Ngoài thuận tiện cho sản xuất và đời sống vùng gặp một số khó khăn: Nhiều đất chua phèn.. Bùi Văn Chương.[r]
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II (2011 - 2012)
Môn Địa 9 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ma trận đề
Các vùng
kinh tế
(Vùng ĐNB
và ĐB sông
Cữu Long)
6đ
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội một trong hai vùng
2đ
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đến phát triển các ngành kinh tế chủ đạo
2đ
Thực hành vẽ biểu
đồ, nhận xét
2đ
6đ
Biển đảo
Việt Nam
3đ
Nắm được 4 ngành tổng hợp kinh tế biển đảo của Việt Nam
2đ
Phân tích tiềm năng của biển đảo
để phát triển kinh
tế tổng hợp
1đ
3đ
Quảng Bình
1đ
Nêu được một số vấn đề TN, kinh
tế, xã hội của Quảng Bình
1đ
1đ
Trang 2ĐỀ RA
Đề lẻ
Câu 1 (4đ): Hãy trình bày những nét cơ bản về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của Đông Nam Bộ?
Những điều kiện nào làm cho ĐNB trở thành vùng phát triển cây công nghiệp quan trọng nhất cả nước?
Câu 2 (3đ): Phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo gồm những ngành nào?
Dựa vào điều kiện nào để phát triển khai thác và chế biến khoáng sản biển?
Câu 3 (1đ): Trình bày những đặc điểm cơ bản của địa hình tỉnh Quảng Bình?
Câu 4 (2đ): Cho bảng số liệu: Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh (2002 - %) Tổng số Nông – Lâm – Ngư nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh và nêu nhận xét
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của ĐNB:
- Vùng đất liền: Địa hình thoải, đất bazan, đất xám (phát triển trồng
cây công nghiệp lâu năm và xây dựng hạ tầng thuận lợi)
0,5đ
+ Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa cận xích đạo ẩm (Nóng ẩm quanh
năm) là điều kiện thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế
0,5đ
- Vùng biển: Điều kiện: Bờ biển dài, biển ấm, mặt nước lớn, thềm
lục địa rộng, nơi giàu dầu khí – Là điều kiện phát triển kinh tế biển:
Khai thác chế biến dầu, ngành hải sản, giao thông vận tải, du lịch
1,0đ
* Điều kiện để vùng ĐNB là nơi phát triển cây công nghiệp quan
trọng nhất cả nước:
- Phát triển nhiều loại cây: Cao su, cà phê, hồ tiêu, lạc, đậu, mía,…
0,5đ
- Do: Khí hậu nóng và ẩm quanh năm (nhiệt độ cao trên 21oC, mưa
lớn 1500 -> 2000mm/năm) -> Cây công nghiệp phát triển xanh tốt
0,75đ
- Đất đai màu mỡ: Đất xám, đất đỏ bazan rất phù hợp cho cây công
nghiệp dài ngày
0,75đ
2 * Tổng hợp kinh tế biển gồm 4 ngành:
- Khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản
0,25đ
- Khai thác và chế biến khoáng sản biển 0,25đ
* Những điều kiện để phát triển ngành khai thác, chế biến khoáng
sản biển:
- Gồm: Muối, titan, cát trắng, dầu khí
0,25đ
Trang 3+ Nước biển là nguồn muối vô tận, phát triển lâu đời Vùng ven biển
từ B -> N phát triển mạnh: Sa huỳnh (Quảng Ngãi), Cà ná (Ninh
Thuận)
+ Titan: Dọc bờ biển có giá trị xuất khẩu 0,25đ
+ Cát trắng: Làm thủy tinh, pha lê Đảo Hải Vân (Quảng Ninh), Cam
Ranh (Khánh Hòa)
0,25đ
+ Dầu khí: Ngành kinh tế mũi nhọn quan trọng trong ngành công
nghiệp nước ta khai thác là chủ yếu (từ 1986) Nay đã xây dựng hóa
dầu
0,75đ
3
Địa hình Quảng Bình
- Nhiều núi đồi ¾ DT lảnh thổ
0,25đ
- Phân hóa đa dạng: Đông -> Tây (Bãi cát – ĐB - Núi), nhiều dãy
núi đâm ra sát biển làm cho địa hình bị cắt xẻ
0,25đ
- Địa hình Catxtơ (Phong nha – Kẽ bàng) hùng vĩ, hiểm trở 0,25đ
- Có độ nghiêng: Phía Bắc thấp từ TB – ĐN
Phía Nam thấp từ TN - ĐB
0,25đ
4
- Nhận xét: Cơ cấu kinh tế hợp lí N2 tỷ trọng thấp CN và dịch vụ tỷ
trọng cao – chứng tỏ TP Hồ Chí Minh chú trọng phát triển CN đã
góp phần đưa đất nước ta trở thành nước CN trong thời gian tới
1,0đ
ĐỀ RA
Đề chẵn
Câu 1 (4đ): Hãy trình bày điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của ĐB sông Cữu
Long?
Những điều kiện nào để làm cho ĐB sông Cữu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?
Câu 2 (3đ): Phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo gồm những ngành nào? Trình bày tình
hình phát triển ngành giao thông vận tải biển?
Câu 3 (1đ): Trình bày những đặc điểm cơ bản của khí hậu Quảng Bình?
Câu 4 (2đ): Cho b ng s li u – S n lả ố ệ ả ượng th y s n B sông C u Long (nghìn t n)ủ ả ở Đ ữ ấ
ĐB sông Cữu Long 819,2 1169,1 1354,5
Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở ĐB sông Cữu long và cả nước - Nêu nhận xét
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1 - ĐKTN và TNTN của ĐB sông Cữu Long:
+ Địa hình bằng phẳng, diện tích lớn 40.000km2 – gồm 3 loại đất
chính: Đất phù sa ngọt, đất mặn, đất phèn
0,5đ
+ Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, có tính chất cận xích đạo ẩm (nóng 0,5đ
Trang 4ẩm quanh năm)
Ngoài thuận tiện cho sản xuất và đời sống vùng gặp một số khó
khăn: Nhiều đất chua phèn Mùa khô kéo dài, hiện tượng lũ ngập
diện rộng,…
0,5đ
- Những đk tạo cho ĐB sông Cữu Long sản xuất lương thực lớn
nhất cả nước:
+ Đất phù sa ngọt nhiều, màu mỡ
0,5đ
+ Khí hậu nóng ẩm quanh năm (nhiệt độ cao, biên độ nhiệt nhỏ,
mưa lớn)
0,5đ
+ Con người có kinh nghiệm trồng cây lương thực (đặc biệt là cây
lúa nước)
0,5đ
+ Vùng trồng cây lương thực tuyệt đối (cây lúa gạo) Đảm bảo an
ninh lương thực và xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước
0,5đ
2
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển gồm 4 ngành:
+ Khai thác nuôi trồng chế biến thủy sản
0,25đ
+ khai thác và chế biến khoáng sản biển 0,25đ
- Phát triển ngành giao thông vận tải biển:
+ Là nơi trung tâm đầu mối giao thông biển của các nước ĐN Á,
bờ biển dài, mặt nước rộng,…
1,0đ
+ Giao thông vận tải biển ngày một phát triển: Hệ thống hải cảng
ngày một hiện đại, đội tàu biển ngày một nhiều phục vụ đắc lực
cho vận chuyển hàng hóa, trao đổi với bên ngoài, tạo điều kiện cho
du lịch phát triển,………
1,0đ
3
* Khí hậu Quảng Bình:
- Có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (biến tính lớn):
+ Mùa hè: Khô nóng ( do tác động của gió mùa TN biến tính ->
gió Lào)
+ Mùa đông: ít lạnh, là thời gian gây lũ lụt cho khu vực
0,75đ
Ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt con người (cây cối pt
yếu ……….)
0,25đ
4
- Nhận xét:
+ Sản lượng thủy sản ở ĐB sông Cữu Long pt mạnh, ngày một
tăng và chiếm hơn 50% cả nước
0,75đ
+ Là vùng quan trọng đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản
của cả nước
0,25đ
Người ra đề
Trang 5Bùi Văn Chương