HỆ THỐNG PHANHPhương án loại cơ cấu phanh Phương án cơ cấu dẫn động phanh: Thực hiện nhiệm vụ truyền dẫn sự điều khiển của người lái đến cơ cấu phanh Dẫn động bằng cơ khí Dẫn động bằng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Khoa Kĩ Thuật Giao Thông
Báo Cáo Môn Học Thiết Kế Ô Tô
Đề Tài : Thiết Kế Hệ Thống Phanh
Nhóm 3B
Nguyễn Quang Văn 1414607 Huỳnh Tí 1414011
Lê Thành Kiên 1414898 Nguyễn Võ Hoàng Quân
Phạm Hữu Sơn Phan Trọng Nghĩa 1412469
Trang 2GIỚI THIỆU
THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH
Điều kiện làm việc và yêu
cầu
Nêu ra phương
án và chọn phương án
Nêu ra phương
án và chọn phương án
Thiết kế bố trí chung
Thiết kế kỹ thuật
Thiết kế kỹ thuật
Thiết kế công
nghệ và kinh
tế
Tổng quan về các hệ thống phanh
Công nghệ
mới
Trang 4Phanh đĩa
Phanh trống
Phanh dải
Trang 5CÁC KIỂU DẪN ĐỘNG PHANH
Dẫn động thủy lực trợ lực bơm thủy lực
Dẫn động thủy lực trợ lực khí nén
Trang 6TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH ĐƯỢC LẮP TRÊN XE
Trang 7ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU
ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
Trang 8SOÁT KHI PHANH
DỄ ĐIỀU KHIỂN , TẠO CHO NGƯỜI DÙNG CẢM GIÁC PHANH TỐT NHẤT
Trang 9DỐC
BẢO TRÌ SỮA CHỮA DỄ DÀNG ,
DỄ KIẾM PHỤ TÙNG THAY THẾ
Trang 10HỆ THỐNG PHANH
Phương án loại cơ cấu phanh
Phương án cơ cấu dẫn động phanh: Thực hiện nhiệm vụ truyền dẫn sự điều khiển của người lái đến cơ cấu phanh
Dẫn động bằng
cơ khí
Dẫn động bằng thủy lực
Dẫn động bằng khí nén
Phanh Dừng
NÊU PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN
Trang 11Trên ô tô hiện nay sử dụng 2 loại phổ biến là:
Phanh tang trống (guốc) Phanh đĩa
Trang 12Phanh tang trống (guốc)
Trang 13Phanh tang trống (guốc)
Ưu điểm:
• Giá thành rẻ
• Dễ bảo trì bảo dưỡng.
• Tuổi thọ cao.
• Chính vì thế phanh guốc vẫn được áp dụng rộng rãi trên nhiều
phương tiện, để tiết kiệm chí phí sán xuất và giảm giá thành.
Trang 14Phanh tang trống dạng đối xứng qua trục
Trong quá trình phanh thì má phanh và trống phanh sẽ bị nóng lên gây mòn và giảm hệ số ma sát Dẫn tới làm tăng khe hở má phanh với trống phanh làm trễ phanh
Cần phải căn chỉnh độ hở định kì hoặc bố trí thêm cơ cấu tự điều chỉnh khe hở.
Trang 15Phanh tang trống dạng đối xứng qua tâm
Cơ cấu phanh đối xứng qua tâm được sử dụng với xilanh thủy lực và có kết cấu khi phanh thì cả hai guốc đều là guốc siết → tăng hiệu quả phanh khi xe chuyển động tiến.
Trang 16Phanh tang trống dạng bơi
Ưu điểm:
- Tăng hiệu quả phanh nhờ phân bố
lực phanh lên cả hai đầu của guốc
Trang 17Phanh tang trống dạng tự cường hóa
Ưu điểm:
Hiệu quả phanh được tăng cao mặc dù kết cấu phanh không quá phức tạp Hiệu quả phanh khi tiến và khi lùi bằng nhau.
Trang 18So sánh hiệu quả phanh của các cơ cấu phanh guốc
Loại cơ cấu phanh Lực tác dụng lên các
Trang 19Cơ cấu phanh đĩa
Trang 20Ưu điểm:
• Do 2 má phanh cùng ép vào đĩa phanh nên đĩa phanh ít bị biến dạng
và bị mòn đều.
• Đĩa phanh và má phanh được làm mát tốt.
• Các tạp chất, bụi bẩn và nước sẽ bị văng ra khỏi bề mặt ma sát và đĩa
do lực ly tâm.
• Lực phanh khi tiến và lùi là bằng nhau.
• Kết cấu gọn nhẹ, đem lại hiệu quả cao.
Nhược điểm:
• Giá thành cao.
• Do có kết cấu hở nên đĩa có thể bị ăn mòn hóa học.
Trang 21Cơ cấu phanh đĩa có giá đỡ (calip) cố định
Ưu điểm:
• Hiệu quả phanh cao.
• Lực tác động từ hai má phanh và đĩa bằng
nhau nên hai má phanh mòn đều.
• Giá đỡ được lắp cố định lên trục bánh xe
Trang 22Cơ cấu phanh đĩa có giá đỡ (calip) di động
• Calip phải có độ cứng vững để chịu
được phản lực của dầu tác động.
Trang 23Cơ cấu báo hiệu độ mòn má phanh của phanh đĩa
Trang 24Cơ cấu phanh dừng
Trang 25Cơ cấu phanh dừng bố trí chung với phanh tang trống
Trang 26Cơ cấu phanh dừng bố trí ở đầu ra hộp số
Trang 27PHƯƠNG ÁN VỀ CÁC LOẠI CƠ CẤU VỀ DẪN
ĐỘNG PHANH
Ưu điểm :
Phanh đồng thời các bánh xe vói sự phân bố lực
phanh giữa các bánh xe hoặc giữa các má thanh theo
yêu cầu
Hiệu suất cao
Độ nhạy tốt, kết cấu đơn giản
Có khả năng ứng dụng đa dạng trên nhiều loại ô tô
khác nhau khi chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh
Trang 28DẪN ĐỘNG PHANH
THỦY LỰC
DẪN ĐỘNG HAI DÒNG
DẪN ĐỘNG THỦY LỰC TRỰC TIẾP
NÉN
Trang 29DẪN ĐỘNG MỘT DÒNG
Ưu điểm : kết cấu đơn giản, rẻ
tiền, dễ sửa chữa
Nhược điểm : khi bị rò rỉ
một chỗ nào đó thì toàn bộ hệ
thống phanh mất hiệu lực, nên
độ an toàn không cao
Trang 30DẪN ĐỘNG HAI DÒNG KẾT HỢP TRỢ LỰC
Ưu điểm : kết cấu đơn giản, rẻ tiền,
lăp thêm vào hệ thống bộ trợ lưc
phanh để giảm nhẹ lực bàn đạp
phanh khi điều khiển, tăng độ an
toàn cho hệ thống phanh
Nhược điểm : khi hư hỏng một
dòng thì hiệu quả phanh giảm đáng
kể
Trang 31DẪN ĐỘNG HAI DÒNG CHÉO KẾT HỢP TRỢ LỰC
Ưu điểm : chất lượng phanh đảm bảo tốt cả khi
đi trên đường có hệ số bám dọc ở hai vết bánh xe
khác nhau nhiều, đồng thời nâng cao chất lượng
điều khiển ô tô
Nhược điểm : nếu một dòng bị hỏng thì tính ổn
định hướng của ô tô không được đảm bảo
Trang 32Cơ cấu phanh được điều khiển trực
tiếp chỉ bằng lực của người lái
Ưu điểm: Điều khiển trực tiếp , có
cảm giác phanh tốt , phanh chính
xác
Nhược điểm: Cần lực tác dụng
khá lớn , cơ cấu phức tạo hơn và
giá thành theo đó cũng sẽ đắt hơn
DẪN ĐỘNG THỦY LỰC TRỰC TIẾP
Trang 33DẪN ĐỘNG THỦY LỰC TRỢ LỰC KHÍ CHÂN KHÔNG
Bộ trợ lực chân không là bộ phân cho
phép lợi dụng độ chân không trong
đường nạp của động cở để tạo lực phụ
cho người lái Vì vậy, để đảm bảo hiệu
quả trợ lực, kích thước của các bộ trợ lực
chân không thường phải lớn hơn và chỉ
thích hợp với các xe có động cơ xăng cao
tốc
Có một nhược điểm là kiểu trợ lực này
phụ thuộc vào độ mở của bướm ga và tốc
độ quay của động cơ
Đối với động cơ diesel không có bướm
ga và tốc độ quay thấp thì cần phải dùng
thêm bơm chân không Làm cho chi phí
tăng lên và cồng kềnh hơn
Trang 34DẪN ĐỘNG THỦY LỰC TRỢ LỰC KHÍ NÉN
Ưu điểm :
Tính đông nhất năng lượng giữa
phần điều khiển và phần chấp hành
nên bào dưỡng sửa chữa , tổ chức kỹ
thuật đon giản thuận tiện
Khả năng quá tải cao
Độ tin cậy cao ít trục trặc kĩ thuật
Có độ an toàn cao khi xe vận hành
Nhược điểm :
Khi xả khí gây ra tiếng ồn
Kết cấu khá cồng kềnh
Chi phí khá cao
Trang 35CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE Ô TÔ CON
Trang 36THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ
Trang 38Bố trí phanh đĩa
Trang 39Bố trí phanh tang trống
Trang 41TÍNH TOÁN SƠ BỘ HỆ THỐNG PHANH
1 Xác định các thông số cơ bản của hệ thống phanh.
2 Xác định tọa độ trọng tâm xe theo chiều dọc.
3 Tính toán sơ bộ đường kính xylanh công tác.
Trang 421 Xác định các thông số cơ bản của hệ thống phanh.
• Với phanh tang trống : + xác định đường kính ngoài của 2 má phanh.
Trang 43Thông số chung phanh trống.
Trang 462 Xác định tọa độ trọng tâm xe theo chiều dọc.
• Tọa độ trọng tâm theo chiều cao:
• Căn cứ vào trị số trọng lượng các thành phần và chiều cao trọng tâm của chúng ta có thể xác định chiều cao trọng
tâm của ôtô thiết kế như sau:
• h = (∑ Gi hi) / Go
• Trong đó : h – Chiều cao trọng tâm ôtô thiết kế
cơ, hộp số …)
Trang 473 Tính toán sơ bộ đường kính xylanh công tác.
• Moment sinh ra trên một cơ cấu phanh đĩa được xác định:
Trang 48•
=>
• Với : - áp suất dầu phanh.
– số lượng ống xylanh làm việc d- đường kính xylanh công tác.
•
Trang 49THIẾT KẾ KĨ THUẬT HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ
Trang 50Tính toán cơ cấu phanh
• Thông số cơ bản: , góc ôm tấm ma sát
• Tính toán đơn giản, giống thiết kế ly hợp ma sát hai đĩa:
• Kiểm tra bền tấm ma sát: áp suất riêng
Tính toán cơ cấu phanh đĩa
Trang 51Tính chọn các thông số cơ bản
Tính toán cơ cấu phanh guốc
Trang 52Tính toán cơ cấu phanh guốc
Xác định momen phanh cần sinh ra ở các cơ cấu phanh
Trong đó:
G - Trọng lượng của ôtô khi đầy tải (N)
L - Chiều dài cơ sở của ôtô (m)
a - Khoảng cách từ trọng tâm xe tới tâm cầu trước (m)
b - Khoảng cách từ trọng tâm xe đến tâm cầu sau (m)
hg - Chiều cao trọng tâm xe (m)
- Hệ số đặt trưng cường độ phanh
g - Gia tốc trọng trường (m/s2)
- Hệ số bám của bánh xe với mặt đường
rbx - Bán kính làm việc trung bình của bánh xe
Trang 53• Phân bố áp suất đều: Đơn giản hóa để tính toán ta nên xem áp suất phân bố đều trên má phanh.
• Phân bố áp suất hình sin: Được lựa chọn khi guốc phanh có độ cứng lớn và yêu cầu tính chính xác cáo trong tính toán
Xác định quy luật phân bố áp suất trên má phanh
Tính toán cơ cấu phanh guốc
Trang 54• Hệ số ma sát phụ thuộc vào
- Vật liệu bề mặt ma sát
- Tình trạng bề mặt ma sát
- Nhiệt độ và áp suất trên bề mặt ma sát
• Ma sát giữa amian và gang trong khoảng 0,3-0,35
• Ma sát giữa thép và thép trong khoảng 0,18-0,2
• Ma sát giữa kim loại gốm và thép trong khoảng 0,35-0,4
• Hiện nay thường sử dụng amian với gang
Xác định hệ số ma sát
Tính toán cơ cấu phanh guốc
Trang 55A Các guốc phanh có điểm tựa cố định riêng rẽ và lực ép lên các guốc bằng nhau
Xác định lực cần thiết tác dụng lên guốc phanh
Mục đích : để đảm bảo cho tổng moment phanh sinh ra ở
cơ cấu phanh bằng tổng momen phanh tính toán
Tính toán cơ cấu phanh guốc
0 1 2
0 0
90
2
Trang 56Đối với guốc phanh sau
( cos( ) ) '
(cos( ) sin( ))
p
P c a M
( cos( ) ) ''
(cos( ) sin( ))
p
P c a M
Trang 58• Điều kiện áp suất trên má phanh
q r
Trang 59• Công ma sát riêng L xác định trên cơ sở má phanh thu toàn bộ động năng của oto chạy với tốc độ trước khi phanh
• Trong đó :
o G - trọng lượng toàn bộ của oto khi đầy tải (kN)
o v0 - Tốc độ của oto khi bắt đầu phanh (m/s)
o g - Gia tốc trọng trường ( g=9,81m/s2)
o - diện tích toàn bộ của má phanh ở tất cả các cơ cấu phanh của oto (m2)
• Đối với oto du lịch L trong khoảng 4000-15000kNm/m2
• Đối với oto tải L trong khoảng 3000-7000kNm/m2
Trang 60Kiểm tra nhiệt
Trong quá trình phanh của ô tô, động năng chuyển thành nhiệt năng
ở trống phanh và một phần thóat ra môi trường không khí
Ở đây :
G : khối lượng của ô tô
g : gia tốc trọng trường
v1 và v2 : tốc độ ban đầu và tốc độ cuối quá trình phanh (m/s)
mt : khối lượng các trống phanh và các khối lượng liên quan đến
chúng khi bị nung nóng (kg)
c : nhiệt dung riêng của chi tiết bị nung nóng (J/kg.độ)
: sự tăng nhiệt độ của trống phanh so với môi trường không khí (K)
Ft : diện tích làm mát của trống phanh (m2)
k : hệ số truyền nhiệt giữa trống phanh và không khí (W/m2.K)
t : thời gian phanh (s)
Trang 61Thời hạn làm việc của má phanh
Trong đó : M - khối lượng của ô tô
p - tỷ số cho phép
F - là diện tích toàn bộ của má phanh ở tất cả các
cơ cấu phanh
Oto du lịch 1,0 - 2,0.104kg/m2
Oto hành khách 1,5 - 2,5.104kg/m2
Oto vận tải 2,5 - 3,5.104kg/m2
M p
F
Trang 62• Xác định đường kính trong d của ống xylanh
• Lực Q tác dụng lên bàn đạp
Trong đó:
P- lực cần tiếp xúc lên guốc phanh (kN)
pi – Áp suất cực đại cho phép trong hệ thống phanh (kN/m^2)
D – Đường kính của xylanh phanh chính
I’,I – Kích thước của bàn đạp (m)
- Hiệu suất truyền động thủy lực
Tính toán phần thủy lực: Truyền động phanh một dòng
Trang 63• Máy nén khí: Phải cung cấp đủ lưu lượng khí trong một khoảng thời gian cho trước
• Lực phanh:
• Áp suất khí nén
• Thể tích bình chứa
• Áp suất tối đa trong bình khi nạp
Thiết kế dẫn động phanh thủy lực có trợ lực khí nén
Trang 64THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ
Là quá trình đưa ra các công đoạn sản xuất, kèm theo đó là các máy móc, dụng cụ, trang thiết bị và trình độ nhân lực sản xuất.
Trình độ chuyên môn của người kiểm tra
Phải phù hợp với điều kiện trong nước, điều kiện kinh tế.
Đưa ra các quy trình tháo lắp
Trang 65THIẾT KẾ KINH TẾ
Chi phí dự án + thiết kế
Chi phí sản xuất : nhà xưởng + điện nước + khấu hao máy móc + nhân công + nguyên vật liệu
Chi phí phân phối + marketing
Chi phí cho bộ phận quản lý
Trang 667 CÁC TIẾN BỘ VÀ CÔNG NGHỆ MỚI
Phanh ( brake)
EBD
Tự động phanh khẩn cấp AEB
Hệ thống hỗ trợ phanh BA
Trang 67CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS (Antilock Brake System) là cơ cấu phanh điều khiển điện tử, có tác dụng ngăn ngừa việc hãm cứng bánh xe trong tình huống cần giảm tốc khẩn cấp, tránh hiện tượng văng trượt và duy trì khả năng kiểm soát hướng lái
Trang 68Hệ thống ABS tiêu chuẩn bao gồm những thành phần sau đây:
- Hydraulic Control Unit (HCU): Bộ Điều Khiển Thủy Lực
- Anti-lock Brake Control Module: Bộ Điều Khiển ABS
(chống bó cứng phanh)
- Front Anti-lock Brake Sensors/Rear Anti-lock Brake
Sensors: Bộ cảm biến bánh trước/Bộ cảm biến bánh sau
Trang 69Khi tài xế đạp gấp chân phanh, dầu phanh sẽ được đẩy vào trong bộ Điều
Khiển Thuỷ Lực HCU, và được ép lại tại đây để nâng cao áp suất trước khi đưa dầu đến các bộ phận phanh trong mỗi bánh xe
- Trong khi phân tích những dữ liệu do bộ cảm biến tại các bánh xe cung cấp, nếu Bộ Điều Khiển ABS “cảm thấy” một chiếc bánh nào đó sắp bị khóa cứng, thì nó sẽ đóng Valve không cho dầu đổ xuống đó nữa, và mở Valve khi cần thiết cho dầu phanh lưu thông trở lại, bảo đảm cho bánh xe lăn đều trong khi giảm tốc, tránh tình trạng bánh bị khóa cứng
- Từ vận tốc 20km/h trở lên, ABS sẽ tự động vận hành, và chúng ta sẽ nghe
một tiếng “click” bên trong máy Khi xe di chuyển với vận tốc dưới 20km/h, ABS
sẽ tự ngưng hoạt động
- ABS hoạt động chủ yếu nhờ vào dầu phanh Nếu vì lý do nào đó dầu trong hệ thống không đầy đủ, ABS sẽ không còn hiệu quảABS có hạn chế là không phát huy hết hiệu quả khi phanh vì lực phanh trên các bánh là như
nhau dẫn tới tình trạng bánh thì bị đã bị bó cứng (bánh bị giảm tải), bánh thì chưa đủ lực
phanh (bánh bị tăng tải) nên vẫn lăn
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Trang 70HỆ THỐNG PHÂN PHỐI LỰC PHANH EBD
EBD là chữ viết tắt của Electronic Brake-Force Distribution, nghĩa là hệ thống phân phối lực phanh giữa các bánh trước và sau hoặc giữa các bánh xe bên phải và bên trái
Trang 71Nguyên lý làm việc của bộ EBD về cơ bản gần giống với ABS Tuy nhiên, để nhận biết được tải trọng tác dụng lên các bánh xe thay đổi thì trong bộ EBD cần có thêm cảm biến G (G-sensor) lắp ở vị trí gần trọng tâm xe.
Khi phanh, nếu cảm biến nghiêng về bánh xe nào cảm biến G sẽ xuất tín hiệu G+, bánh xe phía đối diện sẽ là G-, tín hiệu này áp dụng cho cầu trước
và cầu sau hoặc dãy bánh xe phía bên trái hoặc bên phải Khi phanh nếu phía nào nhận tín hiệu G+ thì phía đó được điều khiển để tăng áp và ngược lại
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC
Trang 72BA (Brake Assist) là một hệ thống sử dụng cảm biến áp suất ở bên trong bộ chấp hành ABS để phát hiện tốc độ và lực khi đang nhấn phanh để cho phép máy vi tính dự kiến ý muốn phanh khẩn cấp của người lái để tăng lực phanh nhằm đạt được tính năng tối đa của
hệ thống phanh
HỆ THỐNG HỖ TRỢ OHANH KHẨN CẤP BA
Hệ thống này thường đi cùng với hệ thống ABS và EBD, hỗ trợ cho
nhau đảm bảo hiệu quả phanh gấp tối ưu ngay cả trên những bề
mặt trơn trượt
Trang 73Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA có cấu tạo gồm 7 phần sau:
Trang 74Bộ xử lý trung tâm sẽ kích hoạt van điện cấp khí nén vào bộ khuếch đại lực
phanh, giúp người lái phanh gấp kịp thời và đủ lực Và BA sẽ tự động ngừng kích hoạt ngay khi người lái nhả phanh
NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
Trang 75• Công dụng: Tăng tính ổn định và giảm thiểu khả năng xảy ra tai nạn
trong các tình huống khi xe đang lưu hành
CÂN BẰNG ĐIỆN TỬ ESC
Trang 76Nguyên lý hoạt động: trong quá trình chuyển động, nếu hệ thống ESC phát
hiện được tình trạng xe bắt đầu bị mất lái (rõ rệt nhất khi vào cua), ESC sẽ
làm việc bằng cách can thiệp vào hệ thống phanh để giảm ngay vận tốc xe ESC có thể ra lệnh cho hệ thống phanh hoạt động riêng rẽ trên một hoặc nhiều bánh xe trên cầu trước hoặc cầu sau Nhiệm vụ chính của hệ thống ESC chính
là giúp ổn định xe khi phanh, khi xe vào cua và ngay cả lúc xe mới khởi hành
và tăng tốc
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC
Trang 77Phanh Tự động Khẩn cấp (Auto Emergency Braking, AEB) là hệ thống
an toàn có khả năng ngăn chặn một vụ tai nạn từ phía sau hoặc giảm thiểu tốc độ va chạm