1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Viec tim hieu cac yeu to ngoai tac pham voi viecphan tich cam thu tac pham van hoc

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 16,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¸ trÞ vµ søc m¹nh cña tiÕng nãi Êy phô thuéc mét phÇn quan träng vµo sù thµnh thËt cña ngßi bót, vµo chç liÖu nh÷ng ®iÒu t¸c gi¶ bµy tá cã ph¶i thùc sù lµ nçi ®au, nçi day døt ¸m ¶nh a[r]

Trang 1

Việc tìm hiểu các yếu tố ngoài tác phẩm

với việc phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học

I Giới thuyết chung

M Gorki cho rằng: Văn học là nhân học“ ” nghĩa là văn học là khoa học về con ngời hay nói khác đi văn học là một hình thức nhận thức đời sống Tác phẩm văn học thể hiện nhận thức của nhà văn về con ngời, xã hội và thế giới Vậy văn học bao giờ cũng bám rễ sâu vào hiện thức đời sống, phản ánh hiện thức đời sống Xuân Diệu từng có câu nói đại ý rằng: Bạn yêu thơ, bạn muốn làm thơ hay – Vậy bạn yêu cuộc sống nh thế nào? Yêu qua loa, cảm xúc cạn nh dầu đèn thì không thể làm thơ hay đợc Thực chất điều Xuân diệu muốn nói là nhà văn phải

có một trái tim nồng nhiệt tha thiết với đời, một trái tim biết yêu thơng, căm giận trớc hiện thực cuộc đời Chế Lan Viên nhận ra sự sinh hạ của một tác phẩm nghệ thuật phải gắn bó chặt chẽ với mảnh đất hiện thực cuộc đời:

Chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép

Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia”

Hay

“ Cuộc sống đánh vào thơ muôn ngàn lớp sóng

Chớ ngồi trong phòng ăn bọt bể bạn ơi Bài thơ anh là của đời một nửa

Một nửa kia cũng lại của đời”

Tuy nhiên văn học không phải là một sự sao chép nô lệ hiện thực cuộc sống

mà đó phải là thứ hiên thực làm nhà văn day dứt, trăn trở, hiện thực ấy phải đợc nhìn qua lăng kính chủ quan của ngời sáng tác và nó cũng thể hiện trình độ, t t-ởng, tình cảm của ngời sáng tác, bởi văn học chính là tiếng nói của nhà văn về cuộc đời Giá trị và sức mạnh của tiếng nói ấy phụ thuộc một phần quan trọng vào

sự thành thật của ngòi bút, vào chỗ liệu những điều tác giả bày tỏ có phải thực sự

là nỗi đau, nỗi day dứt ám ảnh anh ta ngày tháng đến mức buộc anh ta phải nói ra,

Trang 2

phải cầm bút hay không Một nhà văn từng nói Hãy xúc động cho ngọn bút có

thần ” Horatius cho rằng: Nếu muốn làm tôi khóc, chính anh phải đau khổ trớc

đó” Hwordrorth cho rằng: Thơ ca đích thực là sự bột phát những tình cảm mãnh

liệt” còn Phan Phu Tiên : Trong lòng có điều gì tất hình thành ở lời cho nên thơ

để nói chí vậy

Vậy mỗitác phẩm văn chơng bao gìơ cũng là một lời nhắn gửi trực tiếp hay gián tiếp, kín đáo hay công khai của nhà văn về cuộc đời và với cuộc sống

Từ đó ta có thể thấy vòng đời của tác phẩm văn chơng là một vòng đời khép kín đan kết nhiều quá trình và nhiều quan hệ: cuộc sống – nhà văn – tác phẩm - bạn đọc – cuộc sống

Trong quá trình đi từ cuộc sống và trở về với cuộc sống tác phẩm có nhiều quan hệ máu thịt và tác động qua lại với bản thân cuộc sống, với nhà văn, với bạn

đọc

Vậy khi tìm hiểu một tác phẩm văn học ta cần chú ý đến những yếu tố nào? Thứ nhất : Những yếu tố tồn tại trong văn bản: nội dung và các yếu tố hình thức (câu, chữ, thể loại, biện pháp, thủ pháp nghệ thuật, cách gieo vần ngắt nhịp,

tổ choc bố cục, xây dựng tình huống… )

Thứ hai: Những yếu tố ngoài văn bản: Hoàn cảnh sáng tác, cuộc đời nhà văn, bối cảnh lịch sử, hoàn cảnh xã hội, gia đình, bạn bè, quê hơng…

Nhng do khuôn khổ hạ hẹp của bài viết, tôi xin đợc nêu ý kiến tìm hiểu những yêu tố ngoài tác phẩm đối với ngời học, ngời đọc trong quá trình đọc, phân tích, cảm thụ về tác phẩm

Những yếu tố ngoài tác phẩm đó là: Hoàn cảnh sáng tác, cuộc đời nhà văn, bối cảnh lịch sử xã hội, gia đình, bạn bè, … thực chất thuộc về kiến thức văn học

sử Vậy thế nào là văn học sử?

1 Khái niệm:

Văn học sử hay lịch sử văn học là: “Một bộ môn của khoa học nghiên cứu văn học có nhiệm vụ nghiên cứu quá khứ của văn học gồm qui luật sinh thành và phát triển của hiện tợng và quá trình văn học diễn ra trong những điều kiện xã hội – lịch sử nhất định

Trang 3

2 Dạng bài văn học sử

Trong sách giáo khoa Ngữ văn, học sinh đợc học và làm quen với một số dạng bài văn học sử:

a Khái quát chung về một nền văn học

b Khái quát chung về một giai đạon văn học

c Khái quát chung về một tác gia văn học

Ngoài ra còn hai dạng bài văn học sử cần lu ý khi giảng dạy đó là:

- Một trào lu (xu hớng văn học)

- Một tác phẩm văn học (tác phẩm lớn có ý nghĩa văn học sử nh Truyện

Kiều của Nguyễn Du, Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh)

II Vai trò tác dụng của yếu tố ngoài tác phẩm với việc tìm hiểu tác phẩm.

Nắm vững văn học sử ( Hoàn cảnh sáng tác, bối cảnh lịch sử, cuộc đời tác giả, xã hội, gia đình, bạn bè, quê hơng…Học sinh sẽ tiếp nhậ tác phẩm văn học một cách có hệ thống, không phiến diện, lẫn lộn…., để từ đó có một cách nhìn nhậ và đánh giá đúng về tác phẩm văn học Văn học sử cũng giúp chúng ta cảm nhận và phân tích đúng hơn những tác phẩm văn học Phân tích truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân ngoài khai thác những cái hay,

đặc sắc ở nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, nếu chúng ta đặt tác phẩm trong hoàn cảnh sáng tác: Hiện thực nạn đói 1945 làm hơn hai triệu ngời Việt Nam chết

đói chiếm khoảng 10% dân số, nạn đói mà nhăc lại ngời ta vẫn phải rùng mình thì

sẽ hiểu sâu sắc, thấm thía hơn tình ngời của mẹ con Tràng, khao khát hạnh phúc của ngời đàn bà là vợ Tràng đặc biệt là tấm lòng yêu thơng con ngời sâu sắc của

Kim Lân và ý nghĩa của truyện: Trong sự túng đói quay quắt trong bất cứ hoàn

cảnh khốn khổ nào, ngời nông dân ngụ c vẫn khao khát vơn lên trên cái chết, cái thảm đạm để mà vui, mà hi vọng

Phân tích Vội vàng của Xuân Diệu tác phẩm đợc coi là tiêu biểu nhất cho

hồn thơ Xuân Diệu trớc cách mạng tháng Tám thể hiện Xuân Diệu say đắm tình

yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, cuống quýt muốn tận hởng cuộc đời của

mình, khi vui cũng nh khi buồn, ngời đều nồng nàn, tha thiết (Thi nhân Việt

Nam) thì cần lu ý đến cuộc đời Xuân Diệu – cuộc đời của một con ngời không

mấy hạnh phúc: Là con vợ lẽ thờng xuyên bị hắt hủi nên luon khao khát sự cảm thông của ngời đời; là sự kết hợp hai dòng máu ngời cha xứ Nghệ - mảnh đất khô

Trang 4

cằn và ngời mẹ Qui Nhơn - mảnh đất thơ mộng, trữ tình với ngọn gió nồm nam và những làn sóng biển đã bồi đắp lên hồn thơ tha thiết sôi nổi, rạo rực ở Xuân Diệu, lòng yêu đời, ham sống đên sục sôi của Xuân Diệu đa ông đến địa hạt thơ tình, mảnh đất có thể thoả mãn cơn khát thèm sự sống của Xuân Diệu,…

Phân tích Việt Bắc“ ” của Tố Hữu ngoài nội dung và nghệ thuật ta cần biết hoàn cảnh sáng tác Vào năm 1954 khi hiệp định Giơnevơ về hoà bình Đông

D-ơng đợc kí kết, căn cứ địa Việt Bắc dời về Hà Nội Trong thời điểm giao thoa giữa chiến tranh và hoà bình ngời ta rất dễ vì vui với chiến thắng mà quên đi những gian khổ hi sinh và nghĩa tình trong kháng chiến Chọn thời điểm dễ quên nhất Việt Bắc ra đời thì ý nghĩa của tác phẩm sẽ sâu sắc hơn nhiều Tác phẩm sẽ

là bản tình ca ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, nghĩa tình cách mạng giữa anh cán

bộ miền xuôi và nhân dân Việt Bắc, khẳng định sự bất diệt của địa danh Việt Bắc trong lòng ngời dân đất Việt

Hơn nữa cuộc đời và quê hơng Tố Hữu cũng giúp ta hiểu rõ phong cách nghệ thuật của Tố Hữu ở bài thơ này: Mảnh đất xứ Huế thơ mộng, suối nguồn ca dao, tục ngữ, những điệu hò mái nhì, mái đẩy của cha mẹ và quê hơng đã bồi đắp một giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết, đậm tính dân tộc để rồi Việt Bắc trở thành đỉnh cao chói lọi, là thành tựu xuất sắc của thơ ca cách mạng, để tiếng lòng cuả Tố Hữu hòa với tiếng lòng của hàng triệu con ngời Việt nam yêu nớc

Cũng nh vậy khi phân tích “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh cần chú

ý đặc biệt đến hoàn cảnh ra đời bài thơ: Đó là vào mùa thu năm 1945 nứoc ta vừa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và ở trong tình thế hết sức ngặt nghèo: phía Bắc 20 vạn quân Tởng – tay sai cuae đế quốc Mĩ chực sẵn ở biên giới sẵn sàng vào xâm chiếm nớc ta, ở phía Nam thì Pháp nấp sau quân đồng minh Anh

đang tiến vào giải giáp quân đội Nhật với dã tâm quay lại nớc ta lần nữa Hơn nữa tình hình thế giới khá căng thẳng sau thế chiến II có sự mâu thuẫn về phân chia quyền lợi ở các nớc đồng minh trong đó Anh, Pháp, Mĩ mâu thuẫn với Liên Xô Trớc tình thế ấy Mỹ, Anh dễ nhân nhợng cho Pháp trở lại Đông Dơng và để dọn

đờng cho sự trở lại lần 2 Pháp tung d luận Đông Dơng là thuộc địa của Pháp, Pháp có công khai hoá, bảo hộ, văn minh cho xứ sở này nên sự trở lại là đơng nhiên

Trớc tình thế ấy chúng ta xác định kẻ thù trực tiếp và nguy hiểm nhất là Pháp – Mỹ nên bản tuyên ngôn phải khẳng định chắc chắn, chặt chẽ quyền độc lập tự do không thể chối cãi của ngời Việt Nam và vạch trần bộ mặt xảo trá, bịp bợm của Pháp

Trang 5

Dựa vào hoàn cảnh ấy chúng ta sẽ biết tại sao mở đầu bản tuyên ngôn Hồ Chí Minh lại trích dẫn lời trong bản tuyên ngôn độc lập của nớc Mỹ (1776) và bản tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791), tại sao lạidùng lối văn chính luận với lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, hùng hồn, dẫn chứng xác thực giàu sức thuyết phục

Phân tích bài thơ “Tự tình” của Hồ Xuân Hơng:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nớc non

Chén rợu hơng đa say lại tỉnh Vầng trăng bang xế khuyết cha tròn Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con

Trớc mắt chúng ta là bài thơ Tự tình “ ” Bạn hãy gạt sang một bên không cần biết nó của ai? Ngời ấy thế nào? Tình duyên ra sao? Sống ở thời đại nào? … -tức là gạt bỏ những yếu tố bên ngoài tác phẩm Bâygiờ bạn hãy đọc văn bản, lắng nghe tiếng lòn tác giả chứa chất đằng sau mỗi câu, mỗi chãu nghĩa là chúng ta sẽ

đi tìm hiểut từ bản thân tác phẩm, rú ra kết quả rồi ding những yếu tố bê ngoài tác phẩm để củng cố, tìm hiểu sâu hơn về tác phẩm

Nhận xét 1: bài thơ thể hiện nỗi buồn, nỗi cô đơn của nhân vật trữ tình Tác giả

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Câu thơ là một lời thông báo về thời gain: đêm khuya nghe văng vẳng trống canh dồn nhng ẩn sau câu chữ dờng nh có nỗi lòng của tác giả Thời điểm đêm khuya là lúc mọi suy nghĩ, mọi nỗi lòng của con ngời lắng đọng lại, là lúc cuộc sống đi vào chiều sâu của nó, con ngời tự đối diện với chính mình Vì vậy nên tiếng trống can dồn vừa báo hiệu nhịp trôi của thời gian, vừa ẩn chứa nỗi lòng tác giả dờng nh cùng lúc với thời gian trôi đi cũng là lúc tuổ xuân qua đi nên câu thơ

có tiếng thở dài, có sự ngao ngán Để rồi đến câu 2:

Trơ cái hồng nhan với n

Đây là câu thơ miêu tả trực tiếp trạng thái cô đơn của nhà thơ “Trơ” mang nét nghĩa là trơ trọi, một mình không có ai để chia sẻ – cái cô đơn gần nh đến tuyệt

đối Biện pháp nghệ thuật đảo ngữ trơ“ ” lên đầu câu thơ và ngắt nhịp 1/3/3 giúp

Trang 6

cụ thể hoá cái cá thể cô đơn đang dằn vặt, thao thức trớc không gian rộng lớn n “

-ớc non ” Trơ” còn có nghĩa là trơ lì, hơn nữa lại là trơ cái hồng nhan nghĩa là

nhan sắc, cái đẹp bị bỏ quên nên càng bẽ bàng, chua xót

Câu thơ tiếp thao thể hiện trực tiếp sự bẽ bàng, phũ phàng của cuộc đời với số

phận con ngời đó là Vầng trăng bóng xế khuyết cha tròn”

Trăng đẹp nhất là vào hôm rằm vì khi đó trắng tròn trịa,đầy đặn Nhng ở đây tồn tại một nghịch lí là trăng đã qua hôm rằm, đã là trăng xế vậy mà trăng vẫn cha tròn đầy, vẫn cha có vẻ đẹp viên mãn Vậy dụng ý ở đây là gì? Câu thơ muốn nói

đến sự dở dang muộn màng trong cuuộc đời con ngời Con ngời ấy đã qua tuổi xuân, lứa tuổi đẹp nhất của đời ngời mà hạnh phúc vẫn cha trọn vẹn Dờng nh ở

đây có tiếng thở dài, chán ngán, buồn bực, chứa chất sự u uẩn trong tâm sự nhân vật

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con”

Vẫn là một tâm trạng bẽ bàng, chua xót Nỗi buồn, nỗi cô đơn đợc bột phát thành lời “ngán” hơn nữa lại đặt đầu câu thơ thì tâm trạng ấy càng trở nên ám ảnh day dứt Hình ảnh “xuân đi xuân lại lại” không đơn thuần chỉ là lời đếm mà trong

đó còn có cả tiếng thở dài: lại thêm một mùa xuân nữa về Phải chăng thời gian là

ám ảnh bởi ùa xuân là tợng trng cho tuổi trẻ – cho lứa tuổi đẹp nhất của đời

ng-ời Vậy thì lẽ ra mùa xuân phải đem lại hạnh phúc, mang lại niềm vui nhng ở đây

thì không bởi vì: Mảnh tình san sẻ tí con con“ ”

Thì ra mùa xuân đi còn còn quay trở lại, tuổi trẻ thì chẳng có hai lần và

đặc biệt bao xuân đi qua rồi lại mà cuộc tình vẫn chỉ là mảnh tình lại còn san sẻ

để rồi còn lại “tí con con” Câu thơ thể hiện tâm trạng bẽ bàng chua xót, thơng

cho thân phận chính mình của tác giả

Nhận xét hai: Bên cạnh nỗi buồn cô đơn thấm thía ta còn bắt gặp trong bài thơ sự phản kháng, quẫyđạp, chống đối lại số phận:

Chén r

ợu hơng đa say lại tỉnh”

Con ngời này tự vợt thoát nỗi buồn, nỗi cô đơn trong lòng mình bằng cách tìm đến rợu “mợn rợu để giải sầu” nhng lần nứa ta lại bắt gặp sự cô đơn, bất lực vì

“say lại tỉnh” Mà dờng nh khi tỉnh lại ngời ta lại càng thấm thía hơn nỗi cô đơn,

sự bế tắc và sự bất lực của mình bởi dờng nh đó là tâm trạng thờng trực, ám ảnh cả cuộc đời thi sĩ:

Xiên ngang mặt đất rêu tong đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”

Trang 7

Đây là câu thơ tả cảnh miêu tả sự vật từ gần đến xa: từ Xiên ngang mặt

đất” rồi đâm toạc chân mây” Động từ xiên ngang , đâm toạc“ ” “ ” là động từ mang sắc thái mạnh lại dùng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ đã diễn tả sức sống mãnh liệt của thiên nhiên Bởi rêu là loại cây mềm yếu phải mọc nơi đất ẩm, xốp nên không thể xiên ngang, đá có mấy hòn cũng không thể đâm toạc Câu thơ còn

ẩn chứa thái độ ngang tàng, không chịu khuất phục số phận của con ngời

Nhận xét 3: Tám câu thơ thể hiện hai nhịp tình cảm, thái độ gần nh đối lập nhng lại đan xen, không tách bạch mà thống nhất trong một con ngời Đó là một con ngời ý thức sâu sắc về bi kịch cuộc đời dang dở nhng cũng là con ngời không thôi khao khát hạnh phúc, không thôi đấu tranh giành giật để chống đối số phận, thay đổi định mệnh cuộc đời mình Bài thơ có tâm trạng buồn, cô đơn, thất vọng,

bế tắc về sự dang dở trong cuộc đời mình đồng thời có sự phản kháng chống đối

số phận

Tác giả bài thơ trên lại là nữ sĩ Hồ Xuân Hơng – bà chúa thơ Nôm – ca sĩ muôn đời của niềm vui trần thế và những nhu cầu tính dã - một cá tính ngang tàng

độc đáo và quyết liệt – một con ngời tài hoa, giàu sức sống, khao khát tự do vàtình yêu Bản lĩnh đặc biệt của Hồ Xuân Hơng khiến nữ sĩ có thể làm chủ mọi tình huống Ngời có tài, có đức, có trí, có dũng thì còn sợ gì nữa Trong mọi mối quan hệ của đời sống dờng nh Hồ Xuân Hơng không chịu khuất phục ai, cho dù

là vua chúa, là anh hùng, là quan văn, quan võ, là các bậc hiền nhân quân tử hay những đấng thần phật thiêng liêng….Nhng tình yêu bản thân nó là một sự lệ thuộc vào một đối tợng nào đó và cảm thấy trong chính sự lệ thuộc đó Vì thế mọi

bi kịch tình yêu cũng bắt đầu Con ngời ấy sinh ra trong một thế kỉ đầy những biến động và vang động tiếng reo hò của các cuộc khởi nghĩa chống áp bức Với một tính cách quyết liệt nh thế, một sơ yếu lí lịch nh thếlại là một con ngời có cuộc đời riêng đầy éo le, ngang trái: Là con vợ lẽ, 2 lần làm lẽ, 2 lần goá chồng với bao cay đắng tủi hờn Bởi thế không thể không có một tâm trạng đày phức tạp

và mâu thuẫn giàng xé Hiểu cuộc đời nữ sĩ nh vậy ta sẽ hiểu sao trong “Tự tình” giọng thơ lại ai oán đau xót nh vậy Và hình ảnh “trơ cái hồng nhan với nớc non” thể hiện nỗi cô đơn khủng khiếp của con ngời trong xã hội cũ Xã hội phong kiến với những trói buộc khắt khe đến mức phi nhân bản đã không cho ngời phụ nữ

đ-ợc hởng những khát vọng hạnh phúc chính đáng của con ngời Cũng nh vậy ta sẽ

hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa câu thơ Vầng trăng bóng xế khuyết cha tròn” khi đặt

vào cuộc đời lỡ dở, muộn mằn của thi sĩ: 2 lần lấy chồng là hai lần làm lẽ, hai lần

Trang 8

goá chồng Bởi thế phản kháng đấy, phẫn uất đấy, ngang tàng, ngạo nghễ đấy cuối

cùng vẫn là sự bẽ bàng, chua xót: “Mảnh tình san sẻ tí con con

Nếu nói văn là ngời Chân lí âý đợc minh hoạ đầy đủ và ssâu sắc ở nhà thơ

Hồ Xuân Hơng

Vậy khi phân tích, cảm thụ một tác phẩm văn học bên cạnh việc phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật cần chú ý đến kiến thức văn học sử để việc cảm thụ tác phẩm thêm sâu sắc và chuẩn xác

III Thực trạng của việc học sinh nắm kiến thức

về các yếu tố ngoài tác phẩm

Từ thực tế dạy học và chem Bài môn Văn ở các kì thi tôI nhận thấy nhiều học sinh không đánh giá đúng mức vai trò của yếu tố ngoài tác phẩm với việc cảm thụ tác phẩm Cụ thể:

1 Lẫn lộn giữa các giai đoạn, các thời kì trong tiến trình phát triển của lịch

sử văn học dân tộc Nhiều học sinh lẫn lộn tác giả và tác phẩm ở những giai đoạn văn học khác nhau

2 Không nắm đợc (hoặc nhớ sai) hoàn cảnh ra đời và sự tác động của hoàn cảnh đó với tác phẩm, đơn giản hoá hoàn cảnh ra đời, coi đó chỉ là năm sáng tác

3 Lẫn lộn thời kì sáng tác và tác phẩm của những tácgiả lớn

4 Không nắm đợc đặc điểm, nguồn gốc và hoàn cảnh ra đời của một trào

l-u, xu hớng văn học

5 Không biết vận dụng những hiểu biết về văn học sử để phân tích và làm sáng tỏ thêm những giá trị của những tác phẩm cụ thể cũng nh phong cách của nhà văn

Nguyên nhân của thực trạng trên là : Nhiều học sinh nhầm văn học sử với lịch sử Thứ hai là tác phẩm đã tung vào cuộc sống và đến tay bạn đọc nào đó, tác phẩm hầu nh đã bị trừu tợng hoá một cách tơng đối khỏi những mối liên hệ với lịch sử, xã hội, tác giả Bạn đọc thông thờng nhiều khi cũng chẳng cần tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm Hay cái đợc gọi là cuộc sống lớn của tác phẩm

ít đợc chú ý

Vì thế dẫn đên học sinh hiểu tác phảm một cách phiến diện, mơ hồ, mang nặng tính chủ quan và dễ dẫn đến hiểu sai, hiểu không đầy đủ trọn vẹ giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm

Trang 9

IV GiảI pháp

Dựa trên thực tế giảng dạy cũng nh thực tế nắm kién thức văn học sử của học sinh ngời viết mạnh dạn đề xuất một số giải phápíau để việc cảm thụ tác phẩm của học sinh đI đứng hớng

Thứ nhất: Khi giảng dạy văn học ngời giáo viên phảI giúp học sinh có ý thức và phải thể hiện đợc ý thức về tính hệ thống của tác phẩm, những bài trích giảng bởi tác phẩm văn học trong nhà trờng vừa có tính chất của một sáng tác nghệ thuật vừa là cơ sở để hình thành những kiến thức về lịch sử, văn học, lí luận văn học, ngôn ngữ và Tiếng Việt

Thứ hai: Ngời giáo viên phải mang lại sinh khí cho giờ giảng dạy văn học sử: Biết lồng ghép, kết hợp giữa giảng kiến thức văn học sử với thực tế sáng tác văn học, nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm để giờ văn học sử không đơn thuần là giờ dạy kiến hức sử khô khan, nhạt nhẽo

Thứ ba: Khi giảng dạy một tác phẩm văn học cụ thể ngời giáo viên nên h-ớng dẫn học sinh đặt tác phẩm vào hoàn cảnh ra đời, bối cảnh lịch sử mà trong đó tác phẩm đợc khaisinh, đặt vào hệ thống tác phẩm cùng đề tài… để giúp học sinh

có cái nhìn đầy đủ, sâu sắc về tác phẩm

Kết luận

Tác phẩm văn học bao giờ cũng nhận thức, phản ánh hiện thực đời sống thông qua hình tợng nghệ thuật đồng thời tác phẩm cũng thể hiện t tởng, tình cảm, tháI độ của tác giả trớc hiện thực ấy Vì vậy khi cảm thụ tác phẩm bên cạnh việc nắm vững các yếu tố thuộc bản thân tác phẩm nh giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm (Đây là yêu cầu quan trọng nhất), ngời viết cũng cần chú

ý đến các yếu tố bên ngoài tác phẩm (thuộc văn học sử) để việc cảm thụ tác phẩm

có tính trọn vẹn, sâu sắc và toàn diện

Trang 10

Đồng Đăng, ngày 10 tháng 06 năm 2008

Xác nhận của tổ chuyên môn Ngời viết

Lơng Văn Thể

Xác nhận của thủ trởng đơn vị

Ngày đăng: 24/05/2021, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w