- GT2 gọi tên TS theo thứ tự SBD và giữ trật tự phòng thi; GT1 thu phiếu TLTN, khi thu cho TS ký vào bảng ghi tên dự thi và 02 Phiếu thu bài thi; xếp phiếu TLTN theo thứ tự SBD từ số [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
Trang 2NỘI DUNG
A Một số tồn tại của kỳ thi TN THPT năm 2011
B Văn bản về kỳ thi TN THPT năm 2012
C Một số điểm mới trong Quy chế và hướng dẫn thi TN THPT năm 2012.
D Tổ chức thi
1 Chuẩn bị điều kiện thi
2 Quy trình coi thi
3 Chế độ báo cáo
4 Sử lý sự cố, tình huống bất thường.
Trang 3- Khâu xét điều kiện dự thi, không thực hiện tốt, nhầm lẫn diện ưu tiên, KK, môn được bảo lưu điểm Đăng ký CBGV tham gia làm thi còn có hiện tượng để nhiều người ở nhà.
- Việc tổ chức học tập quy chế, cho cán bộ, giáo viên, học sinh chưa thật chu đáo và cụ thể nên nhiều giáo viên, học sinh chưa nẵm vững Qui chế, nghiệp vụ thi, do đó còn mắc nhiều lỗi khi làm thi Tổ chức thi thử chưa có
Trang 4- Chuẩn bị các phương án bảo vệ, bảo mật đề thi, bài thi, trường thi, an toàn cho cán bộ, giám thị, học sinh chưa thật chu đáo và cụ thể
- Chưa có phương án đề phòng các tình huống bất thường xảy ra, lũ lụt
- Chuẩn bị ấn phảm thi chưa đầy đủ có hội đồng thi sử dụng 2 loại giấy thi
Trang 5Lãnh đạo Hội đồng coi thi:
- Chưa chuẩn bị kỹ kế hoạch, phương án tổ
chức thi nên việc điều hành thi còn lúng túng, luộm thuộm không khoa học
- An toàn giao thông chưa thật sự đảm bảo, còn có Hội đồng xảy ra mất an toàn giao thông trong học sinh và giáo viên
Trang 62 Về việc tổ chức coi thi:
Lãnh đạo Hội đồng coi:
- Điều hành tổ chức thi chưa khoa học, lúng túng
- Phân công giám thị chưa đảm bảo thi qui chế:
2 GT không cùng trường…
- Nộp bài về Sở chậm
Trang 7Giám thị:
- Bài thi không xếp theo qui định, không ghi đủ và đúng thông tin trên bì đựng bài thi, phiếu thu bài thiếu chữ ký Thống kê số bài thi, số tờ giấy thi không chính xác; không thống nhất giữa túi bài thi và trong biên bản.
- Một số giám thị chưa nắm vững nghiệp vụ thi: hướng dẫn HS ghi thông tin trong PTLTN, giấy thi, phiếu thu bài, SBD, mã đề thi, cách làm bài TNKQ… Coi thi chưa thật nghiêm túc ( bài thi tự luận giống nhau, tỷ lệ
Trang 8Thí sinh:
- Viết mã đề sai, không ghi số báo danh hoặc ghi số báo danh sai; tô nhạt quá, tô không hết ô tròn dẫn đến máy quét bài thi không nhận dạng.
- Dùng bút không đúng chủng loại (bút bi, bút chì cứng, bút xóa);
- Thí sinh ghi trên giấy thi số thứ tự trong danh sách thay vì viết số BD của TS
- Một vài HĐCT còn có hiện tượng vất tài liệu thi ở trong và ngoài sân trường.
8
Trang 93 Về việc thực hiện chế độ báo cáo, trực thi:
+ Báo cáo không đúng, đủ nội dung thông tin qui định.
+ Số liệu báo cáo không chính xác và cụ thể: số đăng ký dự thi, số dự thi, số báo danh vắng mặt, số báo danh và môn thí sinh được bảo lưu điểm, số BD thí sinh tự do bỏ thi + Các sự cố, tình huống phát sinh không báo cáo ngay về Sở.
+ Thời gian báo cáo không đúng qui định, còn có HĐCT báo cáo về sở muộn ảnh hưởng tới việc tổng hợp tình hình để báo cáo Bộ.
+ Việc trực thi: chưa có người trực thường xuyên Việc bố trí địa điểm trực thi chưa phù hợp, khi có việc đột xuất cần thông tin không kịp thời Hết giờ làm bài phải mở
Trang 104 Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chưa nhắc nhở, sử lý cụ thể những trường hợp mắc nhiều sai sót trong quá trình chuẩn
bị và tổ chức coi, chấm thi, do đó việc nhà trường, giám thị và HS tiếp diễn các lỗi năm này qua năm khác chưa được khắc phục
- Các biểu mẫu, hồ sơ thi chưa qui định thống nhất trong toàn tỉnh
Trang 11B VĂN BẢN THI NĂM 2012:
1 Qui chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theoThông tư số10/2012/TT-BGDĐT ngày 6/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế 10)
2 Công văn số: 2223/BGDĐT-KTKĐCL ngày 13tháng 4 năm 2012 về hướng dẫn thi tốt nghiệp THPT năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 Công văn số 168/SGDĐT-KTKĐCL ngày 20/4/2012 về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt
Trang 12C MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỚI VỀ THI TỐT NGHIỆP
THPT NĂM 2012
I QUY ĐỊNH CHUNG – CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
(Bỏ 2 điều, bổ sung, điều chỉnh 5 điều)
150 phút; đối với mỗi môn thi theo phương pháp
trắc nghiệm là 60 phút (trước qui định trong công
văn hướng dẫn)
Trang 133 Bổ sung quy định về sử dụng công nghệ thông tin: Khoản 4, Điều 8
Bố trí tại mỗi Hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo 01 điện thoại bàn (có loa ngoài) và 01 máy vi tính để bàn (nếu có) có khả năng kết nối mạng Internet qua đường truyền ADSL để
sử dụng trong các ngày làm việc Điện thoại
và máy vi tính để chung tại một phòng; Chủ tịch Hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo chịu trách nhiệm quy định việc giám sát, sử dụng điện thoại và máy vi tính này
Trang 144 Quy định về môn thi: Công văn 2223 –
Hướng dẫn thi, thông báo môn thi
4.1 Đối với Giáo dục trung học phổ thông
- Thi 6 môn: Ngữ văn, Hoá học, Địa lí, Lịch sử, Toán, Ngoại ngữ; trong đó, các môn: Ngoại ngữ, Hoá học thi theo hình thức trắc nghiệm Với môn Ngoại ngữ, thí sinh phải thi một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh;
4.2 Giáo dục thường xuyên
- Thi 6 môn: Ngữ văn, Hoá học, Địa lí, Lịch sử, Toán, Vật lí; trong đó, các môn: Hoá học, Vật lí thi theo hình thức trắc nghiệm
- Môn thi thay thế: Không
Trang 155 Không tổ chức thi cụm
(Trước, bắt buộc tổ chức coi thi theo cụm trường)
Khoản 1, Điều 10 Giao quyền tự chủ cho các
Sở GD&ĐT:
- Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc sở ra quyết định thành lập các Hội đồng coi thi Thí sinh của mỗi Hội đồng coi thi gồm học sinh của một hoặc nhiều trường phổ
thông (tức là có thể tổ chức thi theo cụm trường hoặc không)
Trang 16- Quy định trong Công văn hướng dẫn tổ chức thi năm 2012 là: Không tổ chức Hội đồng coi thi riêng cho giáo dục thường xuyên, mà thi ghép giáo dục thường xuyên với giáo dục trung học phổ thông trong cùng 1 Hội đồng coi thi, có phòng thi riêng cho giáo dục thường xuyên.
- Giao quyền tự chủ cho Sở GD&ĐT cách đánh
số BD: Khoản 2, điều 11
Số báo danh của thí sinh gồm 6 chữ số được đánh tăng dần, liên tục đến hết số thí sinh của Hội đồng coi thi, đảm bảo trong Hội đồng coi thi không có thí sinh trùng số báo danh
Trang 176 Hồ sơ đăng ký dự thi: Điều 11
Bỏ yêu cầu có giấy chứng minh nhân dân
7 Bổ sung chế độ cộng điểm khuyến khích:
Khoản 3, Điều 11
Các kỳ thi do ngành GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn khác từ cấp tỉnh trở lên tổ chức: thi sáng tạo, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;
Trang 18II HỘI ĐỒNG IN SAO ĐỀ THI
(Bổ sung, điều chỉnh 3 điều)
8 Mở rộng thành phần HĐ in sao đề thi: Khoản 2, Điều 16
Thư ký và ủy viên Hội đồng in sao đề thi là chuyên viên, cán
bộ, giáo viên, nhân viên do sở giáo dục và đào tạo quản lý.
9 Đưa lực lượng bảo vệ là thành viên Hội đồng in sao đề thi:
Khoản 2, Điều 16
Lực lượng bảo vệ là cán bộ bảo vệ của cơ quan sở giáo dục và đào tạo, cán bộ bảo vệ an ninh chính trị nội bộ của Ngành Công an.
10 Bổ sung nguyên tắc làm việc của Hội đồng in sao đề thi:
Khoản 6, Điều 16
Không quy định bắt buộc phải cách ly triệt để đối với Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo với điều kiện Chủ tịch Hội đồng không tiếp xúc với đề thi kể từ khi bắt đầu mở niêm phong bì đựng đề thi.
Trang 19III COI THI
(Bỏ 2 điều, bổ sung, điều chỉnh 4 điều )
11 Bỏ thành phần giám thị :
Điều 18 : là cán bộ, giảng viên các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;
12 Nhấn mạnh nhiệm vụ của Hội đồng coi thi :
Khoản 3, Điều 18: Thu và bảo quản bài thi, không để thất lạc, mất bài thi, tờ giấy thi; lập các biên bản, hồ sơ theo quy định; bàn giao toàn bộ bài thi, các biên bản và hồ sơ coi thi cho sở giáo
Trang 2013 Bổ sung quy định về thi trắc nghiệm vào Quy chế thi:
Khoản 5 , Điều 18, bổ sung quy định về coi thi các môn thi trắc nghiệm ;*
Khoản 12 , Điều 21, bổ sung quy định về trách nhiệm của thí sinh khi làm bài các môn thi trắc nghiệm *
14 Thay đổi quy định về trách nhiệm của thí sinh:
Trang 2115 Hồ sơ coi thi: Khoản 1, Điều 22
Bỏ việc Hội đồng coi thi xác nhận quyền dự thi
của thí sinh, giao quyền cho Hiệu trưởng nhà
Trang 22IV CHẤM THI – PHÚC KHẢO BÀI THI
(Bỏ 3 điều, bổ sung, điều chỉnh 6 điều)
17 Không tổ chức chấm chéo
Điều 23
- Giám đốc sở ra quyết định thành lập Hội đồng chấm thi Trong đó có các tổ chấm thi, bộ phận làm phách, tổ chấm thi trắc nghiệm
- Bộ phận làm phách bài thi tự luận, độc lập với các tổ chấm thi
Trang 2318 Bổ sung yêu cầu đối với bộ phận làm phách và các tổ chấm tự luận:
Khoản 3, Điều 23
- Bộ phận làm phách và các tổ chấm bài thi tự luận được bố trí sao cho các thành viên của Hội đồng chấm thi không được tiếp xúc với bài thi tự luận của học sinh trường phổ thông nơi họ công tác.
- Mỗi sở thành lập 1 Hội đồng và mỗi môn thi có ít nhất
2 tổ chấm
19 Mở rộng thành phần chủ tịch Hội đồng chấm thi:
Khoản 4, Điều 23: Chủ tịch Hội đồng chấm thi: Lãnh
đạo sở giáo dục và đào tạo hoặc trưởng phòng khảo
thí hoặc trưởng phòng giáo dục trung học hoặc
Trang 2420 Bỏ thành phần giám khảo là giảng viên trường ĐH: Khoản 4, Điều 23
Giám khảo: GV trong biên chế, giáo viên cơ hữu các trường PT của tỉnh đã hoặc đang dạy môn thi;
21 Bổ sung thêm một người kiểm tra việc nhập điểm bài thi Khoản 2, Điều 25
Trường hợp nhập điểm thi bằng máy vi tính: bảo
đảm một người đọc, một người nhập điểm, một
người kiểm tra đọc, một người kiểm tra nhập điểm và cuối bảng ghi điểm thi phải ghi rõ họ,
tên của cả 4 người và 4 người cùng ký.
Trang 2522 Bỏ quy định về điều kiện Phúc khảo bài thi
- Khoản 1, Điều 26: Không quy định điều kiện xin phúc khảo, mọi thí sinh đều có quyền xin phúc khảo bài thi và phải nộp lệ phí phúc khảo theo quy định
23 Thay đổi quy định thành phần GK trong
Hội đồng phúc khảo:
- Khoản 6, Điều 26: Giám khảo: giáo viên có kinh nghiệm của các trường PT đã, đang dạy môn thi
lớp 12
Trang 2624 Quy định thay đổi điểm của bài thi
- Khoản 7, Điều 26: Khi điểm chấm lại chênh
lệch so với điểm chấm lần trước từ 1,0 điểm trở lên đối với môn Văn và từ 0,5 điểm trở lên đối với các môn khác, thì điểm phúc khảo là điểm mới của bài thi (đối với môn thi tự luận).
Đối với bài thi trắc nghiệm: khi điểm chấm lại chênh lệch so với điểm chấm lần trước thì điểm phúc khảo là điểm mới của bài thi
(Trước, không quy định đối với trắc nghiệm)
25 Thời hạn phúc khảo chậm nhất 10 ngày
kể từ ngày niêm yết kết quả của kỳ thi;
Khoản 8, Điều 26 (trước 15 ngày )
26
Trang 27 V CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP – THANH TRA THI
(Bỏ 1 điều, bổ sung, điều chỉnh 1 điều )
26 Duyệt thi tốt nghiệp: Khoản 2, Điều 37
Các sở GDĐT phải báo cáo Bộ trước khi công bố kết quả:
“Sau khi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo công bố kết quả thi tốt nghiệp và thông báo cho các trường phổ thông để niêm yết danh sách tốt nghiệp và cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho thí sinh”;
(Trước, các sở GDĐT công bố kết quả sau đó báo cáo Bộ)
“Sau khi có kết quả duyệt thi, các trường được phép công
bố danh sách tốt nghiệp và cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp
Trang 28 27 Thanh tra thi tốt nghiệp Điều 41
Bộ chỉ thành lập các đoàn thanh tra lưu động đến các địa phương Không thành lập các đoàn thanh tra ủy quyền như trước Giao Giám đốc các
sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập đoàn thanh tra thi tại địa phương để giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy chế trong tất cả các khâu của kỳ thi
Trước, Bộ GDĐT thành lập các đoàn thanh tra
ủy quyền của Bộ đến các địa phương để giám sát việc thực hiện Quy chế trong tất cả các khâu của
kỳ thi.
28
Trang 29Số liệu thi tốt nghiệp THPT năm 2012
Số Hội đồng coi thi 26 HĐ; 31 điểm thi.
Trang 311.1 Công tác chuẩn bị: Các điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ cho kỳ thi:
+ Các loại hồ sơ: danh sách dự thi, biên bản các loại, sơ
đồ phòng thi, nội quy phòng thi, lịch thi, hiệu lệnh thi
+ Phòng thi, phòng làm việc của HĐCT, phòng bảo quản
đề thi, bài thi, phòng y tế, bảo vệ, nơi niêm yết danh sách, sơ đồ phòng thi, lịch thi, hiệu lệnh thi
+ Ấn phẩm: Giấy thi, PTLTN, giấy nháp, bì đựng bài thi, kéo, mỗi phòng thi chuẩn bị một thùng đựng giấy loại, qui định HS bỏ vào trước khi ra về.
+ Phương án phối hợp với công an bảo vệ kỳ thi, bảo vệ
đề thi, bài thi, phương án sử lý các tình huống, sự cố
Trang 321.2 Ngày 31 tháng 5 năm 2012
+ 7h30: họp lãnh đạo Hội đồng coi thi để phân công
nhiệm vụ cho các thành viên trong ban lãnh đạo.
+ Nghe sở tại báo cáo công tác chuẩn bị về các nội dung: CSVC, hồ sơ thi (tờ ghi tên, phiếu thu bài, danh sách thí sinh dự thi, giấy thi, phòng thi, phòng làm việc của LĐ, phòng và vật dụng bảo quản đề thi, bài, điện thoại trực thi, máy tính nối mạng ) phương án bảo vệ kỳ thi, chăm sóc sức khỏe.
+ Kiểm tra CSVC, điều kiện an ninh, phòng cháy; rà soát đội ngũ lãnh đạo, thư ký, và giám thị (về số lượng, chất lượng, đủ số GT dự phòng ít nhất 10% của tổng số GT), đảm bảo cho kỳ thi được tiến hành an toàn, nghiêm túc.
+ Thống nhất lịch làm việc của HĐCT, quy định hiệu lệnh thi.
32
Trang 3318, 20, 21, 22, 43 của Quy chế 10, phải tổ chức giáo viên và học sinh thực hành trên giấy thi, PTLTN,
Trang 34+ Phân công kiểm tra CSVC, hồ sơ thi, ấn phẩm thi và các điều kiện khác (kiểm tra xác suất hồ
sơ, kiểm tra 100% hồ sơ TS tự do)
+ Phân công giám thị tổ chức cho học sinh học tập Quy chế thi theo phòng thi và thực hành, trọng tâm điều 20, 21, khoản 2,3 điều 43 Lưu ý khoản 12 điều 21 QC 10
1.4 Các ngày 02,03,04 tháng 6 năm 2012: Tổ chức thi theo lịch của Bộ lịch thi
34
Trang 351.5 Nhiệm vụ của giám thị
- Giám thị trong phòng thi:
+ Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát thí sinh trong phòng thi thực hiện đúng Quy chế, nội quy thi; + Nhận đề thi từ CTHĐCT và giao đề thi cho thí sinh tại phòng thi;
+ Thu bài do thí sinh nộp, kiểm tra đủ số bài, số tờ của từng bài và nộp đầy đủ cho CTHĐCT hoặc người
được CTHĐCT uỷ quyền;
+ Lập biên bản và đề nghị kỷ luật những thí sinh vi phạm Quy chế thi.
Trang 36- Riêng đối với coi thi môn thi trắc nghiệm, ngoài các công việc nêu trên, giám thị trong phòng thi phải thực hiện các công việc sau:
+ Nhận túi đề thi, phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN), hồ
sơ thi liên quan mang về phòng thi; ký tên vào giấy nháp và phiếu TLTN;
+ Phát phiếu TLTN và giấy nháp, hướng dẫn thí sinh điền vào các mục từ 1 đến 9 trên phiếu TLTN;
+ Phát đề thi cho thí sinh sao cho 2 thí sinh ngồi cạnh nhau (theo cả hàng ngang và hàng dọc) không có cùng
mã đề thi Khi phát đề thi, yêu cầu thí sinh để đề thi dưới phiếu TLTN và không được xem đề thi Khi thí sinh cuối cùng nhận được đề thi thì cho phép thí sinh lật đề thi lên và ghi, tô mã đề thi vào phiếu TLTN, ghi
mã đề thi vào hai phiếu thu bài thi;
36
Trang 37+ Kiểm tra việc ghi và tô mã đề thi vào phiếu TLTN của thí sinh (so sánh mã đề thi đã ghi, tô trên phiếu TLTN và ghi trên phiếu thu bài thi với mã đề thi ghi trên tờ đề thi của thí sinh);
+ Không cho thí sinh ra khỏi phòng thi và không thu phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài;
+ Bàn giao cho CTHĐCT hoặc người được CTHĐCT uỷ quyền toàn bộ phiếu TLTN (đã được xếp sắp theo số báo danh từ nhỏ đến lớn) và một bản phiếu thu bài thi (đã điền mã đề thi và có đủ chữ ký thí sinh) được bỏ vào túi bài thi Một bản phiếu thu bài thi còn lại để bên ngoài túi bài thi được bàn giao cho lãnh đạo HĐCT (để chuyển cho