LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đã trở thành một xu thế của thời đại và diễn ra ngày càng sâu về nội dung, rộng về quy mô trên nhiều lĩnh vực. Việt Nam nói chung, ngành ngân hàng - tài chính Việt Nam nói riêng cũng đã và đang tích cực tham gia vào xu thế đó. Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã được 3 năm và những ảnh hưởng của quá trình hội nhập ngày càng thể hiện rõ, đặc biệt đối với hoạt động Ngân hàng thương mại (NHTM). Các Tổ chức tín dụng (TCTD) nước ngoài xuất hiện tại Việt Nam ngày càng nhiều với phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng, đe doạ đến thị phần nội địa của các NHTM Việt Nam. Ngược lại, hoạt động của các NHTM Việt Nam cũng đang được mở ra trường quốc tế và chịu nhiều ảnh hưởng hơn từ những biến động kinh tế thế giới. Bối cảnh trên khiến các NHTM Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro từ thị trường hơn bao giờ hết. Cuộc chạy đua lãi suất và tình hình căng thẳng về thanh khoản trong năm 2008, cũng như những diễn biến trên thị trường hối đoái từ 2008 đến nay là hồi chuông cảnh báo về những nguy cơ rủi ro thị trường ngày càng gia tăng đối với các NHTM Việt Nam. Tuy nhiên, việc quản trị rủi ro thị trường (QTRRTT) một cách bài bản, khoa học và hiệu quả nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh, đảm bảo tính an toàn và phát triển bền vững rõ ràng đang là một nghiệp vụ rất mới và chưa được quan tâm đúng mức đối với nhiều NHTM Việt Nam. Với mục tiêu dự đoán được chuyển động của thị trường (tỷ giá, lãi suất…) nhằm cắt giảm nguy cơ thua lỗ trong hoạt động kinh doanh, đồng thời phát hiện những cơ hội đầu tư có lãi hơn cho ngân hàng; công tác QLRRTT đã được các NHTM lớn trên thế giới triển khai hiệu quả từ rất lâu; bao gồm từ việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích, dự đoán thị trường và từ đó lập ra các phương án dự phòng tình trạng đột biến xấu của thị trường. Thực tế cho thấy nhiều NHTM lớn đã áp dụng thành công và hiệu quả công tác QLRRTT để vượt qua những đột biến trên thị trường tài chính thế giới sau sự kiện ngày 11 tháng 9 và đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính thế giới thời gian qua. Các NHTM không làm đầy đủ và chuẩn xác công tác QLRRTT thường phải chịu những hậu quả nghiêm tọng trong hoạt động kinh doanh của mình và thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ trầm trọng hoặc phá sản, mà sự sụp đổ của 89 ngân hàng tại Mỹ đến nay là một minh chứng điển hình. Rủi ro thị trường thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổn thất của NHTM. Từ cuối năm 2002, nhằm tăng cường hơn nữa khả năng chịu đựng của từng NHTM trước các tình huống xấu trong hoạt động kinh doanh cũng như để đảm bảo tính an toàn của cả hệ thống, Uỷ ban giám sát hoạt động ngân hàng có trụ sở tại Basle đã ban hành các quy định để chuẩn hoá QLRRTT. Bên cạnh đó, các công cụ và các phương pháp để lượng hoá các giá trị chịu RRTT đã và đang được nghiên cứu cải tiến và đầu tư liên tục. Tuy nhiên do vẫn còn thiếu kinh nghiệm cũng như chưa có cái nhìn đầy đủ về công tác QLRR nói chung và QLRRTT nói riêng, việc áp dụng và triển khai phương pháp QLRRTT tiên tiến và đúng theo thông lệ quốc tế hiện hành vào hoạt động của các NHTM Việt Nam còn nhiều khó khăn. Một hệ thống QLRR bài bản nhất thiết phải xây dựng được khung quản trị rủi ro hoàn thiện. Tuy nhiên, đến thời điểm này chỉ có một số ít NHTM Việt Nam hình thành được khuôn khổ quản trị rủi ro thống nhất toàn ngân hàng. Techcombank cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên áp dụng thành công hệ thống QLRRTT từ năm 2003. Năm 2006, với sự tư vấn của HSBC và các chuyên gia từ các tổ chức quốc tế khác, Techcombank đã thành lập phòng quản trị và kiểm soát rủi ro Hội sở, nhằm thống nhất quản lý toàn bộ các phần hành rủi ro chính của ngân hàng, vốn nằm ở các bộ phận khác nhau. Năm 2007, Tech tiếp tục thành lập Khối Quản trị rủi ro nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro toàn hệ thống. Tuy nhiên, quản trị rủi ro vẫn tập trung nhiều nhất vào rủi ro tín dụng. Các mô hình QLRRTT cũng được cải tiến nhưng tiến độ rất chậm. Với thực trạng nói trên, tôi nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng QTRRTT tại NHTM CP Techcombank có ý nghĩa thực sự quan trọng trong việc góp phần giảm thiểu tổn thất cho NH trong trường hợp thị trường biến động không như dự đoán, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho toàn NH. Đó chính là lý do để tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam". Đề tài nghiên cứu các lý luận cơ bản về RRTT và phương pháp QLRRTT, đánh giá thực trạng QLRRTT ở các NHTM Việt Nam nói chung và tại NHTMCP TCB nói riêng hiện nay, từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLRRTT tại NHTM CP Techcombank. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hoá và khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng thương mại. -Nguy cơ rủi ro thị trường trong hoạt động của các NHTM Việt Nam nói chung và Techcombank nói riêng. -Yêu cầu đối với công tác QLRRTT tại các NHTM Việt Nam nói chung và Techcombank nói riêng -Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLRRTT tại NHTM CP Techcombank -Tham mưu cho các cơ quan chức năng trong việc xây dựng các định hướng, quy định, hướng dẫn thực hiện phương pháp QLRRTT phù hợp với thông lệ quốc tế. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm: -Hệ thống lý luận về rủi ro thị trường và quản lý RRTT. -Phương pháp thực hành quản lý RRTT tại các NHTM trên thế giới. -Thực trạng RRTT và phương pháp QLRRTT trong hoạt động kinh doanh tại các NHTM Việt Nam Trong phạm vi đề tài này, bước đầu tác giả xin đưa ra những vấn đề tổng quan về phương pháp và các công cụ QLRRTT qua tham khảo và học hỏi những phương pháp thực hành tiên tiến từ các NHTM trên thế giới. Việc nghiên cứu chi tiết hơn từng biện pháp QLRR cụ thể với từng loại rủi ro thị trường cụ thể (rủi ro hối đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản…), tác giả đề nghị được phát triển tiếp ở các công trình tiếp theo. 4. Phương pháp nghiên cứu Là một đề tài thuộc lĩnh vực khoa học ứng dụng, đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học truyền thống và hiện đại sau: -Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triển phương pháp QLRRTT tại các NHTM Việt Nam trong trạng thái động, do tác động của các nhân tố khách quan. -Phương pháp logic: Nghiên cứu những diễn biến trong sự tác động của các yếu tố nội tại với nhau, trong đó có các tác nhân chủ yếu, quyết định. -Phương pháp thống kê và tổng hợp: Đề tài sử dụng các tư liệu trong những năm gần đây của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, của các NHTM, báo cáo thường niên các năm của Techcombank, các khảo sát quốc tế… được phân bổ theo các tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu của từng chủ đề. -Các phương pháp nghiên cứu khác: so sánh, quy nạp và diễn dịch… 5. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận và các biểu số liệu kèm theo, đề tài được cấu trúc thành 03 chương như sau: 1. Cơ sở lý luận về chất lượng quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng thương mại 2. Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro thị trường tại NHTM CP Kỹ thương Việt Nam 3. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro thị trường tại NHTM CP Kỹ thương Việt Nam.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung và số liệu phân tích trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của tác giả và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa
học nào.
Trang 2
-MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 1
1.1.1 Đặc thù của hoạt động kinh doanh ngân hàng 1
1.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng … …… 16
1.1.3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 4
1.2 Quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Khái niệm rủi ro thị trường của NHTM
19 1.2.2 Các loại rủi ro thị trường của Ngân hàng thương mại 6
1.2.3 Khung quản trị rủi ro thị trường 18
1.3 Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro thị trường tại các NHTM 33
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng QTRR TT tại các NHTM 33
1.3.2 Chỉ tiêu đo lường chất lượng quản trị rủi ro thị trường của NHTM 34
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng QTRR TT tại các NHTM 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 39
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) 39
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Techcombank 39
2.1.2 Hệ thống quản trị rủi ro của Techcombank 40
2.2.1 Tác động của khủng hoảng tài chính thế giới lên thị trường Việt Nam 42
2.2.2 Diễn biến các rủi ro thị trường ở Việt Nam thời gian qua 47
2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro thị trường tại Techcombank 51
2.3.1 Thực trạng quản trị rủi ro hối đoái 51
2.3.2 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất 64
2.3.3 Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản 71
2.4 Đánh giá chất lượng quản trị rủi ro thị trường tại Techcombank 74
2.4.1 Về mô hình quản trị rủi ro 74
2.4.2 Về nhân sự quản trị rủi ro 74
2.4.3 Về ứng dụng công nghệ trong quản trị rủi ro 75
2.4.4 Về kết quả quản trị rủi ro 75
2.4.5 Một số hạn chế và nguyên nhân 78
Trang 3CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 81
3.1 Định hướng phát triển chung của NHTM CP Kỹ thương Việt Nam 81
3.1.1 Nhận định diễn biến thị trường thời gian tới 81
3.1.2 Định hướng chiến lược của Techcombank 85
3.1.3 Định hướng phát triển hệ thống QTRR TT cỉa Techcombank 86
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro thị trường tại NHTM CP Kỹ thương Việt Nam 87
3.1.1 Yêu cầu đối với công tác quản trị đối với hệ thống Techcombank 87
3.1.2 Những nội dung pháp lý liên quan đến công tác QTRRTT cần chú ý 89
3.2.3 Áp dụng mô hình giá trị chịu rủi ro (VaR) nhằm lượng hóa rủi ro thị trường 90
3.2.4 Áp dụng mô hình thời lượng trong quản lý rủi ro lãi suất 93
3.2.5 Xây dựng hệ thống quản lý tài sản nợ - tài sản có 98
3.2.6 Áp dụng các công cụ mới trong quản lý rủi ro thanh khoản 102
3.2.7 Sử dụng các sản phẩm phái sinh để bảo hiểm rủi ro 104
3.2.8 Quản lý rủi ro chứng khoán và rủi ro hàng hóa 106
3.2.9 Một số giải pháp khác 106
3.3 Một số kiến nghị 110
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan 111
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 111
3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng 112
KẾT LUẬN 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á ISDA
International Swaps and Derivatives Association - Hiệp hội Quốc tế về Hoán đổi và Phái sinh
ALCO Ban quản lý tài sản nợ - tài sản có ISMA
International securities market association - Hiệp hội thị trường chứng khoán thế giới
ALM Quản lý tài sản nợ - tài sản có KHTK Khe hở thanh toán
BOE Bank of England - Ngân hàng trung
BOJ Bank of Japan - Ngân hàng trung
ương Nhật Bản LSCĐ Lãi suất cố định
CDO Giấy nợ đảm bảo bằng tài sản LSBĐ Lãi suất biến đổi
CDS Hợp đồng hoán đổi tổn thất tín dụng LIBOR Lãi suất thị trường liên NH
London
CSTT Chính sách tiền tệ NHTM Ngân hàng Thương mại
DTBB Dự trữ bắt buộc NPV Giá trị hiện tại ròng
ECB European Central Bank - Ngân hàng
Trung ương Châu Âu OTC Thị trường phi tập trung
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDV Giao dịch viên
FED Federal Reserve System - Quỹ dự
trữ liên bảng Mỹ RRHĐ Rủi ro hối đoái
FRA Thoả thuận giá kỳ hạn RRLS Rủi ro lãi suất
FTP Định giá điều chuyển vốn RRTK Rủi ro thanh khoản
GDP Tổng thu nhập quốc dân RRTT Rủi ro thị trường
NHTM
CP Ngân hàng thương mại cổ phần SPV
Special Purpose Entily - Các thể chế mục đích đặc biệt
HĐQT Hội đồng quản trị TCTD Tổ chức tín dụng
HTLS Hỗ trợ lãi suất WTO Tổ chức thương mại thế giớiIRS Hợp đồng hoán đổi lãi suất IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
QTRRTT Quản trị rủi ro thị trường MBS Chứng khoán đảm bảo bằng tài
sản thế chấp
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ, HÌNH BẢNG
Bảng 2.1: Các mốc thay đổi LSCB, LS tái cấp vốn và LS tái chiết khấu theo QĐ
của NHNNVN 55
Bảng 2.2: Hạn mức trạng thái 63
Bảng 2.3 Trạng thái ngoại tệ và các hạn mức giao dịch, hạn mức lỗ 64
Bảng 2.4 Trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống 65
Bảng 2.5: Liệt kê giao dịch mua USD trên thị trường liên ngân hàng 66
Bảng 2.7 Trạng thái ngoại tệ và mức lỗ tối đa 69
Bảng 2.8: Khe hở nhạy cảm lãi suất của Techcombank thời điểm 30/06/2010 72
Bảng 2.9: Khe hở nhạy cảm lũy kế trên tổng tài sản 73
Bảng 2.10: Giá trị chịu rủi ro đối với danh mục đầu tư cho vay VND trên thị trường liên ngân hàng của Techcombank tại thời điểm 31/12/2009 75
Bảng 2.11: Thử nghiệm khủng hoảng: LS liên ngân hàng tăng đến 25% 76
Bảng 2.12: Một số chỉ số phản ánh khả năng thanh khoản 80
Bảng 3.1: Dự báo chỉ số kinh tế Việt Nam đến 2011 90
Bảng 3.2: Các chỉ số kinh tế chính của Việt Nam 2007 - 2009 91
Bảng 3.3: Phạm vi và nhiệm vụ của quản lý tài sản nợ - tài sản có 106
ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1: Diễn biến thay đổi của chính sách lãi suất tại Mỹ 2001 - 2009 50
Đồ thị 2.2 Diễn biến thay đổi giá nhà ở trong thời kỳ bong bóng thị trường nhà ở 50
Đồ thị 2.3: Tình hình phá sản 2007 - 20008 51
Đồ thị 2.4: Chỉ số bình quân công nghiệp Dow-Jones giảm liên tục từ quý III/2007 .52
Đồ thị 2.5: Biến động giá dầu (USD/thùng) 52
Đồ thị 2.6: Biến động lãi suất VND liên ngân hàng 2008 - 2010 55
Đồ thị 2.7 Biến động tỷ giá USD/VND đầu năm 2010 đến nay 56
Đồ thị 3.1: Cơ cấu lợi nhuận/ rủi ro đối với quyền chọn mua 112
HÌNH Hình 1.1: Hệ thống quản trị rủi ro của NH UOB (United Overseas Bank Group) 28
Hình 1.2 Quá trình quản lý rủi ro thị trường 29
Hình 1.3 Tham khảo mẫu báo cáo VaR của Bank of New York Mellon 34
Hình 1.4: Đánh giá rủi ro (stress test) cho một danh mục đầu tư 35
Hình 1.5: Hệ thống các hạn mức RRTT của NHTM 40
Trang 6Hình 3.1: Cấu trúc bảng CĐKT và các chênh lệch thanh khoản/lãi suất 108
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đã trở thành một xu thế của thời đại và diễn ra ngàycàng sâu về nội dung, rộng về quy mô trên nhiều lĩnh vực Việt Nam nói chung, ngànhngân hàng - tài chính Việt Nam nói riêng cũng đã và đang tích cực tham gia vào xu thế đó.Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã được 3 năm và nhữngảnh hưởng của quá trình hội nhập ngày càng thể hiện rõ, đặc biệt đối với hoạt động Ngânhàng thương mại (NHTM) Các Tổ chức tín dụng (TCTD) nước ngoài xuất hiện tại ViệtNam ngày càng nhiều với phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng, đe doạ đến thị phần nộiđịa của các NHTM Việt Nam Ngược lại, hoạt động của các NHTM Việt Nam cũng đangđược mở ra trường quốc tế và chịu nhiều ảnh hưởng hơn từ những biến động kinh tế thếgiới Bối cảnh trên khiến các NHTM Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro từ thịtrường hơn bao giờ hết Cuộc chạy đua lãi suất và tình hình căng thẳng về thanh khoảntrong năm 2008, cũng như những diễn biến trên thị trường hối đoái từ 2008 đến nay là hồichuông cảnh báo về những nguy cơ rủi ro thị trường ngày càng gia tăng đối với các NHTMViệt Nam Tuy nhiên, việc quản trị rủi ro thị trường (QTRRTT) một cách bài bản, khoahọc và hiệu quả nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh, đảm bảo tính an toàn và phát triểnbền vững rõ ràng đang là một nghiệp vụ rất mới và chưa được quan tâm đúng mức đối vớinhiều NHTM Việt Nam
Với mục tiêu dự đoán được chuyển động của thị trường (tỷ giá, lãi suất…) nhằm cắtgiảm nguy cơ thua lỗ trong hoạt động kinh doanh, đồng thời phát hiện những cơ hội đầu tư
có lãi hơn cho ngân hàng; công tác QLRRTT đã được các NHTM lớn trên thế giới triểnkhai hiệu quả từ rất lâu; bao gồm từ việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích, dự đoán thịtrường và từ đó lập ra các phương án dự phòng tình trạng đột biến xấu của thị trường.Thực tế cho thấy nhiều NHTM lớn đã áp dụng thành công và hiệu quả công tácQLRRTT để vượt qua những đột biến trên thị trường tài chính thế giới sau sự kiện ngày 11tháng 9 và đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính thế giới thời gian qua Các NHTM không
Trang 7làm đầy đủ và chuẩn xác công tác QLRRTT thường phải chịu những hậu quả nghiêm tọngtrong hoạt động kinh doanh của mình và thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ thua lỗtrầm trọng hoặc phá sản, mà sự sụp đổ của 89 ngân hàng tại Mỹ đến nay là một minhchứng điển hình Rủi ro thị trường thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổn thất củaNHTM.
Từ cuối năm 2002, nhằm tăng cường hơn nữa khả năng chịu đựng của từng NHTMtrước các tình huống xấu trong hoạt động kinh doanh cũng như để đảm bảo tính an toàncủa cả hệ thống, Uỷ ban giám sát hoạt động ngân hàng có trụ sở tại Basle đã ban hành cácquy định để chuẩn hoá QLRRTT Bên cạnh đó, các công cụ và các phương pháp để lượnghoá các giá trị chịu RRTT đã và đang được nghiên cứu cải tiến và đầu tư liên tục
Tuy nhiên do vẫn còn thiếu kinh nghiệm cũng như chưa có cái nhìn đầy đủ về côngtác QLRR nói chung và QLRRTT nói riêng, việc áp dụng và triển khai phương phápQLRRTT tiên tiến và đúng theo thông lệ quốc tế hiện hành vào hoạt động của các NHTMViệt Nam còn nhiều khó khăn
Một hệ thống QLRR bài bản nhất thiết phải xây dựng được khung quản trị rủi ro hoànthiện Tuy nhiên, đến thời điểm này chỉ có một số ít NHTM Việt Nam hình thành đượckhuôn khổ quản trị rủi ro thống nhất toàn ngân hàng
Techcombank cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên áp dụng thành công hệthống QLRRTT từ năm 2003 Năm 2006, với sự tư vấn của HSBC và các chuyên gia từcác tổ chức quốc tế khác, Techcombank đã thành lập phòng quản trị và kiểm soát rủi roHội sở, nhằm thống nhất quản lý toàn bộ các phần hành rủi ro chính của ngân hàng, vốnnằm ở các bộ phận khác nhau Năm 2007, Tech tiếp tục thành lập Khối Quản trị rủi ronhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro toàn hệ thống Tuy nhiên, quản trị rủi ro vẫntập trung nhiều nhất vào rủi ro tín dụng Các mô hình QLRRTT cũng được cải tiến nhưngtiến độ rất chậm
Với thực trạng nói trên, tôi nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng QTRRTT tạiNHTM CP Techcombank có ý nghĩa thực sự quan trọng trong việc góp phần giảm thiểutổn thất cho NH trong trường hợp thị trường biến động không như dự đoán, góp phần tănghiệu quả kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho toàn NH Đó chính là lý do để tôi quyết định lựa
Trang 8chọn nghiên cứu đề tài: "Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam" Đề tài nghiên cứu các lý luận cơ bản về
RRTT và phương pháp QLRRTT, đánh giá thực trạng QLRRTT ở các NHTM Việt Namnói chung và tại NHTMCP TCB nói riêng hiện nay, từ đó đưa ra một số giải pháp nâng caohiệu quả công tác QLRRTT tại NHTM CP Techcombank
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá và khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro thị trườngcủa Ngân hàng thương mại
-Nguy cơ rủi ro thị trường trong hoạt động của các NHTM Việt Nam nói chung vàTechcombank nói riêng
-Yêu cầu đối với công tác QLRRTT tại các NHTM Việt Nam nói chung vàTechcombank nói riêng
-Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLRRTT tại NHTM CPTechcombank
-Tham mưu cho các cơ quan chức năng trong việc xây dựng các định hướng, quy định,hướng dẫn thực hiện phương pháp QLRRTT phù hợp với thông lệ quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:
-Hệ thống lý luận về rủi ro thị trường và quản lý RRTT
-Phương pháp thực hành quản lý RRTT tại các NHTM trên thế giới
-Thực trạng RRTT và phương pháp QLRRTT trong hoạt động kinh doanh tại cácNHTM Việt Nam
Trong phạm vi đề tài này, bước đầu tác giả xin đưa ra những vấn đề tổng quan vềphương pháp và các công cụ QLRRTT qua tham khảo và học hỏi những phương pháp thựchành tiên tiến từ các NHTM trên thế giới Việc nghiên cứu chi tiết hơn từng biện phápQLRR cụ thể với từng loại rủi ro thị trường cụ thể (rủi ro hối đoái, rủi ro lãi suất, rủi rothanh khoản…), tác giả đề nghị được phát triển tiếp ở các công trình tiếp theo
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Là một đề tài thuộc lĩnh vực khoa học ứng dụng, đề tài sử dụng phối hợp các phươngpháp nghiên cứu khoa học truyền thống và hiện đại sau:
-Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nghiên cứu quá trình xây dựng
và phát triển phương pháp QLRRTT tại các NHTM Việt Nam trong trạng thái động, dotác động của các nhân tố khách quan
-Phương pháp logic: Nghiên cứu những diễn biến trong sự tác động của các yếu tố nộitại với nhau, trong đó có các tác nhân chủ yếu, quyết định
-Phương pháp thống kê và tổng hợp: Đề tài sử dụng các tư liệu trong những năm gầnđây của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, của các NHTM, báo cáo thường niên các nămcủa Techcombank, các khảo sát quốc tế… được phân bổ theo các tiêu thức khác nhau tuỳtheo mục đích nghiên cứu của từng chủ đề
-Các phương pháp nghiên cứu khác: so sánh, quy nạp và diễn dịch…
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận và các biểu số liệu kèm theo, đề tài được cấu trúcthành 03 chương như sau:
1 Cơ sở lý luận về chất lượng quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng thương mại
2 Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro thị trường tại NHTM CP Kỹ thương ViệtNam
3 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro thị trường tại NHTM
CP Kỹ thương Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.1 Đặc thù của hoạt động kinh doanh ngân hàng
1.1.1.1 Hoạt động kinh doanh ngân hàng hàm chứa nhiều rủi ro
Là doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vựa tiền tệ, hoạt động của các NHTM hàm chứa rấtnhiều rủi ro
- NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác Vốn tự có của NHTM chiếmmột tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động nên việc kinh doanh của NHTM luôngắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận với một mức độ mạo hiểm nhấtđịnh Trong hoạt động kinh doanh hàng ngày của mình, NHTM không những phải đảm bảocho nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi khi loại hình DN khác, mà còn phải đảm bảo tốtnhu cầu chi trả tiền gửi của khách hàng
- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nó tổng hợptất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cóthể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro của loại hình DN nào vì tính chấtlây lan có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống nền kinh tế
1.1.1.2 Đối tượng kinh doanh chính của ngân hàng là tiền tệ
Ngân hàng kinh doanh một hàng hóa đặc biệt trên thị trường – đó là tiền tệ, với đặc tính xãhội hóa cao, tính cảm ứng và nhạy bén với mọi thay đổi trong nền kinh tế Đây chính là đặcđiểm cơ bản phân biệt lính vực kinh doanh ngân hàng so với các lĩnh vực kinh doanh khác.Giá cả trong kinh doanh ngân hàng chính là lãi suất Sự vận động lên hoặc xuống của lãisuấy bao hàm, ảnh hưởng đến rất nhiều mối quan hệ kinh tế - xã hội khác nhau
1.1.1.3 Nguồn vốn chủ yếu để các ngân hàng hoạt động kinh doanh chính
là nguồn vốn huy động
Trang 11Xuất phát từ chức năng thứ nhất của các ngân hàng là: các NHTM là trung gian tài chínhlàm nhiệm vụ thu hút tiền gửi và tiết kiệm trong nền kinh tế, các NHTM đã tạo ra đượcnguồn vốn khổng lồ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình Đây là nguồn vốn dồidào và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Đặc điểm của nguồnvốn này là ngân hàng không có quyền sở hữu và đáp ứng những điều kiện đã thỏa thuậnvới khách hàng mà ngân hàng được sử dụng trong mọt khoảng thời gian nhất định để chovay hoặc đầu tư vào những lĩnh vực khác nhau.
1.1.1.4 Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh mang tính hệ thống cao và phải chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước
Có thể nói tình hình phát hành, lưu thông và giá trị của tiền tệ có ảnh hưởng sâu rộng đếtổng thể nền kinh tế, hơn nữa, đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh ngân hàng là mang tínhlan truyền, tính hệ thống cao hơn hẳn những lĩnh vực kinh doanh khác Do đó, một mặt đòihỏi phải có sự quản lý nghiêm ngặt của các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thực thi chínhsách tiền tệ Quốc gia, nhằm bảo vệ sự an toàn của hệ thống tài chính ngân hàng, bảo vệquyền lợi của người gửi tiền và người đầu tư Mặt khác, để đảm bảo an toàn trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng cũng như để có thể tạo ra các dịch vụ toàn diện cho ngân hàng,luôn yêu cầu phải duy trì tính ràng buộc theo hệ thống trong quá trình hoạt động của cácngân hàng, bao gồm cả những ràng buộc về mặt kỹ thuật và về mặt tổ chức, có thể do cácngân hàng tự thiết lập hay do các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng luôn được đặt trong một môi trường pháp lýnghiêm ngặt, bị chi phối rất mạnh bởi tác động của chính sách tài chính – tiền tệ quốc gia.Hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng có được ở mức độ nào cũng luôn là kết quảkhông chỉ những nỗ lực của bản thân ngân hàng đó mà còn lệ thuộc chặt chẽ vào khả năngliên kết của ngân hàng đó với các ngân hàng khác và với các thị trường tài chính
1.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Hoạt động ngân hàng luôn gắn với rủi ro và sau đây là một số loại rủi ro cơ bản mà cácngân hàng thường phải đối mặt:
Trang 12- Rủi ro tín dụng: là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạncho ngân hàng Giữa mức độ rủi ro tín dụng và chất lượng danh mục cho vay của ngânhàng có mối liên hệ trực tiếp Một ngân hàng có số lượng các khoản cho vay không thu hồiđược nhiều một cách bất thường sẽ được coi như có danh mục cho vay với mức độ rủi rotín dụng cao Cách phòng ngừa rủi ro tín dụng tốt nhất là việc quản lý danh mục, bao gồm
cả việc xây dựng các chuẩn mực cấp tín dụng và chính sách đa dạng hóa phù hợp
- Rủi ro thanh khoản: là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khảnăng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn
để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán Rủi ro thanh toán lớn nhất khi ngân hàngkhông thể tiếp cận được các nguồn bổ sung tiền mặt, ví dụ như thông qua một hạn mức tíndụng đã ký kết (các nguồn như các khoản cam kết, rủi ro tập trung hay cơ cấu tài sản có vàtài sản nợ)
- Rủi ro thị trường: là loại rủi ro bị tổn thất tài sản, xảy ra khi lãi suất, tỷ giá hay giá cảthị trường biến động theo chiều hướng xấu, ví dụ như tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất, giá cổphiếu Do rủi ro thị trường bao trùm một phạm vi rất rộng, nên rủi ro thị trường sẽ đượcchia ra làm ba loại rủi ro cụ thể nhỏ hơn là rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro giá cả:
+ Rủi ro tỷ giá: là khả năng xảy ra những biến động của tỷ giá dẫn đến các tácđộng bất lợi cho các hoạt động kinh doanh, thu nhập và/hoặc giá trị ròng của Ngân hàng
+ Rủi ro lãi suất: là khả năng xảy ra những biến động của lãi suất dẫn đến tácđộng bất lợi tới hoạt động kinh doanh, thu nhập và/hoặc giá trị ròng của Ngân hàng Cácnguồn rủi ro lãi suất chính bao gồm: (i) Rủi ro định giá lại (Repricing Risk) – phát sinh từ
sự khác biệt về thời gian đáo hạn (đối với lãi suất cố định) và thời điểm tái định giá (đốivới lãi suất thả nổi) của tài sản nợ, tài sản có và các khoản mục ngoại bảng (ii) Rủi rođường cong thu nhập (Yield Curve Risk) – đường cong thu nhập vẽ đồ thị mối quan hệgiữa mức lợi tức đến hạn và thời gian đến hạn của các khoản nợ với các công cụ có rủi ro
vỡ nợ - trục tung là lợi tức đến hạn, trục hoành là thời gian đến hạn Nguyên nhân là do sựthay đổi độ dốc và hình dạng của đường cong thu nhập, rủi ro xảy ra khi đường cong thunhập dịch chuyển không dự đoán được gây ảnh hưởng bất lợi tới thu nhập hoặc giá trị kinh
Trang 13tế của ngân hàng (iii) Rủi ro cơ bản: phát sinh từ sự tương quan không hoàn hảo trong việcđiều chỉnh thu lãi và chi lãi trên các công cụ khác biệt có thời gian tái định giá tương tựnhau
+ Rủi ro giá cả (trừ các rủi ro thị trường ở trên): là khả năng xảy ra những biếnđộng của giá cả dẫn đến tác động bất lợi tới hoạt động kinh doanh, thu nhập và/hoặc giá trịròng của Ngân hàng
- Rủi ro hoạt động (còn gọi là rủi ro vận hành), hoặc rủi ro tác nghiệp): là rủi ro gây tổnthất do nguyên nhân các quy trình nội bộ, con người và các hệ thống không đầy đủ hoặc sailầm, hoặc bởi các yếu tố, sự kiện bên ngoài
- Rủi ro tuân thủ: là rủi ro có thể phát sinh từ các vi phạm hay sự không tuân thủ các luật,các quy chế, các quy định hoặc thông lệ, hoặc khi các quyền lợi cũng như nghĩa vụ hợppháp của các bên đã được thiết lập đầy đủ Rủi ro tuân thủ không chỉ gồm tuân thủ pháp lý
mà còn có cả các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do các hiệp hội đưa ra
- Rủi ro danh tiếng: là rủi ro phát sinh những quan điểm tiêu cực của công chúng về ngânhàng (khi các thồng tin không tốt về ngân hàng được công khai) dẫn đến tình trạng thiệt hại
về nguồn huy động vốn, mất khách hàng, giảm thu nhập, Rủi ro danh tiếng có thể kéo theonhững hành động gây nên tình trạng kéo dài quan niệm không tốt trong dân chúng về hoạtđộng chung của ngân hàng, và như vậy khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ kháchhàng sẽ trở nên khó khăn và có thể làm suy yếu đi lòng tin của khách hàng vào ngân hàng.Mỗi loại rủi ro trên lại có thể được nhìn nhận khác nhau và cần được đo lường và quản lýphù hợp với các đặc điểm riêng biệt của từng loại rủi ro
1.1.3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Theo quan điểm được nhiều người đồng thuận cho rằng cần quản trị tất cả các loạirủi ro trong kinh doanh ngân hàng một cách toàn diện Theo đó, quản trị rủi ro là quá trìnhtiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát,phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.Quản trị rủi ro bao gồm năm bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểmsoát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro
Trang 14a Nhận dạng rủi ro
Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận dạng được rủi ro Nhận dạng rủi ro
là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng; baogồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động củangân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo những loại rủi ro mới cóthể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi
ro phù hợp
b Phân tích rủi ro
Đây chính là việc tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro Phân tích rủi ro nhằm đề ra biệnpháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến cácnguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn
c Đo lường rủi ro
Muốn vậy, phải thu thập số liệu, lập ma trận đo lường rủi ro và phân tích, đánh giá
Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng, người ta sử dụng hai tiêu chí:Tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro, tức là mức độ nghiêm trọng của tổnthất, đây là tiêu chí có vai trò quyết định
d Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro
Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro Đó là việc sử dụng các biện pháp, kỹthuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặcgiảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xãy ra đối với ngânhàng Các biện pháp kiểm soát có thể là: phòng tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyểngiao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin,
e Tài trợ rủi ro
Mặc dù, đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra Khi
đó, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lựchoặc về giá trị pháp lý Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ phù hợp Nhìn chung, cácbiện pháp này được chia làm hai nhóm: tự khắc phục và chuyển giao rủi ro
Trang 151.2 Quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro thị trường của NHTM
Rủi ro thị trường (RRTT) là khả năng xảy ra những tổn thất do những biến động bấtlợi về giá trị thị trường của các tài sản của NHTM như Cổ phiếu, trái phiếu, các khoản chovay, ngoại hối hay các hợp đồng chứng khoán phái sinh Những biến động này chủ yếuphát sinh từ sự thay đổi không dự tính được từ các yếu tố gây lên rủi ro như: thị trườngchứng khoán, lãi suất, tỷ giá hối đoái hay giá cả hàng hóa
Trong số các yếu tố gây ra rủi ro thị trường của các tài sản tài chính thì lãi suất là mộttrong những yếu tố quan trọng nhất Hiểu một cách tổng quan nhất thì RRTT là khả năngNHTM phải hứng chịu một kết quả thua lỗ trong kinh doanh khi mà thị trường có nhữngbiến động và thay đổi bất lợi so với dự đoán của ngân hàng Các yếu tố rủi ro chính trên thịtrường được xác định qua sự biến động không dự đoán được của các yếu tố lãi suất, tỷ giá,chứng khoán và giá cả hàng hóa
1.2.2 Các loại rủi ro thị trường của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Rủi ro hối đoái
a Nguyên nhân phát sinh RRHĐ
Trong hoạt động ngân hàng, yếu tố trực tiếp gây nên rủi ro hối đoái là các hoạt độngmua bán ngoại tệ và hoạt động trên TSC và TSN bằng ngoại tệ của ngân hàng, tạo nêntrạng thái ngoại tệ mở Chẳng hạn, ngân hàng mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằmmục đích thanh toán hợp đồng ngoại thương, nhằm điều chỉnh trạng thái ngoại hối củađồng tiền hoặc mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ khi có những dự tính về biếnđộng tỷ giá… Khi tỷ giá trên thị trường thay đổi cũng đồng nghĩa với việc các tài sản bằngngoại tệ, trạng thái ngoại tệ mở sẽ bị ảnh hưởng và rủi ro xảy ra nếu như biến động tỷ giákhông theo như nhận định của ngân hàng Ngoài ra sự không cân xứng về ky hạn giữa TSC(TSC) và TSN (TSN) đối với từng loại ngoại tệ cũng gây nên rủi ro hối đoái Hai ví dụ sau
sẽ mô tả rõ hơn về rủi ro tỷ giá hối đoái
Ví dụ 1: Một ngân hàng duy trì trạng thái ngoại hối tại thời điểm x/x/20…
Trang 16Bán trongngày
Trạng thái
NT cuốingày
Ý nghĩa kinh tế
USD 2,000,000 500,000 250,000 2,250,000
Trạng thái ngoại tệ trường
- Lãi khi giá USD tăng
- Lỗ khi giá USD giảm
EUR 1,000,000 500,000 2,000,000 -500,000
Trạng thái ngoại tệ đoản
- Lãi khi giá EUR giảm
- Lỗ khi giá EUR tăng
Trạng thái ngoại tệ trường
- Lãi khi giá JPY tăng
- Lỗ khi giá JPY giảm
Qua bảng trên ta thấy được rủi ro tỷ giá hối đoái chỉ phát sinh khi ngân hàng duy trìtrạng thái ngoại tệ mở
Ví dụ 2:
- Tại thời điểm đầu năm ngân hàng A mua USD bằng số tiền 1.000 tỷ VNĐ theo tỷ giágiao ngay S0 (VNĐ/USD) 15.900, tương đương 62,893 triệu USD
- Ngân hàng cho một công ty vay 62,893 triệu USD kỳ hạn 1 năm với lãi suất 12%/năm
- Đến thời điểm hoàn trả sau 1 năm, số tiền thu được cả gốc và lãi là:
62,893 x (1+12%) = 70,440,250 USD
- Cuối năm ngân hàng bán số USD vừa thu được theo tỷ giá S1 (VNĐ/USD)
Như vậy RRHĐ xảy ra trong trường hợp nếu S1<S0, ngân hàng sẽ bị lỗ từ việc đầu tưmua ngoại tệ để cho vay Qua đó có thể thấy rằng các TSC và TSN bằng ngoại tệ sẽ phảichịu rủi ro khi tỷ giá biến động
b Rủi ro ngoai hối chỉ phát sinh khi ngân hàng nắm giữ trạng thái ngoại tệ mở
- Rủi ro ngoại hối phát sinh khi ngân hàng tạo trạng thái ngoại hối (Exchange
Position): Ngân hàng tạo trạng thái ngoại hối bằng cách mua bán một đồng tiền nào đó,
Trang 17chờ cho tỷ giá biến động, sau đó cân bằng trạng thái ngoại hối và thu lãi.
Ví dụ: Ngân hàng A dự đoán USD sẽ giảm giá mạnh so với VND trong nay mai, ngay
lập tức ngân hàng này tiến hành bán USD vào ngày hôm nay với tỷ giá 1USD = 16.000VNĐ, sau một thời gian, tỷ giá giảm xuống còn 1USD=15.500 VNĐ, ngân hàng lại tiếnhành mua USD để cân bằng trạng thái, lãi kinh doanh ngoại hối thu được là 500VNĐ/USD(ở đây ta chỉ tập trung vào yếu tố tỷ giá, mà bỏ qua chênh lệch lãi suất phát sinh giữa haiđồng tiền) Bằng bảng luồng tiền, ta biểu diễn quy trình kinh doanh như sau:
Chúng ta thấy ngay rằng, nếu tỷ giá trên thị trường thực sự không giảm, mà lại tăng thìđương nhiên là ngân hàng A phải chịu khoản lỗ ngoại hối
- Rủi ro ngoại hối phát sinh khi ngân hàng kinh doanh chênh lệch tỷ giá: là việc tại
cùng một thời điểm mua một đồng tiền ở nơi có giá thấp và bán lại đồng tiền này ở nơi cógiá cao hơn để hưởng chênh lệch tỷ giá Hành vi mua bán diễn ra tại cùgn một thời điểmvới số lượng bằng nhau, nên kinh doanh chênh lệch tỷ giá không chịu RRHĐ (vì không tạotrạng thái ngoại hối) và không phải bỏ vốn
Ví dụ, có hai ngân hàng niêm yết tỷ giá kinh doanh VND/USD như sau:
Ngân hàng sẽ kinh doanh chênh lệch tỷ giá như sau:
Tuy nhiên biến động tỷ giá trên thị trường ngoại hối quốc tế là rất lớn với nhiều thiết
bị công nghệ tiên tiến hỗ trợ, cho nên chênh lệch tỷ giá giữa các ngân hàng là rất nhỏ và rất
Trang 18khó có thể kiểm lời từ hoạt động kinh doanh này.
- Rủi ro ngoại hối phát sinh khi ngân hàng tiến hành kinh doanh chênh lệch tỷ giá
mua vào và bán ra: Do tỷ giá mua vào bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán ra, nên chênh lệch
tỷ giá mua bán chính là thu nhập của ngân hàng Về thực chất, trong giao dịch này, ngânhàng đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ mua hộ, bán hộ cho khách hàng, nên không chịuRRHĐ và không cần bỏ vốn
Qua phân tích cho thấy, nhà kinh doanh ngoại hối chỉ chịu RRHĐ khi duy trì trạngthái ngoại hối mở (open position) Tất cả các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền
sở hữu về ngoại tệ (hiện tại và tương lai) đều tạo ra trạng thái ngoại tệ, trong đó thông quagiao dịch mua bán là chủ yếu Đối với mỗi ngoại tệ, tại một thời điểm, nếu tổng TSC lớnhơn tổng TSN (nội và ngoại bảng) thì ngoại tệ đó ở trạng thái trường Khi đồng tiền nàylên giá làm phát sinh lãi ngoại hối; và ngược lại, khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lỗngoại hối Nếu tổng TSC nhỏ hơn tổng TSN, thì ngoại tệ đó ở trạng thái đoản Khi đồngtiền này lên giá làm phát sinh lỗ ngoại hối; và ngược lại, khi đồng tiền này giảm giá sẽ phátsinh lãi ngoại hối
Ngoài ra, nếu ngân hàng đầu cơ kinh doanh ngoại hối trên thị trường ngoại hối quốc
tế thì phải tạo trạng thái và lợi dụng sự biến động liên tục của tỷ giá các loại đồng tiền đểkiếm lời Như vậy nguồn phát sinh RRHĐ cũng bắt nguồn từ việc mở rộng trạng thái giaodịch ngoại tệ
1.2.2.2 Rủi ro lãi suất
a Tác động của rủi ro lãi suất đối với hoạt động NHTM:
Cần được xem xét theo ba khía cạnh sau:
- Khía cạnh thu nhập: Bộ phận thu nhập trước đây được quan tâm nhiều nhất là thu
nhập lãi thuần (chênh lệch giữa tổng thu nhập lãi và tổng chi phí lãi) Sự tập trung nàyphản ánh tầm quan tọng của thu nhập lãi thuần trong tổng thu nhập của ngân hàng và mốiliên hệ trực tiếp và dễ hiểu của nó với những thay đổi về lãi suất Tuy nhiên do các ngânhàng chuyển sang thực hiện các hoạt động tạo ra thu nhập dựa trên phí và cá thu nhậpngoài lãi khác, người ta ngày càng tập trung vào tổng thu nhập lãi thuật bao gồm cả thu
Trang 19nhập và chi phí ngoài lãi Ví dụ một số ngân hàng cung cấp chức năng thanh toán nghĩa vụ
nợ và quản lý khoản vay đối với các khoản vay cầm cố để lấy phí dựa trên doanh số tài sảnđược quản lý Khi lãi suất giảm, ngân hàng làm dịch vụ có thể bị giảm thu nhập phí do cáckhoản cầm cố trước được trả trước Ngoài ra, thậm chí những nguồn thu nhập ngoài lãitruyền thống khác như phí thực hiện giao dịch ngày càng trở nên nhạy cảm với lãi suất
- Khía cạnh giá trị kinh tế: Thay đổi lãi suất thị trường có thể ảnh hưởng tới giá trị
kinh tế của các tài sản có, tài sản nợ và các trạng thái ngoại bảng của ngân hàng Nói đếngiá trị của một công cụ hàm ý giá trị hiện tại của các luồng tiền thuần dự kiến thu được từcông cụ đó, được chiết khấu để phản ánh lãi suất thị trường Nói rộng hơn, giá trị kinh tếcủa một NH được hiểu là giá trị hiện tại của luồng tiền mà NH sẽ thu được trong tương lai.Theo đó, giá trị kinh tế chịu tác động của hai yếu tố: sự thay đổi về luồng tiền tương lai, vàmức lãi suất chiết khấu được sử dụng để tính toán giá trị hiện tại của luồng tiền đó Do vậy,xét theo khía cạnh giá trị kinh tế thì RRLS tiềm ẩn những ảnh hưởng dài hạn đối với ngânhàng
- Các tổn thất ngầm: Các khía cạnh về thu nhập và giá trị kinh tế tập trung vào những
thay đổi trong tương lai ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính của ngân hàng Khiđánh giá mức độ rủi ro lãi suất ngân hàng sẵn sàng và có khả năng chấp nhận, ngân hàngcần cân nhắc cả ảnh hưởng của lãi suất trong quá khứ đối với tình hình tài chính trongtương lai Ví dụ một khoản vay dài hạn có lãi suất cố định được ký kết khi lãi suất thấp vàsau đó được tài trợ bằng các tài sản nợ có lãi suất cao hơn trong thời hạn còn lại có thể làmgiảm các nguồn lực của ngân hàng
b Nguồn phát sinh rủi ro lãi suất đối với các NHTM
Như đã nêu ở phần trên, RRLS xuất hiện khi có sự thay đổi lãi suất thị trường hoặcnhững yếu có liên quan đến lãi suất, dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập củangân hàng RRLS xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa TSC và TSN.NHTM áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay.Trường hợp ngân hàng huy động vốn với LSCĐ nhưng cho vay, đầu tư với LSBĐ: khi lãisuất giảm, RRLS sẽ xuất hiện vì chi phí lãi phải trả lớn hơn lãi thu được, làm giảm lợinhuận Ngược lại, khi ngân hàng huy động vốn với LSBĐ nhưng cho vay, đầu tư với
Trang 20LSCĐ: khi lãi suất tăng, RRLS sẽ xuất hiện vì chi phí lãi phải trả lớn hơn lãi thu được.Mặt khác, RRLS cũng phát sinh do có sự không phù hợp về khối lượng, thời hạn giữanguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay Bên cạnh đó, tỷ lệ lạmphát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế làm cho vốn của ngân hàng khôngđược bảo toàn sau khi cho vay cũng là một nguồn phát sinh RRLS Ngoài ra, khi lãi suấtthị trường thay đổi, ngân hàng còn có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản Khi RRLS xuấthiện sẽ làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng; giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng,làm giảm giá thị trường của TSC và vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Như vậy, RRLS đối với NHTM phát sinh từ 2 nguồn chính:
- Thứ nhất là sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn vốn và tài sản được đo bằng khe
hở lãi suất:
"Khe hở lãi suất" = "Tài sản nhạy cảm lãi suất" - "Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất"
Các tài sản và nguồn nhạy cảm thường là các loại mà số dư nhanh chóng đượcchuyển sang áp dụng lãi suất mới khi lãi suất thị trường thay đổi có lợi; ví dụ như cáckhoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản cho vay và đi vay trên thị trường liên ngân hàng, chứngkhoán ngắn hạn của chính phủ, các khoản cho vay ngắn hạn… Các loại ít nhạy cảm như tàisản và nguồn vốn trung và dài hạn với lãi suất cố định Ví dụ, một khoản tiền gửi tiết kiệm
3 tháng (100 tỷ VND) với lãi suất 10%/năm Khi lãi suất thị trường thay đổi tăng hoặcgiảm, thì khoản tiền này (100 tỷ VNĐ) sẽ nhanh chóng chuyển sang áp dụng lãi suất mới.Ngược lại với khoản tiết kiệm 3 năm, khi lãi suất thị trường thay đổi, chỉ một phần nhỏ sắpđến hạn, hoặc mới gửi có khả năng chuyển sang áp dụng lãi suất mới Ngân hàng có khe
hở lãi suất dương nếu tài sản nhạy cảm lơn hơn nguồn nhạy cảm (kỳ hạn huy động vốn dàihơn sử dụng) và ngược lại
- Thứ hai là sự thay đổi của lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng và việc ngân hàng sử dụng LSCĐ trong các hợp đồng.
Lãi suất thị trường thường xuyên thay đổi, ngân hàng luôn nghiên cứu và dự báo lãisuất Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ngân hàng không thể dự báo chính xác mức độthay đổi của lãi suất Khi đó tuỳ theo tình trạng khe hở lãi suất của ngân hàng và biến động
Trang 21lãi suất trên thị trường mà ngân hàng phải chịu tổn thất hoặc có lời Cụ thể, nếu ngân hàngduy trì khe hở lãi suất dương, khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất tăng; khilãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất giảm Ngược lại, nếu ngân hàng duy trìkhe hở lãi suất âm, khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất giảm; khi lãi suấttrên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất tăng.
c Các nhân tố phản ánh quy mô rủi ro lãi suất:
- Khe hở lãi suất (interest rate gap): Các nhà quản lý ngân hàng đã dùng khe hở lãi
suất như là tiêu chí đo khả năng thu nhập giảm khi lãi suất thay đổi Khe hở lãi suất hìnhthành do chênh lệch tài sản và nguồn nhạy cảm Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới quy môcủa nguồn và tài sản nhạy cảm, qua đó ảnh hưởng đến khe hở lãi suất:
+ Nhu cầu về kỳ hạn của người sử dụng;
+ Khả năng về kỳ hạn của người gửi và cho vay;
+ Chuyển hoán kỳ hạn của nguồn
Sự khác biệt về kỳ hạn của nguồn và tài sản là tất yếu Kỳ hạn để phân loại tài sản vànguồn nhạy cảm không phải là kỳ hạn danh nghĩa mà là thời hạn tài sản và nguồn được xácđịnh lại lãi suất Ví dụ, một nguồn tiền huy động 2 năm với lãi suất 10%/năm và đã duy trìđược 1 năm 10 tháng, vậy vào thời điểm tính toán, nguồn này chỉ còn 2 tháng là đến hạn.Nếu lãi suất thị trường thay đổi, nguồn này sẽ được định lại giá (xác định lại lãi suất).Ngân hàng khó có thể và cũng không cần thiết duy trì sự phù hợp tuyệt đối về kỳ hạngiữa các nguồn và các loại tài sản khác nhau trong mọi thời kỳ Trước hết, kỳ hạn trên thịtrường là do khách hàng đi vày và gửi tiền quyết định Thứ hai, sự thay đổi của các lãi suấtrất khác nhau và mức độ nhạy cảm của nguồn và tài sản đối với lãi suất cũng khác nhau.Thứ ba, sự khác biệt về nguồn và tài sản nhạy cảm có thể tạo thu nhập cao hơn cho ngânhàng, bởi lẽ khi ngân hàng duy trì khe hở nhạy cảm khác 0, nếu lãi suất thay đổi theohướng phù hợp thì thu nhập của ngân hàng sẽ tăng Giả sử lãi suất thay đổi với mức độ nào
đó không có lợi cho ngân hàng, mức độ giảm thu nhập từ lãi của ngân hàng sẽ tỷ lệ thuậnvới quy mô khe hở lãi suất
- Mức độ thay đổi của lãi suất thị trường: cũng ảnh hưởng đến quy mô RRLS Trong
Trang 22trường hợp ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương, tức la ngân hàng dự đoán sẽ lãi suấttăng; nếu lãi suất tài sản và nguồn nhạy cảm cùng tăng như nhau, ngân hàng sẽ có lợi.Ngược lại, nếu chúng giảm xuống cùng mức độ, chênh lệch lãi suất của ngân hàng sẽ giảmlàm giảm thu nhập từ lãi suất Trong trường hợp ngân hàng đang duy trì khe hở lãi suất âmtức là ngân hàng dự đoán lãi suất sẽ giảm Nếu lãi suất tài sản và nguồn nhạy cảm lại tăngvới cùng mức độ, chênh lệch lãi suất của ngân hàng sẽ giảm, làm giảm thu nhập từ lãi suất.Như vậy trạng thái tài sản và nguồn (tạo nên khe hở lãi suất) không phải là yếu tố duynhất gây nên RRLS Trạng thái trên kết hợp với sự thay đổi lãi suất ngoài mong muốn củanhà quản lý ngân hàng sẽ gây nên RRLS Do khả năng dự đoán biến động lãi suất là có hạntrước những thay đổi của môi trường kinh doanh, khe hở lãi suất trở thành yếu tố đo RRLStiềm năng Nếu khe hở lãi suất càng lớn thì rủi ro cũng càng lớn.
Ví dụ: Một ngân hàng đang có trạng thái nhạy cảm với lãi suất như sau (số dư bình quântrong kỳ, đơn vị tỷ động, lãi suất bình quân % kỳ):
Tài sản kém nhạy cảm 120 7 Nguồn kém nhạy cảm 80 6
Chênh lệch lãi suất của ngân hàng trong kỳ:
(80x5% + 120x7% - 120x4% - 80x6%) x100
=1,4%
200Nếu lãi suất của thị trường tăng thêm 1%, chênh lệch lãi suất của ngân hàng:
(80x6% + 120x7% - 120x5% - 80x6%) x100
=1.2% (giảm 0.2%)200
Khe hở nhạy cảm 80 - 120 = -40
Vậy từ khe hở nhạy cảm ta có thể dự đoán tổn thất khi lãi suất thay đổi:
Thu nhập từ lãi giảm (-)
Khe hở
Mức gia tăngcủa lãi suất
Từ ví dụ trên ta có: Thu nhập từ lãi giảm (-) = -40x1% = -0,4 (đơn vị)
Chênh lệch từ lãi suất = Khe hở nhạy cảm x Mức gia tăng của lãi suất
Trang 23giảm (-) hoặc tăng (+) Tổng tài sản sinh lời
200
d Các diễn biến của RRLS:
- Lãi suất thay đổi không cùng mức độ: Để thấy ảnh hưởng của trạng thái tài sản và
nguồn nhạy cảm đối với RRLS, chúng ta giả định lãi suất nguồn và tài sản nhạy cảm thayđổi với cùng mức độ Song trên thực tế, các mức lãi suất thay đổi theo các mức độ khácnhau cũng gây ra RRLS dù độ lớn và dấu của khe hở lãi suất như thế nào
Ví dụ: Một ngân hàng với số dư bình quân kỳ, lãi suất bình quân như sau:
- Tiền gửi tại các NH 10 2 - Tiền gửi có kỳ hạn 30 4
- Cho vay ngắn hạn 50 6 - Tiết kiệm ngắn hạn 60 5
Tài sản kém nhạy cảm 120 7 Nguồn kém nhạy cảm 80 6
Hiện tại, chênh lệch thu chi từ lãi của ngân hàng là:
20x4%+10x2%+50x6%+120x7T-30x3%-30x4%-60x5%-80x6% = 2,5
Chênh lệch lãi suất của ngân hàng là: (2,5x100)/200 = 1,25%
Khi lãi suất tăng cùng mức độ, do khe hở lãi suất âm, thu nhập từ lãi sẽ giảm Songnếu mức lãi suất thay đổi không giống nhau thì tổn thất có thể rất lớn, hoặc ngược lại ngânhàng có thể được lợi
Giả sử lãi suất thị trường dự tính thay đổi như sau: chứng khoán ngắn hạn tăng thêm0,3%; tiền gửi tại các ngân hàng tăng thêm 0,2%; cho vay ngắn hạn tăng thêm 0,8%; tiềnthanh toán tăng thêm 0,3%; tiền gửi có kỳ hạn ngắn tăng thêm 0,6%; tiền gửi tiết kiệmngắn tăng thêm 0,9% Vậy chênh lệch thu chi từ lãi suất dự tính trong kỳ tới của ngân hànglà:
20x4,3%+10x2,2%+50x6,8%+120x7%-30x3,3%-30x4,6%-60x5,9%-80x6% = 2,17
Trang 24Chênh lệch lãi suất dự tính của ngân hàng là: (2,17 x 100)/200 = 1,085%.
- Mức độ nhạy cảm lãi suất: Kỳ hạn nguồn và tài sản quyết định độ lớn của khe hở lãi
suất Để đơn giản, ta giả định các tài sản và nguồn ngắn hạn (từ 12 tháng trở xuống) lànhạy cảm lãi suất (mức độ nhạy cảm như nhau) Tuy nhiên, trên thực tế các kỳ hạn khácnhau sẽ có mức nhạy cảm khác nhau Tiền gửi tại NHNN, tiền gửi thanh toán là tài sản vànguồn có mức độ nhạy cảm lớn nhất Tiền gửi tiết kiệm 9 tháng (sau 9 tháng mới định giálại) có mức độ nhạy cảm thấp hơn tiền tiết kiệm loại 12 tháng Nguồn 12 có thể chuyểnthành tài sản kỳ hạn 2 tháng và 24 tháng để tạo ra khe hở lãi suất bằng 0 Khi lãi suất thayđổi trong một khoảng thời gian dự tính, tỷ lệ các tài sản và nguồn nhạy cảm được định giálại cũng khác nhau Nguồn và TSC kỳ hạn trên 1 năm với lãi suất cố định được coi là kémnhạy cảm với lãi suất Song mức độ nhạy cảm của mỗi loại cũng khác nhau và đều có tácđộng tới khe hở lãi suất Một nguồn huy động 3 năm để cho vay 3 năm với lãi suất cố địnhthì không có RRLS Tuy nhiên, trên thực tế nhiều khách hàng vay là doanh nghiệp lớn cóthể thay lãi suất khi lãi suất trên thị trường giảm Các doanh nghiệp này có thể trả trướchạn, vay ngân hàng khác để trả, thoả thuận với ngân hàng để giảm lãi suất ghi trong hợpđồng… Khi tình hình cho vay trở nên khó khăn các ngân hàng buộc phải chấp nhận yêucầu của khách hàng, thực tế này tạo ra tổn thất cho ngân hàng
1.2.2.3 Rủi ro thanh khoản
a Bản chất rủi ro thanh khoản:
Cốt lõi của rủi ro thanh khoản là sự mất cân xứng giữa cung thanh khoản và cầuthanh khoản do cân đối không chính xác luồng tiền ra và luồng tiền vào hoặc do tác động
từ bên ngoài mà không lường trước được nên dẫn đến rủi ro thanh khoản Rủi ro thanhkhoản là rủi ro đặc thù của các NHTM được phản ánh rõ nét thông qua nguồn vốn có độthanh khoản cao (bản chất tiền gửi), tài sản có độ thanh khoản thấp (bản chất cho vay, haytài sản có tính lỏng thấp) và dựa trên uy tín, độ tín nhiệm của ngân hàng
b Nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản: Có 2 nguyên nhân chính sau:
- Nguyên nhân chủ quan: liên quan đến chính việc xác định nhu cầu thanh khoản của
ngân hàng, thể hiện ở các điểm chính sau:
Trang 25+ Ngân hàng không dự tính trước được nhu cầu tài trợ khoản cho vay.
+ Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu rút tiền ngay
+ Ngân hàng thiếu đa dạng hoá các loại hình tài trợ, các loại tiền
+ Ngân hàng mất cân đối về thời gian đáo hạn các khoản vay, cho vay
+ Rủi ro thanh khoản cục bộ trong từng loại tiền tệ, do mất cân đối giữa luồng tiền ra
và luồng tiền vào
+ Ngân hàng giảm sút uy tín đối với công chúng
- Nguyên nhân khách quan: Liên quan đến các tác nhân xấu ngoài dự kiến gây rủi ro
như khủng hoảng kinh tế tài chính khu vực, các tin đồn thất thiệt gây ảnh hưởng đến uy tínngân hàng và các khoản cho vay đến hạn nhưng không nhận được thanh toán từ phía kháchhàng do làm ăn thua ỗ, phá sản hoặc gặp thiên tai
c Các nhân tố phản ánh rủi ro thanh khoản:
- Các chỉ tiêu thanh khoản: là các giá trị được xác định để phản ánh khả năng thanh
khoản của ngân hàng theo từng tiêu chí như tài sản có tính thanh khoản cao, các khoản đầu
tư vào tài sản có tính thanh khoản kém… Trong hoạt động ngân hàng các chỉ tiêu thanhkhoản gồm có 6 loại sau:
+ Chỉ tiêu trạng thái ngân quỹ: Dùng để đánh giá tỷ trọng tài sản có tính thanh khoảncao nhất trong tổng tài sản của ngân hàng
+ Chỉ tiêu hệ số về năng lực: Đánh giá phần tài sản được phân bổ vào những tài sản
có tính thanh khoản kém nhất;
+ Chỉ tiêu cho vay cho thuê ròng với tổng tiền gửi: Đánh giá phần tiền gửi được đầu
tư vào những tài sản kém tính thanh khoản nhất;
+ Chỉ tiêu đầu tư ngắn hạn so với tài sản tính sinh lời cao dài hạn: Đánh giá các tàisản có tính thanh khoản cao, được sử dụng ngay để bù đắp cho những tài sản sinh lời dàihạn;
+ Chỉ tiêu hệ số tiền nóng: so sánh TSC trên thị trường tiền tệ (giấy tờ có giá ngắn
Trang 26hạn) với TSN trên thị trường tiền tệ (tiền gửi vốn vay ngắn hạn), nếu hệ số này càng cao thìkhả năng thanh khoản của ngân hàng càng dồi dào;
+ Chỉ tiêu chứng khoán ngắn hạn (1 năm): tỷ lệ chứng khoán sẽ đáo hạn trong vòng 1năm so với tổng tài sản của ngân hàng
- Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn theo kỳ đáo hạn thực tế: so sánh nguồn vốn thực
tế và sử dụng vốn thực tế theo các kỳ đáo hạn để xác định khả năng thanh khoản của ngânhàng
Ví dụ, một ngân hàng có kỳ hạn các nguồn vốn huy động và sử dụng như sau:
Nguồn vốn và sử dụng vốn là không tương xứng nhau được biểu diễn ở bảng trên cho
ta thấy sự khác biệt giữa luồng tiền vào và luồng tiền ra ở các kỳ hạn khác nhau của ngânhàng Như vậy ngân hàng sẽ phải cân đối luồng tiền một cách hợp lý đồng thời lên kếhoạch phân loại và đánh giá các khoản sử dụng và huy động vốn để trích lập dự phòng rủi
ro thanh khoản khi phát sinh các trường hợp rút/trả trước hạn của khách hàng
- Khe hở thanh toán: khe hở thanh khoản cho ngân hàng thấy sự chênh lệch giữa cung
và cầu thanh khoản của ngân hàng, phản ánh sự thiếu hụt hay thặng dư hoặc đủ để bù đắpcho nhu cầu về vốn khả dụng của ngân hàng khi các khoản bắt buộc phải trả đến hạn, haytrong trường hợp khách hàng bất ngờ rút tiền gửi
Khe hở thanh khoản (KHTK) = Cung thanh khoản - Cầu thanh khoản
+ Nếu KHTK = 0, đồng nghĩa với việc ngân hàng có đủ vốn khả dụng để đáp ứngnhu cầu thanh khoản;
Trang 27+ Nếu KHTK<0, đồng nghĩa với việc ngân hàng không đáp ứng đủ nhu cầu về thanhkhoản, nói cách khác là thiếu hụt thanh khoản Như vậy ngân hàng phải tăng cung thanhkhoản hoặc giảm cầu thanh khoản.
+ Nếu KHTK>0, ngân hàng thặng dư thanh khoản Như vậy ngân hàng cần phải mởrộng kinh doanh đầu tư vào các tài sản sinh lời trong tương lai
1.2.3 Khung quản trị rủi ro thị trường
1.2.3.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị rủi ro thị trường
Các NHTM muốn QTRRTT một cách bài bản, có hệ thống và hiệu quả, trước hết cầnphải hiểu rõ bản chất của quản trị rủi ro nói chung, quản trị rủi ro thị trường nói riêng.Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thốngnhằm nhận dạng, đo lường, đánh giá, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnhhưởng bất lợi của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh và vốn của ngân hàng
QTRRTT bao gồm tất cả các hoạt động nội bảng và ngoại bảng củ ngân hàng nhằmkiểm soát mức độ RRTT, sao cho nó nằm trong giới hạn hay các mức ngưỡng mà ngânhàng có thể chấp nhận Nói cách khác, QTRRTT là quản lý mức độ chịu rủi ro tối đa doảnh hưởng của các sự kiến RRTT dự kiến cũng như không dự kiến Như vậy, QTRRTTkhông có nghĩa bằng mọi cách phải triệt tiêu RRTT vì thị trường là luôn luôn biến động, là
cơ hội tạo ra lợi nhuận nhưng cũng kèm theo rất nhiều rủi ro tiềm ẩn QTRRTT nhằm vào
Thứ ba, nâng cao giá trị và uy tín của ngân hàng
1.2.3.2 Khung quản trị rủi ro thị trường
Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, trong đó rủi ro thị trường là một bộphận Bởi thế, khung QTRRTT cũng nằm trong khuôn khổ hệ thống QTĐ thống nhất, đồng
Trang 28bộ của một NHTM Như vậy, có rất nhiều vấn đề bao hàm trong một khung QTRRTT: từviệc hình thành nên chiến lược đối với RRTT, trong đó bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụchính; khẩu vị rủi ro; văn hoá quản lý rủi ro… của ngân hàng; đồng thời phải hình thànhnên cấu trúc tổ chức QTRRTT - là nền tảng cho toàn bộ ngân hàng trong tất cả các hoạtđộng QLRRTT.
Khung xếp hạng RR
Tự đánh giá RR
Chỉ sốRRchủ yếu
Chương trình dịch vụ/
sản phẩm mới
Tìm nguồn lực bên ngoài Đánh giá RR
Kế hoạch hành động RR
Cơ sở dữ liệu các sự kiện RR
Quản lý tính liên tục của hoạt động kinh doanh
Chương trình gói bảo hiểm
Đánh giá RR Thông báo/ báo cáo QTRR
Vốn pháp định Vốn kinh tế
Trang 29Hình 1.1: Hệ thống quản trị rủi ro của ngân hàng UOB (United Overseas Bank Group)
Bên cạnh đó là vấn đề lựa chọn các phương pháp luận RRTT - tức là lựa chọn các công cụ
và kỹ thuật QLRRTT, vấn đề về xây dựng hệ thống thông tin tương xứng phục vụQLRRTT, xây dựng các kênh báo cáo QLRRTT… Và quan trọng không kém là việc triểnkhai vào thực tế toàn bộ quản lý QLRRTT, bao gồm các bước xác định, đo lường, giám sát
và quản lý rủi ro
Hình 1.2 Quá trình quản lý rủi ro thị trường
1.2.3.3 Các công cụ quản trị rủi ro thị trường
Quản trị rủi ro thị trường đã được các NHTM trên thế giới nghiên cứu và phát triển
Xác định RRTT
- Xác định những yếu tố RRTT với từng loại hoạt động kinh doanh
- Tự đánh giá rủi ro và kiểm soát
- Thu thập dữ liệu RRTT
Giám sát RRTT
- Uỷ ban QLRRTT
- Hệ thống báo cáo QLRRTT+ Báo cáo RRTT định kỳ+ Báo cáo giá trị chịu rủi ro VaR+ Báo cáo Stressteting, backtesting, what if scenario analysis
Quản trị RRTT
- Các chiến lược giảm thiểu rủi ro
- Kế hoạch điều chỉnh hạn mức
chịu rủi ro, hạn mức kinh doanh
- Môi trường kiểm toán nội bộ
Đo lường RRTT
- Phân tích dữ liệu RRTT
- Đo lường giá trị chịu rủi ro
- Phân bổ hạn mức chịu rủi ro
- Dự phòng tổn thất phân bổ vốn
Trang 30không ngừng từ nhiều năm qua, theo đó ngày càng nhiều công cụ đã được sử dụng hiệuquả nhằm QLRRTT Phần này xin giới thiệu một số công cụ QTRR TT chính đang được
sử dụng bởi nhiều NHTM lớn trên thế giới
Công cụ đo lường RRTT: giá trị chịu rủi ro VaR
a Khái niệm :
Quan trọng nhất của việc quản lý rủi ro là làm sao có thể đo lường được mức độ rủi
ro mà ngân hàng có thể chịu được và đưa ra mức tối thiểu có thể bù đắp được cho nhữngrủi ro đó Như vậy đối với rủi ro thị trường, ngân hàng phải xác định được đâu là mức độchịu rủi ro tối đa khi thị trường tài chính có những biến động bất lợi làm ảnh hưởng đếnkhả năng sinh lời cho các hoạt động ngoại bảng và nội bảng của toàn hệ thống ngân hàng.Một công cụ thường được sử dụng để đo lường mức độ chịu rủi ro tối đa, đó là giá trị chịurủi ro, thuật ngữ tiếng Anh là VaR (Value at Risk)
VaR của một danh mục tài sản tài chính được định nghĩa là khoản tiền lỗ tối đa trongmột thời hạn nhất định, nếu ta loại trừ những trường hợp xấu nhất (worst case scenarios)hiếm khi xảy ra VaR là một phương pháp đánh giá mức rủi ro của một danh mục đầu tưtheo hai tiêu chuẩn như giá trị của danh mục đầu tư và khả năng chịu đựng rủi ro của ngânhàng
Có nhiều phương pháp tính VaR Các NHTM tuỳ theo mô hình quản lý rủi của mình
mà lựa chọn phương pháp phù hợp để áp dụng Các phương pháp tính VaR đều cho ra kếtquả là một số cụ thể, mỗi phương pháp ứng với một kết quả khác nhau VaR có thể đượctính tổng hoặc tính riêng cho các hoạt động kinh doanh ngoại bảng, nội bảng của ngânhàng Trên cơ sở đánh giá giá trị hiện tại của các danh mục đầu tư mà ngân hàng đang nắmgiữ so với giá trị thị trường VaR được xác định và ứng dụng cho từng danh mục hay từnghạng mục đầu tư đơn lẻ Ngoài ra VaR còn được tính toán dựa trên các giả định về sự biếnđộng của thị trường theo nhiều kịch bản khác nhau như tăng giảm đột ngột về lãi suất, thayđổi chính sách tiền tệ, các chỉ số kinh tế, tài chính bất thường… như vậy, VaR giúp chongân hàng kiểm soát được hạn mức chịu rủi ro đối với từng hoạt động kinh doanh củamình và từ đó có thể lên kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro một cách hợp lý và hiệuquả nhất
Trang 31b Phương pháp tính VaR
Có 4 phương pháp tính VaR thông dụng nhất:
b1 Phương pháp phương sai, hiệp phương sai (Variance and Covariance Method)
Giả thiết của phương pháp này là tỷ suất sinh lợi và rủi ro tuân theo phân bố chuẩn VaRđược tính như sau:
- Tính giá trị hiện tại P0 của danh mục đầu tư
- Từ những dữ liệu quá khứ, tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn suất sinh lợi
của danh mục đầu tư
- VaR được xác định theo công thức sau đây:
0
VaR P x
với bằng -1.65 nếu mức độ tin cậy là 95% và bằng -2.33 nếu độ tin cậy là 99%
(là hệ số rủi ro, đã được tính toán và kiểm chứng ở mức chuẩn là -1.65 và -2.33 tuynhiên hệ số này có thể điều chỉnh phụ thuộc vào mô hình QLRRTT của từng NH)
Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư được tính theo công thức sau:
+ W1…Wn: là lượng của một tài sản trong danh mục đầu tư W1=P1/P
+ 1 n: là độ biến động theo % của từng tài sản trong danh mục
+ 12 N 1,N : tỷ lệ % tương quan của 1 ntrong danh mục đầu tư
Nếu như tỷ suất sinh lời trung bình xấp xỉ bằng 0 thì lúc đó VaR = P0 x , giả sử =2.6,với độ tin cậy 95% thì khoản lỗ tối đa không được vượt quá -1.65x2.6=4.29% và 99% thìkhoản lỗ tối đa không được vượt quá -2.33x2.6=6.058%
b2 Phương pháp phân tích quá khứ (Historical Simulation)
Phương pháp này đưa ra giải thuyết rằng sự phân bổ tỷ suất sinh lợi trong quá khứ có thể
Trang 32tái diễn trong tương lai VaR được xác định như sau:
- Tính giá trị hiện tại của danh mục đầu tư
- Tổng hợp tất cả các tỷ suất sinh lợi quá khứ của danh mục đầu tư này theo từng hệ số rủi
ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất, …)
- Xếp các tỷ suất sinh lợi theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất
- Tính VaR theo độ tin cậy và số liệu tỷ suất sinh lợi quá khứ
Ví dụ: Có một danh sách bao gồm 1400 dữ liệu quá khứ (historical data) và nếu độ tin cậy
là 95%, thì VaR là giá trị thứ 70 trong danh sách này (1-0.95) x 1400 Nếu độ tin cậy là99% thì VaR là giá trị thứ 14 (1-0.99)x1400
b3 Phương pháp Ma trận rủi ro (Risk Metrics)
Nguyên tắc tính VaR theo phương pháp ma trận rủi ro tương tự với nguyên tắc tínhVaR của phương pháp phương sai - hiệp phương sai, nhưng thay vì tính độ lệch chuẩn
cho tất cả các tỷ suất sinh lợi, ta tính theo những suất sinh lợi mới nhất Phương phápnày phản ứng nhanh chóng khi thị trường thay đổi đột ngột và đồng thời quan tâm đếnnhững sự kiện cực kỳ quan trọng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị của danh mụcđầu tư Nói cụ thể, thuật toán tính VaR là như sau:
- Tính độ lệch chuẩn quá khứ 0 (hisrorical volatility) của danh mục đầu tư
- Dùng các tỷ suất sinh lợi xếp theo thứ tự thời gian, tính độ lệch chuẩn bằng công thức sauđây: 2n 2n 1 1 rn 12
Trong đó:
+n 1 là độ lệch chuẩn, rn 1 là tỷ suất sinh lợi ở thời điểm n-1 và hằng số được cố định
là 0.94 đối với độ biến động trong 1 ngày và 0.97 đối với độ biến động trong 1 tháng.Dùng giá trị ước tính mới nhất của độ lệch chuẩn n, tính VaR theo biểu thức củaphương pháp phương sai - hiệp phương sai
b4 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo (Monte Carlo Simulation)
Trang 33Phương pháp này mô phỏng những yếu tố thị trường thay đổi trong quãng thời gian Ndựa theo dữ liệu quá khứ để đưa ra N giả thiết lãi/lỗ trong danh mục đầu tư Sau khi đó mộtbiến giả ngẫu nhiên (Psuedo - random number) được tạo ra và cho chúng chạy theo nhữngbiến động của thị trường để tìm ra giả thiết lỗ/lãi có thể xảy ra trong tương lai Sau đây làcách tiếp cận để tính VaR:
- Mô phỏng một số lượng rất lớn N bước lặp, ví dụ N>10,000
- Cho mỗi bước lặp i, i<N
- Tạo ngẫu nhiên một kịch bản được cắn cứ trên một phân bố xác suất về những hệ số rủi
ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ suất, vvv) mà ta nghĩ rằng chúng mô tả những dữliệu quá khứ (historical data) Ví dụ ta giả sử mỗi hệ số rủi ro được phân bố chuẩn với kỳvọng là giá trị của hệ số rủi ro ngày hôm nay Và từ một tập hợp số liệu thị trường mới nhất
và từ mô hình xác suất trên ta có thể tính mức biến động của mỗi hệ số rủi ro và mối tươngquan giữa các hệ số rủi ro
- Tái đánh giá danh mục đầu tư Vi, trong kịch bản thị trường trên
- Ước tính tỷ suất sinh lợi (khoản lời/lỗ) ri = Vi - Vi-1 (giá trị danh mục đầu tư ở bước i-1)
- Xếp các tỷ suất sinh lợi ri, theo thứ tự giá trị từ thấp nhất đến cao nhất
- Tính VaR theo độ tin cậy và tỷ lệ phần trăm (percentile) số liệu ri Ví dụ: nếu ta môphỏng 5000 kịch bản và nếu độ tin cậy là 95%, thì VaR là giá trị thứ 250 Nếu độ tin cậy là99%, VaR là giá trị thứ 50
c BackTesting: kiểm tra lại giá trị chịu rủi ro
Các mô hình tính toán VaR cần được định kỳ kiểm tra lại tính chính xác và phù hợpthông qua công cụ BackTesting Bằng việc so sánh VaR tính được với các đo lường lỗ/lãithực tế chúng ta có thể:
- Hiệu lực hoá các đo lường rủi ro
- Rà soát lại và đưa ra những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo tính chính xác của mô hìnhrủi ro
- Ghi nhận các cách xử lý giao dịch và tính hiệu quả của việc chấp nhận rủi ro
Trang 34Backtesting có thể được thực hiện với từng sản phẩm hoặc cả với danh mục đầu tư Nhiều
mô hình Backtests chuẩn hoá thực hiện so sánh các mức lỗ thực tế của danh mục đầu tưtrong một thời kỳ xác định với các giá trị VaR đã được tính toán Theo cách đơn giản nhất,quá trình thực hiện Backtest bao gồm việc tính toán số lượng hay phần trăm các thời điểm
mà thu nhập thực tế của danh mục đầu tư vựơt quá giá trị VaR đã ước lượng, và so sánh số
đó với mức độ tin cậy đã sử dụng
Trang 35Hình 1.3 Tham khảo mẫu báo cáo VaR của Bank of New York Mellon
VaR = 20,000 Company
VaR = 20,000 Bank
Non - Bank
VaR=4,250CMI
VaR=2,000Pershing
VaR=2,500
Eq ArbStlLoss = 2,500
SecuritiesProcess
VaR=1,00Loan TradingStloss=1,000
OScapEqArb
Retail Fix Inc&
Muni 750
InstitFix Inc3,500
Assume Hold Debt
Assume Hold Equity
VaR=12,000Jont VenttureStLoss=12,000
VaR=4,000TradingStLoss=3,000
VaR=3,000Port MgmtStLoss=3,000
VaR=2,000Dom treasStLoss=1,000
Euro
Treas
Bond Equity3,000
FXD3,000
5,000IRD5,000
6,000EQD6,000
Trang 36 Công cụ phân tích kịch bản rủi ro: Stress Test, What - if scenario…
Mục đích đánh giá rủi ro theo những điều kiện xấu nhất xảy ra, hay nói cách khác kiểmđịnh khủng hoảng (Stress test), là làm rõ những rủi ro có thể xảy ra bằng cách dự đoán khảnăng tổn thất của danh mục đầu tư ngân hàng đối với sự biến động không bình thường củathị trường (như ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu… đối vớithị trường) Việc đánh giá rủi ro này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn sâu hơn về mức độ chịurủi ro của danh mục đầu tư khi biến động thị trường bị ảnh hưởng bởi những sự kiện đặcbiệt
Hình 1.4: Đánh giá rủi ro (stress test) cho một danh mục đầu tư
Stress test giả định các trường hợp xấu xảy ra như lãi suất thay đổi đột ngột, tỷ giá biến động
Các loại rủi ro
Rủi ro thị trường
(rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ
giá, rủi ro thanh khoản)
Tính tương quan của thị trường
Các kịch bản mô phỏng
Theo dữ liệu lịch sử Theo giả định Theo Monte Carlo
Trang 37bất thường, nhiều yếu tố xấu tác động hay khả năng tổn thất tối đa…, sau đó các giả định nàyđược đưa vào theo các mô phỏng kịch bản khác nhau như mô phỏng quá khứ, mô phỏng giảđịnh hay mô phỏng Monte Carlo để xác định xem mức độ ảnh hưởng của danh mục đầu tưnhư thế nào Trên cơ sở tính VaR và Stress test ngân hàng sẽ có cái nhìn đa chiều về mức độrủi ro của danh mục đầu tư, từ đó giúp ngân hàng đưa ra mức độ chịu rủi ro chính xác hơncũng như có kế hoạch phòng ngừa khả dĩ hơn cho danh mục đầu tư của mình Tuy nhiên, nếuxây dựng các giải định một cách nghèo nàn thiếu tính logic sẽ phản ánh một kết quả thiếuchính xác, đồng nghĩa với việc xảy ra rủi ro cao hơn.
Một công cụ phân tích khác cũng được sử dụng phổ biến đố là What - if scenario giảđịnh các thay đổi nhỏ và phân tích sự thay đổi củ từng hoạt động đầu tư kinh doanh What -
if scenario được sử dụng trước khi đưa ra các quyết định giao dịch hay quyết định đầu tưhàng ngày
Công cụ bảo hiểm RRTT (hedging): Các sản phẩm phái sinh
Các sản phẩm phái sinh, thực chất là những hợp đồng tài chính mà giá trị của nó phụthuộc vào một hợp đồng mua bán cơ sở (hay còn gọi là chính phẩm), làm thay đổi trạng tháirủi ro và cho phép ngân hàng bảo hiểm các trạng thái rủi ro, giảm thiếu các ảnh hưởng bất lợiđối với nhu nhập của ngân hàng khi yếu tố thị trường có sự biến động Chẳng hạn, các hợpđồng kỳ hạn cho phép ngân hàng thay đổi một phần hoặc toàn bộ trạng thái rủi ro, ví dụ nhưchuyển trạng thái lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định, từ đó ngân hàng có thể chuyển mộtkịch bản bất lợi thành một tình huống ưa thích hơn Tuy nhiên, bảo hiểm bằng các sản phẩm
kỳ hạn được thực hiện dựa trên những dự đoán cụ thể về biến động thị trường không đúngnhư dự đoán Các sản phẩm quyền chọn cho phép ngân hàng tính đến cả hai trường hợp: cólợi nếu biến động thị trường đúng như dự kiến, nhưng đồng thời cũng được bảo vệ trongtrường hợp biến động ngoài dự kiến, với phí quyền chọn tương xứng với những lợi ích nêutrên Các sản phẩm phái sinh giúp ngân hàng thay đổi quy mô rủi ro, giảm thiểu hoặc loại trừhoàn toàn các trạng thái rủi ro, và điều chỉnh cấu trúc lãi - lỗ của toàn bộ bảng CĐKT
Phần dưới đây giới thiệu các sản phẩm phái sinh hiện đang được sử dụng phổ biến trên thị trường tài chính thế giới:
a Hợp đồng kỳ hạn: Là một công cụ tài chính phái sinh đơn giản Đó là một thoả thuận mua
hoặc bán một tài sản (hàng hóa hoặc các tài sản tài chính) tại một thời điểm trong tương laivới một giá đã xác định trước Sản phẩm này thường được thực hiện giữa các ngân hàng với
Trang 38nhau, hoặc giữa ngân hàng với các khách hàng là doanh nghiệp phi tài chính (các hợp đồngnày thường được ký kết song phương) Trong hợp đồng kỳ hạn, người mua được gọi làngười giữ thế trương vị (long position), người bán được gọi là người giữ thế đoán vị (shortposition).
Các hợp đồng kỳ hạn chỉ được thực hiện khi đáo hạn: Đến thời điểm đáo hạn người giữ vịthế đoản vị phải thực hiện bán tài sản cho người giữ vị thế trường vị và nhận một khoản tiền
từ người mua với mức giá cả đã định trước trong hợp đồng, cho dù vào thời điểm đó giá thịtrường của tài sản đó có cao hơn hoặc thấp hơn giá xác định trong hợp đồng Nếu giá thịtrường cao hơn giá hợp đồng thì người giữ vị thế trường vị sẽ có lãi (có giá trị dương), cònngười giữ vị thế đoạn vị bị giá trị âm; và ngược lại
b Hợp đồng tương lai: là một công cụ tài chính phái sinh, tương tự như hợp đồng kỳ hạn,
chỉ khác ở một số điểm sau:
Thứ nhất, hợp đồng mua bán trong tương lai thường được ký kết và thực hiện hợp đồng
thông qua một môi giới trên thị trường chứng khoán chính thức
Thứ hai, hợp đồng tương lai có ngày giao hàng không được xác định một cách chính xác như
hợp đồng mua - bán trước, mà được quy định theo tháng và khoảng thời gian của tháng phảigiao
Thứ ba, người mua, bán phải trả phí hoa hồng cho người môi giới, và giá rao bán được xác
định trên sàn giao dịch chứng khoán
Để tránh những rủi ro khi thực hiện hợp đồng mua bán trong tương lai, do người mua,hoặc người bán tháo lui khỏi hợp đồng vì sự biến động giá trên thị trường bất lợi cho mình,hoặc do đến thời điểm thanh toán, người mua không có khả năng tài chính, có những quyđịnh về yêu cầu dự trữ tối thiểu đối với người ký hợp đồng tương lai với nhà môi giới.Khoản tiền dự trữ này được giữ tại một tài khoản của người đầu tư mở tại văn phòng chứngkhoán
Mặt khác, các hợp đồng tương lai hiếm khi được diễn ra như ký kết ban đầu, màthường xảy ra sự hoán đổi trong suốt thời gian chưa đáo hạn: Nếu như một người đầu tư ởthế trường vị đối với một hợp đồng tương lai mua vàng vào tháng 7, nhưng vào ngày 6/3,anh ta có thể kết thúc vị trí này vào ngày 20/4 bằng cách chọn vị trí đoản vị đối với hợp đồngbán vàng vào tháng 7 Vào ngày 6/3 nếu một người ở vị trí đoản vị đối với hợp đồng tương
Trang 39lai vào tháng 7 anh ta có thể kết thúc hợp đồng này vào ngày 20/4 bằng cách chọn vị trítrường vị vào tháng 7 Trong cả 2 trường hợp tiền lời hay lỗ của người đầu tư phản ánhnhững thay đổi của giá cả giữa ngày 6/3 với ngày 20/4.
Trong hoạt động ngân hàng, các ngân hàng đã sử dụng nhiều nghiệp vụ này trong kinhdoanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư đề phòng chống rủi ro do biến động lãi suấttrong tương lai Để hạn chế rủi ro biến động lãi suất trong tương lai, nhìn chung đòi hỏi cácngân hàng phải giữ vị thế trên thị trường trong tương lai đối nghịch với vị thế hiện thời trênthị trường giao ngay
c Hợp đồng quyền chọn mua hoặc bán: Được thực hiện với các hợp đồng mua, bán: Cổ
phiếu, chỉ số thị trường chứng khoán, ngoại tệ, công cụ nợ, các hợp đồng mua bán tương lai
và hàng hóa Có hai loại hợp đồng quyền chọn:
- Hợp đồng quyền chọn mua (call option) là thoả thuận cho phép người cầm hợp đồng cóquyền mua sản phẩm từ một nhà đầu tư khác với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn của hợpđồng
- Hợp đồng quyền bán (put option) là thỏa thuận cho phép người cầm hợp đồng có quyềnbán sản phẩm cho một nhà đầu tư khác với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn của hợpđồng
Khác với hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn không bắtbuộc các bên phải giao sản phẩm Hợp đồng chỉ quy định quyền giao hay nhận, mà khôngbắt buộc thực hiện nghĩa vụ của mình Người mua quyền có thể: Thực hiện quyền, hay bánquyền cho một người mua khác; hay không thực hiện quyền Để có quyền này, khi ký hợpđồng, người cầm hợp đồng phải trả quyền phí; giá trong hợp đồng được gọi là giá thực hiện(Strike price); ngày định trong hợp đồng gọi là ngày đáo hạn hay ngày thực hiện
Có hai kiểu thực hiện hợp đồng quyền chọn: kiểu Mỹ cho phép thực hiện quyền chọnvào bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn, kiểu châu Âu chỉ cho phép thực hiện quyềnchọn trong ngày đáo hạn Hiện nay trên các thị trường chứng khoán hầu hết thực hiện theokiểu Mỹ
d Nghiệp vụ hoán đổi: là một hợp đồng trong đó hai bên thỏa thuận trao đổi nghĩa vụ
thanh toán Thông thường giao dịch này bao gồm các thanh toán lãi, và trong một số trườnghợp là thanh toán nợ gốc Giao dịch hoán đổi lãi suất và hoán đổi ngoại tệ là sản phẩm của
Trang 40thị trường phi tập trung (OTC) được kết hợp trực tiếp giữa hai ngân hàng, hoặc giữa ngânhàng với khách hàng Theo đó không có mẫu chuẩn của hợp đồng giao dịch hoán đổi và cáchợp đồng kiểu này sẽ khác nhau về một số nội dung Trước khi các giao dịch hoán đổi xuấthiện, bên vay và bên cho vay thường bị giới hạn ở lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi, cấpvốn hoặc cho vay trên cơ sở tiền mặt Nhà đầu tư hoặc ngân hàng sẽ gặp phải sự khôngtương xứng về lãi suất giữa tài sản có và tài sản nợ Ví dụ công ty vay lãi suất cố định, nhưnglại đầu tư vào thị trường với lãi suất thả nổi, chắc chắn sẽ bị lỗ khi lãi suất giảm do không cókhoản tăng thu nhập từ tài sản có lãi suất thả nổi Giao dịch hoán đổi được tạo ra để xử lýkhông tương xứng này, cho phép ngân hàng kiểm soát tốt hơn các dòng lưu chuyển tiền tệcủa mình Khi mới xuất hiện công cụ này vào đầu thập kỷ 1980, các ngân hàng dàn xếp cácgiao dịch hoán đổi cho các bên cụ thể có nhu cầu cần bổ sung cho nhau Các ngân hàng thuđược phí do làm đại diện trong các giao dịch này Thị trường càng phát triển, ngân hàngtham gia với vai trò chủ chốt, thực hiện những bù trừ tất cả các trạng thái với các bên ngangnhau và đối nghịch Thu nhập được tạo ra từ sự chênh lệch giá hay lãi suất hoán đổi thanhtoán và nhận được, hoặc phí trả trước để dàn xếp
Công cụ kiểm soát RRTT: sử dụng các hạn mức
Hệ thống các hạn mức là một công cụ hữu hiệu cho phép các NHTM kiểm soát hiệuquả quy mô rủi ro thị trường Các hạn mức hay giới hạn được phân bổ từ mức tổng thể đếntừng giao dịch chi tiết, nhằm đảm bảo Ngân hàng kiểm soát được trạng thái rủi ro trong giớihạn có thể chấp nhận, phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng