1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

124 658 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của Việt Nam
Tác giả TS. Nguyễn Thị Liên Hoa, TS. Nguyễn Ngọc Định, TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên, ThS. Trần Thị Thúy Linh, ThS. Vũ Việt Quảng, ThS. Dương Kha, ThS. Lê Đạt Chí
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Bích Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 16,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT KIỂM SOÁT AN NINH TÀI CHÍNH NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO QUỐC GIA TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TỂ CỦA VIỆT NAM Đ e tài nghiên cứu khoa học cấp B ộ... PHAN THỊ BÍCH NGU

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ TP.HỒ CHÍ MINH

TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

KIỂM SOÁT AN NINH TÀI CHÍNH NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO QUỐC GIA TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TỂ CỦA VIỆT NAM

Đ e tài nghiên cứu khoa học cấp B ộ

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

KIỂM SOÁT AN NINH TÀI CHÍNH NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO QUỐC GIA TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ CỦA VIỆT NAM

Đe tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ

TP.HỒ CHÍ MINH Năm 2006

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

M ộ t hệ thống tài chính ổ n định có t h ể trở nên không ổ n định vì n h i ề u nguyên nhân, do từng lý do tác động hoặc do tác động kép C ó nhiều nguyên nhân t i ề m ẩn của sự bất ôn tài chính là nhân t ố trong nước hoặc t ừ nước ngoài dẫn đến v i ệ c d ễ bị t ổ n thương và làm cho khủng hoỏng lan rộng M ộ t s ố nguyên nhân gây r a bất ổ n tài chính bao gồm: Các chính sách kinh t ế vĩ m ô không b ề n vững, các thỏa thuận dàn x ế p v ề tỷ giá thiếu tính tin cậy, giám sát tài chính y ế u kém, đáp ứng tính m i n h bạch tài chính không đầy đủ kỷ luật thị trường trong k h u vực ngân hàng và doanh nghiệp lỏng lẻo M u ố n đ ỏ m bỏo an ninh tài chính, chúng ta cần phỏi n ắ m bắt được các nguyên nhân sâu xa gây ra b ấ t ôn tài chính để

từ đó có t h ể áp dụng hàng loạt các giỏi pháp m ộ t cách có h ệ thống và liên tục Các g i ỏ i pháp này có m ố i quan chặt chẽ v ớ i nhau và đều n h ằ m mục tiêu g i ữ vững sự ổ n định, an toàn và vững mạnh đ ố i v ớ i hệ thông tài chính, tức là đỏm bỏo an ninh tài chính, triệt tiêu các nguyên nhân, ngăn ngừa các nguy cơ gây tôn h ạ i cho h ệ thống tài chính trong điều kiện toàn cầu hóa, h ộ i nhập k i n h t ế quốc t ế g i ỏ m t h i ể u r ủ i r o quốc gia X u ấ t phát t ừ những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài "Kiêm soát an ninh tài chính nhằm giỏm

thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh t ế của Việt Nam"

2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đ ề tài nghiên cứu n h ằ m đạt được những mục đích sau:

Xây dựng h ệ thống lý luận về an ninh tài chính Ẩ n h hưởng an ninh tài chính t ớ i r ủ i

ro quốc gia

Phân tích tác động của an ninh tài chính và k i ể m soát an ninh tài chính thực t ế thời gian qua cũng như những nguy cơ t i ề m ẩn của việc buông lỏng k i ể m soát an ninh tài chính

• Phạm v i luận án chỉ nghiên cứu v ấ n đề an ninh tài chính và k i ể m soát an ninh tài chính nhằm g i ỏ m t h i ể u r ủ i ro quốc gia trong t i ế n trình h ộ i nhập T ừ những v ấ n đề

m a n g tính lý luận cũng như thực tiễn chúng tôi sẽ xây dựng m ô hình cỏnh báo s ớ m ngăn ngừa khủng hoỏng k i ể m soát được r ủ i ro

3 Phương pháp nghiên cứu

Là một đề tài mang tính khoa học và ứng dụng trong thực t i ễ n nên trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng phương pháp duy v ậ t b i ệ n chứng và d u y v ậ t lịch sử Đ ồ n g thời k ế t hợp v ớ i việc phân tích tổng hợp các phương pháp suy d i ễ n , phương pháp thống kê tất cỏ các phương pháp trên đều có liên quan, b ổ sung cho nhau và trong quá trình

Trang 6

nghiên cứu đề tài tuy từng trường hợp cụ thể mà mỗi phương pháp được vận dụng nhiều

hay ít nhằm đạt được kết quả tốt nhất

Đề tài gồm 3 phần không kể phần mở đầu và kết luận:

Chương ì : "Tổng quan về an ninh tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế"

Chương l i : "Thực trạng an ninh tài chính và kiểm soát an ninh tài chính "

Chương HI: "Kiểm soát an ninh tài chính trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam"

Vắi thời gian không quá dài kết hợp vắi tình trạng thông tin chưa thực sự đầy đủ, thiếu tính minh bạch của nền kinh tế Nhóm đề tài đã cố gắng hoàn thành nội dung đề tài nói trên Tuy nhiên có thể không tránh khỏi những thiếu sót nhất định chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quí vị

Trang 7

iii DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Danh mục các bảng

Bảng 2.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 5 n ă m 2001-2005 (Đơn vị: % ) Bảng 2.2: Cán cân tài khóa V i ệ t Nam 1997 - 2005 (bằng % của GDP)

Bảng 2.3: Tình hình d ự trữ ngoại hối của V i ệ t Nam từ 1997 - 2006 (Đvt: Triệu USD)

Bảng 2.4: Tình hình nợ của một số quốc gia trong khu vực

Bảng 2.5: C ơ cấu N ợ nước ngoài của V i ệ t Nam (ĐVT: T r i ệ u USD)

Bảng 2.6: Các chụ tiêu về N ợ vay nước ngoài của V i ệ t Nam

Bảng 2.7: Tỷ lệ tiết k i ệ m - đầu tư so với GDP

Danh mục các hình

Hình 2 Ì: Cán cân thanh toán (Phần trăm của GDP)

Hình 2.2: Đ ầ u tư và tiết k i ệ m n ộ i địa (Phần trăm của GDP)

Hình 2.3: D ự trữ ngoại h ố i (ĐVT: triệu USD)

Hình 2.4: Tỷ giá hối đoái hiệu lực

Hình 2.5: Tình hình vay N ợ nước ngoài của V i ệ t Nam (ĐVT: triệu USD)

Hình 2.6: Tổng dịch vụ nợ phải trả theo cam kết V i ệ t Nam

Hình 2.7: C ơ cấu nợ n ă m 2001

Hình 2.8: Tỷ trọng các loại tiền trong nợ dài hạn V i ệ t Nam

Hình 2.9: Tỷ l ệ tiết k i ệ m - đầu tư so với GDP

Hình 2.10: Lãi suất vay nợ nước ngoài của V i ệ t Nam tính theo sự thay đổi của T G H Đ Hình 2.11: Tỷ lệ lạm phát Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc

Hình 2.12: Lãi suất L I B O R n ă m 1996-2005

Hình 2.13: Tổng khối lượng giao dịch năm 2005 theo đối tượng nhà đầu tư

Trang 8

DANH MỤC C Á C TỪ VIẾT T Á T

ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank)

D Á C : ủ y Ban Viện trợ phát triển (Development Aid Committee)

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ịForeign Direct Investment)

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

JBIC: Ngân hàng Hợp tác quốc t ế Nhật Bản (Japan International

WB: Ngân hàng Thế giới (World Bank)

WTO: Tổ chức Thương Mại Thế Giới (World Trading Organiiation) IMF: Quồ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHNN: Ngân hàng nhà nước

CSTT: Chính sách tiền tệ

T G H Đ : Tỷ giá hối đoái

Đ T N N : Đầu tư nước ngoài

NHTMQD: Ngân hàng thương mại quốc doanh

DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

TTTC: Tổ chức tài chính

TTCK: Thị trường chứng khoán

TTGDCK: Trung tàm giao dịch chứng khoán

GNP: Tổng sản phẩm quốc dân (Gross nation product)

GSNH: Giám sát ngân hàng

Trang 9

M Ụ C L Ụ C

C H Ư Ơ N G ì: T Ổ N G Q U A N V Ề A N NINH T À I C H Í N H V À H Ộ I N H Ậ P K I N H T Ê

Q U Ố C T Ế Ì 1.1 Tổng quan về an ninh tài chính Ì

1.1.1 Khái niệm về A n ninh tài chính Ì

1.1.2 Ô n định và dấu hiệu của sự ổn định tài chính 2

1.1.3 Bất ổn định tài chính 3

1.1.4 Nguyên nhân gây ra bất ổn tài chính 5

1.1.5.Can thiệp của chính phủ 6

1.1.6 Các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá an ninh tài chính 6

1.2 Hội nhập kinh t ế quốc t ế và sự cần thiết của kiểm soát an ninh tài chính trong tiến

1.2.1 Khái quát v ề h ộ i nhập kinh t ế quốc t ế 9

1.2.2 K i ê m soát an ninh tài chính trong t i ế n trình hội nhập kinh t ế quốc t ế lo

1.2.2.1 Đôi với tự do hoa thương mại li

1.2.2.2 Tự do hoa tài chính 12

1.3 Kinh nghiệm kiểm soát an ninh tài chính trong tiến trình hội nhập kinh t ế quốc t ế

ỏ' một số quốc gia trên thế giới 15

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 15

1.3.2 Kinh nghiệm của N e w Zealand 15

1.3.3 Kinh nghiệm của H à n Quốc và Thái lan và Hông Kông 17

1.3.4 C ơ chế giám sát A S E A N về an toàn tài chính 19

K ế t luận chương Ì 20

T À I C H Í N H 21 2.1 Tổng quan tình hình kinh tế việt nam 2001-2005 21

2.1.1 Những thành tựu 21

2.1.2 H ạ n chế và những tồn tại 22

2.2 Thực trạng kiểm soát an ninh tài chính Việt Nam 22

Trang 10

2.2.3.1 Cơ cấu nợ vay nước ngoài 32

2.2.3.2 Phăn tích khả năng chịu đựng nợ cửa Việt Nam thông qua các chỉ tiêu về nợ 35

2.2.3.3 Nguy cơ mang lại từ những khoản nợ gia tăng 37

2.3 Thực trạng hoạt động của các định chế tài chính trung gian 43

2.3.2 Tinh hình các quỹ đầu tư tại V i ệ t Nam 45

2.3.3 Tinh hình hoạt động của thị trường chứng khoán V i ệ t Nam: 46

2.4 H ệ thống giám sát tài chính 47

Kết luận chương 2 so

C H Ư Ơ N G 3: K I Ê M S O Á T A N NINH T À I C H Í N H T R O N G T I Ê N T R Ì N H H Ộ I N H Ậ P

K I N H T Ế Q U Ố C T Ế C Ủ A V I Ệ T N A M 51

3.1 Kiếm soát an ninh tài chính trong mối quan hệ vối mục tiêu hội nhập 51

3.1.1 Thời cơ và thách thức khi V i ệ t Nam hội nhập tài chính 51

3.1.1.1 Thời cơ 51

3.1.2 M ụ c tiêu hội nhập tài chính của V i ệ t Nam 53

3.2 Xây dựng m ô hình dự báo khủng hoảng tài chính 54

3.3 Các giải pháp kiêm soát an ninh tài chính quốc gia 63

3.3.1 Chính sách k i ể m soát an ninh tài chính của Chính phủ 63

3.3.1.1 Vai trò của nhà nước trong kiểm soát an ninh tài chính 63

3.3.1.2 Hoạch định chính sách tài khóa 55

3.3.1.3 Chính sách tiền tệ 57

3.3.2 Kiêm soát an ninh tài chính qua hệ thống ngân hàng 72

Trang 11

3.3.3.1.Tăng trưởng kinh tế 74

3.3.3.2 Mức dự trữ ngoại tệ quốc gia 75

3.3.3.3 Các giải pháp làm giảm chi phí nợ vay 75

3.3.3.4 Hoàn thiện chính sách cơ chế quản lý vay, sử dụng và hoàn trả vốn vay nước

ngoài 76 3.3.3.5 Các biện pháp quản lý nợ vay nước ngoài 77

3.3.3.6 Xác định mức dư nợ vay tăng thêm 79

K ế t luận chương 3 80

K Ế T L U Ậ N 81

T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 82

P H Ụ L Ụ C

Trang 12

CHƯƠNG ì:

TỔNG QUAN VỀ AN NINH TÀI CHÍNH VÀ

HỘI NHẬP KINH TẾ Quốc TÊ

An ninh tài chính là một khái niệm khá mới và chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ,

có hệ thống, đặc biệt là an ninh tài chính trong điều k i ệ n k i n h t ế m ớ i - toàn cầu hóa

và h ộ i nhập kinh t ế quốc t ế như hiện nay

1.1 T Ổ N G QUAN V Ề AN NINH TÀI C H Í N H

1.1.1 Khái niệm về An ninh tài chính

K h i nhắc t ớ i an ninh người ta thường nghĩ ngay đ ế n an ninh chính trị, quân sự và xã hội Nhưng những n ă m gần đây, khái n i ệ m an ninh đã được sử d ả n g rất n h i ề u và m ở rộng sang các lĩnh vực khác nhau kê cả lĩnh vực k i n h t ế - tài chính

T r o n g t ừ điên T i ế n g V i ệ t : A n ninh (trật tự xã h ộ i , tình hình chính trị) được định nghĩa

là "yên ổn, không l ộ n xộn, không nguy h i ể m "

Theo từ điển L e Petit Larousse của Pháp: an ninh là tình trạng trong đó m ộ t người hoặc vật hoặc sự việc không bị nguy hiểm, r ủ i ro, bị tấn công, bị t a i nạn, bị b ấ t n g ờ hay bị suy thoái

Riêng người T r u n g Quốc không dùng "an n i n h " trong c ả m t ừ an ninh tài chính hay an ninh kinh t ế như chúng ta thường dịch m à thay vào đó là t ừ "an toàn" hay "bảo đ ả m " với nghĩa an toàn là không r ủ i ro, không bị nguy h i ể m , trong đó r ủ i r o là nguy cơ có khả năng x ả y ra

T ó m l ạ i , dù những định nghĩa có sự khác nhau nhất định nhưng t ậ p trung l ạ i đều thống nhất ở m ộ t quan điểm "an n i n h " là chỉ m ộ t tình trạng hay trạng thái không bị nguy hiểm, không có r ủ i ro, là tình trạng an toàn, yên ổn, có bảo đảm

Từ đó có thể đưa ra khái niệm về an ninh tài chính là để chỉ một tình trạng tài chính

ổn định, an toàn và vững mạnh A n ninh tài chính trong quá trình h ộ i nhập là điều

k i ệ n thiết y ế u để ổ n định và phát triển n ề n tài chính nói riêng, đ ả m bảo an ninh k i n h

tê và phát triển b ề n v ữ n g nói chung

N h ư v ậ y v ấ n đề đặt ra ở đây là chúng ta phải phân tích sự ổ n định và d ấ u h i ệ u c ủ a sự

ổn định tài chính

Trang 13

1.1.2 Ôn định và dấu hiệu của sự ổn định tài chính

D ấ u h i ệ u của sự ổ n định được t h ể h i ệ n ở sự ổ n định của thị trường t i ề n tệ và thị trường

tài chính Ô n định thị trường tiền tệ dẫn đến giá cả ổ n định; sự ổ n định của thị trường tài chính dẫn đến sự ổ n định công cụ tài chính và do đó thị trường có t h ể lập nên h ệ thống tài chính đa dạng và ổ n định để h ỗ trợ N h ộ n g d ấ u h i ệ u này sẽ được phân chia thành hai hệ thống chính sách: chính sách tiền tệ và chính sách tài khoa

Sự ổ n định thị trường tiền tệ ảnh hưdng đến sự ổ n định tài chính T r o n g quá trình nghiên cứu cần x e m xét ổ n định tài chính trong m ộ t cơ c h ế động, điều này có nghĩa là mục tiêu chính không phải là k i ể m soát l ạ m phát ở mức tốt nhất v ấ n đề cần x e m xét

ở đây là có t h ể chấp nhận m ộ t mức l ạ m phát ở tỷ l ệ nhất định nào đó T u y nhiên k h i lạm phát vượt quá m ộ t mức độ nhất định nào đó thì p h ả i có nhộng tác động nhất định

để trở về trạng thái ổ n định M ộ t v ấ n đề cần x e m xét m ộ t cách nghiêm túc là: sự t h i ế u vận động của giá cả (giá cả không thay đổi, giá cả k é m l i n h động) chính là nguy cơ lan rộng sự bất ổn định c ủ a n ề n k i n h tế Giá cả thay đ ổ i phản ánh sự thay đ ổ i cơ bản của

n ề n k i n h tế Chỉ k h i nào giá cả trong thị trường tài chính thay đ ổ i quá mức sẽ gây nên nhộng thiệt h ạ i về k i n h tế, và n ề n k i n h t ế sẽ bị rơi vào tình trạng m ấ t ổ n định hay còn gọi là "khủng h o ả n g " h ệ thống tài chính

C ó hai v ấ n đề cần lưu ý k h i nghiên cứu: T ầ m quan trọng của ngân hàng và nhộng công cụ tài chính nào "đủ mạnh để gây ra sụp đổ" C ó hai lý do chứng m i n h cho việc

sử dụng nhộng giấy tờ có giá của ngân hàng là phương pháp đặc biệt để duy trì ổ n định tài chính

Trước tiên T r o n g trường hợp tài sản của ngân hàng có tính thanh k h o ả n k é m (khó

chuyển nhượng), ngân hàng cam k ế t trả m ộ t phần t i ề n theo yêu c ầ u (mua l ạ i tài sản)

Do đó sẽ làm cho các tài sản có tính thanh khoản cao hơn trong trường hợp tài sản khó chuyển nhượng hay doanh nghiệp đang trong tình trạng phá sản

Thứ hai là liên quan đến h ệ thống thanh toán của ngân hàng R ủ i r o sẽ x ả y ra n ế u có

sự trì trệ trong h ệ thông thanh toán của ngân hàng

Cả 2 lý do này đều có tác động rất lớn mặc dù mức độ có khác nhau K h i nhộng k h o ả n

nợ phải trả có tính thanh khoản k é m sẽ làm cho giá trị cổ p h i ế u c ủ a ngân hàng không

ổn định, giá cổ p h i ế u thị trường tăng D o đó, để tạo uy tín trên thị trường ngân hàng có thể yêu cầu các quỹ t i ề n tệ và các tổ chức phi ngân hàng t i ế n hành tái c h i ế t k h ấ u theo yêu cầu Do đó, ngân hàng v ẫ n g i ộ v a i trò k i ể m soát h ệ thống thanh toán, và sự y ế u

k é m của ngân hàng sẽ được bộc l ộ rõ k h i xuất h i ệ n sự suy y ế u c ủ a h ệ thống thanh toán M ộ t y ế u t ố mang nguy cơ t i ề m ẩn dẫn đến r ủ i r o trong hệ thống thanh toán ngân

Trang 14

hàng là tỷ giá h ố i đoái N h ư v ậ y sự bất ổ n trong hệ thống ngân hàng ảnh hưởng quan trọng đến sự bất ổ n c ủ a hệ thông tài chính, trong đó đặc biệt là sự không ôn định trong chính sách của hệ thống ngân hàng là m ộ t y ế u t ố cực kỳ quan trọng

M ộ t v ấ n đề cần p h ả i g i ả i quyết đó là: giá cả trên thị trưẫng phản ánh mức độ bất ôn của thị trưẫng như t h ế nào và v ớ i thị trưẫng nào K h i giá cả thay đ ổ i quá mức sẽ dẫn đến một k ế t quả là sự bất ôn định Điều này làm cho các nhà đầu tư sẽ rát thận trọng khi thực h i ệ n những hợp đồng mang tính dài hạn, sẽ là y ế u t ố ngăn cản sự tiết k i ệ m của nền k i n h t ế đối v ớ i thị trưẫng tài chính Đ ồ n g thẫi, sự thay đ ổ i giá m ộ t cách mạnh

m ẽ và đột ngột có t h ể đ e m đến những tổn thất cho n ề n k i n h tế Qua nghiên cứu cũng như thực t ế đã chứng minh, ta thấy thị trưẫng tài chính có những tác động mang tính

q u y ế t định đến sự bất ổ n của n ề n kinh t ế hơn là thị trưẫng tài sản B ở i vì dựa trên thị trưẫng tài chính các nhà đầu tư có cơ sở để đưa r a q u y ế t định tiết k i ệ m và đầu tư, thị trưẫng tài chính có t i ề m năng ảnh hưởng lớn đến bình d i ệ n vĩ m ô hơn là y ế u t ố về sự phát triển của thị trưẫng hàng hóa và dịch vụ N h ữ n g ảnh hưởng này có t h ể tác động đến tài sản, cũng như sự thay đổi giá cả tài sản tài chính; ảnh hưởng đến sự thay đ ổ i thu nhập mong đợi trên tiết k i ệ m và đầu tư

Ngoài ra chúng ta cũng cần quan tâm đến mức độ lây lan, tác động, gây bất ổ n trên thị trưẫng tài chính k h i m ộ t thị trưẫng nào đó gặp bất ổn K i n h n g h i ệ m cho thấy rằng chỉ cần một sự thay đổi m ộ t cách đột ngột của m ộ t thị trưẫng nào đó thì lập tức có t h ể gây mất ổn định của thị trưẫng khác

1.1.3 Bất ôn định tài chính

Bất ổn định tài chính đề cập đến những thiệt h ạ i hoặc nguy cơ t h i ệ t h ạ i trong thị trưẫng tài chính, thông qua tác động của chúng đến quá trình hoạt động của h ệ thống tài chính Sự bất ổ n có t h ể xảy ra từ những cú sốc phát sinh trong hệ thống tài chính r ồ i

từ đó lây lan khắp hệ thống Sự bất ổ n định gây thiệt h ạ i cho quá trình hoạt động của nền k i n h tê bằng n h i ề u cách khác nhau như:

L à m suy y ế u tình trạng tài chính của những t ổ chức p h i tài chính, các doanh nghiệp và chính phủ làm cho dòng thu chi tài chính của h ọ bị suy giảm

L à m gián đoạn hoạt động của những t h ể c h ế tài chính và thị trưẫng tài chính Những đe d ọ a đến ổ n định tài chính có n h i ề u nguồn gốc khác nhau như: sự trì hoãn thanh toán trái p h i ế u của chính phủ; tình trạng m ấ t k h ả năng thanh toán của những ngân hàng nhỏ, những b i ế n động trên thị trưẫng n g o ạ i hối; và cho đ ế n ngay cả v ấ n đề

hư hỏng hệ thống m á y chủ t ạ i m ộ t ngân hàng l ớ n hay n h ữ n g hoạt động v a y m ư ợ n không m i n h bạch của m ộ t ngân hàng nhỏ

Trang 15

• Đặc điểm của sự bất ôn định

Bất ổn tài chính không chỉ đơn thuần là những thay đ ổ i liên tục bình thường m à bất ôn định tài chính phụ thuộc vào mức độ tác động của các y ế u t ố lên k h ả năng sản xuất hàng hoa và dịch vụ của n ề n kinh tế B ấ t kợ cú sốc nào ảnh hưởng đến lĩnh vực tài chính t ớ i mức làm suy y ế u m ộ t cách đáng k ể đến năng suất sản xuất liên tục của n ề n

k i n h t ế có thê được g ọ i là đặc tính của bất ôn định tài chính

Luôn có m ố i quan hệ hữu cơ giữa sự bất ôn tài chính và bất ổ n k i n h t ế vĩ m ô Sự bất

ổn định về kinh t ế vĩ m ô là y ế u t ố quan trọng gây khó khăn tài chính, b ở i vì k h i n ề n

k i n h tê bất ôn định thì không m ở rộng tín dụng Tín dụng g i ả m dẫn đến tình trạng

"bong bóng" đ ố i v ớ i tài sản tài chính và giá trị bất động sản (đóng v a i trò tài sản đảm bảo) là nhàn t ố góp phần tạo nên quy luật đó, đặc biệt phần lớn những người đi v a y thường sử dụng tiền v a y vào mục đích kinh doanh bất động sản hoặc tài sản tài chính,

do đó trong m ộ t t h ờ i gian giá bất động sản và tài sản tài chính tăng lên nhanh chóng

K h i hệ thống tài chính p h ả i đương đầu v ớ i những khó khăn, điều này có t h ể làm cho tình trạng kinh t ế bị x ấ u đi nhanh chóng

Trên cơ sở g i ữ vững ổ n định của các định c h ế tài chính trung gian, n ế u người g ử i t i ề n

bị mất lòng tin vào k h ả năng tiếp tục ổ n định của các định c h ế tài chính thì h ọ thường chọn tiêu dùng hơn là tiết k i ệ m , hoặc chuyển tiết k i ệ m vào đầu tư trực t i ế p sản xuất công nghiệp hoặc những tài sản an toàn (như k i m l o ạ i quý) N ế u điều đó x ả y r a sự đóng góp của những định c h ế tài chính tạo ra những g i ả i pháp định giá r ủ i r o và quản

lý r ủ i ro, và tăng tính thanh khoản cho những khoản tín dụng, và những k h o ả n tín dụng không đủ năng lực tài chính sẽ bị g i ả m dần N h ư vậy, sự k h ủ n g hoảng tài chính là nguyên nhân phá v ỡ thị trường tài chính, lúc đó thị trường tài chính không còn cung cấp nguồn v ố n h i ệ u quả cho những người có cơ h ộ i đầu tư trực t i ế p vào sản xuất

• Sự bất ổn định của thị trường tài chính thê hiện trên các thị trường như sau

Trước tiên là thị trường ngoại hối Sự bất ổn định hình thành do các chính sách can thiệp

vào tỷ giá h ố i đoái Các biện pháp c ố định tỷ giá nhiều k h i là nguyên nhân dẫn đến sự bất ổn định

Thứ hai là sự b ấ t ổ n định trong thị trường v ố n có t h ể cũng ảnh hưởng đến các thị

trường khác Tính thanh khoản của thị trường chứng khoán có t h ể dựa trên sự ổ n định của các định c h ế tài chính (những tổ chức có ảnh hưởng trực t i ế p hoặc không trực t i ế p đến giá cổ phiếu) và n ế u giá g i ả m m ộ t cách đột ngột, chắc chắn sẽ gây nên ảnh hưởng

có hại Lúc đó đầu tư vào cổ p h i ế u sẽ trở nên có h ạ i , và có sự dịch c h u y ể n lớn trong hoạt động đầu tư làm tăng t i ề m năng gây ra tổn thất trong n ề n k i n h tế

Trang 16

Thứ ba là sự thay đ ổ i trong thị trường trái phiếu Sự thay đ ổ i này v ề lâu dài có t h ể x ả y

ra tình trạng l ạ m phát của ngân hàng trung ương, nhưng giá của trái phiêu cũng chỉ thay đổi trong m ộ t k h o ả n giới hạn nhát định

Thứ tư là tài sản thực (bất động sản dùng làm tài sản đ ả m bảo) Tình trạng "bong

bóng" của tài sản thực (thị trường bất động sản) có t h ể ảnh hưởng rất lớn làm xáo trộn đến chính sách tiền tệ quốc gia, và có có thể bứt phá nhằng quy luật ràng buộc để dẫn đến tình trạng khủng hoảng m à ở Thái L a n n ă m 1997 là m ộ t m i n h chứng

T ó m lại, n ế u có x u hướng m ấ t cân bằng trong thị trường tài chính hay m ộ t l o ạ i thị trường nào khác, và n ế u giá cả có tính thanh khoản cao thì x u hướng này sẽ tạo ra nhằng ảnh hưởng lan rộng N h ư vậy, điều đó đã nói lên rằng sự ổ n định về giá chính là nhằng điểm quan trọng nhất để ổn định thị trường tài chính N h ằ n g chính sách ổ n định giá tài sản tài chính là trọng tâm để xây dựng chính sách n h ằ m thực h i ệ n ổ n định tài chính hơn là nhằng hành động trực tiếp để hạn c h ế nhằng sự thay đổi về giá

1.1.4 Nguyên nhân gây ra bất ôn tài chính

Qua nghiên cứu chúng tôi đưa ra m ộ t s ố nguyên nhân gây ra bất ổ n tài chính như sau:

T ự do hóa k h u vực tài chính quá nhanh m à không có các b i ệ n pháp k h u y ế n khích quản trị r ủ i ro thận trọng hỗ trợ

Các chính sách k i n h t ế vĩ m ô không b ề n vằng: chính sách t i ề n tệ n ớ i lỏng và c h i tiêu ngân sách quá mức - các chính sách như v ậ y có t h ể góp phần vào sự b i ế n động thất thường của giá tài sản và tiếp đó là v i ệ c xói m ò n của chất lượng tài sản trong hệ thống tài chính

Các thỏa thuận dàn x ế p về tỷ giá thiếu tính tin cậy, bao g ồ m cả các c h ế độ tỷ giá

cố định không b ề n vằng - điều này đặc biệt quan trọng k h i các định c h ế tài chính

và các công ty đã trở nên dựa d ẫ m vào c h ế độ tỷ giá c ố định và không phòng ngừa rủi ro về tiền tệ, và chỉ còn nhận lấy thua l ỗ k h i c h ế độ tỷ giá c ố định sụp đổ

Trang 17

sự ổn định là p h ả i làm linh hoạt những y ế u t ố k é m l i n h hoạt Giá cả thị trường chỉ được phép thay đ ổ i theo quan hệ cung cỉu Công cụ tài chính không được phép ngăn cản và gây khó khăn đê nhà đỉu tư tạo ra l ợ i nhuận V à n h i ệ m vụ của chính p h ủ là phải can thiệp n h ằ m tạo sự phát triển làm tiền đề cho ổ n định tài chính

1.1.6 C á c tiêu c h u ẩ n , chỉ tiêu đánh giá a n n i n h tài chính

Đ ố i v ớ i từng v ấ n đề, lĩnh vực khác nhau ảnh hưởng đến tình hình an ninh tài chính, chúng ta sẽ có các tiêu chuẩn và chỉ tiêu khác nhau để đánh giá về an ninh tài chính Sau đây là m ộ t s ố tiêu chuẩn và chỉ tiêu:

• C h i tiêu về n ợ nước ngoài c ủ a quốc gia

Đây là căn c ứ đê đánh giá thực trạng an ninh tài chính quốc gia trong lĩnh vực vay nợ nước ngoài và để các chuyên gia tính toán và hoạch định c h i ế n lược v a y nợ của quốc gia Đ ể giúp các nước vay nợ tránh những r ủ i ro m ấ t khả năng thanh toán, W B và m ộ t

số tổ chức tài chính quốc t ế thường dùng m ộ t h ệ thống các chỉ tiêu xác định " g i ớ i h ạ n

an toàn" trong vay nợ nước ngoài

v ề khách quan, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau để x e m xét mức độ nợ của một quốc gia có hợp lý hay không? Các chỉ tiêu nợ nước ngoài để m ộ t nước có mức độ

nợ bình thường, có t h ể đảm bảo được an ninh tài chính là:

Tổng nỢ/GDP < 50%,

• T ổ n g nợ/xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ < 2 5 % ,

• Tỷ l ệ gánh chịu nợ không vượt quá 6 0 % ,

• M ứ c phụ thuộc nợ ( N ợ tính theo năm/Chi tiêu tài chính theo n ă m ) không vượt quá 2 0 % ,

• Tỷ l ệ trả n ợ (Tỷ l ệ trả nỢ/Thu ngân sách) không vượt quá 1 0 %

Ngoài ra, các nhà quản lý nợ có thể tham khảo thêm một số chỉ tiêu hữu dụng khác như: tỷ l ệ % d ự t r ữ n g o ạ i tệ quốc gia so v ớ i tổng nợ nước ngoài, tỷ l ệ % giữa tổng d ự trữ ngoại tệ quốc gia so v ớ i nghĩa vụ trả nợ, lãi suất bình quân c ủ a nợ nước ngoài kỳ

Trang 18

hạn vay bình quân, tỷ l ệ giá trị hiện tại ròng (NPV) của các khoản nợ so với xuất khẩu, tỷ l ệ NPV của các khoản nợ so với thu ngân sách

Phân tích và xem xét rủi ro nợ không thể xem nhẹ các khoản nợ mang tính chất trong nước của Chính phủ mặc dù chúng không thể hiện là nợ quốc gia như: chậm trả lương, các khoản tài chính còn treo nợ, chi đảm bảo xã hội trong tương lai, nhứng khoản này trên thực tế đều tạo thành nợ Chính phủ v ấ n đề cần được nghiên cứu đó là quy mô của Trái phiếu Chính phủ Chỉ tiêu để đánh giá quy mô của Trái phiếu Chính phủ chủ yêu có 3 tiêu thức:

Thứ nhất mức độ tồn tại của trái phiếu Chính phủ: là tỷ l ệ của số trái phiếu Chính

phủ phát hành trong năm, chiếm tỷ l ệ bao nhiêu trong tổng chi tài chính của năm

đó Ớ đây lại bao gồm 2 chỉ tiêu:

Tỷ l ệ của số trái phiếu Chính phủ phát hành, chiếm trong số chi tài chính của

cả nước,

Tỷ lệ của số trái phiếu Chính phủ chiếm trong số chi của chính phủ

Kinh nghiệm quốc tế, mức độ tồn tại về công nợ của tài chính nhà nước là: 15% 20%, với chi chính phủ là: 25% - 30%

-Thứ hai tỷ suất trả nợ của trái phiếu Chính phủ: là tỷ trọng của số tiền trả nợ vốn

gốc và lãi chiếm trong số thu nhập tài chính cả năm Thông thường người ta cho rằng cần khống chế ở mức 10%

Thứ ba tỷ l ệ gánh chịu về trái phiếu Chính phủ: là tỷ trọng của số lũy k ế về trái

phiếu Chính phủ chiếm trong tổng giá trị sản phẩm trong nước, theo Hiệp ước Maastricht quy định là 60%

• Khả năng đề kháng của doanh nghiệp

An ninh tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng đ ố i với an ninh tài chính quốc gia Vì vậy, đê đánh giá an ninh tài chính của một nước cũng cần phải xem xét đến an ninh tài chính của các doanh nghiệp đang hoạt động, tồn tại trên đất nước đó Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn chứa đựng nhứng rủi ro tiềm ẩn (rủi

ro về giá cả, rủi ro về lãi suất, rủi ro về tỷ giá hối đoái, rủi ro về công nghệ - kỹ thuật ), các rủi ro này tác động tiêu cực tới tài chính doanh nghiệp từ các góc độ khác nhau với nhứng mức độ khác nhau do nhứng nguyên nhân khác nhau Mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro đến tài chính doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào mức độ

Trang 19

tác động của các r ủ i r o m à còn phụ thuộc r ấ t l ớ n vào khả năng t ự bảo vệ của doanh nghiệp:

N ế u khả năng đề kháng của doanh nghiệp l ớ n hơn hoặc bằng mức độ ảnh hưởng của các r ủ i ro: tài chính doanh nghiệp g i ữ được an toàn, đ ả m bảo được an ninh tài chính doanh nghiệp

N ế u khả năng đề kháng của doanh nghiệp nhỏ hơn mức độ ảnh hưởng của các r ủ i ro: tài chính doanh nghiệp không g i ữ được an toàn, đảm bảo được an ninh tài chính doanh nghiệp

• Mức r ủ i ro trong hoạt động của hệ thỉng ngân hàng

Đ ê đánh giá mức độ r ủ i ro trong hoạt động ngân hàng, người ta sử dụng các chỉ s ỉ tỷ

lệ nợ quá hạn, tỷ l ệ v ỉ n t ỉ i thiểu, chỉ s ỉ về tính thanh khoản Ngoài ra để đánh giá k h ả năng tồn t ạ i của ngân hàng theo Standard & Poor's là m ộ t chủ ý hiện nay V i ệ c thực hiện nghĩa vụ có đúng thời hạn hay không? Việc đánh giá khả năng tồn t ạ i của ngân hàng liên quan đến việc x ế p hạng tín dụng, nói m ộ t cách tổng quát có t h ể ngang bằng hay cao hơn cách x ế p hạng tín dụng

Khả năng t ồ n t ạ i của ngân hàng được đánh giá thấp không có nghĩa rằng ngân hàng đặc biệt nào đó có t h ể suy yếu, m à nó cho thấy khả năng dễ bị tấn công b ở i các đ ỉ i thủ cạnh tranh và có t h ể tác động đến năng lực của ngân hàng k h i thực hiên những cam k ế t về tài chính đúng thời hạn, không k ể đến những tình h u ỉ n g đặc b i ệ t m à m ộ t ngân hàng chắc chắn có t h ể tiếp tục hoạt động trong những sự c ỉ như vậy

So sánh v ớ i v i ệ c x ế p hạng tín dụng,việc đánh giá k h ả năng t ồ n t ạ i c ủ a ngân hàng sẽ tập trung vào những y ế u t ỉ như sau:

Vị trí của N g â n hàng trong hệ thỉng N g â n hàng cả nước

Trang 20

• Tác động của thị trường tài chính

Sự bất ổ n định của các định c h ế tài chính dao động trong biên độ có thê chấp nhận được có t h ể là điều k i ệ n quan trọng đế đưa ra các chính sách của chính phủ T u y nhiên, sự can thiệp của chính phủ có t h ể hạn c h ế sự thay đôi bình thường c ủ a thị trường chẳng hạn do chính phủ có những b i ệ n pháp hạn c h ế và ngăn ngừa tình trạng độc quyền N g a y lập tầc thị trường tài chính x ả y r a bất ôn định và tạo r a những ảnh hưởng bất l ợ i lây lan đến các định c h ế tài chính

Sự bất ôn định, ảnh hưởng gây xáo trộn tình trạng giá cả thông thường là động lực liên quan trực tiếp tạo ra những thay đổi T r o n g m ộ t n ề n k i n h t ế tăng trưởng, m à người đầu

tư trên cơ sở l ợ i nhuận biên t ế cao, tạo ra những giao dịch bình quân tăng thêm, dẫn t ớ i việc tiếp tục đẩy giá lên cao hơn, tăng tính thanh khoản của tài sản Điều ngược l ạ i sẽ làm cho thị trường thay đổi theo chiều hướng giảm sút, g i ả m tính thanh khoản của tài sản đối v ớ i người n ắ m giữ

Sự bất ổ n định rất khó để có thể xác định chắc chắn trên n ề n tảng các thông t i n có sẩn Chẳng hạn như v i ệ c g i ả m sút đột ngột giá cổ phiếu Sự thay đổi trong tỷ giá h ố i đoái có thể tạo sầc ép rất rõ lên thị trường tiền tệ, khủng hoảng t i ề n tệ bùng nô là m ộ t

k ế t quả do việc duy trì m ộ t c h ế độ tỷ giá h ố i đoái c ố định v ớ i những tiêu chuẩn không thay đổi

Tính linh hoạt của giá cả tài sản tài chính là động cơ để tạo nên ảnh hưởng đến n h i ề u lĩnh vực khác Đ ầ u tiên (và có l ẽ quan trọng nhất) là tăng thêm khó khăn trong v i ệ c xây dựng những chính sách tài chính trong n ề n kinh t ế vĩ m ô Sự thay đổi trong giá cả tài sản tài chính làm khai thông dòng chảy v ố n đ ố i v ớ i những chính sách tài chính quốc gia, dẫn t ớ i những ảnh hưởng đến n ề n kinh tế, lãi suất cơ bản, tỷ giá h ố i đoái v.v H ơ n t h ế nữa, nó cũng có ảnh hưởng đến các chính sách quốc gia khác

M ộ t vấn đề có t h ể dẫn t ớ i sự bất ổ n trên thị trường tài chính đó là sự bất ổ n của chính các công cụ tài chính Công cụ tài chính được bảo đ ả m b ở i tài sản thực hay bằng m ộ t ngoại tệ nào đó, như v ậ y n ế u có những thay đ ổ i trong giá cả c ủ a tài sản thực hay những biến động trong tỷ giá thì có t h ể gây r a tình trạng thay đ ổ i đột n g ộ t tính thanh khoản hay tăng thêm các chi phí để bảo đ ả m cho công cụ tài chính

1.2 HỘI NHẬP KINH TẾ Quốc T Ế V À sự C A N THIẾT C Ủ A K I Ê M SOÁT AN NINH TÀI C H Í N H TRONG TIÊN T R Ì N H HỘI NHẬP KINH T Ê Quốc T Ê 1.2.1 Khái quát về hội nhập kinh tế quốc tế

"Hội nhập kinh tế quốc tế" v ớ i t h ế g i ớ i là quá trình m ở rộng, giao lưu k i n h t ế h ỗ trợ

nhau cùng phát t r i ể n , từng bước xóa bỏ những cản trở, t i ế n t ớ i t ự do hóa hoàn toàn

Trang 21

trong các lĩnh vực thương mại , đầu tư và dịch vụ tài chính giữa các nước trong khu vực

và trên t h ế giới

Việt Nam đang chuyển đ ổ i theo hai hướng cơ bản: chuyển đ ổ i sang cơ chế thị trường

và chuyển đổi phù hợp với xu thế hội nhập vào khu vực và quốc tế, trong đó, tự do hóa tài chính là một xu hướng lớn, chi phối hoạt động cởa cả hai quá trình nói trên và phải được coi là phương tiện, là khâu đột phá và được tiến hành trước một bước trong tiến trình đ ổ i mới cơ c h ế quán lý kinh tế, phục vụ cho hội nhập và phát triển cởa đất nước

Tự do hóa tài chính là quá trình để cho cơ chế tài chính phát triển tự do theo những nguyên tắc cởa thị trường Tự do hóa tài chính trong bối cảnh hội nhập còn có nghĩa là

mở cửa thị trường vốn trong nước nhằm tranh thở cơ hội từ việc khai thác các dòng vốn quốc tế Xét ở góc độ mở cửa thị trường trong quá trình hội nhập, tự do hóa tài chính ở tầm mức quốc t ế chính là hội nhập tài chính Tự do hóa tài chính sẽ tăng nguồn vốn nhàn rỗi bằng cách huy động tích lũy trong nước

1.2.2 Kiểm soát an ninh tài chính trong tiến trình hội nhập kinh t ế quốc t ế

Theo các nhà kinh t ế Trung Quốc, giữa an ninh tài chính và an ninh kinh tê có môi liên

hệ với nhau Dưới ảnh hưởng cởa toàn cầu hóa, hội nhập kinh t ế quốc t ế và đặc biệt là

tự do hóa tài chính, các nước phải đ ố i mặt với rởi ro tài chính ngày càng lớn và khởng hoảng tài chính đã trở thành mối đe dọa chở yếu đến an ninh kinh t ế thế giới Thực t ế khởng hoảng tài chính khu vực vừa qua càng cho thấy tầm quan trọng cởa vấn đề này Ngoài ra, sự gia tăng hội nhập tài chính và phụ thuộc vào dòng vốn tư nhân có thể làm cho những nước đang phát triển dễ mất ổn định do sự đảo ngược cởa dòng vốn, đặc biệt đối với những quốc gia có chính sách tài khóa yếu, hệ thống ngân hàng được bảo

vệ quá mức cần thiết hoặc quản lý yếu kém kết hợp với một thị trường vốn nội địa l ạ i

bị bóp méo cao độ

Nhiều trường hợp các quốc gia trên t h ế giới rơi vào tình trạng khởng hoảng tài chính

do quá trình tự do hóa thương mại và tự do hóa tài chính đi quá nhanh so với sự phát triển trong nước về cđ sở hạ tầng, về luật pháp, hệ thống quản lý thận trọng và các quy định về phát triển thể chế thị trường khác

Chúng ta có thể xem xét cụ thể hơn mặt tác động tiêu cực cởa quá trình hội nhập kinh

t ế quốc t ế ảnh hưởng như t h ế nào đ ế n nền kinh t ế cởa một quốc gia, đặc biệt là tác động cởa tự do hóa thương mại và tự do hóa tài chính đ ể từ đó thấy được tầm quan trọng, sự cần thiết cởa việc kiểm soát an ninh tài chính nói riêng và an ninh kinh t ế nói chung trong tiến trình hội nhập kinh t ế quốc t ế hiện nay

Trang 22

1.2.2.1 Đối với tự do hoa thương mại

Trong điều k i ệ n các quốc gia có mức l ạ m phát thấp, tỷ giá và cung t i ề n ổ n định, không m ở cửa tài chính đồng thời v ớ i m ở cửa thương mại, v ậ n hành theo cơ c h ế thị trường định hướng xã h ộ i chủ nghĩa, tữ do hóa thương m ạ i sẽ tác động đến an ninh tài chính và tăng trưởng k i n h t ế trên m ộ t số mặt sau:

• Đ ố i vởi nguồn thu Ngân sách Nhà nứởc

Đ ố i v ớ i các nước công nghiệp phát triển, m ố i liên hệ giữa các chính sách tài khóa,

t i ề n tệ và chính sách thương m ạ i không thật sữ khăng khít, có nghĩa là chính phủ có thể vay để bù đắp N g â n sách m à không cần đến c ứ u cánh của N g â n hàng T r u n g ương, nguồn thu từ t h u ế nhập khẩu không phải là nguồn t h u quan trọng của Chính phủ Ngược l ạ i ở các nước đang phát triển, chính sách t i ề n tệ và tài chính có liên quan chặt chẽ v ớ i nhau hơn b ở i khả năng tài trợ thâm hụt N g â n sách là h ạ n chế, hơn nữa tại các nước này (trong đó có V i ệ t Nam), t h u ế xuất nhập khâu được c o i là n g u ồ n thu đáng k ể cho NSNN

Nhìn chung trong ngắn hạn, tữ do hóa thương m ạ i có những tác động tiêu cữc lên thu Ngân sách như sau:

T r o n g thời gian đầu việc cắt g i ả m t h u ế xuất nhập k h ẩ u sẽ làm g i ả m đáng k ể nguồn thu Ngân sách, đặc biệt từ t h u ế nhập khẩu T ữ do hóa thương m ạ i thường gây ra chệch hướng thương m ạ i làm g i ả m nguồn thu N g â n sách M ứ c thất thu từ

t h u ế nhập khẩu do tác động này có x u hưởng g i ả m dần theo quá trình gia nhập vào các k h ố i , các liên m i n h k i n h t ế lớn hơn v ớ i s ố thành viên ngày càng nhiều

N g u ồ n thu t h u ế từ các doanh nghiệp làm ăn có lãi t ừ k h u vữc công nghiệp sản xuất thay t h ế hàng nhập khẩu sẽ g i ả m sút và sữ thâm hụt này chưa được bù đắp tức thời từ các doanh nghiệp xuất khẩu m ớ i làm ăn h i ệ u quả

V i ệ c thua l ỗ của các doanh nghiệp nhà nước trong k h u vữc thay t h ế hàng nhập khẩu sẽ kéo theo sữ suy g i ả m N S N N , đặc biệt là k h i các doanh nghiệp c ố kéo dài không g i ả m mức lương thữc t ế hoặc trợ cấp cho công nhân

• Đ ố i vđi cán cân vãng lai (thu chi ngoại tệ)

Các hoạt động của quá trình tữ do hóa thương m ạ i h ầ u h ế t được phản ánh trong các hạng mục của cán cân vãng l a i , đặc biệt là cán cân thương mại M ộ t k h i hàng rào p h i

t h u ế quan bị d ỡ bỏ, k h ả năng chịu đững thâm hụt của cán cân vãng l a i sẽ phụ thuộc chủ y ế u vào tình trạng cán cân thương mại, đặt b i ệ t đ ố i v ớ i các nước đang phát t r i ể n

C á n cân thương m ạ i m ộ t quốc gia sẽ thâm hụt hay thặng dư p h ụ thuộc chủ y ế u vào

Trang 23

khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất nhập khẩu hay là giá quốc t ế của hàng hóa xuất nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách lãi suất, chính sách thương mại của Chính phủ Khi cán cân thương mại gây ra thâm hụt cán cân vãng lai một cách trầm trọng, triền miên thì hậu quả làm gia tăng gánh nặng nợ nước ngoài, dễ bùng phát khủng hoảng cán cân vãng lai

Như vậy tệ do hóa thương mại có tác động đáng kể lên cán cân thương mại và cán cân vãng lai, có thể gây nên thâm hụt hay thặng dư qua đó gây ra sệ tăng giá của đồng bản tệ và có thể tăng gánh nặng nợ nước ngoài gây ra thiệt hại khác nhau cho Ngân sách Mức thâm hụt lâu dài với mức độ lớn dễ gây ra khủng hoảng cán cân vãng lai, nguy hại tới an ninh tài chính quốc gia

l.2.2.2.Tự do hoa tài chính

Hội nhập tài chính có vai trò quan trọng để đảm bảo cho sệ thành công của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Hội nhập tài chính có thể làm tăng tính bất ổn theo hai cách:

Có thể mở toang nền kinh tế của các nước đang phát triển làm cho nền kinh tế tiếp cận trệc diện với những nguồn gốc mới của những cú sốc trong kinh t ế quốc tế- Khuếch đ ạ i và làm trầm trọng thêm những cú sốc trong nước

Tệ do hóa tài chính chứa đệng rất nhiều những nguy cơ bất ổn sau cuộc khủng hoảng tiền tệ Đông Nam Á, người ta ngày càng coi trọng vân đề an ninh tiền tệ trong chiên lược an ninh quốc gia, đồng thời đã đưa ra hàng loạt các biện pháp và cơ chế nhằm phòng ngừa rủi ro tiền tệ Như vậy, an ninh tài chính cũng là nền tảng quan trọng trong

hệ thông an ninh quốc gia, do đó trong chiến lược an ninh tài chính cần coi trọng và phòng tránh rủi ro tài chính Chúng ta thường hay bắt gặp những rủi ro tài chính điển hình sau:

• Rủi ro tài chính đối với các khoản nợ nước ngoài không kiểm soát

Các nước đang phát triển với nền kinh t ế hầu như không có tích lũy rất cần một lượng vốn lớn, đặc biệt là vốn bên ngoài để làm động lệc phát triển kinh t ế - xã hội Huy động nguồn ngoại lệc để phát triển là một hướng đi đúng đ ố i với các nước này Tuy nhiên, nợ nước ngoài l ạ i tiềm ẩn nhiều rủi ro tác động tiêu cệc đến an ninh tài chính quốc gia Vấn đề đặt ra đối với mọi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước đang phát triển là phải đảm bảo an ninh tài chính quốc gia trong lĩnh vệc vay nợ nước ngoài, tức là đảm bảo cho tài chính ổn định, an toàn, vững mạnh và phát triển có khả năng tiếp nhận sệ di chuyển của các luồng vốn vay quốc t ế trên cơ sỏ các luồng vốn được thu hút hợp lý, sử dụng hiệu quả, đảm bảo khả năng hoàn trả nợ kết hợp với sệ

Trang 24

đảm bảo quốc gia có một cán cân thanh toán quốc tế bền vững, tỷ giá hối đoái ôn định và d ự trữ ngoại h ố i đáp ứng yêu cầu d ự phòng của n ề n k i n h tế

V a y nợ nước ngoài n ế u không tính hết nhu cầu thực tiễn, k h ả năng hấp thụ vốn, cũng như khả năng trả nợ, đỏng thời, việc quản lý l ạ i lỏng l ẻ o , chính sách v a y nợ không hợp

lý, vay m ư ợ n tràn lan sẽ dẫn đến thất thoát, tham nhũng, kinh t ế k é m phát t r i ể n , nguy

cơ không còn khả năng trả nợ, nghèo đói gia tăng, m ấ t ổ n định k i n h t ế và kéo theo là mất ổn định chính trị - xã h ộ i , đó là chưa k ể đến việc các nước chủ nợ gáy ảnh hưởng làm chệch hướng phát triển kinh tế, t h ậ m chí thông qua k i n h t ế để áp đặt chính sách chuyển hóa chính trị nước đi vay

X u t h ế toàn cầu hóa, t ự do hóa tài chính góp phần tăng m ạ n h luỏng v ố n rót vào các nước đang phát triển và phân b ổ có h i ệ u quả hơn các k h o ả n t i ế t k i ệ m và đầu tư trên phạm v i toàn cầu T u y nhiên, cơ c h ế k i ể m soát v ố n t h i ế u h i ệ u quả, không có "van an toàn" bằng khuôn k h ổ pháp lý đỏng bộ quy định mức lãi suất, cơ c h ế giám sát phân loại nợ, trích lập quỹ d ự phòng, đặc biệt là đối v ớ i v ố n tín dụng tư nhân và cấc nguỏn vốn ngắn hạn sẽ làm tăng nguy cơ khủng hoảng tài chính tiền tệ k h i các nhà đầu tư đột ngột rút vốn

Do quá trình t ự do hóa tài chính và m ở cửa thị trường v ố n đã k h u y ế n khích quá trình vay nợ bằng ngoại tệ, vì lãi suất thấp hơn, và mức độ r ủ i r o thấp hơn T h ủ tục vay nợ của tư nhân phải thông qua sự bảo lãnh của Chính phủ hoặc các tổ chức ngân hàng Tuy nhiên do t h i ế u thông tin nên Chính phủ không t h ể k i ể m soát n ổ i nợ nước ngoài của tư nhân, do đó cũng có thể x ả y ra các r ủ i ro tài chính

Bên cạnh các khoản nợ nước ngoài của tư nhân, nợ nước ngoài c ủ a Chính phủ n ế u không có khả năng trả nợ cũng có thê đưa đến r ủ i r o và c h â m ngòi cho khủng hoảng tài chính

V i ệ c đảm bảo an ninh tài chính trong vay nợ nước ngoài của V i ệ t N a m h i ệ n nay đang

là m ộ t vấn đề thời sự Các cuộc khủng hoảng kinh t ế n ổ r a liên tiếp ở các nước đang phát triển vừa qua và đặc biệt là khủng hoảng nợ ở A c h e n t i n a h ỏ i đầu n ă m 2002 là những h ỏ i chuông cảnh báo về yêu cầu đảm bảo an ninh v a y nước ngoài T r o n g k h i

đó, n ề n kinh t ế V i ệ t N a m đang trong tiến trình đổi mới, từng bước h ộ i nhập k i n h t ế quốc tế, nhiều chính sách kinh t ế - tài chính đang cần được đ ổ i m ớ i cho phù hợp, v i ệ c nghiên cứu chủ trương, chính sách, b i ệ n pháp đ ả m b ả o an ninh v a y n ợ nước ngoài là một yêu cầu cấp thiết để phát triển n ề n kinh t ế nước ta m ộ t cách b ề n vững

Trang 25

• Rủi ro tài chính trong kinh doanh chứng khoán

Cùng v ớ i việc g i ả m sút của giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, kéo theo việc rút v ố n đột ngột ra k h ỏ i các tài sản đầu tư gián tiếp có thể sẽ gây ra áp lực đối v ớ i tỷ giá ngoại tệ, đọc biệt k h i các nhà đầu tư nước ngoài phải thực h i ệ n chuyển đổi tiền tệ thu được từ bán cổ phiếu thành ngoại tệ mạnh Tính ổ n định c ủ a hoạt động tài chính trong nước sẽ bị đe dọa n ế u như hệ thống tài chính này không có khả năng đảm bảo đê chống l ạ i các r ủ i ro

• Rủi ro tài chính tập trung thể hiện ở rủi ro về công nợ

Hiện tượng nợ quá hạn trong các tổ chức tín dụng; h i ệ n tượng các doanh nghiệp (cả doanh nghiệp có v ố n đầu tư nước ngoài) ngày càng thua l ỗ ; tình hình tài chính của các

tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp y ế u k é m chứa đựng nguy cơ m ấ t khả năng thanh toán; hiệu quả sử dụng v ố n vay thấp, khó thu h ồ i v ố n để trả nợ; nợ nước ngoài so v ớ i GDP vượt mức độ an toàn cho phép

Sự bất ổn gây tác hại cho quá trình hoạt động của n ề n k i n h t ế thê h i ệ n dưới nhiều góc

độ khác nhau N ó có thê làm suy y ế u tình trạng tài chính của những đơn vị phi tài chính như các hộ gia đình, các doanh nghiệp và các chính phủ đến mức dòng tài chính của họ bị thu hẹp lại N ó cũng có thê làm gián đoạn hoạt động của những thể c h ế và thị trường tài chính đọc biệt đến n ỗ i chúng khó có thể tiếp tục hoạt động tài chính ở phần còn l ạ i của n ề n kinh tế M ộ t điều không tránh k h ỏ i đó là những thay đổi trong giá cả chứng khoán hoọc lãi suất mang l ợ i ích cho m ộ t vài người và bất l ợ i cho người khác Nhưng trong thay đổi ngắn hạn nhỏ, những ảnh hưởng này được giới hạn chủ

y ế u bởi tác động của chúng trong việc gia tăng chi phí tài chính của người vay Chúng ảnh hưởng m ộ t ít lên năng suất sản xuất hàng hóa và dịch vụ, xác định sự v ậ n hành t ố t của toàn nền k i n h t ế nói chung Ngoài ra, m ố i đe dọa của bất ổ n định tài chính có thể dẫn tới những phản ứng phòng thủ ẩn sau sự hoạt động của k h u vực tài chính

Những nguy cơ trên có thể dễ dàng chuyển hóa thành các cuộc khủng hoảng đe d ọ a an ninh tài chính Vì t h ế thiết lập một cơ c h ế kiêm soát tài chính - t i ề n tệ để phòng ngừa phát hiện kịp thời và ngăn chọn các dấu hiệu x ấ u trong n ề n k i n h t ế - tài chính là m ộ t điều hết sức cần thiết hiện nay

A n ninh tài chính là mục tiêu được ưu tiên cao nhất của quá trình h ộ i nhập, tăng cường

an ninh tài chính, hoàn thiện và c ả i cách thể c h ế giám sát tài chính đã trỏ thành n ộ i dung chính của an ninh k i n h tế T ừ đó có thể thấy an ninh tài chính là m ộ t khái n i ệ m

cơ bản, là điều k i ệ n thiết y ế u đọt ra cho tất cả các quốc gia nhất là những quốc gia

Trang 26

đang và c h ậ m phát triển để g i ữ cho n ề n tài chính tồn t ạ i và phát t r i ể n nói riêng, đ ả m bảo an ninh k i n h t ế và phát triển bền vững nói chung

1.3 KINH NGHIỆM KIÊM SOÁT AN NINH TÀI CHÍNH TRONG TIÊN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TÊ Quốc TẾ Ở MỘT số Quốc GIA TRÊN THÊ GIỚI

K i n h n g h i ệ m của các nước tiến hành tự do hóa tài chính đã chỉ rõ, v i ệ c thực hiện tự do hóa tài chính k h i chưa tạo lập đầy đủ các điều k i ệ n và t i ề n đề cần thiết có thê gây nên những hậu quả không t ố t cho n ề n kinh tê, t h ậ m chí có thê đi đến bị khủng hoảng D o

đó, đối v ớ i V i ệ t Nam, để tránh được những r ủ i ro, hạn c h ế được những tác động tiêu cực có thê x ả y ra của quá trình h ộ i nhập kinh t ế quốc tế, đức biệt là tự do hóa tài chính đến nền kinh t ế n h ằ m đ ả m bảo an ninh tài chính thì trong quá trình áp dụng cần p h ả i nghiên cứu m ộ t cách toàn diện và kỹ lưỡng những kinh n g h i ệ m và bài học c ủ a t h ế giới, đức biệt là các nước có tình hình kinh t ế tương đối giống v ớ i nước ta

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc đã thành lập b ộ m á y giám sát tài chính g ồ m 2 b ộ phận: giám sát bên trong và giám sát bên ngoài G i á m sát bên trong chủ y ế u do cơ quan k i ể m tra giám sát nội bộ của Ngành tài chính t h u ế thực hiện G i á m sát bên ngoài chia thành giám sát của N h à nước (cơ quan t h i hành việc giám sát N h à nước chủ y ế u là Cục k i ể m toán Nhà nước) và giám sát của xã h ộ i (cơ quan chủ y ế u của giám sát xã h ộ i là các cơ quan trung gian xã h ộ i như V ă n phòng k ế toán độc lập)

Trung Quốc cũng đã học tập k i n h n g h i ệ m quốc t ế và thực h i ệ n hàng loạt các g i ả i pháp cải cách hệ thống giám sát tài chính của quốc gia mình Cụ thể như:

• C h u y ế n hướng trọng điểm công tác của Cục k i ể m toán vào việc k i ể m toán thu chi tài chính của chính quyền: chủ y ế u k i ể m toán các doanh nghiệp tiếp nhận tường đối nhiều hỗ trợ tài chính của nhà nước H ọ còn đ e m trọng điểm công tác kiêm toán đứt vào việc kiêm toán đối v ớ i thu chi tài chính của ngành tài chính và các ngành khác thuộc chính quyền

• H ò a nhập quốc tế, c ả i cách c h ế độ k ế toán tài chính theo hướng m ở cửa của đất nước để m ọ i nhà đầu tư trong và ngoài nước đều có t h ể h i ể u , chấp nhận và sử dụng được

• C h u y ể n trọng điểm k i ể m toán của nhà nước từ các doanh n g h i ệ p N h à nước sang

k i ể m toán tình hình tài chính của chính quyền: đ e m v i ệ c giám sát v i m ô m à trọng điểm kiêm toán l ấ y thu chi tài chính của doanh n g h i ệ p làm đ ố i tượng chính, c h u y ể n sang sự giám sát vĩ m ô lấy v i ệ c chấp hành N g â n sách, thu c h i tài

Trang 27

chính, sự v ậ n hành của tài sản Nhà nước, v i ệ c phân p h ố i thu nhập Quốc dân làm trọng điểm công tác

• ứ n g dụng phương pháp khoa học kỹ thuật cao cấp để c ả i cách phương thức giám sát t r u y ề n thống: n h ằ m k i ể m soát được các hoạt đầng tinh v i của các đơn vị được

k i ể m tra, giám sát

1.3.2 Kinh nghiệm của New Zealand

Ngân hàng Trung ương N e w Zealand đã đưa r a m ầ t cái nhìn bao quát hơn về các v ấ n

đề ổ n định tài chính trong m ầ t vài n ă m nay và phần nào điều này dẫn đến sự thiêt l ậ p

ủ y ban giám sát hệ thống tài chính - FSO (năm 1996) để giám sát trên p h ạ m v i rầng

về các vấn đề liên quan t ớ i sự ổ n định tài chính, ủ y ban FSO bao g ồ m các thống đốc

và các nhà quản lý cấp cao từ các phòng ban chính sách nòng c ố t của N g â n hàng, và khách hàng n ầ i bầ chính y ế u để phân tích thận trọng vĩ m ô

Đ ể tăng cường thêm khả năng của Ngân hàng n h ằ m phân tích các v ấ n đề khủng hoẵng tài chính bao g ồ m tính bất ổ n xoay quanh cán cân thanh toán và cấu trúc của các dòng vốn, m ầ t bầ phận ổ n định tài chính vĩ m ô ( M F S ) đã được thiết l ậ p đê nâng cao sự am h i ể u của họ về hệ thống tài chính và k i ể m soát các bất ổ n t i ề m tàng ở hệ

thống và ở p h ạ m v i toàn bầ n ề n k i n h tế B ầ phận MFS là m ầ t phần của bầ phận thị

trường tài chính của ngân hàng nhưng vì bản chất r ấ t riêng của công việc, m ố i quan tâm của MFS bao g ồ m nhiều hoạt đầng và chịu trách n h i ệ m đ ố i v ớ i 3 bầ phận chính sách của MFS, đó là: bầ phận H ệ thống ngân hàng, bầ phận K i n h t ế và bầ phận Thị trường tài chính V a i trò chủ đạo của bầ phận H ệ thống ngân hàng là quản lý các ngân hàng, nâng cao tính hợp lý, quản trị cơ c h ế công khai m i n h bạch và duy trì năng lực phản ứng v ớ i các sự k i ệ n k i ệ t quệ tài chính và không t h ể c h i trả của N g â n hàng V a i trò của bầ phận MFS còn l ở n hơn, xét ở v a i trò giám sát toàn d i ệ n h ệ thống tài chính, đưa các y ế u t ố dễ bị t ổ n thương từ bên ngoài vào việc phân tích m ầ t cách đầy đủ hơn,

và quan tâm hơn đến m ố i quan hệ giữa thị trường tài chính và thị trường vĩ m ô

N e w Z e a l a n d còn tập trung vào việc thiết l ậ p m ầ t khuôn k h ổ tổ chức báo cáo n ầ i bầ

về phân tích thận trọng vĩ m ô Trong giai đoạn phát t r i ể n ban đầu, nghiên cứu này tập trung vào việc xác định, thu thập và thiết lập các chỉ s ố thận trọng vĩ m ô phù hợp H a i

ưu tiên hàng đầu là tăng cường h i ể u biết về hệ thống tài chính N e w Zealand trên quan điểm phân tích thận trọng vĩ m ô , và đ e m l ạ i tính m i n h bạch l ớ n hơn đ ố i v ớ i các chỉ s ố thận trọng vĩ m ô Các chỉ số thận trọng vĩ m ô bao g ồ m các d ữ l i ệ u thận trọng v i m ô tổng hợp (các d ữ l i ệ u thận trọng của các định c h ế riêng l ẻ ) , nhưng m ở rầng hơn để bao quát m ầ t tập hợp l ớ n các chỉ số giúp chúng ta đánh giá tính d ễ bị t ổ n thương t i ề m ẩn của hệ thống tài chính đối v ớ i m ầ t số lớn các cú sốc có t h ể có Các chỉ s ố được tính

Trang 28

toán từ nhiều nguồn, có thể là từ d ữ l i ệ u của hệ thống ngân hàng, d ữ l i ệ u từ các định

c h ế tài chính d o a n h nghiệp và phi ngân hàng, t ừ d ữ l i ệ u k i n h t ế vĩ m ô và d ữ l i ệ u thị trường Cách tiếp cận của h ọ đối v ớ i phân tích thận trọng vĩ m ô là k i ể m tra các chỉ s ố

từ nhiều nguồn và tìm cách xác định các m ẫ u hình về chỉ s ố thể h i ệ n sự mất cân bảng đang tăng lên và t i ề m năng mất ôn định tài chính M ộ t khía cạnh quan trọng của việc phân tích là tính luôn cả các thông tin định tính và các thông tin m a n g tính cấu trúc vào trong phân tích thận trọng vĩ m ô Các thông tin mang tính cấu trúc giúp đưa qui m ô và hình dạng của h ệ thống tài chính vào trong tình huống nghiên cứu Thông tin định tính cũng giúp điều chỉnh việc phân tích, ví dụ các đánh giá v ề chất lượng h ệ thống ngân hàng Hai d ữ l i ệ u đầu vào này rất quan trọng

N e w Zealand có nhiều điểm khác biệt quan trọng so v ớ i các quốc gia k h ở i xướng việc nghiên cứu chỉ số thận trọng vĩ m ô N ề n kinh t ế N e w Zealand rất phụ thuộc vào v ố n đầu tư nước ngoài và mang gánh nặng nợ lớn (và ngày m ộ t tăng lên) Thị trường tài chính của N e w Zealand tuy nhỏ nhưng có trình độ phát triển cao và điều không bình thường là hầu hết các khoản vay đều được phòng ngừa r ủ i ro, vì v ậ y ít có độ nhạy c ả m trực tiếp v ớ i tỷ giá T r o n g khu vực ngân hàng, các chi nhánh của tập đoàn ngân hàng

đa quốc gia nước ngoài c h i ế m ưu thế Các ngân hàng n ắ m g i ữ hầu hết các khoản n ợ nước ngoài của k h u vực tư nhân (thường dưới dạng tài trợ v ố n từ phía ngân hàng mẹ) Thông tin về cơ cấu sở hữu của các định chế, qui m ô tương đ ố i ciía ngành.;i.ýc phân khúc chính của h ệ thống tài chính, và những độ nhạy c ả m đều được đưa' vào m õ hình phân tích thận trọng vĩ m ô j Ị 1.3.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc và Thái Lan và Hông Kông Qũ$J-

9CQỂ> ị

Chính phủ H à n Quốc đã chỉ đạo các ngân hàng cho các tập đoàn chaeíroĩ-vay v ố n để đầu tư cho những cơ sở công nghiệp nặng cần nhiều vốn Chính điều này đã đưa H à n Quốc đi t ớ i bờ vực t h ẳ m của cuộc khủng hoảng tài chính vào giữa những n ă m 1980 Trong những n ă m gần đây, mặc dù thị trường tài chính c ủ a H à n Quốc đã được t ự do hoa phần nào, song Chính phủ vẫn tiếp tục "hướng d ẫ n " và thuyết phục các ngân hàng trong nước cho các tập đoàn Chaebol vay v ố n ngay cả k h i m ộ t số tập đoàn này

tỏ ra khó có khả năng trả nợ V i ệ c cho vay v ố n dưới sự chỉ đạo c ủ a nhà nước có t h ể

là nguyên nhân cản trở sự phát triển những kỹ năng nghiệp v ụ ngân hàng và tài chính

của tư nhân Việc cho vay vốn theo sự chỉ đạo của nhà nưđc tỏ ra ít nguy hại nhất, thậm chí còn có lợi trong một số trường hợp, khi việc chỉ đạo đó được thực hiện

phục vụ cho mục đích tăng cường và phát t r i ể n T r o n g m ộ t s ố trường hợp, bảo lãnh của nhà nước không được nêu trong hợp đồng, m à chỉ là m ộ t sự h i ể u n g ầ m không được nêu bảng văn bản Chẳng hạn như sự phá sản của công ty đ ầ u tư Peregrine có

Trang 29

trụ sở tại Hồng Rông đã xảy ra nhanh chóng vì đã cho một công ty taxi của Indonesia vay 250 triệu USD với lý do chủ yếu là công ty này có quan hệ với cô con gái của Tổng thống Suharto Ớ Hàn Quốc, các nhà cho vay vốn trong và ngoài nước đều tin rằng cuối cùng Chính phủ sẽ bảo lãnh cho những ngân hàng hay tập đoàn Chaebol có vấn đề khó khăn về tài chính Trong trưỷng hợp Thái Lan, ảnh hưởng của nhà nước

có khác đôi chút, song cũng là một ví dụ về thất bại của chính phủ Chính sách cố

định tỷ giá hối đoái áp dụng trong một thỷi gian dài của Chính phủ Thái Lan, bất chấp tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai gia tăng trong những năm gần đây, đã khuyến khích việc vay vốn nước ngoài ngắn hạn với mục đích đầu cơ mà cuối cùng

đã vượt quá khả năng kiểm soát một khi đồng Baht bị mất giá không thể cứu vãn được Lãi xuất trong nước cao hơn so với nước ngoài, một yếu t ố cần thiết để giâm áp lực đối với tỷ giá hối đoái, cũng khuyến khích việc vay vốn như vậy

Số nợ ngắn hạn của Hàn Quốc chiếm khoảng 60% tổng nợ nước ngoài và vượt quá quỹ tiền mặt Song Hàn Quốc đã có thể xoay xở tốt hơn nhiều trong cuộc khủng hoảng hiện nay, nếu các ngân hàng của nước nảy trước đây vay vốn với thỷi hạn dài hơn (mà điều này là hoàn toàn hiện thực vào những năm trước khủng hoẵng vì lúc bấy giỷ nước này có mức xếp hạng tín dụng cao) Điều này có thể đã giúp cho Hàn Quốc có nhiều thỷi gian hơn để cải tổ cơ cấu các doanh nghiệp một cách có trật tự hơn mà không phải chịu sức ép từ bên ngoài và có thể đã góp phần giảm thiểu khả năng các vấn đề tiền tệ trở nên xấu đi đến mức khó có khả năng thanh toán do thiếu vốn lưu động cung cấp bởi các thị trưỷng tài chính mà hiện nay đã trở nên thận trọng và khắt khe hơn T ạ i Thái Lan, tỷ giá hối đoái và chính sách lãi xuất của nhà nước, kết hợp với tình trạng thiếu các quy định về an toàn, đã dẫn tới hiện tượng tích tụ các khoản nợ ngắn hạn Thái Lan là ví dụ điển hình về sự thất bại của thị trưỷng theo kiểu đó

Tại Hàn Quốc các công ty tài chính và ngân hàng do gia đình cai quản, thưỷng cho vay trên cơ sở quan hệ cá nhân và có trách nhiệm giải trình ỏ mức độ hạn chế đ ố i với

cơ quan điều tiết tài chính, đã tiến hành rất nhiều khoản đầu tư cho việc đầu cơ kinh doanh bất động sản Đồng thỷi, chính sách tỷ giá hối đoái không phù hợp trong tình hình thâm hụt nghiêm trọng tài khoản vãng lai cũng như tỷ l ệ lãi suất cho vay trong nước tương đối cao đã khuyến khích việc vay vốn ngắn hạn nước ngoài, và chính điều này đã làm tăng thêm nguy cơ gặp phải những vấn đề về tiền tệ và vỡ nợ của Thái Lan Tình trạng thiếu các qui định về an toàn hoặc các qui định này chưa được thực hiện đê đảm bảo thanh toán các khoản nợ khó đòi và các khoản vốn có liên quan cũng như cơ c h ế khoanh xoa nợ đã dẫn đ ế n hiện tượng tồn đọng rất nhiều khoản nợ không có hy vọng trả được trong ngành tài chính, ở Hàn Quốc, chính sách tự do luân

Trang 30

chuyển v ố n quốc t ế trong những n ă m gần đây đã d ẫ n đ ế n h i ệ n tượng các ngân hàng

dưới sự "hướng dẫn" của nhà nước đã tranh thủ cơ h ộ i này để tăng cường vay ngắn

hạn v ớ i s ố lượng l ớ n để cho vay l ạ i cho những tập đoàn Chaebol đang gặp khó khăn

về tài chính hay đang bành trướng quá mỏc

1.3.4 Cơ chế giám sát ASEAN về an toàn tài chính

V i ệ t N a m là m ộ t trong những thành viên của A S E A N , do đó cũng cần phải h ọ c h ỏ i kinh n g h i ệ m của k h ố i nước này trong việc k i ể m tra, giám sát h ệ thống tài chính của quốc gia mình để có t h ể ngăn chặn những r ủ i ro, tác động x ấ u do quá trình t ự do hóa -hội nhập kinh t ế quốc t ế mang l ạ i n h ằ m đ ả m bảo an ninh tài chính cho đất nước V i ệ c

ra đời của các công nghệ mới, áp dụng các công cụ tài chính phỏc tạp, x u hướng chấp nhận tự do hoa tài khoản vốn, cơ c h ế tỷ giá thả nổi, đã làm cho h ệ thống tài chính cũ của các nước A S E A N không còn phù hợp, buộc các nước A S E A N áp dụng những chính sách, h ệ thống tài chính m ớ i và các hoạt động giám sát thận trọng h ỗ trợ t ự do hoa hệ thống tài chính Chính vì v ậ y cần phải có sự giám sát và cơ c h ế giám sát k h u vực hoạt động như hệ thống cảnh báo sớm, b ổ sung cho cơ c h ế giám sát toàn c ầ u của IMF C u ố i n ă m 1997 đầu n ă m 1998, H ộ i nghị B ộ trưởng tài chính A S E A N đã q u y ế t định thành l ậ p C ơ c h ế giám sát A S E A N

Đ ố i v ớ i những lĩnh vực giám sát cụ t h ể sẽ áp dụng theo các v ấ n đề sau:

Các luồng v ố n quốc t ế và t ự do hoa tài chính (bao g ồ m các k h o ả n nợ, đầu tư trực

t i ế p và gián t i ế p , tỷ giá, chỏng khoán phái sinh );

Ngân hàng và tài chính quốc t ế (chính sách t i ề n tệ, tài khoa, tỷ giá );

Các chỉ sô thị trường tài sản;

Các chỉ số k h u vực du lịch;

Các chỉ s ố h ộ i nhập k h u vực ( k i m ngạch thương m ạ i trong k h ố i A S E A N v ề hàng hoa, dịch vụ, d i c h u y ể n vốn, lao động );

- Các chỉ s ố về năng suât và cạnh tranh

Trang 31

K ế t luận chương Ì

K i ể m soát an ninh tài chính là m ộ t v ấ n đề m ớ i nhưng h ế t sức cần thiết đ ố i v ớ i V i ệ t Nam trong tiến trình hội nhập Lý luận về an ninh tài chính k ế t hợp với những bài học kinh n g h i ệ m về k i ể m soát an ninh tài chính ở các nước cho chúng ta thấy ôn định của

hệ thống tài tài chính là điều cần thiết Đ ể duy trì an ninh tài chính nên có m ộ t cơ c h ế vững chắc nhảm ngăn ngừa và k i ể m soát r ủ i ro thông qua xây dựng hệ thống giám sát tài chính, từ đó phân tích các vấn đề khủng hoảng tài chính bao gồm: những bất ôn

t i ề m ẩn xoay quanh các cân thanh toán, cấu trúc các dòng vốn, và v ấ n đề nợ quốc gia

M ặ t khác cần nâng cao tính minh bạch và duy trì năng lực phản ứng với các kiệt quệ tài chính, mất khả năng chi trả của hệ thống ngân hàng N h ữ n g k i n h n g h i ệ m phát triển

thành công nhất, đặc biệt là ở Nhật Bản, H à n Quốc, Đài L o a n và Singapore đều dựa

trên vai trò lãnh đạo quyết đoán của Chính phủ trên cơ sở được cung cấp đầy đủ thông tin đáng tin cậy về những thách thức sắp nẩy sinh trong quá trình phát triển đất nước

Trang 32

CHƯƠNG li:

THỰC TRẠNG AN NINH TÀI CHÍNH VÀ

KIỂM SOÁT AN NINH TÀI CHÍNH

2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM 2001-2005

2.1.1 Những thành tựu

Trong 5 năm 2001-2005 bình quân mỗi năm tổng sản phẩm trong nước tăng 7,5%, trong khi đó khu vực nông, lâm nghiệp và thúy sản tăng 3,67% năm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 11,55%/năm; khu vực dịch vụ tăng 6,92%/năm

Bảng 2.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 5 năm 2001-2005 (Đơn vị: % )

2001 2002 2003 2004 2005 Bình quân mỗi

năm

2001-2005

Nông, lâm nghiệp và thúy sản 2,89 4,06 3,23 3,3 4,9 3,67

Công nghiệp và xây dựng 10,39 9,44 10,42 10,3 17,2 11,55

Nguồn: Tông cục thông kê

Trong 5 năm 2001-2005, kinh tế nước ta không những tăng trưdng tương đối cao mà

cơ cấu kinh tế còn tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoa, hiện đại hoa, tỷ trọng giá trị tăng thêm theo giá thực tế chiếm trong tông sản phẩm trong nước cậa khu vực công nghiệp và xây dựng đã không ngừng tăng lên qua các năm: Tăng trưởng kinh

tế cậa Việt Nam liên tục tăng lên, năm sau cao hơn năm trước (năm 1999 đạt 4,77% thì năm 2000 tăng 6,79%, năm 2001 tăng 6,89%, năm 2002 tăng 7,04%, năm 2003 tăng 7,24%, năm 2004 tăng 7,79%, năm 2005 tăng 8,4%) và năm 2005 tăng cao nhất

so với 5 năm trước đó Tiết kiệm trong nước gia tăng cả về quy mô, cả về tỷ lệ so với GDP (tỷ lệ tổng tích lũy tài sản so với GDP đạt 29,6% năm 2000 đã tăng lên đạt 35,6% năm 2004, nếu trừ đi chênh lệch xuất, nhập khâu hàng hóa, dịch vụ thì tỷ lệ trên đã tăng tương ứng từ 27,1% lên 28%) Xuất khâu tăng nhanh cả về quy mô, kim ngạch, cả

Trang 33

về mặt hàng, cả về thị trường K i m ngạch lo tháng của n ă m 2005 đã bằng mức cả n ă m

2004, bình quân m ỗ i tháng đã bằng mức cả n ă m từ 1992 trỏ v ề trước; bình quân đầu người cao gấp l ũ l ầ n so v ớ i n ă m 1992; tốc độ tăng xuất k h ở u cao gấp 2,3 lần tốc độ tăng GDP; tỷ lệ xuất khởu so v ớ i G D P đạt trên 6 2 % Điều này chứng tỏ độ m ở cửa thị

trường của V i ệ t N a m khá cao s ố lượng m ặ t hàng xuất khởu tăng nhanh; trong 10

tháng đã có 7 mặt hàng đạt trên Ì tỷ USD V i ệ t N a m đã có quan h ệ buôn bán v ớ i hầu hết các nước và vùng lãnh thổ trên t h ế giới, trong đó đạt k i m ngạch cao v ớ i các nước lớn, các nước phát triển

Cải cách luật pháp của V i ệ t N a m tiến triển đáng k ể cả v ề tiến độ, s ố lĩnh vực, tính minh bạch công khai, độ m ở cửa và thê c h ế kinh tê thị trường U y tín tài chính quốc t ế của V i ệ t N a m tăng lên phản ánh việc thực hiện tích cực cam k ế t của V i ệ t N a m tiến t ớ i nền k i n h t ế thị trường và đây nhanh tiến trình h ộ i nhập kinh t ế quốc tế

cơ cấu ngành nghề truyền thống v ớ i tỷ trọng tương đ ố i cao của k h u vực sản xuất vật chất nói chung và của k h u vực nông, lâm nghiệp và thúy sản nói riêng

2.2 T H Ự C T R Ạ N G K I Ê M S O Á T AN NINH TÀI C H Í N H V I Ệ T N A M

V i ệ t N a m h ộ i nhập v ớ i kinh t ế t h ế giới v ớ i m ộ t xuất phát điểm khá thấp: n ề n kinh t ế nhỏ bé, lạc hậu đang dần chuyển sang kinh t ế thị trường, hầu hết các loại thị trường đều chưa phát t r i ể n , n ề n kinh t ế đang bộc l ộ nhiều mặt hạn c h ế như: quy m ô và tốc độ tăng G D P còn thấp, cơ sỏ hạ tầng, khoa học công nghệ c h ậ m phát t r i ể n , cơ cấu ngoại thương không hợp lý, k i m ngạch xuất khởu thấp; môi trường k i n h doanh, cơ c h ế chính sách còn n h i ề u tồn t ạ i ; sức cạnh tranh của sản p h ở m hàng hoa dịch vụ thấp T ấ t cả những y ế u t ố này đã và đang đặt ra cho V i ệ t N a m nhiều thách thức và r ủ i r o t i ề m ởn những nguy cơ tác động x ấ u đến các vấn đề tài chính vĩ m ô như: v i ệ c vay trả nợ nước ngoài; quản lý sử dụng v ố n ODA; cán cân thanh toán vãng l a i ; d ự t r ữ ngoại tệ Đ ặ c biệt, các cuộc khủng hoảng và biến động lớn trên thị trường tài chính k h u vực và quốc

t ế xảy ra liên tiếp trong những n ă m qua gắn v ớ i quá trình toàn c ầ u hóa cũng ảnh hưởng mạnh đến ổ n định kinh t ế - tài chính của đất nước

Trang 34

2.2.1 Chính sách tài khóa

Trong 3 năm 2001, 2002, 2003, thu ngân sách Nhà nước đã đạt 355 ngàn tỷ đồng, tương đương 57,3% kế hoạch 5 năm 2001 - 2005, tỷ lệ động viên vào ngân sách Nhà nước bình quân đạt 21,8% GDP Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2004 (không kể viện trợ từ nước ngoài) ước đạt 164.900 tỷ đồng, vượt 11,8% dự toán Quốc hội giao, tăng 20,4% so với thực hiện năm 2002 và năm 2005 là 210.000 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngân sách Nhà nước đạt 7,7%, tương đương tốc độ tăng trưởng kinh

tế Quy m ô thu ngân sách Nhà nước ước đạt 23,3% GDP (thuế, phí đạt 21%), cao hơn tất cả các năm trước, vượt khung chiến lược Tất cả 64 tỉnh, thành phố đều hoàn thành nhiệm vọ thu được giao số địa phương tự cân đối tài chính và có đóng góp vào ngân sách Trung ương tăng từ 5 lên 15 tỉnh, thành phố

Cơ cấu thu ngân sách có tiến bộ và bền vững Tỷ trọng các nguồn thu nội địa (không kê dầu thô) tăng liên tọc từ 49,5% (2002) lên 52,3% (2003) và đạt 55,1% trong năm 2004 Trong khi đó, tỷ trọng thu từ thuế xuất nhập khẩu trong tổng thu ngân sách Nhà nước đã có

xu hướng giảm khá rõ do thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo tiến trình hội nhập quốc tế Trên thực tế, thu từ thuế xuất nhập khẩu đã giảm từ 22,1% (2001) xuống 17,7% (2002), 16,8% (2003) và 12,3% (2004)

Quy mô chi lớn hơn nhưng tốc độ tăng chậm lại Quy m ô chi ngân sách Nhà nước bình quân các năm 2000-2005 đạt 25,4% GDP, cao hơn mức bình quân 22,1% GDP của giai đoạn 1996-2000 Nhìn chung, quy mô chi ngân sách Nhà nước năm sau luôn cao hơn năm trước N ă m 2000, đạt 23,4% GDP, năm 2001 đạt 24,8% GDP, năm 2002 đạt 2 5 % GDP, đến năm 2003 đạt 2 6 % GDP và 2004 đạt 25,6% GDP (đã loại trừ chi trả nợ gốc khỏi các tính toán chi ngân sách Nhà nước)

Mặc dù quy mô chi ngân sách Nhà nước tăng dần qua các năm nhưng tốc độ tăng chi ngần sách Nhà nước có chậm lại N ă m 2001, tăng 15,8% so với năm 2002 Nhưng năm

2002, chỉ tăng 12,9% so với 2001 Tuy nhiên sang năm 2003, do tăng lương tối thiểu từ 210.000 lên 290.000 đồng, nên tốc độ tăng chi so với 2002 lại lên đến 18,3% N ă m

2004, tốc độ tăng lại giảm xuống còn 15,4%

về kết cấu, chi thường xuyên tuy vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi ngân sách Nhà nước nhưng có xu hướng cũng giảm dần Bình quân 5 năm 2001-2005, chi thường xuyên chiếm 64,3% tổng chi ngân sách Nhà nước

Bội chi ngân sách Nhà nước năm 2005, tính theo chuẩn quốc tế lả 1,6% GDP Bình quân 5 năm 2001-2005 chỉ ở mức 5 % GDP Bội chi được kiểm soát và kiềm chế ở mức chưa thực sự cao nhưng cũng cần phải thấy rằng bội chi ngân sách nhiều năm liên

Trang 35

tục cũng là một trong những nguyên nhân gây nên nợ vay của Chính phủ, làm gia tăng rủi ro tài chính Tình trạng này xảy ra do hiệu quả thu t h u ế chưa cao, thất thu t h u ế xuât phát từ các khoản chi tiêu bất hợp lý

Mức độ tự do kinh t ế của m ộ t quốc gia thường t h ể hiện qua các chỉ s ố về thuế thu nhịp cá nhân, t h u ế thu nhịp doanh nghiệp và phần trăm c h i tiêu ngân sách chiêm trong GDP Các đánh giá cho thấy các chỉ s ố này của V i ệ t N a m đã có nhiều tiến bộ trong n ă m 2004 T h u ế suất thuế thu nhịp doanh nghiệp cao nhất g i ả m t ừ 3 2 % xuống còn 2 8 % C h i tiêu ngân sách c h i ế m khoảng 2 6 % GDP và có x u hướng g i ả m đi trong những n ă m vừa qua T u y nhiên, chỉ s ố tự do kinh t ế trong n ă m 2005 đã xâu đi đôi chút

do b ộ i chi ngân sách l ạ i tiếp tục tăng cao hơn so v ớ i n ă m 2004

Thịt nghịch lý khi thuế khóa đáng lý phải là một gánh nặng thuế khoa đè lên công chúng thì lại được đánh giá là có nhiều tiến bộ Trong khi đó, điều đáng lo ngại nhất hiện nay là tình trạng tham nhũng lãng phí và thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản hiện đang là thách thức lớn nhất đối với V i ệ t Nam trong việc giảm bớt đi các gánh nặng tài khóa lên người dân B ở i suy cho cùng những chi tiêu lãng phí, tham nhũng và thất thoát lớn trong đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay cuối cùng sẽ tạo nên sức ép lên tăng thu thông qua thuế khóa Chính vì vịy điểm về gánh nặng tài khóa của chúng ta vẫn còn ở mức rất thấp và dưới trung bình Điểm về gánh nặng tài khóa thông qua chỉ số tự do kinh tế được x ế p hạng thấp trong n ă m 2005: 3,8 điểm

Bảng 2.2: C á n cân tài khóa Việt Nam 1997 - 2005 (bằng % của GDP)

N ă m 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng thu & v i ệ n trợ 20.8 20.2 19.6 20.5 21.6 22.2 23.4 23.3 23.4 Chi & cho vay ròng 22.6 20.7 21.2 25.5 26.6 26.8 28.4 26.8 28.1 Cân đối tài khóa -1.8 -0.5 -1.6 -5.0 -5.0 -4.6 -5.0 -3.5 -4.7 Tài trợ 1.8 0.5 1.6 5.0 5.0 4.6 5.0 3.5 4.7 + Trong nước (ròng) 1.7 -0.1 0.4 1.3 2.9 2.4 3.0 0.7 2.0 + Ngoài nước (ròng) 0.1 0.6 1.2 3.7 2.1 2.2 2.0 2.8 2.7

Nguồn: Bộ tài chính và ỈMF

T h ờ i gian qua chính phủ có thể điều hành chính sách tài khoa linh hoạt hơn D ù thế, vẫn

có một số nhược điểm trong quản lý điều hành chi N S N N như sau:

Chính q u y ề n các cấp chưa thịt sự đề cao ý thức t ự chủ, tự chịu trách n h i ệ m trong điều hành của N g â n sách cấp mình: còn trông chờ sự h ỗ trợ của ngân sách cấp

Trang 36

trên để g i ả i q u y ế t các n h i ệ m vụ đột xuất hoặc thiên t a i x ả y ra nên đã x ả y ra việc

n ă m tỉnh thành p h ả i bao cấp 59 tỉnh thành còn l ạ i

V i ệ c b ố trí và điều hành v ố n đầu tư xây dựng cơ bản còn n h i ề u t ồ n t ạ i : n h i ề u d ự

án không đủ điều k i ệ n và thủ tục đầu tư, giải ngân c h ậ m nên không sử dụng h i ệ u quả dòng v ố n tợ bên ngoài N h i ề u địa phương vay đầu tư quá lớn để xây r a tình trạng nợ quá hạn, dây dưa kéo dài

Thực hiện các quy định công khai tài chính, ngân sách và qui c h ế dân chủ trong quản lý chi tiêu còn nhiều hạn c h ế và bất cập

Cán cân thanh toán tổng t h ể của V i ệ t N a m đã được củng c ố bất chấp sự gia tăng thâm hụt tài khoản vãng lai, mặc dù xuất khẩu tăng nhanh nhưng nhập khẩu mạnh do nhu

cầu đầu tư cao đã đẩy thâm hụt tài khoản vãng lai lên 4,75% G D P n ă m 2005 V ớ i việc

thâm hụt được dễ dàng tài trợ bằng sự k ế t hợp của các luồng v ố n dài hạn l ớ n chảy vào

V i ệ t N a m và g i ả m tài sản có ngoại tệ của các ngân hàng trong nước, d ự trữ quốc t ế của V i ệ t N a m đã tăng đáng k ể đạt 5,6 tỷ U S D vào cuối n ă m 2003 (khoảng 9 tuần nhập khẩu) T u y nhiên, tốc độ tăng d ự trữ này đã chậm l ạ i trong 7 tháng đầu n ă m 2004

dù cho xuất khẩu tiếp tục tăng mạnh và nhập khẩu tăng c h ậ m l ạ i Đ ố i v ớ i cả n ă m

2004, tăng trưởng kinh t ế tài khoản vâng l a i đối ngoại có n h i ề u k h ả năng sẽ không thay đổi so v ớ i n ă m 2003 v ớ i mức l ạ m phát tợ nay đến c u ố i n ă m tiếp tục g i ả m và thâm hụt ngân sách được thu hẹp Tăng trưởng GDP thực t ế trong n ă m 2004 vào khoảng 7,5% nhờ sản xuất nông nghiệp đã phục h ồ i và sản xuất công nghiệp tăng 6 tháng c u ố i năm, đến c u ố i n ă m l ạ m phát d ự tính sẽ g i ả m xuống 9,5% (so sánh theo cùng kỳ n ă m )

T h â m hụt tài khoản vãng lai là 3,5% GDP được bù đắp bằng n g u ồ n vốn O D A và FDI Tuy nhiên, các luồng v ố n vào ngắn hạn g i ả m sẽ chỉ tạo điều k i ệ n cho sự tăng d ự t r ữ ngoại tệ khiêm tốn

Hình 2.1: C á n cân thanh toán (Phần trăm của GDP)

Nguồn: IMF

Trang 37

2.2.2 Chính sách tiền tệ

T ừ đầu n ă m N g â n hàng N h à nước đã xác định g i ả i pháp điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng n h ằ m ổ n định tiền tệ, góp phần ổ n định k i n h t ế vĩ m ô , thúc đẩy tăng trưởng k i n h t ế theo mục tiêu đề ra là 8,5% Trên cơ sở đó, điều hành chính sách

t i ề n tệ đã thực h i ệ n t ố t các giải pháp đề ra, điều hành t ố t các công cụ cũng như các giải pháp h ủ trợ, đạt được k ế t quả tốt Công cụ nghiệp vụ thị trường m ở từng bước trở thành công cụ chính sách tiền tệ chủ y ế u và tiếp tục có n h i ề u chuyên biên tích cực, đã

có tác động t ố t điều hoa v ố n khả dụng của các ngân hàng thương mại, cân đối cung cầu vòn trên thị trường K ế t hợp v ớ i các công cụ t r u y ề n thống của chính sách t i ề n tệ như lãi suất, tỷ giá, d ự trữ bắt buộc Ngân hàng N h à nước đã can t h i ệ p gián t i ế p lên thị trường tiền tệ, tác động lên lãi suất và tỷ giá giao dịch của các N g â n hàng thương m ạ i , các tổ chức tín dụng v ớ i khách hàng C ơ c h ế điều hành tỷ giá của N g â n hành nhà nước đang dần được n ớ i lỏng về mặt k i ể m soát, N g â n hàng nhà nước cho phép t r i ể n k h a i

q u y ề n chọn (option) t i ề n đồng và đô la M ỹ cho ngân hàng Á Châu ( A C B ) và ngân hàng Kỹ Thương (Techcombank) V i ệ c can thiệp của ngân hàng nhà nước trên thị trường ngoại h ố i vào những thời gian thích hợp v ớ i l i ề u lượng v ừ a đủ, m ặ t khác không ngừng hoàn thiện các công cụ phòng ngừa r ủ i r o tỷ giá như chỉnh sửa các quy định v ề

tỷ giá kỳ hạn theo hướng ngày càng tự do hoa để chu c h u y ể n ngoại tệ đạt đến trạng thái cân bằng; cơ c h ế tỷ giá thả n ổ i có k i ể m soát dựa trên r ổ tiền tệ đã phát huy l ợ i t h ế cho xuất khẩu m à v ẫ n không để nhập khẩu gặp khó khăn

V i ệ c điều hành k h ố i lượng tiền cung ứng v ớ i điều hành các công cụ chính sách t i ề n tệ bảo đảm cân đ ố i v ố n khả dụng của các ngân hàng thương mại, ổ n định t i ề n tệ tỷ giá

và lãi suất trên thị trường, số phiên giao dịch và k h ố i lượng giao dịch trong các phiên giao dịch thị trường m ở của ngân hàng nhà nước ngày càng tăng, đã có tác động tích cực cân đối nhu cầu v ố n khả dụng của các ngân hàng thương m ạ i t ừ đó tác động đến cân đối cung c ầ u v ố n trên thị trường, đồng thời hướng d ẫ n và định hướng v i ệ c ổ n định lãi suất trên thị trường

2.2.2.1 về điều hành lãi suất

Qua nhiều lần thay đ ổ i cơ c h ế điều hành lãi suất, V i ệ t N a m đã từng bước gỡ bỏ d ầ n các ràng buộc trong cơ c h ế điều hành lãi suất, h i ệ n nay đã t i ế n t ớ i t ự do hóa lãi suất hoàn toàn Điều này càng khẳng định chính sách h ộ i nhập tài chính t h ế g i ớ i c ủ a V i ệ t Nam T ừ tháng 6/2001, thực h i ệ n cơ c h ế lãi suất cho vay thoa thuận đ ố i v ớ i n g o ạ i tệ vào tháng 6/2002 đ ố i v ớ i V N D Trên cơ sở đó các N H T M xác định lãi suất cho v a y dựa vào cung cầu v ố n trên thị trường và mức tín n h i ệ m c ủ a khách hàng lãi suất cơ b ả n

do N H N N công bô chỉ có tính chát tham chiêu cho các N H T M Điều này giúp cho các

Trang 38

thành phần khác nhau của n ề n k i n h t ế tuy thuộc vào c h i phí cho v a y và r ủ i r o sẽ được

t i ế p xúc v ớ i các nguồn tín dụng v ớ i các giá khác nhau phù hợp Đê' đảm bảo ổn định lãi suất thị trường, N H N N đã từng bước hoàn thiện công cụ lãi suất tái cấp v ố n và lãi suất chiết khấu như m ộ t hành lang về lãi suất Việc điều hành lãi suất như trên đã tạo cơ sẩ ban đầu để N H N N điều tiết, định hướng lãi suất theo các nguyên tắc thị trường, từng bước phù hợp v ớ i thông l ệ quốc t ế góp phần thúc đẩy thị trường tín dụng phát triển

N h ư vậy để tạo ra hiệu ứng tích cực đối v ớ i huy động v ố n trong dài hạn,nền k i n h t ế không thể duy trì mức lãi suất quá cao G i ữ lãi suất thấp nhưng v ẫ n đ ả m bảo nguyên tắc lãi suất thực dương và có tính đến quan hệ cung cầu, l ạ m phát, hiệu quả kinh t ế sẽ tạo nên tác động đa chiều t ớ i tiết k i ệ m và đầu tư V ớ i lãi suất thực dương giúp cho n ề n k i n h

t ế loại trừ áp lực tăng l ạ m phát và động cơ tiết k i ệ m được c ả i thiện vì những nhân t ố bất

ổn đẩy lùi sự tiết k i ệ m được loại bỏ V ớ i lãi suất thấp sẽ k h u y ế n khích các doanh nghiệp tăng cường vay v ố n để m ẩ rộng đầu tư, thúc đẩy tăng trưẩng và thu nhập dân cư, qua đó cải thiện tiết k i ệ m trong tương lai

Tăng trưẩng tín dụng gia tăng và các chỉ số t i ề n tệ tổng hợp t i ế p tục tăng mạnh Đ ế n cuối n ă m 2003, tăng trưẩng tín dụng lên đến 2 8 % và đến tháng 7/2004 tiếp tục tăng lên 3 6 % Tín dụng tăng nhanh trong n ă m 2004 chủ y ế u là do k h u vực sẩ hữu nhà nước

N ă m 2003 t i ề n theo nghĩa rộng tăng 2 5 % và g i ữ ẩ m ứ c này trong n ă m 2005 phản ánh tình trạng tiền tệ hóa đang tiếp diễn Lãi suất tiền g ử i ngắn hạn bằng đồng V i ệ t n a m

và lãi suất cho vay chỉ tăng n h ẹ trong những tháng gần đây I M F cảnh báo tốc độ tăng trưẩng tín dụng nhanh h i ệ n t ạ i nên được g i ả m đi đáng k ể vì chất lượng các khoản v a y không rõ ràng và các bảng cân đ ố i y ế u k é m của các ngân hàng, v i ệ c duy trì tốc độ tăng trưẩng tín dụng nhanh để đạt được m ụ c tiêu tăng trưẩng ngắn hạn của chính phủ

có t h ể làm tăng các k h o ả n nợ bán tài chính m à có t h ể là m ố i đe dọa đến sự b ề n v ữ n g của ngân sách và tăng trưẩng về dài hạn

Hình 2.2: Đ ầ u tư và tiết kiệm nội địa (Phần trăm của G D P )

: 993 19P9 20CO 2001 20(P

Nguồn: IMF

Trang 39

2.2.2.2 Dự trữ bắt buộc

Quan điểm t r u y ề n thống về d ự trữ ngoại h ố i nhấn mạnh t ầ m ảnh hưởng đến tài khoản vãng lai Theo những nghiên cứu của W B thì d ự t r ữ ngoại h ố i cần p h ả i đủ sức để tài trợ từ 5 đến 6 tháng nhập khẩu D ự báo m ớ i nhất của I M F , giai đoạn 2001 - 2006 d ự trữ ngoại h ố i quốc gia của V i ụ t N a m đạt từ 3,9 tỷ U S D n ă m 2002 lên đến mức cao nhất là 6,3 tỷ n ă m 2006 tương đương v ớ i l ũ tuần nhập khẩu Nhìn chung, d ự t r ữ ngoại hối nước ta v ẫ n còn thấp so v ớ i tiêu chuẩn chung theo nghiên cứu của I M F D ự t r ữ quốc gia không những phải tính đến chuyụn hoàn trả các khoản nợ dài hạn không t h ế thương lượng được m à còn phải đủ để trang trải các khoản hở trong cán cân thanh toán

do thâm hụt tài khoản vãng lai

Bảng 2.3: rinh hình dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1997 - 2006 (Đvt: Triệu USD)

Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

Tổng d ự t r ữ 2.260 1.350 2.711 3.030 3.601 3.971 4.557 5.101 5.692 6.341 ngoại h ố i

Tương 10,1 6,1 8,1 8,6 9,4 9,1 9,5 9,6 9,8 10 đương tuần

NK

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tính toán của IMF

Tuy nhiên, đ ố i v ớ i những quốc gia m à tài khoản vãng lai chỉ đạt ở mức cân bằng không có thặng dư thì mức độ d ự trữ để chống đỡ các cuộc khủng hoảng p h ả i cao gấp đôi mức nợ ngắn hạn, còn đ ố i v ớ i những quốc gia có thâm h ụ t tài k h o ả n vãng lai thì d ự

trữ quốc gia p h ả i ở mức r ấ t cao theo cấp số nhân (theo nghiên cứu của Bussiere và

M u l d e r - 1999 theo quy tắc Greenspan - Guidotti) G i a i đoạn 2002 - 2006 là thời kỳ

m à d ự trữ ngoại h ố i và cán cân thanh toán V i ụ t N a m n ằ m giữa hai trạng thái trên C á n cân tài khoản vãng lai của V i ụ t N a m vẫn còn thâm h ụ t khoảng t ừ 1 % đến hơn 4 % nghĩa là phải đòi h ỏ i m ộ t yêu cầu d ự trữ pháp định rất cao N ế u l ấ y điểm hòa v ố n theo tiêu chuẩn thận trọng để hạn c h ế r ủ i ro về d ự trữ là 6 tháng nhập k h ẩ u thì d ự t r ữ của chúng ta đến n ă m 2006 m ớ i chỉ đủ để tài trợ cho 2,5 tháng nhập k h ẩ u ( m ộ t tỷ l ụ quá thấp) M ặ c dù vậy, theo k i n h n g h i ụ m ở các nước đang phát t r i ể n , n ế u áp dụng đồng bộ các biụn pháp về k i ể m v ố n nước ngoài ngắn hạn và điều hành tỷ giá linh hoạt thì những thách thức này là không đáng ngại T ừ thực t ế trên, dễ thấy rằng c h ế độ tỷ giá

c ố định cần m ộ t d ự t r ữ ngoại h ố i cao hơn so v ớ i c h ế độ tỷ giá thả n ổ i hoặc thả n ổ i có quản lý Chính vì t h ế ngày nay có n h i ề u quốc gia c h u y ể n sang c h ế độ tỷ giá linh hoạt

Trang 40

hơn (trong đó có V i ệ t N a m ) để g i ả m bớt sức ép lên d ự t r ữ quốc gia V à đây cũng là một vấn đề n ế u không x ử lý m ộ t cách thận trọng giữa cán cân thanh toán v ớ i d ự trữ ngoại h ố i sẽ gây ra nguy cơ an ninh tài chính

Hình 2.3: D ự trữ ngoại hối ( Đ V T : triệu U S D )

6 4 / 1 9 9 9 / Q Đ - N H N N , c h ế độ tỷ giá h ố i đoái của V i ệ t N a m là thả n ổ i có quản lý:

T G H Đ do N H N N công b ố dựa trên tỷ giá bình quân liên ngân hàng trong các ngày giao dịch gần nhất và dao động ở mức 0,1% T ừ đây việc can thiệp của nhà nước đ ố i với tỷ giá được thực h i ệ n thông qua việc mua bán ngoại tệ của N H N N trên thị trưủng, xoa bỏ phương thức quản lý mang nặng tính hành chính, chủ quan như trước đây

N H N N điều hành tỷ giá linh hoạt, thận trọng, b á m sát sự b i ế n động của thị trưủng ngoại h ố i đồng thủi tăng cưủng việc tuyên truyền, giải thích trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương, định hướng của N H N N trong điều hành tỷ giá N h ủ

đó tỷ giá giữa các loại ngoại tệ v ớ i V N D được duy trì tương đối ổ n định trong b ố i cảnh một s ố ngoại tệ mạnh có giao dịch nhiều v ớ i V i ệ t N a m l ạ i liên tục không ổ n định Cùng v ớ i v i ệ c đ ổ i m ớ i cơ c h ế quản lý ngoại h ố i ( Q u y ế t định 36/2003/QĐ - T T g v ề quy c h ế góp vốn, m u a cổ phần của nhà Đ T N N , Q u y ế t định số 1452/2004/QĐ - N H N N

về cớ c h ế giao dịch h ố i đoái) đã tạo nên bước đột phá trên thị trưủng ngoại hối V i ệ c từng bước t ự do hoa các giao dịch vãng lai, xoa bỏ tỷ l ệ k ế t h ố i đã tạo t h ế chủ động hơn về tài chính cho các doanh nghiệp, m ở rộng dịch vụ thanh toán quốc t ế g i ả m căng thẳng về cung cầu ngoại tệ, tăng d ự trữ ngoại tệ cho đất nước Tình hình trên cho thấy thị trưủng v ố n phản ứng r ấ t tích cực v ớ i những chính sách c ủ a N H N N N ộ i dung các

Ngày đăng: 10/12/2013, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 5 năm 2001-2005 (Đơn vị:  % ) - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 5 năm 2001-2005 (Đơn vị: % ) (Trang 32)
Bảng 2.2:  C á n cân tài khóa Việt Nam 1997 - 2005 (bằng % của GDP) - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.2 C á n cân tài khóa Việt Nam 1997 - 2005 (bằng % của GDP) (Trang 35)
Hình 2.1:  C á n cân thanh toán (Phần trăm của GDP) - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 2.1 C á n cân thanh toán (Phần trăm của GDP) (Trang 36)
Bảng 2.3: rinh hình dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1997 - 2006 (Đvt: Triệu USD) - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.3 rinh hình dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1997 - 2006 (Đvt: Triệu USD) (Trang 39)
Hình 2.4: Tỷ giá hối đoái hiệu lực - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 2.4 Tỷ giá hối đoái hiệu lực (Trang 41)
Bảng 2.4: Tinh hình nợ của một số quốc gia trong khu vực - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.4 Tinh hình nợ của một số quốc gia trong khu vực (Trang 43)
Hình 2.7: Cơ cấu nợ năm 2001 - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 2.7 Cơ cấu nợ năm 2001 (Trang 44)
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu  về  Nợ vay nước ngoài của Việt Nam - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về Nợ vay nước ngoài của Việt Nam (Trang 46)
Bảng 2.7: Tỷ lệ  tiết  kiệm - đầu tư so với GDP - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2.7 Tỷ lệ tiết kiệm - đầu tư so với GDP (Trang 49)
Hình 2.11: Tỷ lệ lạm phát Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 2.11 Tỷ lệ lạm phát Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc (Trang 51)
Hình 2.12:  Lãi   s u ấ t  LIBOR năm 1996-2005 - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 2.12 Lãi s u ấ t LIBOR năm 1996-2005 (Trang 52)
Bảng 3: Cam  kết và thực hiện ODA 1993-2002 (Đvt: triệu USD) - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 3 Cam kết và thực hiện ODA 1993-2002 (Đvt: triệu USD) (Trang 107)
Hình 1: Thu ngân sách và viện trợ (phần trăm của  G D P ) - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Hình 1 Thu ngân sách và viện trợ (phần trăm của G D P ) (Trang 107)
Bảng 2: Phân loại quốc gia theo mức độ nọ' nần và thu nhập - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2 Phân loại quốc gia theo mức độ nọ' nần và thu nhập (Trang 109)
Bảng 1:  M ộ t số  k ế t  quả nghiên cứu  về  khủng hoảng tài chính - Kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tế của việt nam  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 1 M ộ t số k ế t quả nghiên cứu về khủng hoảng tài chính (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w