Nhiệm vụ của hệ thống phát lực: Tiếp nhận năng lượng khí cháy, tạo thành chuyển động tịnh tiến của piston trong xy –lanh và biến nó thành cơ năng làm quay trục khuỷu, tạo mô – men có í
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU CỦA HỆ
THỐNG PHÁT LỰC 2
1.1.Nhiệm vụ của hệ thống phát lực 2
1.2.Điều kiện làm việc, yêu cầu và phân loại của từng bộ phận trong hệ thống 2
1.2.1 Piston 2
1.2.2 Chốt Piston 2
1.2.3 Xec – măng 3
1.2.4 Nhóm thanh truyền 3
1.2.5 Trục khuỷu 3
CHƯƠNG 2 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CHO TỪNG HỆ THỐNG 5
2.1.Chọn phương án thiết kế các chi tiết trong hệ thống 5
2.1.1 Piston 5
2.1.2 Chốt piston 6
2.1.3 Thanh truyền 6
2.1.4 Trục khuỷu 7
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 8
3.1 Giới thiệu tính toán nhiệt 8
3.1.1 Mục đích tính toán 8
3.1.2 Chế độ tính toán 8
3.2 Các thông số cho trước của động cơ 9
3.2.1 Loại động cơ 9
3.2.2 Công suất (Ne) 9
3.2.3 Số vòng quay (n) 10
3.2.4 Chọn số xylanh (i) 10
3.2.5 Tỷ số nén (ε)) 10
3.2.6 Các thông số kết cấu 10
3.3 Chọn các thông số tính toán 11
3.3.1 Áp suất không khí nạp (po) 11
Trang 23.3.3 Áp suất khí nạp trước xupap nạp ( pk ) 11
3.3.4 Nhiệt độ khí nạp trước xupap nạp (Tk) 11
3.3.5 Áp suất cuối quá trình nạp (pa) 12
3.3.6 Chọn áp suất khí thải 12
3.3.7 Áp suất và nhiệt độ khí sót (pe, Te) 13
3.3.8 Độ tăng nhiệt độ khí nạp mới (T) 13
3.3.9 Chọn hệ số nạp thêm 1 14
3.3.10 Chọn hệ số quét buồng cháy 2 14
3.3.11 Chọn hệ số hiệu đính tỷ nhiệt t 14
3.3.12 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm c (c) 14
3.3.13 Hệ số lợi dung nhiệt tại điểm d (d) 14
3.3.14 Chọn hệ số dư lượng không khí 14
3.3.15 Chọn tỷ số tăng áp 15
3.4 Tính toán nhiệt 15
3.4.1 Quá trình nạp 15
3.4.2 Quá trình nén 16
3.4.3 Quá trình cháy 17
3.4.4 Tính toán quá trình giãn nở 19
3.4.5 Tính toán các thông số đặc trưng của chu trình 20
3.4.6 Tính thông số kết cấu của động cơ 21
3.4.7 Bảng kết quả tính toán 21
3.4.8 Vẽ đồ thị công chỉ thị 22
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN 25
4.1 Phân tích động học 25
4.2 Động học piston 26
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN 34
5.1 Phân tích động lực học 34
5.2 Sơ đồ lực và momen tác động lên cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền 34
Trang 3CỦA HỆ THỐNG 47
6.1 NHÓM PISTON 47
6.1.1 Các thông số ban đầu 47
6.1.2 Tính toán bền piston 48
6.1.3 Tình bền chốt piston 51
6.1.4 Tính bền xec-măng 54
6.2 THANH TRUYỀN 55
6.2.1 Thông số thanh truyền 55
6.2.2 Tính sức bền thanh truyền 55
6.3 TRỤC KHUỶU 59
6.3.1 Trường hợp khởi động 59
6.3.2 Trường hợp trục khuỷu chịu lực Zmax 60
6.3.3 Trường hợp khuỷu trục chịu lực tiếp tuyến lớn nhất (Tmax) 62
6.3.4 Trường hợp khuỷu trục chịu lực Tmax 63
CHƯƠNG 7: QUY TRÌNH THÁO, LẮP, ĐIỀU CHỈNH, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHÁT LỰC 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học Động cơ đốt trong là một khâu quan trọng trong khối kiến thức của ngành
Ô tô – Máy động lực, là một kỹ sư thiết kế phải biết và có khả năng thiết kế Hơn nữa, đấtnước ta là một đất nước đang phát triển rất cần phát triển các ngành công nghiệp mà trong
đó công nghiệp ô tô giữ một vai trò hết sức quan trọng Trong khi đó, bộ phận quan trọngnhất của một chiếc ô tô là cái sinh ra nguồn động lực cho ô tô – chính là động cơ ô tô.Vậy thiết kế động cơ là khâu hết sức quan trọng để có thể phát triển ngành công nghiệp ôtô
Sau ba năm học tại ngành Ô tô – Máy động lực, chúng em đã được trang bị nhiềukiến thức về các môn học cơ sở như Nguyên lý máy, Sức bền vật liệu, Vật liệu học vàNhiệt động lực học cũng như nhiều môn học chuyên ngành khác, Đồ án Thiết kế Động cơchính là cơ hội cho chúng em tổng hợp và áp dụng những kiến thức mình đã học
Trong quá trình thực hiện đồ án chúng em gặp rất nhiều khó khăn trong phương phápthiết kế và tính toán cũng như việc hoàn thành các bản vẽ của mình, nhờ sự hướng dẫn tậntình của Thầy hướng dẫn cùng sự góp ý của các bạn đã giúp chúng em hoàn thành đồ ánnày
Sau một thời gian làm việc với nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ từ tất cả mọingười, em đã hoàn thành Đồ án Thiết kế Động cơ đốt trong này Nay chúng em xin gửilời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn thầy Nguyễn Ngọc Dũng, các thầy trong
bộ môn Ô tô – Máy động lực cùng các bạn trong lớp Ô tô K13
Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng trong quá trình thực hiện khó tránhkhỏi thiếu sót, rất mong được sự góp ý chân thành từ phía các thầy và các bạn Chúng emxin chân thành cảm ơn
Trang 5CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU
CỦA HỆ THỐNG PHÁT LỰC
1.1 Nhiệm vụ của hệ thống phát lực:
Tiếp nhận năng lượng khí cháy, tạo thành chuyển động tịnh tiến của piston (trong xy –lanh) và biến nó thành cơ năng làm quay trục khuỷu, tạo mô – men có ích cho động cơlàm việc
Bảo đảm bao kín buồng cháy, giữ không cho khí cháy trong buồng cháy lọt xuống
Các- te (hay hộp trục khuỷu) và ngăn không cho dầu nhờn từ hộp trục khuỷu sục lênbuồng cháy
Làm nhiệm vụ nén trong quá trình thải và hút khí nạp mới vào buồng cháy trong quátrình nạp
1.2 Điều kiện làm việc, yêu cầu và phân loại của từng bộ phận trong hệ thống:
1.2.1 Piston:
Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chủ yếu của piston là cùng với các chi tiết khác như xy-lanh, nắp
xy-lanh bao kín tạo thành buồng cháy, đồng thời truyền lực của khí thể cho thanhtruyền cũng như nhận lực từ thanh truyền để nén khí
Điều kiện làm việc:
Tải trọng cơ học lớn và có chu kỳ, áp suất lớn có thể đạt tới 120 kG/cm2, lực quán tínhlớn đặc biệt nếu là động cơ cao tốc
Tải trọng nhiệt cao vì piston tiếp xúc trực tiếp với khí cháy nên có thể đạt nhiệt độ cao
từ 500 – 8000K Nhiệt độ cao khiến piston chịu ứng suất nhiệt lớn gây bó kẹt, nứt,giảm sức bền, gây kích nổ vv…
Ma sát lớn và ăn mòn hóa học Ma sát gây nên do lực ngang nên có giá trị lớn với điềukiện bôi trơn khó khăn nên khó đảm bảo bôi trơn tốt Ăn mòn hóa học do pistonthường xuyên tiếp xúc với sản vật cháy
Yêu cầu:
Dạng đỉnh piston tạo thành buồng cháy tốt nhất
Có độ bền và độ cứng đủ để tránh biến dạng quá lớn và chịu mài mòn
Đảm bảo bao kín buồng cháy để công suất động cơ không bị giảm sút do hiện tượnglọt khí từ buồng cháy xuống cacte
Tản nhiệt tốt để tránh dãn nở nhiệt quá mức khi động cơ đang làm việc, ngoài ra tránhđược hư hỏng piston do ứng suất nhiệt
1.2.2 Chốt Piston: Là chi tiết nối Piston với thanh truyền
Nhiệm vụ: Truyền lực tác dụng của khí thể từ piston xuống thanh truyền Chốt piston
thường có cấu tạo rỗng và được lắp lỏng với bệ chốt piston và đầu nhỏ thanh truyền
Trang 6 Điều kiện làm việc: Chốt piston chịu lực va đập, tuần hoàn, nhiệt độ cao và điều kiện
bôi trơn khó khăn Chốt piston còn chịu ma sát dạng nửa ướt, chốt piston dễ bị mòn
Yêu cầu:
Chốt piston phải được chế tạo bằng vật liệu tốt để đảm bảo sức bền và độ cứng vững
Bề mặt làm việc của piston cần tôi theo công nghệ đặc biệt để đảm bảo chốt có độcứng cao, chịu mài mòn tốt
Ruột chốt phải dẻo để chống mỏi tốt Mặt chốt phải mài bóng để chống ứng suất tậptrung và khi lắp ghép với piston và thanh truyền khe hở phải nhỏ
1.2.3 Xec – măng :
Nhiệm vụ: Đảm bảo piston di động dễ dàng trong xylanh Xec – măng có 2 loại là xec
– măng khí và xec – măng dầu Xec – măng khí làm nhiệm vụ bao kín buồng cháytránh lọt khí còn xec – măng dầu ngăn dầu bôi trơn từ hộp trục khuỷu sục lên buồngcháy
Điều kiện làm việc: Xec – măng chịu tải trọng cơ học lớn (áp lực khí cháy), chịu lực
quán tính lớn, có chu kỳ và va đập Ngoài ra xec – măng còn chịu nhiệt độ cao, ma sátlớn, ăn mòn hóa học và ứng suất lắp ghép ban đầu
Yêu cầu:
Chịu nhiệt cao: đặc biệt với xec – măng khí tiếp xúc trực tiếp với khí cháy
Chịu lực va đập: vì khi làm việc lực khí thể và lực quán tính tác dụng lên xec – măng
Chịu mài mòn: khi làm việc xec – măng ma sát với các xylanh rất lớn
1.2.4 Nhóm thanh truyền :
Nhiệm vụ: Thanh truyền là chi tiết trung gian, trong đó đầu nhỏ lắp ghép với piston,
đầu lớn liên kết với chốt khuỷu Thanh truyền có nhiệm vụ truyền lực tác dụng từpiston đến trục khuỷu
Điều kiện làm việc: Thanh truyền có chuyển động phức tạp bao gồm: đầu nhỏ chuyển
động tịnh tiến cùng piston, thân thanh truyền chuyển động lắc, đầu to chuyển độngquay cùng với trục khuỷu Vậy thanh truyền chịu lực va đập tuần hoàn như lực khí thể,lực quán tính của nhóm piston và của chính bản thân thanh truyền
Yêu cầu: Lựa chọn kích thước và vật liệu chế tạo hợp lý để thanh truyền chịu được các
lực va đập tuần hoàn như trên
1.2.5 Trục khuỷu :
Nhiệm vụ: Tiếp nhận lực tác dụng từ piston tạo moment quay kéo các máy công tác và
nhận năng lượng của bánh đà Sau đó, truyền cho thanh truyền và piston thực hiện quátrình nén cũng như trao đổi khí trong xylanh
Điều kiện làm việc: Trục khuỷu chịu lực T, Z do lực khí thể và lực quán tính của nhóm
piston – thanh truyền gây ra Ngoài ra trục khuỷu còn chịu lực quán tính ly tâm của
Trang 7các khối lượng quay lệch tâm của bản thân trục khuỷu và của thanh truyền Những lựcnày gây uốn, xoắn, dao động xoắn và dao động ngang của trục khuỷu lên các ổ đỡ.
Yêu cầu: Kết cấu trục khuỷu cần đảm bảo các yêu cầu:
Đảm bảo động cơ làm việc đồng đều, biên độ dao động của moment xoắn tương đốinhỏ
Ứng suất sinh ra do dao động xoắn nhỏ
Động cơ làm việc cân bằng ít rung động
Công nghệ chế tạo đơn giản
Trang 8CHƯƠNG 2 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CHO TỪNG HỆ THỐNG
2.1 Chọn phương án thiết kế các chi tiết trong hệ thống:
2.1.1 Piston
Đối với động cơ xăng để thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
Phù hợp với hình dạng buồng cháy và hướng của chùm tia nhiên liệu phun vào buồngcháy để tổ chức tạo thành hỗn hợp tốt nhất
Đỉnh bằng: diện tích chịu nhiệt bé nhất, kết cấu đơn giản, dễ chế tạo
Trang 92.1.2 Chốt piston
Để có kết cấu đơn giản dễ chế tạo và vì tỷ số nén động cơ xăng được thiết kế không lớnlắm nên chọn chốt piston có dạng mà bề mặt bên trong là hình trụ
2.1.3 Thanh truyền
Đầu nhỏ thanh truyền có dạng hình trụ rỗng Khi ấy chốt piston lắp tự do
Phương án thân thanh truyền có tiết diện:
Trang 102.1.4 Trục khuỷu
Trục khuỷu dạng trục khuỷu dạng ghép
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
3.1 Giới thiệu tính toán nhiệt
3.1.1 Mục đích tính toán
Tính toán nhiệt động cơ đốt trong (ĐCĐT) chủ yếu là xây dựng trên lý thuyết đồ thịcông chỉ thị của một động cơ cần thiết kế thông qua việc tính toán các thông số nhiệt độnglực học của chu trình công tác trong động cơ gồm các quá trình:
Trang 11+ Quá trình nạp+ Quá trình nén+ Quá trình cháy + giãn nở+ Quá trình thải
Mỗi quá trình trên được đặc trưng bởi các thông số trạng thái là nhiệt độ, áp suất, thểtích của môi chất công tác (MCCT) ở đầu và cuối của quá trình Trên cơ sở lý thuyết củanhiệt động lực học kỹ thuật, nhiệt động hóa học, lý thuyết động cơ đốt trong xác định giátrị của các thông số nêu trên
Tiếp theo ta tính các thông số đánh giá tính năng của chu trình gồm các thông số chỉthị và các thông số có ích của chu trình công tác như: áp suất chỉ thị trung bình pi, áp suất
có ích trung bình pe, công suất chỉ thị Ni, công suất có ích Ne, hiệu suất դe và suất tiêuhao nhiên liệu ge của động cơ, …
Cuối cùng, bằng kết quả các quá trình tính toán nói trên ta xây dựng giản đồ côngchỉ thị của động cơ và đây là các số liệu cơ bản cho các bước tính toán động lực học vàthiết kế sơ bộ cũng như thiết kế kỹ thuật toàn bộ động cơ
Trong tính toán kiểm nghiệm động cơ cho trước, việc tính toán nhiệt có thể đượcthay thế bằng cách đo đồ thị công thực tế trên động cơ đang hoạt động nhờ các phươngtiện, các dụng cụ đo ghi kỹ thuật hiện đại Tuy nhiên với phương pháp tính toán dựa trên
cơ sở lý thuyết nhiệt động hóa học trong động cơ đốt trong, người ta cũng có thể tiến hànhkhảo sát những chỉ tiêu động lực và chỉ tiêu kinh tế của các động cơ đã có sẵn này với kếtquả đáng tin cậy
Toàn bộ quá trình tính toán nhiệt tuân theo tài liệu Hướng dẫn đồ án môn học Động
Cơ Đốt Trong
3.1.2 Chế độ tính toán
Chế độ làm việc của động cơ được đặc trưng bằng các thông số cơ bản như công suất có ích, momen xoắn có ích, tốc độ quay và nhiều thông số khác Các thông số ấy có
thể ổn định hoặc thay đổi trong một phạm vi rộng tùy theo công dụng của động cơ
Chế độ được chọn để tính toán gọi là chế độ tính toán Chế độ tính toán phải lànhứng chế độ có ảnh hưởng nhiều đến sức bền, tuổi thọ của các chi tiết đối với từng loạiđộng cơ cụ thể và chế độ phụ tải
Đối với động cơ cao tốc, chế độ tính là chế độ công suất lớn nhất thường được chọn
để tính, vì ở đó các lực khí thể và quán tính đều lớn Các chế độ tính toán phải tiến hành
đối với phụ tải toàn phần ứng với lượng cung cấp nhiên liệu lớn nhất, vì ở đó trạng tháinhiệt của động cơ và phụ tải cơ học cao nhất
Những chế độ tính toán khác như: chế độ tải cục bộ, khi thay đổi thành phần hỗn hợp cháy, thay đổi góc đánh lửa hoặc góc phun sớm nhiên liệu chỉ tiến hành khi cần khảo
sát riêng biệt
Trang 12Giá trị của áp suất lớn nhất và áp suất trung bình có thể chênh lệch nhau khoảng5÷10% Điều này do các yếu tố như điều kiện khí động của quá trình nạp, sự biến độngcủa quá trình cung cấp nhiên liệu, tạo hỗn hợp và cháy… chi phối
3.2 Các thông số cho trước của động cơ
động cơ
Trong quá trình thiết kế mới động cơ, người thiết kế phải chú ý đến phạm vi ứngdụng của động cơ thiết kế Đó là cơ sở để xác định phương án và lựa chọn các thông sốtham khảo trong quá trình thiết kế do đặc điểm của mỗi loại động cơ chỉ đáp ứng tốt nhấtcho một phạm vi ứng dụng nhất định
Động cơ bốn kỳ thường có công suất trung bình, ứng dụng rộng rãi trong giao thôngvận tải đường bộ vì chúng có tính tiết kiệm và tuổi thọ cao, các quá trình công tác hoànthiện hơn động cơ hai kỳ
3.2.2 Công suất (Ne)
Cần lựa chọn công suất động cơ phù hợp với yêu cầu của máy công tác Tuy nhiên,công suất thiết kế của động cơ còn phải phù hợp với tiêu chuẩn nhà nước quy định về dãycông suất của động cơ
Chú ý: đối với động cơ xăng là công suất có ích lớn nhất Nemax
Trang 133.2.4 Chọn số xylanh (i)
Chọn số xylanh cần căn cứ vào điều kiện sau:
- Điều kiện cân bằng của động cơ và khả năng dùng đối trọng đơn giản để cân bằngcác lực quán tính và moomen quá tính
- Độ đồng đều tốc độ quay trục khuỷu
- Yêu cầu về kích thước bên ngoài, điều kiện lắp ghép ở nơi sử dụng động cơ
- Đảm bảo động cơ gọn nhẹ, kết cấu đơn giản, dễ chế tạo nhưng thân máy và hộptrục khuỷu phải có độ cứng vững lớn nhất để giảm hao mòn cho các xylanh, piston, trụckhuỷu và ổ trục khuỷu
3.2.5 Tỷ số nén (ε))
Đối với động cơ xăng, ε) được quy định bởi tính chông kích nổ của nhiên liệu được
đặc trưng bởi chỉ số octan Tỷ số nén càng lớn đòi hỏi chỉ số octan của nhiên liệu cànglớn Khi giảm phụ tải, khí sót tăng, nhiệt độ sấy nóng khí nạp mới giảm, tính chống kích
nổ tăng Do đó, động cơ làm việc ở chế độ phụ tải nhỏ thường được thiết kế với ε) cao hơn
so với động cơ làm việc ở chế độ toàn tải
Trang 143.3 Chọn các thông số tính toán
3.3.1 Áp suất không khí nạp (p o )
- Ta chọn áp suất khí nạp bằng áp suất khí quyển tại mực nước biển: p0 = 0,1013 (MPa)
Do động cơ được sử dụng tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi có chiều cao không đáng kể(cao nhất 32m thấp nhất 0.5 mét) so với mực nước biển nên áp suất thay đổi ít ta chọnnhư trên
3.3.2 Nhiệt độ không khí nạp mới
- Nhiệt độ khí nạp mới chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nơi động cơ làmviệc Nhiệt độ trung bình của thành phố Hồ Chí Minh là 320C
(Tham khảo từ trang web của tổng cục du lịch Việt Nam :
http://www.vietnamtourism.com/index.php/about/items/1752)
T0 = tkk + 273= 32 + 273 = 305 (K)
3.3.3 Áp suất khí nạp trước xupap nạp ( p k )
- Theo sách hướng dẫn đồ án thì ta nên chọn nhiệt độ khí nạp bằng với nhiệt độ môitrường
- Áp suất pk của động cơ bốn kỳ không tăng áp: pk= p0 =0,1013 (MPa)
3.3.4 Nhiệt độ khí nạp trước xupap nạp (T k )
- Đối với động cơ bốn kỳ không tăng áp Tk = To = 305 K
(Trong quá trình làm việc xylanh nóng nên truyền nhiệt ra bên ngoài họng nạp là gia nhiệtcho không khí ngoài họng nạp nóng lên một lượng)
Trang 153.3.5 Áp suất cuối quá trình nạp (p a )
- Áp suất cuối quá trình nạp trong xylanh thường nhỏ hơn áp suất khí quyển do có tổnthất trên đường ống nạp và tại bầu lọc gây nên Bằng công thức thực nghiệm:
Hình 2: đường vào của khí nạp qua bộ chế hòa khí
- Theo thực nghiệm ta có: pa= (0,8÷0,95)p0 nên ta chọn pa nằm gần cạnh dưới Do
đó pa=0,085 Mpa
3.3.6 Chọn áp suất khí thải
- Do động cơ sử dụng một xupáp xả và có gắn bộ tiêu âm trên đường thải,
Trang 16-Tiết diện của đường ống thải lớn và chiều dài ngắn vì đường ống xả được lắp ngaybên ngoài nắp máy gần nắp máy nên sẽ chọn áp suất khí thải pth ở cận dưới:
- Khi tính toán người ta thường lấy giá trị Tr ở cuối quá trình thải cưỡng bức Gía trị
Tr phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tỉ số nén ε, thành hỗn hợp α, tốc độ quay n, góc đánh lửa sớm ( ở động cơ xăng) hoặc góc phun sớm nhiên liệu
- Xét động cơ tham khảo ta thấy động cơ có tỉ số nén thấp (ε=9), tốc độ quay cao nên chọn Tr trong khoảng trung bình
- Tr nằm trong khoảng từ 900K 1100K [1], ta chọn Tr=950K
3.3.8 Độ tăng nhiệt độ khí nạp mới (T)
- Khi khí nạp chuyển động trong họng nạp, vào trong xilanh động cơ khi tiếp xúc với vách nóng nên được sấy nóng lên 1 trị số nhiệt độ là T .
- Mức độ sấy nóng khí nạp mới phụ thuộc vào tốc độ lưu thông của khí nạp, thời
gian nạp dài hay ngắn, ngoài ra cũng phụ thuộc vào mức độ chênh lệch nhiệt độ của bề mặt tiếp xúc của xi lanh với khí nạp
Trang 17-Xem xét động cơ tham khảo, vì là động cơ cao tốc, nên tốc độ lưu thông của khí nạp lớn, nhưng bù lại diện tích tiếp xúc với xilanh nhiều do diện tích đường nạp tương đốilớn nên chọn T nằm trong khoảng trung gian.
Chọn : 1 = 1,045
3.3.10 Chọn hệ số quét buồng cháy 2
- Động cơ không tăng áp do không có quét buồng cháy nên chọn 2 = 1
3.3.11 Chọn hệ số hiệu đính tỷ nhiệt t
- Hệ số hiệu đính tỷ nhiệt t phụ thuộc vào thành phần của khí hỗn hợp và nhiệt
độ khí sót Trd dựa vào thực nghiệm để tính toán nên ta chọn:
- Đối với động cơ xăng = 0,9 ta chọn t =1,15
3.3.12 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ( z )
- Là thông số số biểu thị mức độ lợi dụng nhiệt của quá trình cháy, hay tỷ lệ lượngnhiên liệu đã cháy tại điểm c
- Dựa trên phân tích tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số lợi dụng nhiệt nhưmức độ hòa trộn, hiện tượng cháy rớt… ta có giới hạn thực nghiệm c = 0,75-0,92 do động
cơ ta sử dụng là cao tốc vì thế khả năng hòa trộn không cao và hiện tượng cháy rớt tăng vì
3.3.13 Hệ số lợi dung nhiệt tại điểm b ( b )
- Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm d d phụ thuộc vào nhiều yếu tố, Khi tốc độ động cơcàng cao, cháy rớt càng tăng, mà động cơ ta sử dụng là cao tốc sẽ dẫn đến d không lớnnên:
3.3.14 Chọn hệ số dư lượng không khí
- Lượng không khí đi vào xy lanh M1có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn Mo.
- Trong đó: M1- lương không khí thực tế nạp vào xylanh
Mo- lượng không khí lý thuyết cần thiết đốt cháy 1kg nhiên liệu
Trang 18- Do động cơ ta dùng là cao áp dùng trong việc cắt cỏ nên không đòi hỏi mức độcháy sạch cao và suất tiêu hao nhiên nhiên liệu cũng khá lớn hệ số thông thường nằmtrong khoảng = 0,85-0,95.
3.3.15 Chọn hệ số điền đầy đồ thị công ( d )
- Hệ số điền đầy đồ thị công đánh giá phần hao hụt về diện tích của đồ thị công thực
tế so với đồ thị công tính toán đươc lựa theo hệ số kinh nghiệm đối với động cơ xăng d =0,93-0,97
- Trong đó: pc - áp suất cuối quá trình cháy
Pb - áp suất cuối quá trình nén
- Đối với động cơ cao tốc thì tỷ số này nên tăng để đảm bảo mức độ đồng nhất củahỗn hợp tuy nhiên do động cơ dùng với mức đích để cắt cỏ nên yêu cầu này không thật sựcần thiết và để kết cấu của máy máy được bền hơn thông thường tỷ số p =3-4 nên tachọn:
- Động cơ xăng chọn = 3
3.4 Tính toán nhiệt
3.4.1 Quá trình nạp :
Hệ số nạp ( v ) :
1 m a
Trang 19
Nhiệt độ cuối quá trình nạp ( T a ) :
3.4.2 Quá trình nén : ( Đoạn a-b)
Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của khí nạp mới.
- Bằng cách thay dần các giá trị n1 vào hai vế của phương trình trên đến khi
cân bằng nhau ta được giá trị : n1 = 1,373
Áp suất quá trình nén p b :
Trang 20Lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy 1kg nhiên liệu xăng.
Trang 21Hệ số biến đổi phân tử khí tại điểm c
Tổn thất nhệt lượng cháy không hoàn toàn Q H : Khi <1
Thế mcvc, mcvz vào, giải phương trình ta được giá trị Tc = 4374 K
Áp suất cuối quá trình cháy
Trang 223.4.4 Tính toán quá trình giãn nở : (Đoạn c-d)
Tỷ số giản nở đầu
= 1
Tỷ số giãn nở sau
= = 9 Xác định chỉ số dãn nở đa biến trung bình n2
● Ở nhiệt độ từ 1200 – 2600 K, sai khác của tỷ nhiệt không lớn lắm do đó ta có thểxem: a’vb = a’vz ; bb = bz ; và = z ta có :
2
H
vz 1
( Nhiệt độ cuối quá trình dãn nở )
● Giải hệ phương trình trên bằng cách thay dần từng cặp các giá trị n2 và Tb vào cácphương trình giải bằng cách lặp lại nhiều lần, ta nhận được giá trị :
Trang 23p p
K Sai số:
ΔTλγTT 1100 1180
.100% 7, 2% 10%
e e
[1]
Vậy nhiệt độ khí sót chọn lúc ban đầu là chấp nhận được.
3.4.5 Tính toán các thông số đặc trưng của chu trình
Áp suất chỉ thị trung bình tính toán p i
- Là tỷ số giữa phần nhiệt lượng chuyển thành công mà ta thu được và nhiệt lượng mà
nhiên liệu tỏa ra :
1 0, 44.0,85.309
43960.0,1013.0,83
i k i
Trang 243.4.6 Tính thông số kết cấu của động cơ
Tính thể tích công tác Vh
-Thể tích công tác của một xylanh động cơ
30 30.4.0,85
19,84 0,62.7000.1
e h
e e
N V
p n i
= 4 - số chu kỳ của động cơ
i = 1 - số xylanh của động cơ
ne = 7000 v/p - số vòng quay của động cơ
Ne =0,85 kW - công suất động cơ
pe = 0,62 MN/m2 - áp suất có ích trung bìnhĐường kính piston
3 3
4 4.19,84
31,6
27, 25
34
h
V D
Trang 253.4.8 Vẽ đồ thị công chỉ thị
Thể tích cuối hành trình nén
h c
pxn=p a( V a
- Bằng cách thay giá trị Vxn đi từ Va đến Vc ta lần lượt xác định được các giá trị pxn
Dạng đường công giãn nở
2 n xg
+ Dùng đồ thị Brich xác định điểm đánh lửa sớm b’ và các điểm phối khí (mở sớm
và đóng muộn của các xupap nạp, thải : e’, a’, d’, e”) trên đồ thị công
+ Dựng phía dưới đồ thị công nửa vòng tròn có bán kính R, tâm O là trung điểm của đoạn Vh
2
trong đó là thông số kết cấu, đã được chọn trước,+ Từ tâm O’ ta vẽ các tia hợp với đường kính nửa vòng tròn tâm O đã vẽ ở trênnhững góc nói trên, Các góc này có thể chọn theo động cơ tham khảo,
+ Từ giao điểm các tia cắt nửa vòng tròn tâm O đã vẽ ở trên ta đóng các đườngsong song với trục tung cắt đồ thị công và từ các điểm này ta xác định được cácđiểm (b’, e’, a’, d’, e”) trên đồ thị công,
Trang 26+ Hiệu đính phần đường cong của quá trình cháy trên đồ thị công, ở động cơ xăng
áp suất cực đại (điểm c’) có tung độ pc’= 0,85 pc
+ Điểm b” lấy trên đoạn bc’ với bb”= bc’/3,
+ Điểm d” là trung điểm của đoạn ad ,
+ Dùng thước cong nối liền tất cả các điểm xác định trên thành một đường congliên tục ta được đồ thị công chỉ thị của đông cơ tính toán
+ Bảng các trị số áp suất của MCCT của quá trình nén và dãn nở tính toán củađộng cơ :
Trang 27Hình : Đồ thị công chỉ thị
Trang 28CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC CƠ CẤU TRỤC KHUỶU –
THANH TRUYỀN
4.1 Phân tích động học
Nhiệm vụ phân tích động học của cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền là thiết lập quy luậtchuyên động của Pit-tông và thanh truyền trên cơ sở đã biết quy luật chuyển động củatrục khuỷu với giả thuyết trục khuỷu quay với vân tốc góc là hằng số
Trong động cơ đốt trong kiểu piston, cụm chi tiết chuyển động chính (piston, thanhtruyền, trục khuỷu) làm việc theo nguyên tắc sau:
- Nhóm piston chuyển động tịnh tiến lên xuống truyền lực khí thể cho thanh truyền
- Nhóm thanh truyền là chi tiết chuyển động trung gian có chuyển động phức tạp đểbiến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu
- Trục khuỷu là chi tiết máy quan trọng nhất, có chuyển động quay và truyền công suấtcủa động cơ ra ngoài để dẫn động các máy công tác khác
- Sơ đồ cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền động cơ kiểu trục khuỷu cắt đường tâmxylanh
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền
Trang 294.2 Động học piston (PHÂN TÍCH THEO PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH)
: thông số kết cấu L: là chiều dài thanh truyền
dS V
dt là tốc độ piston
d dt
là vận tốc góc trục khuỷuTốc độ của piston trong xylanh động cơ đượctính theo công thức sau
Đồ thị tốc độpiston
Trang 30hàm điều hòa cấp I và cấp II:
2 2
coscos 2
I II I II
Trang 320 50 100 150 200 250 300 350 400 0
5 10 15 20 25 30
Đồ thị chuyển vị của piston
Sp SpI SpII
Trang 340 50 100 150 200 250 300 350 400
-15.000 -10.000 -5.000 0.000 5.000 10.000 15.000
Đồ thị tốc đô piston
Vp VpI VpII
Trang 360 50 100 150 200 250 300 350 400
-8000.000-6000.000-4000.000-2000.0000.0002000.0004000.0006000.0008000.00010000.000
Đồ thị gia tốc của piston
Jp JpI JpII
Trang 37khuỷu, cổ trục và bạc đầu to thanh truyền Từ các đồ thị vector phụ tải ta biết được 1 cáchđịnh tính tình trạng chịu lực của bề mặt và mức độ đột biến của tải thơng qua hệ số vađập.
Trong động cơ đốt trong kiểu piston cụm chi tiết chuyển động chính (piston, thanh truyền,trục khuỷu) làm việc trên nguyên tắc sau :
- Nhĩm piston chuyển động tịnh tiến qua lại truyền lực khí thể cho thanh truyền
- Nhĩm thanh truyền là chi tiết chuyển động trung gian cĩ chuyển động phức tạp đểbiến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu
- Trục khuỷu là chi tiết máy quan trọng nhất cĩ chuyển động quay và truyền cơngsuất của động cơ ra ngồi để dẫn động các máy cơng tác khác
Chọn kết cấu trục khuỷu – thanh truyền : trục khuỷu cắt đường tâm xylanh
5.2 Sơ đồ lực và momen tác động lên cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền
Quy ước chiều quay và dấu:
- Chiều quay của động cơ quy ước là “+” nếu động cơ quay theo chiều kim đồng hồnhìn từ phía bánh đà ngược trở lại
- Dấu của các lực và moment tác dụng quy ước như trên hình vẽ
Hình 5.2 Sơ đồ lực và momen tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
Ghi chú:
Pkt :lực khí thể tác dụng lên đỉnh piston
Pj :lực quán tính của các chi tiết chuyển động thẳng
P∑ :lực tổng cộng tác dụng lên đỉnh piston
Trang 38N :lực ngang tác dụng lên vách xylanh vuông góc với đường tâm xylanh
Ptt :lực dọc theo đường tâm thanh truyền
Z :lực pháp tuyến theo hướng từ tâm chốt đến tâm cổ khuỷu
T :lực tiếp tuyến vuông góc với lực pháp tuyến
Mq :moment quay của trục khuỷu
ML :moment lật động cơ
(g)Khối lượng nhĩm
piston
Khối lượng chốt piston 0.6Khối lượng xéc- măng 0.4Khối lượng nhĩm
thanh truyền
Khối lượng trục
khuỷu
Khối lượng chuyển vị tịnh tiến 144.25Khối lượng chuyên động quay 139.50
Lực khí thể Lực khí thể là một đại lượng thay đổi
theo gĩc quay trục khuỷu: Pkt = f(), xác địnhđược từ áp suất khí thể pkt ở tính tốn nhiệtcủa động cơ tại chế độ cơng suất cực đại(Nemax)
Pkt=(pkt−p o)F p=(pkt−p o)π D
2
4 trong đĩ:
po 0.1 MN/m2
- áp suất khí quyển
Pkt - áp suất trong xylanh động cơ
Fp - diện tích tiết diện của piston [m2
]
Kết quả bảng 4Nhận xét
+ Quá trình nạp (tính
từ = 3 đến =
180o) : pkt = pa
là điểm Z trên giản
Trang 39đồ công chỉ thị đến
= 540o
- 4) Đốivới động cơ xăng:
Pj = - mj×j = - mjR2
(cos + cos2)Gọi: PjI = - mjR2
Kết quả bảng 5Nhận xét: Lực Pjluôn luôn tác dụngtrên đường tâm củaxylanh và có hướngthay đổi khi pistonđổi chiều chuyểnđộng Khi piston ởĐCT, Pj mang dấu
âm, chiều quay lênphía trên (chiều lytâm đối với trụckhuỷu)
= 733.04 [1/s]– Vận tốc góc của trục]– Vận tốc góc của trục khuỷu
PK =-0.139 x 0.013 x733.042
= -970,98 N
= -0.97098 kN
Lực này tác dụng trên đường tâm của
má khuỷu, chiều ly tâm và có giá trị không đổi khi vận tốc góc là hằng s]– Vận tốc góc của trụcố
Lực P
Lực tổng cộng tác dụng lên đỉnh piston
j
kt PP
P
[MN] là hợp lực khí thể Pkt và lựcquán tính của khối lượng chuyển động thẳng Pj
Kết quả bảng 7Xác định điều kiệnlàm việc của piston
và tính toán kiểm