1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Nghiên cứu xây dựng chương trình giảng dạy môn Bơi lội vào giờ GDTC để phát triển thể lực cho sinh viên trường ĐH CNTP TPHCM

42 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 551,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của Luận văn nhằm xây dựng chương trình giảng dạy môn Bơi Lội vào giờ học tự chọn cho phù hợp với sinh viên trong trường ĐH CNTP, Thành Phố Hồ Chí Minh. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

1

L ỜI MỞ ĐẦU

Thể dục thể thao (TDTT) trong giáo dục nhà trường là do nhu cầu

của xã hội đối với giáo dục quyết định Từ lịch sử phát triển của thể dục thể thao trường học có thể nhận ra rằng thể dục thể thao trường học là một bộ phận cấu thành quan trọng của giáo dục phát triển toàn diện Nó là yêu cầu

của xã hội và là yêu cầu tất nhiên của lịch sử

Bơi lội là môn thể thao được nhiều người yêu thích và biết đến, nó đem lại cho người tham gia sinh hoạt và sự tập luyện sảng khoái, thư giãn, sau những giờ lao động mệt mỏi, căng thẳng Bơi lội có sức hấp dẫn đối với mọi lứa tuổi đặc biệt là giới trẻ, bơi lội là phương tiện hữu hiệu để GDTC, nâng cao sức khỏe, phát triển cơ thể toàn diện Chính vì thế mà nhiều nước trên thế giới đã đưa môn bơi lội vào một trong những môn thể thao bắt buộc để giảng dạy cho học sinh – sinh viên

Hiện nay tại thành phố HCM, môn bơi lội được phát triển tương đối tốt, hầu hết các trung tâm TDTT ở các Quận, huyện đều có phong trào bơi lội phát triển Tuy nhiên các trường đa số không đủ điều kiện cơ sở vật

chất, sân bãi, dụng cụ học tập nên việc phát trển môn bơi lội trong trường

học chưa được phát triển rõ rệt Vì chương trình giảng dạy chưa đầy đủ và hoàn chỉnh thời gian dạy chính khóa qúa ngắn nên việc giảng dạy của giáo viên còn gặp nhiều khó khăn

Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn bơi lội trong trường, xuất phát

từ những nhu cầu thực tế giảng dạy, với tâm niệm mong muốn việc giảng

dạy môn bơi lội ngày càng phải được chuẩn hóa, góp phần thúc đẩy chất lượng giảng dạy môn bơi lội trong học đường là nhiệm vụ cấp bách và cấp thiết đặt ra cho các giáo viên giảng dạy môn bơi lội Vì vậy, tôi mạnh dạn

tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên c ứu xây dựng chương trình giảng dạy môn Bơi lội vào giờ GDTC để phát triển thể lực cho sinh viên trường ĐH CNTP TPHCM”

Trang 2

Mục đích nghiên cứu: Nhằm xây dựng chương trình giảng dạy môn Bơi Lội vào giờ học tự chọn cho phù hợp với sinh viên trong trường ĐH CNTP, Thành Phố HCM

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên đề tài tiến hành giải quyết

ba nhiệm vụ nghiên cứu sau:

1 Đánh giá thực trạng việc thực hiện công tác giáo dục thể chất tại trường ĐH CNTP TPHCM giai đoạn 2008 – 2011

2 Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng thực nghiệm chương trình

giảng dạy môn Bơi Lội năm học 2012 – 2013

3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng dạy môn Bơi Lội năm học 2012 – 2013

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG

CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 1.1 Các quan điểm đường lối của Đảng và nhà nước về công tác giáo

d ục thể chất và thể dục thể thao trong trường học

Con người là vốn quí nhất của xã hội, là tài sản vô giá của quốc gia, trong đó thể dục là biện pháp hữu hiệu đem lại sức khỏe cho mọi người trong hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

(1992), điều 41 ghi rõ: “Quy định chế độ bắt buộc đối với giáo dục thể chất trong nhà trường”

1.2 Giáo d ục thể chất là một bộ phận quan trọng của giáo dục toàn diện cho học sinh – sinh viên

Hệ thống giáo dục thể chất ở Việt Nam, từ bậc tiểu học đến bậc trung học, sinh viên học thể dục với 2 tiết/ tuần và 70 tiết/ năm Cấu trúc chương trình của chương trình GDTC hiện nay trong trường phổ thông

gồm 2 phần: Phần “ cứng “ và phần “ mềm “.

GDTC là phát triển con người toàn diện, GDTC là một bộ phận hữu

cơ của quá trình giáo dục tổng thể Giữa GDTC và các mặt giáo dục khác có

Trang 3

3

mối tương quan hỗ trợ lẫn nhau GDTC có ý nghĩa rất quan trọng việc nâng cao sức khỏe, thể lực cho mọi người nói chung và cho sinh viên nói riêng GDTC Bồi dưỡng cho sinh viên những đức tính dũng cảm, kiên cường, trung

thực, ý thức tổ chất, kỷ luật, xây dựng thói quen rèn luyện thân thể

1.3 Đặc điểm phát triển thể chất của sinh viên lứa tuổi từ 18 - 20

Ở lứa tuổi này thế giới quan tự ý thức, tính cách, đặc biệt hướng về tương lai đầy đủ nhu cầu sáng tạo mong muốn cho cuộc sống tốt đẹp

1.4 Tình hình công tác giáo dục thể chất – thể lực của sinh viên các trường đại học – cao đẳng và THCN:

Theo đánh giá của các chuyên gia và các nhà chuyên môn trong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng và thể chất của sinh viên trong các trường Đại

học – Cao đẳng nước ta hiện nay cho thấy: Sức khỏe và thể lực của sinh viên trong các trường Đại học – Cao đẳng trong những năm gần đây đã có nhiều tiến bộ khả quan so với kết quả điều tra trước đây

Thể dục thể thao nói chung và giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao Đẳng nói riêng có một vị trí và tầm quan trọng rất to lớn trong sự nghiệp bảo vệ tăng cường sức khỏe, nâng cao năng lực thể chất

của Sinh viên, những người chủ tương lai của đất nước Đây cũng là vấn đề

cấp thiết mà thực tiễn của công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học, cao đẳng đặt ra cho đề tài nghiên cứu Những cơ sở lý luận, cơ sở tư tưởng, cơ sở thực tiễn đủ trình bày ở trên giúp chúng tôi định hướng giải quyết các nhiệm vụ của đề tài đặt ra

1.5 Đặc điểm Bơi Lội

Bơi là môn thể thao dưới nước, phát triển toàn diện về thể chất, trí thông minh, kích thích các giác quan, giảm căng thẳng

Luyện tập Bơi lội có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của hệ tuần hoàn, hô hấp, hệ thần kinh… Bơi lội còn là một trong những kỹ năng sống quan trọng nhất phải trang bị cho HSSV các cấp và cho mọi người

1.6 Đặc điểm công tác GDTC của trường ĐH CNTP Tp.HCM

Trang 4

Thời đại hiện nay với sự phát triển không ngừng của xã hội, con người càng mong muốn đến sự phát triển ngày càng cao trong mọi lĩnh vực:

Y tế, văn hóa, giáo dục và thể dục thể thao… Vì nhu cầu của con người ngày càng cao, nên việc xây dựng, đổi mới các chương trình giảng dạy luôn cần phải phù hợp với sự tiến hóa và phát triển chung cũng như nhu cầu cần thiết

của toàn xã hội Việc xây dựng chương trình giảng dạy môn bơi lội cho sinh viên của trường ĐH CNTP Tp.HCM cũng không nằm ngoài xu thế quỹ đạo

ấy Nó bao gồm hệ thống các bài học lý thuyết về bơi lội, cấu trúc mới các bài tập cùng những kiến thức cơ bản, thực tế được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao, sao cho phù hợp với trình độ sinh viên trong trường ĐH Khi xây dựng chương trình nội dung giảng dạy môn bơi lội cho sinh viên trường ĐH CNTP Tp.HCM chúng tôi dựa trên nền tảng của chương trình đã được xây dựng trước đây Chương trình này nhằm giúp cho sinh viên có được một khoảng thời gian học và luyện tập bổ ích, hợp lý và sinh viên phải hiểu biết, nắm bắt được một số kiến thức, vận dụng được

những điều đã học vào thực tiễn một cách thiết thực, có hiệu quả nhất và đạt đến sự phát triển toàn diện trong quá trình học tập và rèn luyện

Chương trình giảng dạy phải mang tính khả thi, bám sát với điều

kiện thực tế, phù hợp của chương trình khung của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG

VÀ T Ổ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu:

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn:

2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

2.1.5 Phương pháp toán thống kê:

2.2 Tổ chức nghiên cứu:

Trang 5

5

2.2.1 Khách th ể nghiên cứu:

Đối tượng thực hiện đề tài là sinh viên 2 tuổi 19 và 20 đang học tại trường ĐH CNTP TPHCM Được chúng tôi đã chia làm 2 nhóm:

- Nhóm th ực nghiệm: Gồm 70 em sinh viên tuổi 19 ( 35 nam và 35

nữ) và 70 em sinh viên tuổi 20 (35 nam và 35 nữ), được hướng dẫn tập luyện theo chương trình giảng dạy bơi lội mới

- Nhóm đối chứng: Gồm 70 em sinh viên tuổi 19 ( 35 nam và 35 nữ)

và 70 em sinh viên tuổi 20 ( 35 nam và 35 nữ), được hướng dẫn tập luyện theo chương trình giảng dạy dạy bơi lội cũ

Cả hai nhóm đều tập luyện trong thời gian 60 tiết, điều kiện tập luyện giống nhau, giáo viên giảng dạy có trình độ tương đồng, thời gian tập luyện

của 2 nhóm là một tuần hai buổi mỗi buổi 2 tiết

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Công việc nghiên cứu được bắt đầu từ tháng 11/2011 đến tháng 11/2013, chia thành 3 giai đoạn:

*Giai đoạn I: Từ tháng 11/2011 đến tháng 8/2012 Thực hiện các nhiệm vụ

cụ thể sau đây:

- Chọn và xác định tên đề tài

- Xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học

- Thông qua đề cương trước hội đồng khoa học

- Đọc và tham khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Viết chương tổng quan

*Giai đoạn II: Từ ngày 6/9/2012 đến 31/12/2012 Các nhiệm vụ cần giải quyết gồm có:

- Kiểm tra trước thực nghiệm lần 1

- Xây dựng phiếu phỏng vấn, phát, thu và xử lý

- Xử lý số liệu lần 1 Đánh giá sơ bộ kết quả lần 1

- Ứng dụng thực nghiệm chương trình

- Kiểm tra lần 2 sau thực nghiệm

*Giai đoạn III: Từ ngày 2/1/2013 đến 30/09/2014 Giải quyết các nhiệm vụ

cụ thể sau đây:

- Xử lý số liệu lần 2

Trang 6

- Viết hoàn thành luận văn

- Xin ý kiến Thầy hướng dẫn

- Bổ sung , điều chỉnh và hoàn thiện luận văn

- Viết báo cáo tóm tắt luận văn

- Báo cáo thử

- Bảo vệ luận văn

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá thực trạng việc thực hiện công tác GDTC tại trường ĐH CNTP TPHCM t ừ năm 2008 đến năm 2011

Từ năm 2008 đến 2011, trường ĐH CNTP TPHCM có 52 lớp học cho 3 tuổi 19;11;12 Tổng số sinh viên mỗi năm là hơn 2.200 em; GV là

107 người Số tiết học thể dục theo chương trình giáo dục thể chất của Bộ Giáo Dục và Đáo Tạo qui định trong năm là: 2 tiết x 35 tuần = 70 tiết/năm

Với cơ sở vật chất tương đối còn hạn chế, tập luyện tại sân trường, hồ bơi,

hố nhảy xa…cũng chưa tạo điều kiện cho các em sinh viên tham gia tập luyện các môn thể thao mà mình thích, thỏa mản nhu cầu của sinh viên sau

những giờ học căng thẳng

3.1.1 Đội ngũ giáo viên:

Hiện nay, đội ngũ cán bộ công nhân viên và giáo viên cơ hữu các môn của nhà trường đã có hơn 107 người Trong đó, tổ thể dục có 6 giáo viên, được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1: Thực trạng giáo viên TD Trường ĐH CNTP TPHCM

giai đoạn 2008 – 2011

STT NĂM HỌC SỐ LƯỢNG CHUYÊN MÔN TRÌNH ĐỘ

NGHI ỆP VỤ

T Ỉ LỆ SINH VIÊN

GHI CHÚ

Trang 7

3.1.2 Cơ sở vật chất, kinh phí đầu tư và các điều kiện đảm bảo :

Để giúp nhìn nhận thực trạng công tác GDTC, có thể khái quát tình hình cơ sở vật chất, các điều kiện đảm bảo và kinh phí đầu tư cho hoạt động môn GDTC của trường từ năm 2006 – 2009 qua phụ lục 3

3.1.3 Chương trình và nội dung giảng dạy và TDTT của nhà trường

Đề tài đã tiến hành tìm hiểu cụ thể chương trình giảng dạy môn GDTC tại trường ĐH CNTP TPHCM từ năm học 2006 - 2009 Cấu trúc

chương trình giảng dạy được trình bày trong bảng 3.2

3.1.4 K ết quả học tập của sinh viên:

Kết quả cụ thể từng năm học được trình bày trên bảng 3.3

M ột số nhận xét chung:

- Kết quả học tập kiểm tra HS còn thấp, tỉ lệ sinh viên đạt điểm giỏi chiếm tỉ lệ 19.59% , khá chiếm tỉ lệ khoảng 24.65%, điểm trung bình khoảng 41.44% và tỉ lệ sinh viên đạt điểm yếu tương đối khá lớn, chiếm khoảng 14.32%

3.1.5 Nhu cầu sinh viên trong việc lựa chọn môn thể thao tự chọn:

Thông qua phỏng vấn 500 em sinh viên, chúng tôi đã lựa chọn được môn thể thao mà các em ưa thích Kết quả là môn Bơi lội được trình bày qua bảng 3.4

Với kết quả như sau: Đối với môn Bóng chuyền số phiếu thu vào là

348 đạt 69.6%, Môn Bóng đá đạt 79.6%, môn Bóng bàn tỉ lệ 33%, môn Bơi lội đạt 88.4%, môn Judo đạt 35.2%, môn Đẩy tạ đạt 27.4%, môn Karatedo đạt 25%, môn Bóng rổ dạt 81%

Trang 8

Th ể thao tự chọn bơi lội 30

- T ập làm quen với nước 1

- K ỹ thuật cơ bản tay, chân 4

Trang 9

Bảng 3.3 Phân loại kết quả học tập môn GDTC của sinh viên trường ĐH CNTP TPHCM

Năm học

S ố lượng

Trang 10

Đề tài sẽ chọn những môn có chỉ số phần trăm lớn hơn 85% để đưa vào xây dựng chương trình giảng dạy trong giờ học tự chọn và ngoại khóa Trong đó, chỉ có một môn đạt yêu cầu là môn Bơi lội đạt 88.4%, còn các

môn Bóng đạt trên dưới 70%

3.2 Nghiên c ứu xây dựng và ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng dạy môn Bơi lội năm học 2012 – 2013

3.2.1 L ựa chọn nội dung giảng dạy:

Đề tài tiến hành phỏng vấn 15 giáo viên dạy ở các trường THPT, THCN, các trường Đại học và các HLV, GV giảng dạy môn Bơi lội trong

địa bàn Thành phố HCM

Qua kết quả phỏng vấn ở phụ lục 4, đề tài đã lựa chọn được đầy đủ

hệ thống nội dung giảng dạy môn Bơi lội (là những nội dung có trên 75%

số phiếu tán thành) Bao gồm những nội dung sau:

- Đưa môn bơi lội vào chương trình dạy chính khóa

- Dạy kiểu bơi ếch trong chương trình phổ thông

- Tập làm quen với môi trường nước

- Tập kỹ thuật chân Ếch (Trên cạn, dưới nước)

- Tập kỹ thuật tay Ếch (Trên cạn, dưới nước)

- Kỹ thuật phối hợp chân – tay (Trên cạn, dưới nước)

- Kỹ thuật tay kết hợp với thở (Tại chỗ và di chuyển)

- Phối hợp chân – tay – thở

- Hoàn thiện kỹ thuật bơi Ếch

Trang 11

3.2.2.1 Cấu trúc buổi tập môn Bơi lội:

Buổi tập môn Bơi lội bao gồm 3 phần chính: Phần chuẩn bị (phần

khởi động), phần cơ bản (phần chuyên môn chính), phần kết thúc

3.2.2.2 Cách th ức biên soạn bài tập môn Bơi lội

- Môn Bơi lội là một môn thể thao có môi trường tập luyện đặc biệt

và mang tính chu kỳ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy phải có trình độ chuyên môn cơ bản, nắm vững thật rõ ràng các động tác Khi biên soạn cần

phải tìm hiểu về trình độ tập luyện của từng đối tượng thực hiện bài tập

- Giáo viên cần phải lựa chọn những bài tập mang tính phát triển toàn

diện cơ thể, kỹ thuật động tác, tăng cường sức khoẻ, hoàn thiện kỹ năng

phối hợp vận động, uốn nắn sửa chữa những tư thế cơ bản

3.2.2.3 Phương pháp giảng dạy

- Khi giảng dạy giáo viên cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc sư

phạm là: sắp xếp thứ tự từ dễ đến khó, từ chậm đến nhanh, logic, dễ nhìn,

dễ hiểu

- Khi thực hiện chỉ dẫn cho SV, trước hết người giáo viên phải chỉ

dẫn trực tiếp, thực hiện các động tác làm mẫu, tư thế phải chuẩn, đẹp và rõ ràng Đối với động tác phối hợp phức tạp cần phải phân chia dạy theo từng giai đoạn sau đó mới lắp ghép toàn bộ cấu trúc động tác

3.2.3 Chương trình giảng dạy môn Bơi lội tại trường ĐH CNTP TPHCM

3.2 3.1 Đặc điểm đối tượng:

Là các em sinh viên nam, nữ trường ĐH CNTP TPHCM có độ tuổi

Trang 12

19 – 20, không bệnh tật và dị tật bẩm sinh Các em đều yêu thích tập luyện môn Bơi lội

3.2.3.2 M ục đích và nhiệm vụ của chương trình giảng dạy:

* M ục đích:

- Phát triển các tố chất vận động và thể lực, góp phần nâng cao sức

khỏe, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tự giảm thiểu rủi ro cho bản thân, kỹ năng ứng phó với điều kiện khắc nghiệt của tự nhiên cho SV trường ĐH CNTP TPHCM

* Nhi ệm vụ:

- Giáo dục đạo đức, hoàn thiện nhân cách của người HS, giúp cho HS

có thể nắm bắt những kỹ thuật cơ bản của môn Bơi lội, đáp ứng được yêu

cầu và mục tiêu đào tạo của chương trình

3.2.3.3 Phân ph ối chương trình giảng dạy

Với những kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi tiến hành phân phối

thời gian tập luyện môn Bơi lội được trình bày cụ thể tại bảng 3.5 và 3.6

B ảng 3.5 Bảng phân phối thời gian chung của chương trình môn Bơi

l ội tại trường ĐH CNTP TPHCM

Trang 13

Bảng 3.6 Bảng phân phối thời gian cụ thể của chương trình môn Bơi

l ội tại trường ĐH CNTP TPHCM

NỘI DUNG

GIẢNG

TH ỜI LƯỢNG

T ỔNG TIẾT

- Ý nghĩa, nguyên lý cơ bản của các kỹ

thuật bơi ếch sẽ học trong môn Bơi lội và

luật BL

4

* Th ực hành

- Tập làm quen với môi trường nước 2

- Tập KT chân Ếch (Trên cạn, dưới nước) 18

- Tập KT tay Ếch (Trên cạn, dưới nước) 4

Thể thao

Ngo ại khóa

Môn Bơi lội

- KT bơi thực dụng và dìu người đuối nước 4

Phương pháp đánh giá

Trang 14

Việc xây dựng chương trình được tuân thủ theo nguyên tắc từ dễ đến khó, lượng vận động phù hợp với lứa tuổi cùng với thời gian hoạt động linh

hoạt, thuận lợi không ảnh hưởng đến giờ học các môn văn hóa khác của sinh viên

Chương trình môn học tự chọn môn bơi lội được chúng tôi xây dựng với số tiết là 60 tiết, chia 2 giai đoạn tập luyện, mỗi tuần tập 2 buổi

mỗi buổi 2 tiết, mỗi tiết 45 phút Nội dung chương trình giảng dạy và tiến trình biểu giảng dạy khi thực nghiệm được chúng tôi trình bày tại phụ lục 5 (Bảng phân phối chương trình giảng dạy, nội dung cụ thể cho từng buổi

học, từng tiết học và giáo án mẫu được trình bày tại phần phụ lục 6,7 của

luận văn)

3.2.3.4 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Khi kiểm tra học phần tự chọn gồm 2 nội dung lý thuyết và thực hành (kỹ thuật + thể lực) Trong đó, phần lý thuyết sẽ kiểm tra vấn đáp kết

hợp trong buổi thi thực hành theo nội dung học Điểm thực hành = Kỹ thuật + Thể lực Như vậy điểm học phần tự chọn được tính như sau:

Điểm môn bơi lội = (Điểm LT + Điểm TH x 2)/3

3.2.4 Ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng dạy môn bơi lội vào

gi ờ thể dục tự chọn và ngoại khóa năm học 2012 – 2013

Chương trình tổ chức ứng dụng thực nghiệm cho các em sinh viên trường ĐH CNTP TPHCM năm học 2012 – 2013

* Đối tượng nghiên cứu gồm:

- Nhóm đối chứng : 140 sinh viên sẽ học chương trình thể thao tự

chọn môn bơi lội theo chương trình cũ

- Nhóm thực nghiệm: 140 sinh viên sẽ tập luyện theo chương trình

Thể thao tự chọn môn bơi lội theo chương trình mới

Trang 15

12

Cả hai nhóm đều có trình độ thể lực tương đồng, kỹ thuật thì cả 2 nhóm điều chưa tập luyện Bơi lội, đây là những em thích đăng ký tập luyện môn Bơi lội Cả hai nhóm điều thực hiện 30 tiết môn thể thao tự chọn trong chương trình chính khóa và 30 tiết tập ngoại khóa Như vậy, tổng thời gian

tập luyện của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng, mỗi nhóm là 60 tiết Được bố trí giảng dạy vào học kỳ I của năm học 2012 – 2013 Thời gian

tập luyện 2 buổi /tuần (mỗi buổi là 2 tiết học)

Điều kiện tập luyện của 2 nhóm là như nhau, lịch tập của 2 nhóm xen kẻ nhau:

Nhóm thực nghiệm tập: Sáng thứ 3 (chính khóa)

Sáng thứ 7 ( ngoại khóa) Nhóm đối chứng tập: Sáng thứ 2 (chính khóa)

3.3 Đánh giá hiệu quả của việc thực nghiệm chương trình giảng dạy môn Bơi lội với sinh viên trường ĐH CNTP TPHCM

Để xác định hiệu quả của chương trình, kết quả thực nghiệm được đánh giá theo từng thời điểm kiểm tra gồm đầu học kỳ I và cuối học kỳ I

Kế hoạch kiểm tra lấy số liệu được thực hiện 2 đợt: Vào đầu học kỳ

I và cuối học kỳ I

Trang 16

- Ý nghĩa, nguyên lý cơ bản của các kỹ thuật

- Phương pháp cứu đuối và hô hấp nhân tạo 4

Thực hành

- Tập làm quen với môi trường nước 2

- Tập KT chân Ếch (Trên cạn, dưới nước) 10

- Tập KT tay Ếch (Trên cạn, dưới nước) 4

- Tập KT phối hợp chân – tay (Trên cạn,

- Tập KT tay kết hợp với thở (Tại chỗ và di

chuyển)

4

- KT bơi thực dụng và dìu người đuối nước 4

Phương pháp đánh giá

Trang 17

13

3.3.1 Trước thực nghiệm:

* Sinh viên tuổi 19:

Từ kết quả kiểm tra tiến hành tính toán và so sánh về thành tích kiểm tra giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng của nam và nữ tuổi 19 được trình bày ở bảng 3.8 và 3.9

Qua bảng kết quả so sánh trên cho ta thấy giai đoạn trước thực nghiệm ở tất cả các chỉ số kiểm tra đều có ttính < tb ảng = 1.96 Vì vậy sự khác

biệt giữa hai nhóm là không có ý nghĩa với P > 0,05 hay có thể khẳng định

giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng của tuổi 19 trước thực nghiệm cho thấy các chỉ số tố chất thể lực của hai nhóm không có sự khác biệt rõ

rệt với P>0.05, sự hơn kém chỉ mang tính ngẫu nhiên

* Sinh viên tuổi 20:

Từ kết quả kiểm tra tiến hành tính toán và so sánh về thành tích kiểm

giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng của nam và nữ tuổi 20 được trình bày ở bảng 3.10 và 3.11

Tóm lại: Kết quả so sánh trên cho ta thấy giai đoạn trước thực

nghiệm ở tất cả các chỉ số kiểm tra đều có ttính < tb ảng = 1.96 Vì vậy sự khác

biệt giữa hai nhóm là không có ý nghĩa với P > 0,05 hay có thể khẳng định

giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng của tuổi 20 trước thực nghiệm cho thấy các chỉ số tố chất thể lực của hai nhóm không có sự khác biệt rõ

rệt với P>0.05, sự hơn kém chỉ mang tính ngẫu nhiên

Trang 18

hai nhóm TN và ĐC trước thực nghiệm

Bảng 3.9: Kết quả so sánh thành tích kiểm tra thể chất tuổi 19 nữ sinh viên

hai nhóm TN và ĐC trước thực nghiệm

Trang 19

Bảng 3.10: Kết quả so sánh thành tích kiểm tra thể chất tuổi 20 nam sinh viên

hai nhóm TN và ĐC trước thực nghiệm

B ảng 3.11: Kết quả so sánh thành tích kiểm tra thể chất tuổi 20 nữ sinh viên

hai nhóm TN và ĐC trước thực nghiệm

Trang 20

tbảng Kết luận nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng tốt hơn nhóm đối

chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với các giá trị ttính > tb ảng , đủ độ tin cậy cho phép với P<0.001

Để minh họa cho sự khác biệt về mức độ tăng trưởng của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng (nam và nữ) sau 4 tháng tập luyện, có thể biểu

thị qua các biểu đồ 3.1 và 3.2 như sau:

Dựa vào biểu đồ 3.1 và 3.2 biểu diễn sự phát triển thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng nam và nữ sinh viên tuổi 19 ta thấy: Nhịp

độ tăng trưởng của nam và nữ nhóm thực nghiệm lớn hơn nhiều so với nhịp

độ tăng trưởng của nam và nữ nhóm đối chứng Qua đó phản ánh rằng trình

độ thể lực có thể được cải thiện đáng kể thông qua quá trình tập luyện và chương trình giảng dạy là phù hợp với sự phát triển thể lực cho nhóm thực nghiệm

Trang 21

Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra thể lực của Nam tuổi 19 hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm Nhóm Test

Ngày đăng: 24/05/2021, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w