1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỨNG THÚ THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV AIDS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

89 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỨNG THÚ THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV AIDS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNGHỨNG THÚ THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV AIDS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNGHỨNG THÚ THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV AIDS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

GVHD: Th.s Bùi Văn Vân

Khoa Tâm lý – Giáo dục, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà nẵng

Nhóm ngành: XH2B

Đà Nẵng, 05/2011

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Khách thể nghiên cứu 2

3.3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5.1 Nghiên cứu lý luận về vấn đề hứng thú của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng đối với hoạt động phòng chống HIV/AIDS Xây dựng cơ sở lý luận cần thiết cho việc thực hiện đề tài 2

5.2 Tìm hiểu thực trạng hứng thú đối với hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng và phân tích các điều kiện nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng này 2

5.3 Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn đề xuất một số biện pháp hình thành và nâng cao hứng thú đối với công tác phòng chống HIV/AIDS cho sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng 3 6 Các phương pháp nghiên cứu 3

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 3

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi 3

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn 3

6.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học 3

PHẦN 2: NỘI DUNG 4

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỨNG THÚ THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA SINH VIÊN 4

1.1 Tổng quan các nghiên cứu của đề tài 4

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu về hứng thú 4

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 4

1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 5

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về HIV/AIDS 7

1.2 Lý luận về hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên 9

1.2.1 Khái niệm hứng thú 9

Trang 3

1.2.1.1 Định nghĩa 9

1.2.1.2 Cấu trúc của hứng thú 12

1.2.1.3 Vai trò cơ bản của hứng thú đối với hoạt động cá nhân 12

1.2.1.4 Biểu hiện của hứng thú 13

1.2.1.5 Những đặc điểm cơ bản của hứng thú 14

1.2.1.6 Các loại hứng thú 15

1.2.1.7 Sự hình thành và phát triển hứng thú 17

1.2.1.8 Mối quan hệ giữa hứng thú và các khái niệm có liên quan 17

1.2.2 Khái niệm hoạt động 19

1.2.3 Khái niệm hứng thú tham gia hoạt động 22

1.2.3.1 Định nghĩa hứng thú tham gia hoạt động 22

1.2.3.2 Vai trò của hứng thú đối với kết quả hoạt động 22

1 2.4 Những vấn đề lý luận chung về HIV/AIDS 22

1.2.4.1 Thuật ngữ “HIV/AIDS” 22

1.2.4.2 Các phương thức lây truyền HIV 23

1.2.4.3 Các biện pháp phòng lây nhiễm HIV .25

1.2.4.4 Hậu quả của HIV/AIDS mang lại .25

1.2.4.5 Thực trạng HIV/AIDS ở nước ta hiện nay 26

1.2.5 Lý luận về hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 28

1.2.5.1 Khái niệm hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 28

1.2.5.2 Nội dung hoạt động phòng chống HIV/AIDS 28

1.2.5.3 Các hình thức phòng, chống HIV/AIDS 31

1.2.6 Khái niệm hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên

32

1.2.6.1 Vài nét về hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại trường ĐHSP Đà Nẵng 32

1.2.6.2 Định nghĩa 33

1.2.6.3 Những biểu hiện của hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên 33

1.2.6.4 Ý nghĩa của việc tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS với bản thân sinh viên 34

1.2.7 Đặc điểm của sinh viên sư phạm 35

1.2.7.1 Khái niệm sinh viên, sinh viên sư phạm 35

1.2.7.2 Đặc điểm nhân cách sinh viên 35

1.2.7.3 Đặc điểm của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng 39

Kết luận chương 1 41

Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Vài nét về khách thể nghiên cứu 43

Trang 4

2.2 Tiến trình nghiên cứu 43

2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 43

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 43

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 43

2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu bằng Angket( phiếu xin ý kiến) 43

2.3.2.2 Phương pháp trò chuyện 46

2.3.2.3 Phương pháp sử dụng toán học trong thống kê 46

Kết luận chương 2 47

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỨNG THÚ THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHSP ĐÀ NẴNG 48

3.1 Mức độ hứng thú của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng đối với hoạt động phòng chống HIV/AIDS 48

3.2 Hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng thể hiện qua mặt nhận thức, xúc cảm, và tính tích cực trong hoạt động 49

3.2.1 Hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng thể hiện qua mặt nhận thức 49

3.2.1.1 Nhận thức của sinh viên trường ĐHSP Đà nẵng về HIV/AIDS 49

3.2.1.2 Nhận thức của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng về tầm quan trọng của hoạt động phòng chống HIV/AIDS 52

3.2.1.3 Nhận thức của sinh viên trường ĐHSP Đà nẵng về tác dụng khi tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS 53

3.2.2 Hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng thể hiện qua mặt xúc cảm, tình cảm 55

3.2.2.1 Mức độ yêu thích của sinh viên đối với hoạt động phòng chống HIV/AIDS 56

3.2.2.2 Hứng thú của sinh viên đối với nội dung và hình thức khi tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS 57

3.2.3 Hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng thể hiện qua tính tích cực trong hoạt động(hành vi) 60

3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng tới hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên 66

3.3.1 Nguyên nhân ảnh hưởng tích cực đến hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên .66

3.3.2 Nguyên nhân ảnh hưởng chưa tích cực đến hứng thú tham nhân chúng tôi đưa ra, nguyên nhân gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên 67

Trang 5

3.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú tham gia hoạt động phòng chống

HIV/AIDS của sinh viên sư phạm 69

3.3.1 Tăng cường khả năng nhận thức sâu sắc đầy đủ về HIV/AIDS, giúp sinh viên ý thức được tầm quan trọng, tác dụng của việc tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS 69

3.3.2 Luôn luôn đổi mới và các nội dung của hoạt động phòng chống HIV/AIDS để tạo ra sự thích thú, hào hứng của sinh viên khi tham gia .70

3.3.3 Đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc tham gia hoạt động và việc học tập của mỗi sinh viên 70

3.3.4 Đánh giá mức độ hứng thú của từng sinh viên từ đó có những tác động phù hợp cho từng nhóm sinh viên 71

Kết luận chương 3 72

PHẦN 3: KẾT LUẬN 73

1 Kết luận 73

1.1 Về mặt nghiên cứu lý thuyết 73

1.2 Về mặt nghiên cứu thực tiễn 74

2 Khuyến nghị 74

2.1 Đối với nhà trường 74

2.2 Đối với Đoàn thanh niên, hội sinh viên 75

2.3 Đối với chính quyền địa phương 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ CỦA ĐỀ TÀI

1 Tên bảng

1 Bảng 1 Mức độ hứng thú của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng đối

với hoạt động phòng chống HIV/AIDS

48

2 Bảng 2 Nhận thức của sinh viên trường ĐHSP Đà nẵng về

3 Bảng 3: Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phòng chống

HIV/ AIDS trong sinh viên

52

4 Bảng 4: Nhận thức về tác dụng của việc tham gia hoạt động phòng

chống HIV/AIDS đối với sinh viên

53

5 Bảng 4: Nhận thức về tác dụng của việc tham gia hoạt động phòng

chống HIV/AIDS đối với sinh viên

54

6 Bảng 6 Mức độ yêu thích của sinh viên đối với hoạt động phòng

chống HIV/AIDS

55

7 Bảng 7 Hứng thú của sinh viên đối với những nội dung khi tham gia

hoạt động phòng chống HIV/AIDS

57

8 Bảng 8 Hứng thú của sinh viên đối với những hình thức khi tham

gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS

58

9 Bảng 9 Mức độ biểu hiện sự thường xuyên và tính tích cực của sinh

viên khi tham gia vào các nội dung của hoạt động phòng chống HIV/AIDS

60

10 Bảng 10 Mức độ biểu hiện sự thường xuyên và tính tích cực của

sinh viên khi tham gia vào các hình thức của hoạt động phòng chống HIV/AIDS

62

11 Bảng 11 Nguyên nhân ảnh hưởng tích cực đến hứng thú tham gia

hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên

66

12 Bảng 12 Nguyên nhân ảnh hưởng chưa tích cực đến hứng thú tham

gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên

67

2 Tên biểu đồ

1 Biểu đồ 1 Mức độ hứng thú của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng

đối với hoạt động phòng chống HIV/AIDS

48

Trang 7

2 Biểu đồ 2 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phòng

chống HIV/ AIDS trong sinh viên

5 Biểu đồ 5 Nguyên nhân ảnh hưởng tích cực đến hứng thú tham gia

hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên

66

6 Biểu đồ 6 Nguyên nhân ảnh hưởng chưa tích cực đến hứng thú

tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên

67

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại dịch AIDS đã và đang đe doạ tới tính mạng của tất cả mọi người trên thế giới.AIDS đe doạ tiêu diệt tất cả không phân biết màu da, giới tính, già trẻ, giầu nghèo… VìAIDS lan truyền với tốc độ rất nhanh và quy mô rộng lớn nên đang gây lên những thiệt hại

to lớn đối với nhiều quốc gia, nhiều gia đình, nhiều cá nhân

Năm 1981 lần đầu tiên người ta phát hiện ra 3 thanh niên đồng tính luyến ái ở namHoa Kỳ mắc bệnh AIDS Đến tháng 5/ 1983 nguyên nhân gây ra bệnh AIDS mới đượckhám phá Thủ phạm gây ra bệnh AIDS là một loại virut có tên HIV Từ đó đến nay sốngười nhiễm HIV, AIDS tăng lên với tốc độ đáng sợ Cứ mỗi ngaỳ qua đi lại có khoảng

8000 – 8500 người mới nhiễm HIV, như vậy trung bình một phút lại có 5 người nhiễmHIV Số bệnh nhân ước tính là hơn 7 triệu, trong đó có 1,6 triệu là trẻ em Kể từ khi bệnhAIDS được phát hiện tới nay đã có 5,8 triệu người chết vì căn bệnh này

Hiện nay HIV/ AIDS đã lan tràn ra khắp các châu lục Hầu hết các nước trên thếgiới đều có người nhiễm HIV, khoảng 90% số ngươì nhiễm HIV thuộc các nước đang pháttriển Châu Phi là nơi có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất, chiếm tới 70% trường hợp nhiễm HIVtrên thế giới Chỉ riêng vùng cận Sahara có khoảng 19 triệu người nhiễm HIV Châu Áđứng sau Châu Phi về số người nhiễm HIV Riêng vùng Nam Á và Đông Nam Á cókhoảng 5 triệu trường hợp nhiễm HIV

Việc phòng chống HIV/AIDS trở nên cấp bách và cần thiết trong toàn dân nóichung và thế hệ trẻ nói riêng

Tại thành phố Đà nẵng phát hiện ca nhiễm HIV/AIDS đầu tiên vào năm 1993, đếnnay thành phố này đã có 308 người chết vì HIV/AIDS Trong tổng số 1.309 trường hợp bịphát hiện nhiễm HIV, có 534 bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn AIDS và 308 bệnh nhân

đã tử vong do AIDS Mặc dù thành phố Đà Nẵng đã có nhiều biện pháp tích cực nhằmngăn chặn, làm giảm tỷ lệ lây nhiễm HIV, nhưng đến nay, tình trạng lây nhiễm HIV trênđịa bàn vẫn chưa có dấu hiệu giảm với tỷ lệ phát hiện mắc HIV trung bình hàng nămkhoảng 100 ca nhiễm mới Nguy hiểm hơn, tình hình nhiễm HIV/AIDS đang có nguy cơtrẻ hoá ngày càng cao Trong giai đoạn 1993-2000, lứa tuổi nhiễm HIV trong nhóm tuổi từ20-39 chỉ chiếm 48%, thì đến nay tỷ lệ nhiễm HIV ở lứa tuổi này đã lên tới 69,7%

Sinh viên trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) Đà Nẵng, những thầy cô giáo tương lai

có vai trò to lớn trong công tác phòng chống HIV/AIDS Sự hiểu biết của họ có tác dụng tolớn trong giáo dục thế hệ trẻ tránh xa căn bệnh nguy hiểm này Tuy nhiên đa số sinh viên

Trang 9

trường ĐHSP Đà Nẵng chưa thực sự hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV, họcòn khá thờ ơ với hoạt động này Có khá nhiều đề tài nghiên cứu về HIV/AIDS và đã đưa

ra các biện pháp giúp sinh viên hiểu biết hơn về căn bệnh thế kỉ này, xong mỗi đề tài cónhững cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên trong trường ĐHSP Đà Nẵng chưa có đề tài nàonghiên cứu về hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS Xuất phát từ điều

này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu: Hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/

AIDS của sinh viên trường ĐHSP- ĐH Đà Nẵng.

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hứng thú của sinh viên trường ĐHSP đối với công tác phòng chống HIV/AIDS

4 Giả thuyết khoa học

Đa số sinh viên trường ĐHSP - ĐH Đà Nẵng có hứng thú đối với hoạt động phòngchống HIV/AIDS Tuy nhiên mức độ hứng thú chủ yếu là hứng thú hời hợt, chưa sâu sắcđối với hoạt động phòng chống HIV/AIDS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận về vấn đề hứng thú của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵngđối với hoạt động phòng chống HIV/AIDS Xây dựng cơ sở lý luận cần thiết cho việc thựchiện đề tài

5.2 Tìm hiểu thực trạng hứng thú đối với hoạt động phòng chống HIV/AIDS củasinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng và phân tích các điều kiện nguyên nhân ảnh hưởng đếnthực trạng này

Trang 10

5.3 Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn đề xuất một số biện pháp hình thành vànâng cao hứng thú đối với công tác phòng chống HIV/AIDS cho sinh viên trường ĐHSPĐà Nẵng.

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

6.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Trang 11

PHẦN 2: NỘI DUNG Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỨNG THÚ THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA SINH VIÊN.

1.1 Tổng quan các nghiên cứu của đề tài

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu về hứng thú

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Hứng thú vồn là một đối tượng nghiên cứu truyền thống trong Tâm lý học Dovậy mà những công trình nghiên cứu về hứng thú ở trên thế giới xuất hiện tương đối sớmvà ngày càng được phát triển

Dưới đây chúng tôi xin liệt kê một số công trình nghiên cứu:

- Herbart (1776-1841) nhà tâm lý học người Đức đã đưa ra 4 mức độ của dạy

học: tính sáng rõ, tính liên tưởng, tính hệ thống, tính phong phú, đặc biệt hứng thú là yếu tốquyết định kết quả học tập của người học

- Năm 1946 E.Clapade với vấn đề “Tâm lý trẻ em và thực nghiệm sư phạm” đã

đưa khái niệm hứng thú dựa trên bản chất sinh học Trong giáo dục chức năng, Clapade đãnhấn mạnh tầm quan trọng của hứng thú trong hoạt động của con người và cho rằng quyluật của hứng thú là cái trục duy nhất mà tất cả hệ thống phải xoay quanh nó

- D.Super trong “Tâm lý học hứng thú” (1961) đã xây dựng phương pháp nghiên

cứu về hứng thú trong cấu trúc nhân cách

- Trong công trình nghiên cứu của mình L.I.Bozovitch đã nêu lên quan hệ giữa hứng thú tính tích cực học tập của học sinh I.G.Sukira trong công trình “Vấn đề hứng thú

trong khoa học giáo dục” (1972) đã đưa ra khái niệm về hứng thú nhận thức cùng với biểuhiện của nó, đồng thời bà còn nêu lên nguồn gốc cơ bản của hứng thú nhận thức là nộidung tài liệu và hoạt động học của học sinh

- J.Piaghet (1896-1996) nhà tâm lý học nổi tiếng người Thụy Sỹ có rất nhiều

công trình nghiên cứu về trí tuệ trẻ em và giáo dục Ông rất chú trọng đến hứng thú củahọc Ông viết “Nhà trường kiểu mới đòi hỏi phải hoạt động thật sự phải làm việc một cáchchủ động dựa trên nhu cầu và hứng thú cá nhân” Ông nhấn mạnh: cũng giống như ngườilớn, trẻ em là một thực thể mà hoạt động cũng bị chi phối bởi qui luật hứng thú hoặc củanhu cầu Nó sẽ không đem lại hiệu suất đầy đủ nếu người ta không khêu gợi những động

cơ nội tại của hoạt động đó Ông cho rằng mọi việc làm của trí thông minh đều dựa trênmột hứng thú, hứng thú chẳng qua chỉ là một trạng thái chức năng động của sự đồng hoá

Trang 12

Từ những công trình nghiên cứu trên ta có thể khái quát lịch sử nghiên cứu hứngthú trên thế giới chia làm các xu hướng sau:

Xu hướng thứ nhất: Giải thích bản chất tâm lý của hứng thú:

Đại diện cho xu hướng này là A.F.Bêliep

Xu hướng thứ hai: Xem xét hứng thú trong mối quan hệ với sự phát triển nhân cách

nói chung và vốn tri thức của cá nhân nói riêng

Đại diện cho xu hướng này là L.L.Bôgiôvich “Hứng thú trong quan hệ hình thành

nhân cách”

Xu hướng thứ ba: Nghiên cứu sự hình thành và phát triển hứng thú theo các giai

đoạn lứa tuổi: Đại diện là “Nghiên cứu hứng thú trẻ em ở các lứa tuổi” D.P.Xalonhixư nghiên cứu sự phát triển hứng thú nhận thức của trẻ mẫu giáo V.G.Ivalôp đã phân tích sự

phát triển và giáo dục hứng thú của học sinh lớn trong trường trung

1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

- Năm 1960 Trương Anh Tuấn, năm 1970 Phạm Huy Thụ, năm 1980

Đặng Trường Thanh nghiên cứu “Hứng thú bộ môn của học sinh cấp III ”.

- Năm 1973 Phạm Tất Dong đã bảo vệ thành công luận án PTS ở Liên Xô với

đề tài “Một số đặc điểm hứng thú nghề của học sinh lớn và nhiệm vụ hướng nghiệp” Kếtquả nghiên cứu đã khẳng định sự khác biệt về hứng thú học tập giữa nam và nữ, hứng thúnghề nghiệp không thống nhất với xu hướng phát triển nghề của xã hội, công tác hướngnghiệp ở trường phổ thông không được thực hiện nên các em học sinh chịu nhiều thiệt thòi.Hứng thú học tập các bộ môn của học sinh là cơ sở để đề ra nhiệm vụ hướng nghiệp mộtcách khoa học

- Năm 1977, Phạm Ngọc Quỳnh với đề tài “Hứng thú với môn văn của học

sinh cấp II” đã nghiên cứu hứng thú đối với các môn học và đối với đời sống văn hoá xãhội của học sinh một số trường ở thành phố Ulianov

- Năm 1980, Dương Diệu Hoa “Bước đầu tìm hiểu hứng thú học tập môn Tâm lý

học đại cương của sinh viên khoa tâm lý học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội”

- Năm 1980, Lê Bá Chương “Bước đầu tìm hiểu về dạy học môn Tâm lý học

để xây dựng hứng thú học tập bộ môn cho giáo sinh trường sư phạm 10+3” (luận án thạcsĩ)

- Năm 1984, Trần Thị Thanh Hương đã thực nghiệm nâng cao hứng thú học

toán của học sinh qua việc điều khiển hoạt động tự học ở nhà của học sinh

Trang 13

- Năm 1987, Nguyễn Khắc Mai với đề tài luận án “Bước đầu tìm hiểu thực

trạng hứng thú đối với hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên tại trườngcủa sinh viên khoa Tâm lý giáo dục” Tác giả đã đưa ra những nguyên nhân gây hứng thúlà do ý nghĩa của môn học, trình độ của học sinh, phương pháp giảng dạy của giảng viên

- Năm 1988, Vũ Thị Nho với đề tài “Tìm hiểu hứng thú với năng lực học văn

của học sinh lớp 6” Đề tài đã tiến hành thực nghiệm để nghiên cứu bước đầu về hứng thú,năng lực học văn của các em học sinh lớp 6

- Năm 1990, Imkock trong luận án PTS nhan đề “Tìm hiểu hứng thú đối với

môn toán của học sinh lớp 8” Tác giả kết luận: Khi có hứng thú học sinh dường như cũngtham gia vào tiến trình bài giảng, cũng đi theo những suy luận của giảng viên nhờ quá trìnhnhận thức tích cực

- Năm1994, Hoàng Hồng Liên có đề tài “Bước đầu nghiên cứu những con

đường nâng cao hứng thú cho học sinh phổ thông” Tác giả kết luận dạy học trực quan làbiện pháp tốt nhất để tác động đến hứng thú của học sinh

- Năm 1996, Đào Thị Oanh đã nghiên cứu về “Hứng thú học tập và sự thích

nghi với cuộc sống nhà trường của học sinh tiểu học”

- Năm 1998, Phạm Thị Thắng “Nghiên cứu sự quan tâm của cha mẹ đến việc

duy trì hứng thú học tập cho các em thanh thiếu niên”

- Năm 1999, Nguyến Hoài Thu nghiên cứu “Bước đầu tìm hiểu hứng thú học

môn ngoại ngữ của học sinh PTTH Hà Nội”

- Năm 1999, Lê Thị Thu Hằng với đề tài “Thực trạng hứng thú học tập các

môn lý luận của sinh viên Trường Đại Học TDTT I” Trong đó phương pháp, năng lựcchuyên môn của giảng viên là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hứng thú học tập của sinhviên

- Năm 2000, Trần Công Khanh đã đi sâu nghiên cứu “Tìm hiểu thực trạng

hứng thú học môn toán của học sinh trung học cơ sở thị xã Tân An” Kết quả cho thấy đa

số học sinh trong diện điều tra chưa có hứng thú học toán

- Năm 2001, Phạm Thị Ngạn nghiên cứu “Hứng thú học tập môn tâm lý học

của sinh viên trường CĐSP Cần Thơ”(luận án thạc sĩ TLH- Hà Nội 2002), tác giả đã tiếnhành thử nghiệm biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn tâm lý học của sinh viên

+ Cải tiến nội dung các bài tập thực hành

+ Cải tiến cách sử dụng các bài tập thực hành

+ Tăng tỉ lệ các giờ thực hành

Trang 14

- Năm 2003, Nguyễn Hải Yến - Đặng Thị Thanh Tùng nghiên cứu “Một số

yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường ĐHKHXH vàNV” Đề tài đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú nghiên cứu khoa học là dochưa nhận thức được vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học, do bản thân chưa nỗ lựcvượt khó trong quá trình nghiên cứu

- Năm 2005, Vương Thị Thu Hằng với đề tài “Tìm hiểu hứng thú nghiên cứu

khoa học của sinh viên trường ĐHKHXH-NV” Tác giả đã nêu ra nguyên nhân ảnh hưởngđến hứng thú nghiên cứu khoa học của sinh viên là do chủ quan của sinh viên Đề ra một

số kiến nghị nhà trường quan tâm tổ chức các hoạt động ngoại khoá, hội nghị khoa họcchuyên đề, câu lạc bộ sinh viên nghiên cứu khoa học, cung cấp nhiều tài liệu cho sinhviên…

- Năm 2005, Phạm Mạnh Hiền nghiên cứu “Hứng thú học tập của học viên

thuộc trung tâm phát triển kĩ năng con người Tâm Việt” Trong đó nổi bật lên phương phápgiảng dạy của giảng viên có ý nghĩa có to lớn tác động tới hứng thú học của học viên

- Năm 2005, Phan Thị Thơm trong nghiên cứu luận văn thạc sĩ “Hứng thú học

tập môn tâm lý học đại cương của sinh viên trường Đại Học Dân Lập Đông Đô” Trong đónổi bật lên phương pháp giảng dạy của giảng viên có ý nghĩa có to lớn t ác động tới hứngthú học của học viên

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về HIV/AIDS

Hiện nay AIDS đã trở thành một trong bốn vấn đề toàn cầu( hoà bình, dân số, môitrường, AIDS) AIDS đã và đang lây lan nhanh chóng và có khả năng giết người hành loạt

Thế giới đã quyết định thành lập ngày phòng chống HIV, sau đây là phần trích dẫn:

“Nhiễm virut gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (gọi tắt là HIV/AIDS) đang là một đại dịch nguy hiểm, một hiểm hoạ cho sức khoẻ, tính mạng con người trên thế giới vào những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 Đại dịch AIDS còn gây

ra hậu quả trầm trọng về kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia và tương lai nòi giống các dân tộc Vì vậy, hội nghị thượng đỉnh về AIDS tại Paris, Pháp vào ngày 1 tháng 12 năm 1994

đã tuyên bố: “Đưa công cuộc phòng chống AIDS lên vị trí ưu tiên, huy động toàn xã hội,

các ngành của nhà nước, tư nhân, các hội, kể cả những người nhiễm HIV/AIDS tham giavào các hoạt động đa ngành, liên Chính Phủ, phi Chính Phủ, các phong trào liên kết nhằmphòng chống đại dịch… , xây dựng một thế giới không có AIDS”

Vì ý nghiã quan trọng của hội nghị, ngày 1/12 hàng năm đã được chọn là ngày thế giới phòng chống AIDS.”

Trang 15

Và để chuẩn bị cho ngày phòng, chống AIDS năm 2009, tổng thư ký LHQBankimun đã tổ chức chiến dịch phòng, chống AIDS toàn cầuvà chương trình phối hợpcủa LHQ về HIV/AIDS( UNAIDS) đã cùng công bố chủ đề cho ngày thế giới phòng,chống AIDS 2009 là “ Tiếp cận phổ cập và quyền con người” Bên cạnh đó còn rất nhiềuchương trình của LHQ nhằm hỗ trợ các nước châu Phi trong công cuộc phòng chống cănbệnh thế kỉ này, các nghiên cứu nhằm tạo ra vacxin đối phó với căn bệnh này.

Ở Việt Nam hậu quả của căn bệnh thế kỷ này cũng làm ảnh hưởng lớn Để gópphần trong công cuộc phòng chống HIV/AIDS hàng xuất hiện hàng loạt các nghiên cứu vềvấn đề này

Nhằm tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành của người dân trong cùng dự án củaCCF về vấn đề phòng chống HIV/ AIDS tại 2 huyện Cao phong và Kỳ Sơn và 5 xã dự án

Đề tài nghiên cứu: “ Nghiên cứu ban đầu về nhận thức phòng chống HIV/AIDS tại

huyện Kỳ Sơn, Cao Phong tỉnh Hoà Bình” (tháng 3 năm 2004) Thông qua dự án nhằm

tìm hiểu những hoạt động về phòng chống HIV/ AIDS tại địa phương( đặc biệt những hoạtđộng thông tin, giáo dục, truyền thông, các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi của cơquan chính phủ cũng như các tổ chức phi chính phủ; tình hình tiếp cận và sử dụng các dich

vụ chăm sóc sức khoẻ tại các tuyến cuả dự án Đánh giá nhu cầu năng lực của cán bộ thamgia vào công tác phòng chống HIV/AIDS; tìm hiểu kiến thức thái độ và thực hành về HIV/AIDS Thực hành về tình dục an toàn, khoảng trống giữa kiến thức và thực hành của ngườidân, đặc biệt của người nhiễm HIV; tìm hiểu tình hình tiếp cận, sử dụng và lựa chọn nhữngkênh thông tin của người dân, từ đó đề xuất các hoạt động can thiệp về htông tin, giáo dục,truyền thông; Góp phần xây dựng năng lực cho cán bộ dự án, cán bộ y tế địa phương vềcác mục đích, phương pháp, cách tiếp cận đánh giá và nghiên cứu cộng đồng, đặc biệt làtrong lĩnh vực truyền thông giáo dục y tế và trong lĩnh vực HIV/AIDS

Với mục tiêu chung là: thông qua các biện pháp can thiệp nhằm tăng cường dựphòng toàn diện để giảm nguy cơ lây nhiễm tại các cơ quan chăm sóc sức khoẻ sinh sản

Đề tài nghiên cứu của TS Nguyễn Viết Tiến “Đề xuất can thiệp về việc áp dụng các biện

pháp “ dự phòng toàn diện” phòng chống lây nhiễm HIV tại các cơ sở chăm sóc sức khoẻ sinh sản”.

Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Ngọc Toàn, trường ĐHSP Đà Nẵng “ Thái độ của

thanh niên quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng đối với công tác phòng chống HIV/AIDS” Kết quả của đề tài cho thấy đa phần thanh niên được nghiên cứu trong đề tài

đều có thái độ tích cực đối với công tác, phòng chống HIV/AIDS điều này được thể hiện

Trang 16

qua các thành phần: Nhận thức, tình cảm, hành vi Tuy nhiên vẫn còn một một phần nhỏthanh niên chưa có thái độ tích cực với công tác phòng chống với HIV/AIDS Điều này donhiều nguyên nhân khác nhau có thể do nhận thức của họ còn chưa tốt với vấn đề đặt rahoặc do công tác tuyên truyền phòng chống vẫn còn chưa đa dạng và phong phú trong hìnhthức tổ chức, do đặc điểm tâm lý riêng của mỗi người Đề tài cũng đưa ra một số biện phápnhằm nâng cao thái độ tích cực đối với công tác phòng chống HIV/AIDS cho thanh niêntrong quận.

Với những đóng góp của các đề tài nghiên cứu trên thực sự đã có sự giúp ích rấtnhiều, làm tăng sự nhận thức và các biện pháp phòng chống HIV/AIDS

1.2 Lý luận về hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên

1.2.1 Khái niệm hứng thú

1.2.1.1 Định nghĩa

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về hứng thú, thậm chí trái ngược nhau

* Quan điểm của tâm lý học macxit về hứng thú:

Tâm lý học macxit xem xét hứng thú theo quan điểm duy vật biệnchứng Coi hứng thú không phải là cái trừu tượng vốn có trong mỗi cá nhân mà là kết quảcủa sự hình thành và phát triển nhân cách cá nhân, nó phản ánh một cách khách quan tháiđộ đang tồn tại của con người Khái niệm hứng thú được xét dưới nhiều góc độ khác nhau

+ Hứng thú xét theo khía cạnh nhận thức:

- Trong đó có V.N.Miasixep, V.G.Ivanop, A.Gackhipop coi hứng thú là thái độ

nhận thức tích cực của cá nhân với những đối tượng trong hiện thực khách quan

- A.A.Luiblinxcaia khẳng định hứng thú là thái độ nhận thức, thái độ khao khát

đi sâu vào một khía cạnh nhất định của thế giói xung quanh

- P.A.Rudich coi hứng thú là sự hiểu biết của xu hướng đặc biệt trong sự nhận

thức thế giới khách quan, là thiên hướng tương đối ổn định với một loại hoạt động nhấtđịnh

+ Hứng thú xét theo sự lựa chọn của cá nhân đối với thế giới khách quan:

X.L.Rubinstêin: Đưa ra tính chất 2 chiều trong mối quan hệ tác động qua lại giữa

đối tượng với chủ Ông nói hứng thú luôn có tính chất quan hệ 2 chiều Nếu như một vậtnào đó hoặc tôi chú ý có nghĩa là vật đó rất thích thú đối với tôi

A.N.Lêônchiev cũng xem hứng thú là thái độ nhận thức nhưng đó là thái độ nhận

thức đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng hoặc hiện tượng của thế giới khách quan

Trang 17

A.V.Daparozet coi hứng thú như là khuynh hướng lựa chọn của sự chú ý và đưa ra

khái niệm hứng thú là khuynh hướng chú ý tới đối tượng nhất định là nguyện vọng tìmhiểu chúng một cách càng tỉ mỉ càng tốt

B.M.Cheplôp thì coi hứng thú là thiên hướng ưu tiên chú ý vào một đối tượng nào

đó

+ Hứng thú xét theo khía cạnh gắn với nhu cầu:

Sbinle hứng thú là kết cấu bao gồm nhiều nhu cầu Quan niệm này đồng nhất hứng

thú với nhu cầu Thực chất hứng thú có quan hệ mật thiết với nhu cầu nhưng nó khôngphải là chính bản thân nhu cầu, bởi vì nhu cầu là những đòi hỏi tất yếu cần được thoả mãn,là cái con người ta cần, nhưng không phải mọi cái cần thiết đều đem lại hứng thú Quanđiểm này đã bó hẹp khái niệm hứng thú trong phạm vi với nhu cầu

Trong từ điển tâm lý học, hứng thú được coi là một biểu hiện của nhu cầu, làm chochủ thể tìm cách thoả mãn nhu cầu, tạo ra khoái cảm thích thú

Ngoài ra, nhà tâm lý học A.Phrêit cho rằng: hứng thú là động lực của những xúc

cảm

* Một vài quan điểm khác về hứng thú:

Trong cuốn tâm lý học cá nhân, A.G.Côvaliôp coi hứng thú là sự định hướng cá

nhân, vào một đối tượng nhất định, tác giả đã đưa ra một khái niệm được xem là khá hoànchỉnh về hứng thú “Hứng thú là một đặc thù của cá nhân đối với đối tượng nào đó, do ýnghĩa của nó trong cuộc sống và sự hấp dẫn về mặt tình cảm của nó”

L.A.Gôđơn coi hứng thú là sự kết hợp độc đáo của các quá trình tình cảm, ý chí, trí

tuệ, làm cho tính tích cực của hoạt động con người nói chung được nâng cao

Nhà tâm lý học người Đức A.Kosakowski coi hứng thú hướng tích cực tâm lý vào

những đối tượng nhất định với mục đích nhận thức chúng tiếp thu những tri thức và nắmvững những hành động phù hợp Hứng thú biểu hiện mối quan hệ tới tính lựa chọn đối vớimôi trường và kích thích, con người quan tâm tới những đối tượng, những tình huống hànhđộng quan trọng có ý nghĩa đối với mình

Tóm lại: Các nhà tâm lý học Macxit đã nghiên cứu hứng thú theo quan điểm duyvật biện chứng đã chỉ ra tính chất phức tạp của hứng thú, xem xét hứng thú trong mốitương quan với các thuộc tính khác của nhân cách (nhu cầu, xúc cảm, ý chí, trí tuệ,…)

* Một số quan niệm về hứng thú của Việt Nam:

- Tiêu biểu là nhóm của tác giả: Phạm Minh Hạc – Lê Khanh - Trần Trọng

Thuỷ cho rằng: khi ta có hứng thú về một cái gì đó thì cái đó bao giờ cũng được ta ý thức,

Trang 18

ta hiểu ý nghĩa của nó đối với cuộc sống của ta Hơn nữa ở ta xuất hiện một tình cảm đặcbiệt đối với nó, do đó hứng thú lôi cuốn hấp dẫn chúng ta về phía đối tượng của nó tạo ratâm lý khát khao tiếp cận đi sâu vào nó.

- Nguyễn Quang Uẩn trong tâm lý học đại cương đã đưa ra một khái niệm tương

đối thống nhất: Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ýnghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trìnhhoạt động Khái niệm này vừa nêu được bản chất của hứng thú, vừa gắn hứng thú với hoạtđộng của cá nhân

- Lê Quang Sơn trong Từ điển Tâm lý học cho rằng: Hứng thú là thái độ đặc biệt

của cá nhân đối với đối tượng vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lạikhoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động Có thể coi hứng thú là động cơ hay trạngthái động cơ hoá thúc đẩy hoạt động [5]

Xét về mặt khái niệm: Hứng thú là một thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đốitượng, thể hiện ở sự chú ý đến đối tượng

Trong đề tài nghiên cứu, chúng tôi sử dụng khái niệm hứng thú của Nguyễn Quang

Uẩn làm công cụ: “Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa

có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động”.[6]

Một sự vât, hiện tượng nào đó chỉ có thể trở thành đối tượng của hứng thú khichúng thoả mãn 2 điều kiện sau:

+ Điều kiện I:

Có ý nghĩa với cuộc sống của cá nhân, điều kiện này quyết định nhận thức trongcấu trúc của hứng thú, đối tượng nào càng có ý nghĩa lớn đối với cuộc sống của cá nhân thìcàng dễ tạo ra hứng thú

+ Điều kiện II:

 Có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân Trong quá trình hoạt độngvới đối tượng, hứng thú quan hệ mật thiết với nhu cầu Hứng thú chỉ có thể hình thành vàphát triển trong quá trình hoạt động của cá nhân Biện pháp quan trọng nhất, chủ yếu nhất

để gây ra hứng thú là tổ chức hoạt động, trong quá trình hoạt động và bằng hoạt động vớiđối tượng mới có thể nâng cao được hứng thú của cá nhân

 Cũng như những chức năng cấp cao khác, hứng thú được quy định bởinhững điều kiện lịch sử

Trang 19

Hứng thú trong công việc hoàn toàn khác với làm việc tuỳ hứng, hứng thú trongcông việc là một phẩm chất tốt đẹp của nhân cách, còn làm việc tuỳ hứng là biểu hiện củatính tuỳ tiện của một tính cách không được giáo dục chu đáo.

1.2.1.2 Cấu trúc của hứng thú

Tiến sĩ tâm lý học N.GMavôzôva: Ông đã dựa vào 3 biểu hiện để đưa ra quan niệm

của mình về cấu trúc của hứng thú

+ Cá nhân hiểu rõ được đối tượng đã gây ra hứng thú

+ Có cảm xúc sâu sắc tích cực với đối tượng gây ra hứng thú + Cá nhân tiến hành những hành động để vươn tới chiếm lĩnh đối tượng đó

Vậy theo ông thì: Hứng thú liên quan đến việc người đó có xúc cảm tình cảm thực

sự với đối tượng mà mình muốn chiếm lĩnh, có niềm vui tìm hiểu và nhận thức đối tượng,

có động cơ trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động, tự nó lôi cuốn, kích thích hứng thú,những động cơ khác không trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động chỉ có tác dụng hỗ trợcho sự nảy sinh và duy trì hứng thú chứ không xác định bản chất hứng thú

Vậy hứng thú là sự kết hợp giữa nhận thức – xúc cảm tích cực và hoạt động, nếuchỉ nói đến mặt nhận thức thì chỉ là sự hiểu biết của con người đối với đối tượng, nếu chỉnói đến mặt hành vi là chỉ đề cập đến hình thức biểu hiện bên ngoài, không thấy được xúccảm tình cảm của họ đối với đối tượng đó, có nghĩa là hiểu được nội dung tâm lý của hứngthú nó tiềm ẩn bên trong Hứng thú phải là sự kết hợp giữa nhận thức và xúc cảm tích cựcvà hành động, nghĩa là có sự kết hợp giữa sự hiểu biết về đối tượng với sự thích thú với đốitượng và tính tích cực hoạt động với đối tượng

Bất kỳ những hứng thú nào cũng là thái độ cảm xúc tích cực của chủ thể với đốitượng Nó là sự thích thú với bản thân đối tượng và với hoạt động với đối tượng Nhậnthức luôn là tiền đề là cơ sở cho việc hình thành thái độ Cách phân tích hứng thú của

Marôsôva được nhiều nhà tâm lý tán thành, điểm quan trọng nhất là tác giả đã gắn hứng

thú với hoạt động

Ba thành tố trên có quan hệ chặt chẽ với nhau trong hứng thú cá nhân Để có hứngthú đối với đối tượng nào đó cần phải có các yếu tố trên Nó có quan hệ mật thiết với nhau,tương tác lẫn nhau, trong cấu trúc hứng thú, sự tồn tại của từng mặt riêng lẻ không có ýnghĩa đối với hứng thú, không nói lên mức độ của hứng thú

Ở đề tài này chúng tôi sử dụng cấu trúc này làm cơ sở để nghiên cứu hứng thútham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng

1.2.1.3 Vai trò cơ bản của hứng thú đối với hoạt động cá nhân

Trang 20

- Hứng thú làm cho hoạt động nhận thức được tăng cường và con người trở nên tíchcực

Hứng thú về sự vật nào đó, sẽ tách sự vật hiện tượng đó ra khỏi vô số sự vật, hiệntượng khác và tập trung chú ý vào đó một cách dễ dàng, ghi nhớ nhanh, tái nhận và tái hiệnnhanh, tư duy tích cực, sâu sắc hơn, trí tưởng tượng nhạy bén hơn

Hứng thú tạo nên ở các nhân khát vọng tiếp cận và đi sâu vào đối tượng gây ra nó.Khát vọng này được biểu hiện ở chỗ cá nhân tập trung chú ý cao độ vào cái làm mìnhhứng thú, hướng dẫn và điều chỉnh các quá trình tâm lý( tri giác, tư duy, tuởng tượng )trong quá trình tiếp cận nó

- Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động sáng tạo Hứng thúphát triển sâu sắc tạo ra nhu cầu gay gắt của cá nhân, cá nhân thấy cần phải hành động đểthoả mãn hứng thú đó

- Hứng thú làm tăng sức làm việc của cá nhân Hứng thú là một dạng đặc biệt củatình cảm do sự hấp dẫn của đối tượng gây ra, cho nên khi có hứng thú thì cá nhân có sứcchịu đựng dẻo dai, làm việc một cách say xưa và lâu hơn những việc không có hứng thú

1.2.1.4 Biểu hiện của hứng thú

Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung chú ý cao độ, sự say mê hấp dẫn bởi nội dunghoạt động, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú

Biểu hiện của hứng thú:

- Biểu hiện ở 2 mức độ:

+ Mức độ 1: Chủ thể mới dừng lại ở việc nhận thức về đối tượng, chưa

có xúc cảm tình cảm với đối tượng đó, chưa tiến hành, hoạt động để chiếm lĩnh đối tượngđó

+ Mức độ 2: Đối tượng hứng thú thúc đẩy chủ thể hoạt động

- Hứng thú biểu hiện ở nội dung của nó như: Hứng thú học tập, nghiêncứu khoa học, đi mua hàng, đi dạo chơi…

- Hứng thú biểu hiện chiều rộng, chiều sâu của nó: Những người cóhứng thú đối với nhiều đối tượng khác nhau, nhiều lĩnh vực khác nhau thường có cuộcsống hời hợt, bề ngoài Những người chỉ tập trung hứng thú vào một hoặc vài đối tượng thìcuộc sống thường đơn điệu Trong thực tế những người thành đạt là những người biết giớihạn hứng thú của mình trong phạm vi hợp lý, trên nền những hứng thú khác nhau, họ xácđịnh được một hoặc một số hứng thú trung tâm mang lại ý nghĩa thúc đẩy con người hoạtđộng

Trang 21

- Phạm Tất Dong cho rằng hứng thú biểu hiện ở các khía cạnh sau: + Biểu hiện trong sự trải nghiệm thường thường xuyên những tình cảm

dễ chịu do đối tượng này gây ra

+ Biểu hiện trong khuynh hướng của con người đối với hoạt động cóliên quan tới đối tượng của hứng thú đó

+ Biểu hiện trong khuynh hướng bàn luận thường xuyên về đối tượngnày, về việc có liên quan tới chúng

+ Biểu hiện trong sự tập trung chú ý của con người vào đối tượng củahứng thú

+ Biểu hiện trong sự ghi nhớ nhanh và lâu những điều có quan hệ gầngũi với đối tượng này, trong hoạt động tưởng tượng phong phú, trong tư duy căng thẳngnhững vấn đề có liên quan đến đối tượng của hứng thú đó

- Theo G.I.Sukina: Hứng thú biểu hiện ở những khía cạnh sau:

+ Khuynh hướng lựa chọn các quá trình tâm lý con người nhằm vàođối tượng và hiện tượng của thế giới xung quanh

+ Nguyện vọng, nhu cầu của cá nhân muốn tìm hiểu một lĩnh vực, hiệntượng cụ thể, một hoạt động xác định mang lại sự thoả mãn cá nhân

+ Nguồn kích thích mạnh mẽ, tính tích cực cho cá nhân, do ảnh hưởngcủa nguồn kích thích này mà tất cả các quá trình diễn ra khẩn trương, còn hoạt động trởnên say mê và đem lại hiệu quả cao

+ Thái độ đặc biệt (không thờ ơ, không bàng quan mà tràn đầy những ýđịnh tích cực, một cảm xúc trong sáng, một ý chí tập trung đối với các đối tượng, hiệntượng,quá trình,…)

Một người có thể có hứng thú trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng thường có mộthứng thú trung tâm Đó là những hứng thú nổi lên hàng đầu trong những hứng hứng thúthường thấy ở người đó Nó không chỉ xuất hiện với cường độ mạnh, mà còn chi phối cáchứng thú khác, làm cho các hứng thú khác phụ thuộc vào nó Nhìn vào hứng thú trung tâmcủa một người nó đó ta thấy rõ đạo đức của họ Trong đời sống hàng ngày của một ngườikhi hứng thú này xuất hiện thì hứng thú kia ở dạng tiềm ẩn Hứng thú trung tâm dễ dànghiện thực hoá hơn những hứng thú khác Khi hứng thú trung tâm đang ở dạng hiện thực, nóthường lấn át sự xuất hiện của những hứng thú khác

1.2.1.5 Những đặc điểm cơ bản của hứng thú

Trang 22

Hứng thú như là các nét tiêu biểu của xu hướng cá nhân điều đó thể hiện qua cácmặt sau:

- Tính hạn chế của hứng thú bởi một phạm vi khá hẹp các kiến thức và hình thứchoạt động

- Cụ thể hoá mục đích và thao tác hoạt động nhiều hơn so với bình thường Ví dụ:hứng thú âm nhạc

- Tích cực hoá không chỉ các quá trình nhận thức mà cả những nỗ lực sáng tạo củacon người trong một lĩnh vực nào đó

- Thoả mãn những cảm xúc đặc biệt nhằm thích ứng lâu dài một hoạt động tươngứng Hứng thú chân chính chỉ xuất hiện khi có: những cảm xúc mà người ta nắm đượctrong lĩnh vực mà mình quan tâm; hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực đó; sự thoả mãn cảmxúc mà người ta tiếp nhận được do có những kiến thức và có hình thức họat động nói trên

1.2.1.6 Các loại hứng thú

Có nhiều cách phân loại hứng thú, tùy theo góc độ nghiên cứu của các nhà nghiêncứu

Căn cứ vào nội dung và chiều hướng của hứng thú ta có:

+ Hứng thú vật chất: Hứng thú vật chất có thể biểu hiện thành nguyện vọng, nhưmuốn chỗ ở, có đủ tiện nghi, hứng thú ăn mặc

+ Hứng thú nhận thức: theo nghĩa rộng của từ này, thể hiện dưới hình thức hứngthú học tập, hứng thú khoa học có tính chất chuyên môn như hứng thú toán học, vật lý, tâm

lý học, toán học

+ Hứng thú nghề nghiệp: hứng thú vào một nghề nào đó, hứng thú sư phạm, hứngthú kĩ thuật công nghiệp

+ Hứng thú xã hội - chính trị là hứng thú đối với những hình thức nhất định của

công tác xã hội và đặc biệt là hoạt động tổ chức, lãnh đạo với các vấn đề chính trị xã hội

+ Hứng thú thẩm mỹ hoặc hứng thú đối với văn học, phim ảnh, sân khấu, âm nhạc,hội hoạ

Căn cứ vào tính trực tiếp hay gián tiếp, có các loại hứng thú:

+ Hứng thú trực tiếp là loại hứng thú đối với bản thân quá trình hoạt động, lôi cuốnchủ thể tham gia trực tiếp vào hoạt động đó Ví dụ: thích bóng đá, chủ thể học bằng được

để được tham gia đá trên sân

+ Hứng thú gián tiếp là hứng thú đối với các kết quả của hoạt động Chủ thể đứngbên ngoài để chiêm ngưỡng nó chứ không tham gia vào hoạt động

Trang 23

Căn cứ vào mức độ hiệu lực của hứng thú có các loại sau:

+ Hứng thú thụ động: chỉ giới hạn ở việc con người tri giác đối tượng gây nên hứngthú Chẳng hạn thích nghe nhạc, thấy khoái cảm khi xem tranh Hứng thú này không thểhiện tính tích cực để nhận thức sâu sắc đối tượng, làm chủ được nó và hoạt động sáng tạotrong lĩnh vực này

+ Hứng thú tích cực là loại hứng thú có được thể hiện ở chỗ con người không dừnglại ở việc quan sát mà còn hành động với mục đích làm chủ đối tượng gây hứng thú Nó làmột nguồn kích thích sự phát triển của nhân cách, hình thành kĩ năng, kĩ xảo, năng lực vàtính cách

Căn cứ vào khối lượng của hứng thú có các loại sau:

+ Hứng thú rộng: thể hiện ở người có hứng thú nhiều mặt và mặt nào cũng sâu sắc

Ví dụ: Bác Hồ là một nhà văn, nhà báo, nhà thơ nhưng cũng là một nhà hoạt động cácgmạng xuất sắc

+ Hứng thú hẹp: là những người tò mò thích mọi chuyện, nhưng hời hợt đối với cáchiện tượng, sự vật, không đi sâu vào bản chất đối tượng, không có sự say mê nghiêm túcthường xuyên đối với một đối tượng nào hết

Dựa vào mức độ sâu sắc của hứng thú có các loại sau:

+ Hứng thú sâu sắc là có thái độ thận trọng và có trách nhiệm đối với công việc.Những người này mong muốn đi sâu vào đối tượng nhận thức, đi sâu nắm vững đến mứchoàn hảo nghề nghiệp của mình

+ Hứng thú hời hợt bề ngoài thể hiện trong vấn đề nhận thức thường qua loa, đạikhái và trong thực tiễn là nhẹ dạ nông nổi

Dựa vào sự bền vững của hứng thú có các loại sau:

+ Hứng thú bề vững: thường gắn liền với năng lực cao và sự nhận thúc sâu sắcnghĩa vụ và thiên hướng của mình, nó thể hiện tính ổn định lâu dài Trong thực tế thườnggặp những người mà các loại hứng thú của họ kết hợp với nhau theo một cách nhất địnhtiêu biểu cho họ

+ Hứng thú không bền vững: Những người này thường dẽ thay đổi hứng thú

Hứng thú đạt mức lý tưởng thường có sự kết hợp chặt chẽ giữa tính tích cực và tínhbền vững, giữa chiều rộng và chiều sâu Người có hứng thú lý tưởng là người có một hứngthú trung tâm chủ yếu và sâu sắc trong cuộc sống và hứng thú dựa trên những hứng thúrộng rãi và nhiều mặt.[2]

Trang 24

1.2.1.7 Sự hình thành và phát triển hứng thú

Hứng thú hình thành khá sớm và được biểu hiện đa dạng, phong phú Ở đây hứngthú được xem xét trên hai bình diện: trên bình diện phát triển lứa tuổi và bình diện pháttriển của hiện tượng tâm lý

Xét trên bình diện phát triển của lứa tuổi

+ Ở lứa tuổi nhà trẻ được biểu hiện dưới dạng tò mò Ngay từ những năm đầu tiêncủa cuộc đời, trẻ đã bị những vạt có màu sắc sặc sỡ, sáng chói, những tiếng động mạnh và

sự di động của đối tượng hấp dẫn Trẻ không dời mắt khỏi những vật kích thích này và rất

thích được tiếp xúc với chúng nhiều lần Tuy nhiên sự tâp trung vào đối tượng này còn gắn

bó với tri giác nên còn có tính chất nhất thời vì thế gọi là giai đoạn “tiền hứng thú“

+ Ở lứa tuổi mẫu giáo bắt đầu có hứng thú nhận thức thật sự, tức là có một thái độtương đối bền vững đối với hoạt động nào hấp dẫn tình cảm của trẻ Vào cuối tuổi mẫugiáo do ảnh hưởng của người người lớn trẻ có hứng thú học tập ở nhà trường, các em chơimà học, học mà chơi

+ Đến lứa tuổi học sinh tiểu học, hứng thú nhận thức được khơi sâu, các em có ýthức về ý nghĩa của nó đối với việc học tập, với cuộc sống

+ Giai đoạn từ tiểu học lên THCS, hứng thú các em được mở rộng, khơi sâu vàphân hoá hơn, nhiều hứng thú mới xuất hiện

1.2.1.8 Mối quan hệ giữa hứng thú và các khái niệm có liên quan

Hứng thú là một trong những mặt biểu hiện của xu hướng nhân cách, chính vì vậyhứng thứ có mối quan hệ khăng khít với những mặt biểu hiện khác của xu hướng như: nhucầu, tình cảm, thái độ, động cơ, hoạt động cá nhân…Một khi chủ thể có nhận thức về đốitượng nào đó sẽ là cơ sở để nảy sinh tình cảm với đối tượng đó Và khi có tình cảm với đốitượng nào đó sẽ giúp chủ thể quay trở lại nhận thức về đối tượng đó một cách sâu sắc hơn

Có nhận thức, có tình cảm với đội tượng nào đó làm nảy sinh hứng thú với hoạt động đó,và kết quả hoạt động sẽ cao Do tính chất phức hợp của hứng thú do vậy mà khi nghiêncứu về hứng thú cần xem xét những biểu hiện đa dạng của nó trong các mối quan hệ vớicác khái niệm liên quan đến nó

* mối quan hệ giữa hứng thú và nhu cầu

Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu của con người cần thỏa mãn để tồn tại và phát triển làđộng lực đầu tiên thúc đẩy con người hoạt động

Nhu cầu có vai trò quyết định tới sự phát triển của nhân cách, là nền tảng của động

cơ, mục đích của hoạt động thúc đẩy cá nhân hành động để chiếm lĩnh đối tượng Khi nhu

Trang 25

cầu được thỏa mãn sẽ đồng thời củng cố các thành phần của hứng thú của con người: nhậnthức, xúc cảm, hành vi của con người.

Một khi có nhu cầu và nhu cầu phải được thảo mãn thì con người mới tìm hiểu vềđối tượng nào đó, có tình cảm và hành động để thỏa mãn nhu cầu đó

Như vậy hứng thú và nhu cầu có mối quan hệ thân thiết với nhau, do vậy khinghiên cứu hứng cần xem xét các biểu hiện của nhu cầu

* mối quan hệ giữa hứng thú và năng lực

Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầucủa một hoạt động nhất định đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả

Năng lực giữ vai trò quan trọng trong hệ thống cấu trúc của nhân cách, là một tronghai mặt cơ bản tạo nên bộ mặt của nhân cách Năng lực tạo cho con người một sức mạnh,nghị lực và lòng tin để cải tạo tự nhiên xã hội và bản thân mình

Trong cấu trúc của hứng thú năng lực có một vai trò quan trọng góp phần quyếtđịnh kết quả của hoạt động mà chủ thể đó hứng thú Bởi không phải tất cả những gì mình

có hứng thú khi tiến hành hoạt động sẽ đạt kết quả cao, điều này còn phụ thuộc vào nănglực của từng cá nhân

Như vậy hứng thú và năng lực có mối quan hệ với nhau, do vậy khi nghiên cứuhứng thú phải xét đến vai trò của năng lực

* mối quan hệ giữa hứng thú và thái độ

Thái độ là sự đánh giá bền vững – dương tính hoặc âm tính về con người và sự vậthiện tượng( Eagly$ Chaiken, 1993)

Như vậy thái độ là sự đánh giá bền vững dương tính hoặc âm tính về con người, sựvật hiện tượng Không thể tòn tại loại thái độ trung tính theo kiểu ba phải, gió thổi chiềunào, theo chiều ấy Những dạng người như vậy được gọi là chưa tỏ rõ thái độ Cấu trúc củathái độ bao gồm ba yếu tố: nhận thức, xúc cảm, hành vi Thái độ có vai trò quan trọng tạonên hứng thú, biết được cá nhân có thái độ đối với đối tượng nào đó đồng thời cũng biếtđược hứng thú của họ với đối tượng đó Trong cấu trúc của hứng thú thì thái độ là cơ sở đểtiến tới hành vi Nếu thái độ đạt mức dương tính tích cực thì hứng thú càng sâu sắc

* mối quan hệ giữa hứng thú với hoạt động cá nhân

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, là phương thức tác động có đốitượng, có mục đích của con người với hiện thực nhằm thảo mãn nhu cầu trực tiếp hay giántiếp của bản thân hoặc xã hội Tâm lý học hoạt động đã xác định hoạt động là phạm trù cơ

Trang 26

bản, thể hiện tập trung nhất tâm lý con người “ bằng hoạt động trong hoạt động mỗi cá thểngười sinh thành ra mình, tự tạo ra nhân cách của mình”

Trong mối quan hệ: nhận thức – xúc cảm, tính cảm – tính tích cực trong hoạt động

cá nhân, thì hoạt động của cá nhân là một trong ba thành tố hình thành nên hứng thú củamột cá nhân với một đối tượng nào đó

1.2.2 Khái niệm hoạt động

Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động Ở mỗi cách tiếp cậnkhác nhau thì lại có những định nghĩa khác nhau

Về phương diện triết học, người ta quan niệm hoạt động là phương thức tồn tại củacon người trong thế giới

Xét theo phương diện tâm lý học: hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới ( khách thể) để tạo ra sản phẩm cho cả thế giới, cho cả con người ( chủ thể)[6]

Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau,thống nhất với nhau Quá trình đối tượng hóa ( xuất tâm) và quá trình chủ thể hóa ( nhậptâm.)

*Đặc điểm của hoạt động:

- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng

Hoạt động bao giờ cũng là “hoạt động có đối tượng” Đối tượng của hoạt động làcái con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh Đó là động cơ Động cơ luôn thúc đẩy con ngườihoạt động nhằm tác động vào khách thể để thay đổi nó, biến đổi nó thành sản phẩm hoặctiếp nhận nó chuyển vào đầu óc mình, tạo nên một cấu tạo tâm lý mới, một năng lục mới

- Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành

Hoạt động do chủ thể thực hiện, chủ thể có thể là một hay nhiều người

Điểm nổi bật trong tính chủ thể là tính tích cực biểu hiện ở tính tự giác, chủ động,say sưa, đam mê, ở trình độ này con người thực sự làm chủ bản thân

- Hoạt động bao giờ cũng tiến hành theo nguyên tắc gián tiếp

Trong hoạt động lao động con người “gián tiếp” tác động vào khách thể qua hìnhảnh tâm lý trong đầu, gián tiếp qua việc sử dụng công cụ lao động và sử dụng phương tiệnngôn ngữ Như vậy, công cụ tâm lý, ngôn ngữ và công cụ lao động giữ chức năng trunggian giữa chủ thể và khách thể, tạo ra tính chất gián tiếp trong hoạt động

Trang 27

- Hoạt động bao giờ cũng có mục đích

Mục đích của hoạt động là làm biến đổi thế giới (khách thể) và biến đổi bản thânchủ thể Tính mục đích gắn với tính đối tượng Tính mục đích bị chế ước bởi nội dung xãhội

* Cấu trúc của hoạt động

Có nhiều quan điểm khác nhau về cấu trúc, dưới đây là quan điểm của A.NLêoonchiev

Quan điểm của A.N Lêônchiev về cấu trúc vĩ mô của hoạt động bao gồm 6 thành tốvà mối quan hệ giữa 6 thành tố

Khi tiến hành hoạt động về phía chủ thể bao gồm 3 thành tố và mối quan hệ giữa 3thành tố này, đó là: hoạt động - hành động - thao tác Ba thành tố này thuộc các đơn vị thaotác (mặt kỹ thuật) của hoạt động

Còn về phía khách thể (về phía đối tượng của hoạt động) cũng bao gồm 3 thành tốvà mối quan hệ của chúng với nhau, đó là: động cơ - mục đích - phương tiện Ba thành tốnày tạo nên “nội dung đối tượng “ của hoạt động ( mặt tâm lý)

Cụ thể là:

Hoạt động hợp bởi các hành động Các hành động được thực hiện bởi các thao tác.Hoạt động luôn hướng vào động cơ (nằm trong đối tượng) đó là mục đích chung,mục đích cuối cùng của hoạt động Mục đích chung này (động cơ) được cụ thể hóa bằngnhững mục đích cụ thể, mục đích bộ phận mà từng hành động hướng vào

Để đạt mục đích, con người phải sử dụng các phương tiện Tùy theo các điều kiện,phương tiện mà con người thực hiện các thao tác để tiến hành hành động đạt mục đích, haynói khác đi là hành động thực hiện nhờ các thao tác

Sự tác động qua lại giữa chủ thể và khách thể, giữa đơn vị thao tác và nội dung đốitượng của hoạt động tạo ra sản phẩm của hoạt động (cả về phía khách thể, cả về phía chủthể - “sản phẩm kép”)

Có thể khái quát cấu trúc chung của hoạt động như sau:

Trang 28

Dòng các hoạt động

Mặt chủ quan của chủ thể Mặt đối tượng của hoạt động

* Phân loại hoạt động

Có nhiều cách phân loại hoạt động dựa trên các căn cứ khác nhau

+ Xét về phương diện cá thể ta thấy con người có các loại hoạt động cơ bản : vui

chơi, học tập, lao động và hoạt động xã hội

+ Xét về phương diện sản phẩm (vật chất hay tinh thần) có hai loại hoạt động lớn:

- Hoạt động thực tiễn: Hướng vào vật thể hay quan hệ tạo ra sản phẩm vật chất làchủ yếu

- Hoạt động lý luận: diễn ra với hình ảnh biểu tượng khái niệm…tạo ra sản phẩmtinh thần

* Có cách phân loại khác chia hoạt động của con người thành 4 loại:

- Hoạt động biến đổi

- Hoạt động nhận thức

- Hoạt động định hướng giá trị

- Hoạt động giao lưu

Tóm lại con người có nhiều loại hoạt động Mọi sự phân loại hoạt động chỉ có tínhchất tương đối và các loại hoạt động của con người có mối quan hệ gắn bó mật thiết vớinhau

Hoạt động cụ thể Động cơ

Phương tiện

Sản phẩm Thao tác

Hành động Mục đích

Trang 29

1.2.3 Khái niệm hứng thú tham gia hoạt động

1.2.3.1 Định nghĩa hứng thú tham gia hoạt động

Từ định nghĩa nêu trên ta chúng tôi đưa ra khái niệm hứng thú tham gia hoạt động

như sau: Hứng thú tham gia hoạt động chính là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng của hoạt động nào đó, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm, mang lại sự khoái cảm và ý nghĩa thiết thực của nó trong đời sống của cá nhân.

Cụ thể ở để tài này là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối với hoạt động phòngchống HIV/AIDS

1.2.3.2 Vai trò của hứng thú đối với kết quả hoạt động

Trong quá trình hoạt động của con người, cùng với nhu cầu, hứng thú kích thíchhoạt động làm cho con người say mê hoạt động đem lại hiệu quả cao trong hoạt động củamình Hứng thú hình thành và phát triển dẫn đến nhu cầu trong lĩnh vực đó phát triển dễdàng hơn Nhu cầu và hứng thú có quan hệ mật thiết với nhau, nhu cầu là tiền đề, cơ sở củahứng thú, khi có hứng thú với một cái gì thì cá nhân sẽ hoạt động tích cực chiếm lĩnh đốitượng để thoả mãn nhu cầu trong cuộc sống, lúc đó xuất hiện nhu cầu mới cao hơn

Công việc nào có hứng thú cao hơn người thực hiện nó một cách dễ dàng, có hiệuquả cao, tạo ra xúc cảm dương tính mạnh mẽ đối với người tiến hành hoạt động đó, và họ

sẽ tìm thấy niềm vui trong công việc, công việc trở nên nhẹ nhàng, ít tốn công sức hơn, có

sự tập trung cao Ngược lại, người ta cảm thấy gượng ép, công việc trở nên nặng nhọc khókhăn hơn làm người ta mệt mỏi, chất lượng hoạt động giảm rõ rệt

1 2.4 Những vấn đề lý luận chung về HIV/AIDS

1.2.4.1 Thuật ngữ “HIV/AIDS”

HIV là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Human Immuno-deficiency Virus

(Virusgây suy giảm miễn dịch ở người) HIV có 2 tuýp là HIV-1 và HIV-2

AIDS là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Acquired Immuno Deficiency

Syndrom (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) Trước đây, bệnh được gọi là SIDA

(viết tắt từ tiếng Pháp: Syndrome d'Immuno Deficience Acquise), nhưng do tên này trùngvới tên của Tổ chức phát triển quốc tế Thụy Điển SIDA và tên của Tổ chức CIDA(Canađa) cũng gọi là "Si đa" nên thống nhất gọi là AIDS để tránh nhầm lẫn và phù hợp vớitên quốc tế

AIDS là một bệnh mạn tính do HIV gây ra HIV phá huỷ các tế bào của hệmiễn dịch, khiến cơ thể không còn khả năng chống lại các virus, vi khuẩn và nấm gây

Trang 30

bệnh Do đó bệnh nhân dễ bị một số loại ung thư và nhiễm trùng cơ hội mà bình thường cóthể đề kháng được.

Trong đó thì:

+ Hội chứng: Tập hợp nhiều triệu chứng và dấu hiệu bệnh

+ Suy giảm miễn dịch: Suy giảm chức năng bảo vệ cơ thể chống lại sự tấn công củacác mầm bệnh

+ Mắc phải: không phải do di truyền mà do bị lây lan từ bên ngoài

1.2.4.2 Các phương thức lây truyền HIV

Bệnh nhân AIDS và người nhiễm HIV là nguồn gây bệnh duy nhất Không

có ổ chứa HIV trong giới động vật Tất cả mọi người có thể có cảm thụ với HIV

HIV đã được phân lập từ máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo, nước bọt, nướcmắt, sữa mẹ, nước tiểu và các dịch khác của cơ thể Nhiều nghiên cứu về dịch tễ học và xétnghiệm cho thấy chỉ có máu, tinh dịch và dịch tiết âm đạo đóng vai trò quan trọng trongviệc làm lan truyền HIV Do đó chỉ có 3 phương pháp làm lan truyền HIV:

- Lây truyền theo đường tình dục

Cách lan truyền HIV quan trọng nhất là qua giao hợp với người bị nhiễmHIV Sự lan truyền xảy ra do kết quả của sự giao hợp âm đạo – dương vật từ nam sang nữvà từ nữ sang nam Càng có quan hệ tình dục với nhiều người, nguy cơ nhiễm HIV càngcao, HIV cũng có thể lan truyền qua đường giao hợp dương vật - hậu môn ở những ngườitình dục đồng giới nam và người nhận tinh dịch có nguy cơ nhiễm HIV nhiều hơn ngườikhông nhận

Nhưng với những vết sước nhỏ (không nhận thấy bằng mắt thường) trên bềmặt của lớp niêm mạc âm đạo, hậu môn hay dương vật có thể xảy ra trong lúc giao hợp sẽlà đường vào của vi rút và từ đó vào máu Nguy cơ nhiễm HIV qua một lần giao hợp vớingười đã nhiễm HIV là từ 1% đến 10% Không có bằng chứng nào đáng tin cậy về sự lantruyền HIV qua đường sinh dục - miệng

Phương thức tình dục - miệng bộ phận có thể lây truyền HIV nhưng hiệnnay người ta có ít tài liệu để xác định nguy cơ của phương thức tình dục này Hôn không cónguy cơ lây truyền HIV Về mặt lý thuyết người ta cho rằng hôn sâu và mạnh có thể làmlây truyền HIV

Ngày càng có nhiều bằng chứng cho rằng những bệnh lây truyền theo đườngtình dục có liên quan với nguy cơ lây truyền HIV Đặc biệt là những bệnh có viêm loét

Trang 31

đường sinh dục như lậu, giang mai có thể làm tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn hay làm tăngkhả năng lây truyền HIV.

Nhìn chung, nam truyền HIV cho nữ nhiều hơn trong quan hệ tình dục Tuynhiên, ngay cả nếu truyền từ nữ sang nam thấp hơn nam sang nữ thì việc quan hệ tình dụcvới nhiều phụ nữ bị nhiễm HIV sẽ tạo nên một nguy cơ tông cộng rất lớn

Không có nguy cơ lây truyền qua đường sinh dục với những người không cóhành động tình dục hoặc cả hai người bạn tình đều không nhiễm HIV

Ngoài những tình huống trên, tất cả những ai có quan hệ tình dục đều đặtchính bản thân họ hay bạn tình của họ vào nguy cơ nhiễm HIV

- Lây truyền theo đường máu

HIV có thể truyền qua đường máu hay các sản phẩm của máu có nhiễmHIV Nguy cơ lan truyền HIV qua đường máu chiếm tỷ lệ rất cao 90% HIV cũng có thểtruyền qua việc sử dụng kim tiêm, kim tiêm bị nhiễm HIV mà không được tiệt trùng cẩnthận, đặc biệt xảy ra ở những người nghiện chích ma tuý theo đường tĩnh mạch Việc sửdụng các dụng cụ y tế khác để thực hiện các thủ thuật điều trị như dao, dụng cụ nhổ răng,kim châm cứu, tiêm phòng vắc xin, xăm trên da cũng có thể làm lan truyền HIV Cáchlây truyền theo đường này cũng như đối với viêm gan B Cho đến nay người ta đã thống kêđược 11 trường hợp nhân viên y tế bị nhiễm HIV trong quá trình điều trị và săn sóc bệnhnhân, do da bị tổn thương, trầy xước Nguy cơ lây truyền cho nhân viên y tế khoảng 0,5-1%

- Lây truyền từ mẹ sang con

Khỏang 30% trẻ sơ sinh bị lây truyền HIV từ người mẹ có mang HIV Sựlây truyền này xảy ra trong lúc mang thai (từ tuần 21), trước, trong và một thời gian ngắnsau khi sinh

Người ta đã phân lập được HIV trong sữa mẹ và đã thông báo 3 trường hợp

mẹ bị nhiễm HIV do nguyên nhân máu truyền trong lúc sinh và lây sang con sau khi chocon bú Sự có thai của các bà mẹ nhiễm HIV sẽ đẩy mạnh quá trình tiến triển từ nhiễm HIVkhông có triệu chứng thành AIDS ở người mẹ

Ngoài 3 phương thức lây truyền HIV đã nêu trên, hiện nay không có bằngchứng nào về một phương thức lây truyền khác như:

Giao tiếp thông thường: ôm, hôn, bắt tay, nói chuyện, ho, hắt hơi,

Dùng chung nhà tắm, bể bơi, bồn tắm, mặc chung quần áo, ngồi chungghế,

Trang 32

Ăn uống chung bát đũa, cốc chén, thực phẩm, nước uống

Côn trùng và súc vật không lây truyền HIV: ruồi, muỗi, chấy, rận, chó, mèo,gà, chim,

1.2.4.3 Các biện pháp phòng lây nhiễm HIV.

Thông qua các phương thức lây truyền HIV, chúng ta có các biện phápphòng lây nhiễm sau:

1.2.4.3.1 Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường tình dục:

- Sống lành mạnh, chung thuỷ một vợ một chồng và cả hai người đềuchưa bị nhiễm HIV Không quan hệ tình dục bừa bãi

- Trong trường hợp quan hệ tình dục với một đối tượng chưa rõ có bịnhiễm HIV không, cần phải thực hiện tình dục an toàn để bảo vệ cho bản thân bằng cách sửdụng bao cao su mới (condom, áo mưa, bao kế hoạch) đúng cách

- Dùng thuốc diệt tinh trùng và HIV: phổ biến là Nonoxynol-9(Menfagol) được làm dưới dạng kem bôi, viên đặt, hoặc tẩm vào màng xốp, bao cao su

1.2.4.3.2 Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường máu:

- Không tiêm chích ma túy

- Chỉ truyền máu và các chế phẩm máu khi thật cần thiết, và chỉ nhận máuvà các chế phẩm máu đã xét nghiệm HIV

- Hạn chế tiêm chích Chỉ sử dụng bơm kim tiêm vô trùng Không dùngchung bơm kim tiêm Sử dụng dụng cụ đã tiệt trùng khi phẫu thuật, xăm, xỏ lỗ, châm cứu

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với các dịch cơ thể của người nhiễm HIV

- Dùng riêng đồ dùng cá nhân: dao cạo, bàn chải răng, bấm móng tay, 1.2.4.3.3 Phòng nhiễm HIV/AIDS lây truyền từ mẹ sang con:

- Phụ nữ nhiễm HIV không nên mang thai, vì tỷ lệ lây truyền HIV sangcon là 30% Nếu có thai thì uống thuốc dự phòng theo hướng dẫn của bác sĩ

1.2.4.4 Hậu quả của HIV/AIDS mang lại.

+ Đối với cá nhân người bị nhiễm:

Về mặt thể chất: những người bị HIV/AIDS trở nên gầy gồm, ốm yếu do virút HIV tấn công vào hệ miễn dịch của cơ thể, làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể,chống đỡ lại với các căn bệnh khác Vì vậy, những người bị nhiễm HIV/AIDS có thể mắcthêm nhiều bệnh khác

Về mặt tinh thần: Khi phát hiện mình bị nhiễm HIV/AIDS, họ thấy mình bịmột cú sốc rất lớn, dẫn tới suy sụp và khủng hoảng rất nhanh về tinh thần, luôn mặc cảm và

Trang 33

sợ hãi về cái chết đến gần Do sự phân biệt đối xử, bị xa lánh do mọi người còn thiếu hiểubiết về HIV/AIDS, cho rằng họ thuộc nhóm người có liên quan đến tệ nạn xã hội (mại dâm,

ma túy…) Sự kì thị này đã gây nên những tổn thương về mặt tinh thần và vật chất chongười bị nhiễm HIV/AIDS Họ cảm thấy cô đơn, bị mọi người coi thường và khinh bỉ Sựphân biệt đối xử, kì thị là một vấn đề hết sức nguy hiểm đối với những người HIV/AIDShiện nay, sẽ dẫn đến những hành động sai lầm đáng tiếc

+ Đối với gia đình người nhiễm HIV/AIDSCác thành viên trong gia đình khi phát hiện trong gia đình mình có một thành viên bị nhiễm HIV/AIDS đó là một cú sốc cực lớn cho các thành viên Ban đầu có thể họ không tin vào sự thật này Các công việc liên quan đến kinh tế và xã hội của gia đình có thể bị đảo lộn

Gia đình có người nhiễm HIV/AIDS có thể bị cô lập, chịu sự điều tiếng của hàng xóm, làm tăng cảm giác xấu hổ, mặc cảm của các thành viên trong gia đình Người bịnhiễm có thể bị gia đình ghét bỏ, xa lánh, xua đuổi

Với những gia đình có những người nhiễm HIV/AIDS thì sự quan tâm giúp

đỡ của chính quyền địa phương và bà con hàng xóm, sẽ là động lực rất lớn để họ vượt quacác khó khăn,trở lại các hoạt động bình thường

Gia đình là chổ dựa lớn nhất đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS, Vì vậy cácthành viên trong gia đình phải có gắn giúp đỡ, là chỗ dựa tinh thần cho người nhiễmHIV/AIDS vượt qua khó khăn

- Đối với xã hội

Tiêu tốn ngân sách của nhà nước, công sức do phải đầu tư vào công tác phòng chống HIV/AIDS

Gia tăng tỉ lệ tội phạm, những người nhiễm HIV/AIDS ảnh hưởng đến an ninh trật tự …

1.2.4.5 Thực trạng HIV/AIDS ở nước ta hiện nay

Đại dịch HIV/AIDS đang hoành hành, ảnh hưởng lớn đến chất lượng dân

số, nòi giống, đạo đức, sức khoẻ, đe doạ đến thế hệ trẻ phát triển ngày càng phức tạp trongđối tượng thanh thiếu niên, lây lan khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước

Trong báo cáo về công tác phòng, chống HIV/AIDS Tính đến hết tháng09/2009 cả nước có 156.802 người nhiễm HIV đang còn sống được báo cáo, trong đó có34.391 bệnh nhân AIDS còn sống và đã có 44.232 người chết do AIDS Đến thời điểm này,

Trang 34

thành phố Hồ Chí Minh vẫn là địa phương có tổng số người nhiễm HIV cao nhất nướcchiếm 26,3% các trường hợp nhiễm HIV phát hiện trên toàn quốc Kế đến là Hà Nội với15.528 người nhiễm HIV hiện còn sống, Hải Phòng 6.540 người, Sơn La 5.183 người, TháiNguyên 5.122 người, Nghệ An 3.711 người, An Giang 3.667 người và Bà Rịa – Vũng Tàu3.427 người.

Toàn quốc có tới 70,51% xã/phường, 97,53% quận/huyện và 63/63 tỉnh/thành phố

đã phát hiện có người nhiễm HIV Trong 9 tháng đầu năm 2009 toàn quốc ghi nhận thêm

02 huyện mới phát hiện có người nhiễm HIV tại hai tỉnh: Nghệ An (01 huyện) và Lai Châu(01 huyện) 82 xã, phường báo cáo mới ghi nhận có người nhiễm HIV, trong đó khu vựcMiền núi phía Bắc: 19 xã, tiếp theo là khu vực Bắc Trung Bộ: 17 xã và cuối cùng là khuvực Đồng bằng Bắc Bộ: 16 xã So với cùng kỳ năm 2008, số lượng huyện và xã báo cáophát hiện nhiễm HIV giảm: số huyện giảm 01 huyện, số xã giảm 265 xã/phường (năm

2008 tăng 337 xã/phường)

Lứa tuổi nhiễm HIV chủ yếu tập trung trong nhóm tuổi từ 20-29 tuổi chiếm hơn50%, tuy nhiên trong vài năm trở lại đây, nhiễm HIV trong nhóm tuổi 30-39 tuổi có xuhướng tăng hơn so với các năm trước tăng từ 30% năm 2008 lên đến 41% trong năm 2009.Hình thức lây nhiễm HIV trên toàn quốc chủ yếu qua đường máu (do tiêm chích ma túykhông an toàn), tuy nhiên hình thức lây truyền có sự khác biệt giữa các vùng miền Khuvực miền Bắc, miền núi phía Bắc chủ yếu do tiêm chích ma túy nhưng các tỉnh duyên hảimiền Trung, miền Tây Nam bộ chủ yếu các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện do quan

hệ tình dục Tại Trà Vinh số nhiễm HIV qua quan hệ tình dục trong tổng số các trường hợpnhiễm HIV phát hiện lên tới 80,7%, Quảng Bình 73,2%, Cà Mau 69,4%, Quảng Trị 62,0%,

An Giang 55,8%, Thừa Thiên Huế 50,8%

Phân bố theo giới: đa phần các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện là nam giới,toàn quốc chiếm 79% Tỷ lệ nhiễm giữa nam và nữ đã có sự thay đổi qua các năm gần đâyvới tỷ lệ nữ giới bắt đầu tăng từ 15% năm 2005 lên tới 23% năm 2009, tuy nhiên, dự báotrong tương lai tỷ lệ người nhiễm HIV là nữ giới có xu hướng tăng lên Hiện nay nhiễmHIV không chỉ tập trung trong nhóm có hành vi nguy cơ cao như nghiện chích ma tuý, gáimại dâm mà rất đa dạng về ngành, nghề như lao động tự do, công nhân, nông dân, bộ đội,công an, học sinh, sinh viên, nhân viên hành chính, phạm nhân và trẻ em Điều này cũngphù hợp về hình thức lây truyền, khi lây truyền qua quan hệ tình dục gia tăng làm đa dạnghơn về ngành nghề của đối tượng nhiễm và nguy cơ lây nhiễm HIV ra cộng đồng sẽ caohơn

Trang 35

Đánh giá chung về tình hình dịch năm 2008 cho thấy HIV/AIDS đã có xuhướng giảm và chậm lại Số trường hợp nhiễm HIV phát hiện giảm mới 14,3% (giảm 2.048trường hợp), số bệnh nhân AIDS mới phát hiện giảm 11,1% (giảm 563 trường hợp) và sốtrường hợp tử vong do AIDS giảm 27,5% (giảm 599 trường hợp) Trong năm 2009 có 44tỉnh/thành phố có số nhiễm HIV giảm so với cùng kỳ năm 2008 (9 tháng đầu năm), trong

đó có 8 tỉnh/thành phố có là (Hà Nội, Đồng Nai, Đồng Tháp, Cần Thơ, Yên Bái, An Giang,Bình Phước, Sơn La), còn lại 19 tỉnh/thành phố tăng, đứng đầu vẫn là TP Hồ Chí Minh với

373 trường hợp, kế đến là Điện Biên, Hải Phòng, Lào Cai, Bắc Ninh, Phú Thọ Các số liệu

về giám sát trọng điểm cho thấy tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong các nhóm như nghiện chích matúy, gái mại dâm đã có xu hướng giảm trong một vài năm trở lại đây

1.2.5 Lý luận về hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

1.2.5.1 Khái niệm hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

Dựa trên chiến lược quốc gia về phòng chống HIV/AIDS trong giai đoạn

hiện nay công tác phòng, chống HIV/AIDS có thể được hiểu như sau: “bao gồm tất cả các hoạt động có liên quan của các cơ quan nhà nước, của các tổ chức xã hội, của chính quyền địa phương và mọi người dân… nhằm ngăn chặn, phòng ngừa, tiến tới đẩy lùi HIV/AIDS

ra khỏi cộng đồng”

1.2.5.2 Nội dung hoạt động phòng chống HIV/AIDS

Dựa trên chiến lược quốc gia về phòng chống HIV/AIDS đến năm 2010 và tầmnhìn 2020, chúng tôi xác định những nội dung của công tác phòng, chống HIV/AIDS như

sau.

1 Thông tin, giáo dục, truyền thông

Hoạt động truyền thông triển khai đã và đang thu hút các ban ngành, đoànthể, tổ chức chính trị và quần chúng nhân dân tham gia Công tác truyền thông thực hiệnnhằm để tuyên truyền cho người dân các kiến thức về HIV/AIDS, tác hại, cách phòngchống lây nhiễm HIV/AIDS cũng như pháp luật phòng, chống HIV/AIDS; quan điểm củaĐảng và nhà nước ta đối với công tác phòng chống HIV/AIDS hiện nay Qua các hoạt độngtruyền thông, tuyên truyền và giáo dục giúp nâng cao hiểu biết của người dân về kiến thức,

kỹ năng phòng chống HIV/AIDS ở khu vực nông thôn và thành thị; người dân dễ dàng tiếpcận với các thông tin về HIV/AIDS, các dịch vụ về HIV/AIDS: Tư vấn và xét nghiệm miễnphí về HIV/AIDS, hỗ trợ, chăm sóc và điều trị người bị nhiễm HIV/AIDS

2 Đối với các hoạt động chuyên môn kỹ thuật.

Trang 36

+ Giám sát HIV/AIDS: Nhằm cung cấp kịp thời thông tin cho việc hoạchđịnh chính sách và lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS có hiệu quả

+ Công tác an toàn truyền máu:

Đảm bảo các đơn vị máu được sàng lọc HIV/AIDS trước khi truyền Vớiviệc đảm bảo an toàn truyền máu giúp ngăn chặn được sự lây nhiễm HIV qua đường máu

Nâng tỉ lệ các đơn vị máu sạch tại các ngân hàng máu bằng cách tổ chức cácđợt hiến máu nhân đạo

Việc đảm bảo an toàn truyền máu là một nỗ lực rất lớn của hệ thống y tế, tạođược niềm tin của người dân và góp phần tạo sự ổn định về xã hội

+ Công tác điều trị bệnh nhân HIV/AIDS:

Điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS là một nội dung rất quan trọng trongcông tác phòng chống HIV/AIDS hiện nay Với việc khám, điều trị và cấp thuốc miễn phícho người nhiễm HIV/AIDS, giúp phần nào khống chế được tỉ lệ lây lan HIV/AIDS racộng đồng, những người nhiễm HIV/AIDS có niềm tin trở lại vào bản thân, giảm bớt gánhnặng của những người nhiễm HIV/AIDS lên gia đình, xã hội

+ Dựphòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con:

- Nâng cao nhận thức của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ về nguy cơ lây nhiễm HIVvà khả năng lây truyền HIV từ mẹ sang con:

Tăng cường công tác thông tin, giáo dục truyền thông về dự phòng lây nhiễm HIV

từ mẹ sang con Lồng ghép chặt chẽ chương trình truyền thông dự phòng lây truyền HIV từ

mẹ sang con với chương trình giáo dục sức khoẻ sinh sản và làm mẹ an toàn

Tập trung truyền thông cho nhóm phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, chú trọng nhómphụ nữ bị thiệt thòi như gái mại dâm, phụ nữ nghèo ở nông thôn

Đẩy mạnh hoạt động truyền thông trong các trường trung học, cao đẳng, đại học,trung tâm giáo dục - dạy nghề; tăng cường truyền thông tại cộng đồng thông qua hệ thống

tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên…; tăng cường truyền thông tại các cơquan, xí nghiệp, cơ sở sản xuất về chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

- Tăng cường năng lực cho hệ thống làm công tác dự phòng lây truyền HIV từ mẹsang con:

- Tăng cường các hoạt động dự phòng sớm để phòng tránh lây nhiễm HIV từ mẹsang con:

Trang 37

Khuyến khích hành vi tình dục an toàn, đặc biệt đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh

đẻ, vận động dùng và tạo điều kiện dễ tiếp cận với bao cao su

Khuyến khích xét nghiệm HIV trước khi kết hôn, trước khi đẻ để được tư vấn.Cung cấp đầy đủ các thông tin về lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con và cách phòngtránh cho các thai phụ

Thực hiện quản lý sớm thai nghén để phát hiện nguy cơ và điều trị sớm các thaiphụ nhiễm HIV

Phát hiện và điều trị sớm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cho phụ

nữ ở lứa tuổi sinh sản

Điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con lúc chuyển dạ; áp dụng các biệnpháp dự phòng lây nhiễm trong cuộc đẻ

- Chăm sóc trẻ bị nhiễm HIV và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS:

Bảo đảm đủ thuốc điều trị đặc hiệu và điều trị nhiễm trùng cơ hội cho các cháu bịnhiễm HIV/AIDS

Hình thành trung tâm chăm sóc trẻ mồ côi bị nhiễm HIV không nơi nương tựa tạicác tỉnh, thành phố lớn Bảo đảm đủ các điều kiện để chăm sóc và nuôi dưỡng các cháu bị

bỏ rơi do HIV/AIDS

Đẩy mạnh công tác giáo dục truyền thông, cung cấp kiến thức, kỹ năng sống chotrẻ em lang thang, trẻ em đường phố (đặc biệt là trẻ em gái) làm giảm nguy cơ lây nhiễmHIV cho nhóm này

Huy động sự tham gia mạnh mẽ của các ban, ngành, đoàn thể vào công tác chămsóc, hỗ trợ trẻ em nhiễm HIV và bị ảnh hưởng do HIV/AIDS

+ Phòng, chống các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

- Xây dựng và tăng cường năng lực mạng lưới quản lý, giám sát, chẩn đoán và điềutrị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục:

- Tăng cường chẩn đoán và điều trị sớm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tìnhdục:

- Tăng cường các hoạt động dự phòng lây nhiễm các nhiễm khuẩn lây truyền qua ường tình dục:

đ-+ Công tác quản lý, chăm sóc và tư vấn người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng:

Trang 38

Tâm lý đối với người nhiễm HIV/AIDS của xã hội, cộng đồng, cơ quan, đơn vị, giađình vẫn còn nhiều nặng nề, mặt khác đa số người nhiễm HIV/AIDS là do tiêm chích matuý, mại dâm do đó việc tái hoà nhập cộng đồng là rất khó khăn.

Do đặc điểm của người nhiễm HIV ở Việt Nam phần lớn là người nghèo, cộngthêm các mặc cảm, kỳ thị phân biệt đối xử nên họ ngại tiếp xúc, lẩn tránh và dễ có nhữngphản ứng tiêu cực

Các hỗ trợ xã hội cho người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng như chống kỳ thị phânbiệt đối xử, tạo công ăn việc làm…cần được sự quan tâm đúng mức của các cấp uỷ Đảng,các cấp chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể Để cho người HIV/AIDS được hòa nhậpcộng đồng, bớt những mặc cảm về bệnh của mình, trở thành những con người có ích cho xãhội, hạn chế được HIV/AIDS lây lan ra cộng đồng

3 Đấu tranh tiêu diệt các tụ điểm tiêm chích ma túy, mại dâm.

Để làm được điều này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành, mà đặc biệtlà bộ công an với mọi người dân Người dân khi phát hiện các hoạt động phạm pháp vềtiêm chích ma túy và mại dâm phải báo cáo với chính quyền địa phương để giải quyết Việcphát hiện sớm và tiêu diệt các tụ điểm mại dâm, tiêm chích mại dâm là góp phần hạn chếrất đáng kể sự lây lan của HIV/AIDS ra cộng đồng, vì hiện nay HIV/AIDS lây truyền quacác con đường tiêm chích ma túy và mại dâm chiếm tỉ lệ rất cao trong việc lây truyền HIV/AIDS hiện nay.[8]

1.2.5.3 Các hình thức phòng, chống HIV/AIDS

Xác định đầy đủ những nội dung kiến thức và chủ trương, pháp luật cầntuyên truyền phục vụ phòng chống HIV/AIDS: Những hiểu biết cơ bản về HIV/AIDS; táchại, con đường lây nhiễm, các biện pháp phòng chống, hạn chế, ngăn chặn, Pháp luật vềphòng chống HIV/AIDS chúng tôi xin đưa ra các hình thức phòng, chống HIV/AIDS sau

+ Tuyên truyền bằng miệng:

Tổ chức các buổi nói chuyện về HIV/AIDS, tổ chức các buổi hội thảo

+ Tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng các nội dung về phòngchống HIV/AIDS:

+ Tuyên truyền qua các tài liệu, tờ rơi, nội san, sách báo, tạp chí

+ Tuyên truyền qua internet, Website của đoàn hội liên hiệp Phụ nữ, bộ y tế, cục dựphòng lây nhiễm HIV/AIDS… bằng cách đưa các thông tin HIV/AIDS, các biện phápphòng chống, các hình thức phòng chống lên internet

Trang 39

+ Tổ chức các cuộc thi sáng tác thơ, văn, tiểu phẩm, kịch ngắn, tranh tuyên truyềnphòng chống HIV/AIDS.

+ Tuyên truyền trực quan sinh động bằng các hình ảnh, logo, bảng hiệu…

+ Sản xuất, in ấn các tài liệu, sách báo, tạp chí, tranh ảnh, logo, bảng hiệu…có nộidung phòng, chống HIV/AIDS

+ Tuyên truyền qua các mô hình can thiệp tại cộng đồng, các đội tuyên truyền viêntrẻ, đội lưu diễn nhằm cung cấp những thông tin mới nhất về HIV/AIDS và các biện phápphòng chống mới, các loại thuốc hạn chế HIV/AIDS

+ Thành lâp các câu lạc bộ, các nhóm bạn giúp bạn trong phòng chống HIV/AIDS+ Nêu gương người tốt việc tốt trong phòng chống HIV/AIDS

+ Tổ chức các cuộc triển lãm với nội dung phòng chống HIV/AIDS

+ Ngoài các hình thức trên còn có thể vận động những người trong cuộc, tức lànhững người từng nghiện ma tuý, làm gái mại dâm, thậm chí người đã nhiễm HIV/AIDStham gia thành lập các nhóm đồng đẳng viên tuyên truyền để nhằm mục đích lời nói củanhững người trong cuộc sẽ có sức thuyết phục hơn khi đi tuyên truyền, vận động

Có thể thấy rằng có rất nhiều hình thức khác nhau để phòng, chống HIV/AIDS.Tuy nhiên mỗi địa phương lại lựa chọn cho mình các hình thức phòng, chống HIV/AIDSphù hợp với điều kiện của mình để mang lại hiệu quả cao nhất

1.2.6 Khái niệm hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên.

1.2.6.1 Vài nét về hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại trường ĐHSP Đà Nẵng.

Hoạt động phòng chống HIV/AIDS là một hoạt động quan trọng trong chiến lượcphát triển của chương trình quốc gia

Tại trường ĐHSP Đà nẵng hoạt động này được nhà trường rất chú trọng và coi đólà một trong những nội dung giáo dục quan trọng cho sinh viên Nhà trường luôn chấphành đúng, đầy đủ những chủ trương của Bộ giáo dục, Nhà nước về công tác tuyên truyềnphòng chống HIV/AIDS cho mọi người nói chung và cho sinh viên nói riêng

Hiện nay tại trường kiến thức về HIV/AIDS được giảng dạy lồng ghép trong họcphần Giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên Tuy nhiên việc giảng dạy họcphần này chưa đồng bộ giữa các khoa, mà mới chỉ đang dạy thí điểm tại một số khoa

Nhà trường cũng kết hợp với các tổ chức ngoài nước và trong nước thành lập trang

website.giaoducgioitinh.org.vn năm 2009 Đây cũng là một kênh thông tin để sinh viên có

thể tiếp cận với các kiến thức về giới tính và kiến thức về HIV/AIDS Sự đóng góp của

Trang 40

trang Web này tạo điều kiện thuận lợi cho thầy cô và các bạn sinh viên trong trường cóthem những hiểu biết bổ ích về giới tình cũng như những kiến thức về HI/AIDS.

Nhà trường cũng đã tổ chức các buổi tập huấn, thảo luận về HIV/AIDS cho sinhviên và các thầy cô trong trường nhằm nâng cao hiểu biết về vấn đề này cho mỗi sinh viênvà giáo viên

Năm 2010 nhà trường đã tổ chức cuộc thi về giáo dục giới tính và sức khỏe sinhsản Cuộc thi đã thu hút nhiều cá nhân cũng như đoàn thể tham gia với nhiều nội dung vàhình thức khác nhau Trong đó nội dung về phòng chống HIV/AIDS cũng được chútrọng( các biện pháp để phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS, tuyên truyền sử dụng bao cao

su đúng cách…) Đã có nhiều cá nhân và tập thể đạt giải cao trong cuộc thi, khoa lịch sửđạt giải nhất tập thể, giải nhì là khoa tâm lý giáo dục Qua cuộc thi đã có nhiều tác phẩmrất hay, ý nghĩa và có tác dụng tuyên truyền giáo dục rất lớn

Nhìn chung hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại trường ĐHSP Đà nẵng đượcquan tâm và chú trọng Nhà trường kết hợp với đoàn thanh niên tổ chức nhiều chương trìnhtạo điều kiện để sinh viên có thể tham gia nhằm nâng cao nhận thức cho sinh viên Tuynhiên những năm trở lại đây hoạt động này chưa thực sự được quan tâm đúng mức, chưa

có sự kế hoạch hóa chương trình hành động Do vậy mà phòng trào chưa diễn ra đượcthường niên, sôi nổi

1.2.6.2 Định nghĩa

Trên cơ sở phân tích hứng thú điều kiện để có hứng thú, các biểu hiện củahứng thú, cùng phân tích các nội dung, hình thức của hoạt động phòng, chống HIV/AIDSchúng tôi có thể rút ra khái niệm hứng thú của sinh viên sư phạm đối với công tác phòng,

chống HIV/AIDS như sau: “Hứng thú tham gia hoạt động phòng ,chống HIV/AIDS của sinh viên sư phạm là thái độ lựa chọn đặc biệt của sinh viên đối với nội dung và hình thức của hoạt động phòng chống HIV/AIDS, biểu hiện thành những đánh giá riêng Do ý nghĩa thiết thực, hấp dẫn, cuốn hút về mặt tình cảm của hoạt động trong cuộc sống trong quá trình học tập, làm việc của mỗi sinh viên.”

1.2.6.3 Những biểu hiện của hứng thú tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS của sinh viên

+ Nhận thức được về HIV/AIDS, nội dung của chương trình chiến lược quốcgia về phòng chống HI/AIDS, ý nghĩa, tác dụng của việc tham gia công tác phòng chốngHIV/AIDS

+ Có thái độ yêu thích khi tham gia hoạt động này

Ngày đăng: 24/05/2021, 15:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Cao Thị Huyền( 2009), Thái độ đối với việc học tập môn tâm lí học của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, Luận văn tốt nghiệp, Thư viện Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái độ đối với việc học tập môn tâm lí học của sinhviên trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, Luận văn tốt nghiệp
[2] Lê Thị Bừng( 2000), Các thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
[3] Lê Văn Hồng( 2007), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm
Nhà XB: NXB ĐHQGHà Nội
[4] Th.s. Lê Nhị Hà (2004), Đề cương bài giảng Tâm lý học phát triển, Đại học Sư phạm Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Tâm lý học phát triển
Tác giả: Th.s. Lê Nhị Hà
Năm: 2004
[5] Nguyễn Văn Luỹ, Lê Quang Sơn( đồng Chủ biên)(2009), Từ điển Tâm lý học, NXB Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Nguyễn Văn Luỹ, Lê Quang Sơn( đồng Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2009
[6] Nguyễn Quang Uẩn(2007), Tâm lý học Đại cương, NXB Đại học quốc gia HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia HàNội
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w