh Kon T ù m đã chuẩn gì cho việc phát ừiển SXKD khi v i ệ t Nam gia nhập WTO Phương pháp nghiên cứu

Ì Nghiên cửu đối chiếu là phương pháp chỉ yếu để thực hiện đề tài

2 Điều tra, khảo sát thực tế, xử lý thống kê trong nghiên cứu là phương pháp được sử dụng cho các phần còn lại đề đề xuất chính sách

3 Phương pháp sử dụng chuyên gia khi viết các chuyên đề cho đề tài

4 Phân tích- tổng hợp sử dụng khi xử lý số liệu cỉa các D N

5 Lịch sử - logich sử dụng khi xem xét các giai đoạn phát triển cỉa D N

Đ ề tài được tồ chức khảo sát, thuê các chuyên viên cỉa các sở có liên quan cỉa tinh Kon Tùm viết các chuyên đề, sau đó chỉ nhiệm đề tài viết bàn tổng hợp

3

Trang 12

PHẦN Ị

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO ĐÈN PHÁT TRIỀN SXKD CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

TỈNH KON TÙM

l.l.TỎNG QUÁT TIẾN TRÌNH GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM

1.1.1 Khái quát về sự hình thánh WTO

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thành lập ngày 1.1.1995, ban đầu có 130 nước thành viên, đến nay, tổng số thành viên WTO đã lên 148, trong đó có hai phần ba

là các nước đang và kém phát triển Ngoài các thành viên chính thức, hiện nay còn 25 nước đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO như Nga, Ukraine, Lào, Việt Nam, v.v Đây là tổ chức thương mại lớn nhất toàn cầu, chiếm hơn 9 0 % thương mại thể giới Hoạt động của tổ chức này được điều tiết bời 16 hiệp định chính Đó là Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT 1947), Hiệp định nông nghiệp, Hiệp

định về thương mại hàng dệt - may, Hiệp định thực thi Điều vu về trị giá tính thuế hỹi

quan, Hiệp định về quy tắc xuất xứ, Hiệp định thực thi Điều V I về chống bán phá giá

và thuế đối kháng, Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng và Điều X V I của GATT, Hiệp định về các biện pháp tự vệ và Điều XEX của GATT, Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan thương mại (TRIMS), Hiệp định về áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật, Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, Hiệp định

về giám định hàng hóa trước khi xếp hàng, Hiệp định về cấp phép nhập khẩu và Điều

V U I cùa GATT, Hiệp định về mua sắm của chính phủ, Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS), Hiệp định về các khía cạnh của quyền sờ hữu trí tuệ liên quan thương mại (TRIPS)

Tháng 11.2001, Hội nghị bộ trưởng kinh tế - thương mại của WTO tại Doha Qatar đã phát động được vòng đàm phán mới sau thất bại tại Hội nghị ở Seattle Thời gian các nước đưa ra yêu cầu đàm phán vào đầu năm 2002 và sẽ kết thúc đàm phán vào 1.1.2005 Các cuộc thương lượng diễn ra căng thẳng và phức tạp, kết quà có đạt được hay không tùy thuộc thái độ cùa các nước phát triển thực hiện các cam kết dành cho nước đang phát triển và kém phát triển và thiện chí của tất cỹ các nước nhân nhượng nhau, đặc biệt, trong các lĩnh vực nhạy cỹm là trợ cấp nông nghiệp, mở cửa thị

4

Trang 13

trường dịch vụ và những vấn đề mới được đưa vào đàm phán như môi trường, lao động, hỗ trợ tài chính cho các nước nghèo, v.v

1.1.2.Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam

Nhận rõ được sự cần thiết tham gia tồ chức WTO, Đọi hội Đàng toàn quốc lần

thứ I X đã khẳng định lọi " Tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hướng

đa phương hóa, đa dạng hóa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện của Việt Nam và bảo đàm thực hiện những cam kết trong quan hệ song phương và đa phương tiến tới gia nhập WTO "

Thực hiện chủ trương nêu trên, năm 1995 Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập WTO Tháng 8.1996, Việt Nam cung cấp cho WTO bị vong lục về chế độ ngoọi thương của Việt Nam Tháng 7.1998, Việt Nam tiến hành phiên họp đa phương đầu tiên với Ban công tác về minh bọch hóa các chính sách kinh tế thương mọi Tháng 12.1998 họp đa phương lần thứ hai, tháng 7.1999 họp đa phương lần thứ ba và tháng 11.2000 họp phiên đa phương lần thứ bốn Bốn phiên này tập trung vào trà lời các câu hỏi cùa các thành viên Ban công tác về minh bọch hóa chính sách kinh tế thương mọi Đoàn đàm phán của Chính phủ Việt Nam đã phải trả lời 1.700 câu hỏi Kết thúc phiên họp Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quá trình minh bọch hóa chính sách và chuyển sang giai đoọn đàm phán mờ cửa thị trường

Sau khi cung cấp bàn chào đầu tiên về hàng hóa và dịch vụ, Việt Nam đã tiến hành phiên đa phương thứ năm (4.2002), là phiên đầu tiên đàm phán mờ cửa thị trường Việt Nam phải cung cấp cho Ban thư ký WTO một loọt các tài liệu như bản tóm tắt hiện trọng về chính sách kinh tế thương mọi (F/S); thông báo về chính sách hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp (ACC4); thông báo về chính sách hỗ trợ công nghiệp; thông báo về hoọt động của các doanh nghiệp nhà nước, bảy chương trình hành động thực hiện Hiệp định về sở hữu trí tuệ liên quan thương mọi (TRIMS), thực hiện Hiệp định về xác định trị giá hải quan (CVA), thực hiện Hiệp định về kiểm dịch động thực vật (SPS), thực hiện Hiệp định về hàng rào kỹ thuật liên quan thương mọi (TBT), thực hiện Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu (IL), thực hiện chính sách giá (lộ trình bãi bò chính sách hai giá - dual prices); Chương trình xây dựng pháp luật; lộ trình cắt giảm hàng rào phi thuế quan

5

Trang 14

Những biện pháp cải cách mạnh mẽ từ năm 1989 đến nay, Việt Nam đã đạt được những thành tựu phát triển quan trọng Trở thành thành viên của AFTA từ đầu năm 1996; đề xuất xin gia nhập WTO năm 1995; ký Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ năm

2000 là những bưửc tiến quan trọng của Việt Nam Ương quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế M ở cửa thị trường ừong nưửc, tranh thủ vốn và công nghệ từ nưửc ngoài, mờ rộng thị trường xuất khẩu là những yếu tố chính sách quyết định giúp Việt Nam thu hút thêm các nguồn lực cho tăng trường kinh tế Tăng trưởng GDP trung bình đạt hơn 7 % trong điều kiện ổn định.kinh tế vĩ mô Lạm phát và thâm hụt ngân sách đều được kiềm chế và duy trì ở mức thấp Xuất khẩu tăng trưởng nhanh ờ mức hai con số Đ ộ mờ của nền kinh

tế ưửc tính theo giá trị xuất nhập khẩu trên tổng GDP đạt hơn 100% năm 2004 vửi giá trị xuất khẩu bình quân đầu người đạt trên ngưỡng bình quân cùa một nưửc có nền thương mại phát triển Khu vực có vốn đầu tư nưửc ngoài trực tiếp tăng trường nhanh và là một động lực tăng trưởng sản phẩm công nghiệp (chiếm hơn 4 0 % tổng giá trị sản xuất công nghiệp, và gần 3 0 % tổng giá trị xuất khẩu) Tăng trường kinh tế nhanh là điều kiện để đạt được những kết quả ấn tượng trong xóa đói, giảm nghèo Tỷ lệ hộ nghèo từ gần 5 8 % năm 1993 giảm xuống còn xấp xỉ 2 8 % năm 2002 Đặc biệt, các biện pháp cải cách mờ cửa đã mang lại sức sống mửi cho khu vực kinh tế hộ gia đình, là khu vực đang tạo ra hơn 8 0 % số công ăn việc làm cho lực lượng lao động Tăng giá đối vửi các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu, tăng cầu cho chế biến nông sản phục vụ thị trường trong nưửc

và xuất khẩu góp phần tạo việc làm, nâng cao mức sống của gần 7 0 % dân số Việt Nam đang sống tại các vùng nông thôn

Tổng kết kinh nghiệm cài cách của Việt Nam cho thấy tích cực hội nhập kinh tế khu vực và thế giửi theo một lộ trình từng bưửc là yếu tố quyết định thành tích cùa Việt Nam trong ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trường và giảm nghèo Tiếp tục duy trì định hưửng phát triển kinh tế kết hợp giữa cải cách hệ thống thể chế, chính sách trong nưửc, tích cực tận dụng các cơ hội và nguồn lực do toàn cầu hóa mang lại thông qua một

lộ trình hội nhập thận trọng là chìa khóa giữ vững tốc độ tăng trưởng, tiếp tục đẩy mạnh giảm nghèo trong thời gian tửi

Ban công tác về việc gia nhập của Việt Nam được thành lập từ đầu năm 1995 sau khi Việt Nam gửi đơn xin gia nhập tổ chức này, vửi sự tham gia của nhiều nưửc thành viên WTO Cho đến nay, Ban Công tác đã có chín phiên làm việc vửi mục tiêu làm rõ chế độ thương mại cùa Việt Nam và điều chình chế độ đó cho phù hợp các quy

Trang 15

định của WTO Tháng 12-2004, phiên làm việc thứ 9 của Ban Công tác, dựa trên những

tiến bộ đạt được trong quá trình đàm phán đã đứa ra bản Dự thảo Báo cáo Ban công tác,

đánh dấu tiến trình đàm phán đa phương đang đi vào giai đoạn kết thúc Song song với

đàm phán đa phương, Việt Nam đang tích cực kết thúc các cuộc đàm phán song phương

Là một quốc gia hơn 80 triệu dân nằm trong khu vực kinh tế năng động và tăng trường

nhanh, và là một nước xuất khẩu nông sản quan trửng, cho đến thời điểm hiện nay

(8/2006), Việt Nam, đã đàm phán xong 19 quốc gia,lãnh thổ quan trửng

Qua đàm phán cho thấy, Việt Nam không có nhiều cơ hội sử dụng vị trí của một

nước đang phát triển để đề xuất những ưu đãi trong đàm phán Trên góc độ đàm phán đa

phương, về nguyên tắc WTO dành những ưu đãi nhất định để hỗ trợ cho các nước đang

phát triển chuẩn bị sẵn sàng hơn cho việc thực hiện đầy đủ các cam kết gia nhập Tuy

nhiên, ngay cả khi Việt Nam có thể đạt được những ưu đãi trong đàm phán đa phương

thì vẫn có khả năng những ưu đãi này có thể bị xóa bô bời kết quà đàm phán song

phương với các quốc gia thành viên Xu hướng chung trong đàm phán song phương là

các đối tác đàm phán thường đòi hỏi Việt Nam cam kết nhiều hơn những gì mà WTO

quy định Một khi Việt Nam đạt được thỏa thuận trong khuôn khổ một hiệp định song

phương thì Việt Nam cũng sẽ phải đa phương hóa những nhượng bộ đó cho các thành

viên khác theo quy tắc Tối huệ quốc Kết quả là gói gia nhập cuối cùng trước khi Việt

Nam có thể trờ thành thành viên chính thức cùa WTO sẽ chặt chẽ hơn, chứa đựng nhiều

nhượng bộ hơn tất cà những gì quy định trong khuôn khổ các hiệp định đa phương của

WTO Đây chính là ý nghĩa của "WTO cộng" mà Việt Nam sẽ phải chấp nhận cam kết

khi trờ thành thành viên chính thức của tổ chức này

Trong năm 2005, Việt Nam đã đẩy mạnh tốc độ đàm phán gia nhập WTO và đã đạt

được nhiều tiến bộ đáng khích lệ Trong những tháng qua, cùng với việc tạo bước tiến

mới quan trửng trong đàm phán với Mỹ và Canada , Việt Nam cũng đã kết thúc đàm

phán với Nhật Bản và Hàn Quốc và kết thúc về mặt kỹ thuật quá trình đàm phán với một

số đối tác tại Geneve (Thụy Sỹ) Việt nam đã kết thúc phiên đàm phán song phương về gia nhập WTO với Trung

Quốc Theo Bộ Ngoại giao Việt Nam, phiên đàm phán vừa qua hai bên đã đạt được

những kết quả rất thực chất, và hai bên đã thu hẹp được khoảng cách để đi đến kết thúc

Khoảng cách trong đàm phán song phương với đại bộ phận các đối tác còn lại cũng đã

Trang 16

được thu hẹp đáng kể, tạo tiền đề để Việt Nam thúc đẩy quá trình đàm phán gia nhập WTO và kết thúc cuối năm 2005, chậm nhất qui ì năm 2006

1.2 NHỮNG C ơ HỘI VÀ T H Á C H THỨC KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 1.2.1 Những cơ hội

- Động lực chính của các nước đang phát triển như Việt Nam tìm kiếm khả năng gia nhập WTO là khả năng tiếp cận thị trường, thu hút đặu tư để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tăng khả năng tiếp cận thị trường có thể đạt được thông qua đối xử Tối huệ quốc Mặc dù Tối huệ quốc là một nguyên tắc căn bản nhất của WTO nhưng vẫn có khả năng Việt Nam có thể không được trao hoàn toàn các lợi ích của quy chế này

- Trờ thành thành viên của WTO là một dấu hiệu quan trọng của một môi trường đặu tư hấp dẫn, tuân thủ theo những quy định phổ biến của "sân chơi" quốc tế Vì vậy, mục tiêu gia nhập WTO thường vẫn được biện minh bởi khả năng thu hút đặu tư trực tiếp nước ngoài cho tăng trường kinh tế Thành công của nhiều nền kinh tế Đông Á và một số nước công nghiệp hóa mới ở Đông - Nam Á trong khoảng ba thập kỷ qua nhấn mạnh vai trò của thu hút đặu tư trực tiếp nước ngoài trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dựa vào xuất khẩu Tuy nhiên, xác định ảnh hường trực tiếp của gia nhập WTO đối với thu hút đặu tư nước ngoài, là tương đối khó khăn Xét trên khía cạnh thu hút đặu tư nước ngoài, việc gia nhập WTO có thể được hiểu là thể chế hóa những nỗ lực

tự do hóa đã thực hiện dưới dạng cam kết quốc tế về nguyên tắc, việc thực thi các cam kết tự do hóa thương mại và đặu tư, mở cửa thị trường dịch vụ, bảo hộ sờ hữu trí tuệ là những bảo đảm chính sách có tác dụng cải thiện môi trường đặu tư Nhưng những lợi ích này không nhất thiết là kết quả của gia nhập WTO

Một trong những thiết chế quan trọng của WTO là định ước giải quyết tranh chấp Định ước này là quy trình và thủ tục được thể chế hóa trong khuôn khổ của WTO để giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên Quy trình và thủ tục giải quyết ừanh chấp này bảo đảm tính bình đẳng

về nguyên tắc cho các nước nghèo trong giải quyết tranh chấp thương mại với các nước lớn Tuy nhiên, hạn chế về năng lực kỹ thuật và những phí tổn trong

Trang 17

quá trình giải quyết tranh chấp hạn chế khả năng tiếp cận của những nước nghèo đối với thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại Trong số 305 trường hợp được đưa ra ủ y ban Giải quyết tranh chấp của WTO cho đến nay có 91 trường hợp đo các nước đang phát triển đệ trình

- Chúng ta không thể phát triển mà không hoa nhập với thị trường thế giới,

"Chúng ta muốn hội nhập để có cơ hội tiến vào thị trường lớn hơn, tiếp cận với nguồn vốn lớn hơn, sứ dụng công nghệ tiên tiến hem và có được kỹ năng quản lý mới mẻ"

1.2.2 N h ữ n g thách thức

- Sức ép đối với khu vực nông nghiệp của Việt Nam có thể được coi là một trong những thách thức mang tính chiến lược hàng đầu Nông thôn Việt Nam là khu vực sinh sống cùa gần 7 0 % dân số, kinh tế hộ gia đình ờ nông thôn hiện tạo ra khoảng 8 0 % số việc làm cho lực lượng lao động và sẽ tiếp tục là nguồn tạo việc làm chính cho khoảng 1,5 triệu người bổ sung vào lực lượng lao động hằng năm Mặc dù khu vực nông nghiệp không phải là động lực cho tăng trường kinh tế, nhưng nông nghiệp giữ vai trò quyết định trong ổn định xã hội

và nâng cao mức sống dân cư

- Cần lưu ý thêm rằng mặc dù Việt Nam chấp nhận những nhượng bộ về mờ cứa thị trường nông nghiệp, nhưng chúng ta sẽ khó có thể đòi hôi những nước giàu,

là thị trường tiêu thụ nông sản chủ yếu, cũng dành cho Việt Nam những ưu đãi tương tự "Tiêu chuẩn kép" là một hiện tượng gây tranh cãi nhưng rất phổ biến trong WTO Trong khi những nước giàu gây sức ép đối với các nước nghèo mở cứa thị trường nông sản thì họ vẫn tiếp tục trợ cấp và duy trì nhiều rào cản xâm nhập thị trường nông sản Hằng năm nông dân trồng ngô của Mỹ nhận được trợ

cấp trị giá l o tỳ USD, nông dân sản xuất đường của EU nhận được trợ cấp trị

giá gần 840 triệu EURO Bên cạnh việc duy trì trợ cấp nông nghiệp, một số nước giàu còn sứ dụng nhiều rào cản kỹ thuật khác như tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn áp dụng đối với hàng nông sản nhập khẩu từ các nước nghèo nhàm bảo hộ nông dân trong nước

- Sức cạnh tranh yếu kém cùa nhiều ngành công nghiệp vẫn tiếp tục là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Việt Nam Đ ố i với một số sản phẩm công

Trang 18

nghiệp mà Việt Nam có sức cạnh ữanh tương đối cao như dệt - may, giày, dép, gia nhập WTO sẽ mở ra một triển vọng mới vì Việt Nam sẽ được miễn hạn ngạch như đối với tất cả các nước thành viên khác Tuy nhiên, điều đó cũng không có nghĩa là tăng trường xuất khịu dệt - may sẽ chỉ có thuận lợi Hiện nay, EU và Hoa Kỳ là hai thị trường chiếm hơn 7 0 % tổng kim ngạch xuất khịu dệt - may của Việt Nam Trong khi EU đã đồng ý xóa bỏ hạn ngạch cho Việt Nam từ năm 2005 thì Hoa Kỳ vẫn tiếp tục duy trì hạn ngạch đối với hàng dệt - may xuất khịu của Việt Nam Vì vậy, đàm phán để Mỹ loại bỏ hạn ngạch dệt - may cho Việt Nam giống như EU đã làm là một mục tiêu quan trọng của đàm phán song phương Việt - Mỹ

Cam kết bảo hộ sở hữu trí tuệ sẽ là một cản trờ đáng kể trong việc tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật của Việt Nam Trong lịch sử phát triển kinh tế, không có một nước giàu nào trả tiền cho sờ hữu trí tuệ khi họ bắt đầu quá trình công nghiệp hóa Ngay cả các nền kinh tế mới công nghiệp hóa ờ Đông Á và Đông - Nam Á cũng không phải trả tiền cho sờ hữu trí tuệ khi bắt đầu chiến luợc công nghiệp hóa thúc địy xuất khịu trong nửa cuối cùa thế kỷ 20 Tuy nhiên, xu hướng chung của đàm phán song phương-là các nước thành viên gây sức ép đòi hỏi Việt Nam phải cam kết nhiều hơn là khuôn khổ của Hiệp định TRIPS về các quyền sờ hữu trí tuệ liên quan đến thương mại Việt Nam đã có những nhượng bộ đáng kể trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ, đặc biệt là thỏa thuận hạn chế các công ty dược phịm được sử dụng các kết quả thử nghiệm lâm sàng của công ty khác trong khoảng thời gian năm năm Điều

đó dẫn đến giá thành cung cấp nhiều loại dược phịm sẽ tăng vì tất cả các công

ty dược sẽ phải thực hiện quá trình thử nghiệm lâm sàng tốn kém trước khi cho

ra đời các loại dược phịm

Cam kết mở cửa thị trường dịch vụ là một vấn đề nhạy cảm vì có liên quan khu vực tài chính cùa Việt Nam Trong khuôn khổ đàm phán gia nhập WTO hiện nay, Việt Nam đã đồng ý cho các công ty nước ngoài được phép tham gia vào

92 loại hình hoạt động dịch vụ bao gồm tài chính, nghiệp vụ chuyên môn, viễn thông, và dịch vụ pháp lý Đạt được sự cân bằng giữa cam kết mờ cửa thị trường dịch vụ và yêu cầu kiểm soát hệ thống tài chính là một thách thức đối với cải cách khu vực tài chính của Việt Nam

Trang 19

Các yêu cầu tò ra không công bằng Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nhưng trong quá trình đàm phán, các đối tác lại đưa ra những yêu cầu rất cao, thậm chí cao hơn chuẩn của WTO" Chẳng hạn, các đối tác lớn như M ỹ đang yêu cầu Việt Nam mở cảa hơn nữa lĩnh vực viễn thông, lĩnh vực có thể ảnh hường tới an ninh quốc gia, hoặc các lĩnh vực nhạy cảm khác như ngân hàng hoặc những lĩnh vực m à V N không thể giải quyết ngày một ngày hai như v i phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ

1.2.3 Tận dụng thời cơ và vượt lên thách thức

Gia nhập WTO không còn là sự lựa chọn m à đã là quá trình được khởi động từ lầu

và đang trong giai đoạn kết thúc Những phân tích ờ trên cho thấy trong khi các lợi ích

thức rất đáng kể khi trờ thành thành viên chính thức của tổ chức này Câu hỏi chiến lược đặt ra đối với Việt Nam hiện nay là làm thế nào để quá trình gia nhập WTO có lợi cho phát triền?

- Trước hết, cần nhấn mạnh rằng "thách thức" đặt ra đối với Việt Nam trong quá trình gia nhập WTO cũng chứa đựng những "thời cơ" cho phát triển Mặc dù sức cạnh tranh quốc tế trong nhiều ngành công nghiệp của Việt Nam còn yếu

cơ có thể đến chính từ sức ép cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao hiệu quà hoạt động, củng cố vị thế thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế

- Cải cách môi trường pháp lý, chính sách đề bào đàm hướng tới một "chuẩn" thống nhất theo quy định của WTO cũng là một khó khăn đối với Việt Nam Nhưng trong dài hạn, cải cách môi trường thể chế, hướng tới các "luật chơi" quốc tế là điều kiện cần thiết cho tăng trường trong bối cảnh toàn cầu hóa Thực hiện các cam kết cải cách chinh sách thương mại, hệ thống quy định pháp

lý, áp dụng các tiêu chuẩn hài quan, tiêu chuẩn kỹ thuật trong khuôn khổ quy định của WTO sẽ là những ràng buộc mang tính pháp lý, bắt buộc phải thực hiện theo đúng lộ trình đã cam kết Theo cách tiếp cận như vậy, mặc dù điều chỉnh hệ thống chính sách liên quan đèn các quy định cùa WTO là một quá trình khó khăn và phát sinh chi phí đáng kề, cam kết của Việt Nam với tư cách thành viên WTO có thể coi như một "cú huých" từ bên ngoài đề tạo thêm đà

Trang 20

cho những nỗ lực trong nước hướng đến một môi trường thể chế minh bạch, hỗ

ừợ tăng trường kinh tế và xóa đói, giám nghèo

Những thách thức đật ra cho Việt Nam là đáng lo ngại, nhưng thời cơ đi kèm trong chính thách thức cũng là hứa hẹn Cái giá m à Việt Nam phải trà với tư cách là một nước đang phát triển đi sau trong đàm phán gia nhập WTO cũng không ít, đặc biệt là trong ngốn hạn Vì vậy, chuẩn bị trước để đối phó với những tác động tiêu cực có thể phát sinh là điều kiện cần để có thể kiểm soát được quá trinh thực hiện cam kết với WTO theo cách có lợi cho phát triển của Việt Nam

Chính sách phát triền nông nghiệp, nông thôn cần tính đến tác động tiêu cực của cam kết mờ cùa thị trường nông sàn Trong điều kiện trợ cấp nông nghiệp, sử dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt khó có thể được sử dụng, chính sách phát triền nông nghiệp cần

có những biện pháp khác để hỗ trợ nông dân mà không v i phạm quy định của WTO Đầu tư cho giáo dục, chăm sóc y tế, và các dịch vụ công cộng khác là cần thiết để tăng cường khả năng tiếp cận của khu vực nông thôn với cơ hội có được từ hội nhập Tiếp tục các nỗ lực xóa đói, giảm nghèo, trong đó tập trung tạo việc làm phi nông nghiệp cho lực lượng lao động ở nông thôn là giải pháp quyết định ồn định xã hội và nâng cao mức sống của các hộ gia đình Chính sách phát triển nông nghiệp cần đặc biệt chú ý ngăn chặn khả năng tái nghèo cùa nhiều hộ gia đình nông thôn Tăng cường phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật canh tác, tích cực triển khai quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến nông sàn là những hỗ trợ đáng kể cho sàn xuất nông nghiệp m à không trái với quy định của WTO cần lưu ý rằng, những chính sách cần thiết để khốc phục ánh hường tiêu cực của WTO đối với khu vực nông nghiệp chỉ giúp cho quá trình thực hiện các cam kết với WTO không ảnh hường tiêu cực đối với những kết quà Việt Nam đã đạt được trong xóa đói, giảm nghèo

Duy trì đà tăng trường kinh tế, tạo tiền đề cho xóa đói, giảm nghèo đòi hòi các ngành công nghiệp của Việt Nam phải đứng vững được trước sức ép cạnh tranh quốc tế Loại trừ một số ngành công nghiệp có năng lực cạnh tranh tương đối cao hiện nay như may mặc, giày dép, chế biến thủy sản, lốp ráp điện tử dân dụng, sản phẩm gỗ chế biến hầu hết các ngành công nghiệp còn lại của Việt Nam sẽ phải chịu ảnh hường tiêu cực từ gia nhập WTO ờ mức độ khác nhau Lựa chọn một số ngành có tiềm năng để áp dụng có giới hạn một số công cụ bào hộ tạm thời, dựa trên nền tàng một lộ trình tự do hóa ngay

từ khi bốt đầu cho phép áp dụng những công cụ bảo hộ là lựa chọn khả thi nhất để hạn

Trang 21

cạnh tranh quốc tế đối với một số ngành công nghiệp m à nước ta có tiềm lực, nhưng chưa đủ khả năng đối đầu trực tiếp với các công ty quốc tế Tiếp tục cơ cấu lại khu vực doanh nghiệp nhà nước Tăng hiệu quả hoạt động cùa một số tổng công ty lớn nên được xem là ưu tiên quan trọng đề tiếp tục giữ vững vai trò chủ đạo cùa khu vực nhà nước trong nền kinh tế Tiếp tục khuyến khích sự phát triển của khu vực tư nhân trong nước, loại bò những rào càn về thể chế gây khó khăn cho khu vực tư nhân trong tiếp cửn các nguồn tín dụng, hướng tới áp dụng một bộ luửt doanh nghiệp thống nhất là những động thái tích cực giúp cài thiện môi trường đầu tư Tiếp tục sử dụng những yêu cầu về xuất khẩu, công nghệ là cần thiết cho đến khi Việt Nam buộc phải tuân thủ theo lộ trinh thực hiện cam kết tự do hóa đầu tư Yêu cầu nâng cao tỷ lệ nội địa hóa đối với các nhà đầu tư nước ngoài cần đuợc xem lại trên cơ sờ đánh giá năng lực cung cấp linh kiện, phụ tùng trong nước Ngoài ra, có chính sách chuẩn bị để hỗ trợ cho lực lượng lao động dôi dư,

hỗ trợ tái đào tạo cũng là cần thiết để giúp cho quá trình cơ cấu lại các ngành công nghiệp của Việt Nam khi thực hiện cam kết với tổ chức này

Trong các vấn đề về sờ hữu trí tuệ và mờ cửa thị trường dịch vụ, trước sức ép của các nước, Việt Nam khó có thề có cách nào khác hơn là chấp nhửn cam kết với WTO Riêng đối v ớ i khu vực tài chính, xây dựng các thề chế kiểm soát, giám sát hoạt động của các thị trường tài chính, định chế tài chính, và các giao dịch tài chính trên thị trường để bào đảm hoạt động lành mạnh, ngăn chặn khả năng căng thẳng tài chính cần được xem

là ưu tiên hàng đầu

2 Tạo cơ hội cho D N Kem T ù m bán sản phẩm hàng hoa của mình sang các nước

như xuất khẩu sang thị trường Mỹ.EU các sản phẩm sau đây: cà phê chế biến nông sản chế biến, lâm sản chế biến, hàng thủ công mỹ nghệ và sàn phẩm truyền thống của người dân tộc địa phương M ọ i sự chuẩn bị tốt sẽ có thể giúp K o n T ù m

Trang 22

phát triển được hệ thống ủy thác và mạng lưới đại lý bán hàng trên đất Mỹ, khởi đầu bằng những mật hàng như hàng truyền thống của đồng bào dân tộc, hàng thủ công, mỹ nghệ, cà phê chế biến , Quá trình phát triển sớm hệ thống thương mại đại lý, ủy thác hay ký gẩi là một hoạt động gây ra nhiều tác động: làm tâng thu nhập ngoại tệ, tạo điều kiện thị trường hóa địa phương và nông phẩm, xây dựng được các ngành sản xuất hỗ trợ nông nghiệp Dệt may; giày dép, sản phẩm cao su, thực phẩm chế biến các loại, gốm sứ , thổ cẩm là những mặt hàng m à K o n tùm có thể tham gia vào thị trường Hoa Kỳ nhằm tạo khôi phục và phát triển các ngành nghề m ớ i thông qua đó tạo công ăn việc làm hỗ trợ nông dân, nhất là các dân tộc thiểu số

3 Chủ động trong việc tham gia phân công lao động của tiểu vùng Tây Nguyên, của

cả nước, của tam giác Việt-Campuchia -Lào, đến khu vực A S E A N và quốc tế về thị trường và cơ cấu sàn xuất Liên kết với các công ty nước ngoài thông qua hình thức thương mại đại lý hoặc chi nhánh sàn xuất một khi các loại thuế bị cắt giảm

4 Nâng cao khả năng cạnh tranh, mờ rộng thị trường làm điều kiện cho tăng trường

và phát triển D N sẽ chi phối chương trình lựa chọn phát triển S X K D cùa D N tỉnh Kem tùm

5 Tạo cơ hội cho D N tinh Kon T ù m tái định hướng phát triển các ngành sản xuất kinh doanh theo lợi thế, trong mối tương quan với tiểu vùng, cà nươc, và quốc tế nhằm tránh những hạn chế thương mại theo luật chơi chung N h ư vậy, D N K o n tùm sẽ phải chuyền dịch cơ cấu S X K D theo lợi thế so sánh, lựa chọn công nghệ thích hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế

phát triển thị trường tiều vùng, cà nước và quốc tế Lợi thế so sánh về tài nguyên,

Viêt Nam D N Kon T ù m vì thế phải có hình sách thu hút đầu tư có thế cạnh tranh hơn so với các địa phương kế cận và các địa phương trong toàn quốc Hợp tác trong cạnh tranh là nguyên lý nền của việc xây dựng các chính sách về SP hàng

7 Trong cơ chế thị trường, theo quy luật cạnh tranh, bất cứ D N cũng có thể cạnh t a n h giành chỗ đứng ở thị trường Việt Nam D N Kon T ù m cần có những ngành và sản phẩm

đủ sức cạnh ừanh để chia xẻ thị trường, phát triển các mặt hàng m à tinh có ưu thế nhằm

Trang 23

vươn ra thị trường nước ngoài Như vậy, sự biến động của nhu cầu thị trường V N sau

khi gia nhập WTO sẽ tác động không nhò đến phát triển SXKD cùa DN Kon Tùm

Nguy cơ:

1 Quá trình hội nhập WTO của Việt Nam sẽ đặt các doanh nghiệp Kon tùm trước sự cạnh tranh không cân sức Đặc biệt là vào năm 2006 khi A F T A có hiệu lực hoàn toàn với Việt Nam, hàng rào thuế quan & phi quan thuế hoàn toàn bị bãi bỏ, trong khi các D N trong khối A F T A có cơ cấu ngành và tài nguyên tương đối giống D N Kon tùm và họ lại có ưu thế về kừ thuật, công nghệ và quản lý giòi hơn, điều này

sẽ làm tăng nguy cơ xâm nhập các sản phẩm từ nước khác vào thị trường K O n tùm

và cạnh tranh với các sản phẩm của các doanh nghiệp K o n tùm, đặc biệt là ở những

SP có sự bảo hộ mậu địch N h ó m SP m à Kon tùm không có khả năng cạnh tranh khi gia nhập AFTA gồm: Mía đường, bông, cây có dầu, đỗ tương, ngô, quả có múi, hoa, sữa, gia cầm dễ thấy rằng nhiều SP trong nhóm trên đang là những mặt hàng lớn cùa Kon Tùm Như vậy, thách thức cạnh tranh và suy giảm S X K D là vấn đề có thực

2 Sự biến đổi nhanh chóng của các yếu tố môi trường quốc tế dẫn đến mức độ tác động đến D N Kon Tùm trên 2 phương diện (tạo ra cơ Sôi, nguy cơ) thay đổi rất nhanh Điều này làm cho công tác dự báo của D N K o n T ù m gặp khó khăn, có thể không phản úng kịp với những chuyển biến Do đó, các chiến lược đưa ra có những khía cạnh bị lạc hậu do theo sau sự biến đổi đó Hệ quả là nhiều chính sách của D N K o n tùm sẽ phải điều chình, không nhiều thì ít

3.VỚÌ cấu trúc địa hình, các khoáng sàn cũng như tiềm năng nông lâm nghiệp, thúy hải sàn và các yếu tố về lực lượng sản xuất hiện có và tương lai cho thấy, nếu không tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài thì nguồn lực trong tinh không đủ để thúc đẩy D N phát triển nhanh Tài nguyên phong phú đa dạng song trữ lượng không lớn, chất lượng không cao và vượt trội để đảm bào cho việc khai thác lâu dài với qui m ô lớn Trữ lượng trên chi đủ cho phát triền các x i nghiệp qui m ô nhỏ, điều

công nghiệp chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh K o n Tùm

4 Điểm xuất phát của D N của Kon T ù m so với các D N Miền Trung và Tây nguyên

còn thấp Đ ể rút ngắn khoảng cách đòi hỏi D N K o n tùm phải đẩy nhanh phát triển trên cơ sở khai thác tối đa cơ hội Đây là một thách thức

Trang 24

5 Những nông sản phẩm m à D N Kon T ù m có thế mạnh thì các D N tỉnh Đắc lắc , Gia Lai có l ợ i thế hơn về sản lượng và uy tín trên'thị trường , như vậy sẽ cạnh tranh gay gắt Đ e phát triển đòi hỏi D N K o n T ù m phải có chiến lược linh hoạt để vượt qua thách thức nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu riêng

1.3.2.Tác đừng đến chiến lược S X K D

Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới ( WTO ), xuất phát từ cơ hừi

- nguy cơ như đã phân tích trên, dựa điểm mạnh - hạn chế của mình, buừc các D N tỉnh Kon tùm phái thay đồi chiến lược kinh doanh: chuyền từ sàn xuất kinh doanh dựa trên nguồn lực có san như đất đai , lao đừng, rừng nhiều tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sàn phẩm bán trên thị trường, chuyền sang đầu tư mới dựa trên việc nhận thức tận dụng các

cơ hừi đừng để phát triển Sàn xuất những hàng hóa, dịch vụ dựa trên lợi thế so sánh,

trí tuệ cao (bao gồm cả thông tin và trí thức, đặc biệt là kỹ thuật và công nghệ) để tìm thế cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài và trong nước ngay ờ thị trường Kem tùm, chưa nói đến cạnh tranh trong xuất khẩu ra thị trường quốc tế Các D N Kon tùm sẽ phải phát triển thương mại điện tử ứong thương mại quốc tế

Thách thức lớn nhất của D N là sức ép thời gian Đ ố i với D N nhà nước trên địa bàn tinh quen với ưu đãi, việc gia nhập WTO khiến các D N này phải đối mặt với áp lực cạnh tranh nhanh và mạnh hơn từ các tập đoàn công ty quốc tế có tiềm lực mạnh Còn các công ty tư nhân trên địa bàn Kon tùm sẽ bị sức ép nhanh hơn, cạnh tranh mạnh hơn bời phần lớn các lĩnh vực m à Việt Nam mờ cửa sớm, hoặc các mặt hàng thực hiện cắt giảm thuế ngay sau khi gia nhập WTO là những hàng hoa dịch vụ thụôc địa bàn chủ yếu hoạt đừng chủ yếu của kinh tế tư nhân.'

Rõ rằng để tồn tại và phát triền, các Doanh nghiệp của tỉnh K o n tùm phải thay đổi

ngoài nước.Các chiến lược m à các doanh nghiệp Kon T ù m lựa chọn là: dẫn đầu về chi phí thấp , hay chiến lược khác biệt hoa sản phẩm hay chiến lược trọng tâm hoa Chiến lựơc nào là phù hợp với khả nàng hừi nhập kinh tế quốc tế, để Doanh nghiệp Kem tùm tồn tại và phát triển SXKD Điều này đòi hỏi phải đựơc tính toán kỷ

1.3.4.Tác đừng đến tái cấu trúc lại các doanh nghiệp

Trang 25

V ớ i những cơ hội - thách thức trên sau khi Việt nam gia nhập WTO, để tồn tại phát triển, buộc các D N kon tùm phải sắp xếp lại bộ máy của mình để đổi mới toàn bộ hoạt động của D N nhằm phát triển SXKD, nâng cao chất lượng sàn phọm, nâng cao hiệu quả

và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu làm tốt những nội dung trên thì D N sẽ góp phần quan trọng vào việc sản xuất sản phọm,dịch vụ cho xã hội và đáp ứng yêu cầu về

Trước hết, sắp xếp lại toàn bộ các DN nhà nước của tình, có thể huy động bằng

hợp v ớ i chuyên biệt hoa kinh doanh, mờ rộng liên doanh liên kết theo quan hệ ngang về sản xuất, tài chính, thị trường , có trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến, năng suất lao động cao, chất lượng sản phọm tốt, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

dọc-T r o n g các D N nhà nước trên địa bàn tỉnh, cần ưu tiên những ngành, lĩnh vực sau: khai thác, chế biến và kinh doanh bán buôn xăng dầu, sàn xuất cung ứng điện, bưu chính viễn thông, phân bón hóa học, sàn xuất một số hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phọm quan trọng, phát triển ngân hàng, bảo hiểm

Việc thành lập D N N N hoạt động kinh doanh chủ yếu được thực hiện dưới hình thức công ty cổ phần (chịu sự điều chinh của Luật doanh nghiệp) Việc đầu tư phát triển

và thành lập m ớ i D N N N chỉ xem xét trong những rường hợp thật cần thiết, có đủ điều kiện và trong những ngành, lĩnh vực then chốt, địa bàn quan trọng Chì thành lập mói doanh nghiệp 1 0 0 % vốn nhà nước đối với những ngành và lĩnh vực m à Nhà nước cần giữ độc quyền, hoặc các thành phần kinh tế khác không muốn hay không có khả năng tham gia Việc thành lập D N N N hoạt động công ích phải được xem xét chặt chẽ, đúng định hướng nhằm bảo đảm cung cấp SP và dịch vụ cho đời sống xã hội

Đ ể bảo đảm tự chủ, binh đằng trong kinh doanh, kiên quyết xóa bỏ cơ chế bao cấp đối v ớ i D N N N , chỉ thực hiện-chính sách ưu đãi đối v ớ i các ngành, vùng, các sản phọm, dịch vụ cần ưu tiên hoặc khuyến khích phát triển, không phân biệt thành phần kinh tế

Đ ể thực hiện lành mạnh hóa hoạt động tài chính doanh nghiệp, trước hết cần có cơ chế,

Trang 26

Thứ đến, phải tái cấu lại toàn bộ các doanh nghiệp tư nhân trong tát cả các khu

vực kinh tế của tỉnh cho phù hợp với hội nhập kinh tế quốc tế V ớ i hiện trạng các D N T N hiện nay thì không thể tồn tại và phát triển đựơc, nhất là sau khi Việt Nam thực hiện xong cắt giảm thuế quan ( A F T A ) với các nước A S E A N năm 2006 và gia nhập WTO 1.3.5 Tác động đến thu hút vốn nước ngoài để đầu tư đẩi mói t r a n g thiết bị công nghệ, hiện đại hoa D N

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các D N Kon T ù m sẽ có nhiều cơ hội trong việc thu hút vốn đầu tư nứơc ngoài để hiện đại hoa doanh nghiệp Thực hiện các hình thức như: liên kết, thuê, mua lại để xây dựng và phát triền thương hiệu một số sàn phẩm nông lâm sàn m à kon tùm sẽ có lợi thế trên thị trường

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, xuất phát từ môi trường cạnh tranh sẽ gay gắt, đòi hỏi các D N tình Kon T ù m muốn nâng cao khả năng cạnh tranh thì phải tận dụng cơ hội đẩy nhanh đẩi mới trang thiết bị công nghệ, hiện đại hoa DN, nghiên cứu và triển khai thị trương mới, sản phẩm mới thi mới có cơ sở đề tồn tại và phát triền SXKD

K ế t luân phần 1: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là hệ quà của quá trình toàn cầu hoa, hội nhập kinh tế quốc tế Quá trình hội kinh tế quốc tế", đòi hỏi Việt Nam phải vượt qua nhiều thử thách Tuy nhiên quá trình đó cũng tạo ra nhiều cơ hội, m à Việt Nam phải triệt để tận dụng để tạo môi trương thúc đẩy phát triền S X K D của các DN

Việt Nam gia nhập WTO sẽ tác động đến các D N K o n T ù m trên 2 mặt cơ hội và thách thức, sẽ tác động đến tất cả các lĩnh vực SXKD V i lẽ đó các D N tinh K o n T ù m phải nhận dạng chính xác về môi trường kinh doanh trên 2 khía cạnh thích ứng và chưa thích ứng đề từ đó đưa ra các chiến lựơc về thị trường, khách háng, sàn phẩm, trang

tim cách hạn chế các nguy cơ tạo môi trường tốt cho phát triển SXKD

Trang 27

PHẢN 2:

HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP TỈNH KOM TÙM ĐÓI CHIẾU VỚI s ự TÁC

ĐỘNG KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

Theo báo cáo của UBND tỉnh Kon Tùm, đến thời điểm 31-12-2004 trên địa bàn tình Kon tùm nếu tính các cơ sở SXKD trong tất cà các ngành thì có hàng ngàn cơ sờ Riêng

trong khu vực Công nghiệp đã có 2107 cơ sờ, Thương mại -Du lịch -khách sạn có 6951

cơ sờ Nhưng xem xét D N dưới loại hình tổ chức S X K D công ty, xí nghiệp, D N tư nhân

thì toàn tỉnh có 326 D N với tổng vốn điều lệ: 620 274.000.000 đ Các D N này đựơc

phân loại như sau:

- Doanh nghiệp nhà nước:

Trên địa bàn tỉnh hiện có 41 D N với tổng số vốn đăng ký:283tỷ đồng Trong đó :

+ D N nhà nước thầôc trung ương quản lý: 13 DN.trong đó Nông Lâm nghiệp 9

DN, xây dựng: 3, dịch vầ Ì với tổng vốn đăng ký: 223 tỷ đồng

+ D N nhà nứơc thuộc địa phương quàn lý: 24DN với tổng số vốn đăng ký 60 tỷ

đồng Trong đó: Nông -Lâm nghiệp:8, Thương mại dịch vầ: 10 ; Công nghiệp:2

Xây dựng 2 và trung gian tài chính 01DN

- Doanh nghiệp dân doanh:

Trên địa bàn tỉnh hiện có 146DN tư nhân với tồng vốn đăng ký: 106.764.000.000đ

+ Công ty T N H H 2 thành viên:129 với vốn điều lệ: 194.496.000.000đ

+ Công ty cổ phần: 9 với tổng số vốn đều lệ 30.014.000.000đ

+ Công ty T N H H Ì thành viên:Ì với tổng số vốn điều lệ: 6.000.000.000đ

Những năm qua, các D N tỉnh Kon T ù m thực hiện S X K D và đã thể hiện đựơc khả

năng thích ứng và chưa thích ứng khi Việt Nam Nam gia nhập WTO trên các mặt sau

đây:

2.1 P H Â N TÍCH KHẢ N Ă N G THÍCH Ứ N G V À C H Ư A THÍCH Ứ N G CỦA DN

Ở TỈNH KON T Ù M Đ Ố I VỚI M Ô I T R Ư Ờ N G KD KHI VIỆT NAM GIA NHẬP

WTO

N h ư đã phân tích ờ phần một, trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các D N

Việt Nam nói chung và Kem T ù m nói riêng đều có nhiều cơ hội và thách thức trong

SXKD Tuy nhiên việc khai thác các vận hội và hạnn chế nguy cơ phầc vầ phát triển

SXKD của mỗi DN, mỗi Tình, Thành phố là khác nhau Một số D N ờ Thành phố H ồ

Trang 28

Chí M i n h và TP H à Nội bước đầu thành công Còn hầu hết các D N của các tình chưa khai thác tốt các cơ hội trong quá trình Việt Nam gia nhập WTO

Xuất phát từ mục tiêu của đề tài là nghiên cứu các giải pháp phát triển S X K D của

D N tình K o n T ù m khi Việt nam gia nhập WTO, nên nhóm tác giả chì đánh giá tổng quát, các D N tỉnh Kon T ù m đã khai thác và tận dụng các cơ hội này sinh và hạn chê

nguy cơ đến đâu trên 2 phương diện thích ứng và chưa thích ứng, để làm cơ sự cho

việc đưa ra các chiến lược, các giải pháp tiếp theo, góp phần giúp D N tỉnh Kon T ù m nhận dạng tốt hơn các cơ hội - thách thức khi Vịêt nam gia nhập WTO nham tổ chức lại SXKD, tái cấu lại doanh nghiệp thích ứng với hội nhập kinh tế quốc tế

2.1.1 Những thích ứng bước đầu của các DN Kem Tùm trong việc nhận biết và tận dụng cơ hội do môi trường kinh doanh quốc tế và Việt Nam mang lại phục vụ cho quá trình phát triển SXKD

1 Các D N Kon tùm, cũng đã và đang tận dụng được các cơ hội hội nhập kinh tế

Công nghiệp tại khu kinh tế Bự Y- Ngọc Hồi D ự báo trong quá trình hội nhập

A F T A sẽ thu hút giao lưu hàng hoa xuất nhập khẩu cùa 2 tình Kon T ù m và Attôpư, các tình khu vực Tây Nguyên, Duyên hài miền Trung, Đông Nam Bộ, các tình vùng Đông Bắc Thái Lan và các nước trong khu vực

2 Các D N Kem Tùm cũng đã bước đầu khai thác các cơ hội do quá trình hội nhập WTO và A F T A mang lại cho các D N Việt Nam nói chung và tỉnh Kon T ù m nói riêng để tìm ra một số lợi thế trông thấy về một số sản phẩm như: Cà phê, cao

su, lâm sản, nguyên liệu giấy, dựơc liệu tự nhiên, một số khoáng sản đề đầy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trưựng trong và ngoai nước, tạo ra hình ảnh Kon

T ù m có nhiều hứa hẹn với ngưựi tiêu dùng

3 Các D N đã biết khai thác mối quan hệ tương hỗ bền chật từ lâu giữa tỉnh Kon

T ù m v ớ i các tỉnh Duyên hài Miền Trung và các tỉnh Tây Nguyên để phát triển SXKD Điều này thề hiện ự chồ, Kon T ù m có nhiều nhiều tiềm năng về rừng nhiều nông sản, đất đai trù phú, nhưng thiếu lao động có kỹ năng, thiếu vốn thiếu các sản phẩm tiêu dùng Duyên hải Miền Trung có khả năng lớn về kinh

thuật, quản lý cho Kon tùm và các tinh Tây Nguyên Sự họp tác giữa các D N

Trang 29

các tình trên đã tạo cơ sờ ban đầu cho sự ồn định vá phát triển S X K D của D N tỉnh K o n Tùm

4 Các D N cùa tinh Kon Tùm, cũng đã tận dụng tốt chiến lược phát triển vùng tam

giác Tây Bắc Trung Bộ với họ thống càng biển miền Trung (Liên Chiếu, Dung

Quất) v ớ i cửa khẩu B ờ Y- Ngọc H ồ i (được xây dựng và nâng cấp thành cửa khẩu quốc tế), cùng Bắc Tây Nguyên (Ban Mê Thuộc, Gia Lai), của nhà nước,

để gia tăng sự hợp tác, thành lập một đầu mối thương mại và tham gia phân công L Đ bước đầu hiọu quả

5 Các D N tỉnh Kon T ù m cũng đã bước đầu tận dụng được một số cơ hội do thực hiọn các chương trình của Chính phủ sau đây:

Xây dựng và nâng cấp quốc lộ 40, 24, 14

Chương trình 135, 168 của Chính phủ về đầu tư hỗ trợ phát triển cơ sờ hạ tầng các xã vùng sâu, vùng xa đặc biọt khó khăn

D ự án đường Hồ Chí Minh

Chương trình hợp tác phát triển tiểu vùng M ê Kông

D ự án phát triển khu kinh tế B ờ Y, huyọn Ngọc H ồ i

D ự án xây dựng các công trình thúy điọn

D ự án phát triển đường Đăk tô, Tân cảnh -Trà my QN - quốc lộ Ì

D ự án nâng cấp quốc lộ 14, 24, 24C và các chương trình nâng cấp hạ tầng cảng , hàng không, liên tinh lộ khác

Thông qua các cơ hội này sinh từ các chương trình của nhà nước trên để mở rộng phạm

vi SXKD, gia tăng số lương DN,gia tăng các loại hình SXKD, nhằm nâng cao sức cạnh tranh

6 Các D N kon tùm bước đầu khai thác cơ hội từ chiến lược phát triển KT-XH

các tỉnh Tây nguyên từ 2001- 2010 " Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng

của cả nước về kinh tẽ -xã hội quác phòng -an ninh, có lợi thể để phát triển nông nghiệp , lâm nghiệp sàn xuất hàng hoa lớn kết hợp với công nghiệp chế biến , phát triển công nghiệp năng lượng và công nghiệp khai thác khoáng sản Có chiến lược

tới thành khu kinh tế động lực "

Theo qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các tỉnh Tây Nguyên đến năm 2010 đã được chính phủ phê duyọt thì tốc độ tăng trường kinh tế là 9-10% GDP

Trang 30

bình quân đầu người đạt khoảng 600USD vào năm 2010 , tích lũy GDP là 30%

bàng cơ cấu kinh tế các tỉnh Tây nguyên 2.1

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế các tỉnh Tây Nguyên d ự báo đến n ă m 2020

Nguồn Quì hoạch tông thè phát triẽn kính tê - xã hội vùng Tây nguyên

Theo dự báo cùa các tình, các doanh nghiệp nếu biết khai thác tồi các cơ hội náy sinh trong quá trình hội nhập kinh tế qúòc tế thì toe độ tăng trướng kinh tế( GDP) có thể đạt ổựơc đến năm 2020 như sau

Bảng 2.2: D ự báo mục tiêu tăng trưởng GDP đến n ă m 2020

Nguỏn : Qui hoạch tâng thê phải triền kinh tê - xã hội vùng Tây nguyên

V ớ i Sự phê duyệt trên của chính phủ đã tạo cơ hội cho tỉnh K o n tam và các D N

đẩy nhanh sự phát triển SXKD

2.1.2 Sự chưa thích ứng của các DNRón Tùm trong việc nhận biết và tân dung

cơ hội ngoại vi phục vụ cho quá trình phát triền SXKD

năng thích nghi, thì những năm qua rất nhiều các cơ hội quốc tế, khu vực chưa đựơc

các D N nhứn thức, tứn dụng hết phục vụ cho phát triển SXKD Điều này thề hiện ừên

cắt giảm Vì vứy, các cơ hội quốc tế chưa tác động nhiều đến chuyển dịch cơ

cấu sản xuất kinh doanh cùa các D N Kon tùm

Trang 31

2 Các D N kon tùm chưa tận dụng cơ hội cùa môi trường quốc tế để tham gia phân công lao động khu vực và quốc tế về ngành nghề, thị trường, cơ cấu sàn xuất và kinh doanh m à Kon tùm có lợi thế như: thúy điện vừa nhỏ, cà phê, nguyên liệu giấy, dịch vụ thương mại

3 Chưa tận dụng đựơc quá trình cắt giảm thuế cứa A F T A để tìm kiếm các sàn phẩm có lợi thế đầy mạnh xuất khẩu sang các nứơc Đ N Á và thực hiện tái định hướng phát triển các ngành sản xuất kinh doanh theo lợi thế, trong mối tương quan với các công ty trong nươc, và quốc tế Mặt khác chưa thiết lập những ngành sản xuất kinh doanh mới nhằm tránh những hạn chế thương mại theo luật chơi chung

4 Chưa biết tận dụng cơ hội đề phát triền thị trường cứa các D N kon tùm theo x u hướng đa dạng Không nên dừng lại chỉ sản xuất kinh doanh sản phẩm theo

sản xuất kinh doanh mới trong nước và quốc tế Chưa hiểu thấu đáo nguyên lý hợp tác trong cạnh tranh là nguyên lý nền cứa việc xây dựng các chính sách về: thị trường, sản phẩm hàng hóa, giá cà, phân phối

2.2 TÌNH HÌNH THÍCH NGHI VÀ CHƯA THÍCH NGHI VÈ THỊ TRƯỜNG

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH KON TÙM NHỮNG N Ă M QUA

2.2.1 Khả năng thích nghi

Những năm qua, do khai thác một số cơ hội như đã nêu trên, nên thị trường các D N

có sự phát triển mạnh tên địa bàn cứa tỉnh Trong đó hoạt động cứa D N thương mại có bước phát triển đáng kể các D N Thương mại tư nhân hoạt động tương đối rộng khắp, được cũng cố và mờ rộng Thị trường ồn định đáp ứng ngày một tốt hơn cho nhu cầu sản xuất và đời sống cứa các tầng lớp nhân dân trong tỉnh

Nhất quán với chính sách phát triển nhiều loại hình D N trong thương mại, nên những năm qua ờ 662 thôn bàn, thị xã, thị trấn và trung tâm cụm xã, xã đều có D N thương nhân hoạt động N ă m 1997 có 3098 cơ sờ kinh doanh thương mại-dịch vụ-du lịch và

4062 người kinh doanh, với tổng mức lưu chuyền hàng hóa bán lé và kinh doanh dịch

vụ là 268.636 triệu đồng

Đến năm 2004, đã có 6951 cơ sờ kinh doanh thương mại-dịch vụ-du lịch tư nhân 11 doanh nghiệp Nhà nước,2 D N tập thể, 62 công ty T N H H đưa tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ là 302,352 tỳ đồng tăng 83,29% so với năm 1992

Trang 32

Trong đó Doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng 80,4% trên tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ

Ở thị trường nông thôn, hiện nay có gần 800 thương nhân đang hoạt động kinh doanh

thương mại dịch vụ trên đại bàn các xã khu vực lựu M ỗ i xã có tặ 8-12 thương nhân,

100% thôn có thương nhân hoạt động Hình thức hoạt động phong phú, linh hoạt kết hợp giữa bán và mua, họ bán những gì dân cần và mua những gì dân có, mua bán thanh toán ngay hoặc trả chậm hoặc đồi hàng Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh cùa hộ tư nhân còn nhiều bất cập, quy m ô kinh doanh nhỏ, vốn ít, hàng mua vào rẻ, hàng bán ra đắc so với cùng loại trên thị trường khu vực ì

Doanh nghiệp Nhà nước đã mua sản phẩm của nông dân, nhằm giải quyết thị trường tiêu thụ Tặ năm 1998 đến năm 2004 đã thu mua được 8057,2 tấn sắn lát khô, cà phê vỏ

khô và bắp hạt khô ở 14 xã khu vực H I và 9 xã khu vực n, với kinh phí trợ cước vận chuyển là 2.718.000.000 chỉ đạt 2 0 % sản lượng hàng hóa vùng ni và 9 % sàn lượng hóa

cả tỉnh Tuy kinh phí trợ cước không nhiều nhưng bước đầu đã tạo động lực cho chuyền dịch cơ cấu cây trồng, mang lại hiệu quà tin cậy, giải quyết được đầu ra cho sàn phẩm

nông nghiệp, sàn xuất ờ khu vực in tăng trường, thu nhập của người dân dần được tăng

lên

Trong những năm qua hoạt động thương mại đã triển khai tốt các chính sách của Đảng và nhà nước, mạng lưới thương mại được mờ rộng xuống tận thôn bản, hàng hóa lưu thông kịp thời Trong những năm qua sự phát triển của mạng lưới chợ, cửa hàng đã góp phần mờ rộng giao lưu hàng hóa phục vụ tốt cho nhu cầu phát triền kinh tế - xã hội

và đời sống của nhân dân

Sự phát triển cơ sờ hạ tầng thương mại (chợ, cửa hàng, quầy hàng) đã tạo điều kiện đẩy mạnh và phát triền lưu thông hàng hóa, đa dạng phong phú góp phần đáng kể cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, bộ mặt nông thôn, các xã vùng sâu vùng xa dần dần được cải thiện Mạng lưới các cửa hàng thương mại đã được mờ rộng tới tận thôn bản, các xã vùng'sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, những mặt hàng thiết yếu, hàng chinh sách được cung cấp cho người dân với giá cà ổn định, kịp thời C ơ sờ vật chất ngày càng được cài thiện, hàng hóa ngày càng phong phú hơn cà về số lượng lẫn chất lượng, trình

độ chuyên m ô n của cán bộ, nhân viên bán hàng dần dần có được nâng lên

Trang 33

Những năm qua , nông sàn hàng hóa sản xuất ra gồm: sàn phẩm chế biến từ gô, gạch xây dựng cà phê, cao su, sắn , đường trắng, thực phẩm tươi sống là có sản lượng hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, trong nước Mịt số nông sản xuất khẩu như : gỗ, sàn phẩm may mặc, cà phê Thị trường ngày càng được mờ rịng, hàng hóa lưu thông thông suốt, giá cả không chênh lệch lớn giữa các miền, vùng Thị trường, thị xã, thị trấn hàng hóa phong phủ đa dạng, thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa tàng bước được cải thiện

Thị trường xuất khẩu cũng không ngừng được mở rịng từ 02 nước ờ Châu Á năm

1992 khi mới tái lập tỉnh, đến nay đã có quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa với trên 34 nước vùng lãnh thổ không những châu á m à còn châu âu, châu mỹ và châu phi vv Tồng k i m ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2004 là 12,018 triệu USD chiếm gần 9,4% trong GDP của tình Mặt hàng chủ lực của tình trước đây cũng như hiện nay là các sản phẩm chế biến nông sàn, thủ công nghiệp, công nghiệp nhẹ N ă m 2004, các mặt trên đạt 1.168.100 USD chiếm gần 1 0 % , ngoài ra còn có các mặt hàng khác như: đũa tinh chế

2.2.2 S ự chưa thích nghi:

Mối quan hệ giữa sàn xuất và lưu thông, quan hệ giữa cạc DN của các thành phần kình tế còn rời rạc, thiếu sự liên kết Phần lớn hàng hóa tỉnh Kem tùm sàn xuất ra là

hàng nông sản, bị chi phối nhiều bời thiên tai được và mất mùa

- Các DN Nhà nước thu mua hàng nông sàn cùa nông dân ở khu vực li,HI nhưng số lượng mua rắt ít chì đạt khoáng 9 - 10% nhu cầu hàng hóa nông sản cần bán Hoạt địng

của các thương nhân ờ thị trường nông thôn rất linh địng, thu gom hết sản phẩm m à nông dân cần bán nhưng giá cả khá chênh lệch so với cùng loại trên địa bàn khu vực ì, mức đị chênh lệch 10-25%, người nông dân bị thiệt thòi

- Lưu thông hàng hóa còn mang tinh tự phát và không ồn định, chưa có chính sách và biện pháp cụ thể để thúc đẩy lưu thông hàng hóa Mặt khác hàng hóa sản xuất ra khả năng cạnh tranh chưa cao, các doanh nghiệp chậm đổi mới về trang thiết bị và áp dụng khoa học công nghệ tiến tiến vào sản xuất, chất lượng sản phẩm không cao so với sản phẩm cùng loại trên thị trường, dẫn đến tiêu thụ hàng hóa thấp, tính cạnh tranh kém Doanh nghiệp Nhà nước có lúc, có nơi còn bỏ trống thị trường nông thôn chỉ kinh doanh những mặt hàng có trợ giá trợ cước Chưa xác lập được kênh lưu thông 2 chiều giữa doanh nghiệp và người sản xuất

Trang 34

- Cơ chế chính sách đối với thương nhân hoạt động ở miền núi cồn nhiều bất cập,

những chế độ quy định tại Nghị định 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về

02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định 20/1998/NĐ-CP nói trên chưa được triển khai thật đầy đủ

- Thực tế đó những năm qua đã chứng minh sản xuớt tách rời lưu thông không gắn kết với thị trường Khi thớy có lợi nhuận thì mọi người đổ xô vào làm không biết tới thị trường sẽ biến động như thế nào nên đã gặp rủi ro Vì lẽ đó hiệu quả SXKD của Các Doanh nghiệp tỉnh kon tùm thớp, không tương xứng với tiềm năng, không tương xứng với các D N cùa Vùng Tây nguyên Điều này thể hiện qua các số kiệu tổng hợp điều tra của nhóm thức hiện đề tài sau đây

Ì Giá bán sàn phẩm thường xuyên của nhiều sàn phẩm ngang với thị trương, một số sản phẩm hàng hoa của các DN tỉnh Kon T ù m bán thớp hơn giá thị trường, chi nhùng sàn phẩm có lợi thế như Cà phê, bột sắn, dựơc liệu thảo mộc, cao su có thể bán đựơc cao hơn thị trường

Qua điều tra và phàn tích, tổng hợp phiếu điều tra cho thớy, Nguyên nhân của việc

nhiều DN bán sản phẩm hàng hoa thắp hơn gí thị trường là 3o:

Do không nắm thông tin về giá

Do bán không đúng thời điểm

Do chớt lượng sàn phẩm thớp

Do tổ chức tiêu thụ chưa tốt

Do độc quyền mua nên bị ép gia

2 Kết quả sàn xuớt kinh doanh cùa các doanh nghiệp tỉnh K o n tùm , qua xử lý số liệu điều tra cho thớy bước đầu có lãi, nhưng không cao Điều này được thể hiện qua số liệu sau:

Vừa đù bù đắp chi phí: 1 2 D N

Lời từ 10 đến 20%: 77 D N

Lời tót 20 đến 30%: 30 D N

đã tác động không tốt đến hiệu quà cuối cùng trong kinh doanh Qua phân tích tổng hợp điều tra cho thớy , các chi phí để tiêu thụ sàn phẩm của các D N tỉnh K o n T ù m gồm có:

Chi phí bảo quàn

Trang 35

Chi phí hao hụt hàng hoa

Chi phí vận tải

Chi phí tiếp thị

Chi phí khác

- Số lượng chợ trên địa bàn tinh Xon Tùm còn ít, phân bố chưa hợp lý, ngoài các chợ

trung tâm thị xã và thị trấn được quy hoạch, còn lại chợ được hình thành với tính chất tự phát khi mới hình thành chỉ một nhóm người bán lẻ nhỏ và mặt hàng là thực phẩm tươi sầng phục vụ hàng ngày cho các hộ dân quanh vùng, những khách hàng tiện đường ghé qua dần dần chợ được hình thành và phát triển với các mặt hàng ngày càng phong phú hơn Tuy nhiên hàng hóa bán ờ các chợ tự phát này giá cả vẫn cao hơn ở chợ trung tâm nên người dân khi có điều kiện, có thời gian rành rỗi họ vẫn thường thường đi mua sắm

ờ chợ trung tâm

Qua xử lý các sầ liệu điều tra và phòng vấn cho thấy,các D N tình Kon T ù m tiêu thụ sàn phẩm, phát triển thị trường khó khăn là do các nguyên nhân sau:

Tính không ổn định cùa thị trường

Không dự báo được nhu cầu thi trường

Canh tranh không cao

Tổ chức tiêu thụ chưa tầt

Thiếu thông tin chính xác về thị trường

Thu nhập trên đầu người của người dân chưa cao

Chi phí vận tài còn cao

Qua xử lý các sầ liệu điều tra và phòng vấn cho thấy,nguyên nhân của các hạn chế về thị trường xuất khẩu ngoài nước của các doanh nghiệp tỉnh kon tùm là do:

Khó khăn về đăng ký, thủ tục

Khó khăn do chất lượng sản phẩm hàng hoa

Do bị ép giá

- Do năng lực cạnh tranh

T ó m l a i ; Việc phát triển thị trường của các D N của Kon T ù m chỉ mới dừng lại ờ nội

bộ tỉnh và thị trường trong nước một cách hạn chế Những năm qua các D N vẫn chưa xây dựng chiến lược thị trường tầi ưu Vì vậy, khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh

27

Trang 36

nghiệp K o n T ù m sẽ tiếp tục gặp nhiều khó khăn hem cho việc thích ứng trong phát triển thị trường để phát triển SXKD

Những năm qua, công tác tiếp thị hình ảnh thương hiệu sản phẩm của các D N K o n

T ù m ra bên ngoài hầu như chưa có gì Đây là điểm chưa thích ứng với các nhà đâu tư và người tiêu dùng muốn tìm hiểu các sàn phẩm của Kon Tùm Vì lẽ đó thời gian tới cân đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu một số sàn phẩm hàng hoa của K o n T ù m ra thị trường trong và ngoài nước

2.Những năm qua các D N đã đậơc tỉnh hoặc D N tậ đầu tư vốn cho việc hiện đại hoa DN Điều này thể hiện, tổng vốn đầu tư phát triền D N công nghiệp trên địa bàn giai đoạn 1991-1995 là 103,767 tỳ đồng, tốc độ tăng trung bình hàng năm là 85,2%, giai đoạn này tốc độ tăng trường vốn đầu tư khá lớn (do xuất phát điểm đầu tư thấp) giai đoạn 1996-2000,vốn đầu tư tăn 395,902tỷ đồng N ă m 2001-2004 đầu tư cho công nghiệp 768,187 tỷ đồng, chiếm 1 5 % vốn đầu tư cùa nền kinh tế tỉnh

3.về cơ cấu đầu tư, đã biến chuyển theo hướng dậa trên lợi thế để tạo ra năng lậc cạnh tranh thị trường trong và ngoài nứơc Cụ thể là giai đoạn 1991-1995 đầu tư hiện đại hoa các D N chế biến chiếm 71,89%; khai thác mỏ 3,96%; sản xuất và phân phối điện nước 24,15% Giai đoạn 2001- 2005 cơ cấu đầu tư đã dịch chuyển theo hướng tăng đầu tư cho D N chế biến (chiếm 84,46%), hệ quả đã hình thành một số doanh nghiệp sàn xuất có quy m ô vừa, công nghệ tiên tiến như: May xuất khẩu, Nhà máy đường Xí nghiệp gạch tuy nel

Xét về cơ cấu nguồn vốn (chung cả tình), giai đoạn 1991-1995 vốn ngân sách Nhà nước chiếm 30,4%; trong dân 35,7%; nguồn khác 33,9% Giai đoạn 1996-2004 v ố n ngân sách Nhà nước chiêm 31,8%, trong dân 29,2% và vòn khác 3 9 %

4 Hiệu quả SXKD của các D N ngành công nghiệp bước đầu được nâng lên và chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoa theo yếu cầu của thị trường Tổng giá trị sản

Trang 37

xuất (giá 1994) giai đoạn 1991-1995 là 546.958 triệu đồng, tốc độ tăng trung bình 29,5%/năm Giai đoạn 1996-2000 quy m ô sàn xuất cũng tăng gấp 2,24 lần, đạt 1.227.419 triệu đồng N ă m 2004, giá trị sản xuất đạt 655 tỷ đồng, tăng 13,05% so với năm 2001 Tổng gia trị của khu vực CN (GDP ) có sự tăng trường liên tục, năm sau cao hơn năm trước N ă m 2000 tốc độ tàng GDP công nghiệp là 14,1%, năm 2001 là 13%, năm 2004 là 14,5%

5 Các doanh nghiệp Công nghiệp bươc đầu đã phục vụ tốt cho C N H , H Đ H nên kinh

Theo số liệu thống kê, cuối năm 2004, các doanh nghiệp công nghiệp thu hút 10.327 lao động (ngoài ra còn gián tiếp tạo việc làm cho khoảng 6.000 lao động do phát triển vùng nguyên liệu và dịch vụ đi kèm), chiếm 5,89% lao động đang có việc làm của nền kinh tế tọnh

về quy mô, giai đoạn 2000 -2005 lao động công nghiệp tăng 1,9 lần so v ớ i 5 năm trước song trong giai đoạn này các cơ sở mới đầu tư sản xuất chưa ổn định nên thu hút lao động cà giai đoạn tăng không đáng kể về cơ cấu, lao động phục vụ công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng trên 9 1 %

6 M ộ t số D N SXKD phát triển khá như: D N khai thác (cát, đá, sỏi) năng lực khai thác hàng năm tò 150 - 200 nghìn m3 , đã góp phần chủ động trong việc cung ứng nguyên vật liệu để xây dựng các công trình lớn, trọng diêm cùa nhà nước và xây dựng cùa nhân dân trên địa bàn N ă m 2004, đã đóng góp vào giá trị sàn xuất công nghiệp (giá 1994) từ 5 - 7 tỷ đồng

7 DN chế biến nông, lâm sàn đang trở thành các DN trụ cột của tinh.chiếm tỳ

trọng lớn của ngành.ìíăm 2004, chiếm 98,66% về số lượng cơ sờ công nghiệp, 91,3%

về số lượng lao động, trên 9 5 % về giá trị sản xuất Trong giá trị sàn xuất của công nghiệp chế biến, thì các D N sản xuất thực phẩm và đồ uống (đường, bia, xay xát lượng thực, bánh kẹo ) chiếm 59,1%; D N sàn xúât chế biến sàn phẩm từ gỗ và lâm sản khác (gỗ xẻ XDCB, gỗ tinh chế, sản xuất giường, tủ ) chiếm 25,88%; các D N trong khai

kim loại (đồ nhôm, sắt, công cụ lao động ) chiếm 3,94%

Trang 38

8 Các doanh nghiệp trong khu vực phi nông nghiệp từng bước đa dạng hóa , góp phần quan trọng để ổn định qũi sàn phẩm hàng hoa cung ứng cho thị trường tỉnh và góp phần cùng cả nứơc đẩy mạnh xúât khẩu

Đ a dạng hoa các D N trong phi nông nghiệp ờ nông thôn là một trong nhống chiến lựơc cần thiết đề đưa kinh tế nông thôn phát triển theo hướng hội nhập ; tạo ra nhiều việc làm, thu hút và chuyển địch lao động, đa dạng hóa các nguồn thu nhập, mờ rộng thị trường cho các D N phát triển SXKD

Qua số liệu thống kê và điều tra cho thấy số lượng cơ sở ngành nghề phi nông nghiệp

ở khu vực sàn xuất tăng lên hàng năm, song tỳ trọng lại giảm dàn, năm 2004 chỉ chiếm

BMÔ trong khi đó năm 1997 là 36% Ngược lại, nếu như năm 1997 khu vực kinh doanh

dịch vụ chiếm 63,8% thì đến năm 2004 chiếm 72% Đây cũng là x u thế chung, bởi vì khu vực kinh doanh dịch vụ dễ thực hiện đầu tư, vốn ít và nhanh thu hồi vốn; còn đầu tư vào sản xuất đòi hòi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài và quàn lý sản xuất khá phức tạp nên chưa hấp dẫn các DN

về số lượng cơ sở ngành nghề, đến cuối năm 2004 toàn tỉnh có 4.933 cơ sở

ngành nghề phi nông nghiệp ờ nông thôn Tốc độ tăng~trường trung bình về số lượng cơ sở giai đoạn 1997 - 2004 là 12,5%

K h u vực nông thôn thị xã Kem T ù m có điều kiện thuận l ợ i hơn để phát triển

S X K D của các DN, gần trung tâm k i n h tế - chính trị của tỉnh và có thị trường tiêu thụ thuận tiện nên là nơi cơ nhiều cơ sở ngành nghề nông thôn nhất v ớ i 1.854 cơ sờ, chiếm 39,56% số lượng cơ sở toàn tình

H u y ệ n Đak Tô, Đak H à có số lượng D N phi nông nghiệp ở mức khá, tương ứng v ớ i tỷ lệ là 15,72% và 16,98% Đakglei 6,3%; K o n p l o n g 5,86%; Ngọc H ồ i 8,18; và Sa Thầy 7,4 Riêng Ngọc H ồ i do giao thông đi lại khó khăn, giao lưu buôn bán kém phát triền do đó, các D N phi nông nghiệp ở nông thôn còn phát triển chậm

về loại hình DN sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

+ D N sản xuất tiểu, thủ công nghiệp ờ nông thôn gồm: chế biến, bảo quản nông - lâm - thúy sàn, sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan gốm sứ

Trang 39

thúy tinh, dệt may, cơ khí nhò nông thôn; x ử lý, chế biến nguyên vật liệu phục

vụ ngành nghề nông thôn

+ D N sàn xuất hàng thủ công mỹ nghệ: đan lát, dệt thồ cẩm, các loại hàng hoa phục

vụ khách du lịch, hàng lưu niệm, quà tặng

+ D N dịch vụ xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất và đời sầng dân cư nông thôn

về các loại hình DN gồm: tồ hợp tác, HTX, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần,

Công ty TNHH

2.3.2 Sự chưa phù hợp

1 Các doanh nghiệp công nghiệp vân chưa phục vụ hiệu quả cho việc chẽ biên các

sàn phẩm do nông nghiệp tạo ra nhằm năng cao sức cạnh tranh Qui m ô xí nghiệp,

trang thiết bị công nghệ chưa đảm bào nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Công tác nghiên cứu triển khai ( R &

D ) chế biến các sản phẩm trong nông nghiệp cùa các doanh nghiệp công nghiệp chưa hiệu quả , nên chưa đa dạng hoa sàn phẩm nông nghiệp Sự phát triển các D N công nghiệp chưa dẫn đến phân công lại lao động sâu sắc trong nông nghiệp nông thôn

2 Chất lượng lao động tại các doanh nghiệp công nghiệp chưa cao, lao động phổ

thông chiếm 83,596%; 6,614% lao động trình độ trung học chuyên nghiệp, qua đào tạo nghề và 9,79% lao động có trình độ cao đẳng, đại học trờ lên Việc tiếp nhận công nghệ mới và thông tin chi đạo từ cấp quản lý còn hạn chế Tác phong, kỷ luật lao động và tính chuyên nghiệp chưa hình thành cơ bản Đây là vấn đề cần quan tâm cùa cấp quàn lý vĩ

m ô cũng như doanh nghiệp trong việc xây dựng lực lượng lao động chuyên nghiệp thông việc, thạo nghề tiến tới hình thành đội ngũ công nhân tri thức để phát triển bền

vững

Các doanh nghiệp chưa quan tâm đào tạo nhân lực, có khoảng 2 0 % doanh nghiệp có chi cho hoạt động đào tạo nhưng mức độ còn thấp (300.000 đồng/người/năm) Đ ầ u tư cho nhân lực chưa được nhìn nhận đầy đủ tại doanh nghiệp Theo xu thế phát triển hiện nay, cần thay đồi cơ cấu đầu tư, tăng đầu tư cho tri thức xây dựng một đội ngũ công nhân lành nghề để tăng hàm lượng tri thức, công nghệ trong sàn phẩm

Trang 40

3 Tiểu thủ công nghiệp sử dụng nguyên liệu của nông nghiệp phân bô không đông

đều (tập trung nhiều ờ địa bàn thị xã và trụng tâm các huyện thị), trình độ công nghệ

thấp chất lượng sản phẩm kém, thị trường tiêu thụ chù yếu ờ nội tình Đ ố i vói sàn xuât

tiểu thủ công nghiệp hiện nay phát triển ở các lĩnh vực: sàn xuât mộc dân dụng, sàn xuât

đường thô, gặch thủ công, cơ khí nhỏ, nghề truyền thống đan, thêu, dệt ờ vùng đồng bào

các dân tộc chưa có điều kiện liên doanh liên kết hoặc làm vệ tinh cho các doanh

nghiệp Nhà nước

4 Hàng công nghiệp chế biển từ nông nghiệp tinh xuất khẩu chưa đa dạng, chù yếu

ở các sản phẩm gỗ xẻ, gỗ tinh chế, song mây, may mặc, đũa tre, bàn ghé các loại Thị

trường xuất khẩu trong 4 năm gần nhất chủ yếu là Đài Loan, Thái Lan, Hàn Quốc, úc,

Đan Mặch, Nhật Bàn, Singapore và EU

5 Công tác xử lý mõi trưởng tại DN, qua kháo sát, ý thức về bảo vệ môi trường của

mang tính tình thế. s ố lượng cơ sờ sàn xuất thiết lập hệ thống giám sát môi trường còn

ít chất thải rắn công nghiệp chủ yếu được thu gom bời xe chuyên đụng của Công ty môi

trường đô thị, các địa phương khác do cơ sờ tự xử lý, thường là kém hiệu quà Các tác

nhân ô nhiễm không khí, nguồn nước và tiếng ồn chưa được khắc phục triệt để Vì thế

phải nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp với vấn đề bảo vệ môi hường để giảm

thiểu chi phí cho các thế hệ kế cận

6 V ố n kinh doanh hầu hết của các D N tình Kon tùm là nhỏ, nên đã lkhông đủ để hiện

đặi hoa DN, không đù đề đầu tư mới, không đù đề thực hiện tái S X K D theo chiếu rộng

và chiều sâu Hầu hết thụôc loặi D N nhò và vừa Điều này đựơc thể hiện qua bảng tổng

hợp điều Ưa về qui nô vốn của các D N sau đây:

Nguon: xứ lý 300 phiêu điêu tra cùa 300 DN các loại trên địa bàn Kon Tùm

Ngày đăng: 10/12/2013, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ Thương m ạ i -Viện nghiên cứu thương m ạ i -Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh t ế thưởng m ạ i -Những đi ều cần b i ế t về T ổ chức Thương m ạ i T h ế giới và t i ế n trình gia nhập của V i ệ t Nam - N X B Chính trị Quốc gia -1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về Tổ chức Thương mại Thế giới và tiến trình gia nhập của Việt Nam
Tác giả: Bộ Thương mại, Viện nghiên cứu thương mại, Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
4. Đàng Cộng sản Việt nam "Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần t h ứ Dí", và nghị quyết hội nghị TW lần V, N X B Chính trị Quôc gia, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần t h ứ Dí
6. U B N D tình K o n Tùm, Báo cáo kế hoạch phát triển D N giai đoạn 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch phát triển D N giai đoạn 2006-2010
Tác giả: U B N D tình K o n Tùm
8. Nguyễn Xuân Lai (1998), Classiíication o f peasant economic systems: a case study in o Mon, Cantho province. I n Development of /arming systems in the Mekong Delta ofVietnam. HCAS, CTU, CLRRI. p. 147-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of /arming systems in the Mekong Delta ofVietnam
Tác giả: Nguyễn Xuân Lai
Năm: 1998
9. Qui hoạch ngành của các sờ Thương mại- D u lịch, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, sờ Khoa hỉc -Công nghệ , tỉnh K o n T ù mlo. V õ Đ ạ i Lược - Trung Quốc gia nhập T ổ chức Thương m ạ i T h ế giới - Thời cơ và thách thức -NXB Khoa hỉc X ã hội n ă m 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - Thời cơ và thách thức
Tác giả: Võ Đãi Lược
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2004
2. B ộ Thương mại- Thương mại, V i ệ t Nam trong t i ế n trình h ộ i nhập kinh t ế quốc t ế - Kỷ y ế u hội thảo khoa hỉc Quốc gia - H à N ộ i 2004 Khác
5. U B N D tỉnh K o n Tùm, Báo cáo tình hình D N đến ngày 31/12/2004 Khác
7. U B N D tỉnh Kem Tùm, Báo cáo kế hoạch hỗ trợ KH-CN cho D N giai đoạn 2006- 2010 Khác
12. PGS.TS. Đào Duy Huân, C N H , H Đ H các nước Đông Nam Á và tầm nhìn thế kỷ X X I , N X B Chính trị Quốc Gia 2000 Khác
13. Trần Quốc Hùng -Trung Quốc & A S E A N trong hội nhập thử thách mới, cơ h ộ i mới -NXB Trẻ năm 2003 Khác
14. GS.TS. Lê Hữu Tầng - GS. Lưu H à m Nhạc, Nghiên cứu so sánh đổi m ớ i kinh t ế ở V i ệ t N a m và cải cách kinh t ế ở Trung Quốc, N X B Chính trị Quốc gia n ă m 2004 Khác
15. Chính sách phát triển kinh t ế -Kinh nghiệm và bài hỉc của Trung Quốc (tập 1) - N X B Giao thông vận tải n ă m 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2:  D ự báo mục tiêu tăng trưởng GDP đ ến   n ă m 2020 - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.2 D ự báo mục tiêu tăng trưởng GDP đ ến n ă m 2020 (Trang 30)
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh  tế các  tỉnh Tây Nguyên  d ự báo đ ến   n ă m 2020 - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế các tỉnh Tây Nguyên d ự báo đ ến n ă m 2020 (Trang 30)
BẢNG 2.7: KHO BÃI PHỤC vụ SXKD CỦA DN TỈNH RÓN TÙM - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
BẢNG 2.7 KHO BÃI PHỤC vụ SXKD CỦA DN TỈNH RÓN TÙM (Trang 45)
BẢNG 2.6: TÒNG HỢP DOANH THU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
BẢNG 2.6 TÒNG HỢP DOANH THU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP (Trang 45)
BẢNG 2.9: NGUÒN VÓN PHỤC vụ KINH DOANH - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
BẢNG 2.9 NGUÒN VÓN PHỤC vụ KINH DOANH (Trang 46)
BẢNG 2.1ff:  C Á C  H Ì N H  T H Ứ C TIÊU  T H Ụ SẢN  P H Ẩ M  C Ủ A DN - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
BẢNG 2.1ff C Á C H Ì N H T H Ứ C TIÊU T H Ụ SẢN P H Ẩ M C Ủ A DN (Trang 47)
BẢNG 2.1Ì  Đ Á N H GIÁ  V È ĐIÊU  K I Ệ N  K É T  C Á U  H Ạ  T Ầ N G  P H Ụ C  v ụ CHO  P H Á T - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
BẢNG 2.1 Ì Đ Á N H GIÁ V È ĐIÊU K I Ệ N K É T C Á U H Ạ T Ầ N G P H Ụ C v ụ CHO P H Á T (Trang 48)
BẢNG 2.  l i  N H Ữ N G  N G U Y Ê N  N HẮ N  L Ả M  C Ả N  T R Ờ  P H Á T  T R IỂN SXKD  C ỦA DN - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
BẢNG 2. l i N H Ữ N G N G U Y Ê N N HẮ N L Ả M C Ả N T R Ờ P H Á T T R IỂN SXKD C ỦA DN (Trang 50)
Bảng 3.1:  M a trận những cơ hội - nguy cơ, những đi ềm  mạnh - hạn  c h é ( S W O T ) - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 3.1 M a trận những cơ hội - nguy cơ, những đi ềm mạnh - hạn c h é ( S W O T ) (Trang 52)
Bảng 3.2: Các nhà  m á y thúy điện nhò, vừa đang và  sẽ  X D  đ ến 2010 - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 3.2 Các nhà m á y thúy điện nhò, vừa đang và sẽ X D đ ến 2010 (Trang 60)
BẢNG 3.2: TỐNG  H Ó P Ý  K I Ế N  V È P H Á T  TRIỂN DN SAU  K H I  V I Ệ T  N A M  GIA NHẬP WTO TỈNH KON  T Ù M - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
BẢNG 3.2 TỐNG H Ó P Ý K I Ế N V È P H Á T TRIỂN DN SAU K H I V I Ệ T N A M GIA NHẬP WTO TỈNH KON T Ù M (Trang 69)
Bảng 3.4:  C Á C GIẢI  P H Á P  C Ầ N ưu  T I Ê N  T H Ự C  H I Ệ N  Đ Ẻ  P H Á T  T R I Ể N  D N - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh kon tum vùng tây nguyên sau khi việt nam gia nhập WTO đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 3.4 C Á C GIẢI P H Á P C Ầ N ưu T I Ê N T H Ự C H I Ệ N Đ Ẻ P H Á T T R I Ể N D N (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w