Theo định nghĩa dành cho các nhà quản lý, marketing được ví như "nghệ thuật bán hàng", nhưng khá ngạc nhiên rằng, yếu tố quan trọng nhất của marketing thật ra không nằm ở chỗ bán sản phẩ
Trang 1PHÂN TÍCH THÓI QUEN, HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM
NƯỚC SẠCH TẠI HẢI PHÒNG
1.1 Khái niệm
Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà con người và xã hội cần Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì sẽ không bán
ra được, từ đó sẽ không có lãi Mà nếu vậy, thì sản xuất sẽ trở thành không sinh lợi
Do đó, định nghĩa ngắn nhất mà ta có được đó là nhận dạng được nhu cầu của khách hàng một cách có lợi
Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho định nghĩa sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản
lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ động"
Có thể xem như marketing là quá trình mà những cá nhân hoặc tập thể đạt được những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo lập, cống hiến, và trao đổi tự do giá trị của các sản phẩm và dịch vụ với nhau (MM - Kotler)
Theo định nghĩa dành cho các nhà quản lý, marketing được ví như "nghệ thuật bán hàng", nhưng khá ngạc nhiên rằng, yếu tố quan trọng nhất của marketing thật ra không nằm ở chỗ bán sản phẩm Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: "Nhưng mục đích của marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật
Trang 2tốt sao cho sản phẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được
nó Lý tưởng nhất, Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm Từ đó, việc hình thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo ra chúng"
1.2 Bản chất của Marketing trong thế kỷ 21
Marketing ngày nay đóng một vai trò trung tâm trong việc dịch chuyển thông tin khách hàng thành các sản phẩm, dịch vụ mới và sau đó định vị những sản phẩm này trên thị trường
Các sản phẩm dịch vụ mới là câu trả lời của các công ty trước sự thay đổi sở thích của khách hàng và cũng là động lực của sự cạnh tranh Chuyển từ quan điểm theo đuổi việc bán hàng sang quan điểm tạo ra khách hàng Trước kia, nhà sản xuất hay cung ứng dịch vụ chỉ chạy theo khách hàng, nay họ biết đi trước, đón đầu để nắm bắt thị hiếu khách hàng, chủ động đáp ứng nhu cầu này Thậm chí họ chủ động khơi gợi nhu cầu của khách hàng.Đưa ra sản phẩm đảm bảo chất lượng đồng thời giá cả phù hợp với từng đối tượng; tạo ra cầu nối giứa khánh hàng với nhà sản xuất một cách gần nhất, tránh bị nâng giá mà nhà sản xuất không kiểm soát được
1.2.1 Chú trọng các mối quan hệ
Marketing truyền thống chỉ chú ý đến các giao dịch còn marketing hiện đại chú trọng không chỉ giao dịch mà còn là các mối quan hệ với khách hàng Quan điểm cũ làm cho việc kinh doanh trở nên thô thiển và thực dụng song không có chiều sâu và sự bền lâu.Quan điểm mới chú ý xây dựng, vun đắp các quan hệ với khách hàng nên tổng đầu tư cho giao dịch lại giảm xuống mà hiệu quả tăng lên Như vậy, Marketing hiện đại chú trọng rất lớn đến việc tạo mối quan hệ bền chặt với khách hàng
Trang 3
1.2.2 Chú trọng giành và giữ khách hàng
Như chính Philip Kotler đã nhấn mạnh: “Trong marketing hiện đại, song song với việc thiết kế một hỗn hợp marketing tốt nhất để bán được hàng, ngày càng có xu hướng chú trọng hơn đến việc thiết kế hệ thống các mối quan hệ khách hàng tốt nhất
để giành lấy và giữ khách hàng”
1.2.3 Thỏa mãn và duy trì sự trung thành của khách hàng
Thay vì đánh giá hiệu quả marketing là phục vụ cho bán được nhiều hàng, ngày nay các tiêu chí đánh giá quan trọng nhất với marketing hiện đại lại là những nhân tố
vô hình, đó là “thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng” và “duy trì tối đa lòng trung thành của khách hàng”
2 Phân tích sản phẩm nước sạch
2.1 Phân tích nhu cầu tiêu dùng nước sạch
Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, đã thực sự trở thành vấn đề toàn cầu, thu hút sự quan tâm của toàn nhân loại, đồng thời cũng là vấn đề cấp thiết của nước ta Nước sạch và vệ sinh môi trường liên quan đến mọi người, mọi ngành, mọi vùng miền, nhất là sự phát triển bền vững của đất nước và đòi hỏi sự nỗ lực của các bộ ngành, chính quyền địa phương và nhận thức của người dân
về vấn đề sử dụng nước sạch
Khảo sát tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân nông thôn ngoại thành cho thấy, ở nhiều nơi người dân sử dụng nguồn nước mưa để phục vụ cho nhu cầu ăn, uống, nguồn nước ngầm lấy lên từ các giếng khoan và giếng khơi để tắm, giặt
và phục vụ cho các sinh hoạt thường ngày khác Đối với nước mưa, do sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp kéo theo lượng khí thải thoát ra từ các nhà máy tăng lên nhanh chóng Khi mưa những chất thải độc hại theo nước mưa rơi xuống bể chứa nước của người dân Người dân trực tiếp sử dụng nguồn nước này dễ mắc bệnh
Trang 4Còn đối với các nguồn nước ngầm, không phải ở đâu nước lấy lên từ giếng khoan và giếng khơi cũng đạt tiêu chuẩn vệ sinh Nhiều nơi, hàm lượng sắt trong nước
là rất lớn, chính vì vậy nếu sử dụng nguồn nước này sẽ gây ra những hậu quả không tốt cho sức khoẻ mai sau Để hạn chế lượng sắt có trong nước, người dân đã thực hiện loại bỏ bằng cách xây bể lọc nước, nhưng với phương pháp và trình độ kỹ thuật hạn chế, những giải pháp mà người dân đang thực hiện hiệu quả không cao Lượng nước ngầm giờ đây ngày càng bị ô nhiễm do lượng chất thải và nước thải trong sinh hoạt, đặc biệt nguồn nước thải công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp ngày càng tăng Ở những vùng nông thôn có làng nghề truyền thống như tráng bánh, thu gom chất phế thải, chăn nuôi, thuộc da, thì nguồn nước ngầm lại càng bị ô nhiễm nặng nề hơn Nguồn nước ngầm người dân đang khai thác để sử dụng không những ngày càng bị ô nhiễm, mà còn có nguy cơ cạn kiệt, ở nhiều nơi nguồn nước ngầm không đủ cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt tăng đột biến của người dân trong những tháng hè
Được sử dụng nước sạch là niềm khát khao của người dân sống ở nông thôn Một trong những việc có thể làm ngay là, nâng hiệu quả sử dụng và nâng công suất của các trạm cấp nước cũ, đầu tư thêm hệ thống đường ống dẫn nước để đưa nước sạch đến từng hộ gia đình ở vùng sâu Còn về lâu dài, cần tìm thêm nguồn vốn và huy động sự đóng góp của cộng đồng, xã hội và người dân để xây dựng, bảo dưỡng các
Trang 5trạm cấp nước, nhà vệ sinh an toàn, sử dụng hầm Biogas đảm bảo vệ sinh trong chăn nuôi… Việc làm này vừa có tác dụng giúp người dân được sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt, tránh được những bệnh liên quan đến việc sử dụng nguồn nước không bảo đảm chất lượng, đồng thời góp phần giúp cho nguồn nước ngầm ở các khu vực nông thôn không bị khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt, bảo vệ kết cấu địa chất vững chắc ở những vùng này Nước ngọt là tài nguyên có tái tạo, nhưng sử dụng phải cân bằng nguồn dự trữ và tái tạo, để tồn tại và phát triển sự sống lâu bền
2.2 Hành vi tiêu dùng nước sạch
Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu rất cần thiết trong đời sống hàng ngày Đây cũng là một trong những chỉ số quan trọng của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Việc xúc tiến chương trình nước sạch và đảm bảo vệ sinh môi trường sống không chỉ giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt, bảo vệ sức khỏe người dân,
mà còn ổn định và từng bước thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của cuộc sống, con người ngày càng nhận thức được sự cần thiết của nước sạch đối với nhu cầu thực tiễn của cuộc sống Trước đây, nguồn nước sinh hoạt của các hộ dân cư thường được lấy từ ao, hồ, sông, suối, thậm chí nước giếng khoan, nước mưa, …… Nhưng do ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, bệnh tật xuất phát từ các nguồn nước không sạch và sự lây lan được diễn ra trên
Trang 6phạm vi rộng thì con người mới ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng nước sạch
Ngày nay, nước sạch đã trở thành ngành nghề kinh doanh của nhiều công ty Việc tuyên truyền về lợi ích của nước sạch đã được các hộ gia đình tiếp nhận, điều này khiến cho các chủ trương của nhà nước được thực thi một cách dễ dàng Các ngành nghề kinh doanh khác khi được cung cấp nước sạch đầy đủ sẽ duy trì sản xuất, tăng năng suất lao động hơn trước Người dân có điều kiện được sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của mình mà không phải phụ thuộc vào tự nhiên
3 Viral Marketing
3.1 Khái niệm
Viral Marketing là một hình thức Marketing áp dụng trên một cộng đồng xã hội đang hiện hữu nhằm mục đích tạo nhận biết cho khách hàng hoặc đạt được một mục tiêu trong kinh doanh nào đó
Với phương pháp này nhà tiêp thị sẽ tạo được một hiện tượng trong xã hội bằng cách khuyến khích các đối tượng truyền tải thông điệp một cách “tự nguyện” Thông điệp chuyển tải có thể là một Video clip, câu chuyện vui, Flash game, ebook, software, hình ảnh hay đơn giản là một đoạn text Cho đến nay thì chưa có ai tổng kết có bao nhiêu loại hình Viral Marketing Bí quyết để có một chương trình Viral Marketing - người nhận cảm thấy cần phải gửi thông điệp này cho người khác một cách tự nhiên
Trang 73.2 Bản chất của Viral Marketing
Ngày nay, khi các phương tiện Marketing truyền thống như tiếp thị trên báo giấy, quảng cáo trên tivi, website tỏ ra kém hiệu quả mà lại ngốn một chi phí khá lớn thì môi trường Internet giúp những người làm marketing gửi đi thông điệp của thương hiệu với một tốc độ lây lan chóng mặt, vô cùng hiệu quả và không phải lo lắng về vấn
đề “thắt chặt hầu bao” – người ta gọi đó là Viral Marketing (tiếp thị lan truyền)
Đây là hình thức sử dụng sức mạnh truyền thông của cộng đồng cư dân mạng
để đưa thông điệp của mình lan tỏa tới đối tượng khách hàng mục tiêu Trong quá khứ,
nó đồng nghĩa với thuật ngữ “Words of Mouth” tức là maketing truyền miệng Tuy nhiên ngày nay Viral Marketing không chỉ là “truyền miệng” đơn thuần nữa mà nó được thực hiện trên nhiều phương tiện khác nhau nhờ sự phát tán qua blog, mạng xã hội, các trang chia sẻ clip, hình ảnh, tin nhắn nhanh, e-mail… Và nếu ai đó có nhắc đến “Words of Mouth” thì ta cần phải hiểu đó cũng có thể là “Words of Social network”, “Words of SMS”…
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, nhất là của các trang Social Media các chiến dịch marketing trong thời buổi công nghệ không thể nào bỏ qua mảnh đất màu mỡ của Viral marketing, chỉ cần một cái click chuột vào nút thích và nút chia sẻ hay post link lên trang đánh dấu link thì nội dung truyền tải lập tức hiện diện trong cộng đồng mạng
Trang 8Thông điệp của Viral marketing thường là một ý tưởng gây chú ý, tò mò, gây cười, được thể hiện dưới dạng clip, hình ảnh, một cuộc thi, một sự kiện gây chú ý hay đơn giản là một đoạn text Thành công của một chiến dịch Viral Marketing là làm cho người ta thích thú với thông điệp đưa ra và tự nhiên lan truyền thông điệp quảng cáo cho nhau, có thể thông qua gởi link, đăng trên blog… Người xem có thể khen-chê, hưởng ứng, phẫn nộ nhưng cái quan trọng là càng ngày càng nhiều người bị “lây nhiễm”, và mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng theo đó mà tăng lên
3.3 Ứng dụng Viral Marketing vào sản phẩm nước sạch.
3.3.1 Phát động cuộc thi hình ảnh về nước sạch để người dân nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch
Phát động cuộc thi này để tạo hiệu ứng trong cộng đỗng xã hội Khiến mọi người nhận thức và chú ý đến những gì gần gũi xung quanh mà họ quá thờ ơ Nội dung của các bức ảnh dự thi có thể về:
* Vai trò của tuổi trẻ trong việc bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường góp phần xây dựng nông thôn mới
* Thực trạng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, sử dụng nước sạch và giữ gìn vệ sinh môi trường vì sức khỏe của chính mình, cộng đồng và là trách nhiệm
xã hội; sử dụng nước sạch và điều kiện vệ sinh tốt góp phần giảm thiểu nguy cơ thấp còi ở trẻ em; rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh giúp bạn và gia
Trang 9đình phòng tránh tiêu chảy, bệnh tay chân miệng; nước sạch và vệ sinh môi trường góp phần xây dựng nông thôn mới; thu gom, xử lý chất thải, rác thải vì xóm làng xanh
- sạch - đẹp
3.3.2 Sản phẩm nước sạch phải được chứng minh và kiểm chứng rõ ràng để người dân có thể tin dùng.
Các thiết bị và công nghệ sản xuất nước sạch phải được chứng minh và có tiêu chuẩn kiểm định rõ ràng để người dân có thể tin dùng sản phẩm nước sạch do Công ty sản xuất và cung ứng trên thị trường
Tiêu chuẩn về sản phẩm nước sạch hợp vệ sinh an toàn thực phẩm :
Trang 10TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
tính
Giới hạn tối đa cho phép Phương pháp thử MĐGS
TCVN 6185 – 1996 (ISO 7887 – 1985) hoặc SMEWW 2120
A
2 Mùi vị(*) - Không có
mùi vị lạ
Không có mùi vị lạ
Cảm quan, hoặc SMEWW
2150 B và 2160 B A
TCVN 6184 – 1996 (ISO 7027 – 1990) hoặc SMEWW 2130 B
A
Trong khoảng 0,3-0,5
- SMEWW 4500Cl hoặc US
-Trong khoảng 6,0 – 8,5
Trong khoảng 6,0 – 8,5
TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+ A
6 Hàm lượng
SMEWW 4500 – NH3 C
hoặc SMEWW 4500 – NH3 D
A
7
Hàm lượng Sắt
tổng số (Fe2+ +
Fe3+)(*)
TCVN 6177 – 1996 (ISO
6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe
B
TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) A
9 Độ cứng tính
theo CaCO3(*)
mg/l 350 - TCVN 6224 – 1996 hoặc
10 Hàm lượng
-TCVN6194 – 1996 (ISO 9297 – 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl- D
A
11 Hàm lượng
-TCVN 6195 – 1996 (ISO10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F
-B
Trang 11TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
tính
Giới hạn tối đa cho phép Phương pháp thử MĐGS
12 Hàm lượng Asen
TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As B B
13 Coliform tổng số
Vi khuẩn/
100ml
TCVN 6187 – 1,2:1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222
A
14
E coli hoặc
Coliform chịu
nhiệt
Vi khuẩn/
100ml
TCVN6187 – 1,2:1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222
A
3.3.3 Quảng cáo về các sản phẩm nước sạch của Công ty
3.3.4 Xác định đối tượng khách hàng để quảng bá sản phẩm phù hợp
3.3.4.1 Đối với các hộ gia đình ở nông thôn
Trang 12
Các hộ gia đình ở nông thôn là những đối tượng khách hàng chưa được tiếp cận với nước sạch, nhất là các hộ thuộc vùng sâu, vùng xa Vì vậy công tác vận động người dân sử dụng nước sạch cần được chú trọng
3.3.4.2 Đối với các hộ gia đình ở thành phố
3.3.4.3 Đối với các buổi hội nghị
Trang 13
Hội nghị là nơi diễn ra các cuộc họp quan trọng, vì vậy các sản phẩm nước sạch cần được đảm bảo từ chất lượng đến kiểu dáng thiết kế, phù hợp với không gian của từng nơi hội nghị diễn ra
3.3.4.3 Đối với các cuộc dã ngoại
Sản phẩm nước phục vụ các chuyến dã ngoại thường được cung cấp theo nhu cầu của khách hàng theo xu hướng gọn nhẹ, thuận tiện Vì vậy các Công ty cung cấp rất chú trọng đến phương châm này
Trang 14MỤC LỤC
1 Marketing 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Bản chất của Marketing trong thế kỷ 21 3
1.2.1 Chú trọng các mối quan hệ 3
1.2.2 Chú trọng giành và giữ khách hàng 4
1.2.3 Thỏa mãn và duy trì sự trung thành của khách hàng 4
2 Phân tích sản phẩm nước sạch 4
2.1 Phân tích nhu cầu tiêu dùng nước sạch 4
2.2 Hành vi tiêu dùng nước sạch 6
3 Viral Marketing 7
3.1 Khái niệm 7
3.2 Bản chất của Viral Marketing 7
3.3 Ứng dụng Viral Marketing vào sản phẩm nước sạch 9
3.3.1 Phát động cuộc thi hình ảnh về nước sạch để người dân nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch 9
3.3.2 Sản phẩm nước sạch phải được chứng minh và kiểm chứng rõ ràng để người dân có thể tin dùng 10
3.3.3 Quảng cáo về các sản phẩm nước sạch của Công ty 12
3.3.4 Xác định đối tượng khách hàng để quảng bá sản phẩm phù hợp 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình “Quản trị Marketing” của
2 Dantri.com, VnExpress.vn…