1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ra ngôi cây dược liệu ba kích tím morinda officinalis how

56 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất pháp từ những nguyện vọng của bản thân mình, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành nghiên

Trang 1

=======o0o=======

MUA A KHÁ

Tên đề tài:

LIỆU BA KÍCH TÍM (MORINDA OFFICINALIS HOW )

Khoá học: 2011 – 2015

THÁI NGUYÊN – 2015

Trang 2

=======o0o=======

MUA A KHÁ

Tên đề tài:

LIỆU BA KÍCH TÍM (MORINDA OFFICINALIS HOW )

GIAI ĐOẠN SAU IN VITRO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Nông Lâm Kết Hợp

Giảng viên hướng dẫn:PGS TS Trần Thị Thu Hà

THÁI NGUYÊN – 2015

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng kết quả và số liệu trong khóa luận là trung thực

và chưa từng được công bố

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong khóa luận đều

rõ nguồn gốc

Thái nguyên, ngày … tháng …năm 2015

XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước

Hội Đồng khoa học

TS Trần Thị Thu Hà Mua A Khá

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

(ký, họ và tên)

Trang 4

Hiện nay khoa học kỹ thuật ngày một phát triển, việc cần vận dụng các quá trình nghiên cứu về khoa học kỹ thuật ngày càng nhiều Vậy mỗi sinh viên chúng ta được đào tạo từ trong nhà trường ra cần phải nắm rõ những kiến thức lý thuyết được học ở trên lớp và trong trường để vận dụng vào thực tế Trong quá trình thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn quan trọng cho mỗi sinh viên cần phải trải qua và vận dụng những kiến thức đã học được hoặc làm quen với những cái chưa được học đến để áp dụng vào thực tiễn sản xuất, từ

đó tích lũy được nhiều kinh nghiệm, bổ xung thêm nhiều kiến thức nâng cao

trình độ chuyên môn cho bản thân để phục vụ cho công việc sau này

Xuất pháp từ những nguyện vọng của bản thân mình, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đại

học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ra ngôi cây dƣợc liệu Ba kích tím (Morinda officinalis How ) giai đoạn sau in vitro” tại Viện nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất

cô giáo TS Trần Thị Thu Hà cùng với sự giúp đỡ của anh KS Nguyễn Quốc Đông người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

thực hiện đề tài

Trong quá trình thực tập mặc dù bạn thân tôi đã hết sức cố gắng nhưng

do kinh nghiệm cũng như trình độ bạn thân còn hạn chế Vì vậy đề tài không tránh khỏi những khuyết điểm và thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến và sự chỉ bảo của các Thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày… Tháng… năm 2015

Sinh viên

Mua A Khá

Trang 5

Bảng 3.1 Kết quả ảnh hưởng của thời gian cảm ứng tới tỷ lệ sống của cây con sau khi 30 ngày ra ngôi 24 Bảng 3.2 kết quả nghiên cứu thành phần giá thể ruột bầu ảnh hưởng tới tỷ lệ sống của cây con 25 Bảng 3.3 kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trị nấm tới tỷ lệ sống cây con 26 Bảng 3.4 Kết quả cứu ảnh hưởng của chế độ che phủ nilon tới tỷ lệ sống của cây con 26 Bảng 3.5 kết quả ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới sự sinh trưởng và phát triển của cây con 27 Bảng 4.1 Kết quả ảnh hưởng của thời gian cảm ứng tới tỷ lệ sống của cây con sau khi 30 ngày ra ngôi 29 Bảng 4.2 kết quả nghiên cứu thành phần giá thể ruột bầu ảnh hưởng tới tỷ lệ sống của cây con 32 Bảng 4.3 kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trị nấm tới tỷ lệ sống cây con 35 Bảng 4.4 Kết quả cứu ảnh hưởng của chế độ che phủ nilon tới tỷ lệ sống của cây con 38 Bảng 4.5 kết quả ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới sự sinh trưởng và phát triển của cây con sau 20 ngày phun bón 41

Trang 6

Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của thời gian cảm ứng tới tỷ lệ sống của cây Ba kích 30Hình 4.2: Hình ảnh các công thức thời gian cảm ứng 31Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn mức độ ảnh hưởng của các giá thể đến tỷ lệ sống cây con Ba kích 33Hình 4.4 Ảnh hưởng của các giá thể đến tỷ lệ sống cây con Ba kích 34Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của thuốc trị nấm tới tỷ lệ sống cây con Ba kích 36Hình 4.6 Ảnh hưởng của thuốc trị nấm tới tỷ lệ sống cây con Ba kích 37Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của chế độ che phủ nilon tới tỷ lệ sống của cây con 39Hình 4.8 Ảnh hưởng của chế độ che phủ nilon tới tỷ lệ sống cây con 40Hình 4.9 Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới sự sinh trưởng và phát triển của cây con sau 20 ngày phun bón 42Hình 4.10 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới sự sinh trưởng và phát triển của cây con sau 20 ngày phun bón 43

Trang 7

BIA: Indol -3- butyric acid HSNN: Hệ số nhân nhanh BAP: Bezylamino purin

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4.Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1.Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Nuôi cấy mô - tế bào thực vật trong in vitro 4

2.1.2 Các giai đoạn chính trong nuôi cấy mô tế bào thực vật 4

2.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị 5

2.1.2.2 Giai đoạn khử trùng mẫu, cấy khởi động 5

2.1.2.3 Giai đoạn tạo chồi và nhân nhanh chồi 5

2.1.2.4 Giai đoạn tạo cây mô hoàn chỉnh 6

2.1.2.5 Giai đoạn chuyển cây in vitro ra ngoài vườn ươm 6

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy 7

2.1.4 Các điều kiện vô trùng nuôi cấy mô trong in vitro 9

2.1.5 Những vấn đề nhân giống trong in vitro 10

2.2 Nghiên cứu trồng cây Ba kích trong và ngoài nước 11

2.2.1 Nghiên cứu trên thế giới 11

2.2.2 Ở trong nước 13

2.3 Đặc trưng của cây Ba kích 15

2.4 Công dụng của cây Ba kích 16

2.5 Điều kiện gây trồng cây dược liệu Ba kích 18

2.6 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 19

2.6.1 Địa điểm thực hiện đề tài 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 9

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.2.1 Nội dung 1 22

3.2.2 Nội dung 2 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22

3.3.2 Phương pháp theo dõi 27

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 28

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kết quả ảnh hưởng của thời gian cảm ứng tới tỷ lệ sống của cây con sau khi 30 ngày ra ngôi 29

4.2 kết quả nghiên cứu thành phần giá thể ruột bầu ảnh hưởng tới tỷ lệ sống của cây con 31

4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại thuốc trị nấm tới tỷ lệ sống của cây con 35

4.4 Kết quả cứu ảnh hưởng của chế độ che phủ nilon tới tỷ lệ sống của cây con 38

4.5 Kết quả ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới sự sinh trưởng và phát triển của cây con 40

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.1.1 Ảnh hưởng của thời gian cảm ứng đến đến tỷ lệ sống của cây con sau khi ra ngôi được 30 ngày 44

5.1.2 Ảnh hưởng của thành phần giá thể ruột bầu đến tỷ lệ sống của cây con Ba kích 44

5.1.3 Ảnh hưởng của loại thuốc trị nấm tới tỷ lệ sống của cây con 44

5.1.4 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc tới tỷ lệ sống của cây con 44

5.1.5 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá tới sự sinh trưởng và phát triển của cây con sau 20 ngày phun phân bón 45

5.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 466

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cây Ba Kích Tím (Morinda officianalis How) là cây thuốc quý được sử

dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và được tìm thấy ở một số tỉnh vùng núi phía Bắc như: Lạng sơn , Quảng Ninh và một số vùng khác… Ba kích là cây thân thảo, sống lâu năm, leo bằng thân quấn, tất cả các bộ phận của cây Ba kích điều được sử dụng làm thuốc chữa bệnh: Bổ thận âm, bổ thận dương, tăng cường gân cốt, khử phong thấp, tăng sức dẻo dai, tăng sức đề kháng, chống viêm Dịch chiết cồn từ củ Ba kích có tác dụng giảm huyết áp, tác dụng nhanh đối với các tuyến cơ năng, bổ trí não, giúp ăn ngon, ngủ ngon [2]

Vì vậy trong những năm gần đây nhu cầu sử dụng loài cây dược liệu này ngày càng tăng nên nó bị khai thác kiệt quệ Mặc khác, vùng phân bố của

Ba kích bị tàn phá nghiêm trọng khiến loài cây này lâm vào tình trạng gần như bị tuyệt chủng và được đưa vào sách đỏ Việt Nam để được bảo vệ

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật việc ứng dụng nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống đã trở nên phổ biến Nuôi cấy mô tế bào

sẽ tạo ra hàng loạt cây giống sạch bệnh, chất lượng tốt, độ đồng đều cao, hệ

số nhân lớn và giữ được đặc tính di truyền của cây mẹ Góp phần bảo vệ các loại cây quý hiếm cũng như cung cấp đủ nguồn giống cây cho thị trường Đây cũng chính là giải pháp để bảo tồn và phát triển giống cây quý hiếm này

Trong nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thì quy trình

ra ngôi giai đoạn sau in vitrro là một giai đoạn rất quan trọng Đây là giai đoạn để đưa cây con đã đủ điều kiện xuống nhà lưới để cảm ứng với môi trường ở bên ngoài và cấy vào giá thể đất

Vậy đưa ra được một quy trình kỹ thuật phù hợp cho cây ba kích để đảm bảo được số lượng và chất lượng từ khâu tạo giống đến trồng đại trà là

Trang 11

điều cần thiết, quy trình ra ngôi cho cây Ba kích tím ở giai đoạn sau in vitro là động tác kỹ thuật cần và quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cây con

Ba kích, làm tốt quy trình ra ngôi cho cây con Ba kích sẽ hạn chế được sự thất thoát cây con trong giai đoạn ra ngôi

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sản xuất cây Ba kích tím, việc thực hiện

đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ra ngôi cây dƣợc liệu Ba kích tím

(Morinda officinalis How) giai đoạn sau in vitro” là cần thiết

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ra ngôi giai đoạn sau in

vitro tạo cây Ba Kích tím hoàn chỉnh

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Tối ưu hóa quá trình ra ngôi Ba kích tím

- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng và phát triển của cây con

1.4.Ý nghĩa của đề tài

* Trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp sinh viên củng cố và hoàn thiện kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ở ngoài thực tế

- Giúp cho sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng để sinh viên thấy được những kiến thức cơ bản được bổ xung để phù hợp với thực tế hơn

- Làm cơ sở khoa học để hoàn thiện quy trình ra ngôi sản xuất cây giống dược liệu Ba kích tím

Trang 12

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ xung thêm các thông tin, các dữ liệu khoa học về kỹ thuật ra ngôi sau in vitro làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dậy, nghiên cứu khoa học

- Đề tài giúp cho sinh viên có thêm nhiều kinh nghiện kiến thức bổ ích

và tiếp cận với công tác nghiên cứu khoa học để phục vụ cho nghiên cứu và công tác sau này

* Trong thực tiễn sản xuất

- Kết quả nghiên cứu đã góp phần hoàn thiện quy trình ra ngôi Ba kích tím

- Đề tài giúp tìm ra những biện pháp tối ưu giúp giảm thất thoát một tỷ

lệ lớn cây giống trong giai đoạn ra ngôi

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1.Cơ sở khoa học

2.1.1 Nuôi cấy mô - tế bào thực vật trong in vitro

Nhân giống vô tính in vitro là phương pháp sản xuất hàng loạt cây con

từ các bộ phận của cây mẹ (các cơ quan, mô, tế bào), bằng cách nuôi cấy chúng trong ống nghiệm ở điều kiện vô trùng tuyệt đối có môi trường nước thích hợp và được kiểm soát

Nuôi cấy mô - tế bào thực vật là kĩ thuật cho phép nuôi cấy dễ dàng những tế bào thực vật hay mô phân sinh sạch bệnh trong môi trường nhân tạo thích hợp để tạo ra những khối tế bào hay những cây hoàn chỉnh trong ống nghiệm

Nuôi cấy mô tế bào và bộ phận cơ quan thực vật trong môi trường dinh dưỡng vô trùng nhằm tạo cây hoàn chỉnh là một hướng nghiên cứu cơ bản và đang được ứng dụng rộng rãi trong chọn tạo giống cây trồng

Mặt khác nhân giống bằng kĩ thuật nuôi cấy in vitro (tiến hành trong điều kiện ổn định điều kiện dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ) nên chủ động được việc sản xuất cây giống không phụ thuộc vào mùa vụ, thời tiết và các điều kiện bất lợi khác

Song ưu thế nổi bật của kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào là có khả năng tạo giống cây khoẻ mạnh, sạch virus, có thể phục tráng các giống cây trồng quý hiếm

Hiện nay kĩ thuật này đã được ứng dụng trong nhiều giống cây trồng như cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây dược liệu, cây hoa và cây cảnh [11]

2.1.2 Các giai đoạn chính trong nuôi cấy mô tế bào thực vật

Mẫu nuôi cấy có nhiều loại, nhưng thường dùng là đỉnh sinh trưởng (meristem) Công việc tiến hành theo trình tự: Mẫu cây (meristem) - Khử

Trang 14

trùng bề mặt - Rửa mẫu nhiều lần cho sạch chất sát trùng - Môi trường nuôi - Tạo chồi - Tạo cụm chồi - Nhân giống - Ra rễ - Đưa ra vườn ươm

2.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị

Giai đoạn này được xem như là một bước thuần hoá vật liệu nuôi cấy Vật liệu nuôi cấy (cây giống) được đưa ra khỏi nơi phân bố tự nhiên hoặc ra khỏi khu khảo nghiệm để chúng thích ứng với môi trường mới, giảm bớt nguồn bệnh và tạo điều kiện chủ động về nguồn mẫu vật cho công tác nuôi cấy Trong điều kiện cần thiết có thể tác động các biện pháp trẻ hoá vật liệu nhân giống hoặc thụ phấn nhân tạo cho những loài rất khó thụ phấn trong điều kiện tự nhiên

2.1.2.2 Giai đoạn khử trùng mẫu, cấy khởi động

Giai đoạn này nhằm tạo ra mẫu sạch và non trẻ cho các giai đoạn nuôi cấy tiếp theo nên cần đảm bảo tỷ lệ mẫu nhiễm thấp, tỷ lệ sống cao, mô tồn tại

và sinh trưởng tốt Bộ phận của cây được chọn làm mô cấy phụ thuộc vào hình thức nhân giống thích hợp cho từng loài cây và đặc biệt đúng giai đoạn phát triển Đỉnh sinh trưởng và chồi bên được sử dụng ở hầu hết các loại cây trồng Ngoài ra chóp đỉnh và chồi non nảy mầm từ hạt cũng được sử dụng Mẫu trước khi cấy vào môi trường cơ bản được làm sạch nguồn bệnh bằng cách rửa nhiều lần bằng nước sạch, sau đó ngâm trong dung dịch khử trùng ở nồng độ và thời gian thích hợp để làm sạch nguồn bệnh Tuỳ thuộc vào từng vật liệu mà chọn hoá chất khử trùng khác nhau Trong quá trình khử trùng mẫu phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sức sống của mẫu cấy Sau đó đặt mẫu vào môi trường tuỳ từng cây như MS, B5, NN… Khi nuôi cấy cần chú ý điều kiện ánh sáng, nhiêt độ, ẩm độ và có thể cả nồng độ CO2 thích hợp

2.1.2.3 Giai đoạn tạo chồi và nhân nhanh chồi

Đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng và quyết định sự thành công của toàn bộ quá trình nhân giống Trong giai đoạn này vai trò của chất điều hoà

Trang 15

sinh trưởng có đóng góp rất lớn kích thích tạo cụm chồi mà vẫn đảm bảo sức sống và bản chất di truyền của vật liệu nuôi cấy

2.1.2.4 Giai đoạn tạo cây mô hoàn chỉnh

Kích thích chồi ra rễ là giai đoạn quan trọng để có được cây hoàn chỉnh Chồi hữu hiệu được chọn lựa đưa vào môi trường ra rễ Môi trường tạo rễ thường giảm đi một nửa nồng độ các chất môi trường cơ bản nhằm hạn chế quá trình sinh trưởng, tập chung cho ra rễ, loại bỏ các chất kích thích tạo chồi, phân chia chồi và thay vào đó là một số Auxin kích thích tạo rễ Tuỳ theo loại cây mà sử dụng các nồng độ Auxin cho phù hợp Thông thường các chất NAA, IBA, IAA được sử dụng với hàm lượng từ 1,0-5,0mg/l để kích thích chồi ra rễ đối với một số cây thân gỗ Một số trường hợp đặc biệt nếu chồi tạo

ra quá nhỏ và ngắn, có thể sử dụng GA3 và một số hợp chất như nước dừa non, nước chiết khoai tây… bổ sung vào môi trường để đạt tiêu chuẩn cây con chuyển sang khu huấn luyện

2.1.2.5 Giai đoạn chuyển cây in vitro ra ngoài vườn ươm

Cây con đạt những tiêu chuẩn về hình thái nhất định (số lá, số rễ, chiều cao cây) sẽ được đưa ra ngoài huấn luyện một thời gian để thích ứng với điều kiện môi trường bên ngoài, sau đó chuyển từ ống nghiệm ra nhà kính hay nhà lưới, sau đó chuyển ra ngoài vườn ươm Cây in vitro được nuôi cấy trong điều kiện ổn định về dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, điều kiện vô trùng tốt nên khi chuyển ra ngoài với điều kiện tự nhiên hoàn toàn khác hẳn như dinh dưỡng thấp, ánh sáng có cường độ mạnh, nhiệt độ cao, ẩm độ thấp, cây con dễ

bị stress, dễ mất nước và mau héo

Để tránh tình trạng này, vườn ươm cây cấy mô phải mát, cường độ chiếu sáng thấp, ẩm độ cao… Cây con thường được cấy trong luống ươm có

cơ chế dễ thoát nước, tơi xốp, giữ được ẩm Trong những ngày đầu cần phải phủ nilon để giảm thiểu quá trình thoát hơi nước của lá (thường 7-10 ngày kể

Trang 16

từ ngày cấy) Rễ tạo ra trong quá trình nuôi cấy mô sẽ dần bị lụi đi và rễ mới xuất hiện, cây con thường được xử lý thêm với các chất kích thích ra rễ bằng cách ngâm hoặc phun lên để rút ngắn thời gian ra rễ [11]

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy

- Nhiệt độ: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân chia tế bào

và các quá trình trao đổi chất trong nuôi cấy mô, nhiệt độ nuôi cấy thường được

giữ ổn định ở 25± 20C; nhiệt độ nó còn ảnh hưởng tới hoạt động của Auxin

- Ánh sáng: Các nghiên cứu đã cho thấy ánh sáng rất cần thiết cho sự phát sinh phát triển hình thái của mẫu cấy Các loại mẫu cấy khác nhau có nhu cầu về thời gian chiếu sáng, cường độ và ánh sáng khác nhau Thời gian chiếu sáng với đa số các loài cây thích hợp là 12-18h/ngày

- Cường độ ánh sáng: Là yếu tố quan trọng tác động đến quá trình phát sinh hình thái của mô nuôi cấy, với những cường độ ánh sáng khác nhau Để kích thích mô nuôi cấy tạo mô sẹo có thể chiếu sáng hoặc không cần chiếu sáng (để trong tối), để mô sẹo sinh trưởng mạnh có thể chiếu sáng thấp

- Độ ẩm: Trong các bình nuôi cấy thì độ ẩm tương đối luôn 100% nên

ta không cần phải quan tâm nhiều đến vấn đề độ ẩm khi nuôi cấy

* Các chất điều tiết sinh trưởng

+ Nhóm auxin: Được đưa vào môi trường nuôi cấy nhằm thúc đẩy sự

sinh trưởng và giãn nở của tế bào, tăng cường các quá trình sinh tổng hợp và trao đổi chất, kích thích hình thành rễ và tham gia vào cảm ứng phát sinh phôi

vô tính Các loại auxin thường sử dụng cho nuôi cấy: IAA (indol acid axetic), NAA (Naphthyl acid axetic), 2,4D (2,4-Dicloro phenoxy acid axetic)

và IBA (Indol acid butyric) Các auxin khác có hàm lượng sử dụng từ 0,001 – 10mg/l Chúng có hiệu quả sinh lý ở nồng độ thấp Tùy theo loại auxin, hàm lượng sử dụng và đối tượng nuôi cấy mà tác động sinh lý của auxin là kích

Trang 17

thích sinh trưởng của mô, hoạt hóa sự hình thành rễ hay thúc đẩy sự phân chia mạnh mẽ của tế bào dẫn đến hình thành mô sẹo (callus)

Trong cây auxin được tổng hợp ở các mô non đặc biệt là lá đang phát triển và vùng đỉnh chồi Từ những vùng này auxin được chuyển xuống các phần dưới của cây (Nguyễn Đức Thành và cs, 2000) [12]

+ Cytokinin: Kích thích sự phân chia tế bào, sự hình thành và sinh

trưởng của hóa chồi bất định từ mô sẹo và cơ quan Các Cytokinin thường được sử dụng trong nuôi cấy bao gồm: Zeatin [6-(4-hydroxy-3-metyl-but-2-enylamino) purine]; Kinetin (6-furfurylamino purine); BAP (Bezylamino purine); TDZ (Thidiazuron); 2-ip (isopentenyl adenine)

Hàm lượng Cytokinin sử dụng thường dao động từ 0,5-5,0mg/l Ở những nồng độ cao hơn Cytokinin có tác dụng kích thích rõ rệt đến sự hình thành chồi bất định, đồng thời ức chế mạnh sự tạo rễ của chồi nuôi cấy Trong các loại Cytokinin trên thì Kinetin và BAP được sử dụng rộng rãi nhất Việc

sử dụng tỷ lệ Auxin/ Cytokinin trong môi trường nuôi cấy quyết định sự phân hóa của mô theo hướng tạo rễ, tạo chồi hay mô sẹo (Nguyễn Đức Thành và cs, 2000) [2]

+ Gibberellin: Vào thời điểm năm 2003, đã có 126 chất Gibberellin

được biết đến thuộc nhóm Gibberellic acid thông dụng nhất trong nuôi cấy

mô là GA3 Hợp chất này có tác dụng kích thích sự giãn tế bào theo chiều dọc, giúp kéo dài lóng đốt thân cây, phá ngủ của phôi, ức chế tạo rễ phụ cũng như tạo chồi phụ Ngoài ra GA3 còn ảnh hưởng đến sự ra hoa của một số thực vật

và rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây Tuy nhiên GA3 rất mẫn cảm với nhiệt độ, nó bị mất hoạt tính sinh lý tới 90% sau khi hấp vô trùng Ngoài các chất có tác dụng kích thích trên còn có các chất có tác dụng ức chế sinh trưởng, phát triển khác như ABA, Etylen cũng gây ảnh hưởng khá rõ tới sự phát sinh hình thái của một số cây trồng trong nuôi cấy in vitro Tuy nhiên

Trang 18

GA3 rất mẫn cảm với nhiệt độ, nó bị mất hoạt tính sinh lý tới 90% sau khi hấp vô trùng Vì vậy muốn sử dụng GA3 thường phải đem lọc qua màng lọc

vô trùng, sau đó đưa vào môi trường nuôi cấy

2.1.4 Các điều kiện vô trùng nuôi cấy mô trong in vitro

* Vô trùng dụng cụ

- Nồi hấp tiệt trùng: Dựa trên nguyên lý sức nóng của hơi nước ở áp suất và nhiệt độ cao (1,2-1,5 atm; 120-130oC) Phương pháp khử trùng ướt sử dụng thiết bị nồi hấp vô trùng là phương pháp hiệu quả và phổ biến trong khử trùng môi trường nuôi cấy và dụng cụ nuôi cấy, nhiệt độ thường dùng cho việc khử trùng là 121oC

- Tủ sấy (60-600oC): Dùng trong khử trùng khô cho các dụng cụ bằng kim loại, thuỷ tinh và các dụng cụ khác có tính chịu nhiệt (không bị cháy, nóng chảy…) Các dụng cụ trước khi đem sấy phải gói bằng giấy nhôm và chỉ được mở trong tủ cấy vô trùng Ngoài ra tủ sấy còn được sử dụng để làm khô các dụng cụ thuỷ tinh hay dụng cụ cấy sau khi khử trùng ướt

- Dung dịch khử trùng: Để khử trùng vật liệu đưa vào nuôi cấy người ta thường sử dụng các dung dịch như: HgCl2, NaClO, Ca(OCl)2, H2O¬2, cồn được sử dụng để khử trùng mẫu sơ bộ và đốt các dụng cụ khi nuôi cấy (Nguyễn Đức Thành, 2000) [2]

- Buồng cấy vô trùng : Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, các thao tác với mẫu cấy được thực hiện trong buồng cấy vô trùng Thiết bị này sẽ loại trừ một cách hiệu quả nguồn vi sinh vật lây nhiễm theo không khí và tạo điều kiên thoải mái cho người sử dụng Buồng này làm việc theo nguyên tắc lọc không khí vô trùng qua màng và thổi không khí vô trùng về phía người ngồi thao tác

- Buồng nuôi cây : Yêu cầu chính của buông nuôi cây là phải đảm bảo nhiệt độ ổn định trong khoảng 250C (250 ± 2) Tùy theo loại cây mà yêu cầu

Trang 19

nhiệt độ khác nhau cho thích hợp, ánh sáng trên dàn nuôi phải là loại ánh sáng

có phổ gần như ánh sáng tự nhiên (230-780nm) Cường độ chiếu sáng trên dàn nuôi tối thiểu phải đạt 2000-3000 lux Trong buồng nuôi phải sạch sẽ, tránh tiếp xúc với bên ngoài

* Vô trùng mẫu cấy

Phương pháp phổ biến hiện nay là sử dụng hóa chất có khả năng tiêu diệt vi sinh vật Hiệu quả diệt nấm khuẩn của các chất này phụ thuộc vào thời gian, nồng độ xử lý và khả năng xâm nhập của chúng vào các ngõ ngách trên

bề mặt mẫu cấy Để tăng tính linh động của hóa chất diệt khuẩn, người ta thường sử dụng thêm các chất làm giảm sức căng bề mặt như tween 20, tween

80, fotoflo, teepol… có thể xử lý phối hợp với cồn 70% Một hóa chất được lựa chọn cho quá trình vô trùng mẫu cấy phải đảm bảo 2 thuộc tính : Có khả năng diệt vi sinh vật tốt và không hoặc mức độ độc thấp đối với mẫu thực vật

2.1.5 Những vấn đề nhân giống trong in vitro

* Tính bất định về mặt di truyền

Tính bất định về mặt di truyền là do tác động của một số chất kích thích sinh trưởng, tầm số biến dị là khác nhau và không lặp lại Việc nuôi cấy mô sẹo, tế bào đơn thường có tần số biến dị cao hơn so với nuôi cấy đỉnh sinh trưởng Tần số biến dị xảy ra còn phụ thuộc vào các yếu tố:

- Kiểu di truyền hay giống cây nuôi cấy

- Loại mô nuôi cấy

- Số lần cấy chuyển nhiều hay ít, trong đó loại biến dị về nhiễm sắc thể

sẽ cao khi thời gian nuôi cấy kéo dài, số lần cấy chuyển thấp và thời gian cấy chuyển giữa hai lần ngắn sẽ làm giảm khả năng gây biến dị

* Sự nhiễm mẫu

Môi trường hoá học nuôi cấy mẫu rất giàu các chất hữu cơ và vô cơ nên cũng rất thuận lợi cho nấm bệnh phát triển, nếu không được vô trùng hoặc

Trang 20

môi trường nuôi cấy bị nhiễm mầm bệnh, vi sinh vật sinh trưởng nhanh hơn mẫu nuôi cấy, sử dụng các chất của môi trường đồng thời tiết ra các chất làm chết mẫu cấy

Mẫu cấy được sống trong điều kiện môi trường tự nhiên nên có rất nhiều mầm bệnh, nguồn bệnh có thể tiềm ẩn ngay trong mẫu cấy, trong bình cấy, ống nghiệm, môi trường nuôi cấy và dụng cụ nuôi cấy Mặc dù trước khi cấy mẫu được khử trùng nhưng chỉ tiêu diệt được vi sinh vật nấm, còn mẫu cấy bị nhiễm virut thì rất khó loại trừ Vì vậy khi sử dụng mô phân sinh đỉnh sinh trưởng để nuôi cấy do vùng này chưa bị virut xâm nhiễm cũng như chưa phân hoá mô dẫn truyền nên mẫu cấy vừa sạch virut, vi khuẩn

* Sự thuỷ tinh thể

Hiện tượng thuỷ tinh thể là một bệnh lý của cây, cây sẽ bị mất nước khi chuyển cây từ môi trường in vitro ra ngoài môi trường ngoài Nguyên nhân là

do cây in vitro có lớp sáp bên ngoài biểu bì mỏng, tế bào chứa nhiều phân tử

có cực dễ dàng nhận các phân tử nước Về cấu tạo khí khổng của cây thường

có hình tròn thay vì hình elip như trong tự nhiên, khí khổng mở suốt trong quá trình nuôi cấy và mật độ khí khổng cao Ngoài ra, nhu mô thịt lá và lớp mô bảo vệ mặt ngoài của lá kém phát triển, tế bào chất kém đậm đặc, diệp lục ít

so với cây bình thường Nên khi đưa cây ra môi trường bên ngoài với điều kiện tự nhiên hoàn toàn khác cây không thể thích nghi dẫn đến stress và chết

có một số biện pháp hạn chế thuỷ tinh thể như sau:

2.2 Nghiên cứu trồng cây Ba kích trong và ngoài nước

2.2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Ba kích là loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị dược liệu và giá trị kinh tế cao

đã được con người biết đến từ lâu Ở Trung quốc, Ba kích được gây trồng và sử dụng cách đây hàng trăm năm Nhưng những nghiên cứu về Ba kích còn rất hạn chế Kết quả nghiên cứu Ba kích ban đầu được trình bày trong cuốn sách

Trang 21

về công dụng và giá trị của một số loại cây dược liệu do các nhà y học của

Trung Quốc biên soạn và xuất bản vào đầu thế kỷ 19 (Thân Văn Cảnh, 2001)

Năm 1968 một số nhà nghiên cứu tại Vân Nam Trung Quốc đã xuất bản cuốn sách “ kỹ thuật gây trồng cây thuốc ở trung quốc” Cuốn sách đã đề

cập đến cây dược liệu Ba kích

Trong những năm gần đây, khi con người nhận thức được tầm quan trọng của lâm sản ngoài gỗ nói chung và Ba kích nói riêng, một số nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu về Ba kích

Năm 1992, J.H de Beer - một chuyên gia lâm sản ngoài gỗ của tổ chức Nông Lương thế giới - khi nghiên cứu về vai trò và thị trường của lâm sản ngoài gỗ đã nhận thấy giá trị to lớn của Ba kích đối với việc tăng thu nhập cho người dân sống trong khu vực vùng núi nơi có phân bố Ba kích nhằm xoá đói giảm nghèo, đồng thời là yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh kinh tế xã hội vùng núi và bảo tồn phát triển tài nguyên rừng Về nhu cầu thị trường của Ba kích là rất lớn, chỉ tính riêng ở Lào, hàng năm xuất khẩu khoảng 350 tấn sang Trung Quốc và Thái Lan Đây là công trình nghiên cứu tổng kết về vai trò Ba kích đối với con người, xã hội cũng như tình hình sản xuất buôn bán và dự báo thị trường, tiềm năng phát triển của Ba kích

Năm 1995 nhóm tác giả người Nhật Bản Yoshikawa M, Yamaguchi S, Nishisaka H, Yamahara J, Murakami N, đã nghiên cứu thành phần hoá học thuốc kháng sinh tự nhiên (morindolide and morofficinaloside) của rễ khô cây

Ba kích.[14]

Năm 1999, trong cuốn “ Tài nguyên thực vật của Đông Nam Á” L.S de padua, N.Bunyapraphatsara và R.H.M.J Lemmens đã tổng kết các nghiên cứu thuộc họ chi Morinda trong đó có Ba kích Ở đây tác giả đã đề cập đến đặc điểm phân loại của Ba kích, công dụng, phân bố, một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của Ba kích và cũng không thể không nhắc đến giá trị

Trang 22

kinh tế của Ba kích, tác giả cũng nhắc đến Ba kích là loài cây góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo cho người dân miền núi Ngoài ra tác giả cũng trình bày kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc bảo vệ, thu hái, chế biến, tình hình

sản xuất và buôn bán Ba kích trên thế giới

Nhóm tác giả người Trung Quốc Li Sai, Ouyang Qiang, Tan Xuanzhong, Shi Shanshan, Yao Zhongqing, Xiao Hongbin and Zhang

Zhongyi đã nghiên cứu các thành phần hóa học của cây Ba kích tím

Nhóm tác giả khác Xu Honghua Lin Li Deng Peifeng Xie Jiexing Qiu Qiongxin He Yaozhang cũng có những nghiên cứu cách trồng Ba kích cho

năng suất cao và chất lượng tốt

Nhóm tác giả người Trung Quốc Li YF, Gong DH, Yang M, Zhao YM, Luo ZP, năm 2003 đã tiến hành nghiên cứu về sự ngăn chặn của Oligosaccharidesextracted từ Ba kích nguồn thuốc thảo dược tự nhiên của Trung Quốc.[15]

2.2.2 Ở trong nước

Đất nước ta, với một vị trí tự nhiên hiếm có, một mặt gắn liền với lục địa, mặt khác thông với đại dương và nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có nhiều nét độc đáo và đa dạng Điều kiện tự nhiên đó đã thực sự ưu đãi cho đất nước và con người Việt Nam một hệ sinh thái rừng phong phú với tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc Việt Nam có nền y học dân tộc cổ truyền lâu đời với tri thức sử dụng các loại dược liệu, các bài thuốc có giá trị dùng để chữa các bệnh thông thường và nan y Vì vậy nhân dân ta đã tìm

kiếm khai thác Ba kích để làm thuốc chữa bệnh

Năm 1957, khi nghiên cứu về các loại thuốc ở Việt Nam, tác giả Đỗ Tất Lợi đã cho rằng: Ba kích là cây thuốc được trồng ở nước ta vào năm 1890 Trong Ba kích có chữa 1- 1,5 tinh dầu màu vàng nhạt, vị ngọt,nóng cay dễ

chịu có tác dụng chữa bệnh thận và bệnh khớp [2]

Trang 23

Vào những năm 1960 đến những năm 1980, một số nhà khoa học khi nghiên cứu về cây thuốc ở nước ta có đề cập đến Ba kích Do Ba kích là cây

"truyền thống", có đặc thù riêng khác với một số loài lâm sản ngoài gỗ là có phạm vi phân bố hẹp, chúng được trồng chủ yếu dưới tán rừng ở các tỉnh phía Bắc như Bắc Giang, Quảng Ninh, Cao Bằng, Vĩnh Phúc nên các nhà khoa học

ít quan tâm Các công trình nghiên cứu liên quan còn tản mạn

Năm 2000, để đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật gây trồng cây đặc sản dưới tán rừng của người dân, Cục Khuyến Nông và Khuyến Lâm biên soạn tài liệu

"Trồng cây nông nghiệp, dược liệu và đặc sản dưới tán rừng" Nội dung tài liệu đã nêu giá trị kinh tế, đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố và kỹ thuật

trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến thảo quả dưới tán rừng

Ở các tỉnh Miền Bắc, việc nhân giống và trồng Ba kích đã được các nhà khoa học nghiên cứu từ những năm cuối thập kỷ 90 nhưng hầu như chỉ dưới

các mô hình nghiên cứu, việc triển khai sản xuất vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Năm 1981, Nguyễn Thiên Kim và cộng sự đã thực hiện thí nghiện trồng Ba kích bằng gốc rễ và hom thân song không cho biết tỷ lệ thành công

là bao nhiêu Các thí nghiện trồng Ba kích dưới tán rừng thứ sinh có độ tàn che 0,3 – 0,4, giống bằng hom thân có độ dài ngắn khác nhau cho thấy chất lượng rễ không cao sau 7 năm theo dõi

Nguyễn Chiều và cộng sự (2001) đã có những nghiên cứu giống sản xuất từ hạt bắt đầu từ khâu thu hái, lựa chọn,gieo ươm cho đến khhi đưa cây

ra trồng Tác giả cũng đã có những kết quả nghiên cứu nhân giống và trồng

vườn giống Ba kích trong mô hình vườn gia đình và vườn trang trại

Võ Châu Tuấn và cộng sự (2010) đã đưa những kết quả nghiên cứu nhân giống in vitro Ba kích, từ nguyên liệu ban đầu là cành Ba kích 1 năm tuổi ở huyện Tây Giang, Quảng Nam nhưng phần nghiên cứu đưa cây ra vườn

Trang 24

ươm còn sơ sài chưa có những nghiên cứu cụ thể về điều kiện thích nghi Đây

là yếu tố rất quan trọng khi triển khai trên quy mô lớn

Hiện nay với một số tỉnh như: Quảng Ninh, Cát Bà - Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động - Bắc Giang, Mù Căng Chải - Yên Bái, Đại Từ - Thái Nguyên, Bắc Kạn, … đã triển khai trồng và phát triển cây Ba kích Tuy nhiên, việc phát triển Ba kích vẫn còn gặp rất khó khăn

do quy mô nhỏ,lẻ không tập trung

Trong năm gần đây Viện khoa học đã có công trình nghiên cứu về thử nghiệm thuốc giâm hom cho cây Ba kích

Đặng Ngọc Hùng, Ngô Xuân Bình, Nguyễn Thị Minh Trâm Bộ môn Công nghệ tế bào – Viện Khoa học sự sống – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Nghiên cứu nhân giống cây Ba kích bằng phương pháp nuôi cấy mô với các giai đoạn nhân nhanh cho HSNC 1,68 lần với môi trường MS* + 4mg/l BAP + 2mg/l kinetin + 0,3mg/l NAA Và tỷ lệ chồi ra rễ 75% với 0,2mg/l IBA + MS* [10]

Ở các tỉnh phía Nam, cây Ba kích đã được chính quyền địa phương tỉnh Quảng Nam chọn làm cây xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc huyện Tây Giang UBND tỉnh đã phê duyệt thực hiện đề tài “Xây dựng mô hình sản xuất giống và trồng cây Ba kích tại huyện miền núi Tây Giang, tỉnh Quảng Nam” để phát triển việc trồng cây Ba kích tại Quảng Nam

2.3 Đặc trƣng của cây Ba kích

Cây Ba Kích Tím có tên khoa học là Morinda officianalis How, thuộc

họ cà phê (Rubiaceae) Ba kích tím còn có nhiều tên gọi khác như: Ba kích thiên, Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh), Bất điêu thảo, Diệp liễu thảo, Đan điền lâm, Lão thử thich căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo), Kê nhãn đằng, Đường đằng, Tam giác đằng, Hắc đằng cổ, (Trung Dược Đại Từ Điển), Kê trường phong(Trung Dược Chí), Tam mạn thảo(Đường Bản Thảo), Thỏ tử trường

Trang 25

(Trung Dược Tài Thủ Sách), Dây ruột gà, Chẩu phóng xì, Sày cái (Thái),

Thau tày cáy (tày), Chồi hoàng kim (Dao) [1]

Cây Ba kích là cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân quấn Thân non mầu tím, có lông, phía sau nhẵn Cành non, có cạnh Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, thuôn nhọn, cứng, dài 6-14cm, rộng 2,5-6cm, lúc non mầu xanh lục, khi già mầu trắng mốc Lá kèm mỏng ôm sát thân Hoa nhỏ, lúc non mầu trắng, sau hơi vàng, tập trung thành tán ở đầu cành, dài 0,3-1,5cm, đài hoa hình chén hoặc hình ống gồm những lá đài nhỏ phát triển không đều Tràng hoa dính liền ở phiá dưới thành ống ngắn Quả hình cầu, khi chín mầu đỏ, mang đài còn lại ở đỉnh Mùa hoa: tháng 5-6, mùa quả: tháng 7-10 Rễ dùng làm thuốc thường khô, thường được cắt thành từng đoạn ngắn, dài trên 5cm, đường kính khoảng 5mm, có nhiều chỗ đứt để lộ ra lõi nhỏ bên trong.Vỏ

ngoài mầu nâu nhạt hoặc hồng nhạt, có vân dọc [3]

Ở Việt Nam Ba kích mọc hoang ở vùng đồi, núi thấp các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc nước ta như: Lạng Sơn, Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình,Sơn la, Cao Bằng… Phía nam có Đèo Sương mù Huyệt Hướng Hóa(Quảng Trị), Tây Giang(Quảng Nam) Ở Trung Quốc Ba kích phân bố ở

Vân Nam, Quảng Tây, Hải Nam [7]

Ba kích là cây ưa ẩm, ưa sáng và hay chịu bóng khi còn non Trong tự nhiên thường thấy Ba kích mọc ở trong các kiểu rừng thứ sinh,rừng xen lẫn tre nữa và rừng non sau phục hồi nương rẫy [6] Cây sinh trưởng vào mùa xuân hè, ra hoa quả trong vụ hè thu, đến mùa đông cây bị rụng lá Trong điều

kiện trồng thâm canh cây có leo tốt và được hoa quả hơn cây trồng

2.4 Công dụng của cây Ba kích

Từ lâu, Ba kích đã nổi tiếng là vị thuốc tự nhiên có tác dụng rất lớn trong y học Trong Ba kích có chứa các thành phần :Gentianine, Carpaine, Choline, Trigonelline, Díogenin, Yamogenin, Gitogenin, Tigogenin, Vitexin,

Trang 26

Orientin, Quercetin, Luteolin, Vitamin B1 Morindin, Vitamin C Rễ chứa Antraglycozid, đường, nhựa, Acid hữu cơ, Phytosterol và ít tinh dầu, Morindin Rễ tươi có sinh tố C Trong Ba kích có Rubiadin, Rubiadin-1-Methylether Palmitic acid, Vitamin C, Nonadecane Rễ tươi cây Ba kích có chữa sinh tố C [13]

Với các thành phần trên Ba kích có các tác dụng: Bổ thận âm, bổ thận dương, tăng cường gân cốt, khử phong thấp, tăng sức dẻo dai, tăng sức đề kháng, chống viêm Dịch chiết cồn từ củ Ba kích có tác dụng giảm huyết áp, tác dụng nhanh đối với các tuyến cơ năng, bổ trí não, chữa bệnh về tình dục, giúp ăn ngon, ngủ ngon [1] Đặc biệt, tuy Ba kích có tác dụng giúp bình thường hóa và cải thiện tình dục nhưng Ba kích không dục kiểu andro gen và không độc

Ngoài ra nhiều thầy thuốc còn dùng Ba kích trong các bài thuốc phối hợp với một số cây dược liệu khác để chữa trị bệnh tăng huyết áp,thận hư, dương ủy, di tinh, di niệu, đái nhiều lần, lưng gói mỏi đau, mặt trắng nhợt

nhạt, chân tay lạnh [4]

Gần đây do thành phần hóa học đa dạng và nhiều tác dụng dược lý mới của Ba kích cũng đã được phát hiện chống stress, chống trầm cảm và chống oxy hóa [9] Đối với người dân ở các vùng miền núi hay dùng để chữa đau bụng, nhức người, mệt mỏi, đường ruột,… Ngoài ra nhiều thây thuốc còn dùng dược liệu Ba kích phối hợp với các loài cây dược liệu khác để chữa trị bệnh tăng huyết áp, thận hư, dương ủy, di tinh, di niệu, đáy nhiều, lưng gối

mỏi đau, mặt trắng nhợt nhạt, chân tay lạnh

Cây Ba kích tím là một loại cây thuốc quý vừa có giá trị sử dụng trong nước, vừa có giá trị xuất khẩu Do việc khai thác quá mức và rừng bị tàn phá nạn nề làm cho cây thuốc quý này trở nên hiếm.Hầu như tất cả các cây thuốc

có giá trị sử dụng và kinh tế cao trước kia khai thác được nhiều nay đã không

Trang 27

còn khả năng khai thác lớn như: Coscinium fenestratum; Artemisia annua; Codonopsis javanica; … Một số loài trong nhóm này còn trở nên hiếm dần và

bị đe dọa tuyệt chủng như Disporopsis longifolia, Polygonatum kingianum, Nervilia spp, Morinda officinalis,… Đặc biệt nghiêm trọng đối với các loài cây thuốc có vùng phân bố hạn chế, trữ lượng ít nhưng có giá trị kinh tế cao, lại bị khai thác kiệt quệ hiện đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao Chính

vì vậy vấn đề bảo tồn cây thuốc tự nhiên ở Việt Nam đang là một việc làm cấp bách (Phạm Văn Điển và cộng sự, 2009) [5] Tuy nhiên, Ba kích lúc đầu

đã được trồng xen kế ở các khu rừng hoặc ở trong vườn rừng nên vẫn còn và mang lại kết quả cao Cây dược liệu ba kích là trồng trong 3 năm sẽ có thu hoạch, thời gian thu hoạch càng lâu thì giá trị sản phẩm càng cao Thời gian

thu hoạch Ba kích là vào tháng 10 – 11

Về đất đai, chỉ nên trồng Ba kích trên các loại đất ẩm mát và thoát nước tốt thành phần cơ giới trung bình (cát pha đất thịt) tầng đất dày trên 1m, nhiều mùn tơi xốp Tuyệt đối không trồng ở nơi úng bí Trường hợp trồng trong vườn ươm nơi đất thấp cần phải lên luống cao [3] Thực tế trồng Ba kích tại Hoành Bồ - Quảng Ninh và Đoan Hùng Phú Thọ cho thấy việc bón phân NPK-S 1:5:3:13 đã mang lại một số kết quả rõ rệt, giúp cho cây đảo quả tốt, hạt chắc, làm cho bộ rễ nạc Ba kích phát triển mạnh hơn Ngoài ra nếu trong đất nếu Mg cũng gây ra cây bị bệnh vàng xung quanh lá và có thể dẫn đến

rụng lá [8]

2.5 Điều kiện gây trồng cây dƣợc liệu Ba kích

Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh của ngành y tế thì việc nghiên cứu và sản xuất các loại thuốc bổ để tăng cường sức khỏe thường xuyên của cộng đồng, góp phần ngăn ngừa bệnh tật ngày càng được đẩy mạnh Trong bối cạnh đó Ba kích đang trở thành một cây thuốc bản địa độc đáo ở nước ta Mặc khác lại là loài cây trồng thích hợp ở vùng đất đồi thoát nước, có

Trang 28

thể trồng xen hoặc trồng thuần loài ít cạnh tranh về đất với các loài cây khác,

vì vậy có thể dễ trồng dễ chăm sóc và nó có ý nghĩa trong việc tăng thu nhập

cho đồng bào ở vùng xâu vùng xa

2.6 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.6.1 Địa điểm thực hiện đề tài

* Vị trí địa lý

Đề tài được thực hiện tại Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xóm 10 – xã Quyết Thắng – Thành phố Thái Nguyên Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm Nghiệp nằm trong phần diện tích của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, căn cứ vào bản đồ địa lý Thành phố Thái Nguyên thì vị trí của Trung tâm như sau:

- Phía Bắc giáp với phường Quán Triều

- Phía Nam giáp với Xã Quyết Thắng

- Phía Tây giáp với Xã Phúc Hà

- Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Hệ thống giao thông thuận lợi, có hàng rào bảo vệ xung quanh, diện tích rộng lớn, hệ thống tưới tiêu đáp ứng tốt nhu cầu

Ngày đăng: 24/05/2021, 12:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w