Ưu điểm Độ ổn định tương đối cao,êm dịu Hiệu suất truyền động tốt Dịch chuyển được trục bánh răng chủ động nên hạ thấp được trọng tâm xe.. Nhược điểm Hiệu suất thấp, khi lắ
Trang 2Gồm các phần 1.Bộ truyền lực chính
2.Bộ vi sai
Trang 33.Bán trục
4 Dầm cầu
Trang 4I Điều kiện làm việc
• Đỡ toàn bộ trọng lượng của xe.
• Truyền moment từ động cơ xuống
bánh xe và moment từ đường lên.
• Chịu dao động và ngoại lực
Trang 5II Yêu Cầu
• Truyền được moment sau hộp số.
• Có tỷ số truyền phù hợp với khả năng kéo của ô tô
• Đảm bảo số vòng quay khác nhau giữa
các bánh xe chủ động khi ôtô vào cua.
• Hiệu suất làm việc cao
• Đảm bảo có độ cứng vững tốt, làm việc
không ồn
Trang 6• Kích thước nhỏ gọn đảm bảo khoảng sáng gầm xe
• Làm việc êm dịu, độ bền cao,giá thành thấp
Trang 7III.Phương án thiết kế cầu chủ động
Trang 8cầu
Trang 9Trong quá trình chuyển động
ăn khớp gây tiếng động
Số răng bánh răng nhỏ nếu lấy nhỏ sẽ gây cắt chân răng
Bánh răng nón răng
thẳng
1 PHƯƠNG ÁN TRUYỀN LỰC CHÍNH
Trang 10Khó chế tạo hơn răng thẳng.
Bánh răng nón răng xoắn
1 PHƯƠNG ÁN TRUYỀN LỰC CHÍNH
Trang 11Ưu điểm
Độ ổn định tương đối cao,êm dịu
Hiệu suất truyền động tốt
Dịch chuyển được trục bánh răng chủ động nên hạ thấp được trọng tâm xe.
Nhược điểm
Bôi trơn phức tạp
Quá trình lắp ráp đồi hỏi chính xác
Sự trượt giữa các răng
Truyền động răng hypoit
1 PHƯƠNG ÁN TRUYỀN LỰC CHÍNH
Trang 12 Ưu điểm
Làm việc ít ồn, có kích thước trọng lượng bé mà tỉ số truyền lớn
Cho phép đặt vi sai ngay giữa cầu sau.
Có kết cấu đối xứng và dể tháo.
Nhược điểm
Hiệu suất thấp, khi lắp ráp đòi hỏi kỹ thuật chính xác,khoảng cách gầm xe nhỏ nếu đặt bánh vít trên trục vít
Chế tạo khó khăn giá thành cao
vì phải dùng kim loại màu chế tạo.
Truyền động trục vít
1 PHƯƠNG ÁN TRUYỀN LỰC CHÍNH
Trang 13 Giảm đáng kể khối lượng xe.
Nhược điểm:
Khả năng tăng tốc kém.
Trọng lượng dồn hết lên bánh trước làm cho lốp xe trước mòn nhanh hơn ảnh hưởng khả năng vận hành.
Dễ bị mất lái khi vào cua do bánh sau dễ bị trượt nhất là trong điều kiện đường trơn.
Trang 14 Tính năng động lực học tốt hơn
Tỉ lệ phân bố trọng lượng tốt hơn khả năng vận hành ổn định hơn.
Khắc phục được những nhược điểm của xe có cẩu trước dẫn động.
Nhược điểm:
Hệ thống truyền lực phức tạp.
Vướng các đăng khó hạ thấp sàn xe, không gian nội thất bị thu hẹp.
Trọng lượng nặng hơn tiêu hao nhiên liệu hơn, truyền qua nhiều bộ truyền dễ
bị hao hụt công suất.
Trang 15Hạ thấp được chiều cao đầu
xe phù hợp tạo dáng khí động học cho xe đua
Nhược điểm:
Khó khăn trong việc làm mát động cơ
Hệ thống truyền động phức tạp
Trang 16Nhược điểm:
Kết cấu phức tạp khiến việc sữa chữa khó khăn
Trọng lượng xe tăng do phải sử dụng 2 bộ vi sai, 2 các đăng, từ đó làm cho tốn nhiên liệu hơn
Trang 18Động cơ đặt giữa, trước cầu sau và sau ghế lái
Trang 193 Phương án vỏ cầu
Ưu điểm: Trọng lượng bé, chế
tạo đơn giản và giá thành thấp
Nhược điểm: Khó tháo lắp
Trang 20 Kết cấu đơn giản,dể chế tạo, giá thành thấp.
Giảm tải trọng động cho bánh xe, giảm mòn
lốp,giảm tiêu hao nhiên liệu và điều khiển dể dàng
Nhược điểm:
Ma sát vi sai bé nên khó khăn khi một bánh nằm ở đường lầy
Trang 21 Nhược điểm:
Phải dùng loại cầu đặc biêt, kích thước hai lốp xe phải cùng kích cỡ, hoa văn và cùng áp suất
Trang 224 Phương án vi sai
Vi sai cam
Momen ma sát trong lớn
Thường được dùng trong xe du lịch
Trang 23 Hệ số ma sát phụ thuộc vào vật liệu và điều kiện bôi trơn.
Trang 241.Bán trục không giảm tải
5 Phương án bán trục
Ổ tựa bên trong và bên ngoài đặt trực tiếp lên bán trục.
Trang 252.Bán trục giảm tải 1 nửa
5 Phương án bán trục
Ổ tựa bên trong đặt
trực tiếp trên vỏ vi sai còn ổ tựa bên ngoài đặt trực tiếp lên bán trục.
Thường được dùng
trong máy kéo bánh bơm và một ô tô du lịch.
Trang 263.Bán trục giảm tải ba phần tư
5 Phương án bán trục
Ổ tựa bên trong đặt lên vỏ vi sai còn ổ trượt bên ngoài đặt lên dầm cầu và moay ơ bánh xe mà không đặt trực tiếp lên bán trục
Dùng trên một số ô tô con và xe tải
Trang 274.Bán trục giảm tải hoàn toàn
5 Phương án bán trục
Ổ tựa bên trong đặt trên vỏ vi sai và hai ổ tựa bên ngoài đặt trên dầm cầu và moay ơ bánh xe mà không đặt trực tiếp lên bán trục.Bán trục loại giảm tải hoàn toàn thường được sử dụng trên ô tô
cỡ trung bình và cỡ lớn
Trang 28• Từ đó chọn phương án:
- Truyền lực chính ta chọn răng nón răng
xoắn.
- Dạng truyền động Hypolit.
- Phương án vi sai chọn vi sai đối xứng.
- Phương án bán trục chọn bán trục giảm tải 1/2
Trang 29VI.Thiết kế bố trí chung cầu chủ động
3.1 Kích thước sơ bộ
3.2 Truyền lực chính
3.3 Vi sai
3.4 Truyền động đến các bánh xe chủ động
Trang 301 Thông số kích thước tổng thể cầu chủ động
Trang 323 Vi sai
• Tính toán số răng của hai bánh răng bán trục
và hai bánh răng vi sai
Trang 334 Truyền chuyển động
Xác đinh chiều dài của bán trục
vào điều kiện sử dụng, loại đường vận
hành, quãng đường cho phép đê chọn ổ bi phù hợp)
L
D
Trang 364.2 Vi sai
Tính bền bánh răng
Theo ứng suất
uốn Theo ứng suất tiếp xúc
Tính ứng suất chèn dập
Mặt đáy bánh răng hành tinh
và vỏ vi sai
Mặt đáy bánh răng bán trục
Chốt bánh răng hành tinh trên vỏ vi sai
Trang 37Trong đó:
P - lực vòng tính theo Mtt
ts - bước răng trên mặt bên tính ở đáy lớn của hình côn chia
b - chiều dài răng theo đường sinh của hình côn chia
2
d u
s
P k h b
Trang 38Trong đó:
P - Lực vòng tính theo chế độ tải trung bình
E - Module đàn hồi của vật liệu, lấy E = 2.105 (N/m2)
Tính bền bánh răng theo ứng suất tiếp xúc
Trang 394.3 Bán trục
Chế độ lực
kéo cực đại
Chế độ lực phanh cực đại
Chế độ lực ngang cực đại
Chế độ lực thẳng đứng cực đại
Trang 40Tính ứng suất chèn dập của mặt đáy bánh răng
hành tinh và vỏ vi sai
Với d là đường kính chốt bánh hành tinh
Tính ứng suất chèn dập của mặt đáy bánh răng bán trục
Với r là bán kính vòng chia đáy lớn của bánh răng bán trục
Tính ứng suất chèn dập của chốt bánh răng hành tinh trên vỏ vi sai
M
q r d l
Trang 41Chế độ lực thẳng đứng cực đại
Trang 42• Lập quy trình kiểm tra, máy móc kiểm tra Quy chuẩn kiểm tra cho sản phẩm
• Lựa chọn nguồn cung nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
• Lựa chọn loại và số lượng máy móc thích hợp cho quá trình gia công
• Thời gian gia công
• Số lượng, trình độ lãnh đạo, kỹ sư, giám sát, kiểm tra, nhân công lao động
• Phản hồi về các quá trình đưa phương án và thiết kế kỹ thuật thay đổi cho phù hợp với công nghệ hiện có
VI Thiết kế công nghệ
Trang 43• Chi phí cho việc thiết lập dự án
• Chi phí cho thiết kế, sản xuất,kiểm tra giám sát,nghiệm thu sản phẩm
• Chi phí khấu hao máy móc, trang thiết bị
• Chi phí nhà xưởng, điện nước
• Giá thành nguyên vật liệu
• Lương cho nhân công lao động( công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư, chuyên gia, quản lý lãnh đạo công ty)
• Chi phí quảng cáo marketing và phân phối sản phẩm( thuê của hàng kinh doanh,quản cáo sản phẩm, vân chuyển hàng hóa, hoa hồng cho đối tác)
VII Thiết kế kinh tế
Trang 44Khóa vi sai điều chỉnh được
VIII Công nghệ mới
Trang 45Khóa vi sai có đĩa ly hợp
VIII Công nghệ mới
Trang 46Khóa vi sai điều chỉnh điện
VIII Công nghệ mới
Trang 47Hệ dẫn động 4 bánh bán thời gian
VIII Công nghệ mới
Trang 48Hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian
VIII Công nghệ mới
Trang 49Kiểm soát lực bám
VIII Công nghệ mới
Trang 50Kiểm soát lực bám
VIII Công nghệ mới
Trang 51XIN CẢM ƠN THẦY
VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE