1.Mở bài: Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Támc. Chị D[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC ĐỀ THI HỌC SINHGIỎI
Câu 1: (3 điểm)
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
“ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
( Quê hương- Tế Hanh)
Câu 2: (5 điểm) Cho câu văn sau:
“Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng”.
(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)
Từ ý nghĩa của câu văn trên, hãy viết một đoạn văn khoảng 200 từ bày tỏ suy nghĩ của em về vai trò của người mẹ đối với tuổi thơ của mỗi con người
Câu 3: (10 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Chị Dậu và lão Hạc là những hình
tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.”
Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố) và “Lão Hạc” (Nam Cao), em hãy làm sáng tỏ nhận định trên
ĐỀ KHẢO SÁT HSG 8
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8
MÔN NGỮ VĂN
Câu 1(5,0 điểm)
- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: nhân hóa (1.0điểm)
- Bằng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, tác giả không chỉ diễn tả hình ảnh con thuyền nằm im trên bến mà còn cảm thấy nó đang lắng nghe, đang cảm nhận chất mặn mòi của biển cả Hình ảnh con thuyền vô tri đã trở nên có hồn
Và, vũng như người dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển khơi Đó là sự vất vả nhưng tràn đầy hạnh phúc.(2,5điểm)
- Câu thơ thể hiện sự tinh tế, tài hoa và một tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người, cuộc sống lao động của quê hương.(1,5điểm)
Câu 2: (5,0 điểm)
* Về kỹ năng:
- Biết cách viết một đoạn văn nghị luận, văn phong trong sáng, lập luận chặt chẽ, viết có cảm xúc
- Viết đúng hình thức, quy cách của một đoạn văn; đúng yêu cầu về dung lượng đã cho trong đề bài
* Về nội dung: Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo nhiều cách nhưng dù
theo cách nào thì các câu trong đoạn văn đều phải liên kết, thống nhất xoay quanh chủ đề: vai trò của người mẹ với tuổi thơ của mỗi người Dưới đây là một số gợi ý định hướng chấm bài:
- Tâm tư tình cảm của nhân vật bé Hồng trong câu văn đã nói lên vai trò to lớn của người mẹ với mỗi người, nhất là với tuổi thơ
- Vai trò của người mẹ với tuổi thơ của mỗi con người
Câu 3: (10,0 điểm)
1/ Kỹ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận chứng minh một nhận định về một tác phẩm văn học
- Các em phải biết lập luận chặt chẽ, dùng lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng phong phú,
cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề
- Hiểu đúng vấn đề, bố cục mạch lạc, hệ thống luận điểm lôgíc, diễn đạt mạch lạc, quan tâm đến lối viết câu và lỗi chính tả
- Bố cục bài văn chặt chẽ, phân chia đoạn hợp lý, lời văn trong sáng, dễ hiểu; giữa các phần cần có sự liên kết
2/ Kiến thức: Gợi ý bố cục như sau:
- Mở bài: Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Chị Dậu và Lão Hạc là
những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
Trang 3Tiêu chí Yêu cầu Điểm a.Cấu trúc đoạn văn Đảm bảo thể thức của một bài văn nghị luận (Hình
thức bài văn, cấu trúc bài văn )
0.5
b.Vấn đề nghị luận Xác định đúng vấn đề : Văn nghị luận văn học 0.5
c.Lập luận Triển khai hợp lý nội dung bài văn theo định
hướng:
1.Mở bài: Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận:
Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
2 Thân bài:
a Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước cách mạng:
* Chị Dậu: là một hình ảnh vừa gần gũi, vừa cao đẹp tượng trưng cho người phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kì trước cách mạng:
- Là một người vợ giàu tình yêu thương (dẫn chứng)
- Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm bảo vệ chồng (dẫn chứng)
* Lão Hạc: tiêu biểu cho phẩm chất người nông dân:
- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu (dẫn chứng)
- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng (dẫn chứng)
b Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dân Việt Nam trước cách mạng:
* Chị Dậu: Số phận điêu đứng: nghèo khổ, bị bóc lột đến tận xương tủy, chồng ốm, có thể bị bắt, bị đánh…
* Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo,
vợ mất sớm, con trai không cưới được vợ bỏ làng
đi làm đồn điền cao su, lão thui thủi sống một
8.0 1.0
6.0 1.0
2.0
Trang 4mình cô đơn làm bạn với cậu Vàng.
- Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu Vàng, sống trong đau khổ, cuối cùng chọn bả chó để tự tử – một cái chết vô cùng đau đớn và dữ dội
c Bức chân dung của chị Dậu và lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và nhân đạo của hai tác phẩm:
- Nó bộc lộ cách nhìn về nông dân của hai tác giả
Cả hai nhà văn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với bi kịch của người nông dân; đau đớn phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con người…
3 Kết bài: Khẳng định vấn đề.
2.0
1.0
d Sáng tạo Diễn đạt độc đáo, có sức thuyết phục về vấn đề
nghị luận
0,5
e Chính tả, dùng từ, đặt
câu
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0.5