DANH MỤC T ừ V I Ế T T Ắ T TIẾNG ANH ANS Dầu chua Bắc Alaska Alaska North Sour Crude Oil API Viện dầu mỏ Mỹ American Petroleum Institute APPI Chỉ số giá dầu Châu Á Asian Petroleum Price
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 3BỘ GIÁO DỤC Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
H À N Ộ I - 2005
Trang 4MỤC LỤC
Trang Mục lục Ì Danh mục từ viết tắt 3
Danh mục bảng và hình 5
Lời mở đầu 7
C H Ư Ơ N G 1: TỔNG QUAN VẾ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU DẦU T H Ô THẾ
GIỚI 10
1.1 Đặc điểm và ý nghĩa của mặt hàng dầu thô 11
1.1.1 Đặc điểm của mặt hàng dầu thô l i
1.1.2 Ý nghĩa của dầu thô trong nền kinh tế thế giới 15
1.2 Mức tiêu thụ và sản xuất dầu thô trên thị trường thế giới 20
1.2.1 Mức tiêu thụ dầu thô trên thị trường thế giói : 20
1.2.2 Trữ lượng dẫu thô thế giới - tiềm năng chi phẩi sản xuất 24
1.2.3 Sản xuất dầu thô của thế giới những năm qua 27
1.3 Nhu cầu nhập khẩu và khả năng xuất khẩu đầu thô của thế giói 33
1.3.1 Đánh giá mức nhập khẩu dầu thô trên thị trường thế giới 33
1.3.2 Phân tích khả năng xuất khẩu dầu thô trên thị trường thế giới 36
1.3.3 Giá cả dầu thô trên thị trường thế giới 40
1.4 Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong XK dầu thô 42
1.4.1 Khái quát cạnh tranh quốc tế trong xuất khẩu dầu thô 42
1.4.2 Năng lực cạnh tranh và công cụ cạnh tranh trong xuất khẩu dầu thô
hiện nay 45
C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU DẦU T H Ô CỦA VIỆT NAM NHỮNG
N Ă M QUA 49
những năm qua 49
2.1.1 Hoạt động TKTD trữ lượng dầu thô của Việt Nam 49
2.1.2 Thực trạng khai thác dầu thô của Việt Nam tại các mỏ 53
2.2.1 Sẩ lượng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 60
2.2.2 Cơ cấu thị trường và kim ngạch xuất khẩu dầu thô Việt Nam 63
2.2.3 Giá cả và chính sách giá X K dầu thô của Việt Nam 66
2.2.4 Các yếu tẩ ảnh hưởng đến giá dầu thô Việt Nam 72
Trang 52.3 Khả năng cạnh tranh của Việt Nam trong XK dầu thô 75
2.3.1 Khả năng cạnh tranh của Việt Nam trong X K dầu thô 75
2.3.2 Hoạt động xúc tiến và thâm nhập thị trường X K dầu thô Việt Nam 79
2.3.3 Đánh giá khả năng cạnh tranh của Việt Nam trong X K dầu thô 81
2.4 Những kết quả và tồn tại trong XK dầu thô của Việt Nam những năm
qua 82
2.4.1 Những kết quả nổi bật 82
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 83
C H Ư Ơ N G 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XUẤT KHAU DẦU T H Ô CỦA VIỆT
NAM NHỮNG N Ă M TỚI 86
3.1 Dự báo thị trường dầu thô thế giới và nhu cẩu tiêu thụ nội địa của
Việt Nam 86
3.1.1 Dự báo thị trường dầu thô thế giới trong tương lai 86
3.1.2 Đánh giá trữ lượng dẫu thô Việt Nam ' 91
3.1.3 Nhu cầu tiêu thẩ dầu thô trong nước của Việt Nam những năm tới 93
3.2 Định hướng XK dầu thô của Việt Nam những năm tới 95
3.2.1 Những quan điểm chủ đạo trong định hướng X K dầu thô 95
3.2.2 Mẩc tiêu và định hướng X K dầu thô của Việt Nam 102
3.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh XK dầu thô của Việt Nam
những năm tới 108
3.3.1 Nhóm giải pháp Marketing về nghiên cứu thị trường 108
3.3.2 Nhóm giải pháp về sản phẩm dầu thô X K những năm tới 112
3.3.3 Nhóm giải pháp về giá X K dầu thô 114
3.3.4 Nhóm giải pháp về yểm trợ xuất khẩu 118
3.3.5 Nhóm giải pháp đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia trong xuất khẩu
dầu thô 121 3.3.6 Các giải pháp còn lại khác 123
KẾT LUẬN 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 6DANH MỤC T ừ V I Ế T T Ắ T
TIẾNG ANH
ANS Dầu chua Bắc Alaska (Alaska North Sour Crude Oil) API Viện dầu mỏ Mỹ (American Petroleum Institute) APPI Chỉ số giá dầu Châu Á (Asian Petroleum Price Index) BCC Hợp đồng hợp tác kinh doanh
(Business cooperation Contract)
BP Công ty dầu khí Anh quốc (British Petroleum Company)
FO Dầu nhiên liệu (Fuel Oil)
FSO Kho chứa nổi (Hoating Storage and Off - loading vessel) FPSO Giàn khai thác và chứa dầu
(Floating Production Storage and Off-loading vessel) ICP Giá công bố của các loại dầu Indonesia
(Indonesian Cruđe Price) IEA Cơ quan năng lượng quốc tế
(Intemational Energy Agency) LÉP Chương trình năng lượng quốc tế
(International Energy Program)
JV Liên doanh (Joint Venture)
L/C Thư tín dớng (Letter of Credit)
LPG Khí hoa lỏng (Liqueíied Petroleum Gases)
NYMEX Sở giao dịch hàng hoa New York
(New York Merchandise Exchange) OPEC Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
(The Organisation of Petroleum Exporting Countries) OSP Giá bán chính thức (Official Selling Price)
Trang 7PETECHIM Công ty xuất nhập khẩu dầu khí
(Petrovietnam Trading Company) PETROVIETNAM Tổng công ty dầu khí Việt Nam
(Vietnam Oil and Gas Corporation) PSC Hợp đồng phân chia sản phẩm (Production Sharing
Contract) ƯAE Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
USD Đô la Mỹ
Carriage)
WTI Dầu thô West Texas Intermediate I
WTS Dầu thô chua West Texas
TIẾNG VIỆT
CNDK Công nghiệp dầu khí
CNH -HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hoa
Trang 8DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
B Ả N G
ẵ 1.1 Quy m ô tài chính của một số công ty dầu năm 2000 13
1.2 Nguồn thu từ dầu của một số nước OPEC 19
Ì 3 Mức tiêu thụ dầu thô theo các khu vực trên thế giới 20
1.4 Tiêu thụ sản phẩm dầu của một số nước chủ yếu 22
Ì 5 Trữ lượng dầu thô xác minh của thế giới 25
1.6 Sản lượng khai thác dầu thô của thế giới 28
1.7 Sản xuờt dầu thô của OPEC những năm qua 30
1.8 Nhập khẩu dầu thô của thế giới theo khu vực 33
1.9 Nhập khẩu dầu thô của 10 nước đứng đầu thế giới 34
1.10 Xuờt khẩu dầu thô thế giới theo khu vực 36
1.11 X K dầu thô của OPEC trên thị trường thế giới 37
1.12 Kim ngạch xuờt khẩu của OPEC 38
1.13 Biến động giá của một số loại dầu chủ yếu 40
2.1 Sản lượng khai thác của mỏ Bạch Hổ 54
2.2 Sản lượng khai thác của mỏ Rồng 55
2.3 Sản lượng khai thác của mỏ Đại Hùng 56
2.4 Sản lượng khai thác của mỏ Rạng Đông 57
2.5 Sản lượng khai thác của mỏ Ruby 57
2.6 Sản lượng khai thác của mỏ Bunga Kekvva và Cái Nước 58
2.7 Tổng sản lượng khai thác dầu thô của Việt Nam 59
2.8 Thống kê kim ngạch xuờt khẩu dầu thô của Việt Nam 60
2.9 K i m ngạch xuờt khẩu các loại dầu thô Việt Nam 62
2.10 Cơ cờu thị trường tiêu thụ dầu thô xuờt khẩu Việt Nam 64
Trang 92.11 Mức giá trung bình năm của các loại dầu thô Việt Nam
2.12 Cước vận tải dầu thô Việt Nam
2.13 Thống kê sức chứa các kho dầu nổi Việt Nam
2.14 Đặc tính kỹ thuật các chủng loại dầu Việt Nam
2.15 Giá trung bình một số loại dầu năm 2001 - 2002
3.1 Dự báo mức cầu của dầu thô thế giới
3.2 Dự báo mức cầu dầu thô so với khai thác của một số nước
3.3 Dự báo tổng cung dầu của thị trường thế giới
3.4 Trụ lượng dầu thô của Việt Nam
3.5 Tinh hình phát triển vốn của TCT Dầu khí Việt Nam
3.6 Mục tiêu xuất khẩu của Việt Nam đến 2015 , K
3.7 Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam nhụng năm tới K
HÌNH
Hình Tran 1.1 M ô hình kinh doanh hiện đại theo cách tư duy của Marketing
1.2 M ô hình kinh doanh theo cách tư duy truyền thống
2.1 Cơ chế điều hành giá dầu Bạch Hổ, Rồng
2.2 Cơ chế điều hành giá dầu các mỏ khác
3.1 Trụ lượng tiềm năng của dầu khí Việt Nam
3.2 Các bước chính của m ô hình kinh doanh trong Marketing (MKT) Ì
3.3 Cơ chế điều hành giá của m ô hình M K T theo chức năng Ì
3.4 Cơ chế điều hành giá của m ô hình M K T theo thị trường Ì
3.5 Thực trạng cơ chế điều hành giá dầu Bạch Hổ Ì
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dưới sự lãnh đạo của Đảng ta, ngay từ những năm khó khăn nhất của đất nước (1980 - 1990), những dàn khoan dầu khí ngoài khơi đã đánh thức nguồn tài nguyên quý của quốc gia từ bao đời còn ngủ quên dưới thềm lục địa Dầu thô Việt Nam đã nhanh chóng tham gia vào thị trường thế giói đẩ mang ngoại tệ mạnh về, góp phần đưa đất nước nhanh chóng thoát khỏi cuộc khủng khoảng kinh tế - xã hội kéo dài Từ đó đến nay, xuất khẩu dầu thô tiếp tục, góp phần xứng đáng cho sự tăng trưởng bền vững của của nền kinh tế nước nhà
ì
N ă m 2004, kim ngạch xuất khẩu dầu thô lại lập thêm kỷ lục mới với gần 5,7 tỷ USD Như vậy, trong 18 năm qua (1987 - 2004), xuất khẩu dầu thô đã đạt mức kim ngạch 30,3 tỷ USD [16,tr 4] , số ngoại tệ rất có ý nghĩa cho tích lũy ban đầu, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoa đất nước Tuy nhiên, cùng với kết quả đó, xuất khẩu dầu thô cũng đang đứng trước những thách thức mới và nhiệm vụ mới như các Nghị quyết gần đây của Đảng đã nhấn mạnh Chúng ta cần có định hướng mới trong việc sử dụng tối
ưu nguồn tài nguyên quý hiếm, không tái tạo này, cần ưu tiên trước hết cho
sự phát triẩn của ngành công nghiệp lọc - hoa dầu trong nước Trước mắt, từ nay đến năm 2015, cần tìm ra những cách đi mới, có tính đột phá trong xuất khẩu đẩ sử dụng hiệu quả nhất "sức mạnh thị trường" trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay Xuất phát từ tình hình thực tế đó, đề tài " Định hướng và giải pháp xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong những năm t ớ i " là cấp thiết
và mang tính thời sự cao
2 Tình hình nghiên cứu
Nhiều năm qua, đã có những công trình nghiên cứu về xuất khẩu dầu thô của các tổ chức, cá nhân trên thế giới và ở trong nước Tuy nhiên, mỗi công trình trên đều nghiên cứu trên từng góc độ riêng của mỗi tác giả Đ ề tài này
sẽ đề cập một cách hệ thống và toàn diện về vấn đề "Định hướng và giải
Trang 11pháp xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong những năm tới"; nó không trùng lặp với những công trình khác bởi lẽ nó có mục đích và đối tượng nghiên cứu riêng
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoa những vấn đề lý luận về xuất khẩu thô của Việt Nam những năm tới
- Đánh giá thực trạng sển xuất và xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong những năm qua,
- Đưa ra định hướng và giểi pháp xuất khẩu dầu thô nhằm đáp ứng hiệu quể tối ưu cho mục tiêu công nghiệp hoa hiện đại hoa đất nước (CNH -HDH)
5 Đ ố i tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đ ố i tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có liên quan tới
xuất khẩu dầu thô trên thế giới và ở Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là chỉ tập trung vào mặt hàng dầu thô chứ không đề cập đồng thời cể dầu thô và khí (gas) về thời gian, nhóm tác giể giới hạn phần định hướng và giểi pháp xuất khẩu dầu thô đến năm 2015 tầm nhìn 2025
Trang 126 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài kết hợp chặt chẽ các phương pháp truyền thống (phân tích, tổng hợp, thống kê, dãn giải, quy nạp ) với phương pháp luận của Marketing hiện đại
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài Lời nói đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, phần chính của đề tài được kết cấu theo 3 chương:
Chương Ì- Tổng quan về thị trường xuất khẩu dầu thô thế giói
Chương 2- Thỏc trạng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam những năm qua Chương 3- Định hướng và giải pháp xuất khẩu dầu thô của Viện Nam những năm t ớ i
Do những hạn chế về thời gian, về tài liệu và khậ năng của người viết, nội dung đề tài khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Nhóm tác giả rất mong nhận được sỏ góp ý quý báu của đông đảo Bạn Đọc và xin chân thành cảm ơn
Trang 13CHƯƠNG Ì
TỔNG QUAN VỀ
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHAU
DẦU THÔ THẾ GIỚI
Trang 14CHƯƠNG Ì TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHAU
DẦU THÔ THÊ GIỚI
Đặt vấn đề
Như đã nêu ỏ Lời nói đẩu, phương pháp nghiên cứu của đề tài là kết hợp các phương pháp truyền thống với phương pháp luận Marketing hiện đại Theo đó, cần lưu ý mấy điểm sau:
Thứ nhất là cách tư duy của Marketing Theo Giáo sư Philip Kotler,
cách tư duy của Marketing là bắt đầu từ nhu cẩu và mong muốn thịc tế của con người, chứ không phải bắt đầu từ sản phẩm của doanh nghiệp (Marketing thinking starts with the fact-of human needs and wants) [24,tr 7] Cụ thể là:
Hình 1.1 M ô hình kinh doanh hiện đại theo cách tư duy của Marketing
(bắt đầu từ nhu cầu)
Mong muốn • Cầu • Sản xuất
||\\.1II|S| (Demands) (Production)
(Price)
t (5) Sản phẩm
(Products)
Vì vậy, bản chất của Marketing là bán cái thị trường cần chứ không bán cái doanh nghiệp có sẵn M ô hình trên đối lập với cách tư duy truyền thống theo tiến trình vận động chu kỳ tái sản xuất:
Hình 1.2 M ô hình kinh doanh theo cách tư duy truyền thống
Trang 15Thứ hai là phương châm của Marketing Theo phương châm này, doanh
nghiệp phải thoa mãn nhu cầu thị trường tốt hơn so với đối thủ nhằm chiếm lĩnh thị phần có lợi hơn Do vậy, đã nói đến nhu cầu và thoa mãn thì phải nói đến cạnh tranh, một trong những quy luật cơ bản của cơ chế kinh tế thị trường Theo phương pháp trên, kết cấu chương Ì của đề tài gọm 4 phần chính sau :
• Đặc điểm và ý nghĩa của mặt hàng dầu thô
• Mức tiêu thụ và sản xuất dầu thô trên thị trường thế giới
• Nhu cầu nhập khẩu và khả năng sản xuất dầu thô của thế giới
• Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu dầu thô
1.1 ĐẶC ĐIỂM V À Ý NGHĨA CỦA MẶT H À N G DẦU THÔ
1.1.1 Đặc điểm của mặt hàng dầu thô
1.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kỹ thuật
Dầu thô (tiếng Anh: Crude Oil) là một loại tài nguyên quý giá được hình thành ở lớp đất dưới từ hàng triệu năm trước đây, do kết quả của quá trình vận động phức tạp về lý, hóa, địa chất, sinh học Bản thân dầu thô ở dạng lỏng, màu đen sẫm, độ nhớt cao và có thành phần hoa học chủ yếu là hydrocarbon
Cùng với chức năng chữa bệnh, thắp sáng, đun nấu, sưởi ấm trong đời sống hàng ngày, công nghệ đốt dầu thô cũng được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy nhiệt điện, luyện kim, nhà máy x i măng Tuy nhiên, tỷ trọng sử dụng dầu thô trong các lĩnh vực trên vẫn chỉ chiếm tỉ lệ phẩm trăm nhỏ bé Ngày nay, với bước phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ, dầu thô cùng khí đốt (gas), hai dạng chính thu được k h i khoan từ mỏ dầu được chuyển đến nhà máy lọc dầu để điều chế các loại nguyên liệu cơ bản nhu gas hoa lỏng (LPG), naphta, dầu hỏa (Kerosence), xăng các loại, dầu diesel, dầu
FO, nhựa đường Trên thực tế, ngành công nghiệp hoa dầu hiện tại có thể sáng tạo ra được trên 4000 chế phẩm từ dầu thô, gọm nhiều chủng loại rất phong phú như chất dẻo, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp, phân bón hoa học, các sản phẩm tẩy rửa v.v
Trang 16Trong suốt đề tài này, chúng tôi tập trung vào dạng dầu thô, còn được gọi
là dầu mỏ hay dầu lửa Đ ể ngắn gọn khi trình bày, ở nhiều chỗ, dầu thô có thể viết tắt là dầu nói chung vì nó là loại gốc ban đầu để tạo ra hàng ngàn chế phẩm dầu khác nhau
Dầu thô không thể thiếu vắng mỗi ngày đối với tất cả các nền kinh tế quốc gia trên toàn cầu Theo cách nói cờa các nhà quản lý chiến lược, thế giới đang chứng kiến sinh động thời đại "kinh tế dầu" (Oil Economy)
1.1.1.2 Đặc điểm kinh tế và thị trường
Chúng ta có thể quy tụ vào 6 đặc điểm sau
* Tính không đồng đều:
Trữ lượng và khai thác dầu thô được phân bố rất không đồng đều trên thế giới Dường như Chúa đã ưu ái đác biệt trong việc ban tặng thứ tài nguyên quý này cho những quốc gia đạo Hồi như Ảxập Xêút, Iran, Me, Cô-oét ở khu vực Trung Đông, thứ đến khu vực châu Mỹ, châu Phi, Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) Trong khi đó, nhóm nước phát triển Tây Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ có nhu cầu tiêu thụ lớn nhưng mức trữ lượng lại rất nhỏ.Do vậy buôn bán dầu thô giữa các quốc gia là một đòi hỏi khách quan
* Tính thiết yếu:
Trên thực tế, dầu thô thuộc loại nhu cầu thiết yếu cờa mọi quốc gia hiện nay Nhịp điệu phát triển kinh tế ở bất kỳ nước nào cũng gắn liền với việc mở rộng tiêu dùng dầu thô
Nhiều năm qua, thế giới thường xuyên quan tâm đến hai vấn đề có tính thời sự nhất, đó là an ninh lương thực và an ninh năng lượng Điều đó đồng nhất với việc ổn định "cái ăn" hàng ngày cho con người và "cái ăn" cho nền kinh tế quốc dân trong thời đại "kinh tế dầu" Những nước đã ổn định được
"cái ăn" thứ nhất về an ninh lương thực nhưng một khi phải lo "cái ăn" thứ hai về an ninh năng lượng mới thấy phức tạp bội phần vì giá trị đầu tư vào lĩnh vực năng lượng thường rất lớn và rất cấp thiết, Có thể nói, nhu cầu dầu thô ngày nay trở nên cấp bách ở tất cả các nước trên toàn cầu
* Khối lượng giao dịch lớn:
Trang 17Trên thị trường thế giới, giá tri giao dịch dầu thô mỗi ngày thường đạt trung bình trên Ì tỷ USD Giá trị mỗi lô dầu được mua bán ở mức thông thường cũng lên tới khoảng 20 - 30 triệu USD Trên thị trường giao dịch kỳ hạn, giá trị giao dịch dầu thô còn lớn hơn nhiều
Do khối lượng giao dịch lớn về hiện vật và giá trị cho nên k i m ngạch xuất khỉu năm 2001 của Ảrập Xêút đã lên tới 63 tỉ USD, còn Cata, nước xuất khỉu dầu thô nhỏ nhất của OPEC với dân số chỉ có 0,6 triệu dân nhưng k i m ngạch xuất khỉu cũng lên tới 7 tỷ USD [27, tr.10] Do khối lượng giao dịch lớn nên doanh thu của những công ty dầu lớn hàng năm có thể đạt mức hàng trăm tỷ USD (bảng 1.1.)
* Tính lũng đoạn và tập trung cao:
Đặc điểm này được phản ánh rõ ở các hãng kinh doanh dầu Hầu hết những hãng đó thường có những nét nổi bật sau:
- Trình độ tích tụ và tập trung cao cả về vốn lẫn công nghệ
- Thường là những công ty xuyên quốc gia (TNCs) cỡ lớn
- Được sự hỗ trợ tích cực của Nhà nươc nhằm giảm thiểu rủi ro
- Thường là những tập đoàn lũng đoạn lớn quốc tế nhằm thu lợi nhuận độc quyền
Tất cả những điểm trên sẽ được minh hoa thêm ở bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1.Quy mô tài chính của một số công ty dầu năm 2000
Trang 18hãng Shell và BP cũng gặt hái rất thành công trong lĩnh vực này Do độc quyền được công nghệ cho nên các hãng trên đã thu được những mức lợi nhuận béo bở nhất
* Tính chính trị của dầu thô:
Cùng với than đá, dầu và khí chiếm tới 9 0 % tổng tiêu dùng năng lượng toàn cầu [20] Tuy nhiên, so với than đá, dầu thô lại rất phù hợp với khẩu vị cẹa nền công nghiệp hiện đại: nhiệt năng cao, bảo quản gọn nhẹ, ít làm ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, dầu thô không chỉ có ý nghĩa kinh tế rất lớn
cố uy tín cẹa chính quyền nhà nước v ề mặt đối ngoại, dầu là một trong
những mục tiêu lớn trong đường lối ngoại giao cẹa các quốc gia, đặc biệt là
Mỹ, EU, Nhạt Bản Có thể nói rằng, chính sách đối ngoại chung và đường l ố i ngoại giao cụ thể cẹa Hoa Kỳ đối với các nước Trung Đông từ nhiều thập kỷ qua thường xuyên sặc mùi dầu mỏ Từ chiến tranh vùng vịnh đến chiến tranh cục bộ ở Pakistan, Irắc m à M ỹ phát động, rồi những cuộc cách mạng "hoa hồng" , cách mạng "nhung" m à Mỹ rất quan tâm một cách không úp mở đều không tách rời quyền lợi dầu mỏ
* Tính sai lệch và kém cập nhập của thông tin
Trên thực tế, nhiều tài liệu ở cùng một thời điểm và cùng một vấn đề nhưng có sự sai lệch rất khác nhau Thí dụ, nguồn cẹa OPEC đưa tin về trữ lượng dầu thô năm 2003 cẹa Trung Quốc là 23,7 tỷ thùng và M ỹ là 22,7 tỷ [26], nhưng thống kê cẹa BP (Anh quốc) lại lần lượt là 17,1 tỷ và 29,4 tỷ thùng [22] Theo nguồn cẹa OPEC, mức nhập khẩu dầu thô cẹa thế giới năm
2001 là 38,8 triệu thùng/ngày, nhưng nguồn cẹa cơ quan năng lượng quốc tế IEA lại là 43,7 triệu thùng/ngày ! Ngoài ra, số liệu thống kê cẹa OPEC tuy
Trang 19đảm bảo tính hệ thống khá tốt nhưng không cập nhật kịp thời, thường chậm tới gần 2 năm Thí dụ, vào thời điểm năm 2003 nhưng thống kê của OPEC nói chung (về sản xuất, tiêu thụ, xuất nhập khẩu dầu thô ) mới chỉ đề cập đến năm 2001; ở thời điểm giữa năm 2005 nhưng số liệu mới chỉ đề cập đến năm2003
1.1.2 Ý nghĩa của dầu thô trong nền kinh tế thế giới
1.1.2.1 Ý nghĩa kinh tế của dầu thô ở các nước phát triển (OECD)
Trong thời đặi "kinh tế dầu" hiện nay, dầu thô được mệnh danh là "vàng đen" của kinh tế toàn cầu theo ý nghĩa đầy đủ nhất của nó Dầu là "thức ăn" cho nền kinh tế quốc dân của tất cả các nước, đặc biệt các nước công nghiệp phát triển Không có "vàng đen", loặi thức ăn thích hợp nhất đó, kinh tế của các nước sẽ lâm vào cơn lốc hùng hoảng theo kiểu hiệu ứng đôminô, kéo theo sự đình đốn nghiêm trọng của toàn bộ hệ thống công nghiệp, hệ thống giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không quốc gia và quốc tế Một trong những minh chứng cho luận điểm trên là cuộc khủng hoảng năng lượng (trung tâm là dầu thô) năm 1973, hậu quả đó đã dẫn đến khủng
hoảng kinh tế bao trùm thế giới tư bản khi đó Thực vậy, cuối tháng l o
-1973, khủng hoảng năng lượng do các nước OPEC đồng loặt cấm vận xuất khẩu dầu và tăng giá dầu đột biến từ 3,1 USD / thùng lên 12,3 / thùng, gấp 4 lần [21] Cơn "khát dầu" trầm trọng kéo dài đã đẩy các nước Bắc Mỹ, Tây
Âu, Nhật Bản lâm vào cuộc khủng khoảng kinh tế sâu sắc và kéo dài bắt đầu
từ tháng 12 / 1973 đến tháng 5 / 1975 (18 tháng) Theo các nhà kinh tế phương Tây, đây là cuộc khủng khoảng kinh tế thế giới tệ hặi nhất từ sau Thế chiến thứ hai và sự tổn hặi của nó không thua kém đặi khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 Trong cuộc khủng hoảng kinh tế bao trùm 1973 - 1975 kinh tế M ỹ là trung tâm của cơn lốc tàn phá với sự giảm sút thảm hặi của sản xuất công nghiệp tới mức -14,4% Từ sự kiện lịch sử đó, các nước phát triển đứng đầu là Mỹ, chắc rằng đã đủ lý luận và thực tế để nhìn nhận rõ thêm vị trí của dầu thô trong nền kinh tế toàn cầu[21]
Liệu rằng địa vị dầu thô trong nền kinh tế thế giới có thể giảm đi trong tương lai trước các loặi năng lượng thay thế ?
Trang 20Thực tế trả lời rằng, kể từ những năm 1970, các nước phát triển Bắc Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản đã tập trung nhiều nguồn lực nhằm thay thế dầu và làm lu
mờ vai trò của các nước OPEC trên thị trường năng lượng thế giới Nhưng vọn đề thực không đơn giản Một loạt các loại năng lượng thay thế được thế giới chú trọng đã bộc lộ rõ những ưu nhược điểm, đặc biệt là nhược điểm khó khắc phục như :
• Ư u điểm: nguồn cung dồi dào, rẻ tiền hơn cả
• Nhược điểm: tỷ lệ khí thải rọt cao gây hiệu ứng nhà kính, mưa axít, phát sinh thành phần phóng xạ vượt mức cho phép
- Năng lượng hạt nhân (gần 8 % ) :
• Ư u điểm: không có khí thải và tương đối dổi dào
• Nhược điểm: tai nạn lò phản ứng, rác thải độc hại và rủi ro cao
Về việc thay thế dầu, một số người khá lạc quan vào năng lượng tái tạo
và năng lượng thay thế như các loại năng lượng từ sức gió, sóng biển, năng lượng mặt trời (quang điện) Tuy nhiên theo đánh giá của các chuyên gia năng lượng của Shell và BP những loại thay thế đó mới chỉ là niềm hy vọng trong tương lai và có thể sẽ thành hiện thực vào một ngày nào đó Nhưng nhiều bằng chứng hiện nay cho thọy niềm hy vọng đó vẫn còn rọt xa Hiện các loại năng lượng tái tạo và thay thế chỉ đáp ứng 2,5% nhu cầu
Trang 21năng lượng mặt trời hiện có được chỉ đáp ứng nhu cầu năng lượng của Washington trong 6 ngày mỗi năm M ọ i nỗ lực nghiên cứu trên thế giới nói chung và ở Mỹ nói riêng nhưng vẫn ở giai đoạn trữc nghiệm và có quyền hy vọng dài hạn, song thời gian dài hạn đó có thể là vài ba chục năm hoặc có thể lâu hem nữa Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) đánh giá đến năm 2015, năng lượng tái tạo sẽ chỉ đáp ứng 3,3% nhu cầu năng lượng thế giới [20] Vậy loại năng lượng thay thế nào sẽ là khả quan nhất ? Một số người cho rằng, bí quyết đang đặt ở tiềm năng hạt nhân Theo các chuyên gia, đây hoàn toàn là một khả năng nhưng hình như rằng khả năng đó còn xa vời, tính theo đơn vị thời gian: thế kỷ ! Tuy đã nhiều thập kỷ phát triển nhưng năng lượng
hạt nhân mới chỉ chiếm 1% nhu cầu năng lượng thế giới Vòng đời những lò
hạt nhân đầu tiên đang sữp sửa kết thúc Trên thực tế, người ta lo lững về thảm hoa hạt nhân trong dài hạn cho nên đã hạn chế dòng đầu tư vào lĩnh vực này Trong suốt 2 thập niên vừa qua, nước Mỹ không xây dựng thêm nhà máy hạt nhân nào, còn ỏ Châu Âu, tỷ trọng năng lượng hạt nhân chẳng những không tăng mà còn giảm trong 10 năm t ớ i
Vậy trước mữt, thế giới vẫn còn phải dựa vào hydrocacbon: dầu, khí và than Tuy nhiên, khí và than lại có những nhược điểm cơ bản như đã nêu trên Do vậy, dầu thô vẫn khẳng định được vị trí chữc chữn của nó đối với nền kinh tế thế giới trong tương lai của nhiều thập niên t ớ i
1.1.2.2 Ý nghĩa kinh tế của dầu thô ở các nước đang phát triển (ĐPT)
* Đối với các nước ĐPT tiều thụ dầu:
Trên đây đã nhấn mạnh, dầu là "thức ăn" tốt nhất của hệ thống công nghiệp và giao thông hiện đại Điều này cũng đúng với các nước đang đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoa với nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh hiện nay Cùng với nhu cầu dầu mở rộng ở các nước NICs (Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Hông Rong ), nền "kinh tế dầu" cũng đang xuất hiện các nước ĐTP khác, trước là các cường quốc dân số như Trung Quốc (1,3 tỷ dân), Ấn
Độ (gần 1,1 tỷ dân) Trong số gần 6,4 tỷ dân trên toàn cầu hiện nay, dân số các nước Đ P T đạt gần 5,2 tỷ, chiếm 81,3% dân số thế, giới Riêng dân số Trung Quốc và Ân Đ ộ đã lên tới gần 2,4 tỷ, chkíụ ^ ' ệ ^ â n số toàn cầu
•'" " , : c |
Trang 22[28] Theo thông kê của Ngân hàng Thế giới (WB) và Chương trình phát
triển của Liên hợp quốc (UNDP), những nước này đang đẩy mạnh công nghiệp với mức tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm rất cao Đặc biệt
hơn, Trung Quốc, trong suốt 1/4 thế kỷ qua, đã liên tục đạt mức tăng trưởng kinh tế 1 0 % /năm [31] Trong khi đó, theo tính toán của các chuyên gia
năng lượng thế giới , tốc độ gia tăng tiêu thụ dỗu trên toàn thế giói hiện nay tương đương mức độ tăng trưởng GDP Mặt khác, với mức tăng trưởng dân
số hiện nay (gỗn 10.000 người/giờ hay 1/4 triệu người/ ngày), trong lo năm
nữa trên thế giói sẽ có thêm Ì tỷ người, nâng tổng dân số thế giới lên 7,4 tỷ người [28] Trong xu hướng đó, thế giới sẽ ngày càng có thêm nhiều người tiêu dùng năng lượng vì mỗi năm tăng lên hàng chục triệu chiếc xe hơi cùng hàng triệu chuyến đi du lịch bằng máy bay, đường sắt, đường thủy Một nghiên cứu khác của các chuyên gia lại cho biết, cứ tăng lên một USD trong GDP những nước công nghệ cao như Mỹ, Nhật chỉ tiêu tốn 130 găm dỗu, nhưng Trung Quốc phải tốn tới 800 găm (gấp trên 6,2 lỗn) [30] Những nghiên cứu trên muốn làm rõ vị trí dỗu mỏ trong nền kinh tế của các nước ĐPT tiêu thụ dỗu
* Đối với các nước ĐPT xuất khẩu dầu thô
Dỗu thô là tài nguyên quý, đem lại nguồn thu lớn từ nhiều thập kỷ nay cho những nước sản xuất và xuất khẩu dỗu, đặc biệt là những nước OPEC Bảng 1.2 dưới đây có thể minh hoa thêm cho luận điểm này
Trang 23Bảng 1.2.: Nguồn thu từ dầu của một số nước OPEC năm 2001
Nước GDP
(tỷ USD)
Dân số (triệu dân)
GDP/ngưòi/
năm
Nguồn thu
XK dầu (tỷ USD)
So sánh (5) / (2) (%)
Nguồn: - 2004 Population Reference Bureau [29]
- World Development Indicator 2003, pages 278 - 281 [31]
- OPEC Annual Statistical Bulletin 2003, No nu, pages 78 - 83[27]
Từ bảng trên, cần lưu ý thêm rằng, GDP (cột 2) của hầu hết các nước OPEC đều không tách rời sản xuất và xuất khạu dầu (cột 5) Hai nền kinh tế
dẫn đầu ở đây là Ảrập - Xêút và Iran cũng tương ứng có mức kim ngạch xuất
khạu dầu lớn nhất Tỷ trọng (%) nguồn thu xuất khạu dầu trong GDP (cột 6) thường đạt mức rất cao, tới gần một nửa, thậm chí cao hơn Riêng Iran, mức
tỷ trọng này thấp hơn vì chú trọng xuất khạu dầu chế biến Nhờ có kinh tế dầu, GDP bình quân đầu người (cột 4) của các nước này đều lần lượt vượt xa nhiều nước Đ P T khác như Trung Quốc, Ấn Độ Mức GDP bình quân của Cata (29.500 USD) đã vượt xa nhiều nước phát triển như Đức, Anh, Pháp, Canada Con số này của Cô oét (14.880 USD) cũng hơn hẳn Tây ban nha,
Bồ đào nha, Hy Lạp
Có thể nói, dầu là nguồn thu ngoại tệ cực lớn của các nước xuất khạu dầu nói chung và các nước OPEC nói riêng Đ ể nói cụ thể ý nghĩa kinh tế của dầiựừ lâu, người ta đã thâu tóm đời sống kinh tế của các nước OPEC bằng mấy chữ : "giàu có" vì "có dầu" Ngoài OPEC, dầu cũng có ý nghĩa lớn và
Trang 24góp phần xứng đáng vào việc tăng trưởng kinh tế của các quốc gia khác nhờ
có xuất khẩu mặt hàng này Liên bang Nga, một nước triền miên suốt l i năm liền (1990 - 2001) bị chìm trong tăng trưởng âm về kinh tế với mức bình quân - 3,7%/năm, nhưng đã kịp thời bứt phá để đạt mức tăng GDP 4,5% vào năm 2004 vừa qua
1.2 M Ứ C TIÊU T H Ụ V À SẢN X U Ấ T D Ầ U T H Ô T R Ê N THỊ T R Ư Ờ N G
T H Ế GIỚI
1.2.1 Mức tiêu thụ dầu thô trên thị trường thế giới
1.2.1.1 Khái quát tiêu thụ dầu thô của thế giới và các khu vực
Nghiên cứu tình hình tiêu thẹ dầu thô chính là xem xét cẹ thể lượng cầu
về mặt hàng này Trên thực tế, lượng tiêu thẹ dầu của thế giới hiện nay đã bị thu hẹp nhiều và chỉ bằng khoảng 1/2 mức tiêu thẹ của những năm 1970 Năm 2004, tiêu thẹ dầu thô của toàn cầu được duy trì ở mức 70 triệu thùng/ ngày Nếu tính cả khí (gas) theo hệ số quy đổi chuẩn thì mức tiêu thẹ dầu khí toàn cầu là 82 ngàn thùng/ngày trong năm 2004 và tăng lên 84 ngàn thùng/ngày vào năm 2005 Tuy nhiên khí đốt (gas) không phải là đối tượng nghiên cứu của đề tài này nên nhóm tác giả không đề cập
Xét tổng quát, mức tiêu thẹ dầu thô cua những năm gần đây diễn ra cẹ thể ở bảng 1.3:
Bảng 1.3.: Mức tiêu thụ dầu thô theo các khu vực
Trang 25Nguồn : OPEC Annual Statistical Bulletin 2004; voi I U page 54; voi L I page 92; voi IU 0 page 26
Như vậy, trong 6 năm qua (1999 - 2004), tiêu thụ dầu vẫn có xu hướng tăng với mức 10,6% mặc dù tăng không ổn định và vẫn thấp hơn nhiều những năm 1970 Châu Á - Thái Bình Dương (TBD) là khu vực tiêu thụ dầu lớn nhất, chiếm 27,1% tổng tiêu thụ dầu thô toàn cầu Bắc Mỹ đứng thứ hai, chiếm 25,0%, thứ ba là các nước Tây Âu, chiếm 19,2% Châu Mĩ - Latinh đứng vị trí thứ tư, chiếm 9,7%; khu vực Trung Đông xếp thứ năm, chiếm 9,3% Đông Âu xếp thứ sáu, chiếm 7,1% Cuối cùng là châu Phi, khu vực tiêu thụ dầu thô ít nhất thế giới, chiếm 3,0%
1.2.1.2 Tiêu thụ dầu của một số nước cụ thể
Như trên đã nói, cưẹng độ tiêu thụ dầu ở các nước bị thu hẹp nhiều so với năm 1970 do sức ép nhiều phía : trữ lượng ngày càng cạn, các nước xuất khẩu dầu thô buộc phải tính toán lại lượng bán, mức giá và mức lợi nhuận hàng năm nhằm sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên quý hiếm không tái sinh này, đồng thẹi giảm thiểu những rủi ro kinh tế, kỹ thuật và chính trị trong buôn bán dầu
Dưới đây là tình hình tiêu thụ cụ thể của những nước chủ yếu (bảng 1.4), đối với sản phẩm dầu
Trang 26Bảng 1.4 : Tiêu thụ sản phẩm dầu của một số nước chủ yếu
Bảng 1.4 cho thấy, Mỹ là nước tiêu thụ dầu lớn nhất hiện nay Trên thực tế, Mỹ chỉ chiếm 5 % dân số thế giới nhưng hàng năm tiêu thụ 2 5 % tổng lưỷng dầu trên thế giới Nhu cầu tiêu thụ dầu của Mỹ trên thực tế là rất lớn vì phải thoa mãn cho nền kinh tế với GDP đạt 10.065 tỷ USD (số liệu năm 2001), chiếm 32,3% tổng GDP toàn cầu (Ấy vậy m à Mỹ lại từ chối tham gia Nghị định Kyodo về bảo vệ môi trường, bất chấp sự chỉ trích gay gắt của tất
cả các nước!) Mức tiêu thụ dầu của Mỹ vưỷt xa mức tiêu thụ của nước thứ 2
và thứ 3 là Trung Quốc và Nhật Bản Mức tiêu thụ thực tế đó có thể giải thích đưỷc lý do tại sao chính sách đối ngoại của Mỹ từ nhiều thập kỷ qua thường xuyên sặc mùi dầu mỏ, giải thích đưỷc phần nào việc Mỹ đơn phương
Trang 27phát động chiến tranh Irắc với cái cớ "vũ khí giết người hàng loạt" cũng như hành động gây áp lực hiện nay đối với Iran về vấn đề hạt nhân
Trung Quốc trở thành nước tiêu thụ dầu lớn thứ hai trên thế giới kể từ năm 2003, vượt mức tiêu thụ cỷa Nhật Bản Điều đó là hệ quả tất yếu đối với cường quốc đứng đầu thế giới với 1,3 tỷ dân, một nước độc nhất vô nhị duy trì được mức tăng trưởng kinh tế bình quân siêu cao với 10%/năm trong suốt thời gian dài 25 năm qua (kể từ năm 1979) N ă m 2001, Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế thứ 6 trên thế giới, đạt 1.159 tỷ USD (sau Mỹ, Nhật, Đức, Anh, Pháp) Với nhịp điệu phát triển nhanh, Trung Quốc tiếp tục vượt Pháp vào năm 2003 và dự kiến sẽ vượt Anh vào cuối năm 2005, bước lên vị tri kinh tế thứ 3 trên thế giới sau Mỹ và Nhật Bản
Nhật Bản là nước tiêu thụ dầu lớn thứ 3 thế giới Khả năng tự cung cấp trong nước hầu như không đáng kể cho nên Nhật Bản phải dựa hầu hết vào nhập khẩu Vói nền kinh tế có GDP đạt 4.141 tỷ USD từ năm 2001, với công nghiệp hiện đại, Nhật Bản là nước đang đi đầu trong việc sử dụng hiệu quả loại tài nguyên quý hiếm này Để tăng được một USD trong GDP, nếu Trung Quốc phải cần tới 800 găm dầu thì Nhật Bản chỉ cần sử dụng 130 găm (tiết kiệm được hơn 6 lần ) Liên xô (cũ) xếp thứ 4 trong tiêu thụ dầu những năm qua với mức 3.800 - 3.900 triệu thùng/ngày, trong đó chỷ yếu là lượng tiêu thụ cua Liên bang Nga Dự báo Nga sẽ là một trong những quốc gia tiêu thụ lớn, đồng thời cũng là nhà xuất khẩu lớn cùng với các nước như Ả rập - Xê
út, Iran trong thời gian tới
Cùng với những nước phát triển truyền thống như Đức, Canada, Pháp, Ý, Anh có mức tiêu thụ dầu đáng kể, chúng ta cũng thấy nổi bật lên vị trí cỷa những nước đang phát triển như Ấn Độ, Hàn Quốc, Mêhicô và Braxin Trong
số đó, An Đ ộ có nhu cầu dầu thô tăng trưởng nhanh theo hướng cỷa Trang Quốc và đang vượt qua vị trí cỷa Canada để đứng thứ 6 thế giới
Ngoài 13 nước trên, cũng cần phải kể đến một số nước khác có mức tiêu thụ vượt Ì triệu thùng/ngày như Tây Ban Nha (1,4 triệu thùng/ngày trong
Trang 28năm 2003), Iran (1,3 triệu), Vênêzuêla (1,19 triệu), Indonesia (1,17 triệu) và Ảrập-Xê út (1,14 triệu)
Nét nổi bật nhất trên thị trường dầu của thế giới hiện nay chính là mâu thuẫn giữa cung và cầu Trong khi mức tiêu thụ phải tăng kịp với mức tăng trưởng kinh tế của hàng loốt nước, thì quy m ô sản xuất và xuất khẩu lối bị hốn chế vì trữ lượng dầu ngày càng cốn kiệt nhanh, vì bản thân các nước xuất khẩu muốn điều tiết sản xuất nhằm thiết lập quan hệ cung cầu, giá cả có lợi nhất cho mình, để tiết kiệm tài nguyên quý hiếm đó
1.2.2 T r ữ lượng dầu thô thế giới - tiềm năng chi phối sản xuất
Trong kinh doanh dầu khí, trữ lượng và việc thăm dò, đánh giá xác thực trữ lượng là khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định thành công
Như nhiều người đã biết, công nghiệp dầu khí (CNDK) là ngành đặc trưng mang tính tổng hợp và đa dống cao Hàng loốt các hoốt động đa dống của CNDK có thể quy vào 3 giai đoốn sau:
- Giai đoốn đầu (Upstream): gồm thăm dò, tìm kiếm, xác minh trữ lượng và khai thác Hoốt động này rất cần nhiều tri thức tổng hợp như địa chất, địa lý, địa hoa, kể cả khoáng sản khoan khai thác Yêu cầu của khâu này là tìm kiếm, đánh giá trữ lượng đúng để khai thác và đưa được tài nguyên lên miệng giếng khoan
- Giai đoốn giữa là tập hợp các hoốt động chuyên chỏ bảo quản nên gắn liền với công nghệ đường ống, tàu chứa, cầu cảng
- Giai đoốn cuối (Dovvnstream) : gồm các hoốt động chế biến, phân phối sản phẩm dầu [17]
Như vậy, trữ lượng và việc thăm dò, xác minh trữ lượng là hoốt động triển khai trước hết của giai đoốn đầu (Upstream) Bước này đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, công nghệ hiện đối và liên kết quốc tế Đây cũng là đặc trưng của bản thân CNDK, cụ thể:
- CNDK là ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn, rủi ro nhiều và lợi nhuận cao Đặc trưng này thể hiện rất rõ trong khâu thăm dò, xác minh trữ lượng
- CNDK là ngành công nghệ cao, trong đó, việc thăm dò, xác minh trữ lượng và khoan dầu đã thành công ở độ sâu kỷ lục 2.444 mét Tiêu biểu
Trang 29thành công này là trường hợp của Công ty Dầu khí quốc gia Braxin Petrobas khi thăm gò giếng dầu RJF Hiện nay người ta kết hợp các công nghệ hiện đại hiệu quả cao như địa chấn, địa vật lý, địa hoa
- CNDK mang tính liên kết quốc tế cao (High International Intergration) Trên thực tế, lĩnh vực dầu khí đã đi tiên phong, trong việc hình thành, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay Khâu thăm dò thể hiện rõ tính liên kết quốc tế đó
Các nhà quản lý thường ý thức được điều đó để vượt qua được nhớng thử thách về vốn đầu tư và công nghệ Chỉ riêng vốn đẩu tư của 5 nước ở vịnh Ba -Tư (Ảrập - Xê út, Cô oét, Iran, Irắc và Tiểu vương quốc Ảrập thống nhất -UAE ) đã lên tới 500 tỷ USD từ nay đến năm 2020, nghĩa là vốn đầu tư hàng
Kết quả của hoạt động đầu tư trong thăm dò trớ lượng dầu thô trên thế giới đã cho nhớng kết quả cụ thể ở bảng 1.5
Bảng 1.5 - Trữ lượng dầu thô xác minh của thế giới
Trang 30Nguồn : OPEC Annual Statistical Bulletin 2003, pages 9 and 10 [27]
Từ bảng trên, có thể rút ra mấy nét cơ bản sau: ,
Một là, tổng trữ lượng dầu thô thế giới tính đến năm 2003 là 1.137,5 tủ thùng, tăng 4,9% so với năm 2000 Mức tăng này là kết quả đầu tư vốn và công nghệ của các nước nên đã bổ sung kịp thời trữ lượng của những giếng dầu mới được tìm kiếm
Hai là, xét theo khu vực, trữ lượng dầu được phân bố rất không đồng đều Khu vực Trang Đông hình như được "Chúa" ban cho những đặc ân nên
có trữ lượng gấp hàng chục lần những khu vực địa lý rộng lớn khác, đặc biệt gấp 270,5 lần Châu Bắc Mỹ
Ba là, OPEC, Tổ chức sản xuất và xuất khẩu dầu, chiếm trên 7 8 % tổng trữ lượng dầu thế giới Với tủ trọng áp đảo đó, OPEC có lợi thế đặc biệt trong việc sử dụng "sức mạnh thị trường" để thao túng biến động cung cầu
và giá cả trên thị trường dầu thế giới
Bốn là, xét theo quốc gia, Ảrập - Xêút, quốc gia dầu số Ì của OPEC hiện chiếm 23,1% trữ lượng dầu thế giới, trong khi dân số chỉ có 25,1 triệu người (chiếm 0,03% dân số toàn cầu) Tiếp theo là Iran và Irắc với tủ trọng tương ứng là 11,7% và 10,1%, xếp thứ 2 và thứ 3 thế giới, đồng thời cũng giữ
vị trí thứ 2 và thứ 3 của OPEC Riêng đối với Iran, nếu tính cả khí đốt theo quy chuẩn, thì trữ lượng của nước này lên tới 155 tủ thùng, một con số đầy hấp dẫn đối với chính quyền Bush hiện nay Iran lại có vị trí địa chính trị
Trang 31chắn ngang eo biển Hormuz, tuyến đường thúy hẹp m à hàng ngày có tói 4 0 % lượng dầu xuất khẩu của thế giới được vận chuyển qua đây Trong k h i đó Tehran lại bài xích M ỹ và đẩy mạnh quan hệ buôn bán dầu với Nhật Bản, Trung Quốc, ụ n Đ ộ Theo các bình luận quốc tế, "dầu là yếu t ố to lớn trong các tính toán chiến lược của Tehran và Washington" trước cái cớ m à
M ỹ rùm beng hiện nay về vũ khí hạt nhân của Iran, một trong ba nước nằm trong "trục ma quỷ" theo ngôn ngữ của Nhà Trắng
N ă m là, đối với các nước ngoài OPEC , Liên xô (cũ) chiếm hem 7,6% trữ lượng thế giới, trong đó hầu hết là trữ lượng của Liên bang Nga hiện nay M ỹ chỉ chiếm chưa đầy 2 % trữ lượng dầu thế giới, trong k h i đó kinh t ế M ỹ chiếm gần 1/3 nền kinh tế toàn cầu Trung Quốc và ụ n Đ ộ là hai siêu cường
về dân số nhưng chỉ chiếm tương ứng 2,1% và 0,5% trữ lượng dầu thế giới, trong k h i đó dầu là vấn đề "nóng" số Ì của chiến lượng an ninh năng lượng trên toàn cầu hiện nay [27]
1.2.3 Sản xuất dầu thô của thế giới những n ă m qua
1.2.3.1 Mức sản lượng dầu thô qua các năm
Dầu thô là dạng lỏng hỗn hợp của Hydrocarbon đã được khai thác t ừ những mỏ (giếng) dầu ở dưới lòng đất, nhờ công nghệ khoan và hút để đưa lên khỏi giếng dầu Dạng hỗn hợp tự nhiên đầu tiên thu được này, theo quá trình công nghệ, được đưa vào các bể chứa tại cảng dầu hay các tàu dầu lớn (Crude o i l tanker), sau đó qua hệ thống ống dẫn dầu được chuyển đến nhà
m á y lọc dầu và chế biến ra các dạng sản phẩm dầu N h ư vậy, sản lượng cùng chất lượng dầu thô (và khí), 2 dạng đầu tiên khai thác được t ừ mỏ dầu sẽ quyết định công suất của m ỗ i nhà máy lọc dầu cũng như chất lượng của các chế phẩm từ dầu, quyết định quy m ô toàn ngành công nghiệp dầu của m ỗ i nước Nghiên cứu mức sản lượng dầu thô là cơ sở cho việc phân tích khả năng cung cấp và thoa m ã n như cầu tiêu thụ cho việc phát triển kinh tế của các nước trên thế giới
Trang 32Bảng 1.6 Sản lượng khai thác dầu thô của thế giới 1999 - 2003
Châu Phi 6.348,5 6.769,8 6.620,9 6.452,4 7.270,8 14,5
ChâuÁ-TBD 7.024,6 7.165,9 7.124,6 7.177,7 7.075,1 0,7 Trung Quốc 3.211,9 3.228,3 3.297,2 3.393,1 3.407,2 6,0 Toàn thế giới '63.402,7 65.663,2 65.302,3 63.933,8 67.090,0 5,8
* Trang Đông và khối OPEC sẽ nghiên cứu riêng
Nguồn: OPEC: Anuual statistical Bulletin, page 112
Bảng 1.6 trên cho chúng ta mấy nhận xét như sau:
Thứ nhất, xét trên tổng thể, sản lượng dầu thô thế giới năm 2003 tăng 5,8% (cột 7) so với năm 1999 Theo các chuyên gia Phương Tây, mức tăng
đó mới chỉ đáp ứng được gần một nờa nhu cầu năng lượng cho việc phát triển kinh tế bởi lẽ cũng trong thời gian trên, kinh tế thế giới đã tăng gần 1 5 % [20] Điều này cũng giải thích tại sao mức tiêu dùng dầu thô của thế giới hiện nay chỉ còn bằng nờa mức tiêu thụ của những năm 1970 như đã nói trên Hơn nữa, công suất dự phòng trong sản xuất của OPEC cũng bị cắt giảm từ
10 triệu thùng/ ngày trong năm 1987 xuống 3- 4 triệu thùng/ngày trong năm
Trang 332003 và còn tiếp giảm Lý do chính của sự thu hẹp sản lượng dầu thế giới không chỉ do trữ lượng đang cạn kiệt mà do chính sách điều chỉnh cung cầu
và giá cả của các nước OPEC nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quý của mình và chấm dẻt thời kỳ giá dầu rẻ m à Phương Tây áp đặt Theo giới bình luận quốc tế, "đây là cuộc cách mạng của OPEC về cung cầu và giá
cả như đã diễn ra từ năm 1973 - 1975 nhằm thiết lập trật tự kinh tế thế giới mói, bình đẳng trong trao đổi" [30]
Thẻ hai, xét theo khu vực, sản lượng dầu của Trung Đông chỉ tăng 0,2% (coi như giẫm chân tại chỗ) trong suốt 5 năm qua, trong khi đó khu vực này đang chiếm 4 0 % tổng sản xuất dầu thô của thế giới
Năm khu vực, còn lại khác gồm: Đông Âu đạt mẻc tăng kỷ lục với
37,8%, Châu Phi đạt 14,5% Tây Âu: 9%, Mỹ La Tinh: 4,5%, và Châu Á:
0,7% Khu vực duy nhất có sản lượng dầu thô giảm là Bắc Mỹ, nhưng chỉ ở mẻc 0,5%
Thẻ ba, xét theo từng nước, Liên Xô (cũ) có mẻc sản lượng tăng cao nhất với 38,6% (trong đó hầu hết thuộc Liên bang Nga), tiếp đó Braxin tăng
36,3%, Mêhicô: 15,9% v.v Đối lập với xu hướng trên, một số nước lại có
sản lượng giảm, trong đó Ai cập là nước giảm nhiều nhất, với mẻc 18,2%, thẻ đến Na uy giảm 1 % , Mỹ giảm 0,3%
1.2.3.2 Vai trò của OPEC trong sản xuất dầu thô thế giới
* Tóm lược về Tổ chức các nước xuất khẩu dầu
Trên thực tế, Tổ chẻc các nước xuất khẩu dầu (The Organization of the Petroleum Exporting Countries - OPEC) đã có ý tuông thành lập từ năm
1949, theo đề xuất của Venezuela với các nước Iran, tắc, Arập - Xê út và
Cô oét Tôn chỉ mục đích của OPEC là hợp tác sản xuất và phối hợp có hiệu quả hoạt động xuất khẩu dầu Mãi tới tháng 9 - 1960, Hội nghị thành lập OPEC mới chính thẻc được cử hành tại Baghdad với sự tham dự đông đủ của
5 nước thành viên : Irắc, Iran, Arập - Xê út, Venezuela và Cô - oét Trong quá trình hoạt động và phát triển, OPEC đã mở rộng thành 11 nước thành viên như ngày nay (gồm 5 nước sáng lập cùng 6 quốc gia khác là: Tiểu vương quốc Ảrập thống nhất (UAE), Ca-ta, Liby, Nigiêria, Inđônêxia và
Trang 34Angiêri) Từ năm 1965, trụ sở chính thức của OPEC được đạt tại Viên, (Thủ
đô của Cộng hoa Áo)
Cơ quan quyền lực cao nhất của OPEC là Hội nghị cấp cao toàn thể được tổ chức tối thiểu 2 lần mỗi năm vồi sự tham gia của các Bộ trưởng dầu
mỏ của các nưồc thành viên Hoạt động của Hội nghị theo nguyên tắc đồng thuận đối vồi tất cả các chính sách chung cũng như các quyết sách và biện pháp thực hiện, kể cả việc kết nạp các thành viên mồi
Thường trực Hội nghị là Hội đồng cấp cao gồm đại diện các nưồc thành viên Hội đồng này có trách nhiệm chuẩn bị và trình Hội nghị các vấn
đề liên quan tồi mục tiêu, của OPEC, ngân sách và các vấn đề đối ngoại khác
* Vai trò của OPEC trong sản xuất dầu thô thế giới
Bảng số liệu Ì 7 dưồi đây có thể cho chúng ta thấy được vai trò, địa vị của các nưồc OPEC trong sản xuất dầu thế giồi
Bảng 1.7 Sản xuất dầu thô của OPEC những năm qua
Cô - oét 1.872,7 1.996,1 1.947,0 1.745,9 2.107,6
L i b y 1.287,2 1.347,2 1.323,5 1.200,9 1.431,9
M e 2.719,8 2.810,0 2.593,7 2.126,5 1.378,6 Indonesia 1.355,5 1.272,5 1.214,2 1.125,4 1.139,7 Angiêri 749,6 796,0 776,6 729,9 942,4
Trang 35Ca - ta 608,5 648,2 632,9 568,9 676,0 OPEC 26.227,8 27.745,0 26.873,5 24.322,5 26.885,4
Nguồn: ÕPEC- Annual Statistical Bulletin 2003 [28]
Những số liệu trên cho thấy, tổng sản lượng dầu thô của OPEC từ 26,22 triệu thùng/ ngày trong năm 1999 lên 26,88 triệu thùng / ngày vào năm
2003, tăng 2,5% Trong khi OPEC chỉ chiếm 8,5 dân số thế giới và 2,5% GDP toàn cầu nhưng sản lượng dầu thô năm 2003 của OPEC gấp 3,74 lần sản lượng của khu vực Bắc Mỹ, gấp 4,78 lần khu vực Tây  u và cũng gấp 3,8 lần khu vực châu Á - TBD Rõ ràng, nhu cầu tiêu dùng dầu mể của các khu vực trên đang phụ thuộc sâu sắc vào OPEC Nếu,tính đầy đủ công suất khai thác dầu tối đa của khối này khoảng trên 31 triệu thùng/ ngày, chúng ta
sẽ càng thấy rõ hơn vai trò chi phối của OPEC trong sản xuất dầu thô
Từ góc nhìn toàn cục về vai trò của OPEC, có thể thấy rằng, Khối này đang chiếm khoảng 4 0 % tổng sản lượng khai thác dầu thế giới OPEC đang đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp dầu cho thế giới, đặc biệt đối với các khu vực Bắc Mỹ, Tây Âu và Châu Á - TBD Đ ó là các khu vực đang quyết định nền kinh tế toàn cầu hiện nay
1.2.3.3.Chủng loại và chất lượng dầu thô trên thị trương thế giới 1.2.3.3.1 Tóm tất những chủng loại chính
Từ các đặc điểm đã nêu ở bảng 1.1, dầu thô được khai thác từ các mể dầu khác nhau thường có chất lượng đặc thù riêng Ngay cùng trong một nước cũng có nhiều chủng loại khác nhau Loại dầu thô phổ biến nhất trên thị trường thế giới hiện nay là dầu Arab Light của Ảrập - Xêút với mức sản lượng đạt trên 5 triệu thùng/ngày Nhìn chung, các loại dầu thô có sản lượng trên Ì triệu thùng/ngày thường tập trung ở Trung Đông, gắn với tên địa danh như dầu Bastra Light và Kirkuk của Irắc, Light của Iran, Kafji và Wafra của
Cô - oét [29]
Trang 36Tại Đông Nam Á, các mỏ dầu thường có trữ lượng và sản lượng khai thác không lớn.Các mỏ dầu có trữ lượng 500 triệu thùng đang được khai thác gồm Minas, Guntong, Ampa, Siri, Hunting, Bạch Hổ Loại dầu phổ biến ở Đông Nam Á là loại có chứa Paraphin, tỷ trọng 17-36° API tương đương (0,933 -0,854 gam/cm3), điểm sôi trung bình là 40,60° c , hàm lượng lưu huụnh 0,04 -0,18%
1.2.3.3.2 Những loại dầu thô chủ yếu cạnh tranh vói dầu thô Việt Nam trên thị trường:
- Dầu Tapis: là loại dầu chiếm hơn 1/2 sản lượng dầu khai thác của
Malaysia với mức sản lượng trên 350.000 thùng/ngày Dầu Tapis có hàm lượng lưu huụnh thấp, tỷ trọng là 44° API, thường được tiêu thụ ở thị trường khu vực Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore Loại này có chất lượng tốt hơn dầu Bạch Hổ nên có giá bán cao hơn từ Ì - 2 USD/thùng
- Dầu Minas (Sumatra Lighty hiện đang được dùng làm dầu chuẩn của
nhiều chủng loại dầu thô Việt Nam Dầu Minas cùng với dầu Dubai được khai thác tại khu vực đảo Sumatra, có tỷ trọng 35° API (nặng hơn dầu thô Việt Nam) và chi phối nhiều đến giá dầu Việt Nam
- Dầu Arab Super Light (ASL): là loại dầu nhẹ, hàm lượng lưu huụnh
thấp, chất lượng tốt hơn dầu thô Việt Nam với 50,6° API, hàm lượng lưu huụnh 0.04% Dầu ASL được tiêu thụ chủ yếu tại thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore
- Dầu Nile Blend: là loại dầu của Sudan có chất lượng tương đương dầu
Minas (34,5°, hàm lượng lưu huụnh 0,06%) Phần lớn loại dầu Nile Blend được xuất khẩu tới Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản Loại này thường xuyên trực tiếp cạnh tranh với dầu thô Việt Nam
Trang 371.3 NHU CẦU NHẬP KHẨU V À K H Ả N Ă N G XUẤT KHAU DẦU
T H Ô TRÊN THỊ T R Ư Ờ N G DẦU T H Ô T H Ê GIỚI
1.3.1 Đánh giá mức nhập khẩu dầu thô trên thị trường thế giới
1.3.1.1 Nhập khẩu dầu thô của thế giới theo các khu vực
Dầu thô là mặt hàng có khối lượng giao dịch rất lớn trong thương mại quốc tế Đem cử năm 2003, mức nhập khẩu hiện vật đạt 40,5 triệu thùng/ngày, về giá tri đạt 1,55 tỷ USD/ngày Như vậy năm 2003 nhập khẩu dầu thô của thế giới đạt 1,53 tỷ USD/ngày và cả năm đạt 565,75 tỷ N ă m
2004, con số này đạt trên 672 tỷ USD [22]
Thương mại dầu thô thế giới cũng mang tính chính trị rõ nét Nhà nước không thờ không tác động mạnh đến buôn bán dầu thô nhằm đảm bảo kịp thời cho an ninh năng lượng và an ninh xã hội, quốc phòng, đặc biệt là thờ chế chính trị
Nhập khẩu dầu thô tập trung chủ yếu ở các nền kinh tế lớn, trước hết thuộc khu vực pháp triờn như Bắc Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản, thứ đến những nền kinh tế lớn ở những nước đang phát triờn có mức tăng trưởng cao như Trung Quốc, Ân Độ, Hàn Quốc
Thống kê dưới đây cho biết nhập khẩu dầu thô của thế giới theo các khu vực
Bảng 1.8 Nhập khẩu dầu thô của thế giới theo các khu vực
(1000 thùnglngày)
Năm
Khu v ự c \ ^ 1999 2000 2001 2002 2003
% của thế giới năm 2003
Trang 38Nguồn: OPEC- Annual Statiscal Bulletin 2003 [26]
BP - Annual Statiscal Reriew 2004 [22]
Dựa vào những dữ liệu trên, chúng ta có thể đánh giá như sau:
- Tổng nhập khẩu dầu thô của thế giới trong 5 năm qua (1999 - 2003) đã tăng từ 36.203,0 lên 40.065,8 niêu thùng/ngày, mức tăng đạt 10,7%.Tình hình nhập khẩu đó diễn ra trong bối cọnh các nước xuất khẩu đã hạn chế mức cung cấp, còn các nước nhập khẩu buộc phọi tiết kiệm tiêu dùng dầu thô
và tìm mọi cách thay thế bằng các loại năng lượng khác
- Châu Á-TBD là khu vực nhập khẩu dầu thô đứng đầu thế giới, với 13,5 triệu thùng/ngày trong năm 2003, chiếm 33,4% tổng nhập khẩu của thế giới Đứng thứ 2 là Tây Âu, chiếm 28,9% và Bắc Mỹ đứng thứ 3, chiếm 27,7% (xem cột 7) Ba khu vụ này chiếm 89,9% nhập khẩu dầu của toàn cầu Như vậy, nói đến nhập khẩu dầu thô là phọi nói trước hết đến ba khu vực này
Bốn khu vực khác chỉ chiếm tỷ trọng nhập khẩu nhỏ bé, trong đó Mỹ Latinh chiếm 4,7%, Đông Âu: 2,5%, châu Phi: 1,8% và Trung Đông, khu vực nhập khẩu ít nhất, chỉ chiếm 1,2%
-1.3.1.2 Nhập dầu thô của 10 nước đứng đầu thế giới
Bọng 1.9 dưới đây sẽ hệ thống 10 nước đứng đầu thế giới về nhập khẩu dầu thô, đạt mức trên 1.000 thùng/ngày trong những năm 1999 - 2003
Bảng 1.9 Nhập khẩu dầu thô của lo nước đứng đầu thế giới (Tóp Ten)
Trang 39(7) Ý 1.718,0 1.679,9 1.659,4 1.610,0 1.686,3 (8) Ấn Đ ộ 925,9 964,3 974,0 954,7 1.574,1 (9) Tây Ban Nha 1.199,8 1.154,2 1.140,5 1.133,6 1.150,7 (10) Hà Lan 1.141,5 1.097,9 1.089,5 940,6 974,5
Nguồn: OPEC - Annual Statiscal Bulletin 2004 [28]
N ă m 2003, mức nhập khẩu của 10 nước trên lên tới 28 triệu thùng/ ngày, chiếm gần 7 0 % tổng nhập khẩu dầu thô của toàn thế giới
Mỹ là nước nhập khẩu số Ì trên thị trường dầu thô thế giới, chiếm 25,6% tổng nhập khẩu dầu thô toàn cầu, đồng thời chiếm khoảng 1/2 tổng tiêu thữ dầu thô trong nước Trên thực tế, kinh tế M ỹ tương đương 1/3 kinh tế toàn cầu cho nên nhu cầu tiêu thữ dầu của Mỹ (năm 2003) gấp 3,7 lần Trung Quốc và gấp 3,9 lần Nhật Bản Vậy mà trữ lượng dầu của mỹ vừa nhỏ, vừa liên tữc giảm sút từ 36,5 tỷ thùng năm 1980 xuống 34,3 tỷ năm 1990 và chỉ còn 29,4 tỷ thùng năm 2004 [22] Điều này cho thấy trữ lượng phát hiện mới
là rất có hạn Theo thống kê của hãng BP, tính đến năm 2004, trữ lượng dầu thô của Mỹ bằng 1/5 trữ lượng của Iran, 1/9 trữ lượng của Arập - Xêút và bằng 1/32 OPEC Do vậy, nhập khẩu dầu thô luôn luôn là chiến lược lâu dài
từ nhiều thập kỷ qua m à còn tiếp tữc trong những thập niên tới và phữ thuộc sâu sắc vào các nước OPEC Trong các thành viên của OPEC hiện nay, những nhà cung cấp chủ yếu dầu thô cho Mỹ là Árập - Xêút, Cô - oét, Me, Cata
Nhật Bản đang giữ vị trí thứ 2 trong nhập khẩu dầu thô của thế giới với mức 4,16 triệu thùng/ ngày trong năm 2003, chiếm hầu hết nhu cầu tiêu thữ dầu thô trong nước Những nước cung cấp chính nguồn dầu thô cho Nhật Bản
là Iran, Ảrập - Xêút, Liên Bang Nga
Đứng hàng thứ 3 và thứ 4 trong nhập khẩu dầu thô của thế giới là Đức với mức gần 2,17 triệu thùng ngày (năm 2003) và Hàn Quốc với mức gần 2,14 triệu thùng ngày Hai nước này cũng phữ thuộc sâu sắc vào nguồn dầu nhập khẩu từ các nước OPEC
Trang 40Trung Quốc là nước thứ 5 trong nhập khẩu dầu thô hiện nay (xếp thứ 2 về tiêu thụ dầu thô) Lượng nhập khẩu hiện nay đang chiếm gần 3 8 % tổng tiêu thụ dầu thô của nước này Những nước cung cấp chính dầu thô cho Trung Quốc trước hết phải kể đến Iran, Liên Bang Nga, Arập - Xêút
Cần lưu ý thêm rằng, ởn Độ, kể từ năm 2003 đã trở thành nước nhập khẩu dầu thô thứ 8 thế giới, đạt mức gần 1,58 triệu thùng/ ngày Dự báo sắp tói, nhập khẩu dầu thô của ởn Đ ộ sẽ vượt cả Ý và Pháp để bước lên hàng thứ 6, sau Trung Quốc
1.3.2 Phân tích khả năng xuất khẩu dầu thò trên thị trường thế giới
1.3.2.1 Mức xuất khẩu của thị trường toàn cầu và các khu vực
N ă m 2003, mức xuất khẩu dầu thô của thị trường toàn cầu đạt 40 triệu thùng/ ngày so với 36,2 triệu thùng/ ngày năm 1999 Tình hình xuất khẩu trì trệ so với mức tăng trưởng của kinh tế toàn cầu (bình quân gần 2,7%/năm) [30] Bảng thống kê 1.10 sẽ làm rõ thêm điều đó
Bảng 1.10 Xuất khẩu dầu thô của thị trường thế giói theo các khu vực
Bắc Mỹ 1.168,0 1.226,7 1.150,4 1.447,4 1.575,7 8,9
Mỹ La Tinh 4.715,5 5.039,5 5.060,9 4.610,8 4.768,6 3,5 Đông Âu 3.440,9 4.144,9 4.593,9 5.583,7 6.482,2 16,1
Tây Âu 4.646,6 4.960,0 4.853,4 4.763,5 4.371,5 - 8,2 Trung Đông 15.147,0 16.061,5 15.129,2 13.781,9 14.707,7 6,7 Châu Phi 4.863,0 5.172,4 5.261,5 5.153,4 5.968,1 15,8
ChâuÁ-TBD 2.222,1 2.266,2 2.212,8 2.214,1 2.191,8 -1,0
Toàn thế giới 36.203,0 38.826,3 38.261,1 37.554,8 40.065,8 6,7
Nguồn: OPEC - Annual Statistical Bulletin 2003[27]
Cùng với sự phát triển trì trệ của xuất khẩu dầu thô thế giới trong 2 năm:
2001 và 2002, lượng xuất khẩu còn rất không đều giữa các khu vực Trung Đông vẫn là khu vực xuất khẩu dầu thô lớn nhất, năm 2003 đạt 14 triệu