Việt Nam là một trong những quốc gia nằm trong vùng mưa nhiệt đới, có thảm thực vật phong phú, trong đó có nguồn cây thuốc dồi dào với những cây thuốc quý mà từ xa xưa đã được con người
Trang 1DƯƠNG THỊ HÀ
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT VIÊN NANG CON NHỘNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH DẠ DÀY TỪ THẢO DƯỢC”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Công nghệ Sau thu hoạch Khoa : CNSH - CNTP
Khóa học : 2013-2017
Thái Nguyên – 2017
Trang 2DƯƠNG THỊ HÀ
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT VIÊN NANG CON NHỘNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH DẠ DÀY TỪ THẢO DƯỢC”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Công nghệ Sau thu hoạch
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ và hướng dẫn của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè xung quanh Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Hồng Sơn và cô Đinh Thị Kim Hoa, giảng viên khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Đồng thời tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo phụ trách quản lý phòng thí nghiệm
vi sinh, thí nghiệm hóa sinh khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Cuối cùng tôi xin gửi tới gia đình, bạn bè những người luôn động viên, sát cánh bên tôi, giúp đỡ tôi lời cảm ơn chân thành nhất
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2017
Sinh viên
Dương Thị Hà
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Dụng cụ, thiết bị, hóa chất sử dụng trong thí nghiệm 17
Bảng 3.2 Bảng mã hóa các điều kiện tối ưu 23
Bảng 3.3 Ma trận thực nghiệm Box- Behnken ba yếu tố và hàm lượng flavonoid của cao chè dây 24
Bảng 3.4 Bố trí thí nghiệm nghiêm cứu tỉ lệ phối trộn cao 25
Bảng 3.5 Bố trí thí nghiệm nghiên cứu nhiệt độ sấy 25
Bảng 4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dung môi đến hàm lượng flavonoid toàn phần 29
Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian chiết đến hàm lượng flavonoid toàn phần 31
Bảng 4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ chiết đến hàm lượng flavonoid toàn phần 32
Bảng 4.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu trên dung môi đến hàm lượng flavonoid toàn phần 33
Bảng 4.5 Kết quả ma trận thực nghiệm Box- Behnken ba yếu tố của chè dây 35
Bảng 4.6 Kết quả phân tích phương sai ANOVA của mô hình cao chè dây 36
Bảng 4.7 Kết quả nghiên cứu tỉ lệ phối trộn cao 38
Bảng 4.8 Bảng kết quả nghiên cứu nhiệt độ sấy sản phẩm 38
Bảng 4.9 Kết quả phân tích hóa lý chất lượng sản phẩm 40
Bảng 4.10 Kết quả đo đường kính vòng vô khuẩn sản phẩm 40
Bảng 4.11 Kết quả đo đường kính vòng vô khuẩn của sản phẩm 40
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Hình ảnh vi khuẩn Helicobacter pylori 5
Hình 2.2 Hình ảnh cây chè dây- Ampelopsis cantonensis 7
Hình 2.3 Công thức cấu tạo của Myrecitin và Dihydromyricetin 9
Hình 2.4 Hình ảnh cây khôi- Ardisia sylvestris 10
Hình 2.5 Công thức cấu tạo của lactose 12
Hình 3.1 Chè dây và cây khôi 17
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất viên nang con nhộng 19
Hình 4.1 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ dung môi tới hàm lượng flavonoid 30
Hình 4.2 Biểu đồ ảnh hưởng của thời gian chiết tới hàm lượng flavonoid 31
Hình 4.3 Biểu đồ ảnh hưởng của nhiệt độ chiết tới hàm lượng flavonoid 32
Hình 4.4 Biểu đồ ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu/ dung môi tới hàm lượng flavonoid 34
Hình 4.5 Bề mặt đáp ứng hàm lượng flavonoid cua cao chè dây 36
Hình 4.6 Hàm kỳ vọng và điều kiện tối ưu hàm lượng flavonoid trong dịch chiết 37
Hình 4.7 Biểu đồ ảnh hưởng của nhiệt độ sấy tới hàm lượng flavonoid và tanin 39
Hình 4.8 Hình ảnh đường kính vô khuẩn của sản phẩm 41
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
MỤC LỤC iv
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Viêm dạ dày 3
2.1.1 Đặc điểm của vi khuẩn Helicobabcter Pylori 4
2.1.2 Cấu tạo của vi khuẩn HP 5
2.1.3 Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Helicobabcter Pylori 5
2.1.4 Các phương pháp điều trị 6
2.2 Tổng quan về nguyên liệu 7
2.2.1 Cây chè dây 7
2.2.1.1 Nguồn gốc, đặc điểm, sự phân bố chè dây 7
2.2.1.2 Thành phần hóa học của cây chè dây 8
2.2.1.3 Công dụng 9
2.2.2 Cây khôi 10
2.2.2.1 Nguồn gốc, đặc điểm, sự phân bố cây khôi 10
2.2.2.2 Thành phần hóa học của cây khôi 11
2.2.2.3 Công dụng 11
Trang 72.3 Tổng quan về lactose 11
2.4 Tổng quan về viên nang con nhộng 13
2.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 14
2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
2.5.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng, địa điểm, vật liệu và thời gian nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 17
3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 18
3.2 Nội dung nghiên cứu 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 20
3.3.2 Phương pháp phân tích chỉ tiêu hóa lý 26
3.3.2.1 Xác định độ ẩm theo phương pháp sấy khô tới khối lượng không đổi 26
3.3.2.2 Định lượng flavonoid toàn phần bằng phương pháp cân 26
3.3.2.3 Định lượng hàm lượng tannin bằng phương pháp Lowenthal 27
3.3.2.4 Phương pháp nghiên cứu khả năng kháng khuẩn: Phương pháp khuếch tán trên thạch[ 28
3.3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 28
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Kết quả tối ưu hóa một số quá trình tách chiết cao chè dây 29
4.1.1 Kết quả khảo sát một số yếu tố ảnh hướng tới quá trình tách chiết 29
4.1.1.1 Khảo sát nồng độ tách chiết thích hợp 29
4.1.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tách chiết 30
4.1.1.3 Khảo sát nhiệt độ tách chiết 32
4.1.1.4 Khảo sát tỉ lệ nguyên liệu/dung môi 33
4.1.2 Tối ưu hóa quá trình chiết cao 34
4.2 Kết quả nghiên cứu tỉ lệ phối trộn cao 37
Trang 84.3 Kết quả nghiên cứu nhiệt độ sấy thích hợp 38
4.4 Đánh giá chất lƣợng sản phẩm viên nang con nhộng 39
4.4.1 Phân tích hóa lý 39
4.4.2 Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn 40
Phần 5: KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
I TIẾNG VIỆT 43
II TIẾNG ANH 45
PHỤ LỤC
Trang 9Hiện nay có rất nhiều loại thuốc có nguồn gốc hóa dược để điều trị dạ dày như: Amoxicilline, Lanzoprazole, Rabeprazole, Clarithromycin, Metronidazole, Imidazole … những loại thuốc này có tác dụng rất tốt trong việc điều trị tuy nhiên vẫn có những hạn chế khi gây ra một số tác dụng phụ như đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, dị ứng [31] Để khắc phục các vấn đề trên đòi hỏi các nhà nghiên cứu và nhà sản xuất các sản phẩm hỗ trợ, điều trị bệnh sản xuất từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên Việt Nam là một trong những quốc gia nằm trong vùng mưa nhiệt đới, có thảm thực vật phong phú, trong đó có nguồn cây thuốc dồi dào với những cây thuốc quý mà từ xa xưa đã được con người sử dụng để điều trị dạ dày như cây khôi, dạ cẩm, cải bắp, nghệ,… Trong số các loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên đó phải nói đến chè dây, cây khôi đều là những loại thảo dược quý trong điều trị các bệnh về dạ dày, đã được nghiên cứu qua thực tế của GS.TS Phạm Thanh Kỳ trường Đại học dược Hà Nội, Tiến sĩ Vũ Nam khoa Y Dược Đại học Y Hà Nội và được nêu trong cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi (2004) Chè dây, cây khôi là những loại thảo dược khá gần gũi với nhân dân ta, có nhiều trong các vùng núi Việt Nam, có các hoạt chất sinh học có lợi hỗ trợ điều trị
dạ dày và hoàn toàn không gây tác dụng phụ do đó có thể sử dụng lâu dài [19],[15],[21]
Trang 10Tuy nhiên các sản phẩm từ các loại thảo dược trên hiện chưa nhiều, chủ yếu được sử dụng dưới dạng hãm hoặc sắc làm nước uống nhiều lần Tính tiện dụng không cao đối với nhiều đối tượng không có thời gian để sắc uống Với những đánh giá đã nêu trên, nhằm nâng cao giá trị sử dụng và hiệu quả kinh tế tôi tiến hành đề
tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất viên nang con nhộng hỗ trợ điều
trị bệnh dạ dày từ thảo dược”
Xác định được các thông số công nghệ của quá trình tạo cao chè dây
Xác định tỷ lệ phối trộn nguyên liệu thích hợp (cao chè dây, cao cây khôi) Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ sấy thích hợp
Phân tích chỉ tiêu sản phẩm
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Xác định được quá trình tách chiết các chất có hoạt tính sinh học cao từ cao chè dây và ứng dụng trong điều trị bệnh dạ dày
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Tạo được sản phẩm viên nang con nhộng đáp ứng nhu cầu của thị trường về các sản phẩm hỗ trợ điều trị dạ dày, làm đa dạng hóa và phong phú thêm các sản phẩm hỗ trợ điều trị dạ dày
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Viêm dạ dày
Viêm dạ dày là tình trạng tổn thương niêm mạc dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau và được chia làm 3 typ nguyên nhân:
Typ A (Autoimmunc): Do tự miễn
Typ B (Bacteria): Do vi khuẩn Nguyên nhân gây viêm dạ dày do vi khuẩn
Helicobacter pylori chiếm đến 70%-80% [10]
Typ C (Chemical): Do các thuốc và hóa chất
Năm 1994 tổ chức y tế thế giới thông báo HP là tác nhân số một gây ung thư
dạ dày [8] HP đã được xem là nguyên nhân chính gây viêm, loét dạ dày, tá tràng ở
trẻ em Trong viêm dạ dày mạn tính 77,4%-77,9%, loét hành tá tràng >95% và loét
dạ dày>75% tìm thấy căn nguyên là HP [13],[22] Theo kết quả nghiên cứu nguy cơ mắc viêm loét dạ dày ở người nhiễm HP tăng gấp 3-10 lần so với những người không nhiễm Khoảng 10-25% người nhiễm HP sẽ xuất hiện viêm loét dạ dày Trong đó 70-95% loét tá tràng và 30-70% loét dạ dày có liên quan tới HP [23], [36]
Viêm dạ dày do nhiễm HP chiếm tỷ lệ 20-30% dân số ở các nước công nghiệp và 70-90% ở các nước đang phát triển Ở Pháp tỷ lệ nhiễm HP chiếm 53%
số người đến khám bệnh và được nội soi tiêu hóa Tỷ lệ nhiễm HP đang giảm ở
vùng Châu Á- Thái Bình Dương, nhưng ở Việt Nam còn rất cao xấp xỉ 60% dân số [40].Ở Việt Nam chưa có theo dõi trên cộng đồng lớn, chủ yếu số liệu thống kê dựa
theo những nghiên cứu rải rác trong các cộng đồng nhỏ Tỷ lệ nhiễm HP ở lứa tuổi
15-75 là 56-75,2% với xét nghiệm huyết thanh học và tỷ lệ nhiễm qua nội soi ở người lớn vào khoảng 53-89,5% tại một số bệnh viện lớn thành phố [45]
HP lây lan chủ yếu qua đường ăn uống kém vệ sinh Ước tính có khoảng 50% dân số thế giới đã nhiễm HP và tại Việt Nam, các nghiên cứu từ năm 2005-
2010 cho thấy tỷ lệ này dao động khoảng từ 65,5-78,8% [13],[40]
Trang 122.1.1 Đặc điểm của vi khuẩn Helicobabcter Pylori
Helicobabcter Pylori là một xoắn khuẩn gram âm, hình cong hoặc hình chữ
S, đường kính 0,3-1 μm, dài 1,5-5 μm với đến 6 lông mảnh ở mỗi đầu, chính nhờ
các lông này cùng với hình thể của mình mà HP có thể chuyển động trong môi
trường nhớt [11], [15],[38]
HP thường cưtrú ở trong lớp nhày tập trung chủ yếu ở hang vị sau đó là thận
vị và có thể thấy HP ở những vùng có dị sản dạ dày ở tá tràng Không thấy HP trên
bề mặt niêm mạc ruột và dị sản ruột ở dạ dày HP gắn chọn lọc vào một vị trí đặc
hiệu của chất nhày và một vị trí glycerolipidic của màng Nó sản sinh ra một lượng lớn urease, lớn hơn rất nhiều so với bất kỳ loại vi khuẩn nào khác, vì vậy ở dạ dày
sự hiện diện của urease gần như đồng nghĩa với sự có mặt của HP [9]
Hình thái điển hình của HP chỉ gặp khi soi tươi hoặc nhuộm mô bệnh học các mẫu sinh thiết Trong môi trường nuôi cấy, người ta gặp các hình thái HP dài
hơn và có độ xoắn thấp hơn Ngoài ra trong môi trường nuôi cấy để lâu hoặc trong
môi trường ngoài, HP thường chuyển thành dạng hình cầu với nhiều kích thước
khác nhau Dựa vào đặc điểm hình thái học, người ta có thể phát hiện trực tiếp vi
khuẩn HP theo phương pháp tế bào học bằng cách nhuộm gram hoặc soi kính hiển
vi đối quan phân kỳ từ các mẫu bệnh phẩm sinh thiết dạ dày và theo phương pháp
mô bệnh học [45]
Điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn phát triển là môi trường có 5% O2, 10%
CO2, 85% N2, nhiệt độ 35-370C và có độ ẩm cao HP có thể tồn tại được 12 tháng
trong môi trường bảo quản ở nhiệt độ -700
C [5],[42] Sống ở phần sâu của lớp nhày bao phủ niêm mạc dạ dày, giữa lớp nhày với bề mặt của lớp tế bào biểu mô và ở các vùng nối giữa các tế bào này
Tần suất nhiễm HP thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng kinh tế và chủng tộc Ước tính có hơn nửa dân số thế giới đã bị nhiễm HP, chủ yếu các nước
đang phát triển với tần số nhiễm rất cao từ 50-90% ở lứa tuổi 20 và hầu hết trẻ em
bị nhiễm từ 2-8 tuổi [12],[28] Việt Nam cũng là vùng có tỷ lệ nhiễm HP cao, vào
khoảng 70% ở người lớn Ở các nước phát triển tuổi bị nhiễm thường 50 tuổi,
Trang 13chiếm 50% dân số Tỷ lệ nhiễm HP ở dạ dày ở miền Bắc Việt Nam từ 52-72,8%; ở
thành phố Hồ Chí Minh 64,7% [12]
2.1.2 Cấu tạo của vi khuẩn HP
Hình 2.1 Hình ảnh vi khuẩn Helicobacter pylori [12]
Cấu tạo của vi khuẩn HP bao gồm các bộ phận chính [22]:
- Flagenlla (3-5 chiên mao): Giúp vi khuẩn chui sâu và sống được trong nhầy bao phủ trên niêm mạc dạ dày
- Double membrane: Hai màng bao bọc bên ngoài
- Circular chromosome: Nhiễm sắc thể vòng
2.1.3 Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Helicobabcter Pylori
Nhờ hoạt động của tiên mao và cấu trúc hình xoắn, vi khuẩn HP dễ dàng di
chuyển qua lớp niêm dịch và lớp dưới niêm mạc dạ dày để tồn tại trong môi trường
axit của dịch vị Sau khi vận động vào trong lớp nhày của dạ dày, HP bám dính vào
biểu mô tiết ra nhiều men urease, phân hủy ure thành ammoniac trong dạ dày, gây
kiềm hóa môi trường xung quanh, giúp HP tránh được sự tấn công của axit-pepsin
trong dịch vị Ammoniac cùng với các độc chất tế bào (cytotoxin) phân hủy thành
các thành phần của chất nhày dạ dày Mặt khác, sau khi bám vào màng tế bào, HP
sẽ tiết ra nội độc tố (endocytotoxin), gây tổn thương trực tiếp các tế bào biểu mô dạ dày, gây thoái hóa, hoại tử, long tróc tế bào, tạo điều kiện để axit-pesin thẩm thấu, tiêu hủy, gây trợt rồi loét [15]
Trang 14HP sản xuất ra nhiều yếu tố có tác dụng hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung
tính, bạch cầu đơn nhân, đại trực bào, giải phóng các yếu tố trung gian hóa học trong viêm (các Interleukin, các gốc tự do), giải phóng các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu- một chất trung gian quan trọng trong viêm, làm cho biểu mô phù nề hoại tử, long
tróc, bị acid- pepsin ăn mòn dẫn tới trợt và loét Cơ thể bị nhiễm HP, sản xuất ra kháng thể chống lại HP Các kháng thể này lại gây phản ứng chéo với các thành
phần tương tự trên các tế bào biểu mô dạ dày của cơ thể, gây tổn thương niêm mạc
dạ dày [15], [26]
Như vậy tổn thương niêm mạc dạ dày do HP gây viêm loét dạ dày qua ba cơ
chế khác nhau: Sự thay đổi sinh lý dạ dày, nhiễm độc trực tiếp từ các sản phẩm của
vi khuẩn, các phản ứng viêm với sự giải phóng nhiều sản phẩm phản ứng độc tố khác nhau Nếu nhiễm trùng không được điều trị thì sau 10-20 năm sẽ teo viêm mạc
dạ dày Các tuyến bị mất, viêm teo niêm mạc dạ dày dị sản ruột, điều này có thể khởi đầu cho giai đoạn ác tính [15], [35]
hóa bằng cách tự thay đổi khi nhân lên hoặc trao đổi chéo với nhau [12], [26]
Thứ hai: là các cách chữa bệnh dân gian bản địa của các địa phương bằng cách sử dụng các loại thực vật, động vật… trong tự nhiên Ưu điểm của phương pháp này rẻ tiền với những nguyên liệu có sẵn, tuy nhiên kiến thức bản địa này ít
được phổ biến rộng rãi, bất tiện cho người sử dụng vì phải đun nấu [12], [26]
Thứ ba: sử dụng các sản phẩm từ thảo dược, ưu điểm của phương pháp là khắc phục được các tác dụng phụ mà kháng sinh gây ra, nguồn nguyên liệu ở Việt Nam chữa dạ dày tương đối nhiều, do đó giảm chi phí ngoại tệ cho việc nhập khẩu
Trang 15nguyên liệu và rất tiện dụng đối với những người bận rộn không có thời gian đun
thuốc [12], [26]
2.2 Tổng quan về nguyên liệu
2.2.1 Cây chè dây
2.2.1.1 Nguồn gốc, đặc điểm, sự phân bố chè dây
Hình 2.2 Hình ảnh cây chè dây- Ampelopsis cantonensis [2]
to hơn các lá chét khác Tua cuốn mọc đối diện với lá Hoa mọc thành cụm xim hai ngả đối diện với lá và ở đầu cành Quả loại mọng, lúc non có màu xanh, khi chín màu đỏ Hạt quả chứa 2-3 hạt nhỏ mặt ngoài màu nâu đen, hai mép trắng trong, vỏ cứng như hạt chè [15]
Trang 16Chè dây là loại cây ưa ẩm và ưa sáng, thường leo và mọc trùm lên trên các loại cây bụi và cây gỗ nhỏ ở vùng đồi, ven đồi hoặc bờ nương rẫy Độ cao phân bố từ 600 đến 1600m Cây tỏ ra thích nghi với vùng á nhiệt đới núi cao như Hà Giang, Lào Cai… Mùa ra chồi và sinh trưởng mạnh trùng với mùa mưa ẩm Những cây mọc trùm lên các loại cây khác có nhiều hoa quả hơn cây bị che bóng Chè dây có khả năng tái sinh chồi mạnh sau khi bị cắt cành Hiện nay nạn phá rừng làm nương rẫy vẫn là nguy cơ chủ yếu làm thu hẹp vùng phân bố tự nhiên của chè dây ở Việt Nam Cây có thể trồng bằng cách gieo hạt và các cây con thu thập trong tự nhiên [2]
Phân bố:
Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào và Việt Nam Ở nước ta cây mọc dại theo bờ bụi ở nhiều nơi: Lào Cai, Hòa Bình, Hà Tây (Hà Nội), Lạng Sơn, Quảng Ninh, Nghệ An… tới Lâm Đồng, Đồng Nai [2]
2.2.1.2 Thành phần hóa học của cây chè dây
Ở Việt Nam thành phần hóa học của chè dây đã được nghiên cứu khá đầy đủ
và đã được đưa vào các tài liệu tra cứu: Cây thuốc và động vật làm thuốc [2], Từ điển bách khoa dược học [18]
Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vinh [33] cho thấy: Chè dây có chứa
flavonoid, tanin, đường, caroten, sterol và acid hữu cơ Tanin trong chè thuộc loại tanin catechin với hàm lượng 10,82% - 13,3% Trong lá chè có chứa 2 loại đường
có thể là glucose và rhamnose [15] Theo Phạm Thanh Kỳ (1995), hàm lượng flavonoid toàn phần trong lá chè dây là trên 18% Flavonoid tồn tại dưới 2 dạng là agycol và glycosid [2]
Sắc ký lớp mỏng flavonoid toàn phần với hệ dung môi Axit Formic (5:6:1) cho 8 vết Dùng sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng điều chế phân lập được 2 flavonoid tinh khiết là myricetin (3, 5, 7, 3’, 4’, 5’-hexahydroxyllavon)
Toluen-Ethyacetat-và ampelopsin (2, 3- hydromyricetim) Định lượng riêng biệt ở 2 thành phần này bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cho kết quả myricetin 5,32% ± 0,05% và 2,3-dihydromyricetin 53,83%±0,75% [2]
Trang 17
Hình 2.3 Công thức cấu tạo của Myrecitin và Dihydromyricetin [2]
Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả Trung Quốc, chè dây có chứa 25,2% ampelopsin và 1,77% myricetin tính theo dược liệu khô [2]
2.2.1.3 Công dụng
Nghiên cứu hiện đại của các nhà khoa học Trung Quốc trên lâm sàng cho thấy, chè dây có khả năng trị liệu các bệnh như cốt tủy viêm, viêm hạch cấp tính, viêm tuyến vú cấp tính, nhiễm khuẩn ngoại khoa, viêm họng và amidan cấp tính, viêm mủ tai giữa, viêm khí phế quản cấp tính, viêm thận cấp tính, thấp khớp giai đoạn tiến triển, viêm cơ, nhiễm trùng vết thương, mụn nhọt [27]
Kinh nghiệm dân gian: Nhân dân miền núi phía bắc dùng pha nước nóng hàng ngày thay chè để điều trị dạ dày Nhân dân Lạng Sơn dùng lá đắp vào chỗ viêm tấy có mủ [19]
Một số bài thuốc có chè dây:
Theo kinh nghiệm của người Tày, hàng ngày lấy 30-50g dược liệu hãm hoặc sắc làm nước uống nhiều lần Một lần điều trị liên tục 15-30 ngày để chữa bệnh dạ dày Phòng chống sốt rét: Chè dây 60g, lá hồng bì 60g, rễ cỏ xước, lá tía tô, lá đại
bi, lá hoặc vỏ cây vối, rễ xoan rừng mỗi thứ 12g, thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml uống trong ngày cứ 3 ngày dùng một thang Chữa tê thấp, đau nhức: Lá chè dây tươi giã nát, hơ nóng, gói vào vải sạch đắp vào chỗ đau nhức [2]
Theo nghiên cứu của trường Đại học Dược Hà Nội do GS.TS Phạm Thanh
Kỳ chủ nhiệm đã khẳng định tác dụng của chè dây là: Trung hòa axit, kháng khuẩn, giảm viên, làm lành ổ loét, không gây ảnh hưởng tới sinh sản và di truyền [15]
Trang 182.2.2 Cây khôi
2.2.2.1 Nguồn gốc, đặc điểm, sự phân bố cây khôi
Hình 2.4 Hình ảnh cây khôi- Ardisia sylvestris [19]
Nguồn gốc:
Cây khôi hay còn gọi là cây độc lực, đơn tướng quân
Tên khoa học là Ardisia sylvestris Pitarl Thuộc họ Đơn nem (Myrsinaceae) [19]
Đặc điểm hình:
Là một loại cây nhỏ, mọc thẳng đứng, cao chừng 1,5-2 m, thân rỗng xốp, ít phân nhánh hay không phân nhánh, gắn trên gọn có nhiều lá Lá mọc so le, phiến lá nguyên, mép có răng cưa nhỏ và mịn, dài 25-40 cm, mặt trên tím, gân nổi hình mạng lưới Hoa mọc thành chùm dài 10-15 cm, hoa rất nhỏ, đường kính 2-3 mm, màu trứng pha hồng tím 5 lá đài 5 cánh hoa Quả mọng khi chín màu đỏ Mùa hoa: tháng 5-7, mùa quả: tháng 7-9 [19]
Cây ưa ẩm, ưa bóng, thường mọc rải rác, mọc theo hành lang ven suối dưới tán rừng kín thường xanh hoặc vùng xen tre lứa Cây ra hoa quả hằng năm Quả chín là thức ăn cho chim hay động vật gặm nhấm nhỏ, mặt khác do quả có hình cầu
Trang 19nhỏ nên khi rụng xuống dễ bị mưa lũ cuốn trôi Khôi lá to tái sinh chủ yếu từ hạt hoặc từ phần còn lại sau khi bị chặt, gãy có khả năng mọc chồi
Phân bố:
Cây khôi mọc hoang tại những khu rừng rậm miền thượng du các tỉnh Thanh Hóa (Thạch Thành - Ngọc Lạc - Lang Chánh), Nghệ An (Phủ Quỳ), Ninh Bình (Nho Quan), Hà Nội (Ba Vì) [19]
2.2.2.2 Thành phần hóa học của cây khôi
Mới được viện đông y và bộ môn dược lý trường Đại học Y Dược có thí nghiệm sơ bộ nhưng mới thấy có tanin và glucozit [19]
2.2.2.3 Công dụng
Cây khôi có tác dụng chống viêm, làm se vét loét, làm liền sẹo và giảm sự gia tăng axít dạ dày Bởi vậy, trong y học cây khôi được dùng trong điều trị bệnh dạ dày, tá tràng, làm giảm bớt ợ chua, nóng rát vùng thượng vị, kích thích lên da non
và làm lành vết loét dạ dày, tá tràng nhanh chóng [19]
Theo kinh nghiệm của cộng đồng dân tộc Dao ở Hoành Bồ- Quảng Ninh, thân và dễ còn được dùng phối trong bài thuốc chữa bệnh thận và phong thấp [25]
Một số bài thuốc có chứa cây khôi:
Theo kinh nghiệm của phân hội đông y Thanh Hóa dựa theo kinh nghiệm của một vùng dân tộc dùng cây khôi để chữa đau bụng Có thể kết hợp với những vị
bồ công anh, khổ sâm Bài thuốc bao gồm 80g cây khôi, 40g bồ công anh, 12g khổ sâm Các vị trên phơi khô, thái nhỏ, nấu như nấu chè uống vào lúc đói Có thể thêm cam thảo cho vị ngọt và tăng tác dụng Liều dùng 40-80 g sắc uống kết hợp với các
Trang 204)-D-Hình 2.5 Công thức cấu tạo của lactose [1]
Vai trò [1]:
Trong quá trình tiêu hóa, lactose bị thủy phân tạo galactose và glucose Lactose còn được coi là đường thông minh Lactose còn được sử dụng làm cơ chất cho các vi khuẩn sữa có ích, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng nhân lên và loại trừ các vi khuẩn có khả năng gây bệnh, giúp duy trì môi trường dạ dày, làm cho dạ dày
và ruột khỏe mạnh Sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa lactose là axit lactic, việc này có ý nghĩa trong việc giúp axit hóa ruột và hỗ trợ tiêu hóa protein
Nhìn chung, lactose được sử dụng như một tá dược phổ biến trong ngành dược bởi giá rẻ, sẵn có, ít hút ẩm, ổn định về mặt hóa lý, vị ngọt dịu, tan hoàn toàn trong nước và ít xảy ra trương kỵ với dược chất và các tá dược khác α- lactose là một tá dược dùng trong sản xuất dạng thuốc rắn như viên nén được bào chế bằng phương pháp sát hạt ướt hoặc dập thẳng, viên nang hay các thuốc bột β- lactose được dùng như một tá dược độn và dính trong quá trình dập viên thẳng
Trang 212.4 Tổng quan về viên nang con nhộng
Định nghĩa:
Viên nang là dạng sản phẩm chứa một hay nhiều hoạt chất trong vỏ nang cứng hay mềm với nhiều kiểu dáng và kích thước khác nhau Vỏ nang được làm bằng gelatin và có thể được thêm các chất phụ gia không gây độc hại cho cơ thể người Viên nang cứng có vỏ nang gồm hai phần hình trụ lồng khít vào nhau, mỗi phần có một đầu kín, đầu kia hở Sản phẩm đóng trong nang thường ở dạng rắn (bột hay cốm) [3]
Ưu điểm của viên nang cứng [3]:
Viên nang là dạng viên dễ uống, dễ nuốt và có màu sắc phong phú hơn dạng viên nén
Dược chất được đóng vào viên nang có thể ở nhiều dạng: Bột, cốm, vi hạt, viên nang nhỏ, viên nén hoặc phối hợp các dạng trên trong cùng một vỏ nang
So với viên nén thì viên nang là dạng sản phẩm tương đối dễ nghiên cứu để xây dựng công thức Dễ triển khai sản xuất ở các quy mô khác nhau, có thể sử dụng các máy đóng nang thủ công trong quy mô nhỏ hoặc các máy đóng nang bán tự động và tự động trong quy mô sản xuất lớn
Thành phần viên nang:
Vỏ nang: Vỏ nang được chế tạo từ nguyên liệu chính là gelatin, các chất màu, chất tạo độ đục như titan dyoxit và các chất phụ gia khác Vỏ nang cũng có thể được chế tạo từ dẫn chất cellulose, loại vỏ nang này ít dược sử dụng vì độ tan kém
và giá thành cao
Thành phần dược chất trong viên nang:
Khối bột để đóng vào nang phải có hai tính chất cơ bản là độ trơn chảy và tính chịu nén Các thuộc tính này có thể thay đổi nhất định tùy thuộc vào thiết bị đóng thuốc vào nang
Các tá dược thông thường dùng để điều chế khối bột như là:
+ Tá dược độn: Các loại tá dược độn dùng trong viên nén như tinh bột, lactose, dicanxi photphat đều có thể dùng trong viên nang Các loại tinh bột dập
Trang 22thẳng như tinh bột tiền gelatin hóa, tinh bột phun sấy có thể được dùng để gia tăng
và tính chịu nén của khối hạt
+ Tá dược trơn: Tá dược trơn giúp cho các hạt chảy đều Sự trơn chảy của khối hạt hoặc bột cần thiết cho tất cả các máy đóng nang khác nhau Các tá dược trơn thường được sử dụng là Magie stearate, talc, tinh bột bắp,…
+ Tá dược chống dính: Vừa có tác dụng làm tăng lưu tính của khối bột vừa tránh được sự kết dính của bột thuốc lên các bề mặt kim loại
2.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Từ lâu chè dây, cây khôi đã dược người dân sử dụng trong các bài thuốc dân gian để điều trị một số bệnh về dạ dày
Các dược liệu này cũng được đưa vào một số sách đông y của Việt Nam như: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam [10]; Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập 1 [2]; Từ điển bách khoa dược học [18]
Một số công trình nghiên cứu điều trị viêm loét dạ dày bằng các loại thảo dược này như:
- Chè dây đã được Hoàng Tích Huyền (1991) nghiên cứu đánh giá trên thực nghiệm về độc tính, tác dụng sinh học cho thấy không có độc tính, có tác dụng giảm đau và kháng khuẩn với một số vi khuẩn Vũ Nam và cs (1995) tiếp tục nghên cứu
chè dây điều trị 30 bệnh nhân loét hành tá tràng có nhiễm HP cho thấy chè dây không những có khả năng liền sẹo ổ loét mà còn diệt vi khuẩn HP Kết quả diệt HP
đạt 42,5% [21]
- Phạm Thanh Kỳ (1995) nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị dạ dày, hành tá tràng đã xác định được thành phần hóa học, thử độc tính của chè dây và một
số tác dụng sinh học, bào chế một loại thuốc đưa thử tác dụng trên lâm sàng [15]
- Phùng Thị Vinh (1995) đã nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng
sinh học của cây chè dây Ampebopsis cantoniensis planch cho thấy trong chè dây có
chứa tanin và flavonoid, xác định được tính không độc, sử dụng làm tư liệu cung cấp cho nghiên cứu lâm sàng điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng [33]
Trang 23Hiện nay trên thị trường cũng đã
xuất hiện các sản phẩm thuốc, thực phẩm
Chống viêm, giảm đau
Giảm tiết axit dịch vị
Diệt trừ xoắn khuẩn HP
- HPmax (Công Ty CP sản phẩm thiên nhiên Vinacom)
Công thức: Hàm lượng trong một viên
Lá khôi tía 1100mg
Công dụng:
Giúp ức chế các tác nhân chính ngây bệnh
viêm loét dạ dày, hành tá tràng như HP, axit dịch
vị giảm viêm, giảm đau, trung hòa và giảm tiết
axit dịch vị Giúp làm lành vết loét dạ dày, hành
tá tràng Giúp giảm đau dạ dày, giảm đau tức,
chướng bụng do đầy hơi
Dạ Dày Nam Dược (viên nang mềm):
Công ty TNHH Nam Dược Lô M13 (C4-9) Khu
công nghiệp Hoà Xá Thành phần gồm: Lá khôi tía, nghệ vàng, mật ong, lactose, glucose, cam thảo, bạch truật, ý nhĩ Tác dụng hỗ trợ liệu pháp điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng cấp và mạn tính
Trang 24Trong những năm gần đây nước ta cũng có một số đề tài nghiên cứu về tách chiết các hợp chất sinh học có trong các loại thảo dược trên Đề tài “ Nghiên cứu tác
dụng của polyphenol cây chè dây (ampelopsis cantoniensis) trên một số chỉ số lipit
màu và mô bệnh học của xơ vữa động mạch ở thỏ uống” [24]; “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất ampelop làm thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng” [17]
2.5.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tohake M và Kubota đã phân lập và xác định trong lá ché dây của loài
Ampelopsis meliaefolia có Myricetin và dehydromyricetin [46] Năm 2000, Xu Zihong và cộng sự công bố trong lá loài A.cantonensis có Flavone (4,73%), rất giàu
K, Ca, Fe, Vitamin E, Vitamin B1, B12 [45]
Năm 2009, Nima D Namsa và cộng sự tiến hành sàng lọc 34 cây thuốc dân
tộc, 13 cây thuốc được sử dụng chữa các bệnh viêm nhiễm trong đó có Ampelopsis cantonensis [41] Yuan và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu trên 50 cây thuốc có tác dụng kháng vi khuẩn Helicobacter pylori trong dó có Ampelopsis cantonensis [46]
Năm 1983 Warren và Marshall cùng các cộng sự đã chỉ ra rằng vi khẩn HP
có liên quan tới bệnh lý dạ dày Nhờ việc phát hiện ra vi khuẩn HP, hai nhà khoa
học Robin Warren và Barry Marshall đã được nhận giải thưởng Nobel về y học năm
2005 [47]
Trang 25Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, địa điểm, vật liệu và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chè dây thu mua tại tỉnh Cao Bằng được sấy khô đến độ ẩm an toàn
- Cây khôi mua ở tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.1 Chè dây và lá khôi
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
Bảng 3.1 Dụng cụ, thiết bị, hóa chất sử dụng trong thí nghiệm
Trang 26STT Hóa chất Nơi sản xuất
Thiết bị thí nghiệm Nơi sản xuất
3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng thí nghiệm khoa CNSH - CNTP - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: 11/2016 - 05/2017
3.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Tối ưu hóa quá trình tách chiết cao chè dây
- Khảo sát một số một số yếu tố (nồng độ, thời gian, nhiệt độ, tỉ lệ nguyên liệu/ dung môi) đến quá trình tách chiết cao chè dây
- Tối ưu hóa một số yếu tố quá trình tách chiết cao chè dây
Trang 27Nội dung 2: Nghiên cứu lựa chọn công thức phối trộn cao đặc (cao chè dây,
cao cây khôi)
Nội dung 3: Nghiên cứu nhiệt độ sấy thích hợp
Nội dung 4: Phân tích các chỉ tiêu chất lượng
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất viên nang con nhộng
Trang 283.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dung môi chiết
Ethanol là dung môi có khả năng hòa tan được nhiều hoạt chất có trong bột chè dây như flavonoid, tanin, đường,… Ethanol là dung môi an toàn trong chế biến thực phẩm, không độc, không ảnh hưởng xấu tới chất lượng sản phẩm, không ăn mòn thiết bị, dễ bay hơi nên dễ tách ra khỏi dịch chiết khi cô đặc và là dung môi phổ biến, dễ kiếm [33]
Dựa vào kết quả nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của chè dây Ampelopsis cantonensis Planch, chúng tôi tiến hành quá trình chiết theo phương pháp ngâm kết hợp với phương pháp soxlet [33]
Để đánh giá ảnh hưởng của nồng độ dung môi tới khả năng trích ly bố trí thí nghiệm theo công thức thí nghiệm sau:
Thời gian chiết 90 phút
Tỉ lệ nguyên liệu: dung môi là 1:15 g/ml
Nhiệt độ tách chiết 800C
Kết thúc quá trình chiết, xác định các chỉ tiêu:
Hàm lượng flavonoid toàn phần
Trang 29Dựa vào kết quả phân tích chỉ tiêu, lựa chọn được nồng độ dung môi tốt nhất Kết quả của thí nghiệm 1 được sử dụng cho thí nghiệm tiếp theo
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian chiết
Để đánh giá ảnh hưởng của thời gian tới khả năng chiết bố trí thí nghiệm theo công thức thí nghiệm sau:
Chiết ở cùng điều kiện:
Nồng độ ethanol là kết quả khảo sát thí nghiệm 1
Tỉ lệ nguyên liệu: dung môi là 1:15 g/ml
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ chiết
Để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ tới khả năng chiết bố trí thí nghiệm theo công thức thí nghiệm sau:
Trang 30Chiết ở cùng điều kiện:
Nồng độ ethanol là kết quả khảo sát của thí nghiệm 1
Thời gian trích ly là kết quả khảo sát của thí nghiệm 2
Tỉ lệ nguyên liệu: dung môi là 1:15 g/ml
Kết thúc quá trình chiết, xác định các chỉ tiêu:
Trang 31Nồng độ ethanol là kết quả khảo sát của thí nghiệm 1
Thời gian trích ly là kết quả khảo sát của thí nghiệm 2
Nhiệt độ trích ly là kết quả khảo sát của thí nghiệm 3
Kết thúc quá trình chiết, xác định các chỉ tiêu:
Hàm lượng flavonoid toàn phần
Dựa vào kết quả phân tích chỉ tiêu, lựa chọn được tỉ lệ nguyên liệu: dung môi tốt nhất Kết quả của thí nghiệm 3 được sử dụng cho các thí nghiệm tiếp theo
Thí nghiệm 5: Tối ưu hóa điều kiện chiết chè dây
Sau khi tiến hành khảo sát các đơn nhân tố, chúng tôi lựa chọn 03 yếu tố ký hiệu là A, B, C, là các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hàm lượng flavonoid trong cao chè dây, để đánh giá khả năng ảnh hưởng của chúng, tôi sử dụng phương pháp
bề mặt chỉ tiêu theo thiết kế thí nghiệm của Box - Benhken với ba yếu tố, ba cấp độ
Bảng 3.2 Bảng mã hóa các điều kiện tối ưu
A
B
C