Nhiêm vu nghiên cứu của đề tài: - Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 trong quản lý chất lượng sản xuất và thương mại; - Điểm mạnh, yếu của đào tạo đại học Việt Nam trong thời gian qua; -
Trang 3MI • — w
BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO TRƯÒNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
Chủ nhiệm đề tài: GVC Trần Sửu
Tham gia đê tài Ths Lê Thị Thu Thúy •
Ths Nguyễn Thị Thu Trà
CN Lê Thái Phong
-ĐH Ngoại Thương
- Đ H Ngoại Thương -ĐH Ngoại Thương -ĐH Ngoại Thương
HÀ NỘI 2002
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 5MỤC LỤC Tên mục lục Trang Mục lục
Lời nói đầu Ì
ũ76aứỉQlậ 3: ISO 9000 VÀ CÁC LĨNH Vực ÁP DỤNG N Ó 4
í Sự ra đời của ISO 9000 4
1 ISOlàgì? 4
2 ISO 9000 là gì? 5
3 Quá trình phát triển của ISO 9000 6
n Nội dung cơ bản của bộ ISO 9000-2000 8
1 ISO 9000-2000 tiêu chuẩn về cơ sở và từ ngữ 8
2 ISO 9001-2000: Tiêu chuẩn về các yêu cầu đôi vái hệ thống quản lý chá lượng lo
3 ISO 9004-2000: Tiêu chuẩn hướng dẫn cải tiến liên tục hộ thống
3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 16
6 Trong lĩnh vục đào tạo 22
exaícmạ 50: M Ô HÌNH QUẢN L Ý CHẤT L Ư Ợ N G Đ À O TẠO Ở
Trang 63 Phương pháp quản lý chất lượng đào tạo ở một số nước châu Á 26
l i Việc quản lý chất lượng đào tạo đại học của Việt Nam 32
1 Tinh hình chất lượng đào tạo đại học của Việt Nam 32
2 Nguyên nhân của chất lượng kém 34
3 Phương hướng phát triển công tác quản lý chất lượng đào tạo đại học 39
i n Á p dụng các nguyên tắc của ISO 9000 vào quản lý chất lượng
đào tạo đại học 44
Ì Nguyên tắc quản lý chất lượng trong đào tạo đại học 44
2 Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo đại học 48
&ò(ươQUị 3S3: T H I Ế T K Ế M Ô H Ì N H Q U Ả N L Ý C H Ấ T L Ư Ợ N G
Đ À O T Ạ O Đ Ạ I H Ọ C C Ủ A V I Ệ T N A M T H E O ISO 9000 53
ì Hệ thớng quản lý chất lượng đào tạo của một trường đại học 54
1 M ộ t số thuật ngữ liên quan tới quản lý chất lượng đào tạo đại học 54
2 Mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo của nhà trưồng 57
3 Tổ chức của nhà trưồng 58
4 Lãnh đạo của trưồng: 59
5 Quản lý nguồn lực 60
6 Quá trình đào tạo 62
7 Đánh giá, phân tích quá trình đào tạo: 65
8 Cải tiến hệ thống quản lý chất lượng: 65
l i Các bước chuẩn bị triển khai: 65
1 Phân tích tình hình quản lý chất lượng của nhà truồng: 66
2 Lập kế hoạch thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9000 66
3 Sự cam kết của lãnh đạo: ' 66
4 Thành lập Ban chỉ đạo công tác quản lý chất lượng 67
5 Đào tạo (57
7 Công bố áp dụng ISO 9000 ; 71
Trang 7in Triển khai công việc và quản lý chất lượng theo ISO 9000 71
1 Kế hoạch tạo sản phẩm: 72
3 Xem xét các yêu cầu: 72
4 Thiết kế và phát triển quá trình đạo tạo: 72
5 Mua sắm trang thiết bị: 73
6 Đào tạo và cung cấp dịch vụ đào tạo: 73
IV Xem xét của lãnh đạo: 74
2 Kết quả của việc xem xét, Hiệu trưởng phải đưa ra những quyết định
có liên quan tổi: 74
V Đánh giá chất lượng của trường: 74
Ì Mục đích của đánh giá chất lượng: 74
2 Đánh giá nội bộ 75
3 Đánh giá của tổ chức đánh giá bên ngoài 76
VI Cải tiến quản lý chất lượng đào tạo: 78
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Chất lượng đào tạo là vấn đề rất bức xúc của ngành Giáo dục - Đào tạo Việt Nam trong nhiều năm qua Chất lượng đào tạo đại học và sau đại học chưa đáp ứng được đòi hỏi của nén kinh tế xã hội Toàn ngành chúng ta cần tỉm cách để đưa nén giáo dục của chúng ta đạt trinh độ khu vực và sau nữa đạt trình độ quốc tế Trong hoạt động sằn xuất và thương mại, thế giới cũng như trong nước đã áp dụng nhiều phương pháp
để giằi các bài toán chất lượng Trong lĩnh vực đào tạo, thế giới đã áp dụng mô hình quằn lý chất lượng toàn diện (TOM) Còn chúng ta đã hàng chục năm qua vẫn chưa có được chiến lược phát triển nền giáo dục quốc gia, trong khi thế giới đã vượt chúng ta rất xa
Quan điểm của Đằng và Nhà nước ta là coi "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu" Phát triển giáo dục nhằm "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" [1 Tr148] để phục vụ cho "chiến lược đẩy nhanh công nghiệp hoa, hiện đại hoa theo định hướng XHCN; xây dựng nén tằng để đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp" [5.TM48]
Để phục vụ cho chiến lược đó Chính phủ quyết định ban hành Chiến lược phát triển Giáo dục - đào tạo 2001-2010, trong đó đã đề ra nhiều nhiệm vụ Nhiệm vụ nào cũng rất quan trọng, nhưng "nâng cao chất lượng đào tạo đại học và sau đại học" là nhiệm
vụ rất cần thiết để nhanh chóng rút ngắn khoằng tụt hậu, trước hết là so với các nước trong khu vực và sau đó là thế giới Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà chiến lược đã đưa ra đòi hỏi ngành giáo dục-đào tạo phằi đổi mới cách quằn lý chất lượng đào tạo Một trong những cách đó là áp dụng ISO 9000
Đề tài Quản lý chất lượng đào tạo đại học theo /so 9000 mã số B2001-40-12
mà Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho nhóm chúng tôi nghiên cứu là mô hình quằn lý mới đề nghị áp dụng vào quằn lý chất lượng đào tạo đại học tại Việt Nam nhằm đằm bằo chất lượng đào tạo, tạo thuận lự cho hội nhập khu vực và toàn cầu về giáo dục
Tính cấp thiết của đề tài, chất lượng đào tạo đại học là vấn đề quan tâm hàng
đầu của Đằng và Chính phủ Chất lượng đào tạo kém đã ằnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội Đề tài này nhằm tìm một giằi pháp góp phần ổn định chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đại học của Việt Nam-vấn đề cấp bách của ngành giáo dục - đào tạo và của đất nước hiện nay
Trang 9Nhiêm vu nghiên cứu của đề tài:
- Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 trong quản lý chất lượng sản xuất và thương mại;
- Điểm mạnh, yếu của đào tạo đại học Việt Nam trong thời gian qua;
- Mô hình quản lý chất lượng đào tạo của một số nước;
- Đề xuất mô hỉnh quản lý chất lượng đào tạo đại học Việt Nam theo ISO 9000
Kết cấu của đế tài gốm 3 chương:
Chương 1: ISO 9000 và các lĩnh vực áp dụng nó
Chương này cho độc giả biết phạm vi áp dụng ISO 9000 là rất rộng và đã mang lại hiệu qua kinh tế cao
Chướng 2: Giới thiệu mô hình quản lý chất lượng đào lạo đại học ở một số nước
Qua đó độc giả có thể thấy:
- Một số quan điểm về chất lượng giáo dục dại học
- Tầng hợp một số nét vế chất lượng giáo dục đại học của Việt Nam thời gian qua
- Phương hướng phát triển của giáo dục-đào tạo dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội IX của Đảng
- Giới thiệu mô hình quản lý chất lượng đào tạo đại học theo TOM
- Việc áp dụng của các nước Tây Âu, của một số nước Châu Á, châu ức
- So sánh việc áp dụng TOM và ISO 9000
Chương 3: Giới thiệu mô hình quản lý chất lượng đào tạo đại học theo ISO 9000
Đây là chương trọng tâm của đề tài
- Mục tiêu, yêu cầu đối với một hệ thống quản lý chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo
- Tầ chức quản lý chất lượng đào tạo
- Quá trình đào tạo
- Các bước triển khai
- Đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
2
Trang 10Phương pháp nghiên cứu Áp dụng phương pháp điều tra xã hội học, phân tích,
tổng hợp, so sánh, diễn giải
Nhóm nghiên cứu gồm có:
Trần Sửu - Giảng viên chính- Chủ nhiệm đề tài
Lê Thị Thu Thuỷ- Thạc sờ QTKD
Nguyễn Thu Trà - Thạc sờ QTKD
Lẽ Thái Phong - Cử nhân
Chúng tôi xin cám ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cấp kinh phí, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình nghiên cứu; cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học Trường Đại học Ngoại Thương là người chỉ đạo trực tiếp, cám ơn Viện Nghiên cứu khoa học giáo dục, Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo đại học thuộc ĐHQG đã tận tình giúp đỡ
để chúng tôi hoàn thành đề tài này
Các tác giả
3
Trang 11Hoạt động tiêu chuẩn hoa quốc tê dã đưệc khởi đầu trong lĩnh vực điện
và điện tử với việc thành lập Uy ban kỹ thuật điện Quốc tế (International Electrotechnical Commission: IEC) vào năm 1906 N ă m 1926 đã thành lập Liên hiệp quốc tế các Hội tiêu chuẩn hoa Quốc gia (International Federation of the National Standardizing Association: ISA) hoạt động trong tất cả các lĩnh vục kỹ thuật còn lại nhưng chủ yếu là về kỹ thuật cơ khí ISA đã chấm dứt hoạt động vào năm 1942, trong thời kỳ chiến tranh thế giới Sau chiến tranh, năm
1946, đại biểu của 25 quốc gia đã nhóm họp ở Luân Đôn và quyết định thành lập một tổ chức tiêu chuẩn hoa quốc tế mới nhằm mục tiêu phối hệp và thống nhất các tiêu chuẩn công nghiệp trên bình diện quốc tế Tổ chức này mang tên ISO và đã chính thức hoạt động từ ngày 23/2/1947 cho đến nay
Chức năng của tổ chức ISO là xây dựng và phổ biến các tiêu chuẩn quốc
tế, nhằm thúc đẩy sự phát triển của thương mại quốc tế, hệp tác khoa học công nghệ, kinh tế giữa các nước và phục vụ cho sự phát triển của xã hội Việt nam đã là thành viên chính thức của ISO từ năm 1977 và tới tháng 9/1996 đã đưệc bầu vào hội đổng ISO
Cho đến nay đã có hơn 11000 tiêu chuẩn của ISO đưệc công bố và đưệc
áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới Các tiêu chuẩn của ISO đã tạo điều kiện cho việc triển khai, sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đưệc hiệu quả hơn, giúp cho việc buôn bán giữa các quốc gia đưệc dễ dàng, công bằng và giúp người tiêu dùng sử dụng hàng hoa, dịch vụ đưệc thuận lệi an toàn
4
Trang 12ISO 9000 mang tính khuyến khích áp dầng Phạm vi và mức độ áp dầng cũng rất linh hoạt tuy vào điều kiện của từng tổ chức Từ khi ra đời (1987), ISO 9000 đã có hai lần sửa đổi Lần sửa đổi thứ nhất, năm 1994, được bổ sung thêm nhiều tiêu chuẩn làm cho bộ tiêu chuẩn rối rắm, khó áp dầng Tính phức tạp thể hiện qua cấu trúc của bộ ISO 9000 - 1994 như sau:
TCvề lliuật ngữ ISO 8402
Đảm bảo chất lượng Hệ thống Đ B C L Quản lý chất lượng Các hướng dẫn Các yêu cầu Hướng dẫn chung ISO 9000-1-1994
ISO 9004-1-1994 ISO 9004-2-1994 ISO 9004-3-1993 ISO 9004-4-1993 ISO 1005
ISO 1006 ISO 1007 ISO 10012 ISO 10013 ISO 10014 ISO 10015 ISO 10016 ISO 10017
Hình ì: Cấu trúc của bộ ỈSO 9000-1994
5
Trang 13Lần sửa đổi thứ hai năm 2000
Qua một số năm áp dụng, ISO 9000 -1994 bộc l ộ những nhược điểm của
nó là cổng kềnh, gây lúng lúng cho người sử dụng, làm cho nhiều doanh nghiệp không thích áp dụng, tính logic bị hạn chế Cho nên tổ chức ISO đã cải tiến làm cho bộ tiêu chuấn được gọn hơn nhưng vẫn hàm chứa những nội dung cần thiết cho quản lý chất lượng
ISO 9000 -2000 gồm 4 tiêu chuấn (tương lai có thể 6) sau:
ISO 9000 - Cơ sở của hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9001 - Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9004 - Hướng dẫn việc xem xét tính hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng (tiêu chuấn hướng dẫn cải tiến chất lượng)
ISO 19011 - Tiêu chuấn về đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
R õ ràng là bộ tiêu chuấn này đơn giản hơn trước, rõ ràng hơn, lôgic hơn, giảm số lượng thủ tục đòi hỏi, gắn kết giữa sản xuất và kinh doanh, bao hàm được những yêu cầu cơ bản của ISO 14000 (tiêu chuấn về môi trường)
3 Quá trình phát triển của ISO 9000
3.1 Sự đòi hỏi của thực tiễn đời sông kinh tê
Vào nửa sau của thế kỷ thứ 20, đời sống của người dân nhiều nước đã tăng mạnh Nhu cầu của họ bấy giờ không chỉ là nhu cầu thiết yếu m à còn là nhu cầu về an toàn, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xa xỉ Từ đó đòi hỏi của con người đối với sản phấm đã khác trước Sản phấm ngoài việc phải đảm bảo các chức năng chủ yếu còn phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, an toàn, thấm
mỹ, công thái Đòi hỏi về chất lượng của dịch vụ cũng ngày càng tăng
Ngày nay, mọi doanh nghiệp, mọi quốc gia đều rất quan tâm tới chất lượng quản lý, chất lượng sản phấm vì nó mang lại tiết kiệm cho đất nước, tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài; góp phần mang lại uy tín'chính trị quốc gia- góp phấn phát triển văn hoa xã hội T ó m lại, nó là cơ sở tạo ra hiệu quả kinh tế bền vững cho đất nước
M ỗ i quốc gia đều có những quy định riêng, tiêu chuấn riêng cho m ọ i sản phấm của mình Những cái riêng này đã gây trở ngại cho giao thương buôn bán và hợp tác quốc tế Vì vậy các tổ chức tiêu chuấn hoa quốc tế đã ra đời nhằm giảm bớt các trở ngại nêu trên, ISO đã ban hành nhiều tiêu chuấn cho
6
Trang 14các lĩnh vực văn hoa, kỹ thuật, kinh tế, trong số đó có bộ tiêu chuẩn ISO 9000
đã được nhiều quốc gia công nhận và áp dụng
Ngày nay, trong thương mại và hợp tác quốc tế, chất lượng giữ vai trò hàng đầu Nhiều nước mặc nhiên thống nhất với nhau rằng sang thế kỷ 21, doanh nghiểp nào chưa có giấy chứng nhận phù hợp ISO 9000 hoặc các chứng chỉ tương đương (như GMP, HACCP, TQM) thì không thể tham gia vào xuất khẩu hay đấu thầu quốc tế Điều quan trọng là giữa các quốc gia phải có sự công nhận lẫn nhau về các chứng chỉ, bằng cấp Muốn được như vậy, các quốc gia phải áp dụng tiêu chuẩn quốc tế
Người ta ngày càng thấy rõ hơn vai trò của khoa học, kỹ thuật, vai trò của công nghể đối với sự phát triển kinh tế Người ta càng thấy rõ hơn vai trò của con người, đó là nguồn lực quan trọng nhất Vì thế từ đầu năm 1960, các nước phát triển đã quan tâm tới chất lượng đào tạo Từ 1980, các nước kém phát triển cũng đã chú ý tới mặt này H ọ đã áp dụng phương pháp quản lý chất lượng hiển đại vào quản lý chất lượng đào tạo Từ những năm 80 (thế kỷ 20) cho đến nay chất lượng là sự đòi hỏi chính đáng của mọi người đối với kết quả của các hoạt động Vì lẽ đó m à viểc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biểt là ISO 9000 ngày càng trở nên bức thiết N ó là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của mọi tổ chức, của mọi quốc gia
3.2 Nhu cẩu về đảm bảo chất lượng
Đầu tiên trong lĩnh vực cung cấp vũ khí, khí tài để đảm bảo cho hiểu lực
và hiểu quả chiến đấu của các nước Tây Âu N ă m 1955 N A T O ban hành tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng N ă m 1969 Bộ quốc phòng A n h ban hành tiêu chuẩn M O D 05 và bộ quốc phòng M ỹ ban hành tiêu chuẩn MIL-STD 9858 về
vũ khí và khí tài và thừa nhận các hể thống đảm bảo chất lượng (ĐBCL) của các nhà cung ứng là các thành viên của N A T O trong quá trình thiết kế, sản xuất thử nghiểm
N ă m 1972 viển tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu clíuẩn BS 5750 hướng dẫn xây dựng hể thống Đ B C L theo m ô hình của N A T O áp dụng cho các nhà máy sản xuất vũ khí, kin' tài; bộ tiêu chuẩn BS 4778, BS 4891 Đ ó là nhũng tiêu chuẩn làm cơ sở cho ISO 9000
Vào những năm 70 (thế kỷ 20) không những trong ngành quân sự đòi hỏi sản phẩm phải Đ B C L m à cả trong dân dụng cũng có đòi hỏi cấp bách vì lúc này viểc giao lưu buôn bán giữa các quốc gia đã phát triển Đ ể tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại trên phạm vi quốc tế, giảm bớt những rào cản
7
Trang 15trong thương mại, tổ chức Tiêu chuẩn hoa quốc tế (ISO) đã dựa trên những tiêu chuẩn về quản lý chất lượng của N A T O để biên soạn bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phục vụ cho công tác quản lý chất lượng
N ă m 1987, ISO ban hành bộ ISO 9000 lần đầu, ký hiệu là ISO 9000
-1987 N ă m 1994, ISO ban hành bộ ISO 9000 sắa đổi lần thứ nhất, ký hiệu là ISO 9000 - 1994 Qua nhiều năm áp dụng ở nhiều quốc gia, năm 2000, ISO ban hành bộ ISO 9000 sắa đổi lần 2, ký hiệu là ISO 9000- 2000
li NỘI DUNG C ơ BẢN CỦA BỘ ISO 9000-2000
Bộ ISO 9000-2000 gồm 4 tiêu chuẩn Nội dung của tùng tiêu chuẩn tóm tắt như sau:
1 ISO 9000-2000: Tiêu chuẩn về cơ sở và thuật ngữ
1.1 Quản lý chất lượng là : các hoạt động có phối hợp để định hướng và
kiểm soát một tổ chức về chất lượng [20.tr 25]
Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống thiết lập các chính sách các mục tiêu, các phương pháp, biện pháp để định hướng và kiểm soát một tổ chức
Ì 2 Quản lý chất lượng đòi hỏi phải có cách tiếp cận hệ thống tức là trước
hết phải xác định được nhu cầu mong đợi của khách hàng và các bên liên quan, tiếp cận khách hàng để biết được yêu cầu và làm thoa mãn họ; tiếp cận với các cơ quan quản lý cấp trên để biết được đường lối, chính sách pháp luật
về k i n h tế, xã hội, chính trị, quan hệ quốc tế Nắm chắc cơ cấu tổ chức và các hoạt động nội bộ của tổ chức: chính sách, mục tiêu kế hoạch chất lượng- trách nhiệm quyền hạn của từng bộ phận trong tổ chức; việt cung cấp nguồn lực và
sắ dụng nguồn lực, đo lường, đánh giá kết quả và hiệu quả của các hoạt thực hiện việc cải tiến liên tục
động-Ì 3 Quản lý chất lượng đòi hỏi phải tiếp cận quá trình từ đầu vào đến đầu
ra phải qua một quá trình liền tục gồm nhiều khâu có liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau M ỗ i khâu đều giữ một vai trò rất quan trọng không thể thiếu trong quá trình, nó giống như một mắt xích của dây chuyền Nếu một mắt xích bị hỏng
8
Trang 16thì toàn bộ quá trình ngừng hoạt động Quản lý sự tương tác giữa các bộ phận trong quá trình, giữa các quá (rình với nhau gọi là tiếp cận theo quá trình
1.4 Hệ thống quẩn lý chất lượng là một bộ phận của hệ thống quẩn lý của một tổ chức tập trung vào việc phấn dấu dể đảm bảo chất lượng của đầu ra
nhằm thoa mãn các yêu cầu của khách hàng Các mốc tiêu chất lượng bổ sung cho các mốc tiêu khác của tổ chức Hệ thống quản lý chất lượng hợp nhất với các hệ thống khác của một tổ chức thành một hệ thống quản lý duy nhất sử dống các yếu tố chung Hệ thống quản lý của tổ chức có thể được đánh giá theo những yêu cầu liêng, cũng có thể được đánh giá theo những yêu cẩu của ISO 9001-2000
1.5 Lãnh đạo của tô chức có vai trò rất quan trọng trong việc lãnh đạo lổ
chức hoàn thành mọi nhiệm vố một cách có biêu lực và hiệu quả Lãnh đạo cấp cao phải đề ra chính sách chất lượng, mốc tiêu và kế hoạch chất lượng của tổ chức
Chính sách chất lượng và mốc tiêu chất lượng được thiết lập nhằm nêu
ra định hướng cho tổ chức, sử dống nguồn lực có hiệu quả để đạt tới những mốc tiêu mong muốn Chính sách chất lượng cung cấp cơ sở để lập và xem xét các mốc tiêu chất lượng Các kết quả đạt được phải được lượng hoa để đo được
Ì 6 Một tổ chức phải có đầy đủ hệ thống tài liệu Các tài liệu cẩn thiết cho
hệ thống quản lý chất lượng bao gồm:
Tài liệu cung cấp thông tin nhất quán (cho cả nội bộ và bên ngoài) về hệ thống quản lý chất lượng gọi là sổ tay chất lượng
Tài liệu m ô tả cách thức áp dống hệ thống quản lý chất lượng đối với một sản phẩm một dự án, một hợp đồng gọi là kế hoạch chất lượng
Tài liệu công bố các yêu cầu gọi là các qui định
Tài liệu cung cấp các khuyến nghị hay gợi ý gọj là các hướng dẫn
Tài liệu cung cấp các thông tin về cách thức tiến hành các hoạt động và quá trình một cách nhất quán gọi là cấc thủ tốc, các hướng dãn công việc Tài liệu cung cấp các bằng chứng khách quan về các hoạt động đã dược thực hiện hay kết quả đạt được gọi là hồ sơ
Ì 7 Đánh giá hệ thống quẩn lý chất lượng
Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng phải xem xét: các quá trình (các khâu) có được nhận biết và xác định được không? Có phân công trách nhiệm
9
Trang 17rõ ràng? Các thủ tục có được áp dụng và duy trì quá trình có hiệu lực đê đạt được kết quả?
Đánh giá để xem xét mức độ thực hiện các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng Các kết quả đánh giá được sử dụng để xác định hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cơ hội cải tiến Đánh giá có thể được tiến hành theo các mức độ:
Tự đánh giá hay đánh giá nội bộ làm cơ sở cho việc tự công bố về sự phù hợp của tậ chức
Đánh giá của bên thứ hai hay đánh giá của khách hàng hay đại diện của khách hàng nhằm đảm bảo chắc chắn cho việc mua hàng
Đánh giá của bên thứ ba được thực hiện bởi các tậ chức đánh giá độc lập làm cơ sở cho việc cấp chứng chỉ phù hợp
1.8 Cải tiên liên tục hệ thống quản lý chát lượng nhằm tăng cường khả
năng nâng cao sự thoa mãn khách hàng Hoạt động cải tiến bao gồm:
Phân tích tình trạng hiện tại để xác định lĩnh vực cải tiến, lập mục tiêu cải tiến
Tìm biện pháp, giải pháp để đạt mục tiêu
Xem xét, đánh giá các giải pháp và lựa chọn
Thực hiện theo các giải pháp đã chọn
Đ o lường, kiểm tra, xác nhận, phân tích và xem xét đánh giá các kết quả thực hiện để xác định việc đạt mục tiêu
Chính thức hoa những thay đậi
1.9 Áp dụng các kỹ thuật thông kê vào quản lý chất lượng
Hệ thống và quá trình luôn luôn biến động Sự biến động có thể quan sát được dựa trên đặc tính đo được của quá trình, của sản phẩm Kỹ thuật thống kê giúp cho việc đo lường, m ô tả, phân tích, giải thích và.lập m ô hình những biến động như vậy để cuối cùng đưa ra những quyết định xử lý thích đáng có hiệu quả
2 ISO 9001-2000: Tiêu chuẩn về các yêu cầu đôi với hệ thống quản lý chất lượng
Yêu cầu đối vói một hệ thống quản lý chất lượng bao gồm:
2.1 Các yêu cầu chung về nhận biết quá trình có ý nghĩa như thế nào có
bao nhiêu bộ phận, sự tương tác giữa các bộ phận ra sao, các chuẩn cứ để đảm
10
Trang 18bảo cho việc hoạt động và kiểm soát quá trình một cách có hiệu lực, đảm bảo
đủ nguồn lực cho hoạt động của quá trình, đo lường và theo dõi quá trình cũng như cải tiến quá trình
2.2. Hệ thống tài liệu của tổ chức (xem mục Ì 6)
Kiểm soát tài liệu Tổ chức phải lập thủ tục (dạng văn bản) để xác định
việc kiểm soát tài liệu nhằm phê duyệt; xem xét, cập nhật và phê duyệt lại; nhận biết được các thay đổi về tài liệu; đảm bảo các tài liệu thích hợp sừn có ở nơi sử dụng; ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời
Kiểm soát hồ sơ H ồ sơ chất lượng là một loại tài liệu đặc biệt, chúng
phải được kiểm soát theo đúng các yêu cầu: phải lập và duy trì các hồ sơ để cung cấp bằng chúng về sự phù hợp Hồ sơ phải rõ ràng, dễ nhận biết và dễ sử dụng
2.3 Ban lãnh đạo
Trách nhiệm của lãnh đạo là phải có cam kết về chất lượng, lập chính sách chất lượng, hoạch định mục tiều, kế hoạch chất lượng; định kỳ xem xét lại mọi vấn đề của tổ chức để có thể bổ sung hoàn thiện hoặc đổi mới; cung cấp đẩy đủ kịp thời các nguồn lực cho hoạt động của tổ chức
2.4 Quá trình tạo sản phẩm
Lập k ế hoạch tạo sản phẩm; xác định các yêu cầu của khách hàng, xem xét các yêu cầu; thiết kế sản phẩm, xét duyệt thiết kế sản phẩm, kiểm soát thay đổi thiết kế; kiểm tra và xác nhận sản phẩm mua vào; sản xuất và cung cấp dịch vụ, đánh giá giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch
vụ, kiểm soát các phương tiện đo lường
2.5 Đo lường, phân tích, cải tiến
Đ o lường sự thoa mãn khách hàng, đánh giá nội bộ (so với các tiêu chuẩn và qui định), theo dõi đo lường quá trình và đo lường sản phẩm kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Phân tích các dữ liệu để biết có thoa mãn khách hàng? Sản phẩm có phù hợp với các yêu cầu? Đặc tính và xu hướng các quá trình và của sản phẩm như thế nào, người cung ứng có đảm bảo không?
Cải tiến là hành động thường xuyên của tổ chức
Khắc phục những hư hỏng và thiếu sót bằng cách tìm kiếm nguyên nhân
và loại trừ các nguyên nhân gây hư hỏng
Phòng ngừa để ngăn chặn sự xuất hiện của các hư hỏng tiềm ẩn
l i
Trang 193 I S O 9004-2000: Tiêu chuẩn hướng dẫn cải tiến liên tục hệ thông quản lý chất lượng
3.1 Cải tiến chất lượng là các hoạt động tiến hành trong toàn bộ tổ chức để
nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động và quá trình để cung cấp lợi nhuận thêm cho cả tổ chức và khách hàng
Cải tiến chất lượng là một hoạt động liên tục nhịm nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quá trình
Lợi ích của cải tiến chất lượng là rất lớn N ó mang lại cho tổ chức sự tiến bộ vững chắc, nó làm cho tổ chức ổn định và phát triển lâu dài
Việc cải tiến phải huy động toàn bộ mọi người và mọi cấp trong tổ chức tham gia và làm việc theo tinh thần đồng đội (tổ, nhóm) để kiếm tìm cơ hội cải tiến Các giá trị, thái độ và hành vi cân thiết cho cải tiến liên tục bao gồm: + Đảm bảo thoa mãn nhu cầu khách hàng cả bên trong lẫn bên ngoài
+ Huy động toàn bộ dây chuyền, từ người cung cấp cho đến khách hàng, vào việc cải tiến chất lượng
+ Sự cam kết của lãnh đạo trong chỉ đạo và huy động
+ M ọ i người phải nhận thức được việc cải tiến chất lượng là một phần trong công việc của họ
+ Xử lý, giải quyết các vấn đề bịng việc cải tiến các quá trình
+ Tạo sự giao tiếp cởi mở để có được số liệu và thông tin
+ Làm việc đồng đội nhưng tôn trọng cá nhân
+ Đưa ra quyết định dựa trên việc phân tích các dữ liệu
+ Cải tiến phải là một quá trình liên tục
3.2 Mục tiêu của cải tiên phải phù họp vói mục tiêu chung Các mục tiêu
cải tiến chất lượng cần phải lượng hoa để đo lường được sự tiến bộ Các mục tiêu cải tiến chất lượng phải được soát xét thường xuyên để chất lượng sản phẩm luôn phù hợp với mong đợi của khách hàng
3.3 Thừa nhận kết quả của cải tiến chát luông Kết quả của cải tiến chất
lượng phải so sánh với chuẩn mực, qua đó công nhận thành công của tập thể và
cá nhân Khuyến khích để tiếp tục quá trình cải tiến chất lượng
3.4 Giáo dục, đào tạo là biện pháp quan trọng để duy trì môi trường cải
tiến chất lượng Tất cả các thành viên đều phải được đào tạo về nguyên tắc và qui tắc về chất lượng và các phương pháp để cải tiến chất lượng Cần ưóc lương
Trang 20hoặc đo lường các tổn thất chất lượng từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu để cải tiến chất lượng
3.5 Quản lý việc cải tiên chất lượng
Tổ chức việc cải liến chất lượng Cách tổ chức có hiệu quả cán nhằm vào các vấn đề sau: cách thức đưa ra chính sách chất lượng, chiến lược chai lượng, mục tiêu chất lượng, hướng dẫn cải tiến chất lượng; cách tiến hành hoạt đựng đồng đựi; biện pháp khuyến khích mọi thành viên tham gia cải tiến chất lượng; cách xem xét, đánh giá sự tiến bự của các hoạt đựng cải tiến chất lượng
- Lập kế hoạch cải tiến chất lượng
- Đ o lường việc cải tiến chất lượng bao gồm:
Đ o lường tổn thai chất lượng liên quan tới sự thoa mãn khách hàng
Đ o lường tổn thất chất lượng liên quan tới hiệu quả của quá trình (ví dụ: hiệu quả sử dụng nhân lực, vốn, trang thiết bị )
Đ o lường tổn thất chất lượng liên quan tới xã hựi (như ô nhiễm môi trường, suy kiệt tài nguyên )
- Kiểm tra các hoạt đựng cải tiến chất lượng để đảm bảo rằng:
Tổ chức cải tiến chất lượng hoạt đựng có hiệu quả
K ế hoạch cải tiến chất lượng là đầy đủ và khả thi
Đ o lường cải tiến chất lượng là thích hợp
- Giữ vũng thành quả của cải tiến chất lượng
- Tiếp tục cải tiến
4 ISO 19011-2000: Tiêu chuẩn hướng dản đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
4 Ì Đánh giá chất lượng có thể nhằm vào một hoặc nhiêu mục đích sau:
- Xác định sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng với ISO 9000
- Xác định hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng
- Cung cấp cho tổ chức được đánh giá cơ sở để cải tiến chất lượng
- Đánh giá sự phù hợp với pháp luật
- Cho phép đăng ký hệ thống chất lượng được đánh giá
Nựi dung của việc đánh giá:
- Đánh giá ban đầu người cung ứng khi muốn có quan hệ hợp đồng
Trang 21- Xác nhận hệ thống chất lượng của tổ chức tiếp tục phù hợp với các yêu cầu
và đang được áp dụng
- Xác nhân hệ thống chất lượng của người cung ứng
- Đánh giá hệ thống chất lượng của một tổ chức
4.2 Trách nhiệm:
Đoàn đánh giá phải bao gồm các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, những người được đào tểo làm chuyên gia đánh giá, những người được khách hàng, bên được đánh giá và trưởng đoàn chấp nhận
Chuyên gia đánh giá phải tuân thủ các yêu cầu dành giá, thông báo và nói rõ các yêu cầu đánh giá, lập kế hoểch và thi hành trách nhiệm được phân công có hiệu quả và hiệu lực; lập hồ sơ tài liệu xác nhận, xét, đánh giá; báo cáo kết quả đánh giá; kiểm tra, xác nhận hiệu lực của các hành động khắc phục do kết quả đánh giá đưa ra (nếu khách hàng yêu cầu); lưu và giữ gìn tài liệu liên quan tới đánh giá; phối hợp và hỗ trợ cho trưởng đoàn đánh giá Trưởng đoàn đánh giá phải có khả năng và kinh nghiệm đánh giá và có quyền ra quyết định cuối cùng có liên quan tới việc đánh giá Trưởng đoàn có trách nhiệm lựa chọn các thành viên của đoàn, chuẩn bị kế hoểch đánh giá, giới thiệu đoàn đánh giá với bên được đánh giá, trình báo các đánh giá
Khách hàng xác định nhu cầu, mục đích đánh giá và đề xuất quá trình đánh giá; xác định phểm vi của đánh giá; nhận báo cáo đánh giá; xác định hoểt động tiếp theo (nếu có) và thông báo cho bên được đánh giá
Bên được đánh giá phải thông báo cho các nhân viên có liên quan về các mục tiêu và phểm vi đánh giá, chỉ định nhân viên phối hợp với đoàn đánh giá, cung cấp các nguồn lực và điều kiện cần thiết cho đánh giá, phối hợp với chuyên gia đánh giá để đểt được các mục tiêu của đánh giá, xác định và đề xuất hành động khắc phục dựa trên báo cáo đánh giá
Trang 224.4 Quẩn lý chương trình đánh giá
Qui đinh về tổ chức, trình độ nhân viên, theo dõi đánh giá chất lượng công việc của chuyên gia đánh giá, qui định các yếu tố đảm bảo cho quá trình đánh giá
IU P H Ạ M VI Á P D Ụ N G ISO 9000
ISO 9000 có phạm vi áp dụng rất rộng rãi N ó là tiêu chuẩn quốc tế về hướng dẫn công tác quản lý chất lượng cho nên m ọ i ngành m ọ i cấp đều áp dụng thích hợp
1 Mục đích của ISO 9000:
L à m cho mọi hoạt động của xã hội đạt hiệu quả cao
- Giáo dục con ngưựi lao động theo tinh thần mới — tinh thần nhân văn
- Tạo thuận lợi cho giao kĩu quốc tế trong m ọ i lĩnh vực
- Đ ẩ y mạnh tốc độ phát triển xã hội
- Đ ả m bảo chất lượng sản phẩm làm thoa m ã n m ọ i yêu cầu của ngưựi tiêu dùng
2 Q u á trình áp dụng
Quá trình áp dụng ISO 9000 thưựng có 3 bước:
2.1 Quá trình nhận thúc: tổ chức phổ biến, nghiên cứu, học tập về ISO
9000 Đây là bước rất quan trọng, vì nhận thức không thống nhất, quan niệm không đúng sẽ dẫn tới sai lầm về sau rất khó khắc phục
2.2 Quá trình áp dụng: là quá trình lâu dài (thưựng Ì đến 2 năm) Doanh
nghiệp tự xây dựng và áp dụng, hoặc thuê tư-vấn hướng dẫn là tuy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp (vốn, khả năng am hiểu ISO 9000 quy mô )
2.3 Quá trình chứng nhận: do một bên thứ 3, độc lập, vô tư, khách quan
tiến hành để đánh giá, xác nhận hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức có phù hợp với những quy định của ISO 9000 hay không Doanh nghiệp chọn cho mình một tổ chức để chứng nhận Giấy chứng nhận phù hợp để doanh nghiệp công bố cho xã hội và thế giới biết rằng hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp phù hợp với những quy định của ISO 9000 N ó có đảm bảo cho uy tín của doanh nghiệp hay không là do doanh nghiệp có quan tâm, kiên trì theo đuổi ISO 9000? Có quyết tâm theo đuổi mục tiêu chất lượng hay không
Trang 233 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000
- Đ e m lại lòng tin cho khách hàng;
- Nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế;
- Tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực và tiết kiệm chi phí;
- Cải tiến việc kiểm soát các quá trình, nâng cao chọt lượng sản phẩm;
- Nâng cao hiệu quả làm việc, thúc đẩy nề nếp làm việc tốt: áp dụng ISO
9000 là xây dựng được một hệ thống văn bản hết sức khoa học về các công việc, quy trình sản xuọt Việc phân công trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động hết sức rõ ràng, tránh được sự chồng chéo;
- Giúp lãnh đạo quản lý có hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
- Tiết kiệm được chi phí và thời gian của khách hàng vì khách hàng không cần đánh giá hệ thống quản lý hoặc sản phẩm của doanh nghiệp: trong quan hệ buôn bán, nhọt là buôn bán quốc tế, để giảm chi phí về thời gian và do tin cậy nhau, hai bên có thể thỏa thuận chọp nhận trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ căn
cứ theo chứng chỉ của bên bán hay theo chứng chỉ của một cơ quan kiểm nghiệm độc lập nào đó;
- Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng dân cư và các cơ quan hữu quan;
- Tạo sự gắn bó, niềm tự hào và lòng tin cho cán bộ công nhân viên: Người công nhân được đào tạo về ISO 9000, được giáo dục về lao động, ý thức trách nhiệm, đặc biệt là vai trò và lợi ích của người công nhân đã khơi dậy niềm tự hào của họ đối với công việc mình đang làm, giúp người công nhân thoát ra khỏi quan niệm "làm công ăn lương"
4 Thực tế áp dụng ISO 9000 của một số doanh nghiệp Việt Nam
ISO 9000 được áp dụng đầu tiên trong lĩnh vực sản xuọt và dịch vụ nhằm tạo ra những sản phẩm có chọt lượng để làm thoa m ã n m ọ i yêu cầu của khách hàng
Cho tới nay (31/12/2001), thế giới đã có 510.616 tổ chức của 161 quốc gia áp dụng ISO 9000 vào lĩnh vực sản xuọt và dịch vụ và đã mang lại hiệu quả rọt lớn lao, đó là tiết kiệm nguồn lực cho xã hội, nâng cao chọt lượng sản phẩm, tăng năng suọt, giảm chi phí (Số liệu điều tra vòng thứ 11 của ISO) Việt Nam chúng ta là nước kém phát triển, chọt lượng sản phẩm và dịch
vụ còn thọp so với các nước; năng lực cạnh tranh yếu M ộ t trong những biện
Trang 24pháp rút ngắn quãng tụt hậu về kinh tế là áp dụng ISO 9000 Á p dụng ISO
9000 cũng là một tiêu chí để đánh giá chất lượng quản lý của các doanh nghiệp Nhiều nước đã coi ISO 9000 như tiêu chuẩn quốc gia Liên minh Châu
 u đã chấp nhận ISO 9000 là tiêu chuẩn Châu Âu Việt Nam chúng ta cũng coi ISO 9000 như tiêu chuẩn quốc gia của mình và các doanh nghiệp Việt Nam đang tìm cách áp dụng nó
Á p dụng ISO 9000 khi đã thuần thục các doanh nghiệp sẽ được cấp giấy
chứng nhận phù hợp ISO 9000, gọi tắt là Giây chứng nhân phù hợp Nhịng
doanh nghiệp nào có được Giấy chứng nhận phù hợp thì mới có cơ may bình đẳng trong trao đổi hàng hoa, dịch vụ với các nước, mang lại lòng tin cho khách hàng Các khu vực thị trường vào đầu thế kỷ 21 đều ưu tiên cho các hàng hoa, dịch vụ có Giấy chứng nhận phù hợp Hiện nay một số doanh nghiệp Việt Nam vì không có Giấy chứng nhận phù hợp nên không có lợi thế trong cạnh tranh, không tham gia được vào các cuộc đấu thầu quốc tế, hoặc không được chấp nhận làm nhà cung ứng
Chúng ta đã là thành viên của ASEAN, của APEC và sẽ là thành viên của WTO Chúng ta phải chấp hành các điều khoản của hiệp định đó m à trước hết là hạn chế và đi tới huy bỏ hàng rào thuế quan Trong thương mại quốc tế chỉ còn hàng rào chất lượng, có nghĩa là hàng hoa của nưóc nào không đảm bảo chất lượng thì chắc chắn không được thông quan Doanh nghiệp nào không áp dụng ISO 9000, không được cấp Giấy chứng nhận phù hợp thì chắc chắn sản phẩm của doanh nghiệp đó không được tham gia vào mạng lưới xuất khẩu Phấn đấu để đạt được trình độ chất lượng khu vực r ồ i quốc tế là vấn đề cấp bách đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã thấy được thách thức đó cho nên đã tích cực áp dụng ISO 9000 và đã thu được nhịng kết quả bước đầu tương đối tốt
Tại Việt Nam, Theo báo cáo của Trung tâm Chứng nhận Phù hợp tiêu chuẩn (QUACERT), cho tới nay có gần 650 doanh nghiệp được chứng nhận có
Hệ thống Quản lý Chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn ISO 9000 trong đó các doanh nghiệp có vốn trong nước chiếm 6 5 % ( 2 % là công ty T N H H ) và các công ty liên doanh hoặc 1 0 0 % vốn nước ngoài chiếm 3 5 % [29]
Nhìn chung, hiện nay có khá nhiều doanh nghiệp Việt nam đã nhìn thấy lợi ích của ISO 9000 cũng như sức ép của thị trường, đặc biệt các doanh ụT
g |{ễflỴ ^N
|
Việt Nam có 1 0 0 % vốn trong nước đã nhận thức được vấn đề này So ;ìươtìp -ũ
^ ị
Trang 25các doanh nghiệp ở các lĩnh vực kinh doanh khác nhau đã được cấp chứng nhận phù hợp mở rộng gấp 1,5 lần so cùng thời kỳ này năm trước, nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào các doanh nghiệp trong lĩnh vực điện, điện tử (21%), cơ khí (14%), thực phẩm, đừ uống (11%), hoa chất (10%), sản phẩm từ cao su và nhựa (9%), dịch vụ (8%), dệt may (6%), xây dựng, vật liệu xây dựng (6%) Qua đây cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm và nhận thức được vai trò của Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9000 đối với hoạt động kinh doanh của mình Nhưng những lĩnh vực nóng bỏng, cạnh tranh nhiều vẫn được các doanh nghiệp quan tâm hơn cả
Đuối đây đơn cử một số doanh nghiệp của Việt Nam đã áp dụng ISO
9000 có kết quả:
4.1 Công ty Giày Thượng Đình quản lý theo ISO 9000 Nhờ vậy, chất
lượng sản phẩm ngày càng phù hợp với yêu cầu của khách hàng ngoài nước Công ty đã được PSB Singapore (đại diện cho tập đoàn đánh giá quốc tế IQNET) cấp Giấy chứng nhận phù hợp ISO 9002 vào tháng 4 năm 1999 Bảng
số liệu sau chứng minh rõ điều đó:
Nguồn: Báo cáo của công ty
4.2 Công ty Giày Thúy Khuê quản lý theo ISO 9000 Chất lượng sản phẩm
của công ty này ngày càng tốt Hàng năm đã sản xuất khoảng 3,5 đến 4 triệu đôi và đã xuất cho 20 nước trên thế giới
4.3 Sản phẩm của Công ty Cao su Sao vàng đã được bình chọn là hàng Việt
Nam chất lượng cao Trong các năm 1996, 1997, 1998 sản phẩm cao su sao
vàng đứng trong số l o sản phẩm hàng đầu Năm 2000 đứng thứ 18
4.4 Chất lượng hàng may mặc phù hợp với thị trường EU, Nhật, Mỹ Kim ngạch xuất khẩu năm 1996 là 1,1 tỷ USD Năm 1997 là 1,5 tỷ USD Năm 1998
là 1,5 tỷ USD Năm 1999 là 1,7 tỷ USD Năm 2000 là 2 tỷ USD [35 Số 31/1998]
Trang 26Trong ngành may, Việt Tiên vẫn đứng vững nhờ lấy "chất lượng làm
nền tảng" Doanh thu của doanh nghiệp này chiếm 4 0 % doanh thu toàn ngành [35 Số 31/1998] Bên cạnh Việt Tiến, May lo cũng là doanh nghiệp có tiếng
đối với thị trường thế giới l o năm qua May lo áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 từ 1998 Doanh nghiệp mở các lớp đào tạo về ISO 9000
và tiến hành thi trong nội bộ công ty Tháng 1/2000 May 10 đã được cấp
chứng chậ ISO 9000 Nhờ đó sản phẩm của May l o đã có mặt ở EU, Nhật,
Canada, Mỹ, Hàn Quốc Hiện tại công ty đang hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000-2000, đồng thời xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 [29 Số 7,8/2001]
4.5 Mặc dù không áp dụng ISO 9000, do đặc thù của mình, ngành thúy sản
đã áp dụng tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis Criticle Control Points) từ năm 1991 Đây là một tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng hàng thúy sản rất khắt khe Tất cả những sản phẩm thúy sản nào muốn xuất ra nước ngoài (nhất
là thị trường các nước phát triển) đều phải thực thi tiêu chuẩn này (phương pháp quản lý này) Năm 1997 hàng thúy sản Việt Nam xuất sang EU đạt 75,2 triệu USD, vào Mỹ đạt 39,2 triệu USD; năm 1998 tương ứng là 93,4 triệu USD
và 80triệu USD Năm 1998 đã có 27 xí nghiệp chế biến thúy sản đạt tiêu chuẩn
đó Năm 1999 có 20 xí nghiệp được cấp Giấy chứng nhận phù hợp HACCP Năm 2002 sẽ có 50 xí nghiệp được cấp
Năm 1999 EU đã chấp nhận 18 doanh nghiệp thúy sản Việt Nam vào
danh sách Ì — những nước xuất khẩu trực tiếp thúy sản vào EU Đến tháng l o
năm 1999 Việt Nam đã được 100% phiếu bầu vào nhóm Ì (Nguồn: Báo cáo cua bộ Thúy sản tháng 11/1998 và [29 Số 7/2001])
Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu thúy sản đạt 1,47 tỷ USD, năm 2001 dự kiến đạt 1,6 tỷ USD
Cho đến nay (tháng 6/2001) Việt nam đã có 61 doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn xuất khẩu thúy sản sang Châu Âu và 95 doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn xuất khẩu thúy sản vào thị trường Mỹ Áp dụng HACCP là phương tiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thúy sản [29 SỐ7/2001]
4.6 EMIC là một doanh nghiệp sản xuất các dụng cụ đo điện đã thực hiện
việc quản lý theo ISO 9000 từ 1995 Các sản phẩm của họ đã xuất sang các nước Tây Âu Sản phẩm của công ty thoa mãn về số lượng, chất lượng giá cả thòi gian giao hàng [35 28/4/1999]
Trang 274.7 Tháng 7/1999 công ty thiết bị chiếu sáng đô thị HAPULICO được
IQNET Chau Âu, PSB Singapore, QACERT cấp Giấy chứng nhận phù hợp ISO
9000 Trong quá trình thực hiện quản lý chất lượng theo ISO 9000 từ năm
1994 đến năm 1998 công ty đã đạt được những thành quả đáng khích lệ: giá trị sản lượng tăng 300%, doanh thu lăng 200%, thu nhập bình quân người lao động tăng 193% Sản xuất công nghiệp trong 5 năm tăng 3 3 1 % ; tỷ lệ phế phẩm giảm nhiều: năm 97 có 7 trường hợp khiếu nại chất lượng, năm 98 có 4 trường hợp, năm 99 có Ì trường hợp, các năm gần dây lý lệ sai hểng dưới Ì % [Nguyễn Viết Tuyển, Giám đốc Công ty HAPULICO phát biểu với tạp chí
V N Q Đ tháng l o năm 1999]
4.8 VỈNAM1LK phát triển không ngừng nhờ áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9000 Cho tới nay sản phẩm của V I N A M I L K đã chiếm lĩnh hầu hết thị trường nội địa , nhiều sản phẩm dã xuất khẩu sang các thị trường khó tính Phế phẩm và chi phí sản xuất của công ty ngày càng giảm, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
4.9 Bảo Việt đã nghiên cứu xây dựng H T Q L C L theo Tiêu chuẩn ISO 9000
từ đầu năm 1998, khi phong trào áp dụng ISO 9000 bắt đầu phát triển tại Việt Nam K h i Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 chính thức ban hành thì Bảo Việt đã nhanh chóng tiếp cận và hoàn thiện H T Q L C L của mìhh theo phiên bản này, vì đây là Bộ tiêu chuẩn tiên tiến và phù hợp đối với doanh nghiệp dịch vụ Tới tháng 8 năm 2001, Bảo Việt được hai tổ chức có uy tín là B V Q I và Q U A C E R T Việt Nam chính thức đánh giá và cấp chứng chỉ
HTQLCL của Bảo Việt xây dựng theo m ô hình quản lý chất lượng mọi quá trình trong doanh nghiệp như: dịch vụ bảo'hiểm, quản lý, đầu tư tài chính Bảo Việt quan niệm mọi quá trình phụ trợ nếu không được quản lý lốt đều ảnh hưởng tới quá trình chính đó là cung cấp chất lượng dịch vụ bảo hiểm tốt nhất cho khách hàng
' Với việc áp dụng H T Q L C L thẹo Tiêu chuẩn ISO'9001-2000, chất lượng hoạt dộng quản lý và kinh doanh của Bảo Việt đã ngày càng được nâng lên và hoàn thiện phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh, đáp ứng từng bước yêu cầu hội nhập
4.10 Công ty Sứ Kỹ thuật Minh Long 2 đã được 2 tổ chức Q U A C E R T và
QMS chứng nhận có Hệ thống Quản lý Chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9002 vào tháng 6/2000 Qua một năm thực hiện ISO 9002, Công ty đã có những đổi mới cũng như những thành công đáng kể: các bộ phận trong hệ
Trang 28thống hoạt động nhịp nhàng, phối hợp chặt chẽ hơn, không còn chồng chéo về mặt chức năng, trách nhiệm; công tác quản lý tài liệu và lưu trữ hồ sơ chất lượng hiệu quả hơn vì dỗ tìm, dễ nhận dạng; Năm 1998-1999, tỷ lệ sản phừm không phù hợp của Công ty là 50%, hiện nay con số này là 1 0 % và Công ty đang phấn đấu xuống còn 5% vào cuối năm 2001 Nếu trước đây sản phừm của Công ty chưa được một số khách hàng nước ngoài chấp nhận do chưa có HTQLCL theo Tiêu chuừn Quốc tế ISO 9002, thì đến nay hàng xuất khừu của Công ty đã đạt được từ 10-12% tổng sản lượng Chất lượng sản phừm khi sử dụng không còn sự cố như trước kia, được khách hàng tín nhiệm cao Công ly luôn cung cấp đúng thời gian đã thoa thuận, cập nhật các thông tin phản hồi từ khách hàng để kịp thòi xử lý, hoàn thiện những sai sót trong quá trình hoạt động Đây cũng chính là công cụ tốt nhất để cải tiến và nâng cao chất lượng sản phừm So với năm 1999, lổng sản lượng của Công ty đã tăng lên gấp 4 lần nhưng vẫn không đủ cung cấp cho khách hàng do số khách hàng đến với Công
ty ngày càng nhiều (đến nay khoảng hơn Ì l o đơn vị) Hiện Công t y đang xây
dựng HTQLCL theo Tiêu chuừn Quốc tế ISO/IEC 17025 cho phòng thí nghiệm
và trong tương lai, tháng 6 năm 2002, Công ty sẽ chuyển đổi hệ thống ISO
9002 theo phiên bản năm 2000
Như vậy, các doanh nghiệp đã áp dụng ISO 9000 đều thu được kết quả tốt đẹp Điều đó chứng tỏ tính thiết thực và hiệu quả của ISO 9000 Những lợi ích mà ISO 9000 mang lại cho các doanh nghiệp khi áp dụng nó đã được khẳng định
ở Hà Nội trong 2 năm 1999 và 2000 có 35 doanh nghiệp đã áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000 Đến tháng 6/2001 đã có 20 doanh nghiệp được cấp chứng chỉ phù hợp ISO 9000
5 T r o n g lĩnh v ụ c h à n h chính
Chương trình ISO 9000 của Hà Nội giai đoạn 2001-2005 là triển khai rộng rãi và đồng thời một số hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9000-2000 GMP, ISO 14000, TQM) cho các doanh nghiệp và tổ chức Đây là chương trình rất quan trọng, nó giúp cho các tổ chức nâng cao năng lực cạnh tranh khi chúng ta thực hiện các cam kết của AFTA và APEC
Mục tiêu của chương trình là:
Nâng cao nhận thức cả chiều rộng lẫn chiều sâu, về các hệ thống quản lý chất lượng nhằm mở ra khả năng áp dụng cho các tổ chức để nâng cao chất
Trang 29lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoa và dịch vụ phù hợp với yêu cầu hội nhập với khu vục và thế giới
Triển khai có trọng điểm việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, quản lý môi trưửng Phấn dấu đến năm 2005 có khoảng 1000 doanh nghiệp được cấp chúng nhận phù hợp
ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố khác đang triển khai cải cách hành chính, dây chính là áp dụng ISO 900Q vào quản lý chất lượng công việc hành chính Quý I U năm 2002 sẽ hoàn thành chương trình cải cách hành chính cấp Bộ Tuy nhiên chúng ta đang trong giai đoạn thử nghiệm
6 T r o n g lĩnh vục đào tạo
Cho đến thửi điểm cuối năm 2002 chỉ có một vài nưóc áp dụng ISO
9000 vào quản lý chất lượng đào tạo đại học Một số nước áp dụng m ô hình TQM Tuy nhiên, thành công của nó cũng ở nhũng mức độ rất khác nhau
Ở các nước Âu - Mỹ : Do nền kinh tế, văn hóa đã phát triển lâu đửi, nguồn lực trong giáo dục rất hiện đại, nên khi áp dụng phương pháp T Q M vào quản lý chất lượng đào tạo đã gặt hái được nhiều kết quả tốt, đã phân loại được các trưửng theo chất lượng đào tạo Ở những nước này chính phủ đã thành lập hội đồng đánh giá độc lập về chất lượng đào tạo Việc đánh giá chất lượng đào tạo trên phạm vi toàn quốc dựa trên các tiêu chí do hội đồng đánh giá độc lập (Hội đồng quốc gia) quy định Căn cứ vào số điểm m à các cơ sở đào tạo đạt được sẽ xếp loại tốt, khá, trung bình, không đạt Tất nhiên nhũng cơ sở đạt chất lượng tốt, khá sẽ có năng lực cạnh tranh cao hơn: lượng đơn của ngưửi học nộp vào trưửng cao và tỷ lệ kiếm được việc làm cũng cao hơn các trưửng còn lại
ở các nước Châu Á : Á p dụng T Q M vào đào tạo khoảng nhũng năm 80 (thế kỷ 20) Việc áp dụng TQM vào quản lý chất lượng đào tạo của các nước Châu Á (trừ Nhật và Singapore) còn gặp nhiều khó khăn: do, thứ nhất, hoàn cảnh kinh tế xã hội trong các nước này chưa đồng nhất Rất nhiều vùng của đất nước có trình độ phát triển rất khác nhau, chưa thể áp dụng đồng loạt các tiêu chí đánh giá cho các trưửng được; thứ hai là cơ chế tổ chức đánh giá về chương trình, về sách giáo khoa, về chất lượng giảng dạy, về chất lượng nghiên cứu khoa học.v.v còn đang bàn bạc để hoàn thiện Tuy thế họ đều thống nhất rằng việc quản lý chất lượng đào tạo đại học theo một tiêu chuẩn chung là rất quan trọng để tạo thuận lợi cho việc công nhận lẫn nhau, cho hợp tác và hội nhập
Trang 30P7(/ỉtWỉ(} DI. M Ô HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO ở MỘT SÔ NƯỚC
Thế giới đã nhận thức được tẩm quan trọng của chất lượng của các hoại động trong mọi lĩnh vực và bắt đầu thực hiện quản lý chất lượng từ năm 1950 Mãi tới năm 1970 mới bắt đầu áp dờng một số phương pháp quản lý chất lượng trong sản xuất vào quản lý chất lượng đào tạo, đặc biệt là đào tạo đại học
M ư ờ i năm cuối của thế kỷ 20 vấn đề chất lượng đào tạo trở nên sôi động ở các nước châu Á, nhất là các nước Đông Nam Á Ở đây yêu cầu về chất lượng đào tạo của người dân rất lớn, lượng người học ngày càng tăng, nhất là ở các trường đại học, trong khi cơ sở vật chất còn nghèo nàn, giảng viên còn thiếu và yếu, chương trình nội dung giảng dạy chưa phù hợp, phương pháp giảng dạy lạc hậu cho nên chất lượng đào tạo không đảm bảo Trong sản xuất kinh doanh người ta đã áp dờng nhiều phương pháp quản lý chất lượng hiện đại làm cho chất lượng của hệ thống ngày càng tốt hơn, chất lượng của sản phẩm được
ổn định và phát triển, giảm được các chi phí, mang lại hiệu quả cho nền kinh tế
và tiếp theo người ta áp dờng vào các lĩnh vực khác
Nước đi đầu áp dờng T Q M vào quản lý chất lượng đào tạo là M ỹ Anh Nhật và họ đã gặt hái được nhiều thành quả Á p dờng muộn hơn là các nước Đông Bắc Á và Đông Nam Á Chất lượng đào tạo của các nước này đã được nâng cao dần, đặc biệt là các con rồng châu Á
TheoTCVN-5814-1994:
TQM là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả mọi thành viên nhằm đạt tới sự thành công lâu dài nhờ
tổ chức và cho xã hội
Trang 31Tư tưởng của TQM là tư tưởng nhân văn, tức lấy lợi ích của con người
làm mục đích phục vụ Mục tiêu cuối cùng của T Q M là "không có phế phẩm" (zero defect)
Quan điểm của TQM là quan điểm quá trình và quan điểm hệ thống Yêu cầu cơ bẩn của TQM là:
- Phải biết rõ khách hàng, biết họ ở đâu, có mong đợi gì, mục đích mua hàng của họ;
- Biết rõ đối thủ cạnh tranh đang kinh doanh theo chiến lược nào, theo phương pháp nào;
- Biết rõ những chi phí vô ích, tức là các chi phí không tạo ra sản phẩm có chất lượng, hệ thống không có hiệu quả;
- M ọ i người tự nhộn thức và tự nguyện tham gia Nhộn thức có vai trò đặc biệl quan trọng trong quản lý chất lượng Khi nhộn thức chưa đồng bộ thì quản lý chất lượng khó mang lại kết quả tốt;
- Lãnh đạo giũ' vai trò quan trọng Thấy rõ tẩm quan trọng của người lãnh đạo Bởi vộy phải chọn người lãnh đạo đảm bảo tiêu chuẩn
./Vội dung cơ bản của TQM:
- Thiết lộp một cơ cấu tổ chức có hiệu lực, có bộ máy lãnh đạo tốt, phân công trách nhiệm rõ ràng
- Vạch chính sách chất lượng, kế hoạch chất lượng cụ thể
- Tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng có hiệu quả
- Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và đánh giá sản phẩm
- Cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng
Từ 1970 các nước Tây Âu và Nhột Bản đã áp dụng T Q M vào quản lý chất lượng đào tạo đại học và gọi là phương pháp TQE (Total Quality Education) TQE áp dụng các nguyên tắc sau:
a Tạo sự nhất quán trong mục tiêu chất lượng
b Phải luôn tiếp thu cái mới
c Giảm bớt phụ thuộc vào kiểm tra (vì quá trình đã được kiểm soát liên tục)
đ Phải luôn luôn chú ý lới cải tiến chất lượng (chất lượng quá trình và chất lượng sản phẩm)
e Xoa bỏ sự e ngại (cấp dưới e ngại cấp trên và ngược lại)
Trang 32f Coi trọng vai trò lãnh đạo
g Coi trọng vai trò tập thế (đặc biệt là sinh hoạt Lổ, nhóm), coi trọng sự hợp tác
h Hạn chế những khẩu hiệu suông
i Loại bỏ việc khoán công việc theo số lượng; tức là chạy theo năng suất đơn thuần
2 Phương pháp quản lý chất lượng đào tạo đại học ờ một số nước Tây Âu Người ta so sánh quá trình đào tạo với quá trình sản xuất Cả hai quá trình đều có "đầu vào", quá trình biến đổi, và "đầu ra" Theo triết lý cũ, người
ta so sánh đầu ra mong muốn với đầu ra thực tế Cách này không bao gồm đầy
đủ nội dung của quá trình đào tạo Theo triết lý mới - triết lý của Deming - lại chú trọng vào quá trình m à theo đó kết quả được tạo ra, chứ không phải chú trọng kết quả cuối cùng Chính triết lý này được áp dụng vào đào tạo đầu tiên ờ các nước Tây Âu
ơ Mỹ, các trường đại học West Babylon, Long Island, New York áp dụng TQE với phương châm cải tiến liên tục Họ đã chuyển dịch các khái niệm như khách hàng, kiểm soát, giám định trờ thành những ý tường gắn chặt với giáo dục, khuyến khích học hỏi không ngừng, khuyến khích sinh viên sáng tạo TQM hướng trọng tâm vào khách hàng thì TQE hướng trọng tâm của hoạt động đào tạo vào sinh viên và các tổ chức sử dụng nguồn nhân lực Nhờ vậy chất lượng đào tạo của nước này đã đạt được mức cao hơn so với các nước khác Tuy nhiên "số lượng trường đạt chất lượng mức cao không phải là nhiêu
và cũng không phải phần lớn sinh viên ra trường đều tìm được việc làm đúng vói ngành nghề được đào tạo" Mỹ là một cường quốc kinh tế Quốc gia này rất chú ý tới công tác đào tạo Ngân sách dành cho đào tạo hiện chiếm tới 7 % GDP, trong đó ngân sách cho đào tạo nghề chiếm hơn 100 tỷ USD Công nghệ đào tạo của M ỹ hiện đại nhất thế giới, Mỹ hiện có khoảng 60 triệu người truy cập Internet tại nơi học và nơi làm việc Mỹ chú trọng tính hiệu quả của đào tạo, chú ý bồi dưỡng khả năng sáng tạo cho nguôi học Giáo viên, cán bộ thường xuyên được đào tạo lại để nâng cao kỹ năng và trình độ [Ì Ì tr 4J Đức đào tạo nguồn nhân lực theo m ô hình đào tạo kép: kết hợp chặt chẽ
lý thuyết ờ giảng đường với thực tế sản xuất, kinh doanh tai các cơ sờ Nhờ đó lực lượng lao động của Đức có khả năng thực hành cao, thích ứng nhanh với môi trường làm việc
Trang 33Phần Lan rất chú ý đầu tư đào tạo theo phương pháp mới, đặc biệt hiện nay Phần Lan đang mở rộng đào tạo công nghệ thông tin cho mọi đối tượng từ học sinh đến sinh viên
Các nước như Mỹ, Thúy Điển, New Zealand, Đan Mạch đang theo đuổi
m ô hình "doanh nghiệp nhà trường", trong đó sinh viên vừa học vừa tham gia sựn xuất hàng hoa, dịch vụ Thông qua đó để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thích ứng tình hình của sinh viên [27 Số 2/2002, tr 31]
Ở Nhật Bựn việc quựn lý chất lượng đào tạo đại học cũng theo phương pháp TQE Họ chú trọng vào ba khâu: giựng dạy, học tập và cơ sở vật chất cho giựng dạy và học tập Đặc biệt ở Nhật người ta bắt sinh viên, học sinh phựi học nhiều: học ở trường công, học ở trường tư, học ở nhà Tổng cộng thời gian học
trong một ngày tới 15 giờ [14 Tr 228J Chính nhờ mức độ học căng thẳng như thế nên khi ra trường học sinh, sinh viên trở thành những nhà quựn lý, những người thợ rất cần cù và có kỷ luật cao, làm việc có năng suất và đẩy sáng tạo Các trường đại học có chất lượng tốt của Nhật Bựn tập trung ở các thành phố lớn như Tokyô, Ôsaka Phần đông sinh viên muốn học ở trường có chất lượng tốt để ra trường có thể là các nhà quựn lý hoặc chí ít là công nhân "cổ trắng",
"cổ xanh" Trước nhũng năm 70 chương trình đào tạo của Nhật còn khập khiêng, tức là coi nhẹ lý thuyết, coi trọng thực hành với chủ trương "kỹ thuật phương Tây, tinh thần Nhật Bựn" Các trường đại học "hướng việc dạy và học phù hợp với các chỉ tiêu của các xí nghiệp kinh doanh" [14, tr 219] Sau nhũng năm 70 chương trình đào tạo của các trường đại học ở Nhật đã được bổ sung mang tính toàn diện hơn, tức là chú trọng đào tạo cự khoa học lý thuyết (khoa học cơ bựn) lẫn khoa học kỹ thuật và hướng mạnh tối kỹ năng thực hành
3 Phương pháp quựn lý chất lượng đào tạo ở một số nước châu Á
a Philipin Từ năm 1980 Philipin đã áp dụng T Q M vào sựn xuất Mãi đến năm 1990 vẫn chưa được áp dụng rộng rãi vào quựn lý chất lượng đào tạo Tinh hình của Philipin cũng gần giống với Việt Nam, tức là vào những năm 1990 chất lượng đào tạo giựm sút Vì vậy năm 1994 Philipin đã thành lập
Uy ban giáo dục đại học (Commision ôn Higher Education) Uy ban này đã được trao nhiều nhiệm vụ và quyền để điều hành một hệ thống đựm bựo chất
lượng trong đào tạo ở phạm vi toàn quốc Vì tính phức tạp của đất nước
Philipin nên Uy ban này đã giao cho các trường chịu trách nhiệm trước Uy ban
về chất lượng đào tạo theo chuẩn quốc gia Uy ban này đã đề ra các cơ chế và
Trang 34thủ tục để đảm bảo chất lượng bên trong và bên ngoài cơ sở đào tạo Việc áp
dụng T Q M ở đây chưa đạt kết quả cao Toàn bộ trường đại học công lập của
Philipin đều gọi chung là trường Đ ạ i học Tổng hợp Philipin (ÚP) kèm theo địa
danh của từng trường Trong dó có trường Ú P Dilliman là trường lỹn nhất, có
chất lượng đào tạo tốt nhất châu Á, cách thức đào tạo của trường này theo m ô
hình của M ỹ [35, sôi7/3/2002, tr 22]
b Malaixia ở Malaixia nhu cầu học đại học ngày càng tăng Đ ể đáp ứng
nhu cầu đó, trong mấy năm gần dây Chính phủ chú ý thành lập các trường đại
học và Viện đại học tư Trưỹc năm 1990 Malaixia chưa có các tiêu chí và tiêu
chuẩn chất lượng đào tạo đại học Từ năm 1993 nưỹc này đã nhờ Anh, New
Zealand, úc hỗ trợ xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và
năm 1996 Chính phủ đã thành lập Ban Kiểm định Quốc gia và quy định chức
năng, quyền hạn của ban này Đánh giá chất lượng đào tạo theo các tiêu chí và
yêu cầu mức độ tối thiểu như sau:
Ì Thông tin chung về khoa học
6 chất lượng thi, câu hỏi và trả lời 1 0 %
Chứng chỉ dược cấp cho trường đạt kết quả mong đợi, và được hưởng
những ưu đãi của Nhà nưỹc Nhũng trường dạt kết quả tối thiểu được phép tiến
hành giảng dạy khoa tiếp nhưng không được phép cấp bằng tốt nghiệp cho sinh
viên của mình[12]
c Thái Lan N ă m 1996 Bộ đại học Thái Lan công bố chính sách đảm bảo
chất lượng đối vỹi các trường đại học:
- Xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng, đưa ra các chuẩn
giảng dạy có tính cạnh tranh quốc tế Thành lập tiểu ban chuẩn giảng dạy
để quản lý, giảm sát và kiểm định
- Tạo cơ chế kiểm tra chất lượng có kết quả tại các cơ sở giáo dục đào tạo
Trang 35- Bộ đại học xây dựng các nguyên tắc cơ bản và các biện pháp đảm bảo chất lượng đào tạo, trên cơ sở đó các cờ sở giáo dục đào tạo có thể phát triển phù hợp với điều kiện của mình
- Bộ đại học khuyến khích các trường xây dựng cơ chế kiểm tra đánh giá chất lượng của mình nhằm đạt tới sự chấp nhần rộng rãi của cộng đồng
- Bộ đại học khuyến khích các cơ quan của Nhà nước và tư nhân tham gia vào hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo
- Bộ đại học tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục đào tạo phổ biến rộng rãi các thông tin của họ và kết quả của hoạt động đảm bảo chất lượng Bộ giúp sinh viên chọn cơ sở đào tạo để học tầp
Quá trình đảm bảo chất lượng gồm có 2 phần: đảm bảo chất lượng bên trong và đảm bảo chất lượng bên ngoài
Quá trình đảm bảo chất luông bên trong bao gồm: kiểm tra chất lượng giám sát chất lượng, đánh giá chất lượng, được tiến hành theo các bước:
- Cơ sở đào tạo lựa chọn m ô hình áp dụng
- Cơ sở phát triển các nội dung đảm bảo chất lượng của mình, đó là:
+ Sứ mệnh và môi trường
+ Chức năng của cơ sở: đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ, bảo tồn văn hóa + Quản lý hành chính: quản lý hành chính và quản lý chung, nguồn ngân sách, cơ chế đảm bảo chất lượng
- Báo cáo hoạt động đảm bảo chất lượng
Quá trình đảm bảo chất lương bên ngoài: Bộ đại học thành lầp Uy ban đảm bảo chất lượng để điều hành công tác đảm bảo chất lượng ở các cơ sở thông qua việc giám sát, đánh giá và công nhần (cấp chứng chỉ)
+ Uy ban đảm bảo chất lượng quốc gia ban hành chính sách, tiêu chí để giám sát, đánh giá, chứng nhần
+ Các tiểu ban đảm bảo chất lượng hỗ trợ cho Uy ban
+ N h ó m kiểm định, đánh giá trong tiểu ban thu thầp các thông tin về đảm bảo chất lượng của các cơ sở theo 9 lĩnh vực, tổng hợp, đưa ra nhần xét và đệ trình cho Uỷ ban[12]
Như vầy qua đó chúng ta thấy Thái Lan quản lý đào tạo rất đúng với ISO 9000 và TQM Nhờ vầy m à chất lượng đào tạo đại học của nưóc này cũng khá tốt, có uy tín trong khu vực
Trang 36d  n Độ: Từ năm 1956 Ấ n Đ ộ đã thành lập Uy ban hỗ trợ đại học Corahts
(University Corahts Commission-UCC) Uy ban này xây dựng khung quy chế
và quy định hướng dẫn duy trì chất lượng đào tạo và các chuẩn trong các trường đại học và cao đẳng
Hiốn nay ở Ân Đ ộ có Hội đồng toàn quốc vê giáo dục kỹ thuật, Hội đồng y học, Hội đồng nông nghiốp, Hội đồng luật gia là các cơ quan chuyên môn và hành pháp phục vụ vấn đề đảm bảo chất lượng
N ă m 1994 về lĩnh vực giáo dục đào tạo, Â n Đ ộ đã làm được các viốc sau:
- Thành lập Ban kiểm định quốc gia (National Board Accreditation-NBA) hoạt động theo điều luật của hội đồng giáo dục - kỹ thuật toàn  n Độ
- H ộ i đồng đánh giá và kiểm định quốc gia (National Assessement and Accreditation-N A ÁC)
Các bước đánh giá bao gồm:
Trường chuẩn bị báo cáo tự đánh giá và trình lên Hội đổng;
Trường báo cáo và phê chuẩn tại chỗ;
N h ó m đánh giá chuẩn bị và trình báo cáo đánh giá trường;
Đánh giá cuối cùng và kiểm định, cấp chứng chỉ
An Đ ộ coi viốc các cơ sở đào tạo tự đánh giá chất lượng giáo dục của mình
là quan trọng nhất Tự đánh giá tập trung vào các chỉ tiêu:
- Mục đích và mục tiêu đào tạo của trường
- Thiết kế chương trình giảng dạy và đánh gia tổng kết
- Giảng dạy học tập và đánh giá giảng dạy, học tập
- Tư vấn và các hoạt động mở rộng
- Tổ chức và quản lý
- Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Các dịch vụ hỗ trợ
- Các thông tin phản hồi
- Sự phát triển và quản lý các nguồn tài chính
Nhờ quản lý tốt nên chất lượng đào tạo của  n Đ ộ đã ổn định và phát triển tốt
Trang 37e Trung Quốc Từ năm 1980 Trung Quốc đã:
+ Thực hiện nghiêm ngặt việc chọn đầu vào để đảm bảo đủ trình độ theo học các trường đại học và cao đẳng Trong số tốt nghiệp phổ thông chỉ có 1/3 có thể thi vào đại học và cao đẳng
+ Các chuịn đánh giá chất lượng đào tạo do Chính phủ Trung ương quy định Chính phủ thành lập Ban kiểm định trường đại học để kiểm tra các điều kiện vận hành một trường đại học Các trường chỉ được thành lập nếu qua dược vòng kiểm định của Ban kiểm định Chính phủ Trường không đạt yêu cịu sẽ bị ngùng hoạt động đào tạo
+ Từ 1980 đã thành lập Uy ban quốc gia về văn bằng đại học
+ Thành lập Uy ban đánh giá chất lượng đào tạo đại học Uy ban này gồm các chuyên gia của các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu có liên quan Trung Quốc địy mạnh việc đào tạo giáo viên, thực hiện hoán đổi để đảm bảo chất lượng các kỳ kiểm tra và thi Đ ể đảm bảo chất lượng bên trong Trung Quốc đã thành lập:
- Ban học thuật Ban này lập kế hoạch, ra quyết định và đánh giá chất lượng giảng dạy và các hoạt động nghiên cứu của trường
- Các cơ quan kiểm định các chức danh của giáo viên
- Ban thanh tra và đánh giá giảng dạy
- Ban quản lý các dự án nghiên cứu khoa học
Đ ể đảm bảo chất lượng bên ngoài có các cơ quan:
- Cơ quan phê duyệt thành lập trường đại học
- Các cơ quan kiểm định bằng cấp
- Ban chuyên môn tư vấn về nội dung chương trình giảng dạy
- Các cơ quan xã hội đánh giá chất lượng đào tạo
- Cơ quan kiểm định phân bổ nguồn lực cho các cơ sở đào tạo
f Úc Từ năm 1980 đã có chương trình đảm bảo chất lượng quốc gia
Nhũng năm 80 vấn đề đảm bảo chất lượng phần lớn nằm trong sự kiểm soát của các trường đại học, khuyến khích cạnh tranh và hợp tác giữa các trường, khuyến khích cải tiến chất lượng Thành lập ban kiểm định chất lượng độc lập dưới sự chỉ đạo của Chính phủ Đ ề ra thủ tục đánh giá Trường đạt mức cao được Chính phủ tài trợ với mức cao ( 3 % tổng kinh phí đầu tư hàng năm) Trường đại học Melbuome là Ì trường có chương trình được xây dựng hoàn
Trang 38chỉnh Trường có ban đảm bảo chất lượng Chương trình đánh giá chất lượng của trường gồm 7 nhân tố:
1 Thông tin từ sinh viên về chất lượng giảng dạy và học tập
2 Thông tin của sinh viên sau đại học
3 Thông tin của sinh viên về quản lý sinh viên và hỗ trợ sinh viên
4 Thông tin từ cán bộ và giáo viên về chất lượng quản lý trường và quản lý hành chính
5 Thông tin của sinh viên đã tốt nghiệp về chất lượng đào tạo và sự phù hợp của khoa học
6 Thông tin từ người sị dụng sản phẩm đào tạo của trường
7 Thông tin từ cộng đồng về nhận định, đánh giá trường
Đánh giá giáo viên theo quy trình:
- Giáo viên trình bày tóm tắt trách nhiệm của mình trong báo cáo công tác hàng năm
- Phỏng vấn đánh giá theo hình thức chính thức
- Báo cáo đánh giá của giám sát viên
Úc đã có nhiều thành tích trong đào tạo, đã có năng lực cạnh tranh trong khu vục
Qua một số thí dụ trên chúng ta thấy các nước châu Á đã chú ý tới công tác quản lý chất lượng đào tạo của họ Nhờ vậy chất lượng đào tạo của các nước này đã đạt trình độ khá và bắt đầu có uy tín trong kim vực Bài học mà chúng ta có thể rút ra được là:
1) Cần mở rộng mạng lưới các trường đại học dân lập, đại học tư để nhanh chóng đưa xã hội ta thành xã hội học tập như Nghị quyết Đ ạ i hội I X của Đảng và chiến lược phát triển giáo dục đào tạo đã nêu
2) Coi trọng tính hiệu quả của đào tạo, chú ý bồi dưỡng khả năng sáng tạo kỹ năng thực hành cho sinh viên Muốn vậy phải không ngừng nâng cao trình
độ của giáo viên
3) Các cơ sở đào tạo cần có chương trình đảm bảo chất lượng và căn cứ vào chương trình đó để tiến hành đánh giá nội bộ, phải tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình
Trang 394) Hiện đại hoa đào tạo đại học thể hiện trong cơ sở vật chất, phương tiện dạy
và học, thư viện, thông tin Đảm bảo chuẩn quốc gia và quốc tế về các tiêu chí đào tạo
5) Việc quản lý chất lượng đào tạo là một công việc rất phức tạp cả mặt kỹ thuật lẫn kinh tế, cả mặt khoa học lẫn mặt văn hoa xã hội, cho nên phải thận trọng, chuẩn bụ chu đáo hoàn thiện dẩn tùng bước, không vội vàng
6) Điều quan trọng là nhận thức của cán bộ lãnh đạo của Bộ và của các cơ sở đào tạo có quyết tâm và cam kết làm chất lượng hay không
7) Phải có một cơ quan độc lập với Bộ Giáo dục đào tạo để hướng dẫn công tác đảm bảo chất lượng và đánh giá chất lượng
8) Khuyến khích cạnh tranh và hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và các quốc gia trong lĩnh vực này
9) Cần cải tiến chế độ tiền lương cho giáo viên Lương trả cho giáo viên cần
ấn đụnh ở mức cho phép giáo viên không cần phải kiếm việc làm thêm để
họ toàn tâm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo
li VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM
1 Tình hình chất luông đào tạo đại học của Việt Nam
Thành tựu nổi bạt về giáo dục của chúng ta trong 15 năm đổi mới là đã phát triển được quy mô, hình thức đào tạo Trình độ dân trí đã nâng cao rõ rệt:
đã phổ cập tiểu học trong cả nước và đang tiến hành phổ cập trung học cơ sở,
đã đào tạo ra một đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân có trình độ đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Đ ộ i ngũ đó đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản
về mặt nhân lực cho sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn qua Tuy vậy giáo dục và đào tạo còn nhiều vấn đề chậm được khắc phục, đặc biệt là chất lượng đào tạo đại học và sau đại học từ năm 1990 đến nay còn thấp chưa đáp ứng dược đòi hỏi cùa công cuộc xây dựng đất nước trong giai đoạn trước mắt và cho công nghiệp hoa, hiện đại hoa trong tương lai Chất lượng yếu của đào tạo đại học thể hiện rõ nét qua mấy điểm sau:
- Mặc dù các trường đại học đều rất chú ý đến giáo dục chủ nghĩa Lênin, chủ nghĩa cộng sản khoa học, đạo đức học; số tiết dành cho các môn này không phải là ít (từ 4 đơn vụ học trình trở lên), nhưng vẫn còn một số bộ phận không nhỏ sinh viên không thích học, chưa chú trọng đến việc rèn luyện đạo đức, tư tưởng, lối sống; coi nhẹ việc rèn luyện ý thức tập thể ý thức hợp
Trang 40Mác-tác trong học tập, chạy theo lối sống thực dụng Thái độ học tập của một nửa
số sinh viên còn yếu: còn lười học, không chịu tự nghiên cứu, tự học; tệ quay cóp ngày càng phát triển và sinh viên coi đó là chuyện bình thường Ý thức bảo
vệ của công, bảo vệ môi trường của họ còn thấp: nhừng ngày lẽ tết họ dẫm nát các thảm cỏ, xả rác bừa bãi không thu dọn Chính vì sự rèn luyện kém khi còn
ở trường, lại thêm tác động của mặt trái của cơ chế thị trường nên sau khi ra trường không ít cử nhân cứ nếp ấy m à phát triển Trong thực tế, nhiều doanh nhân trẻ hợp tác yếu, mạnh ai mấy làm, một số làm ăn chộp dụt nên năng lực cạnh tranh rất thấp H ọ không phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là cần cù, chịu khó, tiết kiệm, dũng cảm, đoàn kết m à bị đè bẹp trước sức mạnh của đồng tiền trong cơ chế thị trường, dẫn đến các hành vi bất chính như làm hàng giả, buôn lâu, tham nhũng làm tổn hại tới kinh tế của đất nước
- N ộ i dung đào tạo thiếu tính hiện đại, chưa gắn chặt với thực tiễn, phương pháp đào tạo làm cho sinh viên xơ cứng, thiếu tính linh hoạt, cơ cấu ngànli nghề chậm thay đổi nên sinh viên tốt nghiệp ít người tìm được việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo Theo thăm dò mới đây của Viện nghiên cứu giáo dục thì trong số các cử nhân có 3 2 % không đi làm (vì không thích xa thành phố!), 26,4% làm tiếp thị, 19,3% bán hàng thuê, 1 1 % làm công nhân và
vài phần trăm làm nghề linh tinh khác [31, SỐ7.2001] Nhìn chung số cử nhân
thất nghiệp chiếm 6 0 % [24, SỐ50 Ti" 10]
- Cũng do chương trình nội dung đào tạo thiếu tính hiện đại nên "hầu hết các
cử nhân Việt Nam không đủ trình độ hội nhập khu vực khi làm việc H ọ phải được đào tạo l ạ i " [Điều tra của Đại học Seattle- tại nhiều công ty của Việt Nam] Phần lớn các cử nhân đi bồi dưỡng ở nước ngoài phải được bổ túc thêm môn, thêm tiết mới đảm bảo để tiếp tục học lên
- Khả năng tự học, tự nghiên cứu dể tiếp tục nâng cao năng lực trình độ chuyên môn bị hạn chế nhiều Nhược điểm này chính" là do phương pháp đào tạo đại học của ta còn lạc hậu làm cho sinh viên chỉ biết tiếp thu một chiều, ít phê phán, rụt rè Trong thời đại thông tin phát triển rộng lớn, lớp trẻ tiếp thu rất nhanh các nền văn minh của thế giói, song số không ít trong họ tiếp thu thụ động, lai căng, không nhừng không phát huy được, truyền thống tốt đẹp của dân tộc m à còn "xa rời nhừng giá trị, bản sắc văn hóa dân tộc" [26, số 8 tháng 3/2001, tr 18] Đ ấ t nước ta tỷ lệ sinh viên trên một vạn dân còn thấp (118 trong khi Thái Lan là 216) nhưng chất lượng đào tạo cũng thấp xa so với các