Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu hình thức tổ chức sản xuất
KẾT QUẢ THỰC TẬP
Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Đ i ề u ki ệ n t ự nhiên, kinh t ế -xã c ủ a c ơ s ở th ự c t ậ p
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của chi nhánh a Vị trí địa lý
Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa của Công ty cổ phần khai khoáng miền núi tọa lạc tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên 5,8ha Địa giới hành chính của chi nhánh tiếp giáp với nhiều xã lân cận.
- Phía Đông Bắc và Đông tiếp giáp với xã Phú Đô
- Phía Tây và Tây Bắc tiếp giáp xã Yên Lạc
- Phía Nam giáp với xã Vô Tranh
Vị trí địa lý thuận lợi đã tạo điều kiện cho việc giao lưu buôn bán giữa các địa phương và người dân trong vùng, từ đó thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nghề chăn nuôi ngựa bạch Bên cạnh đó, điều kiện khí hậu và thủy văn cũng góp phần quan trọng vào sự phát triển này.
Chi nhánh tọa lạc tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc, nơi có đặc điểm khí hậu đặc trưng với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa tại khu vực này diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, với lượng mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7 và 8 Trong khi đó, các tháng còn lại có lượng mưa thấp hơn Trung bình, lượng mưa hàng năm đạt khoảng 1875 mm, với mức cao nhất ghi nhận là 2390 mm.
1420 mm Nhiệt độ trung bình từ 23˚C - 28˚C Độ ẩm tương đối từ 80 - 85 %
Mùa khô tại khu vực này diễn ra từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, với đặc điểm là lượng mưa ít và nhiệt độ thấp Trong thời gian này, nhiệt độ trung bình dao động từ 15 đến 19˚C, có thể giảm xuống còn 4 đến 7˚C vào những thời điểm nhất định, cùng với độ ẩm tương đối đạt 70 - 75%.
Trung tâm có dòng sông Cầu chảy qua bao bọc phía bắc và phía đông, thường xuyên cung cấp nước cho sản xuất
Điều kiện thuỷ văn và thời tiết tại chi nhánh khá thuận lợi cho sản xuất, tuy nhiên sự khác biệt giữa hai mùa gây ra nhiều thách thức Lượng mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8 kết hợp với địa hình đất canh tác bằng phẳng và pha cát dẫn đến tình trạng ngập úng cây trồng Ngược lại, mùa khô kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất cây thức ăn cho ngựa Điều kiện địa hình, đất đai, giao thông và thuỷ lợi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.
Chi nhánh có địa hình bằng phẳng với dòng sông Cầu chảy qua, đất đai màu mỡ và tầng đất canh tác dày, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất chăn nuôi và cây thức ăn xanh cho gia súc Gần đây, chi nhánh đã đầu tư vào các giống cây thức ăn xanh năng suất cao và giá trị dinh dưỡng tốt, đáp ứng nhu cầu thức ăn xanh cho gia súc trong mùa mưa và dự trữ cho mùa khô Tổng diện tích chi nhánh là 5,8 ha, trong đó 2,5 ha dành cho trồng cây thức ăn và 1 ha cho đồng cỏ chăn thả, cho thấy tiềm năng phát triển cây thức ăn gia súc tại đây.
Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa của Công ty cổ phần khai khoáng miền núi tọa lạc tại xã Tức Tranh, cách thành phố Thái Nguyên 30 km về phía tây nam, với giao thông thuận lợi nhờ tuyến quốc lộ 3 Đặc biệt, tuyến đường liên 3 xã Tức Tranh - Yên Lạc - Yên Đổ đã được hoàn thành với con đường bê-tông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân qua 17 xóm, trong đó có 1 xóm thuộc xã Tức Tranh, 1 xóm thuộc xã Yên Đổ và 15 xóm thuộc xã Yên Lạc Điểm đầu của tuyến đường kết nối với đường liên xã Phấn Mễ - Tức Tranh tại xóm Cầu Trắng, góp phần nâng cao khả năng giao thông và thúc đẩy sự phát triển của chi nhánh.
Chi nhánh nằm bên dòng sông Cầu, cung cấp nguồn nước quý giá cho hoạt động trồng trọt và chăn nuôi Ngoài ra, chi nhánh còn đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi với một trạm bơm điện và hệ thống ống dẫn nước phục vụ sản xuất.
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Mô hình chăn nuôi động vật bán hoang giã tại xã Tức Tranh, thuộc Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa - Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển ngành chăn nuôi cho các tỉnh trung du và miền núi Chi nhánh tập trung vào nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật trong chăn nuôi, mặc dù nguồn thu từ sản xuất kinh doanh còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong đời sống vật chất Tuy nhiên, chi nhánh đã khẳng định vị thế của mình bằng cách nhân rộng các mô hình và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, góp phần vào sự phát triển bền vững của chăn nuôi khu vực miền núi và nền kinh tế thị trường.
3.1.2 Nh ữ ng thành t ự u đ ã đạ t đượ c c ủ a c ơ s ở th ự c t ậ p
Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chúng tôi đã tham gia phối hợp thực hiện nhiều dự án, bao gồm 04 đề tài nghiên cứu cấp nhà nước và 03 đề tài nghiên cứu trọng điểm cấp bộ.
Dự án giống cấp bộ: 01 dự án
Dự án cấp tỉnh: 01 dự án
- Giữ giống gốc ngựa bạch quốc gia 22 con từ năm 2014
- Hàng năm còn cung cấp giống cho sản xuất ngựa bạch 20 con, 100 tấn cỏ VA06, tạo việc làm cho 2 lao động địa phương
- Hiện nay chi nhánh đang có 40 con ngựa bạch, 2,5 ha cỏ VA06
3.1.3 Nh ữ ng thu ậ n l ợ i và khó kh ă n liên quan đế n n ộ i dung th ự c t ậ p
- Trong suốt quá trình thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cơ quan địa phương cũng như người quản lý
- Được tham gia các quá trình sản xuất trong chi nhánh, giúp tôi học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm cho bản thân
- Cơ sở vật chất tại chi nhánh tương đối đầy đủ
Trong quá trình thực tập, tôi đã tham gia vào sản xuất tại chi nhánh và gặp nhiều khó khăn trong việc làm quen với công việc Thời gian đầu, tôi cảm thấy bỡ ngỡ và phải mất một thời gian dài để trở nên thành thạo.
- Thiếu một số thiết bị cho báo cáo như máy ảnh, máy ghi âm…
- Vốn từ ngữ chưa được phong phú nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc diễn đạt và truyền tải thông tin
- Đề tài hướng ứng dụng là dạng đề tài mới nên việc tìm tòi nguồn thông tin liên quan đến đề tài còn hạn chế
- Kỹ năng sử dụng từ ngữ câu văn trong đề tài còn chưa tốt, khi còn rườm rà, chưa rõ nghĩa.
Kết quả thực tập
3.2.1 N ộ i dung th ự c t ậ p và nh ữ ng công vi ệ c c ụ th ể t ạ i chi nhánh
3.2.1.1 Tìm hiểu thông tin sơ lược về tình hình sản xuất chung mô hình chăn nuôi ngựa bạch a Cơ sở vật chất
Trong những năm gần đây, chi nhánh đã được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển các đề tài.
Bộ máy tổ chức lãnh đạo và các phòng ban gồm: Ban giám đốc gồm 03 đồng chí: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
Bộ phận quản lý sản xuất của chi nhánh bao gồm ba thành viên: một giám sát viên phụ trách ngựa và hươu, một quản lý chuyên về chăn nuôi lợn, và một giám sát viên tập trung vào phát triển các giống bưởi đặc sản.
Hệ thống chuồng trại chăn nuôi ngựa bao gồm một dãy chuồng với 50 ngăn, được phân chia hợp lý: 5 ngăn dành cho ngựa đẻ, 5 ngăn cho ngựa con tách sữa, 2 ngăn cho ngựa đực giống, và phần còn lại là chuồng cho ngựa đang mang thai.
Hệ thống chuồng trại được trang bị đầy đủ điện và nước sạch, phục vụ hiệu quả cho chăn nuôi Mỗi dãy chuồng có nhà ủ phân nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời các ô chuồng đều có sân chơi cho động vật Bên cạnh đó, hệ thống biogas được lắp đặt để hỗ trợ tưới cỏ, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Chi nhánh có tổng diện tích 5,8 ha, bao gồm 1 ha đồng cỏ cho ngựa và 2,5 ha trồng cỏ thâm canh làm thức ăn cho gia súc Đơn vị thực hiện trồng thử nghiệm nhằm cung cấp thức ăn xanh cho mùa mưa và dự trữ cho mùa khô Ngoài ra, chi nhánh còn phát triển các mô hình cây thức ăn chăn nuôi có năng suất cao, chịu được điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
Chi nhánh có chức năng nghiên cứu khoa học và cung cấp nguồn gen quý cho khu vực trung du và miền núi, được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn giao nhiệm vụ quan trọng này.
Nghiên cứu và chọn lọc các giống cỏ, vật nuôi và động vật rừng phù hợp với từng vùng sinh thái là cần thiết để phát triển chăn nuôi bền vững Việc nhân thuần và lai tạo giống gốc sẽ giúp nâng cao chất lượng và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương Đồng thời, xây dựng các mô hình chăn nuôi bền vững tại các tỉnh trung du và miền núi sẽ góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Nghiên cứu, sản xuất thức ăn chăn nuôi, thử nghiệm gây giống cây trồng đặc sản, lai tạo các giống mới
Nhiều thành tựu khoa học xuất sắc được áp dụng vào thực tiễn của sản xuất c Tình hình sản xuất
Tình hình sản xuất của của cây thức ăn chăn nuôi
Từ năm 2006, chi nhánh đã chú trọng phát triển cây thức ăn có năng suất và giá trị dinh dưỡng cao, giúp cải thiện tình hình cung cấp thức ăn từ chỗ thiếu thốn đến khả năng đáp ứng đủ nhu cầu vào mùa mưa và dự trữ cho mùa khô Hiện tại, chi nhánh có hàng chục giống cây thức ăn như cỏ Mulato, VA06, cỏ voi, cỏ ghinê, và ghinê TD-58, với năng suất trung bình đạt 4kg/m²/lứa cắt.
Hàng năm, chi nhánh đã chuyển giao hàng chục tấn cỏ giống cho nông dân trong và ngoài tỉnh, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cây thức ăn Chi nhánh tiếp tục nghiên cứu và phát triển giống cây thức ăn với năng suất và chất lượng cao hơn, mang lại kết quả ưu việt cho mô hình sản xuất.
Tình hình sản xuất chăn nuôi ngựa
Nước ta có điều kiện tự nhiên đặc thù, nơi ngựa đã trở thành một phần quan trọng trong đời sống của các dân tộc miền núi từ lâu So với các loại gia súc khác, ngựa mang lại giá trị toàn diện với thịt và xương có hàm lượng dinh dưỡng cao Tuy nhiên, đàn ngựa ở nước ta vẫn phát triển chậm, số lượng ít và tầm vóc nhỏ.
Tổng đàn ngựa của chi nhánh gồm: 40 con ngựa bạch Trong đó:
- Đực giống quốc gia có 2 con
- Ngựa cái giống quốc gia có 20 con
- Ngựa con có 18 con trong đó có 9 con đẻ trong năm 2015, 9 con đẻ trong năm 2016 ( tính đến tháng 12 năm 2016)
Sản xuất các sản phẩm từ ngựa
Ngựa có giá trị kinh tế cao hơn so với các gia súc khác nhờ vào các sản phẩm như thịt và cao ngựa bạch Hiện nay, giá cao ngựa bạch trên thị trường đạt 1,2 triệu đồng/lạng, trong khi giá thịt ngựa là 250.000 đồng/kg.
Để ngăn ngừa dịch bệnh và bảo vệ đàn gia súc, chi nhánh thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh nghiêm ngặt hàng năm Việc tiêu độc và vệ sinh chuồng trại cùng với dụng cụ chăn nuôi được thực hiện thường xuyên Nhờ đó, chi nhánh chưa từng ghi nhận trường hợp dịch bệnh nào trên đàn gia súc.
Chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ và nâng cao khả năng miễn dịch Việc duy trì vệ sinh phòng bệnh không chỉ giúp ngăn ngừa dịch bệnh mà còn là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo sức khoẻ tốt nhất cho cộng đồng.
Trong khu vực trại chăn nuôi, chuồng nuôi được thiết kế kín với rèm che, hệ thống đèn chiếu sáng và nước sạch đảm bảo Nền chuồng luôn khô ráo và sạch sẽ, trong khi cống rãnh xung quanh được duy trì thông thoáng Trước cửa chuồng có hố sát trùng bằng vôi bột để đảm bảo vệ sinh.
Chi nhánh thực hiện triệt để quy trình vệ sinh thú y với phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” để ngăn chặn dịch bệnh Tất cả đàn gia súc được tiêm phòng đầy đủ theo lịch của chi nhánh thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn Nuôi Ngoài ra, định kỳ cho uống thuốc phòng một số bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa và hô hấp, cũng như bổ sung Vitamin để tăng cường sức đề kháng cho đàn gia súc.
- Hàng năm chi nhánh tiêm phòng định kỳ vào 2 đợt: Đợt 1 vào tháng 3,4; đợt 2 vào tháng 9,10
- Tiêm phòng ký sinh trùng đường máu cho ngựa 2 lần/năm d Công tác điều trị bệnh