Kết cấu nội dung của Luận văn này gồm có 3 chương. Chương 1 - Tổng quan vấn đề nghiên cứu; Chương 2 - Phương pháp và tổ chức nghiên cứu; Chương 3 - Kết quả nghiên cứu; Chương 4 - Bàn luận kết quả nghiên cứu. Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của Luận văn này.
Trang 1Hiện nay trong chương trình GDTC nội khóa của sinh viên các trường đại học, cao đẳng còn rất nhiều khó khăn, chất lượng giảng dạy còn thấp, các hình thức và phương pháp giảng dạy chưa được phong phú, chưa đa dạng hóa các hình thức tập luyện và phương pháp giảng dạy lôi kéo được sinh viên ham thích và tự giác tập luyện Muốn được như vậy song song với chương trình nội khóa cần kết hợp tập luyện một số môn thể thao mà trường có điều kiện tổ chức (hoạt động ngoại khóa)
Vì vậy, để đảm bảo được yêu cầu chung và công tác Giáo dục thể chất, duy trì phát triển hình thái và thể lực cho sinh viên của trường, sau khi các em ra trường bước vào cuộc sống lao động, cống hiến và phục vụ nhân dân, cũng như việc xác định được nhu cầu tập luyện của sinh viên
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài:
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY MÔN VOVINAM NGOẠI KHÓA CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP”
Trang 22
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC trong trường học 1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong trường học
1.3 Cơ sở khoa học của giáo dục thể chất
1.4 Đặc điểm môn võ Vovinam
1.5 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực lứa tuổi sinh viên
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu
2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.1.5 Phương pháp toán thống kê
2.2 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2.2 Khách thể nghiên cứu
2.2.3 Địa điểm tiến hành nghiên cứu
2.2.4 Cán bộ phối hợp nghiên cứu
2.2.5 Thời gian nghiên cứu
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng hoạt động ngoại khóa ở trường Đại học Đồng Tháp Bước 1: Tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây để
xem xét khía cạnh liên quan khi đánh giá về công tác nội, ngoại khóa các trường ĐH, CĐ để tiến hành sơ bộ phiếu phỏng vấn
Trang 3Bước 4: khảo sát nhu cầu SV tập luyện ngoại khóa
3.2 Nghiên cứu xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Vovinam cho sinh viên tại trường Đại học Đồng Tháp
3.2.1 Bước 1: Những căn cứ để xây dựng chương trình
Xuất phát từ những nhu cầu thực tế của SV trường Đại học Đồng Tháp thong qua kết quả khảo sát đã được trình bày mục 3.1.4.1
Được sự đồng ý của BGH trường ĐHĐT cho phép triển khai giảng dạy chương trình môn Vovinam ngoại khóa cho SV trường ĐHĐT
3.2.2 Bước 2: Nguyên tắc xây dựng chương trình
Chương trình được biên soạn dựa trên các nguyên tắc sau: + Kết hợp giữa tăng cường thể chất và phát triển toàn diện Đảm bảo sinh viên vừa phát triển toàn diện cơ thể về mặt thể chất, vừa phát triển phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh Xây dựng quan niệm về giá trị dạy học TDTT hiện đại, gồm có: giá trị về sinh học, tâm lý học, giáo dục học, xã hội học và mỹ học
Kết hợp vai trò chủ đạo của giảng viên và tính tích cực, tự giác của sinh viên
Lấy người học làm trung tâm, người thầy chỉ làm nhiệm vụ gợi ý vấn đề và khai thác khả năng sáng tạo của người học, giúp người học tự mình tìm ra vấn đề và chiếm lĩnh vấn đề đó
Trang 44
3.2.3 Bước 3: Khảo sát các bài tập để xây dựng chương trình
Để lựa chọn nội dung giảng dạy môn Vovinam ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Đồng Tháp chúng tôi tiến hành theo ba bước:
Bước 1: Tổng hợp các tài liệu
Bước 2: Lập phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên gia, giáo viên Bước 3: Chọn các nội dung, bài tập có tỉ lệ > 70%
Qua tham khảo các tài liệu chuyên môn, các giáo án, chương trình giảng dạy môn Vovinam cho sinh viên trường Đại học Đồng Tháp bao gồm:
+ Lý thuyết chung
+ Các bài tập kỹ thuật cơ bản
+ Những bài tập phát triển thể lực chung và chuyên môn
Để đưa môn Vovinam vào chương trình GDTC của trường và thu được kết quả cao, chúng tôi phỏng vấn với mục đích lựa chọn những bài tập có nội dung phù hợp, nhằm phát triển thể lực và nâng cao thành tích học tập cho sinh viên
Đề tài tiến hành phỏng vấn 10 HLV, các huấn luyện viên day môn Vovinam trong tỉnh Đồng Tháp Kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.8
Trang 5Bảng 3.8 Kết quả phỏng vấn về việc lựa chọn nội dung giảng dạy
chương trình ngoại khóa môn Vovinam
Nội dung
Kết qủa phỏng vấn Kết quả lần
1 Kết quả lần 2
Số phiếu
Tỉ lệ%
Số phiếu
Tỉ lệ%
- Ý nghĩa, tác dụng và lịch sử ra đời,
- Những nghi lễ trong môn võ Vovinam 9 90 9 90
- Nguyên lý cơ bản của các kỹ thuật
- Phương pháp huấn luyện thể lực trong
Trang 7+ Tự vệ: ôm trước có tay, không tay, ôm
sau có tay, không tay, ôm ngang hông,
khóa tay dắt số 1 – 2, nắm ngực áo số 1-
Trang 8Chương trình chúng tôi xây dựng với thời lượng 60 tiết
II Đối tượng sử dụng: chương trình được áp dụng cho SV tập luyện ngoại khóa trường ĐHĐT
III Cấu trúc chương trình
Theo văn bản quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo và kế hoạch giảng dạy của trường Đại học Đồng Tháp thì chương trình giảng phải chỉ rõ phương hướng dạy học, nội dung, phạm vi và hệ thống nội dung dạy học
Chương trình dạy học là căn cứ để biên soạn giáo trình, giáo
án giảng dạy và thông qua đó để tổ chức giảng dạy và quản lý công tác giảng dạy
Kết cấu chương trình GDTC bao gồm:
1 Thuyết minh chương trình:
+ Mục tiêu và nhiệm vụ dạy học
+ Nguyên tắc xây dựng chương trình
+ Phân phối thời gian
+ Yêu cầu cơ bản của công tác dạy học
2 Chương trình chi tiết: trình bày phải rõ ràng, ngắn gọn, đầy
đủ các nội dung quy định trong chương trình
3 Nội dung và tiêu chuẩn thi, kiểm tra: là phần đánh giá chất lượng giờ học, công tác giảng dạy và tổ chức quá trình dạy học
Bảng 3.9 Bảng phân phối thời gian chương trình môn Vovinam
IV Các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình
+ Khoa SP TDTT, tổ điền kinh – võ thuật có 11 giảng viên trong đó có 2 giảng viên (HLV) giảng dạy môn Vovinam ngoại khóa, trình độ chuyên môn:
01 cấp đai Hoàng đai III
Trang 96
01 cấp đai Chuẩn hồng đai
+ Cơ sở vật chất được trình bày mục 3.1.4.2 (Bảng 3.4)
V Hướng dẫn thực hiện chương trình:
- Giáo viên có chuyên môn Vovinam đạt trình độ HLV (cấp đai Hoàng đai II trở lên)
3.2.4.2 Nội dung chương trình
A Lý thuyết
- Ý nghĩa, tác dụng và lịch sử ra đời, phát triển của môn võ Vovinam
- Ý nghĩa, tác dụng và lịch sử ra đời, phát triển của môn võ Vovinam
- Những nghi lễ trong môn võ Vovinam
- Nguyên lý cơ bản của các kỹ thuật trong môn võ Vovinam
- Luật thi đấu Vovinam
- Tự vệ: ôm trước có tay, không tay, ôm sau có tay, không tay,
ôm ngang hông, khóa tay dắt số 1 – 2, nắm ngực áo số 1- 2
- Bài nhập môn Quyền
- Những bài tập phát triển thể lực chung và chuyên môn
I Mục đích chương trình
V Phương pháp kiểm tra
Khi kiểm tra gồm 2 nội dung (kỹ thuật + thể lực) Trong đó, thực hành theo nội dung học Điểm thực hành = Kỹ thuật + Thể lực.\ Như vậy điểm thi được tính:
Điểm môn học = (Quyền + căn bản + tự vệ + thể lực)/4
3.2.4.2 Phân phối và tiến trình giảng dạy
A Phân phối
Trang 107
Bảng 3.10 Phân bố thời gian giảng dạy chương trình giảng dạy
ngoại khóa Vovinam
Từ bảng 3.10, có thể nhận thấy nội dung, cấu trúc chương trình
môn Vovinam đang được áp dụng thực nghiệm tại trường như sau:
- Phần lý thuyết: 6 tiết chiếm 10% tổng thời gian, nội dung lý thuyết được giảng dạy lồng ghép trong giờ dạy thực hành bao gồm các nội dung: Ý nghĩa, tác dụng và lịch sử ra đời, phát triển, những nghi lễ trong môn võ Vovinam, nguyên lý cơ bản của các kỹ thuật
cơ bản sẽ học trong môn Vovinam
- Phần thực hành: 51 tiết chiếm 85% bao gồm các kỹ thuật
cơ bản, các kỹ thuật đối luyện, quyền, tự vệ, phản đòn căn bản trình
độ 1, một số bài tập phát triển thể lực chung và chuyên môn
thuyết Thực hành
Tự học
1 Ý nghĩa, tác dụng và lịch sử ra đời, phát triển của
môn võ Vovinam
2 Những nghi lễ trong môn võ Vovinam
3 Nguyên lý cơ bản của các kỹ thuật trong môn võ
8 Tự vệ: ôm trước có tay, không tay, ôm sau có tay,
không tay, ôm ngang hông, khóa tay dắt số 1 – 2,
nắm ngực áo số 1- 2
11 Những bài tập phát triển thể lực chung và chuyên
môn
Tổng cộng
Trang 112 buổi, mỗi buổi 3 tiết Nội dung
B Tiến trình giảng dạy
Chương trình giảng dạy và tiến trình biểu giảng dạy khi thực
nghiệm được chúng tôi trình bày tại bảng 3.11
Bảng 3.11 Tiến trình giảng dạy Chương trình thực nghiệm ngoại khóa môn Vovinam dành cho sinh viên trường
triển của môn võ Vovinam
Luật thi đấu vovinam
+ +
Tự vệ: ôm trước có tay, không tay, ôm sau có
tay, không tay, ôm ngang hông, khóa tay dắt
số 1 – 2, nắm ngực áo số 1- 2
Quyền
Bài nhập môn Quyền + + + + + - - K
Những bài tập phát triển thể lực chung và
Trang 129
3.3 Đánh giá hiệu quả chương trình giảng dạy môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa cho sinh viên không chuyên trường ĐHĐT
Bảng 3.12 So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nam nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
thoi 4x10m
(s)
10.40 0.38 3.69 0.01 10.40 0.35 3.35 0.01 0.02 >0.05 Chạy 30m xuất phát cao
(s) 4.88 0.37 7.59 0.02 4.79 0.32 6.58 0.02 1.21 >0.05 Chạy tùy sức 5 phút (m) 939 64 6.98 0.03 990 71 7.17 0.02 1.08 >0.05 Nằm ngửa gập bụng
trong 30s (l) 14.00 1.95 13.92 0.04 14.10 2.05 14.56 0.04 0.25 >0.05 Bật xa tại chỗ (cm) 227 12.36 5.45 0.02 226 12.74 5.64 0.02 0.44 >0.05
(lần) 25.12 1.14 4.52 0.01 25.10 0.89 3.53 0.01 0.10 >0.05 Móc bao cát liên tục 15s
(lần) 21.76 1.77 8.12 0.02 21.44 1.47 6.87 0.02 0.98 >0.05 Nắm dây chun đấm bao
cát 30s (lần) 19.16 1.63 8.52 0.02 18.92 1.55 8.19 0.02 0.75 >0.05 Chống đẩy nhảy xỏm 30s
(lần) 12.06 1.82 15.12 0.04 12.06 1.82 15.12 0.04 0.00 >0.05
t = 2.01
Trang 1310
Số liệu tại bảng 3.12 cho thấy thành tích các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nam nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm đều không có sự khác biệt (ttính < tbảng = 2.01) ở ngưỡng xác suất P > 0,05 Hay nói cách khác, thành tích tất cả các chỉ tiêu đánh giá đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nam nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm là tương đương nhau, không có khác biệt về trình độ ban đầu
Bảng 3.13 So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nữ nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm
4x10m (s) 12.51 0.63 5.05 0.01 12.74 0.79 6.19 0.02 1.57 >0.05 Chạy 30m xuất phát cao (s) 6.28 0.43 6.81 0.02 6.46 0.60 9.36 0.03 1.72 >0.05 Chạy tùy sức 5 phút (m) 730 73.55 10.07 0.02 738 70.79 9.59 0.03 0.53 >0.05 Nằm ngửa gập bụng trong 30s (l) 11.86 1.93 16.25 0.05 11.66 1.89 14.94 0.04 0.38 >0.05 Bật xa tại chỗ (cm) 161 7.13 4.44 0.01 158.56 6.56 4.13 0.01 1.43 >0.05
20.82 1.97 9.44 0.03 20.56 2.79 13.55 0.04 0.54 >0.05 Móc bao cát liên tục 15s (lần) 16.58 1.36 8.10 0.02 16.20 1.31 8.08 0.02 1.67 >0.05 Nắm dây chun đấm bao cát 30s
(lần) 18.12 1.67 9.24 0.03 17.74 1.97 11.09 0.03 1.04 >0.05 Chống đẩy nhảy xỏm 30s (lần)
10.44 1.25 11.95 0.03 10.16 1.28 12.63 0.04 1.11 >0.05
t = 2.01
Trang 1411
Số liệu tại bảng 3.13 cho thấy thành tích các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nữ nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm đều không có sự khác biệt (ttính < tbảng = 2.01), ở ngưỡng xác suất P > 0,05 Hay nói cách khác, thành tích tất cả các chỉ tiêu đánh giá đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nữ nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm là tương đương nhau, không có khác biệt về trình độ ban đầu
+ Sau thực nghiệm:
Tiến hành kiểm tra thành tích các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn của sinh viên học môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa cho SV trường ĐHĐT của khách thể nghiên cứu Sau đó, chúng tôi tính giá trị trung bình (X ), độ lệch chuẩn (S), hệ
số biến thiên (Cv), sai số tương đối của giá trị trung bình (ɛ) và kiểm định t-student hai mẫu độc lập thu được kết quả ở bảng 3.12 và 3.13
Bảng 3.14 So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nam nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
4x10m (s) 9.17 0.38 3.69 0.01 10.40 0.35 3.37 0.01 2.09 <0.05 Chạy 30m xuất phát cao (s) 4.65 0.32 6.58 0.02 4.87 0.37 7.51 0.02 2.25 <0.05 Chạy tùy sức 5 phút (m) 978 100.8 10.74 0.03 990 70.68 7.14 0.02 2.97 <0.01 Nằm ngửa gập bụng trong 30s
16.14 2.06 14.00 0.04 14.44 1.98 14.28 0.04 2.11 <0.05
Trang 1526.56 1.11 4.28 0.01 24.92 0.88 3.38 0.01 2.58 <0.05 Móc bao cát liên tục 15s (lần)
23.62 1.71 7.57 0.02 22.26 1.40 6.28 0.02 2.15 <0.05 Nắm dây chun đấm bao cát 30s
(lần) 21.96 1.65 8.28 0.02 19.54 1.69 8.66 0.02 2.26 <0.05 Chống đẩy nhảy xỏm 30s (lần)
cả các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nam giữa nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng
Trang 1613
Bảng 3.15 So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nữ nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
thoi 4x10m
(s)
12.37 0.63 5.04 0.01 12.72 0.79 6.18 0.02 2.14 <0.05 Chạy 30m xuất phát cao
(s) 6.07 0.44 6.97 0.02 6.42 0.60 9.27 0.03 2.12 <0.05 Chạy tùy sức 5 phút (m) 787 66 8.72 0.02 757 70.62 9.33 0.03 2.06 <0.05 Nằm ngửa gập bụng
trong 30s (l) 15.46 1.37 10.31 0.03 12.82 1.60 12.48 0.04 2.28 <0.05 Bật xa tại chỗ (cm) 166.48 6.10 3.78 0.01 159.62 5.76 3.61 0.01 2.34 <0.05
(lần) 22.80 2.00 9.17 0.03 21.50 2.53 11.75 0.03 2.46 <0.05 Móc bao cát liên tục 15s
(lần) 17.70 1.37 7.76 0.02 17.06 1.42 8.32 0.02 2.29 <0.05 Nắm dây chun đấm bao cát
30s (lần) 20.14 1.63 8.51 0.02 18.76 1.86 9.90 0.03 2.09 <0.05 Chống đẩy nhảy xỏm 30s
(lần) 11.98 1.18 10.33 0.03 10.98 1.33 12.13 0.03 2.29 <0.05
t05 = 2.01
Số liệu tại bảng 3.15 cho thấy thành tích các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nữ giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (t > tbảng = 2.01 ở
Trang 1714
ngưỡng xác suất P < 0.05 Tuy nhiên, giá trị trung bình thành tích tất
cả các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nam giữa nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng
Kết quả trên cho thấy chương trình giảng dạy môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của chúng tôi xây dựng đã thể hiện tính hiệu quả trên nhóm thực nghiệm Hay nói cách khác, chương trình giảng dạy môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của chúng tôi xây dựng có tác dụng tốt đến sự phát triển thể lực chung và thể lực chuyên môn của SV hơn chương trình đang giảng dạy tại trường
Nhằm thấy rõ hơn hiệu quả của chương trình giảng dạy môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa mà chúng tôi xây dựng, thì sau thực nghiệm chúng tôi tiến hành tính nhịp độ tăng trưởng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chương trình giảng dạy môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa cho SV trường ĐHĐT, thu được kết quả ở bảng 3.14 và 3.15
Bảng 3.16 So sánh nhịp độ tăng trưởng các chỉ tiêu đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn môn Vovinam vào giờ học ngoại khóa của nam nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
phát cao (s) 4.65 4.88 5.8 0.40 4.87 4.79 1.7 0.54 2.04 <0.05