1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các tỉnh Đông Nam bộ. (Factors affecting the success of small and medium enterprises in the South-east provinces)

239 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 8,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu DN vừa và nhỏ (DNVVN) có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp không nhỏ vào GDP, tạo công ăn việc làm, ổn định kinh tế. Tuy nhiên, DNVVN Việt Nam còn nhiều hạn chế về quy mô, mức độ đóng góp và chưa thực sự thể hiện hết khả năng của mình so với các nước (Phùng Thế Đông, 2019). Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng các DNVVN có xu hướng thất bại cao hơn so với các DN lớn, mặc dù họ thường được coi là nội lực quan trọng nền kinh tế của một quốc gia (Bloch và Bhattacharya, 2016; Lo và cộng sự, 2016). Còn theo Gnizy và cộng sự (2014) cho rằng các đặc điểm bao gồm: hạn chế tài nguyên, chiến lược không tốt, cấu trúc thiếu linh hoạt và thiếu quy trình hoạch định chiến lược có thể đã góp phần vào thất bại của họ. Chính vì thế các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thành công của các DNVVN đã chiếm được sự quan tâm của nhiều tác giả gần đây như (Chittithaworn và cộng sự, 2011; Chowdhury và cộng sự, 2013; Marom và Lussier, 2014; Pletnev và Barkhatov, 2016; Alfoqahaa, 2018) 1.1.1 Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn Đóng góp của DNVVN là rất lớn do có vai trò năng động và tăng tính hiệu quả của nền kinh tế. Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của DNVVN trong lưu thông hàng hoá và cung cấp hàng hoá, dịch vụ bổ sung cho các DN lớn. Những đóng góp tích cực của DNVVN cho sự phát triển kinh tế của đất nước như: về khía cạnh xã hội các DNVVN góp phần tạo việc làm cho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần nâng cao thu nhập của dân cư, góp phần xoá đói, giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội. Đồng thời DNVVN góp phần giảm bớt sức ép về dân số tại các đô thị lớn. Kết quả sản xuất kinh doanh của các DN đang hoạt động giai đoạn 2011-2017, tăng 9,5%/năm, DN thu hút số lao động làm việc trong khu vực tăng 2 5%/năm, chỉ số vốn tăng 14,2%/năm, lợi nhuận cũng như doanh thu tăng lần lượt là 12,3%/năm, 17,4%/năm (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2019). DN tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ với gần 216,2 nghìn DN chiếm tới 41,7% tổng số DN của cả nước, trong đó lớn nhất là thành phố Hồ Chí Minh với 172,6 nghìn DN, chiếm tới 33,3% tổng số DN của cả nước và đây cũng là vùng thu hút nhiều lao động nhất trong cả nước với hơn 5,3 triệu lao động, chiếm 37,7% số lao động trong các DN của cả nước. Riêng loại hình DNVVN có khoảng 507,86 nghìn DNVVN, chiếm khoảng 98,1 % tổng số DN đang hoạt động trên cả nước (Tổng Cục thống kê, 2018). Các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ được chọn để nghiên cứu thực nghiệm vì đây là vùng đầu tàu kinh tế năng động của cả nước, gồm 6 tỉnh/thành phố: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh là khu vực đầu tàu về kinh tế 4 tỉnh hạt nhân phát triển kinh tế: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu. “Với tổng số diện tích tự nhiên là 23.564 km2, chiếm 7,3 % diện tích cả nước, dân số toàn vùng là hơn 17 triệu người, chiếm 18,17% dân số cả nước. Cả vùng chiếm khoảng 45% GDP, 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu cả nước. Đồng thời tổng sản phẩm trên địa bàn tính theo đầu người cao gấp 2 lần mức bình quân của cả nước; hơn 1,7 lần so với vùng Đồng bằng sông Hồng; có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất nước; tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng luôn cao hơn khoảng 1,3 lần đến 1,5 lần tốc độ tăng trưởng bình quân chung cả nước. Vùng tập trung lực lượng lao động đông đảo, có trình độ cao, được chọn để thí điểm nhiều cơ chế, chính sách mới về phát triển kinh tế. Với hệ thống cảng, sân bay quốc tế lớn nhất cả nước, vùng trở thành trung tâm, phát triển các loại hình dịch vụ công nghiệp, công nghệ thông tin, viễn thông, logistics,... lớn nhất Việt Nam. Vùng có Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng, chứng khoán lớn nhất cả nước” (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2019). Cũng theo báo cáo này khu vực Đông Nam bộ đóng góp hơn 1/3 số thu ngân sách cả nước, có đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao và lực lượng DN có trình độ và kinh nghiệm quản lý, là thị trường tiêu thụ lớn và là cửa ngõ giao lưu với khu vực và thế giới. Tuy nhiên, sự phát triển của các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ chưa tương xứng với tiềm năng cũng như lợi thế của vùng: thiếu bền vững, chất lượng và tốc độ 3 phát triển chưa cao; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp so với yêu cầu phát triển, hạ tầng còn yếu, chưa kịp so với nhu cầu. Mặc dù đã được quy hoạch thành vùng kinh tế trọng điểm nhưng thiếu thể chế đặc thù cũng như thiếu thể chế điều phối và liên kết. Đặc biệt khu vực các tỉnh Đông Nam bộ đang dẫn đầu về số lượng đăng ký thành lập mới, về quy mô, vốn…kể các DN giải thể và chờ giải thể so với cả nước. Bảng 1.1: Tình hình DN thành lập mới, tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng chờ giải thể và DN giải thể năm 2020 các tỉnh Đông Nam bộ, Đồng bằng Sông Hồng so với cả nước

Trang 1

HÀ MINH THIỆN HẢO

CÁC YÊ ́ U TÔ ́ ẢNH HƯỞNG ĐÊ ́ N SỰTHÀNH CÔNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC TỈNH

ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đồng Nai – năm 2021

Trang 2

HÀ MINH THIỆN HẢO CÁC YÊ ́

U TÔ ́

ẢNH HƯỞNG ĐÊ ́

N SỰTHÀNH CÔNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC TỈNH

ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 9340101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

̀1

1 TS TRÂN ĐĂNG KHOA

2 TS NGUYỄN VĂN TÂN

Đồng Nai – năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫncủa người hướng dẫn khoa học Tất cả những nội dung kế thừa, tham khảo từ nhữngtài liệu khác được trích dẫn đầy đủ, chính xác và ghi nguồn cụ thể trong mục tài liệutham khảo

Nghiên cứu sinh

Hà Minh Thiện Hảo

Trang 4

TÓM TẮT

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợpđịnh tính và nghiên cứu định lượng nhằm mục tiêu là xác định các yếu tố ảnhhưởng đến sự thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mức độ ảnhhưởng, vai trò của từng yếu tố cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố này.Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp có thể vậndụng trong các kế hoạch kinh doanh cùa mình

Nghiên cứu của tác giả đã góp phần tiếp tục khẳng định các thang đo của cácnghiên cứu trước; đồng thời, có thảo luận và điều chỉnh thang đo cho phù hợpvới điều kiện thị trường nghiên cứu là các tỉnh Đông Nam bộ Cụ thể, đối vớithang đo Quản lý nghiên cứu đã điều chỉnh so với thang đo gốc theo hướngnghiên cứu về quản lý và đào tạo con người, chú trọng quản lý về nguồn nhânlực trong một DN

Đối với thang đo Khả năng tiếp thị KNTT4 (Chúng tôi có kỹ năng bán

hàng, hoạt động tiếp thị và quảng bá hiệu quả) được điều chỉnh thang đo cho

phù hợp tại khu vực nghiên cứu Do đa phần DN nằm trong các khu công

nghiệp, cụm công nghiệp và đa phần là các DN sản xuất cho nên việc quantrọng hơn để hàng hóa đến tay người tiêu dùng cần chú trọng là các trung gianthương mại, nhà phân phối Từ đó DNVVN không phải lo bán hàng mà sẽ tậptrung nhiều nguồn lực hơn vào khâu sản xuất Chính vì vậy biến KNTT4 đã

đổi thành “Mức độ quan hệ với nhà phân phối” và tiến hành kiểm định đều đạt yêu cầu, đồng thời góp giá trị vào thang đo này

Kết quả nghiên cứu cho thấy các vấn đề về tài chính, việc tiếp cận đổi mớitrong công nghệ, quản lý doanh nghiệp, khả năng tiếp thị, sự hỗ trợ của chínhphủ đóng vai trò chính trong việc góp phần tạo STC cho các DNVVN các tỉnhĐông Nam bộ Đồng thời yếu tố trách nhiệm xã hội (CSR) có tác động trực

CSR có tác động gián tiếp thông qua vấn đề về tài chính

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Trần Đăng Khoa,TS.Nguyễn Văn Tân Các Thầy đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quátrình hoàn thành luận án Luận án này sẽ không được hoàn thành nếu không có haiThầy Tôi cũng chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp đã định hướng,chỉ dạy và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Thầy Cô và Các Anh/Chị khoaSau đại học của trường Đại học Lạc Hồng đã tạo điều kiện để tôi học tập, nghiêncứu trong suốt thời gian vừa qua

Tôi xin cảm ơn bạn bè, quý đồng nghiệp đặc biệt là quý bạn bè, đồng nghiệp

ở Đức Hòa, Sài Gòn, TP.Biên Hòa, Bình dương, TP Tân An đã giúp đỡ và chia sẽnhững khó khăn trong quá trình đi học và nghiên cứu Tôi cũng xin cảm ơn Anh/Chịquản lý ở các doanh nghiệp đã trả lời bảng khảo sát, góp ý thêm cho tôi trong quátrình khảo sát và thu thập số liệu

Cuối cùng, Tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình, đã luôn ủng hộ, tạo điềukiện và chia sẽ những khó khăn để tôi có thể hoàn thành luận án

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH xii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.1.1 Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn 1

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước 5

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 15

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 17

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 17

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 18

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 18

1.4 Phương pháp nghiên cứu 19

1.4.1Nghiên cứu định tính 19

1.4.2 Nghiên cứu định lượng 19

1.5 Tính mới và những đóng góp 20

1.5.1 Đóng góp về mặt lý thuyết 20

1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 21

1.6 Kết cấu của luận án 21

Tóm tắt chương 1 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 22

2.1 Sự thành công của DNVVN 22

2.1.1 Khái niệm DNVVN 22

2.1.2 Khái niệm về sự thành công 23

2.1.3 Đo lường sự thành công 24

Trang 7

2.2.1 Lý thuyết về thẻ điểm cân bằng BSC (Balanced Scorecard ) 25

2.2.2 Lý thuyết về sự tăng trưởng của doanh nghiệp . 27

2.2.3 Lý thuyết dựa trên quan điểm nguồn lực . 27

2.2.4 Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory- RDT) và tích hợp bên ngoài (External integration) 28

2.2.5 Lý thuyết về môi trường của DN 28

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công 29

2.3.1 Quản lý 33

2.3.2 Tiếp cận đổi mới công nghệ 34

2.3.3 Khả năng tiếp thị 34

2.3.4 Hỗ trợ của chính phủ 35

2.3.5 Tài chính 35

2.3.6 Trách nhiệm xã hội 36

2.4 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 37

2.4.1 Giả thuyết nghiên cứu 37

2.4.2 Mô hình lý thuyết và tổng hợp các giả thuyết 43

Tóm tắt chương 2 45

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 46

3.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu 46

3.2 Quy trình nghiên cứu 46

3.2.1 Nghiên cứu định tính 46

3.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 49

3.2.3 Nghiên cứu định lượng chính thức 49

3.3 Kết quả nghiên cứu định tính 51

3.4 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 62

3.4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu định lượng sơ bộ 62

3.4.2 Kiểm định thang đo sơ bộ bằng phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha 63

3.5 Kết luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ 69

Tóm tắt chương 3 71

Trang 8

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 72

4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 72

4.1.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 72

4.1.2 Đánh giá thang đo 73

4.1.3 Phân tích giá trị ngoại lai 79

4.1.4 Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu 79

4.1.5 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 81

4.2 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 85

4.2.1 Kết quả CFA thang đo Trách nhiệm xã hội DN (CSR) 85

4.2.2 Kết quả CFA mô hình tới hạn 88

4.3 Kiểm định mô hình lý thuyết bằng SEM 91

4.3.1 Kiểm định mô hình lý thuyết 91

4.3.2 Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap (1000) 95

4.3.3 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 95

4.4 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm trong mối ảnh hưởng giữa các yếu tố đến sự thành công 98

4.4.1 Kiểm định sự khác biệt giữa loại hình doanh nghiệp 98

4.4.2 Kiểm định sự khác biệt thời gian hoạt động của doanh nghiệp 102

4.4.3 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm các ngành nghề kinh doanh 106

4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 109

Tóm tắt chương 4 113

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 114

5.1 Kết luận nghiên cứu 114

5.2 Hàm ý quản trị 115

5.2.1 Hàm ý theo thống kê trung bình các thang đo 116

5.2.2 Dưới góc độ quản trị DN 124

5.2.3 Kiến nghị đối với nhà nước 127

5.3 Ý nghĩa của nghiên cứu 128

5.3.1 Ý nghĩa về mặt lý thuyết 128

5.3.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 128

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 129

Trang 9

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THẢO LUẬN

PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN CÁC CHUYÊN GIA HOÀN THIỆN

MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI THẢO LUẬN CÁC CHUYÊN GIA HOÀN THIỆN THANG ĐO TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH PHỤ LỤC 4: BẢNG TỔNG HỢP CÁC THANG ĐO

PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT SƠ BỘ

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH'S ALPHA

PHỤ LỤC 7: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 8: THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH'S ALPHA

PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CFA) PHỤ LỤC 12: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH (SEM)

PHỤ LỤC 13: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NHÓM

PHỤ LỤC 14: THỐNG KÊ MÔ TẢ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CÁC KHÁI NIỆM

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tình hình Doanh nghiệp thành lập mới, tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng chờ giải thể và doanh nghiệp giải thể năm 2020 khu vực Đông Nam bộ, Đồng bằng Sông Hồng

so với cả nước 3

Bảng 1.2: Tình hình Doanh nghiệp đang hoạt động, thành lập mới quay trở lại hoạt động các tỉnh so với khu vực Đông Nam bộ 4

Bảng 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công từ nghiên cứu trước đây 32

Bảng 2.2 Tổng hợp các giả thuyết 44

Bảng 3.1 Thang đo lường yếu tố Quản lý 55

Bảng 3.2 Thang đo lường yếu tố Tiếp cận và đổi mới công nghệ 56

Bảng 3.3 Thang đo lường yếu tố Khả năng tiếp thị 57

Bảng 3.4 Thang đo lường yếu tố Hỗ trợ chính phủ 58

Bảng 3.5 Thang đo lường yếu tố Tài chính 58

Bảng 3.6 Thang đo lường yếu tố Trách nhiệm kinh tế 59

Bảng 3.7 Thang đo lường yếu tố Trách nhiệm pháp lý 60

Bảng 3.8 Thang đo lường yếu tố Trách nhiệm đạo đức 60

Bảng 3.9 Thang đo lường yếu tố Trách nhiệm từ thiện 61

Bảng 3.10 Thang đo lường yếu tố Sự thành công 62

Bảng 3.11 Đánh giá độ tin cậy thang đo Quản lý 64

Bảng 3.12 Đánh giá độ tin cậy của thang đo TCĐMCN 64

Bảng 3.13 Đánh giá độ tin cậy của thang đo KNTT 65

Bảng 3.14 Đánh giá độ tin cậy của thang đo HTCP 65

Bảng 3.15 Đánh giá độ tin cậy của thang đo TC 66

Bảng 3.16 Đánh giá độ tin cậy thang đo Trách nhiệm Kinh tế 66

Bảng 3.17 Đánh giá độ tin cậy thang đo Trách nhiệm Pháp lý 67

Bảng 3.18 Bảng Đánh giá độ tin cậy thang đo Trách nhiệm đạo đức 68

Bảng 3.19 Bảng Đánh giá độ tin cậy thang đo Trách nhiệm từ thiện 68

Bảng 3.20 Đánh giá độ tin cậy thang đo Sự thành công 69

Bảng 3.21 Tổng hợp thang đo được sau khi nghiên cứu sơ bộ 69

Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu trong nghiên cứu chính thức 73

Bảng 4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo Quản lý 74

Bảng 4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo TCĐMCN 74

Trang 12

Bảng 4.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo KNTT 75

Bảng 4.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo HTCP 76

Bảng 4.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo TC 76

Bảng 4.7 Đánh giá độ tin cậy thang đo Trách nhiệm Kinh tế 77

Bảng 4.8 Bảng Đánh giá độ tin cậy thang đo Trách nhiệm Pháp lý 77

Bảng 4.9 Bảng Đánh giá độ tin cậy thang đo Trách nhiệm đạo đức 78

Bảng 4.10 Bảng Đánh giá độ tin cậy thang đo Trách nhiệm từ thiện 78

Bảng 4.11 Đánh giá độ tin cậy thang đo Sự thành công 79

Bảng 4.12 Hệ số Skewness và Kurtosis của các biến 80

Bảng 4.13 Kiểm định KMO 82

Bảng 4.14 Tổng phương sai trích 83

Bảng 4.15 Trọng số nhân tố của thang đo 84

Bảng 4.16 Giá trị hội tụ của các thang đo đa hướng 87

Bảng 4.17 Giá trị phân biệt 87

Bảng 4.18 Kiểm định sự phân biệt giữa các khái niệm trong mô hình tới hạn 90

Bảng 4.19 Giá trị phân biệt 91

Bảng 4.20: Kết quả ước lượng mối quan hệ nhân quả của mô hình 93

Bảng 4.21 Tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp (chuẩn hóa) 94

Bảng 4.22 Kết quả ước lượng (chuẩn hóa) bằng Bootstrap 95

Bảng 4.23 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các yếu tố trong mô hình tới hạn 96

Bảng 4.24 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 98

Bảng 4.25 : So sánh mức độ tương thích giữa 2 mô hình bất biến, khả biến theo loại hình doanh nghiệp 102

Bảng 4.26 : So sánh mức độ tương thích giữa 2 mô hình bất biến và khả biến theo thời gian hoạt động 104

Bảng 4.27: Ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thành công của nhóm doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 5 năm 105

Bảng 4.28: Ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thành công của nhóm doanh nghiệp có thời gian hoạt động từ 5 năm trở lên 105

Bảng 4.29 : So sánh mức độ tương thích giữa 2 mô hình bất biến và khả biến theo loại hình doanh nghiệp 109

Trang 13

Bảng 5.1 Hệ số β 114

Bảng 5.2 Thống kê mô tả khái niệm “Tài chính” 116

Bảng 5.3 Thống kê mô tả khái niệm “sự hỗ trợ chính phủ” 117

Bảng 5.4 Thống kê mô tả khái niệm “quản lý” 118

Bảng 5.5 Thống kê mô tả khái niệm “Trách nhiệm xã hội_trách nhiệm kinh tế” 119 Bảng 5.6 Thống kê mô tả khái niệm “Trách nhiệm xã hội_trách nhiệm pháp lý” 119 Bảng 5.7 Thống kê mô tả khái niệm “Trách nhiệm xã hội_trách nhiệm đạo đức” 120 Bảng 5.8 Thống kê mô tả khái niệm “Trách nhiệm xã hội_trách nhiệm từ thiện” 121 Bảng 5.9 Thống kê mô tả khái niệm “Tiếp cận đổi mới công nghệ” 122

Bảng 5.10 Thống kê mô tả khái niệm “Khả năng tiếp thị” 123

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Thẻ điểm cân bằng BSC 26

Hình 2.2 Mô hình lý thuyết các mối quan hệ 43

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 48

Hình 4.1 Phân tích CFA cho thang đo CSR 86

Hình 4.2 Kết quả CFA (chuẩn hóa) mô hình tới hạn 89

Hình 4.3 Kết quả SEM của mô hình lý thuyết 92

Hình 4.4 : Mô hình khả biến nhóm DN CTY TNHH 99

Hình 4.5 : Mô hình khả biến nhóm DN CTY CP 99

Hình 4.6 : Mô hình khả biến nhóm DN DNTN và DN khác 100

Hình 4.7 : Mô hình bất biến nhóm DN CTY TNHH 100

Hình 4.8 : Mô hình bất biến nhóm DN CTY CP 101

Hình 4.9 : Mô hình bất biến nhóm DN DNTN và DN khác 101

Hình 4.10 : Mô hình khả biến nhóm doanh nghiệp hoạt động dưới 5 năm 102

Hình 4.11 : Mô hình khả biến nhóm doanh nghiệp hoạt động từ 5 năm trở lên 103

Hình 4.12 : Mô hình bất biến nhóm doanh nghiệp hoạt động dưới 5 năm 103

Hình 4.13: Mô hình bất biến nhóm doanh nghiệp hoạt động từ 5 năm trở lên 104

Hình 4.14 : Mô hình khả biến nhóm DN Nông-Lâm Nghiệp Thủy sản 106

Hình 4.15 : Mô hình khả biến nhóm DN Công nghiệp-Xây dựng 107

Hình 4.16 : Mô hình khả biến nhóm DN thuộc các ngành Dịch vụ 107

Hình 4.17 : Mô hình bất biến nhóm DN thuộc ngành Nông-Lâm nghiệp Thủy sản 108 Hình 4.18 : Mô hình bất biến nhóm DN thuộc ngành Công nghiệp-Xây dựng 108

Hình 4.19 : Mô hình bất biến nhóm DN thuộc ngành Dịch vụ và ngành khác 109

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Giới thiệu chương

Trong chương này tác giả cung cấp một cách nhìn tổng quát về “Các yếu tố

ảnh hưởng đến STC của các DN vừa và nhỏ tại các tỉnh Đông Nam bộ” Trước

tiên là nêu sự cần thiết của đề tài, kế đến là lượt khảo các nghiên cứu trước nhằm

xác định khoảng trống, trên cơ sở đó xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi,phương pháp

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

DN vừa và nhỏ (DNVVN) có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xãhội, đóng góp không nhỏ vào GDP, tạo công ăn việc làm, ổn định kinh tế Tuynhiên, DNVVN Việt Nam còn nhiều hạn chế về quy mô, mức độ đóng góp và chưathực sự thể hiện hết khả năng của mình so với các nước (Phùng Thế Đông, 2019).Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng các DNVVN có xu hướng thất bạicao hơn so với các DN lớn, mặc dù họ thường được coi là nội lực quan trọng nềnkinh tế của một quốc gia (Bloch và Bhattacharya, 2016; Lo và cộng sự, 2016) Còntheo Gnizy và cộng sự (2014) cho rằng các đặc điểm bao gồm: hạn chế tài nguyên,chiến lược không tốt, cấu trúc thiếu linh hoạt và thiếu quy trình hoạch định chiếnlược có thể đã góp phần vào thất bại của họ Chính vì thế các yếu tố ảnh hưởng đến

sự thành thành công của các DNVVN đã chiếm được sự quan tâm của nhiều tácgiả gần đây như (Chittithaworn và cộng sự, 2011; Chowdhury và cộng sự, 2013;Marom và Lussier, 2014; Pletnev và Barkhatov, 2016; Alfoqahaa, 2018)

1.1.1 Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn

Đóng góp của DNVVN là rất lớn do có vai trò năng động và tăng tính hiệu quảcủa nền kinh tế Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của DNVVN trong lưu thônghàng hoá và cung cấp hàng hoá, dịch vụ bổ sung cho các DN lớn Những đóng góptích cực của DNVVN cho sự phát triển kinh tế của đất nước như: về khía cạnh xã hộicác DNVVN góp phần tạo việc làm cho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp,góp phần nâng cao thu nhập của dân cư, góp phần xoá đói, giảm nghèo, thực hiệncông bằng xã hội Đồng thời DNVVN góp phần giảm bớt sức ép về dân số tại các đôthị lớn Kết quả sản xuất kinh doanh của các DN đang hoạt động giai đoạn 2011-2017,tăng 9,5%/năm, DN thu hút số lao động làm việc trong khu vực tăng

Trang 16

5%/năm, chỉ số vốn tăng 14,2%/năm, lợi nhuận cũng như doanh thu tăng lần lượt

là 12,3%/năm, 17,4%/năm (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2019)

DN tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ với gần 216,2 nghìn DN chiếmtới 41,7% tổng số DN của cả nước, trong đó lớn nhất là thành phố Hồ Chí Minhvới 172,6 nghìn DN, chiếm tới 33,3% tổng số DN của cả nước và đây cũng là vùngthu hút nhiều lao động nhất trong cả nước với hơn 5,3 triệu lao động, chiếm 37,7%

số lao động trong các DN của cả nước Riêng loại hình DNVVN có khoảng 507,86nghìn DNVVN, chiếm khoảng 98,1 % tổng số DN đang hoạt động trên cả nước(Tổng Cục thống kê, 2018)

Các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ được chọn để nghiên cứu thực nghiệm vìđây là vùng đầu tàu kinh tế năng động của cả nước, gồm 6 tỉnh/thành phố: TP Hồ ChíMinh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh là khu vựcđầu tàu về kinh tế 4 tỉnh hạt nhân phát triển kinh tế: TP Hồ Chí Minh, Bình Dương,Đồng Nai, Vũng Tàu “Với tổng số diện tích tự nhiên là 23.564 km2, chiếm 7,3 %diện tích cả nước, dân số toàn vùng là hơn 17 triệu người, chiếm 18,17% dân số cảnước Cả vùng chiếm khoảng 45% GDP, 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, kimngạch xuất khẩu cả nước Đồng thời tổng sản phẩm trên địa bàn tính theo đầu ngườicao gấp 2 lần mức bình quân của cả nước; hơn 1,7 lần so với vùng Đồng bằng sôngHồng; có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất nước; tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng luôn caohơn khoảng 1,3 lần đến 1,5 lần tốc độ tăng trưởng bình quân chung cả nước Vùng tậptrung lực lượng lao động đông đảo, có trình độ cao, được chọn để thí điểm nhiều cơchế, chính sách mới về phát triển kinh tế Với hệ thống cảng, sân bay quốc tế lớn nhất

cả nước, vùng trở thành trung tâm, phát triển các loại hình dịch vụ công nghiệp, côngnghệ thông tin, viễn thông, logistics, lớn nhất Việt Nam Vùng có Thành phố Hồ ChíMinh là trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng, chứng khoán lớn nhất cả nước”(Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2019) Cũng theo báo cáo này khu vực Đông Nam bộ đónggóp hơn 1/3 số thu ngân sách cả nước, có đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao vàlực lượng DN có trình độ và kinh nghiệm quản lý, là thị trường tiêu thụ lớn và là cửangõ giao lưu với khu vực và thế giới

Tuy nhiên, sự phát triển của các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ chưa tươngxứng với tiềm năng cũng như lợi thế của vùng: thiếu bền vững, chất lượng và tốc độ

Trang 17

phát triển chưa cao; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp so với yêucầu phát triển, hạ tầng còn yếu, chưa kịp so với nhu cầu Mặc dù đãđược quy hoạch thành vùng kinh tế trọng điểm nhưng thiếu thể chếđặc thù cũng như thiếu thể chế điều phối và liên kết Đặc biệt khuvực các tỉnh Đông Nam bộ đang dẫn đầu về số lượng đăng ký thànhlập mới, về quy mô, vốn…kể các DN giải thể và chờ giải thể so với

cả nước Bảng 1.1: Tình hình DN thành lập mới, tạm ngừng kinhdoanh, tạm ngừng chờ giải thể và DN giải thể năm 2020 các tỉnh

ký tạm ngừng kinh ngừng hoạt động giải thể trong

Nguồn: Bộ kế hoạch đầu tư,2020

Trong đó, các địa phương có số lượng DN đang hoạt động tập trung nhiềunhất là: Thành phố Hồ Chí Minh (236.503 DN); Bình Dương (29.412 DN, ĐồngNai (21.711 DN) Đây cũng là 03 địa phương nằm trong tốp 05 tỉnh có số lượng

DN đang hoạt động cao nhất cả nước

Về DN thành lập mới thì số lượng DN thành lập mới trong 07 tháng đầu năm

2019 tập trung nhiều nhất ở các địa phương: Thành phố Hồ Chí Minh (25.175DN); Bình Dương (3.779 DN), Đồng Nai (2.182 DN)

Trang 18

Về DN quay trở lại hoạt động: Số lượng DN quay trở lại hoạt động tại khuvực Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở: Thành phố Hồ Chí Minh (6.951 DN); BìnhDương (604 DN), Đồng Nai (472 DN)

Bảng 1.2: Tình hình DN đang hoạt động, thành lập mới quay trở lại hoạt động cáctỉnh so với khu vực Đông Nam bộ

(7/2019)

(7/2019)

Nguồn: Bộ kế hoạch đầu tư, 2019

Các địa phương có số DN thành lập mới và số vốn đăng ký mới tăng nhiều sovới cùng kỳ năm 2018 là: Tây Ninh (số DN tăng 20,9%, số vốn tăng 179,1%);Bình Dương (số DN tăng 15,71%, số vốn tăng 21,14%); địa phương có số lượng

DN mới và số vốn đăng ký mới trong 07 tháng đầu năm 2019 cùng giảm so vớicùng kỳ năm 2018 là Bà Rịa – Vũng Tàu (số DN giảm 8,9%, số vốn giảm 0,4%).Tỉnh có DN hoạt động trở lại tăng mạnh nhất trong 07 tháng đầu năm 2019 sovới cùng kỳ năm 2018 trong khu vực là: Bà Rịa – Vũng Tàu (tăng 40,5%) Về DNđăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn cao nhất trong 07 tháng đầu năm 2019là: Thành phố Hồ Chí Minh (6.315 DN, chiếm 69,9% khu vực); Bình Dương (439

DN, chiếm 4,9%); Đồng Nai (333 DN, chiếm 3,7%); Bà Rịa – Vũng Tàu (330 DN,chiếm 3,7%)

Về DN giải thể, chờ giải thể và DN không hoạt động tại địa chỉ đăng ký caonhất trong 07 tháng đầu năm 2019 là: Thành phố Hồ Chí Minh (2781 DN, chiếm53,1% khu vực)

Trang 19

Đứng trước tình hình như vậy, yêu cầu cấp bách là phải định hướng được chocác DNVVN hướng đi phù hợp, từ đó phát triển DNVVN theo xu hướng phát triểnbền vững đi đến thành công Từ những vấn đề thực tiễn đó dẫn đến việc nghiên

cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các DN vừa và nhỏ tại các tỉnh

Đông Nam bộ” là rất quan trọng Giúp cho việc hiểu được đặc tính kinh doanh và

tăng trưởng kinh doanh, hỗ trợ phát triển DNVVN cũng như nền kinh tế của một

quốc gia

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước

1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

(1) Trong nghiên cứu của Storey (1994) “Hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh nhỏ” Storey đã phân tích sự hình thành, phát triển, trong quản lý của các DN nhỏ ở Vương

quốc Anh Nghiên cứu khám phá sự khác biệt mà các DNVVN phải đối mặt

trong kinh doanh, đồng thời mức độ thất bại hay thành công của các DN phụ thuộcvào môi trường bao gồm các yếu tố như: chiến lược, quản lý, tài chính…Ưu điểm củanghiên cứu là đo lường được các mục tiêu của DN ở các nước phát triển, đồng thờithảo luận để giảm tỷ lệ thất bại, tăng cường tỷ lệ thành công cho các DN nhỏ, cụ thểnhư: sự sẵn có trong việc mở rộng tài chính, sự phát triển về cầu, về sự cạnh tranh hay

về các kĩ năng như kĩ năng marketing, bán hàng, kĩ năng quản lí hay thậm chí là kĩnăng của người lao động Tuy nhiên, điểm hạn chế là về tài chính, các chính sách củachính phủ trong việc thúc đẩy sự phát triển loại hình DN nhỏ và kinh nghiệm từ các

DN thuộc khu vực châu âu-đây là sự khác biệt trong nghiên cứu về DNVVN giữa cácquốc gia phát triển và các quốc gia đang phát triển- với một nền kinh tế vẫn phụ thuộclớn vào nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế có sự gia tăngnhưng chưa cao, GDP đầu người vẫn ở mức trung bình

(2) Trong nghiên cứu của Indarti và Langenberg (2004) các yếu tố về giáodục, tiếp cận vốn, tiếp thị và công nghệ là yếu tố quyết định đến STC trong kinhdoanh, trong khi tính pháp lý là gánh nặng của thành công trong kinh doanh củaDNVVN Điểm nổi bật của nghiên cứu đã chỉ ra rằng nền tảng giáo dục của ngườichủ DN tỷ lệ thuận với STC, nhất là kỹ năng tự học của hầu hết các doanh nhân(76%) góp phần cho rằng đóng góp cho STC; đồng thời sự kế thừa từ lợi thế nềntảng gia đình cũng góp phần vào STC của DNVVN Điều này cũng đúng khi hầu

Trang 20

hết các DNVVN có thể cũng được coi là DN gia đình Theo Duh (2003) thì chủ sởhữu hoặc những người trong gia đình của chủ sở hữu quản lý DN trong tương laimong muốn rằng DN vẫn là chủ sở hữu và quản lý của gia đình Điểm hạn chế củanghiên cứu nằm ở khả năng giải thích của mô hình (32,5%) chính điều này cầnthiết phải có thêm nghiên cứu với các yếu tố kết hợp nhất là các biến nền tảng (giớitính, tuổi, kinh nghiệm làm việc); các biến thuộc môi trường (công nghệ, hỗ trợcủa chính phủ, chiến lược kinh doanh) để có được bức tranh đầy đủ hơn về các yếu

tố cản trở thành công kinh doanh ở các DNVVN ở Indonesia

(3) Nghiên cứu của Chittithaworn và cộng sự (2011) về “Các yếu tố ảnh hưởngđến thành công kinh doanh của DNVVN tại Thái Lan” đã chọn biến phụ thuộc là yếu

tố thành công trong kinh doanh và biến độc lập là: đặc trưng của doanh nhân, quản lý

và bí quyết, khách hàng và thị trường, dịch vụ, sản phẩm, cách thức kinh doanh vàhợp tác, nguồn lực và tài chính, chiến lược và môi trường bên ngoài Các

đặc điểm của DNVVN, quản lý và bí quyết, dịch vụ và sản phẩm, cách thức kinhdoanh và hợp tác, nguồn lực và tài chính, thị trường, khách hàng, cách thức kinhdoanh và hợp tác, các nguồn lực về tài chính và các yếu tố môi trường bên ngoài lànhững yếu tố đóng vai trò chủ chốt trong việc đảm bảo cho DNVVN tại Thái Lanthành công Điểm nổi bật của nghiên cứu đã chỉ ra rằng các DNVVN ở Thái Lan cóthể tiếp cận thị trường nước ngoài, tăng doanh thu, tiếp cận các nguồn bên ngoài tàitrợ, đạt được bí quyết công nghệ và trở nên kiên cường hơn và mạnh mẽ hơn để tănglại sự cạnh tranh trong và ngoài nước Đồng thời luôn khuyến khích đầu tư vào nghiêncứu thị trường, R&D và đổi mới để tăng khả năng cạnh tranh Bằng cách tìm hiểu nhucầu và mong muốn trên thị trường Cách làm như vậy sẽ hỗ trợ trong việc cung cấpgiá trị vượt trội cho khách hàng và đối thủ của họ chưa thể bắt kịp

Nghiên cứu chỉ ra rằng bằng cách liên kết tạo mối quan hệ với khách hàng họ

có thể xây dựng hình ảnh trong lòng khách hàng và lần lượt giảm chi phí hoạt động.Điều này cũng đồng quan điểm với Reicheld (1993) chỉ ra rằng việc phục vụ mộtkhách hàng hiện tại (trung thành) rẻ hơn nhiều so với thu hút và phục vụ một cái mới.Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các yếu tố nội lực bên trong của DN Các giả thuyếtnghiên cứu này còn hạn chế, bên cạnh đó kích thước mẫu thu thập còn

Trang 21

thấp (200 mẫu thu về 143 mẫu hợp lệ) cũng làm cho kết quả nghiên cứu chưa mang tính đại diện cao.

(4) Nghiên cứu của Islam và cộng sự (2011) về “Ảnh hưởng của đặc điểmdoanh nhân và DN đến các DN thành công của các DNVVN tại Bangladesh” đã

nghiên cứu một mẫu 300 phiếu từ các DNVVN từ các địa phương như Narayangonj,Khulna và Chittagong ở Bangladesh đây là khu vực đại diện cho một số lượng lớn cácDNVVN ở Bangladesh Kết quả phân tích cho thấy chỉ một trong các yếu tố nhânkhẩu học và thời gian hoạt động của DN có tác động đáng kể hướng tới STC của cácDNVVN Các DNVVN hoạt động trong thời gian dài đã thành công hơn Trongnghiên cứu đặc điểm DN được tìm thấy không phải là yếu tố quan trọng Nhân khẩuhọc và đặc điểm loại hình DN là điều nghiên cứu tập trung nhiều nhất, cho nên việcthiếu sót các yếu tố khác về môi trường bên trong, bên ngoài là điều cần khám phá,nghiên cứu bổ sung Đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nhân và các nhà hoạchđịnh chính sách mà chưa bổ sung các yếu tố như trách nhiệm pháp lý, chính trị, vấn đềđạo đức và các chính sách là điều cần phải bàn thêm

(5) Nghiên cứu của Ng & Kee (2012) về “Sự phát triển của các yếu tố quantrọng cho STC của các DNVVN ở một nước đang phát triển Malaysia” Các yếu tốnhư lãnh đạo và quản lý, vốn, đổi mới tổ chức, năng lực kinh doanh, đặc điểm kinhdoanh, nguồn nhân lực, động lực và định hướng thị trường là những vấn đề cầnthiết cho STC của DN bền vững Các yếu tố đến STC của DNVVN được tác động

là khá phức tạp vì chúng có liên quan đến nhau và hoàn cảnh khác nhau sẽ cho racác kết quả nghiên cứu khác nhau, nhưng nghiên cứu này đã cung cấp khá đầy đủcác yếu tố Tuy nhiên, xét về mặt hạ tầng (vật chất và thể chế) và GDP thì có sựchênh lệch rất lớn giữa hai quốc gia Malaysia và Việt Nam Đây có thể là khoảngtrống cần nghiên cứu thêm trong môi trường tại Việt Nam

(6) Khan và cộng sự (2012) trong nghiên cứu “Nhận thức về những hạn chế tăngtrưởng của các DNVVN ở Bangladesh: Kiểm tra thực nghiệm từ quan điểm thể

chế” nghiên cứu chỉ ra những hạn chế của DNVVN như: chính sách và thái độ của cácquan chức nhà nước ảnh hưởng xấu đến DN của họ, đặc biệt là chính sách kinh tếkhắc nghiệt của các chương trình điều chỉnh cơ cấu được chính phủ thực hiện vào đầunhững năm 70 và 80 Chính sách gây ra giá trị của đồng tiền quốc gia suy giảm

Trang 22

và sự thất thoát chảy máu chất xám của một số lượng lớn các doanh nhân được đàotạo và có kỹ năng sang các nước láng giềng Pakistan và Ấn Độ.

Cơ sở hạ tầng yếu kém, thiếu nước, thiếu điện, khí hậu thất thường và một hệthống viễn thông kém là trở ngại lớn nhất đối với quốc gia này Ngoài ra, còn cóvấn đề thường xuyên bị quấy rối bởi các quan chức chính phủ nhũng nhiễu về tiền

ở các DN Bên cạnh đó về phương pháp, nghiên cứu này chỉ thu thập số liệu quaphỏng vấn và các nguồn thứ cấp rồi dựa vào khung tham chiếu với các đặc điểmnhư:DN rất ít hoặc không có chuyên môn; về cơ bản được quản lý bởi một vàingười, có lẽ với một vài trợ lý; mối quan hệ cá nhân của người quản lý (thường làchủ sở hữu-người quản lý) với tất cả những người khác trong DN là hạn chế; thiếuvốn; chưa có sản phẩm cốt lõi trên thị trường (Staley và Morse,1965) Hạn chế củanghiên cứu là đối tượng khảo sát chỉ 36 DN trên cả nước chính vì thế nghiên cứunày còn hạn hẹp về cách tiếp cận, về đối tượng và loại hình DN Chưa mang tínhrộng rãi, cung cấp đầy đủ về các chính sách cần thực thi và các vấn đề đào tạo pháttriển một cách rõ ràng

(7) Trong “Một nghiên cứu thăm dò: Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công củaDNVVN tại Malaysia” của Jebna và Baharudin (2013) đã chọn chỉ tiêu tài chính vàchỉ tiêu phi tài chính để đo lường STC của các DNVVN Yếu tố đóng góp cho STCgồm: sự hài lòng, kinh nghiệm, mở rộng kinh doanh, dịch vụ, định hướng kinh

doanh, đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu chỉ ra rằng thiếu nguồn tài chính có thểdẫn đến sự sụp đổ của một DN, bởi vì một DN có thể gặp vấn đề quan trọng trongviệc thanh khoản cũng như thanh toán với các đối tác đồng thời là nguyên nhânchính quyết định đến STC của DNVVN

Tuy nhiên, tác giả tiến hành phỏng vấn, điều tra rồi phân tích chuyên gia để xemxét nhận định bản chất của đối tượng, đề xuất giải pháp Đây được xem là “lỗ hổng”của nghiên cứu này vì với cách tiếp cận như trên kết quả sẽ chịu ảnh hưởng rất nhiềuvào sự hiểu biết cũng như quan điểm người được phỏng vấn, các chuyên gia nhậnđịnh, đôi khi mang tính chủ quan, định hướng của người trong cuộc Nếu kết hợpnghiên cứu định lượng tiếp cận logic, nhấn mạnh vào thống kê mô tả từ đó kiểm tragiả lý thuyết thì nghiên cứu này sẽ hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tiễn hơn

Trang 23

(8) Nghiên cứu của Uddin và Bose (2013) về “Các yếu tố ảnh hưởng đến STCcủa các DNVVN ở Bangladesh: nghiên cứu thực nghiệm từ Thành phố Khulna” Tácgiả tiến hành thu thập dữ liệu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, tổng cộng 200phiếu thu về 195 phiếu hợp lệ Các yếu tố được chọn để nghiên cứu như: kế

hoạch kinh doanh, kênh phân phối, kỹ năng quản lý, công nghệ, Hỗ trợ của chínhphủ, tiếp cận vốn, nhân sự, quản lý,…Tác giả dùng phương pháp ma trận xoay,thống kê hồi quy sau đó để tìm ra số liệu thống kê có ý nghĩa

Kết quả: kế hoạch kinh doanh, kênh phân phối, kỹ năng quản lý và Hỗ trợcủa chính phủ được xác định có ý nghĩa thống kê trong việc xác định thành côngcủa các DNVVN tại Thành phố Khulna.Tuy nhiên, một kết quả cần lưu ý trongnghiên cứu này là mối quan hệ giữa yếu tố nhân sự và các yếu tố thành công củaDNVVN có mối tương quan nghịch giữa hai biến Điều này cần xem xét lại khitrong điều kiện thực tế là nhân sự rất cần thiết cho hoạt động kinh doanh Nếu cầnthiết phải nghiên cứu thực nghiệm, kiểm định lại lý thuyết hoặc ở một môi trườngtương tự về không gian và thời gian để khám phá thêm lý do có mối tương quannghịch giữa hai biến này

(9) Trong mô hình nghiên cứu của Marom và Lussier (2014) về “Mô hình dựđoán STC và thất bại trong kinh doanh của DNVVN ở Israel ” Ba trăm bốn mươi

DN được chọn thông qua lựa chọn ngẫu nhiên trong sáu khu công nghiệp và cáctrung tâm thương mại ở khu vực phía bắc Israel, trong thời gian ba tháng Có 205khảo sát hoàn thành trong đó bao gồm: 104 (51%) được xem là DN thành công và

101 (49%) được xem là DN thất bại Có 15 biến được xác định và cho thấy nếu các

DN nhỏ có đầy đủ vốn, duy trì và kiểm soát tài chính tốt, có kinh nghiệm quản lý,

có kế hoạch cụ thể, tận dụng lời khuyên từ chuyên gia, làm tốt công tác nhân sự, cóđối tác, có kỹ năng tiếp thị tốt, họ sẽ tăng cơ hội thành công Độ tuổi cũng đã đượctìm thấy có ảnh hưởng đáng kể, nhưng ít quan trọng

Nghiên cứu này khá đầy đủ về mặt nội dung cũng như hoàn chỉnh về phươngpháp Tuy nhiên, với nghiên cứu này còn vài điểm hạn chế vì các lý đo sau: Thứ nhất,

về mô hình nghiên cứu: Israel có mức độ kinh doanh rất cao “Israel được biết đến vớitinh thần kinh doanh và đổi mới độc đáo tinh thần, và dẫn đầu thế giới trong nỗ lựcnghiên cứu và phát triển, như được phản ánh trong tỷ lệ chi tiêu quốc gia cho

Trang 24

R & D cho GDP, ở mức 4,4 %” (Ngân hàng Thế giới, 2011); lại nằm trong top nhữngquốc gia phát triển lâu năm Thứ hai, một nghiên cứu ở những nơi khác nhau và đượctiến hành nhiều lần sẽ cho kết quả khác nhau, chẳng hạn như trong thời kỳ suy thoáihoặc những năm thịnh vượng, kết quả có thể khác nhau Ví dụ, biến thời điểm bắt đầukinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn kinh tế suy thoái Vì vậy,

mô hình nên được được sử dụng như một tài liệu tham khảo về mặt kỹ thuật để cảithiện việc ra quyết định Thứ ba, nghiên cứu còn nhiều vấn đề về sự khác biệt đa vănhóa, vị trí địa lý, hệ thống pháp luật, nền kinh tế Ví dụ như về tình hình chính trị:Israel là quốc gia nằm ở Trung Đông được bao quanh bởi các quốc gia chủ yếu khôngtốt về mặt ngoại giao, các DNVVN ở Israel không thể phát triển bằng cách xuất khẩuqua biên giới sang các nước láng giềng Theo mô hình phát triển DNVVN củaJohanson và Vahlne (1990), tăng trưởng có thể được thực hiện trước tiên thông quahoạt động xuyên biên giới lân cận, điều này là rất khó khăn với các DNVVN ở Israel,

do đó tăng trưởng của họ thông qua quốc tế hóa phải được hướng ra nước ngoài và córào cản cao hơn đối với các DNVVN ở quốc gia khác

(10) Nghiên cứu của Zaridis và Mousiolis (2014) về “Doanh nhân và Cơ cấu

tổ chức DNVVN: Các yếu tố của một DN thành công” Nghiên cứu đã nêu bật lênvai trò quan trọng của các yếu tố quan trọng nhất định như quy mô kinh doanh, thịphần, quản lý và sở hữu, tiềm năng gây quỹ, bán hàng, lợi nhuận, thanh khoản…Đây là nghiên cứu phân loại hệ thống hóa lý thuyết Cho nên chưa thật sự đầy đủ

về mặt khoa học và thống kê cũng như chưa nghiên cứu sự tác động với nhau.(11) Trong nghiên cứu của Tehseen và Ramayah (2015) “Năng lực kinhdoanh và DNVVN thành công trong kinh doanh: Vai trò của hội nhập bên ngoài”.Nghiên cứu dựa trên hai quan điểm lý thuyết đó là lý thuyết về sự phụ thuộc vàonguồn lực (Resource Dependency Theory – RDT) và lý thuyết dựa vào nguồn lực(Resource Based View – RBV) để giải thích mô hình khái niệm, trong đó RDT gợi

ý rằng các công ty phải phụ thuộc vào các bên (nhà cung cấp và khách hàng) để cóđược các nguồn lực quan trọng cho sự sống còn của họ

Nghiên cứu phân tích khách hàng và nhà cung cấp đồng thời chú trọng năng

lực của doanh nhân như: gia đình, đạo đức, học tập, cá nhân, khái niệm, cơ hội và năng lực chiến lược và STC của các DNVVN ở Malaysia nhất là các DN hoạt động

Trang 25

trong lĩnh vực sản xuất Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ dừng ở mức độ lượt khảo lýthuyết, mô tả khung khái niệm do đó trong tương lai bằng cách sử dụng khung kháiniệm này để nghiên cứu rõ hơn tác động của yếu tố bên ngoài với tư cách là biếntrung gian giữa năng lực kinh doanh và STC trong kinh doanh của DNVVNMalaysia.

(12) Trong nghiên cứu của Pletnev và Barkhatov (2016) về “Thành côngkinh doanh của các DNVVN ở Nga và CSR của người chủ DN” Hơn 250 nhàquản lý đã tham gia vào cuộc khảo sát này Sau khi phân tích sơ bộ, có 212 ngườitrong số họ đã được lựa chọn cho nghiên cứu Cùng với các câu hỏi khác, các nhàquản lý đã được hỏi về các rào cản ngăn DN đến STC, về cá nhân của mỗi ngườicảm thấy việc kinh doanh của mình có thành công hay không, và về mức lươngcủa công nhân trong DN so sánh với thu nhập của người quản lý Dựa trên phântích các phương pháp tiếp cận hiện có và các chỉ tiêu được thiết lập trong lĩnh vựckinh doanh vừa và nhỏ ở Nga, thành công kinh doanh được ước tính bằng cách sửdụng giá trị hiệu quả của vốn chủ sở hữu (Table, 2014)

Tác giả sử dụng quan điểm hẹp hơn cho CSR là nghĩa vụ phải hành động vìlợi ích của nhân viên DN Cách tiếp cận này tương tự như của Regil (2003) vềCSR Vì lý do này, CSR của DN được đánh giá bằng hai chỉ số: lương của nhânviên và so sánh họ với thu nhập của người quản lý Để ước tính CSR, các tác giả

đã sử dụng các giá trị của mức lương trung bình và tỷ lệ giữa mức lương trungbình của các giám đốc điều hành và những người quản lý của họ Do đó, một mốiquan hệ phi tuyến đã được thiết lập giữa thành công kinh doanh của một DNVVN

và CSR của người quản lý Kết luận nghiên cứu cho biết, DN có doanh thu càngcao thì có mức chênh lệch thu nhập của thành viên càng thấp Cho thấy rằng CSRcủa người quản lý có ảnh hưởng đến STC của DNVVN Nghiên cứu này cần được

bổ sung với một số phân tích về các loại CSR khác và với phương pháp khác để cóđược ước lượng tốt hơn

(13) Trong nghiên cứu của Saleem (2017) về “Tác động của các yếu tố kinh tế

xã hội đến thành công của DNVVN ” nghiên cứu từ 60 doanh nhân được chọn ngẫunhiên với các đặc điểm như: tính sáng tạo, kiến thức kinh doanh, làm việc chăm

chỉ, nguồn tài chính mạnh, khả năng cạnh tranh sản phẩm và kinh doanh mạng, Hỗ

Trang 26

trợ của chính phủ, dịch vụ đào tạo và khuyến nông, tiếp thị, hỗ trợ đạo đức, kỹthuật hỗ trợ, cơ sở hạ tầng và các chính sách liên quan đến kinh doanh

Kết quả các biến đều có tác động và mô hình được sử dụng là rất quan trọngcho STC của kinh doanh Tuy nhiên, điểm đặc biệt hạn chế trong nghiên cứu này làkhu vực nghiên cứu có tỷ tệ biết chữ chỉ là 31,3% (theo điều tra dân số năm 2007) Ởthành thị tỷ lệ biết chữ là 61% Có 01 (một) bác sĩ cho mỗi 4.736 người và 01 (một)

y tá cho 21.038 người Hoạt động nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính trong khuvực Chính vì thế những người làm kinh doanh đôi khi họ không khéo léo, thiếu kỹnăng quản lý, không có kiến thức về kỹ thuật kinh doanh hiện đại Tình hình chính trịxáo trộn của thành phố cũng là một trở ngại lớn trong cách đầu tư Kèm theo đó

là tại địa phương thị trường có nhu cầu thấp do sức mua của khách hàng thấp Chính những điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu

(14) Trong bài viết của Radzi và cộng sự (2017) về “ Tác động của các yếu tốnội bộ đến STC của DN nhỏ: một trường hợp DN nhỏ trong chương trình FELDA”

Dữ liệu được thu thập từ 199 DN nhỏ hoạt động theo chương trình (FELDA) Kếtquả thực nghiệm chỉ ra rằng chỉ có năng lực kinh doanh và tiếp cận công nghệ mớitác động đến thành công của các DN nhỏ Còn lại như tiếp thị, nguồn tài chính,chia sẻ kiến thức chưa có mối quan hệ rõ ràng với kinh doanh thành công Bêncạnh đó chỉ giới hạn trong các yếu tố thành công bên trong của các DN FELDAcho nên cách tiếp cận các yếu tố chưa rộng rãi, dữ liệu của nghiên cứu chỉ giới hạncho các DN nhỏ Chính điều này có thể làm hạn chế tính tổng quát của việc nghiêncứu đồng thời chưa mang tính đại diện cao

(15) Nghiên cứu “Các yếu tố thành công quan trọng của DNVVN ởPalestine” của Alfoqahaa (2018), tác giả thu thập mẫu thuận tiện của 370 các

DNVVN đang hoạt động ở Bờ Tây, Palestine Kết quả cho thấy uy tín của thươnghiệu, dịch vụ và giao hàng đáng tin cậy ảnh hưởng mạnh mẽ đến thành công củaDNVVN Một kết quả thú vị có thể được nhận thấy, đó là sự xuất sắc trong dịch vụkhách hàng là đóng góp cao nhất cho STC của các DNVVN, tiếp theo là giao hàngđáng tin cậy và sau đó là uy tín và đổi mới thương hiệu, đổi mới sản phẩm không tácđộng đến STC Điểm mới trong nghiên cứu này là kết hợp bốn yếu tố chưa đượcnghiên cứu để tạo thành mô hình tác động đến STC của các DNVVN nói chung và

Trang 27

trong bối cảnh Palestine ở cụ thể Nghiên cứu giải thích các cách thức để DNVVNtrở nên thành công hơn thông qua việc sử dụng kết quả trên để ra quyết định đồngthời kết hợp với các yếu tố khác góp phần vào STC cho các DNVVN.

(16) Trong nghiên cứu của Eltahir (2018) về “ Các nhân tố ảnh hưởng đến STCcủa DNVVN ở Sudan: Nghiên cứu trường hợp ở Omdurman” Tám giả thuyết được

đưa ra ảnh hưởng đến STC DNVVN ở Sudan Biến phụ thuộc trong nghiên cứunày là STC trong kinh doanh và các biến độc lập là: Đặc trưng của doanh nhân,quản lý và bí quyết, sản phẩm và dịch vụ, khách hàng và thị trường, cách thức kinhdoanh và hợp tác, tài nguyên và tài chính, chiến lược và môi trường bên ngoài.Tổng cộng có 140 mẫu khảo sát thu về 120 mẫu hoàn chỉnh Nghiên cứu đã sửdụng phân tích tương quan và kết quả cho thấy tất cả các yếu tố tương quan ở mức5% Nghiên cứu cho rằng bí quyết, dịch vụ, sản phẩm, quản lý, và chiến lượckhông ảnh hưởng đến STC của các DNVVN ở Omdurman-Sudan

Đặc điểm của các DNVVN như khách hàng và thị trường, tài nguyên, kinhdoanh, mối quan hệ và tài chính có ý nghĩa ảnh hưởng tích cực đến thành côngkinh doanh của các DNVVN ở Omdurman-Sudan Tuy nhiên, nghiên cứu này cònhạn chế về cạnh tranh yếu tố bên ngoài, đồng thời giải quyết tác động, mối quan hệđến hiệu suất, đến STC của các DNVVN Bên cạnh đó, nghiên cứu nên chọn ngườiphỏng vấn là các doanh nhân có kinh nghiệm, có kiến thức và quan trọng nhất là

về các yếu tố thành công mà DN của họ đã từng trải qua, chia sẻ kinh nghiệm mà

họ gặp phải thì kết quả nghiên cứu sẽ có ý nghĩa thực tiễn hơn

(17) Nghiên cứu của Rungani và Potgieter (2018) về “Tác động của hỗ trợ tàichính đến STC của các DN nhỏ, vừa và siêu nhỏ khu vực phía đông tỉnh Cape”.Các yếu tố hỗ trợ tài chính cho các DN nhỏ-vừa và siêu nhỏ (DNNVSN) ở cả khuvực tư nhân và nhà nước về STC của các DN được xem xét Những phát hiệnchính của nghiên cứu cho thấy thành công của DNVVN là tích cực và có tươngquan đáng kể Nghiên cứu nhấn mạnh rằng hỗ trợ tài chính có ảnh hưởng đáng kểđến thành công DNVVN Những phát hiện này là phù hợp và khá hoàn chỉnh vềmặt nội dung.Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự thành công thường không phụ thuộcvào một yếu tố tại một thời điểm

Trang 28

(18) Trong nghiên cứu Al-Tit và cộng sự (2019) về “Các yếu tố thành côngquan trọng của DNVVN ở Ả Rập Saudi: Góc nhìn từ quan điểm bền vững” Cácyếu tố dựa trên đề xuất của một nhóm các học giả đã tạo ra một danh sách kết hợpmột tổng cộng 28 yếu tố Có 349 mẫu hoàn chỉnh trong tổng số 500 mẫu khảo sát.Các yếu tố được phân loại thành sáu nhóm.

Kết quả chỉ ra rằng hỗ trợ kinh doanh là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởngđáng kể đến STC của các DNVVN ở Ả Rập Saudi, sau đó các yếu tố cá nhân,nguồn vốn sẵn có và quản lý Bốn trong số sáu yếu tố được nghiên cứu là rất quantrọng đối với STC của các DNVVN (yếu tố cá nhân, yếu tố quản lý, hỗ trợ kinhdoanh và vốn khả dụng) Tuy nhiên, bản chất đan xen của các yếu tố này làm chocác yếu tố đó quan trọng hơn trong từng hoàn cảnh DN

(19) Trong nghiên cứu của Naheed và cộng sự (2019) về “Mô hình dự đoán thành công và thất bại cho các DNVVN: Một nghiên cứu khu vực miền Nam Punjab và Baluchistan” Nghiên cứu đến thành công hay thất bại của các DNVVN (DNVVN) hoạt động ở miền Nam Punjab và Baluchistan-Pakistan Các tác giả đã

sử dụng phương pháp định lượng, dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi vàđược điều chỉnh từ mô hình của Lussier (1995) để đo lường Dữ liệu được phân tích và cho thấy rằng kế hoạch kinh doanh đúng đắn, nhân viên, dòng vốn đầy đủ

và quan hệ đối tác rất quan trọng đối với khả năng tồn tại, kinh nghiệm quản lý và lập kế hoạch là vấn đề mấu chốt cho STC của các DNVVN Tuy nhiên, do đây là nghiên cứu được kế thừa từ mô hình của Lussier (1995) vào những năm 1995 cho nên các yếu tố để xác định thành công hay thất bại (Ví dụ: DN thất bại được xác định là một tổ chức thiếu quản lý kinh nghiệm, thiếu kế hoạch, thiếu giáo dục (Lussier, 1995), với môi trường kinh doanh hiện nay là chưa phù hợp, đề xuất điều cần thiết là thực hiện nghiên cứu tương tự như vậy trên các DNVVN ở tỉnh khác, kết hợp thêm các yếu tố như: CSR, môi trường bên ngoài, sự hỗ trợ về thể chế

chính sách… 1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Về tình hình nghiên cứu trong nước, tuy còn hạn chế các nghiên cứu về STC củaDNVVN nhưng trong số các nghiên cứu về DNVVN đã có một số công trình nghiêncứu như: sách chuyên khảo, bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các bài

Trang 29

tham luận tại các hội thảo, … Đây cũng là nguồn tư liệu phong phú được nghiêncứu sinh tham khảo trong nghiên cứu luận án.

(1) Nghiên cứu của Võ Thành Danh và cộng sự (2013) về “các yếu tố ảnhhưởng đến sự phát triển của DNVVN tại tỉnh Hậu Giang phân tích thực trạng củacác DNVVN” Tác giả của nghiên cứu sử dụng mô hình kim cương để thực hiệnphân tích năng lực cạnh tranh và đánh giá khu vực kinh tế của loại hình DNVVN.Tuy nhiên, một số các yếu tố như: hội nhập kinh tế quốc tế, hội nhập thị trườngcòn hạn chế mặc dù sự chuẩn bị cho hội nhập là khá tốt Các yếu tố: tổng tài sản,trình độ lao động, nguồn cung cấp đầu vào, tổng số lao động, mức độ cạnh tranhtrên thị trường, lĩnh vực hoạt động của DN, và mức độ rủi ro là những nhân tố cóảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DNVVN

(2) Nghiên cứu của Vũ Hoàng Nam và Đoàn Quang Hưng (2013) về “nghiên cứucác nhân tố tác động đến sự phát triển của DNVVN ở Việt nam” Đổi mới có vai trò

như thế nào đối với các DNVVN ở Việt Nam vẫn còn là một câu hỏi cần được trảlời Kết quả cho thấy vốn, nhân lực, chất lượng của lực lượng lao động và cơ sở hạtầng, các hoạt động đổi mới, quy trình sản xuất, và đổi mới hoạt động marketing cóvai trò quyết định đối với kết quả sản xuất của các DNVVN Việt Nam Ưu điểmcủa nghiên cứu này là sử dụng phương pháp hồi quy với số liệu điều tra kích cỡmẫu DNVVN của Việt Nam lớn trong các năm 2005, 2007, 2009, và 2011 đượcthực hiện bởi Viện Kinh tế và Quản lý Trung ương và Đại học Copenhegen, ĐanMạnh Bốn cuộc điều tra này là điều tra chọn mẫu với số mẫu trung bình là trên

2500 DNVVN Với kích cỡ mẫu như vậy có thể sẽ cho kết quả tin cậy cao

Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước được trình bày tóm tắt ở trên tácgiả có thể kết luận như: các yếu tố: marketing, văn hóa, cơ sở hạ tầng, ứng dụng vàđổi mới công nghệ, các chiến lược,…góp phần vào STC của DN DNVVN; cácphương pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật thí nghiệm, tình huống và phỏngvấn sâu được sử dụng nhiều; nghiên cứu định lượng; phương sai, phân tích cụm,phân tích nhân tố…

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến STC từmôi trường bên trong, bên ngoài hoặc thông qua điều tra nhân khẩu học Mà chưa

Trang 30

có sự kết hợp các yếu tố đó lại bằng một phương pháp kết hợp định tính và địnhlượng để đánh giá Bên cạnh đó cần sự đánh giá mối quan hệ tác động giữa các yếu

tố ảnh hưởng đến STC của DNVVN với nhau

- Đa số các nghiên cứu tiếp cận yếu tố STC bằng quan điểm tài chính thông quacác chỉ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận sau thuế trêntổng tài sản (ROA) Tuy nhiên, những báo cáo kết quả này thường không đúng vớithực tế Hơn nữa cùng với suy nghĩ này Wieder và cộng sự (2006) đã lập luận rằngcác chỉ số kế toán, tài chính không thể khai thác được bản chất của hoạt động củamột DN hoặc các vấn đề khác: dịch vụ khách hàng, chất lượng sản phẩm được sảnxuất, đổi mới và hiệu quả hoạt động Dựa vào dữ liệu tài chính cũng hạn chế khảnăng giải thích hiệu suất trong tương lai vì chúng được định hướng theo lịch sử, do

đó có thể gây hiểu nhầm (Koufteros và cộng sự, 2014) Bên cạnh đó các mô hình

dự đoán thành công so với thất bại (S/F) của Lussier (1995); Marom và Lussier(2014) cũng là một mô hình phi tài chính Trong một nghiên cứu phá sản DN nhỏgần đây Van Auken và Cộng sự (2009) đã sử dụng một mô hình phi tài chính đểđánh giá Chính vì thế nếu đứng ở góc độ này nghiên cứu về STC các DNVVN nêndùng tiêu chí phi tài chính để đánh giá STC cho DNVVN là phù hợp hơn sẽ mangtính tổng quát hơn

- Sự thành công và CSR của DN được chú trọng gần đây, tuy nhiên thực tế vẫn cònkhá mới và chưa thống nhất (Golob và cộng sự, 2013) Còn theo Morsing (2006) thìcho rằng một số nghiên cứu có đề cập đến yếu tố CSR tác động đến STC của DN,

đa số đồng quan điểm với ý kiến CSR và thực hiện bởi các DN lớn nhưng lại chưa phân tích rõ CSR được thực hiện với các DNVVN

Còn theo Jenkins (2006), Ciliberti và cộng sự (2008) thì cho rằng khi các DN thựchiện CSR lại gặp hai rào cản lớn nhất đó là thời gian và vấn đề tài chính Tuy nhiên,

ở chiều ngược lại thì DNVVN cũng có thuận lợi là ít khi bị chi phối bởi các cổđông, điều mà ta thường thấy ở các DN lớn do có xu hướng về quyền lợi và sựkiểm soát rất lớn từ đó có tầm ảnh hưởng rộng, chính điều đó làm cho việc thực thiCSR trở nên khó khăn (Castka và cộng sự, 2004; Gallup, 2005)

Nhiều tác giả cho rằng, CSR trong một DN là điều cần được thực nghiệm lại tại cácmôi trường kinh doanh khác nhau, vì tốc độ phát triển, thị trường,cách đánh giá

Trang 31

ở mỗi nơi mỗi khác (Walsh và Beatty, 2007; Puncheva và Michelotti, 2010) Đặcbiệt, theo Fatma và Rahman (2015) việc xem xét nghiên cứu CSR các nước đangphát triển vẫn còn khá mới mẻ.

Bên cạnh đó, đối tượng nghiên cứu của tác giả là sư ̣thành công của cácDNVVN Việt Nam có đặc trưng là các tỉnh Đông Nam bộ, các DNVVN đang hoạtđộng trong nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa có những đặcthù riêng và chắc chắn có sự khác biệt nhất định so với nền kinh tế thị trường ở cácnước khác Do đó tác giả nghiên cứu vấn đề này nhằm giải quyết các khoảng trốngnghiên cứu trên

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định, phân tích và đánh giácác yếu tố ảnh hưởng đến STC của DNVVN các tỉnh Đông Nam bộ, đề xuất hàm ýquản trị nhằm giúp các DNVVN hoạt động thành công hơn

1.2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến STC của các DNVVN các tỉnh Đông Nam bộ

- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố ảnh hưởng đến STC của các DNVVN các tỉnh Đông Nam bộ

- Khám phá sự khác biệt giữa các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến STC của DNVVN

- Đề xuất một số hàm ý quản trị và kiến nghị đối với Nhà nước nhằm thúc đẩy STC cho các DNVVN các tỉnh Đông Nam bộ nói riêng và Việt Nam nói chung

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến STC của DNVVN các tỉnh Đông Nam bộ ?

- Mức độ tác động các yếu tố đến STC của DNVVN các tỉnh Đông Nam bộ nhưthế nào ?

- Có sự khác biệt đáng kể nào trong mối ảnh hưởng giữa các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến STC của DNVVN ?

- Những hàm ý quản trị nào cần được đề xuất để nâng cao STC của DNVVN các tỉnh Đông Nam bộ ?

Trang 32

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là STC của DNVVN (khái niệm DNVVN theo39/2018/NĐ-CP của Thủ tướng Chính Phủ ký ngày 11 tháng 3 năm 2018), đồngthời thời gian hoạt động ít nhất của các DN phải 3 năm trở lên (chú trọng DNVVNgiai đoạn 2011 trở về sau)

Các DNVVN phải có tổ chức phòng, ban thực hiện các chức năng quản trịriêng biệt vì một số DN nhỏ được xem như công ty gia đình, đôi khi chỉ có giámđốc, kế toán và bộ phận sản xuất hoặc thu mua Chính điều này đặt ra một câu hỏilớn là liệu DN đó có quản lý tốt không khi một DN ta thấy sự quản lý là hết sứcphức tạp bởi vì: tính chất công việc của mỗi bộ phận là khác nhau, quản lý DN làquản lý con người mà con người thì rất phức tạp Đồng thời môi trường DN luônluôn biến đổi từng ngày, từng giờ Vì vậy nếu không có tổ chức phòng, ban thựchiện các chức năng quản trị riêng biệt thì thì công việc quản lý nhằm đạt được mụctiêu chung của DN khó có thể đạt được, từ đó sẽ rất khó đi đến STC Vì vậy, đểgóp phần cho nghiên cứu về STC của các DNVVN được hoàn chỉnh hơn thì việcnghiên cứu đối tượng là các DNVVN cần phải có tổ chức phòng, ban thực hiện cácchức năng quản trị riêng biệt

Hơn nữa trong giai đoạn này, tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, lạmphát tăng, giá dầu thô, giá nguyên vật liệu cơ bản đầu vào của sản xuất, giá lươngthực, thực phẩm trên thị trường thế giới tăng cao ảnh hưởng các DN Việt Nam(Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 và nghị quyết số13/NQ-CP ngày 10/5/2013) Vì vậy, những DNVVN tồn tại và phát triển đượctrong giai đoạn này đến nay, có thể xem là những DN đã vượt qua được thử thách,khó khăn bằng chính sức mạnh của mình Và đây chính là đối tượng cần thiết, đãđược gạn lọc để tác giả nghiên cứu về sự thành công

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: DNVVN tại các tỉnh Đông Nam bộ là nơi thực hiện nghiên cứu

Vì đây là vùng có đóng góp lớn nhất về GDP, ngân sách nhà nước, việc làm và vùng

đã chứng tỏ tiềm năng - nội lực phát triển với các khu vực khác Theo Bộ Kế hoạchđầu tư năm 2020 mức đóng góp về GDP (50,8%), nằm trong vùng kinh tế trọng

Trang 33

điểm phía Nam lớn hơn cả 3 vùng kinh tế trọng điểm còn lại cộng lại Các tỉnhĐông Nam bộ gồm 6 tỉnh/thành phố: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, BàRịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh là khu vực đầu tàu về kinh tế của cả nướcvới 3 tỉnh hạt nhân phát triển kinh tế: TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Naicho nên việc nghiên cứu DNVVN tập trung tại các tỉnh này có thể xem là hợp lý+ Về thời gian: thời gian khảo sát từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Nghiên cứu định tính

Để điều chỉnh thang đo, tác giả đã thực hiện phỏng vấn 10 người là chuyên giatại các trường Đại học Lạc Hồng, Đại học Thủ Dầu một, Đại học Kinh tế Côngnghiệp Long An, Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM Việc thảo luận vớinhững chuyên gia đồng thời cũng hiện đang làm quản lý tại các DN là để kiểm traxem có cần bổ sung thêm câu hỏi nào hay không Bên cạnh đó, tác giả thảo luậnvới những người hiện đang là giám đốc, các quản lý là để xác định xem họ có ýkiến hay cần điều chỉnh câu hỏi hay không

1.4.2 Nghiên cứu định lượng

- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Từ kết quả của nghiên cứu định tính có được môhình nghiên cứu và xây dựng các thang đo sơ bộ Tiến hành khảo sát các DNVVN tạicác tỉnh Đông Nam bộ thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn bằng thang đo

Likert từ 1 đến 5, với kích thước mẫu 70, xử lý Cronbach’s Alpha bằng phần mềmSPSS 20.0 nhằm kiểm định độ tin cậy của thang đo, gạn bỏ các biến quan sát, hoànthiện thang đo cũng như mô hình nghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu định lượng chính thức: dữ liệu sơ cấp từ các DNVVN được khảosát theo mẫu sẵn thu thập với kích thước mẫu là 400 Phần mềm SPSS20.0, AMOS20.0 được sử dụng nhằm phân tích dữ liệu thống kê thông qua các bước như phântích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tíchnhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình nghiên cứu bằng cấu trúc (SEM),kiểm định Bootstrap với N=1000…

Trang 34

1.5 Tính mới và những đóng góp

1.5.1 Đóng góp về mặt lý thuyết

Luận án đã đưa ra các khoảng trống trong nghiên cứu nhằm giải quyết nhữngvấn đề hiện tại trong các DNVVN Nghiên cứu đề xuất khái niệm về STC đối với cácDNVVN mang tính xác thực hơn khi áp dụng chỉ tiêu phi tài chính để đánh giá, bêncạnh đó nghiên cứu còn làm rõ yếu tố CSR dưới các góc độ khác nhau bao hàm kháđầy đủ các yếu tố thành công quan trọng mà các DNVVN cần phải quan tâm

Xây dựng được mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến STC của các DNVVN;nghiên cứu thảo luận và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với điều kiện thị trườngnghiên cứu là các tỉnh Đông Nam bộ Cụ thể, đối với thang đo Quản lý, nghiên cứu

đã điều chỉnh so với thang đo gốc theo hướng nghiên cứu về quản lý và đào tạocon người, chú trọng quản lý về nguồn nhân lực trong một DN vì đây là vấn đề cốtlõi trong môi trường nội bộ DN Đối với thang đo Khả năng tiếp thị KNTT4

(Chúng tôi có kỹ năng bán hàng, hoạt động tiếp thị và quảng bá hiệu quả- Radzi

và cộng sự (2017)) được điều chỉnh thang đo cho phù hợp tại khu vực nghiên cứu.

Do đa phần DN nằm trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đa phần làcác DN sản xuất cho nên việc quan trọng hơn để hàng hóa đến tay người tiêu dùngcần chú trọng là các trung gian thương mại, nhà phân phối Từ đó DNVVN khôngphải lo bán hàng mà sẽ tập trung nhiều nguồn lực hơn vào các khâu trong dâychuyền, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm Chính vì vậy sau khi thảo luận

chuyên gia biến KNTT4 điều chỉnh thành “Mức độ quan hệ với nhà phân phối” và

kết quả kiểm định các thang đo đều phù hợp với dữ liệu khảo sát, đáp ứng được giátrị tin cậy, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và giá trị liên hệ lý thuyết

Do đó, nghiên cứu đóng góp vào hệ thống thang đo cho các khái niệm được đolường; Nghiên cứu cũng góp phần kiểm định lại các mối quan hệ mà các nghiên cứutrước đây có sự khác biệt hoặc tác động chưa rõ ràng cũng như kiểm định mối quan hệgiữa CSR và STC Đối sánh kết quả nghiên cứu với các kết quả nghiên cứu trướccũng như thảo luận chuyên gia nhằm tái khẳng định mô hình nghiên cứu và đề xuấtcác hàm ý nhằm nâng cao STC cho các DNVVN tại các tỉnh Đông Nam bộ

Trang 35

1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Nghiên cứu của tác giả có thể giúp cho các DNVVN thấy được yếu tố nào làmtăng khả năng thành công cho DN của mình cũng như mức độ tác động của từngyếu tố của từ đó DN có những giải pháp, chiến lược phù hợp giúp DN đạt được kếtquả kinh doanh tốt hơn thành công hơn trong việc kinh doanh của mình Nghiêncứu cho thấy các DNVVN cần hiểu rõ về các yếu tố quan trọng như: quản lý, tàichính, khả năng tiếp thị, tiếp cận và đổi mới công nghệ, CSR, sự hỗ trợ của chínhphủ một cách đầy đủ hơn từ đó có kế hoạch triển khai phù hợp với tình hình DNcủa mình Luận án cũng cung cấp cho chủ DN và các cấp quản lý Nhà nước có mộtcái nhìn tổng quan hơn để từ đó có những cách quản lý, các chính sách phù hợpnhằm giúp cho các DNVVN đi đến thành công

1.6 Kết cấu của luận án

Kết cấu của nghiên cứu bao gồm 05 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Tóm tắt chương 1

Chương 1 tác giả giới thiệu về tổng quan đề tài nghiên cứu, tác giả đã trìnhbày sự cần thiết của đề tài, kế đến là lược khảo các công trong nghiên cứu trong vàngoài nước nhằm xác định khoảng trống của các nghiên cứu trước, từ đó tác giảxác định được mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu, tiếp theo tác giả xácđịnh đối tượng và phạm vi nghiên cứu đồng thời xác định phương pháp nghiên cứu

là định tính và định lượng Sau đó tác giả nêu những đóng góp của luận án về mặt

lý thuyết và thực tiễn

Trang 36

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU Giới thiệu chương

Chương 2 sẽ trình bày về các lý thuyết quan trọng trong nghiên cứu đồng thờidẫn giải các nghiên cứu liên quan nhằm làm cơ sở hình thành giả thuyết Bên cạnh

đó phát thảo mô hình giả thuyết nghiên cứu

2.1 Sự thành công của DNVVN

2.1.1 Khái niệm DNVVN

Theo Bridge và O’Neill (2003) từ DN đã được sử dụng trong rất nhiều bối cảnh

và mang ý nghĩa khác nhau, DN thu nhận các thông tin từ môi trường xung quanh, sau

đó được sử dụng làm cơ sở cho việc lựa chọn một phản ứng hành vi đối với môitrường đó Mục tiêu của DN là sản phẩm, dịch vụ, hiệu suất hoạt động và hiệu quả tàichính Còn theo Luật DN Việt Nam thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,

có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kýkinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” DN là một đơn vị sảnxuất kinh doanh được tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêudùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luậtpháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng

Theo Tổ chức Kinh tế hợp tác và phát triển (OECD, 2005), các DNVVN làcác DN độc lập, sử dụng một số lượng nhân viên nhất định Con số này khác nhaugiữa các quốc gia Như ở Liên minh châu Âu thông thường một DN vừa khoảng

250 nhân viên Tuy nhiên, một số quốc gia đặt giới hạn ở mức 200 nhân viên,trong khi Hoa Kỳ coi các DNVVN bao gồm các công ty có ít hơn 500 nhân viên.Các DN nhỏ nói chung là những DN có ít hơn 50 nhân viên, trong khi các DN siêunhỏ có nhiều nhất là 10, hoặc trong một số trường hợp là 5 công nhân

Tại Liên minh châu Âu, một định nghĩa có hiệu lực vào ngày 01/01/2005 ápdụng cho tất cả các chương trình hành động và tài trợ của cộng đồng cũng như tronglĩnh vực viện trợ nhà nước nơi các DNVVN có thể được cấp viện trợ quốc gia và khuvực với cường độ cao hơn các công ty lớn Định nghĩa mới quy định tăng trần tàichính: doanh thu của các DN cỡ trung bình (50-249 nhân viên) không được vượt quá

50 triệu EUR; của các DN nhỏ (10-49 nhân viên) không được vượt quá 10 triệu EURtrong khi của các DN siêu nhỏ (dưới 10 nhân viên) không được vượt quá 2

Trang 37

triệu EUR Còn theo Baenol (1994) DNVVN được xác định khác nhau ở nhữngnơi khác nhau, một DNVVN ở quốc gia này khác DNVVN ở một quốc gia khác,các chỉ được xác định khác nhau bao gồm: tổng tài sản, quy mô lao động, doanhthu hàng năm và đầu tư vốn.

Tổ chức lao động quốc tế lập luận rằng không có định nghĩa được chấp nhậnphổ biến của các DNVVN DNVVN được cho là có hoạt động hiệu quả nhất chophúc lợi kinh tế và xã hội Chúng là một phương tiện để đào tạo, phát triển kỹ năngquản lý và kỹ thuật và tuyển dụng người địa phương; hơn nữa, họ cho phép tạo ramột thế hệ nhà phát minh và nhà đầu tư mới và là nguồn sáng tạo và truyền bá ýtưởng mới (ILO, 2015)

“DN là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định,được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạtđộng kinh doanh trên trị trường” (theo mục 7 điều 1 chương 1 luật DN 2014) DN nhỏtrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng

có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổngdoanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng

Sau khi tham khảo khái niệm và cách xác định DNVVN chúng ta nhận thấyrằng việc xác định loại hình DN thường dựa vào hai yếu tố chính đó là số lao động

và vốn

2.1.2 Khái niệm về sự thành công

Việc xác định các tiêu chí thành công có nhiều khác biệt Ví dụ nghiên cứu củaDevins (2009); Muhammad và cộng sự (2010) cho rằng không có định nghĩa chung vềSTC của các DNVVN, với nhiều tác giả đưa ra các tiêu chí khác nhau bao gồm quy

mô, số lượng nhân viên, doanh thu, tài chính Trong các nghiên cứu kinh doanh, kháiniệm thành công thường được sử dụng để chỉ khả năng tài chính của DN Tuy nhiên,không có định nghĩa được chấp nhận phổ biến về thành công và thành công kinhdoanh đã được diễn giải theo nhiều cách (Foley và Green, 1989)

Thành công trong kinh doanh là khảnăng về thành tích đạt được mục tiêu củamột DN, mà không được xác định rõ ràng (Ngwangwama và cộng sự, 2013) Nócũng có thể được diễn đạt như cách của một DN tạo ra các hoaṭđông̣ cóhiêụ quả

Trang 38

(Van Praag, 2003; Marom và Lussier, 2014) Trong khi đó Auken và Werbel(2006); Reijonen và Komppula (2007) cho rằng không có định nghĩa chung nào vềSTC trong kinh doanh và đa số các nghiên cứu đo lường thành công kinh doanh từquan điểm tính hiệu quả Thực tế, khái niêṃ hiêụ quảcủa DN cũng rất phức tạp và

có tính đa chiều nằm ởcác khía cạnh khác nhau

Ngoài ra, theo Islam và cộng sự (2011) cho rằng có ít nhất hai khía cạnh liênquan của STC kinh doanh: tài chính so với phi tài chính và thành công ngắn hạn vớidài hạn Dựa trên sự phân chia này, có nhiều cách để đo lường STC trong kinh doanhbao gồm lợi nhuận, lợi tức đầu tư, tăng trưởng doanh thu, số nhân viên làm việc, hạnhphúc, danh tiếng của công ty và những điều khác (Weidinger và cộng sự, 2014)

Sau khi lược khảo lý thuyết các khái niệm về STC của các DNVVN tác giảnhận định rằng: STC trong kinh doanh của các DNVVN là đạt được mục tiêu củamình, mục tiêu đó có thể là: lợi nhuận, mối quan hệ, danh tiếng thương hiệu, phúclợi, trách nhiệm với xã hội …và tùy vào thời điểm khác nhau, vì mỗi thời điểmDNVVN có mục tiêu riêng”

2.1.3 Đo lường sự thành công

Để đo lường STC theo Schmidpeter và Weidinger (2014) cũng có nhiềucách khác nhau như: thời gian tồn tại của DN, lợi nhuận, lợi nhuận đầu tư, tăngtrưởng doanh số, số lượng nhân sự làm việc, hạnh phúc, DN danh tiếng

Trong nghiên cứu của Walker và Brown (2004) tác giả cho rằng các tiêu chítài chính thường được coi là biện pháp phù hợp nhất của STC trong kinh doanh.Nhưng, trong một số trường hợp khác, có những mục tiêu phi tài chính có thể dẫnđến sự thay thế việc đánh giá STC thành công toàn diện hơn, đặc biệt là trong khuvực DNVVN Để minh họa hai chiều này, ông phân tích 290 câu hỏi từ nhữngngười quản lý DN nhỏ ở Tây Úc Cả hai tiêu chí tài chính và phi tài chính được sửdụng để đánh giá thành công kinh doanh, tuy nhiên với tiêu chí phi tài chính đượcđánh giá tốt hơn thông qua sự hài lòng và thành tích cá nhân, niềm tự hào trongcông việc và lối sống linh hoạt tạo ra STC

Có nhiều nghiên cứu đo lường các DNVVN qua chỉ số tài chính và các biệnpháp kế toán (Shailer, 1989) Tuy nhiên, tác giả Riquelme và Watson (2002) đã tranhluận rằng thiếu độ tin cậy với các dữ liệu tài chính và dữ liệu kế toán, đa số các DN

Trang 39

nhỏ không có yêu cầu báo cáo chính thức về các dữ liệu tài chính này Do đó, việc

có được thông tin đáng tin cậy về các chỉ số này để đo lường STC của các DN nhỏmột cách chính xác là điều không thể

Hơn nữa với suy nghĩ này Wieder và cộng sự (2006) đã thêm vào lập luận rằngcác biện pháp kế toán, tài chính không thể khai thác được bản chất của một DN

ở các khía cạnh khác nhau như: dịch vụ khách hàng, chất lượng, sản xuất, đổi mới

và hiệu quả hoạt động Dựa vào các dữ liệu tài chính cũng hạn chế khả năng giảithích hiệu suất trong tương lai vì chúng được định hướng theo thời gian, do đó cóthể gây hiểu nhầm (Koufteros và cộng sự, 2014) Trong hoạt động của DNVVNcần có nhiều yếu tố phi tài chính khác để làm cho việc đo lường hiệu quả hơn(Abdallah và Alnamri, 2015)

Từ những lập luận các nghiên cứu trên, tác giả lựa chọn tiêu chí phi tàichính để đánh giá mức độ thành công cho DNVVN trong nghiên cứu của mình Vìcác chỉ tiêu này có thể được nắm bắt thông qua nhận thức của người quản lý, vớicác thông tin có sẵn về dữ liệu tài chính của các DNVVN, không cần thiết để địnhlượng bằng các biện pháp kế toán, tài chính

2.2 Các lý thuyết có liên quan đến STC của DNVVN

2.2.1 Lý thuyết về thẻ điểm cân bằng BSC (Balanced Scorecard )

Trang 40

2.2.1.2 Nội dung

Các đặc điểm của thẻ điểm bao gồm sự tập trung vào việc lựa chọn các mục tiêucần theo đuổi và kết hợp cả dữ liệu tài chính và phi tài chính nhằm nhận xét đánh giáhoàn chỉnh, giúp ban lãnh đạo tập trung vào các chiến lược chính xác để đạt được cácmục tiêu hiệu suất cụ thể Bằng cách đo lường hiệu suất nhà quản lý có thể đưa ra các

dự báo giúp điều chỉnh chiến lược để hướng đến mục tiêu của mình Thẻ điểm cân bằng

là một tập hợp các biện pháp tài chính và phi tài chính tổng hợp được sử dụng trongquy trình thực thi chiến lược của một công ty nhằm làm nổi bật chiến lược giao tiếp vớicác thành viên và cung cấp phản hồi để đạt được các mục tiêu của tổ chức (Mendoza &Zrihen, 2001) Thẻ điểm có thể được sử dụng ở các cấp độ khác nhau cho tổ chức hoặcmột đơn vị nhỏ hoặc như một “thẻ điểm cá nhân” BSC có thể là công cụ để cạnh tranhtrong tương lai và các nhà điều hành khả năng giám sát tính hiệu quả của chiến lượccủa tổ chức BSC bao gồm các mục tiêu tài chính truyền thống, nhưng cũng bao gồmcác mục tiêu thúc đẩy kết quả tài chính

Thẻ điểm đo lường hiệu suất trên bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quytrình kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển Nó cung cấp cho tổ chức khả năng vàgiám sát các tài sản vô hình mà họ sẽ cần để thành công trong tương lai Kaplan vàNorton thừa nhận tất cả các tổ chức đều có các biện pháp tài chính và phi tài chính,nhưng nhiều tổ chức chỉ sử dụng các con số phi tài chính cho các đánh giá cấp thấp

và để làm việc với khách hàng của họ BSC đặc biệt chỉ ra sự cần thiết phải áp dụng

cả các biện pháp tài chính và phi tài chính cho nhân viên ở tất cả các cấp của một tổchức

Tài chính hàng

Khách Quy trình

Nội bộ Học hỏi

và phát triển

Nguồn: Kaplan, Norton, 1996

Ngày đăng: 24/05/2021, 11:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w