Nhiệm vụ, điều kiện làm việc,yêu cầu - Truyền được cảm giác đường tới người lái - Bảo đảm hoạt động hệ thống treo... Nhiệm vụ, điều kiện làm việc,yêu cầu1.3 Yêu cầu: 1.3.1 Yêu cầu kỹ thu
Trang 11 Nhiệm vụ, điều kiện làm việc,yêu cầu
- Truyền được cảm giác đường tới người lái
- Bảo đảm hoạt động hệ thống treo
Trang 21 Nhiệm vụ, điều kiện làm việc,yêu cầu
1.2 Điều kiện làm việc:
Làm việc trong điều kiện rung lắc
- Trục lái chịu momen xoắn
Mài mòn giữa các khớp nối với nhau
Trang 31 Nhiệm vụ, điều kiện làm việc,yêu cầu
1.3 Yêu cầu:
1.3.1 Yêu cầu kỹ thuật:
Đảm bảo lái nhẹ, tức là lực cần thiết đặt trên vành tay lái bé
Đảm bảo xe chuyển động thẳng ổn định
Lực của người lái phải đặt trên vành tay lái để quay vòng bé và hệ thống lái đủ sức ngăn cản va đập của
bánh dẫn hướng lên vành tay lái
Đảm bảo quay vòng ô tô trong một thời gian rất ngắn trên một diện tích rất bé
- Đảm bảo động học quay vòng đúng của xe
Trang 41 Nhiệm vụ, điều kiện làm việc,yêu cầu
1.3.2 Yêu cầu chung:
Kết cấu đơn giản, kích thước trọng lượng nhỏ
- Công nghệ chế tạo đơn giản, dể bảo dưỡng
Trang 52 Đưa ra phương án-chọn phương án
Các thanh đòn
Hình thang lái
PHƯƠNG ÁN
Cơ cấu lái Truyền động Bộ phận
trợ lực
Trang 62 Đưa ra phương án-chọn phương án
Trục vít - cung răng
Trục vít -
bánh vít
Trục vít - con lăn
Trục vít - êcu bi cung răng
Trục vít - đòn quay
Trục vít Thanh răng
- bánh răng
CƠ CẤU LÁI
Trang 7TRỤC VÍT - BÁNH VÍT
1-Vô lăng hay vàn tay lái; 2-Trục lái; 3-Trục vít;
4-Bánh vít dạng hình quạt; 5-Đòn quay đứng; 6-Thanh kéo dọc;
7-Đòn quay ngang; 8-Mặt bích; 9-Thanh nối; 10-Thanh ngang;
11-Cầu trước hay dầm đỡ; 12-Trục ( trụ ) đứng;
13-Trục hay ngỗng trục của bánh xe dẫn hướng.
Trang 9TRỤC VÍT - CON LĂN
Trang 10mài mòn cao, giảm
được áp suất riêng
Hiệu suất truyền lớn
Trang 11TRỤC VÍT – CHỐT QUAY
Trang 12TRỤC VÍT - ĐÒN QUAY
Trang 14TRỤC VÍT ÊCU - CUNG RĂNG
Trang 15TRỤC VÍT - ÊCU CUNG RĂNG
Ưu điểm
Ma sát giữa trục vít và êcu
là ma sát lăn nên giảm mài
mòn các chi tiết.
Hiệu suất truyền lực cao.
Tỉ số truyền của cơ cấu lái
có thể thay đổi nếu bán kính
vòng chia của cung rang và
bước thanh răng thay đổi.
Hiệu suất thuận và nghịch
Khó chế tạo.
Trang 16BÁNH RĂNG - THANH RĂNG
Trang 17BÁNH RĂNG - THANH RĂNG
trượt cản lăn nhỏ, lái nhẹ.
Độ rơ tay lái nhỏ.
Cơ cấu lái được bao kín, ít
chăm sóc bảo dưỡng.
Nhược điểm
Tỉ số truyền thuận và nghịch bằng nhau, ít hạn chế được dao động từ bánh
xe lên vành tay lái.
Trang 18Phụ thuộc Độc lập Thanh răng
kết hợp hình thang lái
TRUYỀN ĐỘNG
Vành tay lái Đòn kéo Hình
thang lái Đòn quay
Trang 19VÀNH TAY LÁI
Trang 20TRỤC LÁI
Trang 21SƠ ĐỒ HÌNH THANG LÁI
Trang 22HÌNH THANG LÁI KIỂU PHỤ THUỘC
Trang 23HÌNH THANG LÁI KIỂU ĐỘC LẬP
Trang 24THANH RĂNG KẾT HỢP LÀM
HÌNH THANG LÁI
Trang 253 Thiết kế bố trí chung
Trang 263 Thiết kế bố trí chung
Steering wheel ( vô lăng)
Steering column (cột lái) là thành phần kết nối vô lăng với bánh răng lái
Steering geer (bánh răng lái) biến đổi mô men xoắn từ vô lăng truyền tới bánh xe thông qua các khớp lái làm xe chuyển hướng
Steering linkage (khớp lái) truyền lực từ bộ phận bánh răng lái đến bánh trước trái và phải
Trang 273 Thiết kế bố trí chung
1-Vành tay lái2-Đầu trục lái3-Trục vít
4-Bánh vít5-9 Cam quay bên trái,phải
6-10-11 thanh lái7-đòn quay ngang12-thanh kéo dọc13-đòn quay đứng
Trang 283 Thiết kế bố trí chung
Trang 29440 35
CanQuayVongMax tl
M theoLTOT i
Trang 303 Thiết kế bố trí chung
Hiệu suất thuận: là hiệu suất đường truyền
từ vành lái tới cơ cấu lái nói lên khả năng tác động của người lái tới cơ cấu lái
Trang 313 Thiết kế bố trí chung
Hiệu suất nghịch : là hiệu suất đường truyền từ cơ cấu lái tới vành lái khả năng tác động của các dao động ở bánh xe dẫn hướng truyền lên vành tay lái
M
Trang 323 Thiết kế bố trí chung
công suất dẫn đến trục lái
công suất mất mát do ma sát trong cơ cấu lái
tổng số moment các lực ma sát trên trục lái
tổng số moment các lực ma sát trên trục đòn quay đứng
moment ngoại lực tác dụng lên vành tay lái
công suất trên trục đòn quay đứng
moment ngoại lực tác dụng trên trục đòn quay
Trang 333 Thiết kế bố trí chung
Hiệu suất nghịch lớn người lái dễ mệt khi đường xấuHiệu suất nghịch quá nhỏ người lái không còn cảm giác về mặt đường xấu tốt
Vậy mong muốn hiệu suất thuận càng lớn càng tốt, hiệu suất thuận trong khoảng cho phép
Trang 343 Thiết kế bố trí chung
Nếu bỏ qua ma sát trong ổ bi đệm chắn dầu và các vị trí khác
mà chỉ chú ý đến cặp bánh răng ăn khớp thì hiệu suất của cặp bánh răng trục vít bánh vít hay vít vô tận sẽ là :
Hiệu suất thuận:
Trang 354.Thiết kế kỹ thuật Hệ Thống Lái
Trang 364.1 Xác định lực tác dụng lên vành tay lái
Trang 374.1 Xác định lực tác dụng lên vành tay lái
Trang 384.1 Xác định lực tác dụng lên vành tay lái
Trang 394.2 Tính trục lái
Trang 40Giả thuyết: khi tính ứng suất bền uốn và chèn dập ta
thừa nhận có hai ăn khớp cùng một lúc
vít)
Trang 414.3.Tính cơ cấu lái: (loại trục vít với bánh
răng vít)
Trang 424.3.Tính cơ cấu lái: (loại trục vít với bánh răng
vít)
Trang 434.4.Tính đòn quay đứng
Trang 444.5.Tính đòn dẫn động
Trang 454.5.Tính đòn dẫn động
Trang 464.5.Tính đòn dẫn động
Trang 474.6 Tính toán động học hình thang lái
Trang 484.6 Tính toán động học hình thang lái
Trang 495.Thiết kế công nghệ và kinh tế
các nguyên công.
công lao động.
sản phẩm.
nước nhà xưởng.
Trang 50TRỢ LỰC TRÊN HỆ THỐNG LÁI
Công dụng của trợ lực lái
Giảm sức lực của người lái khi vận hành hệ thống lái.
Giảm lực va đập truyền từ bánh xe lên vành lái.
Đảm bảo xử lý tình huống linh hoạt và ổn định khi gặp địa hình xấu.
Trang 51YÊU CẦU
Khi hỏng trợ lực, hệ thống lái vẫn có thể làm việc.
Đảm bảo tỷ lệ giữa góc quay của vành lái và bánh xe dẫn hướng.
Không xảy ra hiện tượng tự trợ lực.
Hệ thống trợ lực cần có độ nhạy cao, làm việc ổn định.
Khi có trợ lực, độ rơ vành lái phải nằm trong giới hạn cho phép.
Kết cấu đơn giản, hợp lý, giá thành phù hợp.
Đảm bảo góc đánh lái góc quay bánh xe phù hợp với điều kiện tốc độ.
Trang 54Van phân phối kiểu trượt
Trang 55VAN PHÂN PHỐI KIỂU XOAY
1-ch t n i tr c van và thanh xo n; 2-thanh xo n; 3-tr c van; 4- ng van quay; 5,6- ắn; 2-thanh xoắn; 3-trục van; 4-ống van quay; 5,6- ắn; 2-thanh xoắn; 3-trục van; 4-ống van quay;
5,6-đ ư ng d u; 7-v van; 8-xi lanh; 9-pít tông; 10-rô tuyn; 11-thanh răng; 12-tr c răng; 13-ch t n i thanh xo n v i tr c răng; 14-bình d u; 15-b m d u ắn; 2-thanh xoắn; 3-trục van; 4-ống van quay; 5,6- ới trục răng; 14-bình dầu; 15-bơm dầu ơm dầu
Trang 56Nguyên lý van kiểu xoay
Trang 57Nguyên lý van kiểu xoay
Trang 58Nguyên lý van kiểu xoay
Trang 59TRỢ LỰC ĐIỆN- THUỶ LỰC
Cấu tạo chung
Trang 60Nguyên lý trợ lực điện thuỷ lực
Trang 62Nguyên lý cảm biến
Trang 63Các cảm biến
Trang 64Các cảm biến
Trang 65Nguyên lý hoạt động
Trang 66Nguyên lý hoạt động
Trang 67CÁC GÓC ĐẶT BÁNH XE
Góc camber: là góc nghiêng được tạo bởi mặt phẳng bánh xe và trục thẳng đứng.
Trang 68Góc toe: là hiệu số khoảng cách giữa hai má lốp đo từ phía
sau với khoảng cách giữa hai má lốp đo từ phía trước trên cùng một trục xe
Trang 69Caster: Là một góc khác giữa trục quay của hệ thống treo và phương thẳng đứng.
Trang 70Ảnh hưởng của góc đặt:
Trang 71TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thiết kế và tính toán Ôtô máy kéo (tâp 3)
Tài liệu Hyundai
Tài liệu Audi
Trang 72Cám n Th y và các ơn Thầy và các ầy và các