1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

238 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam Trong Giai Đoạn Hội Nhập Kinh Tế 2003 - 2010
Tác giả Ts. Nguyễn Ngọc Định, Ts. Nguyễn Thị Liên Hoa, Ts. Phan Thị Bích Nguyệt, Ts. Nguyễn Thị Uyên Uyên, Vũ Vệ Quảng, Lê Đạt Chí, Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Bộ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 31,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu một hoạt động đầu tư được tài trợ bằng cách phát hành nợ ở nước tiếp nhận đầu tư, lượng tài sản quốc gia tăng lên do nhà đầu tư nước ngoài nắm giừ được bù l ỗ bằng một sự gia tăng tư

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN ĐE TÀI

Chủ nhiệm đề tài: TS.NGUYEN NGỌC ĐỊNH Trưởng Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp

Thư ký đề tài: TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA Giảng viên Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT

Đ T T T N N Đ ầ u tư trực tiếp nước ngoài

Đ T N N Đ ầ u tư nước ngoài

M N C Công ty đa quốc gia

M & A Hợp nhất và sáp nhập

U N C T A D Tổ chức hợp tác và phát triển thế giới

K C N Khu công nghiệp

KCX Khu chế xuất

BÍT Hiệp ước đầu tư song phương

DTT Hiệp định thuế quan

CEE Các nước Trung và Đông  u

I M F Quỹ tiền tệ quốc tế

N I E Các nước công nghiệp mới

WTO Tổ chức thương mại thế giới

SEZ Đặc khu kinh tế

FIPA Luật đẩy mạnh đầu tư nước ngoài cữa Hàn Quốc

FIZ Quy chế về khu vực đầu tư nước ngoài cữa Hàn Quốc

KISC Trung tâm dịch vụ đầu tư Hàn Quốc

OFIS Cơ quan trợ giúp các nhà đầu tư nước ngoài cữa Hàn Quốc OIO Cơ quan giải quyết khiếu nại về đầu tư nước ngoài cữa Hàn Quốc CEPT Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung

T N H H Trách nhiệm hữu hạn

XDCB Xây dựng cơ bản

T S C Đ Tài sản cố định

OECD Các nước đã phát triển

ITT Công ty viễn thông và điện tín quốc t ế cữa M ỹ

D N N N Doanh nghiệp nhà nước

AFTA Khu vực mậu dịch tự do A S E A N

APEC Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

Trang 4

-DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới và một số

khu vực từ năm 1996-2001 6

Bảng 1.2: lo quốc gia tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài nhiều nhít trên thế

giới giai đoạn 1996-2001 — - 7

Bảng 1.3: Các MNC có giá trị tăng thêm hàng đầu thế giới 8

Bảng 1.4: Tổng hợp đầu tư trực tiếp nước ngoài và nền sản xuất quốc tế 19

Bảng 1.5: Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của thế giới giai đoạn

1990-2001 (triệu USD) — 20 Bảng 1.6: Phân bổ đầu tư trực tiếp nước ngoài thế giới giai đoạn 1886-2001 — 2 1

Bảng 1.7: Những điều chởnh đổi mới của các quốc gia giai đoạn 1991 - 2000—22

Bảng 2.1: số dự án và vốn ĐTTTNN từ năm 1988-2002 tại Việt Nam 35

Bảng 2.3: Tinh hình phân bổ ĐTTTNN vào các tởnh thành 39

Bảng 2.4: cấu trúc Đ T T T N N theo Tởnh/Thành tính đến ngày 02/07/2002 40

Bảng 2.5: Tinh hình vốn Đ T T T N N theo hình thức đầu tư đến 20/12/2002 42

Bảng 2.6: Các nước và vùng lãnh thổ có tổng số vốn Đ T T T N N đăng ký hơn Ì tỷ

USD vào Việt Nam tính đến hết năm 2002 43

Bảng 2.7: vốn đầu tư Đ T T T N N vào các KCN - KCX năm 2002 45

Bảng 2.8: vốn đầu tư vào một số khu công nghiệp và khu chế xuất— 46

Bảng 2.9: So sánh vốn đầu tư nước ngoài Đ T T T N N vào KCX-KCN trong 2 năm

2001 và 2002 47

Bảng 2.10: Một số KCX hiện nay ở Việt Nam 48

Bảng 2.11: Tinh hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào một số KCX (tính đến

Bảng 2.12: Cơ cấu ngành thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các KCX Tân

Thuận và Linh Trung 49

Bảng 2.13: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hai KCX từ 1993 đến nay 49

Bảng 2.14: sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của các KCX —50

Bảng 2.15: Kết quả thu hút vốn đầu tư vào KCN (tính đến 30 - 06 - 2002) tại

TP.HCM - 50

li

Trang 5

-Bảng 2.16: Các ngành sản phẩm có vốn đầu tư chiếm tỷ l ệ lớn trong các K C N 51

Bảng 2.17: s ố lượng lao động tại các K C X và K C N từ 1993 đến nay 51

Bảng 2.18: Tỷ l ệ vốn đầu tư của các quốc gia vào K C X và K C N t ạ i Tp.HCM

tính đến 06-2002—- -—— — - 52

Bảng 2.19: Tỷ trọng vốn Đ T T T N N trong tổng vốn đầu tư X D C B toàn xã h ộ i giai

đoạn 1991-2001— -— 55

Bảng 2.20: Tinh hình gia tăng k i m ngạch X K của các D N Đ T T T N N 56

Bẵng 2.21: Hiệu quả Đ T N N theo hình thức đầu tư tính đến 20/12/2002 57

Bảng 2.22: Tổng hợp các dở án đầu tư trởc tiếp nước ngoài đang hoạt động tại

Bảng 2.26: Việt Nam khối lượng nợ và trả nợ (tỷ Ư S D ) — - 73

Bảng 2.27 : So sánh giá hàng hoa dịch vụ trên đối tượng tiêu thụ -79

Bảng 3.1: Các nguồn tài trợ ước tính cho nhu cầu đầu tư của V i ệ t Nam bình quân

năm 86 Bảng 3.2: M ộ t số quốc gia hàng đầu về hiệu quả và tiềm năng thu hút Đ T T T N N

dởa trên hệ thống chỉ tiêu mới trong 2 giai đoạn 1988-1990 và

1998-2000 — - „ 9 5

Bảng 3.3: x ế p hạng một số khu vởc trên thế giới theo chỉ số I D N 95

Bảng 3.4: s ố liệu tổng hợp về hiệu quả thởc hiện Đ T T T N N l o i

Bảng 3.5: Tổng hợp số liệu tạo nên biến số GDP trên m ỗ i đồng vốn 102

Bảng 3.6: Giá trị k i m ngạch xuất khẩu/GDP của V i ệ t N a m giai đoạn 2000

-2002 - - V 1 0 3

iii

Trang 6

-DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Tinh hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thời gian qua 36

Hình 2.2: Qui mô trung bình của một dự án đầu tư giai đoạn 1988-2002 38

Hình 2.3: Phân bổ vốn đầu tư nước ngoài theo ngành - 41

Hình 2.4: số lao động trong khu vực có vốn ĐTTTNN 58

Hình 3.1: 20 Quốc gia có Chỉ số IDN cao nhất thế giới giai đoạn 1998 - 2000 -97

Hình 3.2: lũ quốc gia có chỉ số tiềm năng ĐTTTNN cao nhất thế giới giai đoạn

2.1 Các quốc gia Châu Phi 16

2.2 Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương 21

2.3 Châu Mỹ Latinh và Caribê 25

2.4 Các nước Trung và Đông Âu (CEE) 33

2.5 Các nước kém phát triển 39

2.6 Vai trò của Đ T T T N N trong việc tái thiết nền kinh tế của Bostwana 46

2.7 Những sáng kiến đầu tư và thương mại mới tương ứng với AGOA tại khu

vực hạ Sahara Châu phi 48

PHỤ L Ụ C 3: DANH S Á C H 100 C Ô N G TY Đ A Quốc GIA XẾP HẠNG THEO

TỔNG TÀI SẢN ở N Ư ể C NGOÀI, 2001 50

PHỤ L Ụ C 4: DANH S Á C H 50 C Ô N G TY Đ A Quốc GIA T Ừ C Á C N Ư ể C

Đ A N G P H Á T TRIỂN XẾP HẠNG THEO TONG TÀI SẢN ở N Ư ể C NGOÀI,

2001 52

iv

Trang 7

-PHỤ L Ụ C 5: C Á C V Ă N B Ả N CỦA N H À N Ư Ớ C LIÊN QUAN Đ E N HOẠT

Đ Ộ N G Đ Ầ U Tư N Ư Ớ C NGOÀI - 54

PHỤ LỤC 6: HOẠT ĐỘNG CHUYÊN GIÁ ở CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VON

ĐTTTNN TẠI VIỆT NAM — - 56

PHỤ LỤC 7: B À N T H Ê M VỀ MỘT số HẠN CHẾ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐTTTNN

Đ Ố I VỚI NỆN KINH TẾ VIỆT NAM 61 7.1 Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên — 61

7.2 Nguy cơ trở thành bãi rác công nghiệp — 61

7.3 Tinh trạng chảy máu chất xám 63

Hộp 4: ĐTTTNN vào các ngành dịch vụ tài chính ở Mexico — 3 2

Hộp 5: Hệ thống các ưu đãi mới đối với nhà đầu tư ở BaLan — 35

Hộp 6: Dố án đầu tư của Toyota/PSA ở Cộng Hòa Séc 36

Hộp 7: Dòng Đ T T T N N chảy ra từ Slovenia- 38

Hộp 8: Tanzania: Thu hút ĐTTTNN cho số phát triển 41

Hộp 9: Các xem xét của UNCTAD trong chính sách đầu tư — 4 4

Hộp 10: Các cuộc đàm phán BÍT tập trung trong LDC 45

Hộp li: Cơ hội và điều kiện tại các nước LDC: Các hướng dẫn đầu tưƯNCTAD

- icc — -~ 46

V

Trang 8

1.1.2 Bỏn chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới và ỏ Việt Nam —12

/ 1.3 ỉ Hợp đồng hợp tác kinh doanh 12

1.1.3.2 Doanh nghiệp hên doanh 13

1.1.3.3 Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài 13

1.1.3.4 Hợp đồng xây dựng vận hành chuyển giao

(Build-Operation-Transỉer, BÓT) hợp đồng xây dựng - chuyển giao - vận hành

(BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) 14

1.2 C Á C LUỒNG V Ố N Đ A U TƯ TRỰC TIẾP N Ư Ớ C N G O À I TRONG THỜI

ĐẠI N G À Y NAY 18

Ì 3 NHỮNG T Á C Đ Ộ N G C Ủ A Đ A U TƯ TRỰC TIẾP N Ư Ớ C N G O À I 25

1.4 C Á C N H Â N T Ố ẢNH H Ư Ở N G Đ Ế N Đ A U T Ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C

N G O À I 26 1.5 KINH NGHIỆM THU H Ú T V À sử DỤNG VON Đ A U TƯ TRỰC TIẾP

N Ư Ớ C N G O À I ở M Ộ T SỐ N Ư Ớ C TRÊN THẾ GIỚI 28

1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 28

1.5.2 Kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc 30

1.5.3 Kinh nghiệm của các nước ASEAN 31

vi

Trang 9

-Kết luận chương ì 33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG, QUẢN LÝ V À sử DỰNG VON

ĐTTTNN Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1988 - 2002

2.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VON ĐTTTNN TẠI VIỆT NAM TỪ 1988

-2002 34

2.1.1 Tốc độ tăng trưởng v ố n Đ T T T N N tại Việt Nam 34

2.1.1.1 Giai Đoạn 1988- 1996 — —34

2.1.1.2 Giai đoạn 1997 đến nay 36

2.1.3 Tinh hình phân bổ vốn Đ T T T N N theo vùng lãnh thổ 39

2.1.4 Tinh hình phân bổ vốn Đ T T T N N theo ngành — 41

2.1.5 Hình thức đầu tư- — 42

2.1.6 Các đối tác đầu tư vào V i ệ t Nam 43

2.1.7 Tinh hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp (KCN), khu

2.2 HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐTTNN TẠI V Ệ T NAM 54

2.2.1 Hiệu quả về mặt kinh t ế 54

2.2.2 Hiệu auả về mặt xã hội 57

2.2.3 Thành quả hoạt động của các khu công nghiệp trong những n ă m qua — 5 8

2.3 HẠN CHẾ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐTTTNN TẠI V Ệ T NAM 59

Nam 59 2.3.2 Phát sinh m à u thuẫn giữa các đối tác nước ngoài và đối tác trong nước — 6 1

2.3.3 Thất thu ngân sách nhà nước trong khu vực Đ T N N 63

2.3.4 L à m mất cân đối trong việc phân bố dân cư và giữa các ngành kinh t ế — 6 4

2.3.4 ĩ Làm mất cân đối trong việc phân bố dân cư 64

2.3.4.2 Tạo nên sự mất cân đối giữa cắc mành kinh tế— 64

2.3.5 L à m sai lệch định hướng đầu tư, định hướng phát triển nền kinh t ế quốc

gia - 6 6

vii

Trang 10

-2.3.6.1 Đặt các công tỵ trong nước trong tình trạng cạnh tranh không cân

sức 68 2.3.6.2 Gẫy ô nhiễm môi trường — 70

2.3.6.4 Mộtsốhạn chế khác từ vốn ĐTTTNN 73

2.4 N H Ữ N G N G U Y Ê N N H Â N G Â Y C Ả N N G Ạ I T R O N G V I Ệ C T H U H Ú T ,

Q U Ả N L Ý V À S Ử D Ụ N G V O N Đ T T T N N T Ạ I V Ệ T N A M 73

2.4.1 Tồn tại trong hệ thống luật pháp hiện hành 73

2.4.2 Tồn tại trong cơ chế quản lý đầu tư 75

2.4.2.1 Tồn tại trong phẫn cấp quụn lý đầu tư 75

2.4.2.2 Tồn tại trong thủ tục hành chính 75

2.4.2.3 Tồn tại trong quỵ hoạch đầu tư và chính sách ưu tiên đầu tư- 76

2.4.3 Tồn tại trong cơ chế kiểm tra và giám sát tài chính đối với hoạt động cỜa

các doanh nghiệp có vốn Đ T T T N N 77

2.4.4 Tồn tại trong công tác tiếp thị đầu tư 78

2.4.5 Chậm cải thiện môi trường đầu tư 79

2.4.6 Tồn tại trong đội ngũ lao động và cán bộ quản lý 82

3.1.1 Khu vực có vốn Đ T T T N N là một bộ phận hữu cơ cỜa nền kinh tế, vừa là

mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cỜa đất

nước — - 86 3.1.2 Đ T T T N N không chỉ đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu cỜa quá

trình công nghiệp hoa - hiện đại hoa đất nước m à còn cả trong sự phát

viii

Trang 11

-triển sau này của nền kinh tế Nguồn vốn Đ T T T N N còn là đòn bẫy tạo

hiệu ứng kinh tế với nguồn vốn trong nước - 87

3.1.3 Đ T T T N N phải được thu hút và sử dụng sao cho phù hợp với chiến lược

phát triển kinh t ế của Việt Nam, bảo đảm mục tiêu tìm k i ế m l ợ i nhuận

của nhà Đ T N N , đồng thời bảo vệ lợi ích quốc gia 87

3.1.4 Chính sách về thu hút và quản lý vốn Đ T T T N N phải được xây dựng trên

cơ sữ vận dụng các thông lệ và nguyên tắc có tính phổ biến của pháp luật

về Đ T T T N N của các nước trong khu vực và trên t h ế giới 88

3.1.5 Chính sách thu hút vốn Đ T T T N N phải gắn liền với những giải pháp hữu

hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của nguồn vốn này - 89

3.2 X Â Y DỰNG MỘT HỆ THONG CHỈ TIÊU Đ Á N H GIÁ KHẢ N Ă N G VÀ

HIỆU QUẢ THU HÚT VON ĐTTTNN 89

3.2.1 Phương pháp luận — 90

3.2.2 Công thức xác định các chỉ số - 91

3.2.3 Xếp hạng các quốc gia dựa trên hệ thống chỉ tiêu m ớ i 94

3.2.4 Đánh giá tình hình V i ệ t Nam dựa trên hệ thống chỉ tiêu m ớ i từ n ă m

1988-2 0 0 1988-2 - - - - _ _ _ „ _ 100

3.2.4.1 Sơ lược tình hình Việt Nam trong hai giai đoạn 1988 - 1990 và

1998 -2000 theo hệ thống chỉ tiêu mới 100

3.2.4.2 Vận dụng hệ thống chỉ tiêu mói nhằm đánh giá hoạt động

ĐTTTNN tại Việt Nam trong những năm gần đây loi

3.3 X Â Y D Ư N G MỘT LỘ TRÌNH THU HÚT VON ĐTTTNN V À O VIỆT

NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2003 -2010 104

3.3.1 Giai đoạn 2003-2005: Tập trung vào việc hoàn thiện môi trường đầu tưl04

3.3.2 Giai đoạn 2005 -2008: Định hướng Đ T T T N N theo đúng chiến lược phát

triển kinh tế của Việt Nam 105 3.3.3 Giai đoạn 2008 -2010: Biến Việt Nam thành một điểm nóng trong khu

vực về thu hút Đ T T T N N 105

3.4 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN LỘ TRÌNH TRÊN 106

3.4.1 Cải thiện môi trường đầu tư 106

3.4.1 ỉ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ỉ 06

3.4.1.2 Cải thiện môi trường đẩu tư 107

i x

Trang 12

-3.4.2 Đ ả m bảo an toàn tài chính quốc gia trong thu hút vốn Đ T T T N N tại Việt

3.4.3 Xây dựng và hoàn thiện những khu kinh tế tập trung, khu kinh tế mở, nâng

cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp, khu c h ế xuất để thu hút

Đ T T T N N tại những địa phương, những khu vực kinh t ế trọng điểm 114

3.4.3.1 Chuyển đổi từ mô hình Khu Chế Xuất sang mô hình Khu gia tăng

giá trị kinh tế- — — 114

3.4.3.2 Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong cơ cấu giá trị sản phẩm KCX, đáp

ứng mục tiêu gia tăng giá trị kinh tế—— 115

3.4.3.3 Cổ phần hoa các công tỵ quản lý KCX- KCN theo hình thức cổ

phần hoa các công tỵ có vốn ĐTTTNN tại Việt Nam 118

3.4.3.4 Tớn dụng tác động của hiệp định thương mại Việt - Mỹ đối với sự

3.4.3.7 Phát triển khu kinh tế mở một bước tiến quan trọng trong quá trình

hội nhớp kinh tế quốc tế và tăng cường thu hút vốn đầu tư nước

ngoài 122

3.4.4 Hoàn thiện chính sách tài chính vĩ m ô 125

3.4.4.1 Tiếp tục hoàn thiện chính sách tài chính quốc gia như: chính sách tỷ

giá, lãi suất, chính sách tài khoa, làm cơ sở thu hút vốn

ĐTTTNN 125 3.4.4.2 Tiếp tục cải cách chính sách thuế- 132

3.4.4.3 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế kiểm tra giám sát tài chính đối với các

doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN tại Việt Nam 136

3.4.5.Nâng cao khả năng cạnh tranh của V i ệ t Nam trong thu hút vốn

Đ T T T N N 138

3.4.5.1 Tạo nên những Ưu điểm khác biệt của Việt Nam đối với những

quốc giã trong khu vực 138

3.4.5.2 Tiếp tục duy trì và phát triển những chính sách ưu đãi đối với hoạt

động tái đầu tư ở Việt Nam 138

X

Trang 13

-3.4.5.3 Có chính sách tích cực trong tiếp cận và xâm nhập vào thị trường

vốn quốc tế, trong khu vực và trên thế giới, đẩy mạnh hoạt động

xúc tiến đầu tư 139

3.4.6Các giải pháp hỗ trợ 141

3.4.6.1 Chính sách thương mại và chuyển dịch cơ cấu 141

3.4.6.2 Hình thành và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ 146

cắc nhà ĐTNN — 147

Kết luận chương m 150

PHỤ LỤC Ì TÀI LIỆU THAM KHẢO i

xi

Trang 14

-DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

eses Cũ BDK>

A - PHẦN TIẾNG VỆT

SÁCH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU BÁO CÁO

Ì Giáo trình Kinh doanh quốc t ế - Dương Hữu Hạnh, 1999

2 Giáo trình Quản trị kinh doanh quốc tế - Trường Đ ạ i Học Kinh T ế TP.HỒ Chí Minh

3 Giáo trình Kinh doanh quốc tế - Trường Đ ạ i Học K i n h T ế Quốc Dân

4 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp do tập thể tác giả khoa Tài Chính Doanh Nghiệp trường đại học Tài chính biên soạn - Nhà xuất bản tài chính, 1996

5 "Tài chính doanh nghiệp hiện đại", chủ biên T.s Trần Ngọc Thơ, Trường

Đ ạ i học Kinh tếTP.HCM, - N X B Thống Kê, 2003

6 "Tài chính Quốc Tể"TS Nguyễn Ngọc Định, TS Trần Ngọc Thơ, TS

Nguyễn Thị Liên Hoa & TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, - N X B Thống Kê,

2003

7 Đặng Đửc Đ ạ m (1998); Đổi mới kinh tế Việt Nam - thực trạng và triển vọng; nhà xuất bản Tài Chính, H à N ộ i 1998

8 Nguyễn Mạnh Hùng - Các dự án đầu tư ở Việt Nam đến 2010

9 V ũ Chí Lộc (1997) Đầu tư nước ngoài Nhà xuất bản Giáo dục 1997

10.TS Phạm V ă n Năng, TS Trần Hoàng Ngân, TS Sử Đình Thành, "Sử

dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lược phát triển kinh

tế xã hội của Việt Nam đến năm 2010"- N X B Tài Chính

li Quan hệ Thương mại Đầu tư giữa Việt Nam và các nước A S E A N

Trang 15

-14 Kỷ yếu Hội thảo khoa học "Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh

nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế" - Trường Đ ạ i Học

Kinh Tế Quốc Dân, 2002

15 Tài liệu "Diễn dàn tiềm năng thương mại Việt Mỹ" - Phòng Thương mại

và Công nghiệp Việt Nam, 2001

16.Tài liệu "Hội nghị hội viên" - Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt

Nam, 2002

17 Việt Nam hướng tới 2010- Nhà xuất bản chính trị quốc gia

18 Báo cáo về tình hình thu hút và sử dụng ĐTTTNNcủa Bộ K ế Hoạch và

Đầu Tư 1998

19 Báo cáo tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 1998 và vấn đề phân

cấp, uy quyền cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tư- Bộ Kế Hoạch và Đầu

Tư báo cáo tại hội nghị ngành kế hoạch tháng 01/1999

lữ.Một sảvấn đề mới về ĐTTTNN tại Việt Nam- Bộ K ế Hoạch và Đầu Tư

- Thông tin chuyên đề

lì." Chính sách Ổn định và phát triển kinh tế- xã hội trong bải cảnh khủng

hoảng tài chính - kinh tế khu vực" Báo cáo của chính phủ tại hội nghị

nhóm tư vấn - Hà Nội tháng 11/1998

22 Tài chính với việc phát huy nội lực nâng cao hiệu quả hợp tác quảc

tế-Bộ Tài Chính - Viện Nghiên cứu Tài Chính - Nhà xuất bản Tài Chính,

Hà Nội 1998

23 Tài chính trong sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa - Bộ Tài Chính

- Viện nghiên cứu Tài Chính - Thông tin chuyên đề, Hà Nội 1998

24 Những vấn đề kinh tế thế giới, Nhà xuất bản Tài Chính

25 Các tài liệu trong hội thảo về "Định giá chuyển giao và chuyển gia" ngày

12/10/1999 tại Phân viện nghiên cứu tài chính Tp Hồ Chí Minh

26 Báo cáo tình hình tài chính lo năm thực hiện chính sách thuế trong khu

vực có vản đầu tư nước ngoài- Cục thuếTp Hồ Chí Minh (1998)

21 Báo cáo tình hình kinh doanh và thu nộp ngân sách của cồng tỵ Cocacola

Chương Dương- Cục thuếTp Hồ Chí Minh (1999)

li

Trang 16

-28 Báo cáo tình hình kinh doanh và tài chính nhà máy bia Việt Nam - Cục

31 Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia ở các nước đang phát triển - Nhà

xuất bản chính trị quốc gia

32 Tờ trình Chính phủ về Dự án sửa đổi bổ sung một số điêu của LuậtĐTNN tỵi Việt Nam - ngày 18/02/2000 - Bộ K ế Hoạch và Đ ầ u Tư

33.Nguyễn Ngọc Thanh et ai (1998) Cơ chế kiểm tra và giám sát tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - Phân viện nghiên cứu

ngoài tại V i ệ t Nam - ngày 18/02/1997

quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án Đ T T T N N

i i i

Trang 17

-5 Thông tư của Bộ K ế Hoạch Đầu tư số 12/2000/TT-BKH ngày 15-09 năm

2000 về hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại V i ệ t Nam

6 Nghị quyết của Ban chấp hành trung ương ngày 12-07-2000 về chiến lược phát triển kinh t ế xã hội 2001-2010

7 Chỉ thị số 19/2001CTTTg ngày 28/08/2001 của thủ tướng chính phủ về việc thực hiện nghị định 09 về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kứ 2001-2005 ngày 28/08/2001

8 Nghị định của chính phủ số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2000 quy định chi tiết thi hành luật đầu tư nước ngoài tại V i ệ t Nam

9 Chỉ thị của Thủ Tướng Chính Phủ về việc tổ chức thực hiện nghị quyết số 09/2001/NQ-CP ngày 28-08-2001 theo đó tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kứ 2001-2005

lO.Thông tư của Bộ Tài chính số 08/2001/TT -BTC ngày 18 tháng OI năm

2001 hướng dẫn bổ sung quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các chi nhánh của tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam quy định tại thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính li.Thông tư của Bộ Tài Chính số 08/2001/TT-BTC ngày 18-01-2001 về việc

bổ sung qui định về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các chi nhánh của trổ chức nước ngoài họat động tại Việt Nam

12 Nghị quyết của chính phủ 09/2001/NQ-CP về tăng cường và thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kứ 2001-2005

13.Quyết định của thủ tướng chính phủ 62/2002/QĐ-TTg về việc ban hành

dự án danh mục quốc gia gọi vốn đầu tư nước ngoài thời kứ 2001-2005 và danh mục dự án khuyến khích đầu tư

14 Thông tư về chế độ k ế toán đối với các doanh nghiệp có vốn Đ T T T N N tại Việt Nam ngày 26-06-2002

15.Thông tư hướng dẫn thực hiện qui định về thuế đối với các hình thức đầu

tư theo luật Đ T T T N N tại Việt Nam

16 Thông tư hướng dẫn thi hành nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày

28-02-2002 về danh mục hàng hóa thuế suất của Việt Nam để thực hiện hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung ( CEPT) của các nước ASEAN năm 2002

iv

Trang 18

-17.N<*hị quyết của chính phủ tháng 02-2003 về một số chủ trương giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2003

18 Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành quy định về tiền thuê đất, mặt nưửc, mặt biển áp dụng đối vửi các hình thức đầu tư nưửc ngoài tại Việt Nam

19 Thông tư hưửng dẫn thực hiện qui định về thuế đối v ử i các hình thức đầu

tư theo Luật đầu tư nưửc ngoài tại Việt Nam

20.Nghị Định 27/2003/NĐ-CP ban hành ngày 19-03-2003 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định qui định chi tiết thi hành luật đầu tư nưửc ngoài

BÁO, TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH

1 Lê Hữu Quang Huy (1999) "Tối ưu hoa các lợi thế để làm hấp dẫn hơn môi trưởng đầu tư nước ngoàr Thời báo kinh t ế sài gòn - 22/04/1999

2 Theo Báo cáo của Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư, "Tình hình huy động nguồn

vốn nước ngoài năm 2002 và các giải pháp chính cho năm 2003 "- Kinh

5 T ó m lược báo cáo Tổng kết tình hình hoạt động các KCN, KCX năm

2002 và phương hưửng phát triển thời gian tửi, Báo Thông Tin Khu Công Nghiệp Việt Nam số 04-2003

6 Lê Công Huỳnh, " Tỷ chức quản lý KCN ở Đài Loan, Thaiiand và Indonesia" và "Hoạt động cửa các KCN, KCX Việt Nam", Báo Thông

Tin Khu Công Nghiệp Việt Nam số 04-2002

7 Duy Lâm, "Đểnâng cao tỷ lệ nội địa hoa trong cơ cấu giá trị sản phẩm

KCX\ Báo Thông Tin Khu Công Nghiệp V i ệ t Nam số 06-2002

8 Hiện trạng phát triển các KCN-KCX các vùng ưọng điểm phía Nam, Viet Nam's IP and EPZ Directory 2002

V

Trang 19

-9 K i n h t ế - xã hội V i ệ t Nam qua các con số thống kê - Thời báo kinh tê Việt Nam 2002 - 2003

l ũ Lưu Tiền Hải, "Tạo bước đột phá trong thu hút vốn ĐTNN: Tranh thủ thời

cơ là chớp lấy thời cơ"- Thời báo kinh tế V i ệ t Nam 2002 - 2003

li.Nguyễn Văn Hùng, Ban đối ngoại Trung ương, "Tác động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam "- Tạp chí

16 Bùi Nghiêu & Minh Tân, "Năm 2002:thu ngân sách tăng khá "- Thời báo

Kinh tế Việt Nam 2002 -2003

17 Hoàng Thị K i m Thanh, Ngàn hàng Nhà nước TW, "Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc "- Kinh t ế và D ự báo, số

Nghiệp Việt Nam số 07-2002

20.Thông tin và tư liệu tham khảo từ một số báo, tạp chí chuyên ngành khác các số năm 2001, 2002, 2003:

a Tạp chí Những vấn Đ ề Kinh T ế T h ế Giới

b Tạp chí Kinh T ế Và Phát Triển

vi

Trang 20

-c Tạp chí Phát Triển Kinh Tế

d Thời báo Kinh Tế Sài Gòn

e Tạp chí Nghiên Cứu Kinh Tế

f Tuổi trẻ chủ nhật số 7/2003 ngày 23/02/2002

g Báo Đầu Tư

h Tạp chí Kinh Tế Và Dự Báo năm 2002 và 2003

i Đầu tư Chứng Khoán số 172 ngày 24/03/2003

ị Tạp chí Thương Mại

k Tạp chí Con số Và Sự Kiện

1 Niên giám thống kê năm 2002

m Thời báo Kinh Tế Việt Nam

n Thông tin Khu Công Nghiệp Việt Nam

ENTERNET

www.dpi.gov.vn - Trang web của Sở Kế hoạch và đầu tưTP.HCM www.imf.org - Trang web của Quỹ Tiền tệ thế giới

www.mof.gov.vn - Trang web của Bộ Tài Chính

www.mot.gov.vn - Trang web của Bộ Thương Mại

www.mpi.gov.vn - Trang vveb của Bộ Kế hoạch và đầu tư

www.vneconomy.com.vn - Trang web của Thời báo Kinh tế Việt Nam www.worldbank.org - Trang web của Ngân hàng Thế giới

vii

Trang 21

-B- PHẦN TIẾNG ANH

Ì Robert M.Coen anh Robert Eisner (1992) The newpalgrã ve Dictionary oi Money and Finance, edited by Peter Nevvman, Muưat Milgate, John

Eatwell, the M á c Milan Press Limited, 1992

2 A comparison oi investment - Pulished jointly by DEG - Deustche

Investitions and Entwicklungsgesellschaft - mlott

3 Maurice D.Levi (1992) InternationalFinanceNXB Me Graw HUI

4 KCXin developing countries- UNIDO

5 International tax review (1997) transíerpricing, an intemationalguide

6 Dominick Salvatore (1994) International economics, 3r d

ed, Macmilan publishing company

v i i i

Trang 22

-PHẦN MỞ ĐẦU

ì TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐE TÀI

Đầu tư quốc t ế hiện nay đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh t ế hiện đại và được quan tâm ưên toàn thế giới, không chỉ ở những nước đang phát triển

m à cả ở những nước đã phát triển, không chỉ d những nước nghèo và lạc hậu m à

cả ở những nước có tiềm lực kinh tế to lổn Đ ầ u tư quốc t ế có vai trò to lớn, góp phần vào sự tăng trưởng kinh t ế và mang l ạ i những tác động tích cực đối v ớ i những nước tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đ ầ u tư quốc t ế có ý nghĩa địc biệt sâu sắc đối với những nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Trong đường l ố i phát triển kinh tế xã hội, Nghị quyết Đ ạ i hội Đảng lần thứ

I X khẳng định: "Tạo điều kiện để khu vực kinh t ế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển thuận lợi, cải thiện môi trường kinh t ế và pháp lý để thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài" Và để thực hiện định hướng này, trong dự báo về các cân đối lớn thời kỳ 5 năm 2001 - 2005, chỉ tiêu đề ra về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện trong 5 năm tới khoảng 9 -10 tỷ USD Con số này tuy không cao hơn lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện trong 5 năm 1996

- 2000, nhưng dòng chảy của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã chuyển hướng sang những khu vực kinh tế khác ngoài Châu Á và những nước đang phát triển Mịt khác, tình hình suy thoái chung của các nền kinh t ế hàng đầu đã làm cho lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới có nguy cơ ngày càng sụt giảm Do đó, việc thực hiện chỉ tiêu trên thực sự là một vấn đề nan giải nếu môi trường đầu tư của V i ệ t Nam không được cải thiện một cách thông suốt và đồne

bộ Địc biệt trong giai đoạn hội nhập với nền kinh t ế thế giới, khi cánh cửa hội nhập ngày càng rộng mở thì cuộc cạnh tranh thu hút các luồng vốn quốc t ế trở nên gay gắt hơn trong khi các lợi thế của Việt Nam trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng mờ nhạt so với các quốc gia khác trên t h ế giới M ị t khác, do khả năng cạnh tranh về mậu dịch của V i ệ t Nam còn thấp nên khi thực hiện tiến trình hội nhập kinh t ế thế giới, việc thâm hụt trước mắt trong tài khoản vãng lai là tất yếu, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để gia tăng tài khoản vốn sẽ có tác động cải thiện cán cân thanh toán quốc t ế của Việt Nam ở hiện tại và tương lai

Từ những lý do trên, việc đề ra các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh t ế quốc t ế 2003 -2010 là hết sức cấp thiết trong điều kiện hiện nay

Ì

Trang 23

-li MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN cứu CỦA Đ Ề TÀI

Vấn đề cơ bản m à đề tài mong muốn giải quyết là nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân gây sụt giảm lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại V i ệ t Nam trong thời gian qua, qua đó đề ra các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài theo một lộ trình được xây dựng từ năm 2003 đến 2010

Đ ố i tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn từ 1995 - 2002 Việc nghiên cứu sẽ tập trung trong giai đoạn từ

1998 đến nay (sau khi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á xảy ra), đồc biệt là đối với những địa phương đi đầu trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như Thành p h ố H ồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đ ồ n g Nai,

ni PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN cứu

Phương pháp sử dụng xuyên suốt trong đề tài là phương pháp duy vật biện chứng Dựa vào phương pháp này, quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một quá trình luôn biến động và chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố, do

đó, cần thiết phải tác động thường xuyên đến môi trường đầu tư, tạo nên những lực đẩy cần thiết cho việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Một số các nguyên tắc và phương pháp sau đây cũng được quán triệt và vận dụng: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc thống nhất giữa lịch sử và logic, nguyên tắc đi từ trừu tượng đến cụ thể, phương pháp diễn dịch - quy nạp, phương pháp hệ thống,

IV NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài bao gồm 3 chương: Chương 1: Những luận cứ khoa học về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2: Thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại V i ệ t Nam trong giai đoạn 1995 - 2002

Chương 3: Các giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2003 -2010

Trang 24

-2-C H Ư Ơ N G Ì NHỮNG LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ ĐAU TƯ TRỰC TIẾP

về nhân lực, vốn vô hình cũng như hữu hình Trên nguyên tắc "đầu tư bao gồm

sự cải thiển đất đai hay phát triển tài nguyên thiên nhiên, và sự đo lường kết quả sản xuất một cách đúng đắn sẽ tính gồm cả sản lượng phi thương m ạ i cũng như hàng hóa dịch vụ sản xuất ra để bán" (Robert M.Coen and Robert Eisner, the New Palgrave Dictionary of Money and Finance, edited by Peter Newman, Murrat Milgate, John Eatvvell, the Mác Millan Press Limited, 1992, p.508) Như vậy có thể thấy rằng khái niểm về đầu tư như trên là một khái niểm rất rộng, từ viểc mua sắm tài sản, xây dựng công trình đến các chi phí nghiên cứu và phát triển, cho dù nó được tiến hành bởi doanh nghiểp, Nhà nước, các tổ chức phi lợi nhuận hoặc các cá nhân

Theo T ừ điển Quản lý Ngân hàng (do Nhà xuất bản ngoại văn V i ể n tiền tể tín dụng ấn hành) thì tùy theo quan điểm, có 3 khái niểm chính về đầu tư:

• Theo quan điểm kinh tế: đầu tư là tạo một vốn c ố định tham gia vào hoạt động của xí nghiểp trong nhiều chu kỳ kinh doanh n ố i tiếp Đ â y là vấn đề tích l ũ y các y ế u tố vật lý chủ yếu về sản xuất hay thương mại

• Theo quan điểm tài chính: đầu tư là làm bất động m ộ t số v ố n nhằm rút ra tiền lãi trong nhiều thời kỳ nối tiếp Khái niểm này, ngoài viểc tạo ra các tài sản có còn bao g ồ m các chi tiêu không tham 2Ìa trực tiếp vào hoạt độnơ của xí nghiểp như nghiên cứu, đào tạo nhân viên

• Theo quan điểm k ế toán, khái niểm đầu tư gắn liền v ớ i viểc phân bổ một khoản chi vào một trong các khoản mục của bảng cân đối k ế toán

Theo các tác giả của T ừ Điển Quản Lý Tài Chính Nsân Hàng thì rõ ràn** khái niểm đầu tư không thể tách khỏi khái niểm thời dan, thời gian cànơ dài thì viểc bỏ vốn ra đầu tư càng gặp nhiều rủi ro

3

Trang 25

-Theo "Tài Chính Quốc T ế " do tập thể giảng viên Khoa Tài chính doanh nghiệp và Kinh doanh tiền tệ trường Đ ạ i Học Kinh T ế TP.HỒ Chí M i n h (xuất bản năm 2002) thì "đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra k h i công dân của một nước (nước đầu tư) nắm giừ quyền kiểm soát kinh t ế ở một nước khác (nước chủ nhà hay nước tiếp nhận đầu tư - trang 182)" Trong khái n i ệ m này thật sự không cần có sự đầu tư gia tăng về kinh t ế hay một sự chuyển giao ròng giừa các quốc gia m à chỉ đơn thuần là sự di chuyển tư bản từ quốc gia này sang quốc gia khác Theo "Tài chính doanh nghiệp hiện đại": "Đầu tư chính là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy (khả năng không chắc chắn) giá trị trong tương l a i " (Tác giả Trần Ngọc Thơ - Nhà xuất bản thống kê)

Khái niệm đầu tư này đề cập đến ba yếu t ố là y ế u t ố thời gian, y ế u tố rủi

ro và yếu tố l ợ i nhuận và đầu tư ở đây được đề cập trên một bình diện rất rộng, bao gồm cả đầu tư tài chính và đầu tư thực "Giá trị" trong khái niệm này có thể hiểu là nhừng giá trị có thể định lượng được (vốn, tài sản, ) và cả nhừng giá trị không thể định lượng (con người, hiệu quả xã hội, )

Tuy có nhiều quan điểm về đầu tư nhưng có thể h i ể u một cách đơn giản

"đầu tư là một hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm mục đích sinh l ợ i trong tương lai"

Hoạt động bỏ vốn có thể thực hiện trong thời gian ngắn (đầu tư ngắn hạn)

và cũng có thể thực hiện trong thời gian dài (đầu tư dài hạn) Các hoạt động đầu

tư ngắn hạn thường không tác động nhiều đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ngược lại nhừng hoạt động đầu tư dài hạn ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và thay đổi cơ cấu nền kinh t ế nói chung

Mục đích cuối cùng của nhà đầu tư là hiệu quả đầu tư H i ệ u quả đầu tư được nghiên cứu dưới hai góc độ:

• Hiệu quả kinh t ế tài chính hay khả năng sinh l ợ i của hoạt động đầu tư mang lại

• Hiệu quả về mặt xã hội như các tác động đến điều kiện xã hội: cung cấp việc làm, cải thiện đời sống xã hội

Theo Edward M.Graham : "đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi công dân của một nước (nước đầu tư) thụ đắc quyền kiểm soát các hoạt động kinh t ế ở một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) Điều lưu ý ở đây là không cần có đầu tư theo nghĩa kinh tế mới được xem là đầu tư Nếu một hoạt động đầu tư được tài trợ bằng cách phát hành nợ ở nước tiếp nhận đầu tư, lượng tài sản quốc gia tăng lên do nhà đầu tư nước ngoài nắm giừ được bù l ỗ bằng một sự gia tăng tương ứng trong nợ của nhà đầu tư nước ngoài đối với nước chủ nhà (nước tiếp nhận đầu tư) vì vậy không có chuyển giao ròng từ nước đầu tư đến nước tiếp nhận đầu

4

Trang 26

-Đ T T T N N cũng có thể được định nghĩa là hình thức đầu tư quốc tế m à người

chủ sở hữu vốn sẽ trực tiếp điều hành sử dụng vốn bỏ ra Chủ thể của đầu tư trực

tiếp nước ngoài chủ y ế u là các công ty đa quốc gia ( M N C ) chiếm 9 0 % khôi lượnơ đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới, phần còn l ạ i của đầu tư trực tiếp nước ngoài thuấc về các chính phủ và tổ chức quốc tế khác

1.1.2 Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đ T T T N N nếu xét theo khía cạnh là loại đầu tư m à các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý điều hành, tổ chức sản xuất đê thu l ạ i lợi ích và hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồng vốn cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của mình thì đầu tư trực tiếp nước ngoài đã xuất hiện từ thời đầu chế đấ TBCN Vào thời kỳ đầu của chế đấ T B C N các nhà tư bản bỏ vốn vào các thuấc địa, trên cơ sở sử dụng lao đấng tại chỗ nhằm khai thác khoáng sản, đồn điền từ đó tạo ra nguyên liệu cho các ngành sản xuất tại chính quốc

Bước sang thế kỷ 19 khi m à chủ nghĩa đế quốc ra đời thì mất vùng rấng lớn

ở Châu Phi và khu vực Đông Nam Á trở thành các khu vực lệ thuấc các nước đế quốc (có thể xem như đây là những nước tiếp nhận đầu tư)

Theo thời gian, đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng có nhiều thay đổi từ phương thức đến qui m ô cũng như nhận thức của con người về nó Nếu nhìn mất cách tổng quát thì có thể thấy được rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài đi từ chỗ kỳ thị - xem đây như là mất hình thức bóc lất của các nước tư bản đối với thuấc địa, tiếp đến khi nhận thức được rằng ngoài những tiêu cực thì đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng mang lại những lợi ích cho các nước tiếp nhận đầu tư như là việc xây dựng cơ sở hạ tầng (đường sắt, cầu đường, cảng biển, những đô thị lổn ) - đây

là những yếu tố quan trọng giúp cho sự phát triển kinh tế, xã hấi

Trải qua lịch sử phát triển, đầu tư trực tiếp nước ngoài thực sự trở thành hình thức hợp tác kinh doanh quốc tế có hiệu quả nên nó không những được hoan nghênh, mời chào m à còn có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia để

lôi kéo loại đầu tư này

D ù trải qua nhiều giai đoạn phát triển, với nhiều đổi thay do phải chịu tác đấng của các yếu tố kinh tế chính trị, xã hấi, công nghệ nhưng xét trên nhiều khía cạnh có thể rút ra mất số nhận xét về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:

Đ ố i với quan điểm của nhiều người thì đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có những thay đổi theo hướng tích cực từ đó họ từ chỗ kỳ thị nay đã chấp nhận có điều kiện Có thể xem đầu tư trực tiếp nước ngoài như là mất l ố i thoát cho các nước nghèo Đ T T T N N là mất thành phần không thể thiếu trong nền kinh tế hiện đại Đ T T T N N không những được sử dụng như mất hình thức hợp tác kinh tế m à còn được xem như là phương tiện quyết định cho sự phát triển của kinh tế thế giới

5

Trang 27

-Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng trở thành loại hình hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới với những biểu hiện như:

Thứ nhất, lượng v ố n đầu tư trực tiếp nước ngoài có xu hướng tăng lên qua các năm Các nước phát triển luôn chiếm tỉ trọng chủ y ế u k ể cả đầu ra và đầu vào (trung bình ở mức 7 5 % - 8 0 % )

Bảng 1.1: Lượng v ố n đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn t h ế giới và một số khu vực từ năm 1996-2001

Đơn vị tính : T r i ổ u USD

Toàn thế giới 386.140 478.082 694.457 1.088.263 1.491.934 735.146 Các nước phát triển 219.908 267.947 484.239 837.761 1227.476 503.144

- Tây Âu 115.863 137.890 274.739 507.222 832.067 336.210

- Bắc Mỹ 94.089 114.925 197.243 307.811 367.529 151.900

- Các nước phát triển khác (*) 9.955 15.132 12.257 22.728 27.880 15.034 Các nước đang phát triển 152.685 191.022 187.611 225.140 237.894 204.801

- Châu Phi 5.835 10.744 9.021 12.821 8.694 17.165

- Mỹ Latinh và Caribê 52.856 74.299 82.203 109.311 95.405 85.373

- Châu Á Thái Bình Dương 93.994 105.978 96.386 103.008 133.795 102.264 Trung và Đông Ấ u 13.547 19.113 22.608 25.363 26.563 27.200

* Cấc nước phát triển khác bao gồm: ứ c , Israel, Nhật Bàn, N e w Zealand

Nguồn: UNCTAD- WoridInvestmentReport2002

Thứ hai, trong nhóm các nước đang phát triển thì khu vực Châu Á Thái Bình Dương thu hút nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhất M ứ c vốn đầu tư vào khu vực Châu Á Thái Bình Dương so với tổng số đầu tư và các nước đang phát triển như sau: 61,56% (1996), 55,48% (1997), 51,38% (1998), 45,75% (1999) 56,24% (2000), 49,93% (2001)

Thứ ba, các nước công nghiổp hàng đầu trên t h ế giới là động lực chủ yếu cho đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu Các nước này thường chiếm tỉ trọng từ

7 5 % - 8 0 % lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn t h ế giới

Thứ tư, các công ty đa quốc gia (MNC) ngày càng chi phối mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn t h ế giới Chiến lược chính của các công ty M N C là bành trướng mạnh ra nước ngoài bằng cách đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới hình thức: lập liên doanh với một hay nhiều đối tác ở các nước tiếp nhận đầu tư, lập các chi nhánh với 1 0 0 % v ố n của công ty, thực hiổn các hoạt động hợp nhất và sát nhập (hoạt động M & A ) N h ư t h ế có một câu hỏi đặt

ra là các M N C có khả năng gì m à có thể chi phối hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của thế giới? Theo kết quả của một nghiên cứu của U N C T A D thì có một

số các M N C có qui m ô lớn hơn cả toàn bộ nền kinh t ế của một số quốc gia Doanh thu của 500 công ty MNCs hàng đầu t h ế giới đã tăng gấp 3 lần từ n ă m

1990 đến n ă m 2001 Trong khi cũng trong thời gian trên GDP của t h ế giới chỉ tăng 1,5 lần Chúng ta có thể làm một so sánh nhỏ như sau: nếu đồng nhất doanh

Trang 28

-6-thu của các M N C với GDP của một quốc gia để so sánh thì doanh -6-thu của 200 MNC hàng đầu t h ế giới trong năm 1999 chiếm 27,5% GDP toàn t h ế giới Tuy nhiên nếu chúng ta đồng nhất giữa doanh thu và GDP thì dễ dàng thấy dược một khuyết điểm là: GDP là một chỉ số đo lường giá trị tăng thêm trong khi doanh thu l ạ i không phải như vổy Do đó để có thể so sánh qui m ô của một M N C với nền kinh t ế một quốc gia, chúng ta phải tìm ra một đại lượng có thể đo lường giá trị tăng thêm cho một MNC Từ đó U N C T A D đã đưa ra m ộ t ý tưởng là: Giá trị tăng thêm của một M N C bao gồm: Tổng quỹ lương, lợi nhuổn (trước thuế), khấu hao.Với cách so sánh dựa trên giá trị tăng lên như vổy cho thấy một số kết quả khá ngạc nhiên Exxon M o b i l là MNC hàng đầu t h ế giới trong n ă m 2000 với giá trị tăng thêm là 63 tỉ USD, xếp hạng 45 trong bảng tổng hợp 100 M N C và quốc gia hàng đầu thế giới về giá trị tăng thêm, qui m ô của công ty này nằm trong khoảng giữa qui m ô nền kinh tế của Chile và Pakistan Trong bảng xếp hạng

100 quốc gia và M N C có giá trị tăng thêm hàng đầu t h ế giới có 29 MNC, từ vị

trí 51 đến 100 có hơn một nửa là các MNC (Xem phụ lục 3)

Bảng 1.2: 10 quốc gia tiếp nhổn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhiều nhất trên t h ế giới giai đoạn 1996-2001

Đ ơ n vị tính: Triệu USD Quốc gia 1996 1997 1998 1999 2000 2001 Hoa Kỳ 84.455 103.398 174.434 283.376 300.912 124.435 Anh 24.434 33.229 74.324 87.973 116.552 53.799 Pháp 21.960 23.174 30.984 47.070 42.930 52.623

Bỉ và Luxembourg 14.064 11.998 22.691 133.059 245.561 50.996

Hà Lan 16.663 11.132 36.964 41.289 52.453 50.471 Tây Ban Nha 6.585 7.697 11.797 15.758 37.523 21.781 Canada 9.634 11.527 22.809 24.435 66.617 27.465 Thúy Sĩ 3.079 6.636 8.941 11.718 16.285 9.986

Ý 3.546 3.700 2.635 6.911 13.377 14.873 Đức 6.573 12.244 24.593 54.754 195.122 31.833

Nguồn: UNCTAD- WorldInvestment Report 2002

Thứ năm, có sự chuyển hướng căn bản của các nhà đầu tư quốc tế: Trong những năm 1980 các nhà đầu tư thường tìm kiếm đầu tư vào các ngành sản xuất

sử dụng nhiều lao động, khai thác tài nguyên, các ngành sản xuất vổt chất là chủ yếu Sang đến những năm 1990 ngành công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông trở thành mục tiêu đầu tư số một của các nhà đầu tư Những n ă m đầu t h ế

kỷ 21 các nhà đầu tư lại chuyển sang tổp trung đầu tư vào các ngành dịch vụ

ĐTTTNNchịu ảnh hưởng và bị chi phối bởi rất nhiều nhân tố

Những nhân t ố tác động có thể kìm hãm hay đẩy nhanh hơn việc mỏ rộng dòng di chuyển vốn, song nếu kìm hãm cũng không thể ngăn cản được đường đi của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến những nơi có l ợ i t h ế so sánh tốt hơn thì các

7

Trang 29

-nhân tố thúc đẩy cũng không vượt qua được những điều kiện thực tế hiện có cho phép dòng vốn đi từ nơi đầu tư đến nơi nhận đầu tư

Bảng 1.3: Các M N C có giá trị tăng thêm hàng đầu thế giới

Nguồn: World In vestment Report 2002-UNCTAD

Quan hệ kinh t ế quốc tế đã hình thành nên dòng lưu chuyển vốn chủ yếu: dòng vốn từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển, dòng vốn lưu chuyển trong nồi bồ các nước phát triển và dòng vốn lưu chuyển trong nồi bồ các nước đang phát triển Sự lưu chuyển của dòng vốn diễn ra dưới nhiều hình thức như: tài trợ phát triển chính thức (gồm viện trợ phát triển chính thức - ODA

và cách thức khác), nguồn vay tư nhân (tín dụng từ các ngân hàng thương mại)

và đầu tư trực tiếp nước ngoài M ỗ i nguồn vốn có đặc điểm riêng của nó:

Nguồn tài trợ phất hiển chính thức là nguồn vốQ do các tổ chức quốc tế,

chính phủ (hoặc cơ quan đại diện chính phủ) cung cấp L o ạ i vốn này có đặc điểm là có sự ưu đãi nhất định về lãi suất, khối lượng cho vay lớn và thời hạn vay tương đối dài Đây là loại vốn có nhiều ưu đãi, trong ODA có mồt phần là viện trợ không hoàn lại, phần này thường khoảng gần 2 5 % tổng số vốn Đây là điểm khác biệt giữa viện trợ và cho vay, tuy vậy không phải khoản ODA nào cũng dễ dàng, nhất là loại vốn do các chính phủ cung cấp, nó thường gắn v ớ i những ràng buồc nào đó về chính trị, kinh tế, xã hồi, thậm chí cả về quân sự Thường thì: "Họ cấp viện trợ cho những người bạn về chính trị và các đồng minh quân sự của họ và không cấp viện trợ cho những đối tượng m à họ coi là kẻ thù

Họ gắn quỹ viện trợ với việc mua hàng hóa và dịch vụ ở nước họ như mồt biện pháp nhằm tăng cường khả năng làm chủ thị trường xuất khẩu và giảm bớt tác đồng của viện trợ đối với cán cân thanh toán những nước cấp viện trợ cả sono phương lẫn đa phương, đều sử dụng viện trợ làm công cụ buồc các nước đang phát triển phải thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp v ớ i lợi ích của bên cấp viện trợ"

Trang 30

-8-Nguồn vay tư nhân: Đây là nguồn vốn thường không có những điều kiện

ràng buộc như vốn ODA, tuy nhiên, đây là vốn có thủ tục vay rất khắt khe, mức lãi suất cao, thời hạn trả nợ nghiêm ngặt

Nhìn chung sử dụng hai loại nguồn vốn trên đều đự l ạ i cho nền kinh tê của các nước đi vay gánh nặng về nợ nần - một trong những y ế u tố chứa đựng tiềm

ẩn nguy cơ dẫn đến khủng hoảng nhất là khủng hoảng về tiền tệ

Nguồn vốn đầu Ui trực tiếp nước ngoài: Trong điều kiện của nền kinh t ế

hiện đại, đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại vốn có nhiều ưu điựm hơn so với các loại vốn kự trên Nhất là đối với các nước đang phát triựn, k h i khả năng tổ chức sản xuất đạt hiệu quả còn thấp thì ưu điựm đó càng rõ rệt

về bản chất, đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư và một bên khác là nước tiếp nhận đầu tư

a Đ ố i với nhà đầu tư

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà sản xuất luôn bị ràng buộc bởi

sự hạn chế của các y ế u tố tài nguyên và con người Có thự nói, đây là y ế u tố cơ bản nhất thúc đẩy các nhà đầu tư chuyựn vốn của mình ra đầu tư ở nước khác Hay nói cách khác, việc tìm kiếm theo đuổi lợi nhuận cao hơn và bảo toàn độc quyền hay lợi thế cạnh tranh là bản chất, là động cơ, là mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của các nhà đầu tư D ư ớ i đây, chúng ta điựm lại một số trở ngại và cách giải quyết đự đạt mục tiêu của nhà đầu tư:

Thứ nhất, trong phạm v i một quốc gia, với việc sản xuất một chủng loại hàng hóa nào đó, nếu như ta giả định rằng những vấn đề liên quan đến vốn luôn đạt mức hiệu quả (không thừa, không thiếu ) tức là luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triựn của sản xuất sản phẩm đó Sản phẩm lúc đầu xuất hiện trên thị trường với tư cách là hàng hóa thuộc loại khan hiếm do đó cầu luôn lổn hơn cung Điều này kích thích nhà sản xuất gia tăng khả năng sản xuất của mình, nhà sản xuất luôn là người thu lợi nhuận cao và thực tế này diễn ra cho đến thời điựm có sự cân bằng tương đối trong quan hệ cung-cầu Sau thời kỳ này, xu hướng diễn ra ngược lại: lúc đầu cung dần dần lổn hơn cầu một cách tương đối, sau đó cầu giảm dần về cả tuyệt đối cho tối khi xuất hiện tình trạng nhu cầu về thị trường hàng hóa bão hoa dẫn đến mức hết nhu cầu, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được, hiệu ứng kinh tế làm cho tỷ suất l ợ i nhuận giảm dần, tiến tới không còn lợi nhuận, thậm chí dẫn đến thua lỗ (nếu tiếp tục sản xuất) Như vậy, điều chúng ta vừa nêu trên đây là với giả định các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho sản xuất đều rất thuận lợi, nhưng trên thực tế l ạ i không bao giờ có được như vậy m à dường như luôn xảy ra ngược lại tức là khi sản xuất một hàng hóa nào đó càng phát triựn thì các điều kiện phục vụ cho nó như tài nguyên thiên nhiên, nguyên nhiên vật liệu trở nên khan hiếm hơn, giá nhân công trở nên đắt hơn, như vậy chỉ mới riêng điều kiện ở nước sở tại đã làm cho giá thành sản xuất sản phẩm tăng lên và theo đà này lợi nhuận của nhà sản xuất giảm xuống

9

Trang 31

-Đến lúc nào đó nếu không có sự cải tiến, thay đổi thì nhà sản xuất không thể đủ các điều kiện để tiếp tục duy trì sản xuất được Thực tiễn phát triển của sản xuất

đã đặt ra cho nhà sản xuất nhu cầu thay thế sản phẩm mới hay cải tiến kỹ thuật

để hứ giá thành sản phẩm như một điều kiện bắt buộc

Thứ hai chúng ta đang đặt vấn đề sản xuất một loứi sản phẩm nào đó trong giới hứn lãnh thổ của một quốc gia Tuy nhiên, trong nền kinh t ế hiện đứi thì m ọ i nền sản xuất không thể tồn tứi cô lập trong khuôn khổ chật hẹp như vậy Khi m à tình hình sản xuất diễn ra nêu trên đến giai đoứn b ế tắc, nhà sản xuất muốn tiếp tục tồn tứi và phát triển trên lãnh thổ truyền thống thì bằng m ọ i giá họ phải tìm cách mở rộng thị trường bằng phương thức xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài Nhưng trong điều kiện mậu dịch quốc tế còn nhiều trở ngứi như hàng rào thuế hải quan, chính sách hứn chế thậm chí cấm nhập một số loứi hàng hóa đê thực hiện chính sách bảo hộ sản xuất trong nước của một số quốc gia đã làm cho việc xâm nhập thị trường nước ngoài của một số loứi hàng hóa gặp rất nhiều khó khăn

Thứ ba, bất kỳ một nhà sản xuất nào, khi đã có trong tay kết quả của quá trình nghiên cứu, phát minh để sản xuất ra một sản phẩm m ớ i và khi loứi sản phẩm đó đã được xã hội chấp nhận một cách rộng rãi thì nhà sản xuất sẽ bằng mọi cách để nắm giữ độc quyền kỹ thuật Khi nào kỹ thuật mới chưa trở thành phổ biến trên thế giới thì các nhà sản xuất sở hữu nó vẫn muốn giữ kỹ thuật như một vũ khí có sức mứnh giành lợi thế cứnh tranh của riêng mình, hoặc cho các chi nhánh của họ m à thôi

Đ ố i với các nhà sản xuất, những trở ngứi thuộc dứng vừa nêu trên, phương thức giải quyết có hiệu quả nhất là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Đây là loứi hình m à bản thân nó rất có khả năng để thực hiện việc kéo dài khả năng sản xuất mả vẫn giữ được độc quyền kỹ thuật, dễ dàng xâm nhập thị trường nước ngoài mà không bị cản trở của các hàng rào chắn, khai thác được nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như giá nhân công rẻ của nước nhận đầu tư Phải nói rằng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một cách giải quyết tốt nhất, vì thông qua cách giải quyết này đã tứo cho các nhà đầu tư tiếp tục thu l ợ i và phát triển, có khi còn phát triển với tốc độ cao hơn Thậm chí kể cả khi nước nhận đầu tư có sự thay đổi từ chính sách thay thế nhập khẩu sang chính sách hướng về xuất khẩu, thì các nhà đầu tư vẫn có thể tiếp tục đầu tư dưới dứng mở các chi nhánh sản xuất các bộ phận, phụ kiện, để xuất khâu trở lứi phục vụ cho các công ty mẹ, cũng như các thị trường mới

Thứ tư, về xu thế của thế giới: sự phát triển mứnh mẽ của khoa học công nghệ đã làm xuất hiện nhiều sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao như viễn thông, tin học điện tử, công nghệ sinh học đây là những lĩnh vực cho thấy có nhiều triển vọng thu được lợi nhuận siêu ngứch, do đó ai nắm được quyền chi phối nó sẽ hứa hẹn một tương lai phát triển mứnh Triển vọng thu lợi nhuận cao trong tương lai, là yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất lao vào đầu tư

-

Trang 32

10-nhằm giành quyền chi phối nhất định trong các lĩnh vực này M ặ t khác nếu được đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất sản phẩm mới ở các nước đang phát triển chính

là đã thực hiện được việc đầu tư vào mảnh đất còn rất "màu mỡ" chưa khai thác,

có khả năng sinh l ợ i cao và thu hồi vốn nhanh

Thủ năm, vấn đề khác có liên quan đến vấn đề công nghệ, kỹ thuật của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự phát triển ồ ạt của công nghiệp nhiều nước trong những thập niên gần đây đã gây nên sủc ép lổn đối với môi trường

Đ ể giải quyết vấn đề này, chính phủ các nước đã phải bỏ ra một khoản chi phí khá lớn chó việc di chuyển, hạn chế sản xuất thay t h ế từng phần thậm chí hủy

bỏ những ngành sản xuất đang làm ảnh hưởng đến môi trường Chúng ta không loại trừ một số nhà sản xuất sau khi nhận tài trợ của chính phủ nước sở tại đã lợi dụng danh nghĩa đầu tư trực tiếp để di chuyển loại kỹ thuật ra nước ngoài dưới dạn" góp von bằng thiết bị Trong trường hợp này, nhà đầu tư trực tiếp được hưởng nhiều cái lợi từ tiền đền bù của chính phủ nước sở tại, không phải chi phí cho xử lý thiết bị, thu được tiền bán thiết bị cho dự án đầu tư, tiếp tục tổ chủc sản xuất và thu lợi nhuận qua việc hưởng ưu đãi của nước nhận đầu tư v.v

Thủ sáu, có một số vấn đề đủng trên phương diện nào đó tuy về mủc độ nó

ít chịu sự chi phối về kinh tế hơn, nhưng cũng có thể coi đây cũng là những biểu hiện bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài Chẳng hạn một doanh nghiệp đang tồn tại và phát triển trong một nước (có thể là quê hương của chủ doanh nghiệp, cũng có thể là nước m à doanh nghiệp hoạt động với tư cách đầu tư trực tiếp) ta gọi là nước sở tại, chính phủ nước này thực thi một số chính sách gây tác động xấu đến doanh nghiệp Sự tác động này đến mủc làm cho chủ doanh nghiệp trở nên rất bất bình, từ đó chủ doanh nghiệp đã chọn hình thủc đầu tư trực tiếp để di chuyển doanh nghiệp ra nước khác M ộ t số cá biệt khác là có các công ty hoặc cá nhân hiện đang giữ một số vốn m à nếu theo quy định của nước

sở tại (thậm chí cả về thực chất) thì đó là khoản tiền tồn tại "bất hợp pháp" Trước nguy cơ đó, chủ sở hữu vốn rất có thể dùng hình thủc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nhằm thông qua đó m à "làm sạch" để đồng tiền trở thành tồn tại hợp pháp hơn

T ó m lại, trên đây chúng ta đã phân tích để làm rõ thực chất cơ bản bên trong của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài Các vấn đề tựu trung có thể chia ra 4 loại nhóm bản chất như sau:

• Duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất của chủ đầu tư (vấn đề vốn, kỹ thuật, sản phẩm v.v.)

• Khai thác các nguồn lực và xâm nhập thị trường của nước nhận đầu tư

• Tranh thủ lợi dụng chính sách khuyến khích của nước nhận đầu tư

• Thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp để thực hiện các ý đồ kinh tế (hoặc

phi kinh tế) m à các hoạt động khác không thực hiện được (Xem phụ lục số ỉ)

l i

Trang 33

-b Đ ố i v ớ i nước nhận đầu tư

Trước hết đó là một số nước đang có lợi thế m à họ chưa có hoặc không có điều kiện để khai thác Các nước nhận đầu tư thuộc loại này thường là các nước

có nguồn tài nguyên thiên nhiên tương đối phong phú, có nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ, thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, thiếu công nghệ tiên tiến và

ít có khả năng tự chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao s ố này phần lớn thuộc các nước đang phát triển

Các nước nhận đầu tư thuộc dạng khác đó là các nước phát triển, đây là các nước có tiềm lực kinh tế cao, phần lựn là những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài Các nước này có đặc điểm là có cơ sở hạ tầng tốt, họ đã và đang là thành viên của các tự chức kinh tế hay tập đoàn kinh tế lớn

Nói chung, đối với nước tiếp nhận đầu tư, cho dù ở trình độ cao hay thấp, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là do sự "khéo léo" trong m ờ i chào, hay do các nhà đầu tư tự tìm đến m à có, thì đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng thường có sự đóng góp nhất định đối v ố i sự phát triển của họ Ớ những mức độ khác nhau, đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể đóng vai trò là nguồn vốn bự sung, là điều kiện cần thiết (thậm chí quyết định) cho sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực của một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hay một số ngành nghề, hoặc là những yếu tố xúc tác làm cho tiềm năng nội tại của nước nhận đầu tư phát huy một cách mạnh mẽ và có hiệu quả hơn

1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới và ở Việt Nam 1.1.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đây là văn bản kí kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến hành một hay nhiều hoạt động kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở qui định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh m à không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân nào mới

Đặc điểm của hình thức này là:

• Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã kí kết giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền l ợ i và nghĩa vụ

• Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một pháp nhân mới

• Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thỏa thuận, phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng

• Vấn đề vốn kinh doanh có thể được đề cập hoặc không nhất thiết được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp tác kinh doanh

Trang 34

-12-1.1.3.2 Doanh nghiệp liên doanh

Được thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầu tư và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia M ộ t doanh nghiệp liên doanh

có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam có các đặc điểm sau:

• Cho ra đời một công ty hay xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân mới và được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn Việc tăng vốn pháp định do các bên liên doanh thấa thuận và đăng kí tại B ộ k ế hoạch và Đ ầ u

tư Vốn pháp định có thể góp trọn một lần khi thành lập liên doanh hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý do hai bên thấa thuận

• Cơ quan lãnh đạo cao nhất của liên doanh là H ộ i đồng quản trị, có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc có trách nhiệm điều hành và điều hành công việc hàng ngày của liên doanh Nếu Tổng Giám đốc là người nước ngoài thì Phó Giám đốc thứ nhất phải là người Việt Nam và sinh sống tại V i ệ t Nam

• M ộ t đơn vị liên doanh có thể tham gia vốn để thành lập một liên doanh khác với nước ngoài, trong liên doanh mới này phải có ít nhất hai thành viên thuộc liên doanh cũ, trong H ộ i đồng quản trị và một trong hai thành viên đó phải là người có quốc tịch Việt Nam

• Thời gian hoạt động của liên doanh không quá 50 năm, trường hợp đặc biệt không quá 70 năm

• Các doanh nghiệp liên doanh hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính Vốn pháp định do các bên đóng góp tối thiểu bằng 3 0 % tổng số vốn đầu tư Trong quá trình hoạt động, đơn vị liên doanh không được quyền giảm vốn pháp định Việc tăng vốn pháp định do các bên liên doanh thấa thuận và theo đúng quy định của luật pháp

• Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp liên doanh được quy định tùy thuộc vào luật pháp cụ thể của m ỗ i nước

• Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ góp vốn

1.1.3.3 Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài

Đây là hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Đặc điểm:

• Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư

• Hoạt động dưới chi phối của luật pháp nước nhận đầu tư

Trang 35

-13-• Thời gian hoạt động của doanh nghiệp này không quá 50 năm

1.1.3.4 Hợp đồng xây dựng vận hành chuyển giao (Build-Operation-Transfer, BÓT) hợp đồng xây dựng - chuyển giao - vận hành (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)

Hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (BÓT) là một loại hình đầu

tư được Nhà Nước sử dụng để khuyến khích xây dựng các công trình hạ tầng như: cầu, đường, bến cảng, công trình cung cấp năng lượng, trong khi Nhà Nước có khó khăn về nguồn tài chính

Trong hình thỹc B Ó T , nhà đầu tư tự bỏ vốn, kỹ thuật để xây dựng công trình, tự khai thác kinh doanh (vận hành) công trình trong một thời gian nhất định

để thu hồi vốn và có l ợ i nhuận hợp lý, sau đó sẽ chuyển giao cho Nhà nước

Đặc trưng cơ bản của B Ó T là:

• Hình thỹc này là sự cam kết của Nhà nước với chủ đầu tư chỹ không phải giữa các doanh nghiệp với nhau

• Việc thu hồi vốn được bảo đảm có tính ổn định cao

• Các dự án B Ó T được hưởng mỹc thuế lợi tỹc (thuế thu nhập công ty) và thuế chuyển l ợ i nhuận ở mỹc ưu đãi nhất Thuế suất thuế thu nhập công ty được ấn định ở mỹc thấp nhất (10%) và có thể được miễn trong 4 năm đâu

và giảm 5 0 % trong 4 năm tiếp theo, thuế chuyển l ợ i nhuận là 5%, miễn thuế xuất nhập khẩu đối với các thiết bị máy móc, phụ tùng nguyên vật liệu nhập khẩu vào Việt Nam để sử dụng cho việc khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, vận hành và bảo dưỡng

• Các dự án B Ó T được ưu tiên sử dụng đất đai, đường sá và các công trình phụ trợ công cộng sử dụng cho công trình B Ó T và được miễn thuế đất đối với các diện tích đất sử dụng Các công ty đầu tư vào dự án B Ó T có quyền thế chấp các tài sản, bất động sản và quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ vay tại ngân hàng

• Các dự án B Ó T có thể được thực hiện theo nhiều phương thỹc (tùy theo tính chất của từng dự án) như: đấu thầu, chọn thầu, đàm phán trực tiếp

Ngoài ra còn có các hình thỹc đầu tư khác như: đầu tư vào các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu phát triển kinh tế

ĐTTTNN vào khu công nghiệp, khu chế xuất:

Đ T T T N N vào khu công nghiệp, khu chế xuất thực chất cũng là một trong 4 hình thỹc Đ T T T N N đã nêu trên, tuy nhiên để thuận tiện cho việc nghiên cỹu ở chương li, chúng tôi nêu lên những đặc thù của hoạt động này như là một hình thỹc Đ T T T N N đặc biệt

Đ ể giải quyết những mâu thuẫn giữa yêu cầu một nền kinh tế mở và sự hạn chế cần thiết theo tình hình của một quốc gia, người ta thiết lập các m ô hình kinh

Trang 36

-14-tế như khu vực mậu dịch tự do, khu chế xuất, đặc khu kinh tế trên một khu vực diện tích nhỏ phù hợp của một nước để thực hiện chính sách đặc biệt làm thí điểm như các khu chế xuất tại Đài Loan, Hàn Quốc, Indonesia, ở thập niên 60 -

70 các đặc khu kinh tế của Trung Quốc, hay như khu chế xuất Tân Thuận, Linh Trung của TP H ồ Chí Minh hiện nay

Các khu công nghiệp, khu chế xuất (gổi chung là K C N ) g i ữ một vai trò quan trổng trong nền kinh tế các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển KCN là hình thức mới tổ chức sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ Mục tiêu chung của việc hình thành K C N là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, đô thị hoa các vùng, tạo mặt bằng xây dựng m ớ i những cơ sở công nghiệp, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nước Các K C N được thành lập nhằm giải quyết những nhiệm

vụ kinh tế đối ngoại cũng như các nhiệm vụ chung của đất nước Sự ra đời của loại m ô hình K C N là kết quả của những thay đổi quan trổng diễn ra trong nền kinh t ế mỗi nước và nền kinh tế thế giới vào những năm gần đây

Trong suốt 50 năm qua, đã có nhiều nước trên t h ế giới áp dụng các m ô hình kinh tế dạng khu chế xuất, khu kinh tế tự do,v.v Do mục đích, yêu cầu của từng nước, từng thời kỳ khác nhau nên nội dung hoạt động cũng như các chính sách

ưu đãi cũng khác nhau Nhưng tính chất chung nhất của các khu này là một m ô hình, một công cụ của chính sách kinh tế đối ngoại nhằm thu hút vốn đầu tư, một cửa ngỏ mời chào và ưu đãi doanh nhân nước ngoài đến đây sản xuất kinh doanh Qua đó nước chủ nhà sẽ thu hút và nhận được những gì m à nền kinh t ế quốc dân cần đến Hiện nay, trên thế giới có 40 nước có những khu kinh tế dạng khu chế xuất hay khu thương mại tự do như nêu trên và từ lâu đã hình thành một hiệp hội các khu chế xuất thế giới được gổi là WEPZA, ở V i ệ t Nam có HEPZA

là ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất TPHCM Tháng 9 năm

2000, cuộc hội nghị thường niên của WEPZA được tổ chức tại thành phố Cao Hùng, Đài Loan, có sự tham dự của lãnh đạo K h u c h ế xuất Tân Thuận (Việt Nam) N ộ i dung quan trổng nhất của cuộc hổp là tổns kết tình hình kinh tế thế giới, xu thế thương mại toàn cầu và vai trò của các khu chế xuất, khu thương mại

tự do trên thế giới trong tình hình mới với sự tham gia của 60 khu chế xuất h ộ i viên của WEPZA trên 40 nước Từ năm 1998 trở l ạ i đây, v ớ i tình hình kinh t ế thế giới phát triển theo xu hướng hội nhập toàn cầu đã lần lượt thay đổi chức năng nhiệm vụ theo yêu cầu mới nên không còn là khu gia công kho hàng sản xuất đơn thuần như xưa m à hầu hết đã có thêm chức năng: thương mại, dịch vụ kho hàng bảo quản thuế quan, giao nhận, vận tải T ạ i cuộc hổp ở Cao Hùng-Đài Loan, Ban Tổ Chức thông báo, do có thêm các chức năng m ớ i nêu trên nên Khu chế xuất bây giờ còn được gổi là "Khu gia tăng giá trị kinh t ế " gổi tắt là "Khu kinh tế giá trị" Đây là một bước phát triển mới của K h u C h ế Xuất, biến nơi đây thành cầu nối giữa nền kinh tế trong nước và kinh t ế toàn cầu, tạo nên sự đón" góp lớn hơn cho nước chủ nhà và tổ chức WEPZA đã trở thành thành viên của tổ chức UNIDO

Trang 37

-15-Các khái niệm về các Khu Gia Tăng Giá trị Kinh tế có thể được tham khảo như sau:

Vận trù toàn cầu (Global Logistics) là một đường hướng kinh doanh mới mà

các nhà sản xuất kinh doanh tại các Khu Chế xuất phải có thêm nhiều chức năng mới

Thập kỷ 80 trở về trước, trong các khu chế xuất, các xí nghiệp gia công sản xuất chỉ nhận đơn đặt hàng cẫa khách hàng và tổ chức sản xuất ra hàng hóa theo hợp đồng, đúng chất lượng mẫu m ã theo yêu cầu là đạt

Cuối thập kỷ 80 đến đầu thập kỷ 90, các xí nghiệp gia công sản xuất phải làm thêm chức năng là khai thác phát triển thêm các mẫu hàng mới m à các khách hàng có yêu cầu theo tín hiệu thị trường

Đến thập kỷ 90 trở đi, do sự hội nhập kinh tế toàn cầu, việc sản xuất được phân công ra nhiều công đoạn và ở các khu, các xí nghiệp khác nhau ở các khu vực lãnh thổ hay quốc gia khác nhau, nên yêu cầu giao nhận hàng nhanh và đúng hẹn là vô cùng quan trọng Do đó các xí nghiệp cần có sự hỗ trợ về mặt dịch vụ, giao nhận, kho bãi v.v hết sức chuyên m ô n hóa, để đảm bảo cho một dây chuyền lưu thông phân phối từ nguyên vật liệu, bán thành phẩm đến sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng một cách chính xác, đúng mẫu hàng, chất lượng, số lượng, thời gian

Ba giai đoạn điều hành kinh doanh sản xuất nêu trên được minh họa bằng giản đồ sau:

Điều hành tại địa phương (nơi

R D Manuíacturing Logistic Marketing

Như vậy, đê sản phẩm cẫa một xí nghiệp có thể tham gia vào nền kinh tế toàn cầu hóa vấn đề không phải chỉ là hàng hóa có chất lượng, mẫu mã, giá cả đúng yêu cầu là đẫ, m à sản phẩm hàng hóa cẫa xí nghiệp được sản xuất ra ở bất

cứ nước nào muốn bước chân vào thị trường toàn cầu này đều phải tham gia vào

hệ thống giao nhận toàn cầu; một hệ thống giao nhận toàn cầu (Global Logistic)

là xương sống cẫa hệ thống kinh doanh toàn cầu m à yếu t ố quyết định là tốc độ

Trang 38

-16-giao nhận hàng nhanh và đúng hạn Nếu không thì hàng của một doanh nghiệp chỉ bán được tại khu vực địa phương quanh doanh nghiệp đó m à thôi!

Thí dụ: Các trung tâm siêu thị lổn hay các hệ thống phân phối hàng lớn của nước Nhật bán máy vi tính xách tay trực tiếp đến người tiêu dùng Loại hàng này

do một xí nghiệp sản xuất máy vi tính Đài Loan cung cấp

Đ ồ u tiên, họ có hệ thống thông tin liên kết v ớ i toàn bộ khách hàng để cập nhật hàng hóa tồn kho của họ và dự kiến được tốc độ tiêu thụ của mặt hàng đang sản xuất Nhờ vậy họ có được k ế hoạch sản xuất hàng năm, hàng quý, hàng tháng sát thực tế Đ ê có được một lô hàng xuất khẩu, họ ký hợp đồng với các xí nghiệp cung ứng khác nhau ở khắp nơi để cung cấp cho họ các bộ phận linh kiện máy với chất lượng cao, giá rẻ, giao hàng đúng hạn Có thể là :

• M à n hình được cung cấp từ một xí nghiệp ở Trung Quốc

• Bộ nhớ R A M được cung cấp từ một xí nghiệp Thái Lan

• Bộ phận điều hòa cung cấp điện được cung cấp từ một xí nghiệp ở Singapore

• Phồn còn lại được xí nghiệp tự sản xuất hay một số chi tiết được mua tại các xí nghiệp nội địa Đài Loan

Ngày nay, với sự cạnh tranh ác liệt trên thương trường, phương thức kinh doanh đã đổi mới theo sự phát triển của công nghệ thông tin, internet , các nhà cung ứng phải nối mạng với các xí nghiệp sản xuất ra thành phẩm và các đơn vị sản xuất ra thành phẩm cuối cùng cũng phải nối mạng v ớ i các nhà phân phối, với các siêu thị, như vậy sẽ giảm định mức tồn kho, giảm ứ đọng vốn Và tới đây lại mở ra phương thức buôn bán trên mạng thì hệ thống "vận trù toàn cồu" (Global Logistic) trở thành một dịch vụ không thể thiếu t ạ i các Khu Công Nghiệp, Khu Chế xuất và việc quản lý của nhà nước cũng như kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp phải được đổi mới, việc khai báo thuế, k i ể m quan cũng thông qua mạng là chủ yếu

Một m ô hình đặc biệt hơn : đó là các đặc khu kinh t ế m à khởi đồu là Đặc

với khoảng 2,5 triệu dân Doanh số xuất khẩu hàng n ă m hiện nay trên 50 tỷ USD

Từ kinh nghiệm của đặc khu Thẩm Quyến, thập niên 80 Trung Quốc xây dựng thêm các đặc khu Sơn Dồu, Chu Hải, Hạ Môn và tiếp theo là mở cửa 14 thành phố thuộc các tỉnh vùng duyên hải, trong đó n ổ i bật nhất là xây dựn<7 thành phố Phố Đông tại Thượng Hải nhờ đó tạo ra một thời kỳ phát triển kinh

Trang 39

Nếu nghiên cứu, ta thấy các đặc kim kinh tế của Trung Quốc, khác hẳn với các dạng khu chế xuất, khu mậu dịch tự do của các nước trước đây ở những điểm sau:

Các khu chế xuất, khu mậu dịch tự do của các nước đã được xây dựng trên cùng một thể chế kinh tế là nền kinh tế thị trưắng, trong khi đó đặc khu kinh t ế của Trung Quốc được xây dựng trên bối cảnh nền kinh t ế cả nước là k ế hoạch hóa tập trung, do đó bản chất đổi mới sâu sắc hơn

Sự cải cách đổi mới của đặc khu kinh tế không phải chỉ là thủ tục hành chính, những ưu đãi về thuế m à là một sự cải cách đổi mới cả một thể chế quản

lý kinh tế

Đặc khu kinh tế của Trung Quốc không chỉ là công cụ thu hút vốn đầu tư,

kỹ thuật, từ đầu tư trực tiếp nước ngoài m à là một m ô hình thí nghiệm trong việc xây dựng thể chế quản lý kinh tế xã hội mới của Trung Quốc trong tương lai Đồng thắi là một vùng đệm, một cầu nối với nền kinh t ế thế giới bên ngoài

• Đ ố i với các khu chế xuất của Việt Nam trong l o năm qua, tuy đã có những

thành quả đáng khích lệ là đã thu hút được vốn đầu tư nước ngoài gần 10 tỷ USD, giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 70 ngàn lao động, tạo ra một doanh số xuất khẩu khá lớn cho đất nước Nhưng về mặt công năng của nó vẫn còn rất hạn chế, nơi đây chỉ là nơi tập trung sản xuất hàng xuất khẩu, với một qui trình quản lý được cải tiến về mặt hành chính "một dấu một cửa"

• Khu chế xuất ở Việt Nam chưa có những công năng kinh doanh dịch vụ để

có thê trở thành khu gia tăng giá trị như các khu chế xuất, khu thương mại

tự do của thế giới, nên chưa có thể tham gia vào hệ thống dịch vụ giao nhận toàn cầu "global logistics" như đã nêu ở phần trên Mặt khác, chúng

ta cũng chưa có m ô hình kinh tế mở như các đặc khu kinh tế Trung Quốc để

có thể từ đó rút ra những kinh nghiệm cơ bản nhất, bao quát cho việc cải cách kinh tế hành chính và xây dựng nền kinh tế xã hội cho tương lai, từ đó

có đủ kinh nghiệm để đối đầu với với sức ép h ộ i nhập kinh t ế toàn cầu đang diễn ra Điều này chắc chắn rằng các nhà lãnh đạo chúng ta đang rất quan tâm

1.2 CÁC LUỒNG VỐN ĐAU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI

Đ Ạ I N G À Y N A Y

Sau nhiều năm gia tăng trong thập niên 90 và phát triển mạnh mẽ trong hai năm 1999 và 2000, Đ T T T N N trên thế giới đã giảm đi đột ngột trong năm 2001 -dòng vốn vào giảm 5 1 % và dòng vốn ra giảm 55% Sự sụt giảm này là hệ quả của hai nhân tố: suy thoái kinh tế m à chủ yếu là suy thoái trong nền công nghiệp

và sự sụt giảm đột ngột của thị trưắng chứng khoán M ặ t khác, sự hợp nhất và sáp nhập của các công ty đa quốc gia (MNC) cũng góp phần tác động đến sự

Trang 40

-18-biến động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu Đ T T T N N của các nước phát triển giảm 59%, các nước đang phát triển giảm ít hơn ( 1 4 % ) , các nước Trung và Đông  u không chịu ảnh hưởng của đợt sụt giảm này (tăng 2 % )

Bảng 1.4: Tổng hợp đầu tư trực tiếp nước ngoài và nền sản xuất quốc tế

tiếp nước ngoài (tỷ USD)

Tỷ lờ tăng trưởng (%) Chỉ tiêu

Nguồn: Báo cáo cửa UNCTAD năm 2002

Sụt giảm Đ T T T N N còn tiếp tục ở các nước trong năm 2002 Tuy nhiên, sau một thời gian dài, nền sản xuất quốc tế-nền sản xuất được quản lý bởi các côn"

ty đa quốc gia dường như gia tăng trở lại Nguồn lực kinh tế và công nghờ đã thúc đẩy nền sản xuất quốc tế gia tăng Mặt khác, các chính sách thương mại của các quốc gia đang tập trung hướng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài như là một công cụ cạnh tranh làm gia tăng đầu tư

Ngày đăng: 10/12/2013, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4: Tổng hợp đầu tư trực  tiếp  nước ngoài và  nền  sản xuất quốc  tế - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 1.4 Tổng hợp đầu tư trực tiếp nước ngoài và nền sản xuất quốc tế (Trang 40)
Bảng 1.7: Những điều chỉnh đổi mới của các quốc gia giai đoạn 1991 - 2000 - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 1.7 Những điều chỉnh đổi mới của các quốc gia giai đoạn 1991 - 2000 (Trang 43)
Bảng 2.1 Số dự án và vốn  Đ T T T N N từ năm 1988-2002 tại  V i ệ t Nam - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.1 Số dự án và vốn Đ T T T N N từ năm 1988-2002 tại V i ệ t Nam (Trang 56)
Hình 2. Ì Tinh hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại  V i ệ t Nam thời gian qua - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 2. Ì Tinh hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại V i ệ t Nam thời gian qua (Trang 57)
Bảng 2.4: cấu trúc ĐTTTNN theo Tỉnh/Thành tính đ ến ngày 02/07/2002 - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.4 cấu trúc ĐTTTNN theo Tỉnh/Thành tính đ ến ngày 02/07/2002 (Trang 61)
Hình 2.3: Phân bụ vốn đầu tư nước ngoài theo ngành - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 2.3 Phân bụ vốn đầu tư nước ngoài theo ngành (Trang 62)
Bảng 2.19: Tỷ trọng vốn  Đ T T T N N trong tổng vốn đầu tư  X D C B toàn xã hội giai  đoạn 1991-2001 - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.19 Tỷ trọng vốn Đ T T T N N trong tổng vốn đầu tư X D C B toàn xã hội giai đoạn 1991-2001 (Trang 76)
Bảng 2.22: Tổng hợp các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đang hoạt động tại - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.22 Tổng hợp các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đang hoạt động tại (Trang 85)
Bảng 2.23: Đầu tư trực  tiếp  nước ngoài vào Việt Nam phân theo ngành từ ngày  1/1/88 đến 15/5/99 - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.23 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo ngành từ ngày 1/1/88 đến 15/5/99 (Trang 86)
Bảng 2.24:  M ộ t số dự án liên doanh chuyển sang  1 0 0 % vốn nước ngoài ở phía  Nam - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.24 M ộ t số dự án liên doanh chuyển sang 1 0 0 % vốn nước ngoài ở phía Nam (Trang 89)
Hình chính trị của Chile, lật đổ c h ế độ hợp hiến và dựng lên c h ế độ độc tài - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình ch ính trị của Chile, lật đổ c h ế độ hợp hiến và dựng lên c h ế độ độc tài (Trang 93)
Hình 3.1: 20 Quốc gia có Chỉ số  I D N cao nhất t h ế giới giai đoạn 1998 - 2000 - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 3.1 20 Quốc gia có Chỉ số I D N cao nhất t h ế giới giai đoạn 1998 - 2000 (Trang 119)
Hình 3.2: 10 quốc gia có chỉ số  t i ề m  năng  Đ T T T N N cao nhất  t h ế  giới giai đoạn  1998-2000 - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 3.2 10 quốc gia có chỉ số t i ề m năng Đ T T T N N cao nhất t h ế giới giai đoạn 1998-2000 (Trang 120)
Bảng 6.2: số liệu so sánh tổng hợp các công ty - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 6.2 số liệu so sánh tổng hợp các công ty (Trang 231)
Hình 6.1:  Sơ đồ các lựa chọn theo qui định để định giá chuyển giao tại Việt Nam - Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế 2003 - 2010 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 6.1 Sơ đồ các lựa chọn theo qui định để định giá chuyển giao tại Việt Nam (Trang 234)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w