1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống hoa hồng nhập nội tại trường đại học nông lâm thái nguyên

100 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên thực hành những kiến thức lý thuyết đã học và những kỹ năng sau những giờ học thực hành.Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, được

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

LÊ THI ̣ HẢI YẾN

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Khoa học cây trồng

Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

LÊ THI ̣ HẢI YẾN

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một phần vô cùng quan trọng trong khung chương trình đào tạo của tất cả các trường đại học nói chung và trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên thực hành những kiến thức lý thuyết đã học và những kỹ năng sau những giờ học thực hành.Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, được

sự nhất trí của Ban Giám Hiệu nhà trường, ban Chủ Nhiệm khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã thực hiện đề tài tốt nghiệp với

tên: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống hoa

hồng nhập nội tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Đây là thời gian quý báu để em có thể học hỏi và rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu về thực tế sản xuất, đồng thời đây là khoảng thời gian tốt nhất để em phát huy những kiến thức đã học trên ghế nhà trường vào thực

tế, rèn luyện nâng cao kỹ năng làm việc

Có được kết quả này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự chỉ bảo giúp đỡtận tình của cô giáo TS Đặng Tố Nga cùng các thầy cô giáo trong khoa nông học, gia đình và bạn bè đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện đề tài này, do điều kiện thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Vì vậy em kính mong sự đóng góp của các thầy, cô giáo, và các bạn

để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017

Sinh Viên

Lê Thị Hải Yến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghi ̃a khoa ho ̣c 2

1.3.2 Ý nghĩa thư ̣c tiễn của đề tài 3

PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu về giống 4

2.1.2 Nguồn gốc và phân loại cây hoa hồng 4

2.1.3 Giá trị của hoa hồng 7

2.1.4 Đặc điểm nông sinh học của cây hoa hồng 9

2.2 Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới và ở việt nam 16

2.2.1.Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới 16

2.2.2 Tình hình sản xuất hoa hồng ở Việt Nam 18

2.3 Tình hình nghiên cứu hoa hồng trên Thế Giới và ở Việt Nam 19

2.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 19

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 22

2.3 Kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu 23

Phần 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 5

́ u 24

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu : gồm 5 giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i , được ghép mắt trong nước: 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 24

3.2 Nô ̣i dung nghiên cứu 24

3.3 Phương pha ́p nghiên cứu 24

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 24

3.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 25

3.4.3 Đặc điểm hình thái(mô tả) 27

3.4.4 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa hồng ở các công thức thí nghiệm 28

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 29

PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Tỷ lệ sống và đặc điểm hình thái của một số giống hoa hồng nh ập nội tham gia thí nghiêm 30

4.1.1 Tỷ lệ sống của các giống hoa hồng nhập nội tham gia thí nghiệm 30

4.1.2 Đặc điểm hình thái của các giống hoa hồng nhập nội thí nghiệm 31

4.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i tham gia thí nghiệm 33

4.2.1Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển thân chính của các giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i tham gia thí nghiệm 34

4.3 Khả năng sinh trưởng của các giống hoa hồng nhập nội tham gia thì nghiệm 37

4.3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao và đư ờng kính thân chính của các giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i tham gia thí nghiệm 37

4.3.2 Đường kính thân chính của các giống hoa hồng nhập nội tham gia thí nghiệm 41

Trang 6

giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i tham gia thí nghiệm 43

4.3.4 Động thái ra lá trên cành c ấp 1 của các giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i tham gia thí nghiệm 46

4.4 Năng suất hoa và chất lƣợng của các giống hoa hồng tham gia thí nghiệm 49

4.5 Tình hình sâu bệnh hại 54

4.6.Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế 56

PHẦN 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI ̣ 59

5.1 Kết luâ ̣n 59

5.2 Đề nghi ̣ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 2 1: Phân loại theo các chủng loại hoa hồng 7

Bảng 2 2: Hiệu quả kinh tế của nghề trồng hoa ở Tây Tựu 8

Bảng 3 1: Các mẫu giống hoa hồng nghiên cứu 24

Bảng 4 1: Tỷ lệ sống của các giống hoa hồng 31

Bảng 4 2: Đặc điểm hình thái của các giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i tham gia thí nghiệm 32

Bảng 4 3: Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển thân chính của các giống hoa hồng 34

Bảng 4 4: Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cành cấp 1 các giống hoa hồng tham gia thí nghiệm 36

Bảng 4 5: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống hồng nhâ ̣p nô ̣i tham gia thí nghiệm 37

Bảng 4 7: Động thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 của các giống hồng nhâ ̣p nô ̣i tham gia thí nghiệm 43

Bảng 4 8: Động thái ra lá trên cành cấp 1 của các giống hồng nhâ ̣p nô ̣i tham gia thí nghiệm 46

Bảng 4.9: Một số chỉ tiêu về năng suất hoa của các giống hoa hồng tham gia thí nghiệm 50

Bảng 4 10: Chất lượng hoa của các giống hoa hồng tham gia thí nghiệm 51

Bảng 4.11: Tình hình sâu bệnh hại trên các giống hoa hồng tham gia thí nghiệm 55

Bảng 4 12: Hiệu quả kinh tế của hoa hồng vụ Thu Đông 2016 tại Thái Nguyên 57

Trang 8

Hình 2 1: Nguồn gốc hoa hồng Hoàng Ngọc Thuận (2005) [7] 6

Hình 4 1: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính 38

Hình 4 2: Đường kính thân chính 41

Hình 4 3: Động thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 44

Hình 4 4: Động thái ra lá trên cành hoa 47

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết

Con người có sắc đe ̣p , còn cỏ cây thì có sắc hoa Hoa mô ̣t yếu tố quan trọng đối với đời sống của thực vật , mô ̣t cơ quan sinh sản hữu tính để duy trì nòi giống Hoa còn có màu sắc vẻ đe ̣p và hương thơm rất đa da ̣ng, nó thể hiê ̣n sự đă ̣c trưng riêng biê ̣t của từng loài thực vâ ̣t trên thế giới Ngoài ý nghĩa to lớn đối với thế giới thực vâ ̣t thì hoa còn mang la ̣i những lợi ích cho thế giới

đô ̣ng vâ ̣t và con người không hề nhỏ

Hoa xâm nhâ ̣p vào đờ i sống con người đã từ rất lâu và là món ăn tinh thần không thể thiếu trong đời sống mỗi con người trên từng thế giới , hay là

mô ̣t biểu tượng đă ̣c trưng của từng quốc gia lãnh thổ Đời sống kinh tế phát triển nên trồng hoa, chơi hoa, tă ̣ng hoa đã dần trở thành mô ̣t nét đe ̣p văn hóa của nhiều gia đình, nhiều tầng lớp nhân dân, nhất là các vùng đô thi ̣ Hầu như

ở các thị xã, các thành phố đâu đâu cũng có các cửa hàng hoa , các gánh hàng hoa trên mo ̣i nẻo đường Và hoa một món ăn tinh thần giờ còn đem la ̣i giá tri ̣ kinh tế không hề kém cho mô ̣t cá nhân, mô ̣t tâ ̣p thể hay mô ̣t quốc gia

Gần đây, viê ̣c sản xuất hoa xuất khẩu đang có nhiều triển vo ̣ng ta ̣o điều kiê ̣n thúc đẩy cho ngành nghề trồng hoa có chỗ đứng t rong nền kinh tế thi ̣ trường Ở một số nước như Pháp , Hà Lan, Đài Loan, Trung Quốc đều đạt đến trình độ rất cao , các nhà khoa học rất thành công trong việc chọn tạo ra các giống hoa mới đa ̣t năng suất cao , phẩm chất tốt, màu sắc đa dạng Trong đó, hoa hồng là mô ̣t trong những loài hoa đang rất được chú tro ̣ng , hàng năm đã cho ra đời hàng trăm giống hoa hồng khác nhau với mà u sắc đa da ̣ng, luôn làm thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng

Ở Việt Nam, mă ̣c dù có những vùng sản xuất hoa hồng với diê ̣n tích rất lớn (Mê Linh - Vĩnh Phúc, tây Tựu - Hà Nội) và một mùa đông rất phù hợp

Trang 11

cho hoa phát triển , nhưng năng suất vẫn thấp , chất lượng giống vẫn chưa cao

và sự đa dạng các giống chưa được nhiều Thái Nguyên là mô ̣t trung tâm kinh tế, văn hóa lớn, nơi tâ ̣p trung nhiều cơ quan xí nghiệp, trường ho ̣c Nghề trồng hoa hồng ngày đang được m ở rộng ra sản xuất, tuy nhiên mang tính chất nhỏ lẻ, trình độ canh tác chưa cao , sản lượng hoa thấp , chủng loại hoa còn đơn điê ̣u chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng

Xuất phát từ thực tế trê n để lựa cho ̣n các giống hoa hồng có năng suất cao, chất lươ ̣ng tốt và đa da ̣ng về chủng loa ̣i phù hợp với điều kiê ̣n sinh thái của đi ̣a phương, đáp ứng thi ̣ hi ếu ngày càng cao của người ti êu dùng, chúng

tôi đã tiến hành thực hiê ̣n đề tài :"Nghiên cứu khả năng sinh trưởng , phát

triển của một số giống nhập nội tại trường Đại học Nông Lâm Thái

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghi ̃a khoa học

- Nghiên cứu khoa ho ̣c đúc rút kinh nghiê ̣m và củng cố những kiến thức

lý thuyết đã học

Trang 12

- Kết qua ̉ nghiên cƣ́u của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liê ̣u khoa ho ̣c có giá trị làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về hoa hồng nhập nội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1.3.2 Ý nghĩa thư ̣c tiễn của đề tài

- Sƣ̣ phù hợp các giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i với điều kiê ̣n sinh thái ta ̣i ho ̣c Nông Lâm nói riêng và tỉnh Thái nguyên nói chung sẽ góp phần đa da ̣ng hóa các chủng loại hoa ở thái Nguyên từ đó nâng cao thu nhập và hiệu quả kinh tế, đáp ƣ́ng yêu cầu ngành sản xuất hoa

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu về giống

Trong sản xuất nông nghiệp, giống là tư liệu để duy trì và phát triển sản xuất Giống có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng Muốn có được giống hoa hồng có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh cần nghiên cứu và chọn lọc một cách kỹ lưỡng, xác định vùng thích nghi của các giống mới trước khi đưa vào sản xuất đại trà Vì vậy, các giống mới cần được khảo nghiệm trước khi đưa ra sản xuất, để đánh giá đầy đủ, khách quan khả năng thích nghi của giống với vùng sinh thái cũng như khả năng sinh trưởng phát triển Dựa vào kết quả của quá trình nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống hoa hồng sẽ là cơ sở khoa học để lựa chọn những giống tốt thích nghi với từng vùng, miền, phù hợp với chế độ canh tác khác nhau

Vì vậy ngoài các biện pháp kỹ thuật, việc sử dụng giống thích hợp cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và chất lượng của hoa hồng

2.1.2 Nguồn gốc và phân loại cây hoa hồng

2.1.1.1.Nguồn gốc và vị trí phân bố

Người ta cho rằng hoa hồng có nguồn gốc từ cây tầm xuân - có từ kỷ Đệ Tam cách đây 3,5 - 7 triệu năm, chủ yếu phân bố ở các vùng ôn đới Bắc Bán Cầu, riêng loại ra hoa 4 mùa có khởi nguồn ở vùng á nhiệt đới Trải qua sự biến đổi lâu dài trong tự nhiên và sự chọn lọc của con người, tầm xuân đã biến thành hoa hồng cổ đại Hoa hồng trồng hiện nay có nguồn gốc rất phức

tạp, nó là kết quả tạp giao của Tầm Xuân (Rosa multiflora) với mai khôi

(Rosa rugosa) và hoahồng (Rosa indica L.) ( Đặng Văn Đông , 2002)[3]

Trang 14

Mai Khôi (Rosa rugosa): có nguồn gốc ở Trung Quốc, hiện còn rất nhiều

cây hoang dại Mai Khôi là loại cây thân gỗ rụng lá, cao tới 2 m, thân dạng bụi, màu nâu tro, trên thân có một lớp lông nhung và có gai Lá kép lông chim, có 5 - 9 lá nhỏ, hình thuôn hoặc hình trứng dài 2 - 5 cm, mép lá cú răng cưa, mặt trên không có gai, mặt dưới có lông gai Hoa mọc thành chùm màu trắng hoặc đỏ tím, đường kính 6 - 8 cm, có chứa tinh dầu, mùi thơm, thông thường mỗi năm hoa ra một lần vào tháng5 hoặc tháng 6, cũng có khi ra thêm một đợt vào tháng 7, tháng 8 Quả hình cầu dẹt, màu đỏ gạch(Đặng Văn Đông , 2002)[3]

Tầm Xuân (Rosa multiflora): Là loại cây bụi rụng lá, cành nhỏ, mọc lan như cây dây leo, lá kép lông chim, hoa nhỏ và mọc thành cành, một năm chỉ

ra hoamột lần Cây có nguồn gốc ở Trung Quốc, Tây Âu, Bắc Mỹ Ở Trung

Quốc có loại tầm xuân dại (Rosa multiflora) có 5 -11 lá kép, quanh có gai,

hoa nhỏ, màu trắng đến màu đỏ, mọc dày sít như hình cái ô, ra hoa vào tháng

5, tháng 6, quả nhỏ hình cầu Ngoài ra còn có một số loại tầm xuân khác như:

Cẩu tầm xuân (Rosa camina), tầm xuân màu vàng, tầm xuân lá nhãn, tầm

xuân Pháp (Đặng Văn Đông , 2002)[3]

Hoa Hồng (Rosa Indica L.): nguyên sản ở Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Vân Nam,

Tô Châu, Quảng Đông Hiện nay còn tồn tại những cây cổ thụ hoang dại, là loại cây lùm bụi, rụng lá và nửa rụng lá Cây mọc đứng thẳng Lá kép lông chim có từ 3 - 5 lá nhỏ, hình trứng dài 2 - 3 cm, đỉnh lá nhọn, mép lá răng cưa, hai mặt không có lông Hoa mọc rời hoặc thành chùm trên cành, đường kính hoa 5cm, màu trắng đến đỏ thẫm, thơm nhẹ, cuống hoa nhỏ Một năm cây ra hoa nhiều lần từ cuối tháng 4 đến tháng 10 Quả hình trứng hoặc hình cầu, quả chín vào tháng 4 đến tháng 11 Nhiễm sắc thể 2n = 2x = 14, có rất nhiều biến chủng như có loại có lông,không có lông, lá mỏng nhỏ, nhiều hoa,

là bố, mẹ củacác giống hoa hồng hiện nay (Đặng Văn Đông , 2002) [3]

Trang 15

2.1.1.2 Phân loại

Cây hoa hồng có tên khoa học là Rosa sp, thuộc lớp song tử diệp (Dicotyledosen),Bộ hoa hồng Rosales Hoa hồng có hơn 3100 loài và hơn

2000 giống và loài lai, 107 chi, họ phụ 5 loài chính và hàng trăm loài lai

Hình 2 1: Nguồn gốc hoa hồng(Hoàng Ngọc Thuận, 2005)[7]

Theo (Hoàng Ngọc Thuận, 2005) [7] có thể phân loại hoa hồng theo nguồn gốc phát sinh giống loài và các loài lai

Ngoài ra một số nhà chuyên môn còn phân loại hoa hồng dựa theo chiều cao của cây:

Loại mini: thân từ 10 – 25cm, thường trồng trong chậu nhỏ, trồng treo hoặc trang trí cho vườn hoa hoặc công viên

Loại hoa lùn: cao từ 30 – 60cm, có nhiều hoa nhưng hoa nhỏ và mọc thành chùm

Loại hoa bụi: có hoa đơn, hoa to cao từ 50 – 100cm, thường trồng bằng phương pháp giâm, chiết cành hoặc ghép mắt

Trang 16

Loại hồng cây: cây to co 1 – 2m thường dùng làm cây cảnh trang trí trước sân

Loại hồng leo: cây cao to phải có trụ hay dàn để cây bám vào leo lên Loại hồng này thường được dùng làm hàng rào, mái che trang trí ban công

Theo P Opden Kelder (1995)[19]các chủng loại hoa hồng sau đang được trồng phổ biến trên thế giới

Bảng 2 1: Phân loại theo các chủng loại hoa hồng

(NguồnP Opden Kelder, 1995)[19] 2.1.3 Giá trị của hoa hồng

 Giá trị kinh tế:

Hoa hồng là một loại hoa đẹp, có thể trồng và cho hoa quanh năm Qua thực tế sản xuất cho thấy hoa hồng mang lại hiệu quả kinh tế cao Theo báo cáo tổng kết đề tài của Hoàng Ngọc Thuận (2006)[11] và các cộng sự cho thấy trồng hoa hồng, hoa cúc và hoa loa kèn ở xã Tây Tựu - Từ Liêm (Hà Nội ) đã đạt được hiệu quả kinh tế như sau:

Stt Chủng loại Tên gọi Các nước sản xuất

Nhật, Pháp, Ý

2 Hoa trung Floribunda Kenya, Hà Lan, Đức, Ý,

Isreal, Zimbabwe, Nhật, Mẽico, Colombia

3 Hoa bé Sweetheart roses Israel, Hà Lan, Đức

4 Hoa chùm Floribunda

5 Hoa tiểu Arget Carot Nhật, nam Phi, Ý

Trang 17

Bảng 2 2: Hiệu quả kinh tế của nghề trồng hoa ở Tây Tựu

(Nguồn:Hoàng Ngọc Thuận, 2006)[11]

Qua bảng trên cho thấy hiệu quả kinh tế của hoa hồng cao gấp 1,84 lần

so với hoa cúc và gấp 0,6 lần so với hoa loa kèn

 Giá trị về sức khỏe:

Hồng là loại hoa chứa hầu như đầy đủ các chất trong bảng hệ thống tuần hoàn Chúng chứa canxi giúp cơ thể trao đổi chất tốt và tiêu hoá các loại thức ăn Kali trong hoa hồng có vai trò quan trọng cho hoạt động của tim, chất đồng thì giúp chống lại bệnh ho ra máu và cải thiện các tuyến nội tiết

Làm tinh dầu: Hồng là loại hoa đầu tiên được dùng tinh chế ra các loại dầu thơm và nước hoa Tinh dầu hoa hồng được biết đến với khả năng giảm viêm, xoa dịu, làm mát và là một nguyên liệu hữu hiệu để làm mềm, dịu da khô, da nhạy cảm Tinh dầu hoa hồng tự nhiên và nguyên chất thường tốt hơn hơn các loại tinh dầu khác

Chăm sóc da: Tinh dầu hoa hồng nguyên chất làm se các mao mạch ngay dưới da, đặc biệt là loại da khô, nhạy cảm hoặc lão hóa Nước hoa hồng cũng là loại nước sát trùng, nó đã được chứng minh là một loại nước khử trùng hiệu quả trong bệnh nhiễm trùng mắt

Dùng làm thuốc an thần: Loại hoa này chứa chất làm dịu các dây thần kinh và trạng thái tâm lý kích động Nó được coi là thuốc an thần nhẹ, chống

Trang 18

trầm cảm và vô số những căn bệnh khác Chỉ cần 150ml nước sôi và ½ cánh hoa hồng là bạn đã có một tách trà hoa hồng thơm mát nguyên tác dụng

Quả của một số loại hoa hồng (phần dùng gieo hạt) là nguồn vitamin A, B3, C, D và E tuyệt vời Chúng cũng chứa flavonoid, fructose, acid malic, tannin và kẽm Dùng phần này để làm trà uống, tốt cho bệnh nhiễm trùng, đặc biệt nhiễm trùng bàng quang Loại trà này cũng được dùng chữa bệnh tiêu chảy Chống lão hóa, giảm áp lực Chất flavonoid cùng với vitamin C có tác dụng chống oxy hóa mạnh, giúp bảo vệ cơ thể khỏi những áp lực cả bên trong

và bên ngoài Với những bệnh này, hoa hồng được chế làm si rô uống rất tốt

Hạt hoa hồng cũng có tác dụng nhuận tràng nhẹ và lợi tiểu Hàm lượng sắt tuyệt vời có trong nó giúp điều hòa kinh nguyệt phụ nữ Dầu từ hạt hoa hồng còn làm giảm các vết sẹo và rạn da do mang thai và sinh nở do nó có tính tạo mô rất mạnh

 Giá trị về cảnh quan, trang trí

Hoa Hồng được coi là biểu tượng của tình yêu và hạnh phúc, lòng chung thuỷ và sự khát khao vươn tới cái đẹp Với nhiều ưu điểm: màu sắc đa dạng, cành hoa dài, lá xanh, mùi thơm nhẹ, có hoa quanh năm, hoa hồng có thể dùng làm hoa cắm bình, cắm lọ, trồng chậu, trồng bồn bonsai, trồng trang trí trước và xung quanh nhà

2.1.4 Đặc điểm nông sinh học của cây hoa hồng

 Đặc điểm thực vật học:

Theo tác giả Hoàng Ngọc Thuận(2005)[10] nghiên cứu về đặc điểm thực vật học cây hoa hồng đã cho thấy:

- Rễ: rễ hồng thuộc loại rễ chùm, chiều ngang tương đối rộng khi bộ rễ

lớn phát triển nhiều rễ phụ

Trang 19

- Thân: thuộc loại thân gỗ, dạng cây bụi hoặc cây leo, đa số các loài hồng

đều có thân rỗng ở giữa Cây hoa hồng có khả năng phân cành rất mạnh, trên thân có gai hoặc không có gai

- Lá: lá hoa hồng là lá kép lông chim mọc cách, ở cuống có lá kèm nhẵn,

mỗi lá có 3- 5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều cưa nhỏ Tùy giống mà lá có màu xanh đậm hay xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu hoặc có hình dáng lá khác

- Hoa: có nhiều màu sắc và kích thước khác nhau Hoa hồng thường có

hoa khá lớn thuộc loài hoa lưỡng tính vì nhị đực và nhụy cái trên cùng một hoa, các nhị dính vào nhau bao quanh vòi nhụy Khi phấn rơi trên đầu nhụy

có thể tự thụ phấn Đài hoa màu xanh, một số giống có mùi thơm

- Quả: có hình trái xoan có cánh đài sót lại Là quả hạch thường gọi

là rose hip Mỗi quả thường chứa 5-25 hạt bao bọc trong noãn mịn, nhưng

cứng và có lông nhỏ

- Hạt: hạt hoa hồng nhỏ có lông, khả năng nay mầm của hạt rất kém do

có lớp vỏ dày

 Đặc điểm sinh thái:

- Nhiệt độ(t0C): Nhiệt độ là yếu tố quan trọng quyết định đến sự sinh

trưởng phát triển của cây hoa hồng Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ra hoa và nở hoa, ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, sự tạo thành các sản phẩm trao đổi chất, đặc biệt là sắc tố Do vậy mà nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất Nhiệt độ tác động tới cây hoa qua con đường quang hợp Quang hợp của cây tăng theo chiều tăng nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng lên 100

C thì cường độ quang hợp tăng 2 lần Vì vậy, nhiệt độ càng tăng thì hoạt động tổng hợp của cây càng mạnh Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng không tốt tới cây hoa hồng Nhiệt độ thích hợp cho cây hoa hồng 18 - 23,90C Theo Moe R.and Kristoffersen T (1999) [18], tổng tích ôn của cây hoa hồng là lớn hơn

17000C Nhiệt độ ngày tối thích thường là 23 - 250C, có một số giống từ 21 -

230C Nhiệt độ từ 26 - 270Ccho sản lượng hoa cao hơn ở 29 - 320C là 49%,

Trang 20

hoa thương phẩm cao hơn 20,8% Nhiệt độ đêm ảnh hưởng rất lớn tới số lượng hoa, số lần ra hoa Đa số các giống ở nhiệt độ đêm 160

C cho số lượng

và chất lượng hoa tốt

- Ánh sáng: Ánh sáng là điều kiện cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển

của cáy hoa nói chung và hoa hồng nói riêng Ánh sáng cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp, tạo ra chất hữu cơ cho cây Có tới 90% chất khô trong cây là do quang hợp tạo nên Cường độ quang hợp phụ thuộc vào điều kiện ánh sáng Thiếu ánh sáng cây không thể quang hợp được Quang hợp phụ thuộc vào thành phần quang phổ của ánh sáng và cường độ chiếu sáng Cường độ quang hợp của cây hoa tăng khi cường độ chiếu sáng tăng Song nếu cường độ ánh sáng vượt quá giới hạn, thì cường độ quang hợp bắt đầu giảm Đối với hoa hồng, nếu giảm cường độ ánh sáng thì năng suất, chất lượng đều giảm

- Ẩm độ: Độ ẩm của không khí và đất đều ảnh hưởng tới sinh trưởng và

phát triển của cây hoa Độ ẩm thích hợp thì cây hoa sinh trưởng, phát triển tốt

ít sâu bệnh, hoa đẹp, chất lượng hoa cao Nước đóng vai trò quan trọng trong

cơ thể thực vật Nước giữ vai trò quan trọng trong phân chia và dãn của tế bào Khi có đầy đủ nước và môi trường thích hợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi, cây sinh trưởng nhanh Khi thiếu nước các quá trình sinh lý, hóa trong cây hoa giảm, các hợp chất hữu cơ được tạo thành ít, cây còi cọc, phát triển kém Nếu sự thiếu nước kéo dài, cây hoa có thể khô héo và chết Nhưng, nếu quá nhiều nước, cây bị úng ngập, sinh trưởng phát triển của cây cũng bị ngừng trệ Quá ẩm ướt, sâu bệnh phát triển mạnh, hoa cho năng suất thấp, chất lượng hoa kém Mỗi loại hoa yêu cầu độ ẩm khác nhau Hoa hồng thuộc cây ôn đới nên yêu cầu độ ẩm đất thường khoảng 70 - 80%, nếu khống chế

ẩm độ thích hợp thì độ dài cành tăng thêm trung bình 8,2%

- Đất: Đất là một yếu tố môi trường quan trọng nhất, là nơi nâng đỡ cây

trồng, cung cấp nước, dinh dưỡng cơ bản và không khí cho sự sống của cây hoa Phần lớn các cây hoa yêu cầu đất tốt, nhiều mùn, tơi xốp, thoát nước, có

Trang 21

khả năng giữ ẩm, tầng canh tác dày(Huỳnh Văn Thới , 1997) [6] Nhìn chung hoa hồng đều thích nghi và phát triển tốt trên những loại đất trung tính và ít chua, rễ phân bố chủ yếu ở tầng đất 60 cm trở lên, một số ít giống phân bố trên 1m Đặc biệt, với những loại cây có thời gian thu hoạch nhiều năm như hoa hồng, việc đảm bảo tính chất lý hóa của đất rất quan trọng Đất trồng hoa hồng tốt nhất là đất đen, đỏ vôi (đất fegazit) hoặc đất đồi giàu mùn Loại đất này kết cấu viên tốt, khối lượng riêng nhỏ, khả năng giữ mùn tốt, thoáng khí,

có lợi cho sự phát triển của bộ rễ(Đặng Văn Đông , 2003) [4]

- Lượng mưa: Nước giữ vai trò quan trọng trong phân chia tế bào, khi

có đầy đủ nước và môi trường thích hợp, tế bào phân chia, cây sinh trưởng, phát triển nhanh Khi thiếu nước các quá trình sinh lí, sinh hóa trong cây giảm, các hợp chất hữu cơ hình thành ít, cây còi cọc, phát triển kém Nếu thiếu nước kéo dài, cây hoa có thể khô héo và chết Nhưng nếu quá nhiều nước, cây bị ngập úng, sinh trưởng và phát triển kém dẫn tới năng suất, chất lượng giảm Qúa ẩm ướt sẽ tạo mầm mống cho sâu, bệnh phát triển mạnh, hoa cho năng suất thấp, chất lượng hoa kém Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ 1600 – 2000mm yêu cầu phân bố đều

 Sâu bệnh hại trên cây hoa hồng

Có 4 cặp chân dài màu vàng nhạt, chiều dài của nhện cái là 0.2mm Con đực nhỏ hơn, mình hình bầu dục, hơi nhọn lại ở đuôi, hai đốt cuối màu đỏ chói

 Bọ trĩ:(Frankliniella sp.)

Họ bọ trĩ (Thripidae) - Bộ cánh tơ (Thysanoptera)

Trang 22

- Đặc điểm hình thái:

Bọ trưởng thành rất nhỏ, dài dưới 1mm, màu vàng nhạt, đuôi nhọn, cánh dài

và mảnh, xung quanh cánh có nhiều lông tơ Bọ non không cánh, hình dạng giống trưởng thành, màu xanh vàng nhạt

 Sâu xanh:(Helicoverpa armigera Hb)

- Đặc điểm hình thái sinh học:

Trưởng thành: Thân dài 15-20mm, màu nâu vàng Cánh trước màu nâu vàng có 3 vân ngang hình lượn sóng, mép ngoài có 7 điểm đen xếp thành hàng

Trứng: Hình bán cầu, đường kính 0,5mm Lúc mới đẻ có màu trắng sữa, về sau chuyển sang màu vàng tro, mặt trên có nhiều gân dọc

Sâu non: Có 6 tuổi, màu xám nhạt hoặc màu vàng nhạt Đẫy sức dài 40mm

Nhộng: Dài 18-20mm, màu nâu sáng, nhẵn bóng, phía cuối bụng có một đôi gai ngắn màu đen

Trang 23

Trên thân cành bị bệnh cũng có vết nứt dọc màu hồng, sau chuyển qua màu nâu, cành bị bệnh suy yếu, dễ gãy Trên hoa và đài cũng có thể bị bệnh nhưng ít gặp hơn Bệnh gây hại nặng vào mùa xuân[19]

 Nhu cầu dinh dưỡng

Trong bất kì cây trồng nào thì cũng cần đến dinh dưỡng Nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm hút dinh dưỡng của cây có liên quan đến nguồn gốc cây

và giống Nhu cầu dinh dưỡng khoáng của hoa hồng có đặc điểm như sau:

- Đạm(N): là nguyên tố quan trọng nhất của cây, nó là thành phần của axit amin, protein, axitnucleic, men, chất kích thích sinh trưởng (chiếm 1-2% lượng chất khô) Đạm ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và chất lượng hoa hồng Thiếu đạm cây sinh trưởng, phát triển chậm, phân cành yếu, cành lá nhỏ, diệp lục tố ít, lá biến vàng, lá già và dễ bị rụng, rễ nhỏ dài và ít, cây thấp khả năng quang hợp giảm Thừa đạm cây mọc vống, ra hoa chậm, lá to và mỏng, cây yếu, tính chống chịu kém, dễ nhiễm bệnh Tỷ lệ bón 100g đất khô cần 15-25mg đạm, cây mới trồng bón ít hơn (Đặng Văn Đông , 2002) [3]

- Lân(P): tham gia vào thành phần quan trọng của axit nucleic và màng

tế bào, tạo thành ATP là vật chất mang và tải năng lượng Cây hút lân dưới dạng H2PO4- và (HPO4)2- Thiếu lân dẫn tới tích lũy đạm dạng nitrat gây trở ngại cho việc tổng hợp protein Cành, lá, rễ sinh trưởng chậm, cây thấp bé, lá

có màu tím tối hoặc tím đỏ ảnh hưởng tới tổng hợp chất tinh bột và hoa nở khó Nhiều lân quá ức chế sinh trưởng dẫn tới thừa sắt, lá biến vàng, ảnh hưởng đến sự hútsắt Hoa hồng cần lượng lân thích hợp là trong 100g đất khô

Trang 24

kali di động tự do Thiếu kali sự sinh trưởng phát dục của cây giảm sút, mép

lá thiếu màu xanh, ngọn lá khô héo sau đó lan ra toàn lá, các đốt ngắn lại, nụ hoa nhỏ và dễ trở thành hoa mù, thân cành không cứng cáp, chất lượng hoa kém Kali là nguyên tố cây hút nhiều nhất (gấp 1,8 lần đạm) kali ít ảnh hưởng đến sự phát triển của cây so với đạm và lân Nhưng nếu thiếu kali cây sinh trưởng kém thiếu nhiều ảnh hưởng đến việc hút canxi và magie từ đó ảnh hưởng đến độ cứng của thân, cành và chất lượng hoa(Anderson- RG and W Jia, 1996) [16] Hoa hồng cần lượng như sau: 100g đất khô cần 20-30mg K2O

- Caxni (Ca):chủ yếu tham gia vào sự tạo thành vách tế bào và hoạt chất của nhiều loại men có tác dụng duy trì công năng của màng tế bào và duy trì cân bằng của môi trường bên ngoài Thiếu Ca phần bị hại đầu tiên là chóp rễ sau đó đỉnh ngọn chồi bị xám đen và chết, quanh mép lá non xuất hiện những vết màu tím tối rồi lá khô và rụng, nụ bị teo và rụng (Đặng Văn Đông, 2002)[3]

- Magie (Mg): tham gia vào hoạt chất của nhiều loại men và tham gia vào thành phần của chất diệp lục Thiếu Mg ảnh hưởng tới quang hợp, mặt dưới và gân lá biến vàng, thiếu nhiều quá lá bị thâm đen và rụng Mg còn tham gia vào quá trình tổng hợp protein và xúc tác cho 1 số loại men Mg có thể di chuyển trong câyhoa(Anderson- RG and W Jia, 1996) [16]

- Lưu huỳnh (S): tham gia vào quá trình hình thành protein Cây hút lưu huỳnh dưới dạng SO4

thiếu S biểu hiện ở phần non rõ hơn phần già,Nprotein tạo thành ít cây sinh trưởng chậm, thừa gây ngộ độc cho cây (Đặng Văn Đông, 2002)[3]

- Sắt (Fe): là thành phần của nhiều loại men có liên quan tới quang hợp Thiếu sắt quang hợp giảm, lá non thiếu màu xanh Sắt không di động được trong cây thiếu sắt trước hết biểu hiện ở các phần non

Trang 25

- Mangan (Mn) không phải là thành phần của diệp lục nhưng có ảnh hưởng chặt chẽ với sự hình thành diệp lục và quá trình quang hợp Thiếu mangan quang hợp sẽ giảm trên lá xuất hiện những vết vàng Làm tăng hoạt tính cua nhiều loại men Trong cây hoa hồng Mn và Fe có tính đối kháng, thiếu Mn thì thừa sắt và ngược lại

- Bo (Bo): có tác dụng quan trọng tới phân hóa mầm hoa, ảnh hưởng tới quá trình thụ phấn, thụ tinh và sự phát dục của của cơ quan sinh thực đồng thời có tác động tới sự chuyển hóa và vận chuyển của đường Thiếu Bo phần chóp ngọn cây ngừng sinh trưởng, lá và cành hoa cong lại Nhiều Bo mép lá biến thành màu nâu và các thành phần khác biến vàng(Dương Công Kiên, 1999)[1]

- Kẽm (Zn): thiếu kẽm chất kích thích sinh trưởng khó hình thành,đốt ngắn lại, lá và gân thiếu màu xanh sau đó chuyển vàng trắng và chết khô (Anderson- RG and W Jia, 1996)[16]

- Đồng (Cu): có trong các Coenzim, trong nhiều loại oxydase, tham gia vào quá trình oxy hóa-khử trong cây Đồng có quan hệ chặt chẽ với việc hình thành diệp lục, quan hệ tới hiệu suất quang hợp đồng thời còn tham gia vào quá trình trao đổi của đường và protein (Huỳnh Văn Thới, 1997)[6]

2.2 Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới và ở việt nam

2.2.1.Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới

Hoa hồng là một trong những loài hoa trồng phổ biến nhất trên thế giới

và được ưa chuộng bởi sự đa dạng về chủng loại và phong phú về màu sắc Chính vì thế, hoa hồng được nhiều nước trên thế giới trồng theo hướng hàng hóa đầu tư thâm canh cao và trở thành một ngành thương mại lớn Sản xuất hoa hồng mang lại những lợi ích to lớn cho nền kinh tế của các nước trồng hoa trên thế giới

Theo Nguyễn Xuân Linh (2000) [12], tổng giá trị hoa cắt tiêu thụ trên

Trang 26

thị trường thế giới là 42 tỷ USD, trong đó hoa hồng chiếm 15 tỷ USD còn lại

là cúc, cẩm chướng thơm, lay ơn và các loài hoa khác Dự kiến trong những năm tới nhu cầu hoa cắt sẽ tăng lên rất nhiều, riêng hoa hồng sẽ chiếm tỷ trọng khoảng 30 tỷ USD, tỷ lệ nhập khẩu hoa trên thế giới tăng hàng năm là 10% trong đó hoa cắt tăng 6 - 9% (Đặng Văn Đông , 2001) [2]

Diện tích hoa trên thế giới ngày càng mở rộng Trong đó tổng diện tích trồng hoa của châu Á khoảng 134.000 ha, chiếm khoảng 60% tổng diện tích hoa của thế giới (Hoàng Ngọc Thuận, 2005) [9] Tỷ lệ thị trường hoa của các nước đang phát triển chỉ chiếm 20% thị trường hoa của thế giới Nguyên nhân

là do các nước châu Á có diện tích trồng hoa nói chung và hoa hồng nói riêng được đầu tư công nghệ tiên tiến còn ít Hoa của châu Á thường được trồng ở điều kiện tự nhiên, ngoài đồng ruộng và chủ yếu phục vụ thị trường nội địa (Đặng văn Đông , 2001) [2]

Các nước sản xuất hoa hồng chính là: Hà Lan, Mỹ, Colombia, Nhật, Israel…Trong đó Hà Lan là nước trồng và xuất khẩu hoa hồng lớn nhất trên thế giới Hà Lan xuất khẩu khoảng 4 tỷ USD tương đương với 21 tỷ cành Mỹ

là nước trồng hoa hồng nhiều nhưng nhập khẩu cũng nhiều Năm 1996, Mỹ sản xuất 3,5 tỷ cành và nhập khẩu 8,3 tỷ cành (Đặng Văn Đông , 2003) [4]

Ở châu Á, Trung Quốc là nước bắt đầu sản xuất hoa hồng từ những năm 50 của thế kỷ XX Hiện nay, Quảng Đông là tỉnh trồng hoa hồng nhiều nhất Trung Quốc có diện tích hoa hồng 4.320 ha, sản xuất 2,96 tỷ bông, tiếp đến là tỉnh Vân Nam, Tứ Xuyên, Hồ Bắc Hoa chất lượng cao nhất là Vân Nam bởi đây là vùng thích hợp với hoa hồng vì vùng này có khí hậu bốn mùa mát mẻ, biên độ chênh lệch ngày đêm nhỏ, ánh sáng đầy đủ (Brian Thomas, 1994)[17] Theo kết quả thống kê của hiệp hội sản xuất hoa Trung Quốc thì với đất nước trên 1 tỷ dân này hoa hồng là một trong 15 loại hoa cắt quan trọng, đứng đầu về diện tích cũng như sản lượng, tiếp đó mới đến cẩm

Trang 27

chướng, hoa cúc và một số loại hoa khác (Đặng Văn Đông , 2001) [2]

Ở một số nước Tây Âu và Trung Quốc mặc dù nhu cầu tiêu dùng hoa hồng rất lớn, nhưng các nước này chỉ có thể sản xuất hoa vào mùa hè, còn mùa đông do nhiệt độ xuống quá thấp và thường bị băng tuyết bao phủ vì vậy năng suất và chất lượng hoa hồng giảm nhiều Để thu được một bông hồng có chất lượng cao phải chi phí rất lớn(Anderson- RG and W Jia, 1996) [14] Đây chính là một cơ hội cho các nước có điều kiện thuận lợi như Việt Nam đầu tư sản xuất để xuẩt khẩu loài hoa này

2.2.2 Tình hình sản xuất hoa hồng ở Việt Nam

Hiện nay, hoa hồng có mặt ở khắp mọi nơi từ vùng núi cao đến đồng bằng, từ nông thôn đến thành thị Các vùng trồng nhiều hoa mang tính tập trung là: Hà Nội (1.100 ha), TP Hồ Chí Minh (870 ha), Đà Lạt (560) ha, Hải Phòng (270) ha, Vĩnh Phúc (950) ha và hầu hết các tỉnh trong cả nước đều trồng hoa với diện tích từ vài đến vài chục ha như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Tây, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình (Đặng Văn Đông , 2003) [4]

Trước năm 1997, diện tích trồng hoa hồng nhiều nhất (31%) Nhưng từ năm 1998 trở lại đây, diện tích hoa hồng chỉ còn (29,6%) trong tổng diện tích trồng hoa, do phần lớn giống hoa hồng trồng hiện nay là giống có năng suất

và chất lượng kém, đầu tư cho sản xuất còn hạn chế (Đặng Văn Đông, 2001) [2]

Đà Lạt là một trung tâm du lịch, nghỉ ngơi tốt nhất của cả nước thuộc cao nguyên miền Trung có điều kiện thiên nhiên ưu đãi, đất đai màu mỡ được coi là nơi lý tưởng cho sinh trưởng, phát triển của hầu hết các loại hoa, diện tích trồng hoa hồng chiếm một tỷ lệ lớn Mặt khác, đây là vùng có truyền thống lâu đời và có kinh nghiệm trong việc trồng và phát triển hoa ôn đới cũng như nghệ thuật kiến trúc phong cảnh, đã thu hút đầu tư khá lớn để phát triển hoa từ các công ty trong và ngoài nước Một số công ty này có hoa xuất

Trang 28

khẩu sang thị trường Nhật và Đài Loan, như công ty Hasfaram Đà Lạt theo (Hoàng Ngọc Thuận , 2005)[7]

Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường tiêu thụ hoa lớn của Việt Nam Nhu cầu tiêu dùng hoa cắt từ 35.000 - 50.000 cành/ngày Trong khi đó hai vùng hoa chuyên canh Sa Đéc và quận Gò Vấp chỉ cung cấp được 10.000 - 15.000 cành/ngày Vì thế, vẫn phải nhập các loại hoa (trong đó có hoa hồng)

từ Đà Lạt, Hà Lan, Đài Loan và các tỉnh Miền Bắc (Hoàng Ngọc Thuận, 2005) [8]

Hà Nội là trung tâm kinh tế của cả nước và cũng là địa phương có diện tích trồng hoa lớn nhất Việt Nam Diện tích hoa của Hà Nội trong những năm qua tăng lên một cách nhanh chóng: năm 1997 là 640 ha, năm 1998 tăng lên 1.008 ha và năm 1999 là 1.075 ha, trong đó hoa hồng chiếm diện tích lớn thứ

2 (sau hoa cúc) trong cơ cấu các loại hoa (Đặng Văn Đông , 2001) [2]

- Nghề trồng hoa hồng mang lại hiệu quả sản xuất lớn hơn so với cỏc loại cây trồng khác đặc biệt là so với lúa Nếu so sánh với lúa hai vụ thì hiệu quả trồng hồng gấp 6 lần, cẩm chướng gấp lúa 2 lần, loa kèn gấp lúa 3 lần, layơn gấp lúa 4 lần, cúc gấp lúa 7 - 8 lần (Đặng Văn Đông , 2001) [2 ]

2.3 Tình hình nghiên cứu hoa hồng trên Thế Giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trung Quốc thời Hán Vũ Đế (140 năm TCN) trong cung vua đã có hoa hồng, đến đời Bắc Tống đã có người trồng và đã biết tạo ra giống hồng ra hoa quanh năm, có mùi thơm do lai giữa tầm xuân và hoa hồng (Đặng Văn Đông, 2002) [3] Ở châu Âu trước thế kỷ 17 chủ yếu là nhập các giống hồng từ cao nguyên Tiểu Á, những giống ra hoa một lần, không chịu rét, không thơm, màu sắc đơn điệu Cuối thế kỷ 15, các giống hồng và tầm xuân Trung Quốc được nhập vào Pháp Qua nhiều lần lai tạo với Mai Quý bản địa, đến năm

1837 tạo ra giống hoa hồng thơm và đến nay có khoảng trên 2.000 giống hoa

Trang 29

hồng khác nhau Ở châu Âu, trước kia tầm xuân (nguồn gốc của hoa hồng) chủ yếu có 2 loài: tầm xuân Pháp và tầm xuân Camina, cho đến thế kỷ 17 phát hiện thêm tầm xuân Bành Điệp, tầm xuân Trắng (Rosa alba) và trên 100 giống cổ đại Hầu hết các giống này chỉ ra hoa 1 lần trong năm, hoa màu nhạt Đến năm 1768, một số giống hồng của Trung Quốc như Nguyệt hồng, Hồng thơm Vàng nhạt, Hồng màu phấn hồng và Hồng thơm tím mới được đưa sang Châu Âu, từ đó chúng được lai với các giống tầm xuân châu Âu, sinh ra giống Rosa portlands Năm 1867, Laffay (Hà Lan) lai giữa giống hoa hồng Trung Quốc với Portlands tạo ra một số giống lai (Hybrid Perpetuals) có sức sinh trưởng khỏe, cây cao to, hoa màu đỏ và phấn hồng có mùi thơm, nhưng tất cả chúng đều chỉ ra hoa 1 - 2 lần trong năm Đến sau này họ mới tạo ra được giống ra hoa nhiều lần và tạo ra giống hoa hồng thơm Vì vậy người ta đã lấy năm 1867 là mốc để phân chia hoa hồng cổ đại và hiện đại (Moe R and Kristoffersen T, 1999)[18]

Năm 1979 người ta đã tạo ra giống có khả năng chịu rét tới - 3 0 C Bằng việc lai giữa giống chống rét và giống không chống rét thì đời sau sẽ có giống chống rét trung bình(Ngyễn Quang Thạch, 2000) [15] Nếu lấy giống chống rét làm mẹ thì sự chống rét của đời sau sẽ cao hơn so với lấy giống chống rét làm bố Tác giả Trương Vĩ-Trung Quốc (2000) [20], dùng phương pháp đo sự phục hồi của bố mẹ và đời con sau khi xử lý lạnh kết quả là tính chống rét của bố không dễ chuyển cho đời sau

Thế kỷ XXI là thời đại của mùi vị, người ta rất quan tâm đến việc nghiên cứu ảnh hưởng của mùi hương tới thần kinh đại não và cơ năng của cơ thể, vì vậy, việc nghiên cứu để tạo ra những giống hoa có hương thơm sẽ được phát triển mạnh Những năm gần đây, các nhà tạo giống ở Hà Lan, Mỹ đã tạo ra rất nhiều giống hoa hồng chống bệnh, chống rét, đồng thời hoa

Trang 30

to, màu đẹp, tươi lâu, có mùi thơm và hoa nở tập trung Đây chính là những giống hồng đang được trồng hiện nay Các giống chủ yếu là:

- Giống hoa hồng Pháp đa số là cây thân bụi rậm, cây cao to, hoa đơn, cuống hoa dài và dai, nụ hình trứng, đẹp, hoa to, nhị cao nhô lên, màu hoa rất phong phú, có loại có mùi thơm Giống này ra hoa nhiều đợt trong năm, lá dày bóng, gai trên cành hình móc câu, ít đậu quả Hiện nay để duy trì giống người ta chủ yếu sử dụng phương pháp nhân vô tính (chiết hoặc ghép) (Hoàng Ngọc Thuận, 2006) [11]

- Hoa hồng nhiều hoa: (Floribunda Roses FI) còn có tên gọi là hoa Hồng Tụ hoa, là sản phẩm của việc lai tạo giữa hoa hồng Hương Trà với hoa hồng hoa nhỏ thấp Nhóm này có đặc điểm: cây phân cành, tán rộng, cây cao vừaphải, sức sinh trưởng mạnh, hoa nhỏ hơn, nhụy không nhô lên nhưng rất nhiều hoa chụm lại ở đầu cành thành bó, rất nhiều màu, ra hoaliên tục(Đặng Văn Đông, 2002) [3]

- Hoa hồng to: (Grandiflora roses Gr.) được chọn lọc từ tổ hợp lai F1 Năm 1946 giống đầu tiên được chọn lọc ra có đặc điểm: Sức sinh trưởng và chiều cao cây cao, hoa mọc đơn hoặc mọc chụm, ra hoa liên tục, màu sắc rất phong phú(Đặng Văn Đông, 2002) [3]

- Hoa hồng nhỏ (Miniature Roses Mr.) cây cao khoảng 15 - 30 cm, cành lá nhỏ, đường kính hoa 2 - 4 cm, thơm, màu sắc phong phú, ra hoa liên tục, giống hoa này thích hợp cho trồng trong chậu (Đặng Văn Đông, 2002) [3]

- Hoa hồng bụi (Shrubs, Shrub roses S.): dạng cây là loại hình trung gian giữa dạng xòe và chụm, cao không quá 150 cm, đa số là con lai của hoa hồng cổ đại lai với các biến chủng Thời gian ra hoa dài(Đặng Văn Đông, 2002) [3]

Trang 31

- Hoa hồng dây (Ramblers, Grand Cover Roses R.) là loại cây dây leo, thân cành như dây nho, hoa mọc chụm thành bó, sức chống bệnh kém, tiêubiểu là giống Dorothy Perkins(Đặng Văn Đông, 2002)[3]

- Hoa hồng tiểu thủ (Polyanthus, Pol.): cây mọc thành chùm, dạng lùn bụi thấp, cao khoảng 100 cm, cành nhỏ, lá nhỏ, hoa nhỏ Đường kính hoa chừng 2,5 cm, cánh kép, hoa mọc chụm, hoa ra 4 mùa, sức chống hạn khó, chịu nóng tốt(Đặng Văn Đông, 2002)[3] Các giống tạo ra trước 1867 là giống

cổ đại, hiện nay đang sử dụng rất ít Những giống nổi tiếng là Polyantha Roses, Hybrid Perpetual rose, Tea Rose và tầm xuân Pháp Các giống hoa hồng tiểu thủ đa số là sản phẩm lai tạo của hoa Hồng trà (Tea Rose) hoa hồng nhiều hoa (Floribunda Rose) và hoa hồng nhỏ (Đặng Văn Đông, 2002)[3]

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Các giống hoa hồng hiện nay được nhập vào Việt Nam theo 2 nguồn:

từ các nước châu Âu vào Đà Lạt rồi phổ biến ở các tỉnh miền Nam và ra miền Bắc hoặc từ Trung Quốc nhập vào miền Bắc rồi phát triển xuống phía Nam.Trước những năm 1995, chủ yếu do người sản xuất tự nhập, không thông qua con đường chính thức Vì vậy trong những giống hoa hồng nhập về

có nhiều giống không được chọn lọc dẫn đến những thất bại đáng tiếc Trong vài năm trở lại đây, được sự quan tâm của Nhà nước, một số cơ quan chuyên ngành như Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện nghiên cứu Rau Quả đã chọn lọc, nhập nội một số giống hoa hồng ưu tú từ các nước trồng hoa tiên tiến và tiến hành khảo nghiệm theo cơ bản, trước khi đưa ra sản xuất rộng, kết quả ban đầu thu được rất khả quan

Các tác giả Đặng Văn Đông, Bùi Thị Hồng (2003) [5], tuyển chọn ra một số giống hoa hồng có triển vọng như giống hoa hồng VR2, VR4, VR6 Đặc biệt là giống VR2 đã vàđang được phát triển rộngrãi ngoài sản xuất Theo đánh giá của Hoàng Ngọc Thuận (2006) [11], các giống KS05 (Kiss); VN05

Trang 32

(vàng mới Đà Lạt); PĐ05 (Phấn đỏ); TX05 (Trắng xanh); PH05 (Phấn hồng); CV05 (Cá vàng) là các giống có khả năng sinh trưởng phát triển tốttrong điều kiện đồng bằng sông Hồng Tập đoàn các giống hoa hồng nhập nội ở nước ta khá phong phú Riêng vùng Hà Nội có tới 21 giống Về căn bản, các giống này đều thích nghi với các vùng sản xuất ở trong nước(Hoàng Ngọc Thuận, 2005) [10] Theo tác giả Nguyễn Mai Thơm (2009)[14] tám giống hoa hồng Tiểu muội nghiên cứu đều có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện mùa xuân miền Bắc nước ta Chúng là nguồn vật liệu quý để nhân giống cung cấp cho nhu cầu thị trường nước ta Giống hoa hồng tiểu muội trắng hoa nhài và giống Tiểu muội cánh sen đậm là 2 giống cao cây vừa phải có nhiều

ưu điểm như số hoa 12 đến 11,7 bông, màu sắc đẹp, độ bền từ 7-12 ngày, rất phù hợp để cung cấp giống cho thị trường Theo đánh giá của tác giả Mai Thị Ngoan(2009)[15] đánh giá giống VR41 giống có khả năng sinh trưởng tốt có thể đem ra trồng đại trà

2.3 Kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu

Qua tổng quan tài liệu ta thấy hoa hồng đã được nghiên cứu ở rất nhiều nơi như ở Học viện Nông Nghiệp 1 hay tại Gia Lâm - Hà Nội , nhưng tại Thái Nguyên thì chưa có nhiều bài nghiên cứu về hoa hồng

Đa số những bài nghiên cứu về hoa hồng hiện nay chỉ nghiên cứu về hoa hồng cắt cành còn những giống hồng leo để trang trí thì có rất ít bàinghiên cứu cụ thể

Trang 33

Bảng 3 : Cácgiống hoa hồng nghiên cứu

3.1.2.Phạm vi nghiên cư ́ u:

- Đi ̣a điểm nghiên cứu : tại trường Đa ̣i ho ̣c Nông Lâm Thái Nguyên

- Thài gian nghiên cứu: tháng 6/2016 đến tháng 12/2016

3.2 Nô ̣i dung nghiên cứu

- Khả năng sinh trưởng của các giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i ta ̣i ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

- Đặc điểm hình thái của các giống hoa hồng nhập nội tại ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

- Năng suất và chất lượng các giống hoa hồng nhâ ̣p nô ̣i ta ̣i ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

3.3 Phương pha ́ p nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Công thức thí nghiê ̣m:

Công thức 1: Huntington

Trang 34

Công thức 2: Lady of shalott

Công thức 3: Mona lisa

Công thức 4: Spirit of freedom

Công thức 5: Abraham darby

- Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu kh ối ngẫu nhiên hoàn ch ỉnh, gồm 5 công thức tương ứng với 5 giống hoa hồng, nhắc la ̣i 3 lần Tổng số cây của 1 công thức là 60 cây Diện tích một ô thí nghiệm là 5 𝑚2 Tổng diện tích thí nghiệm là 75 𝑚2

Sơ đồ thí nghiê ̣m

3.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

⁺ Theo dõi ti lệ sống (%)= 𝑆ố𝑐â𝑦𝑠ố𝑛𝑔

𝑇ổ𝑛𝑔𝑠 ố𝑐â𝑦𝑡𝑟 ồ𝑛𝑔 × 100

- Các giai đoạn sinh trưởng phát triển (ngày):

⁺ Thời gian từ khi trồng đến khi 20%, 80% cây phân nhánh cấp 1 (ngày)

⁺ Thời gian từ khi trồng đến khi 20%, 80% cây ra nụ (ngày)

⁺ Thời gian từ khi trồng đến khi 20%, 80% cây nở hoa(ngày) (mở lớp cánh hoa ngoài cùng)

Trang 35

⁺ Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cành cấp 1 (ngày): thời gian

từ khi cây bắt đầu nhú mầm đến xòe lá đầu tiên, ra nụ, nở hoa (lớp cánh hoa ngoài cùng):

- Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng của cây:

⁺ Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính (cm): đo từ gốc đến ngọn cây

⁺ Đường kính thân chính (cm): đo cách gốc 20 cm

⁺ Động thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 (cm): mỗi cây theo dõi

chọn một cành cấp 1bắt đầu nhú mầm để đo

⁺ Số lá trên cành cấp 1 (lá): đếm số lá trên các cành hoa đã chọn

- Theo dõi năng suất hoa:

⁺ Số cành cấp 1 ra hoa/cây (cành hoa): đếm số cành cấp 1 ra hoa trên

cây theo dõi

⁺ Số cành cấp 1/cây: đếm sốcành cấp 1 trên cây theo dõi

⁺ Số hoa nở/cành: Đếm ngay trên cây sau khi cánh hoa đầu tiên hé nở

⁺ Tỷ lệ cành hoa hữu hiệu =𝑠ố 𝑐à𝑛ℎ 𝐶1 𝑟𝑎 ℎ𝑜𝑎 /𝑐â𝑦

𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝐶1/𝑐â𝑦 × 100%

- Chỉ tiêu về chất lượng hoa:

⁺ Đường kính trung bình bông hoa (cm): đo chữ thập rồi chia trung bình

⁺ Đường kính cuống hoa (cm): đo bằng thước panme

⁺ Chiều dài nụ hoa (cm): Đo tại vị trí dưới sát bầu nhụy đến điểm cao nhất của nụ hoa

⁺ Số cánh hoa/bông: đếm số cánh trên bông theo dõi

⁺ Độ bền hoa tự nhiên (ngày):Khi hoa đầu tiên hé nở, xác định số ngày

1 hoa tồn tại (nở, héo, tàn)

Trang 36

- Chỉ tiêu về sâu bệnh hại:

Thành phần sâu bệnh hại được điều tra và đánh giá theo “Quy định về công tác điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng” QĐ số 82/2003/QĐ-BNN

về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 10 TCN 224 Việc theo dõi sâu bệnh hại theo phương pháp lấy đường chéo góc 5 điểm, mỗi điểm 3 cây Đánhgiámứcđộtáchạicủasâu,bệnhbằngtỷ lệ(%) theo công thức:

C (%) = (a : N) x100

Trong đó:C% là tỷ lệ cây( lá, hoặc hoa) bị hại;

a là tổng số cây ( lá, hoa) bị hại;

N là tổng số cây ( lá, hoa) điều tra

Các mức gây hại tính theo như sau:

Đối với sâu hại: (1-3)

(-): Không xuất hiện

Cấp 1 (+): Nhẹ

Cấp 2(++): Trung bình

Cấp 3 (+++): Nặng

Đối với bệnh hại: (1-5)

- Không gây hại

+ Mức độ nhẹ: tỷ lệ bệnh < 20% cây bị bệnh

++ Mức độ trung bình: tỷ lệ bệnh 20 - 40% cây bị bệnh

+++ Mức độ nặng: tỷ lệ bệnh >40% cây bị bệnh

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm

⁺ Tổng thu/ đơn vị diện tích (nghìn đồng)

⁺ Tổng chi / đơn vị diện tích (nghìn đồng)

⁺ Lãi thuần = tổng thu – tổng chi (nghìn đồng)

⁺ Hiệu quả kinh tế = 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢

𝑡ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖

3.4.3 Đặc điểm hình thái(mô tả)

Trang 37

- Thân: màu sắc vỏ, gai, dạng hình thân cây

- Lá: màu sắc, số lá chét, độ sâu răng cưa

- Hoa: màu sắc cánh hoa, hương thơm hoa, màu nhị

3.4.4 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa hồng ở các công thức thí nghiệm

Áp dụng "kỹ thuật trồng hoa hồng, Ban ha ̀nh kèm theo quyết đi ̣nh số 1251/QĐ-SNN, ngày 13/12/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng"

- Chọn giống: sử dụng cây giống ghép trong nước đã sinh trưởng ổn định, sạch bệnh, mập, khỏe, không quá già, đồng đều về độ tuổi và kích cỡ

- Chuẩn bị giá thể: Chất nền phải tơi xốp và có khả năng giữ nước tốt

Sử dụng hỗn hợp: đất+trấu hun+xơ dừa theo tỉ lệ 1:1:1

- Cách trồng: chậu để trồng có thể làm bằng chất dẻo hoặc chậu sứ có quy cách tùy theo mục đích nghiên cứu, kinh doanh Trong thí nghiệm này,

sủ dụng loại chậu có đường kính 20cm, chiều cao 25cm đáy có lỗ thoát nước Khi trồng, giá thể phải được trộn đều cùng phân dưới lớp rễ phải cho lớp giá thể dày tối thiểu 5cm

- Biện pháp bón phân: hàng tuần bón phân hữu cơ 15-30g/chậu Hàng tháng bón phân hóa học 1 muỗng cafe rắc xa gốc Lưu ý: phân hóa học chỉ dùng đúng liều lượng, tuyệt đối không dùng dư

- Biện pháp cắt tỉa: đối với hồng leo chúng ta chỉ áp dụng biện pháp cắt tỉa với những cành sâu bệnh hoặc già cội Còn lại áp dụng biện pháp vít cành

để kích thích ra mầm mới

- Tưới nước, giữ ẩm:do bộ lá lớn nên hoa hồng có nhu cầu về nước nhiều Tuy nhiên, tùy điều kiện thời tiết mà tưới cho thích hợp Số lần tưới và lượng nước tưới trong ngày phụ thuộc vào nước và cây Mỗi ngày tưới một lần vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát có thể tăng số lần tưới lên hai lần nếu

Trang 38

trời nắng gắt Không tưới quá muộn nước đọng làm cây dễ bị sâu bệnh, nhất

là các bệnh do nấm Luôn giữ cho đất có độ ẩm 70 – 80%

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu trong thí nghiệm được tổng hợp và xử lý thống kê trên phần mềm Excel và SAS 9.1

Trang 39

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tỷ lệ sống và đặc điểm hình tháicủa một số giống hoa hồng nhập nộitham gia thí nghiêm

Sự tăng trưởng của cây hoa hồng là sự tăng trưởng của thân cây và lá Khả năng sinh trưởng của các giống hoa hồng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện ngoại cảnh Nếu điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi thì cây sinh trưởng phát triển tốt, ít sâu bệnh hại và cho chất lượng hoa cao Ngoài ra tốc độ sinh trưởng còn tùy thuộc vào từng giống và các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây như ra nụ, nở hoa Khả năng sinh trưởng nhanh hay chậm của các giống hoa hồng thể hiện rất rõ qua chỉ tiêu động thái tăng trưởng chiều cao thân cây, động thái ra lá và động thái tăng trưởng đường kính thân cây

4.1.1 Tỷ lệ sống của các giống hoa hồng nhập nội tham gia thí nghiệm

Theo dõi tỉ lệsống của các giống hoa hồng sẽ giúp ta đánh giá khả năng sinh trưởngcủa từng giống.Từ đó lựa chọn được những giống trước khi trồng

có tỉ lệ sống cao, khả năng sinh trưởng mạnh Đây là nền tảng để cây sinh trưởng và phát triển tốt sau này

Sức sống của các giống hoa hồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: như kỹ thuật ghép mắt, gốc ghép, nhiệt độ, ẩm độ, mưa, trạng thái của mắt ghép Do vậy đểđạt tỉ lệ sống cao chúng ta phải cung cấp những điều kiện tốt nhất như trước khi ghép cần lựa chọn gốc ghép tốt, khỏe, không bị sâu bênh Mắt ghép phải lấy từ các cành không bị sâu bệnh, sinh trưởng ra hoa tốt Ghép mắt vào các thời điểm sáng sớm hoặc chiều muộn tránh những ngày mưa to

Trang 40

Bảng 4 1: Tỷ lệ sống của các giống hoa hồng

(đơn vị:%)

Qua số liệu bảng 4.3 cho thấy, tỉ lệ câysống của cả 5 giống hoa hồng tham gia thí nghiệm là 100% Đây là một tỉ lệ tuyệt đối, chứng tỏ các giốngcó khả năng sinh trưởng tốt và thích hợp tác động biện pháp kỹ thuật thích hợp để có năng suất chất lượng hoa cao với điều kiện thời tiết khí hậu tại Thái Nguyên

4.1.2 Đặc điểm hình thái của các giống hoa hồng nhập nội thí nghiệm

Đặc điểm hình thái của cây trồng nói chung và của hoa hồng nói riêng là chỉ tiêu quan trọng để phân biệt giữa các chủng loại, các giống với nhau Từ đó,

ta biết được triển vọng phát triển và hiệu quả kinh tế của từng giống

Giống số cây trồng số cây sống tỷ lệ cây sống (%)

Ngày đăng: 24/05/2021, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w