1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De tai day hoc dai luong va cac phep do dailuong lop 5

32 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 189,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc dạy học giải các dạng toán về đại lượng trong thực tế nhiều giáo viên còn lúng túng, chưa nắm vững kiến thức khoa học của tuyến kiến thức này và chưa khai thác được quan hệ giữa tri[r]

Trang 1

A- ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đứng trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,giáo dục đóng một vai trò rất quan trọng nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực,đào tạo nhân tài Đảng và Nhà nước ta đã xác định mục tiêu và nhiệm vụ của giáodục - đào tạo là xây dựng con người và thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với lí tưởng độclập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội “Vừa hồng, vừa chuyên” Phải giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong nội dungphương pháp giáo dục Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tưcho giáo dục là đầu tư cho phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội Theo nghị quyếttrung ương lần thứ IV “ Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo” Chỉ rõ : Phảixác định lại mục tiêu, thiết kế lại chương trình kế hoạch, nội dung, phương phápgiáo dục đào tạo Vì vậy những đổi mới giáo dục tiêu học đòi hỏi phải đổi mới giáodục môn Toán nhằm phục vụ mục tiêu giáo dục ở Tiểu học vừa phải chuẩn bị chohọc sinh học lên trung học, vừa phải chuẩn bị cho một bộ phận học sinh đã học tậpthành công ở bậc Tiểu học có thể bước vào cuộc sống lao động

Như chúng ta đã biết : Tiểu học là bậc học nền tảng đặt cơ sở cho việc hìnhthành phát triển toàn diện nhân cách của con người tạo nền móng vững chắc chotoàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân

Cùng với các môn học khác môn Toán là một trong những môn học bắt buộc ởTiểu học, nó có vị trí tầm quan trọng rất lớn Tất cả các kiến thức kĩ năng của mônToán ở Tiểu học đều được ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống và rất cần thiết chongười lao động Đối với học sinh môn Toán góp phần quan trọng trong việc rènphương pháp suy nghĩ, phương pháp học tập và giải quyết vấn đề nó góp phần hìnhthành phát triển nhân cách và năng lực trí tuệ của con người như tính cẩn thận, sángtạo làm việc, có kế hoạch nề nếp và tác phong khoa học của người lao động

Toán 5 có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình toán Tiểu học Nếu coiToán 4 là sự mở đầu thì Toán 5 là sự phát triển tiếp theo và ở mức cao hơn, hoànthiện hơn cả giai đoạn dạy học các nội dung cơ bản nhưng ở mức sâu hơn, trừu tượng

và khái quát hơn, tường minh hơn so với giai đoạn các lớp 1, 2, 3 Do đó, cơ hội hìnhthành và phát triển các năng lực tư duy, trí tưởng tượng không gian, khả năng diễn

Trang 2

đạt( bằng ngôn ngữ nói và viết ở dạng khái quát và trừu tượng) cho học sinh sẽ nhiềuhơn, phong phú hơn và vững chắc hơn so với các lớp trước Như vậy, Toán 5 sẽ giúp

HS đạt được những mục tiêu dạy học toán không chỉ ở Toán 5 mà toàn cấp Tiểu học

Trong các tuyến kiến thức của môn Toán thì “ Đại lượng và các phép đo đại lượng” là tuyến kiến thức khó dạy vì tri thức khoa học về đại lượng và đại lượng và

tri thức môn học được trình bày có khoảng cách

Việc dạy học giải các dạng toán về đại lượng trong thực tế nhiều giáo viên cònlúng túng, chưa nắm vững kiến thức khoa học của tuyến kiến thức này và chưa khaithác được quan hệ giữa tri thức khoa học và tri thức môn học, học sinh còn haynhầm lẫn trong quá trình luyên tập nên hiệu quả học tập chưa cao

Qua một số năm trực tiếp dạy lớp 5, trước thực tế đó tôi mạnh dạn nghiên cứu,tìm giải pháp rèn luyện kỹ năng giải các dạng toán về đại lượng và các phép đo đạilượng đồng thời khắc phục những sai lầm khi giải dạng toán này bởi đây là việc cầnthiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay để nâng cao chất lượng dạy học

II PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

1 Mục đích – đối tượng nghiên cứu

- Tìm hiểu những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học môn toán ở

tiểu học Nghiên cứu về nội dung dạy học và phương pháp dạy học ( SGK, sách giáoviên, tài liệu lí luận liên quan… )

- Tìm hiểu mục tiêu nội dung mạch kiến thức về “ đại lượng và các phép đo đạilượng lớp 5”

Thông qua tìm hiểu có biện pháp cải tiến, khắc phục những tồn tại trong dạy học về đo lường - đại lượng

Thiết kế các hoạt động nhằm phát huy tính tích cực của học sinh,nâng caochất lượng dạy học về môn Toán nói riêng và các môn học khác nói chung

2 Thời gian – địa điểm nghiên cứu:

- Năm học 2011 – 2012 tại trường Tiểu Học Gia Sàng

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau :

Trang 3

Nghiên cứu tài liệu :

- Đọc các tài liệu sách, báo, tạp chí giáo dục có liên quan đến nội dung đề tài

- Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, các loại sách tham khảo : Toán tuổi thơ

1- Một số vấn đề về dạy học đại lượng và các phép đo đại lượng trong toán Tiểu học

- Đại lượng là một khái niệm trừu tượng Để nhận thức được khái niệm đại lượngđòi hỏi học sinh phải có khả năng trừu tượng hoá, khái quát hoá cao nhưng học sinhtiểu học còn hạn chế về khả năng này Vì thế việc lĩnh hội khái niệm đại lượng phảiqua một quá trình với các mức độ khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau

- Dạy học đo đại lượng nhằm làm cho học sinh nắm được bản chất của phép đo đạilượng, đó là biểu diễn giá trị của đại lượng bằng số Từ đó học sinh nhận biết được

độ đo và số đo Giá trị của đại lượng là duy nhất và số đo không duy nhất mà phụthuộc vào việc chọn đơn vị đo trong từng phép đo

- Dạy học đại lượng và đo đại lượng nhằm củng cố các kiến thức có liên quantrong môn toán,phát triển năng lực thực hành, năng lực tư duy

2 - Vai trò của việc dạy học Đại lượng và các phép đo đại lượng trong chương trình Toán 5:

Trong chương trình toán học ở Tiểu học, các kiến thức về phép đo đai lượng gắn

bó chặt chẽ với các kiến thức số học và hình học Khi dạy học hệ thống đơn vị đocủa mỗi đại lượng đều phải nhằm củng cố các kiến thức về hệ ghi số ( hệ thập phân).Ngược lại, việc củng cố này có tác dụng trở lại giúp nhận thức rõ hơn mối quan hệ

Trang 4

giữa các đơn vị đo của đại lượng đó có kiến thức về phép tính số học làm cơ sở choviệc dạy học các phép tính trên số đo đại lượng, ngược lại việc dạy học phép tínhtrên các số Việc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng được tiến hành trên cơ sở hệghi số; đồng thời việc đó cũng góp phần củng cố nhận thức về số tự nhiên, phân số,

số thập phân theo chương trình toán Tiểu học Việc so sánh và tính toán trên các số

đo đại lượng góp phần củng cố nhận thức về khái niệm đại lượng, tính cộng được của

đại lượng cộng được, đo được

Như vậy dạy học đại lượng và đo đại lượng trong chương trình toán Tiểu họcnói chung và toán 5 nói riêng rất quan trọng bởi:

- Nội dung dạy học đại lương và đo đại lượng được triển khai theo định hướngtăng cường thực hành vận dụng, gắn liền với thực tiễn đời sống Đó chính là cầu nốigiữa các kiến thức toán học với thực tế đời sống Thông qua việc giải các bài toán

HS không chỉ rèn luyện các kỹ năng môn toán mà còn được cung cấp thêm nhiều trithức bổ ích Qua đó thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học

Nhận thức về đại lượng, thực hành đo đại lượng kết hợp với số học, hình học sẽgóp phần phát triển trí tượng tượng không gian, khả năng phân tích – tổng hợp, kháiquát hoá - trừu tượng hoá, tác phong làm việc khoa học, …

3 Nội dung dạy học đại lượng và các phép đo đại lượng trong Toán 5

a Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo khối lượng

Trang 5

- Củng cố nhận biết về thời điểm và khoảng thời gian

e Vận tốc:

- Giới thiệu khái niệm vận tốc và đơn vị đo vận tốc

- Biết tính vận tốc của một chuyển động

g Ôn tập tổng kết, hệ thống hoá kiến thức về Đại lượng và đo đại lượng toàn cấp học

4- Mức độ cần đạt:

a Bảng đơn vị đo dộ dài , đo khối lượng

- Biết tên gọi, ký hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo trong bảng

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo

- Biết thực hiện các phép tính với các số đo độ dài, đo khối lượng

b Bảng đơn vị đo diện tích:

- Biết dam , hm , mm , ha

- Biết đọc,viết các số đo diện tích theo đơn vị đo đã học

- Biết tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Biết thực hiện các phép tính với các số đo diện tích

c Thể tích;

- Biết cm , dm , m

- Biết đọc, viết, mối quan hệ giữa các đơn vị thể tích thông dụng

- Biết chuyển đơn vị đo thể tích trong trường hợp đơn giản

d Thời gian:

- Biết mối quan hệ, đổi đơn vị đo thời gian

- Biết cách thực hiện các phép tính số đo thời gian

g Vận tốc:

- Nhận biết vận tốc của một chuyển động

- Biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc

- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều

II- THỰC TRẠNG DẠY HỌC TOÁN 5 NÓI CHUNG VÀ DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VÀ CÁC PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG TOÁN 5 NÓI RIÊNG

Trang 6

1- Về dạy học Toán 5

* Thuận lợi:

- Giáo viên được tập huấn chương trình thay sách giáo khoa đầy đủ

- Nội dung, PPDH có tính khả thi- phát huy được tính tích cực chủ động, sángtạo của học sinh( Giáo viên cũng đẵ nắm bắt được)

- Kiến thức, kỹ năng cơ bản thiết thực, phù hợp với trình độ và điều kiện học tậpcủa học sinh, quán triệt được quan điểm PCGD Thuận lợi cho việc giảng dạỵ củagiáo viên, học sinh dễ tiếp thu bài

- Thiết bị dạy học tương đối đầy đủ

- Đồ dùng học tập của học sinh chưa thực sự đầy đủ

- Học sinh tiếp thu bài còn chưa nhanh, hiệu quả học tập chưa cao

2- Về dạy học Đại lượng và các phép đo đại lượng trong Toán 5

- Giáo viên chưa thực sự có hứng thú cao khi dạy tuyến kiến thức này

- Giáo viên chưa đầu tư thực sự vào việc nghiên cứu sâu bài giảng, lập kế hoạchbài dạy chi tiết

- PPDH của một số giáo viên còn hạn chế, chưa phù hợp, chưa rèn được kỹ nănggiải toán… hiệu quả chưa cao Thể hiện: các đề kiểm tra thường có một đến hai câuthuộc tuyến kiến thức này và nhiều học sinh đều làm chưa đúng do các em khônghiểu bản chất của bài tập nên trong quá trình làm bài thường hay nhầm lẫn

Qua thực tế giảng dạy tôi thấy học sinh thường mắc những sai lầm trong giảitoán phép đo đại lượng là: Sử dụng thuật ngữ, suy luận, thực hành đo, so sánh-chuyển đổi đơn vị đo, thực hiện phép tính trên số đo đại lượng,…

III - MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG GIẢI CÁC DẠNG TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG VÀ CÁC PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG TOÁN 5 - CÁCH KHẮC PHỤC NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP 1- Nguyên nhân:

Trang 7

Tư duy chủ yếu là tư duy cụ thể còn tư duy trừu tượng dần dần hình thành nên họcsinh rất khó hiểu được bản chất của phép đo đại lượng

- Một số đại lượng khó mô tả bằng trực quan nên học sinh khó nhận thức được.Nhiều học sinh chưa thực sự thích học tuyến kiến thức này

- Trong thực hành còn hay nhầm lẫn do không nắm vững kiến thức mới

2- Một số biện pháp rèn kỹ năng giải các dạng toán về Đại lượng và các phép đo đại lượng trong Toán 5

- Phải giúp học sinh hiểu được bản chất của phép đo đại lượng.Giáo viên cầnthực hiện theo quy trình sau:

Lựa chọn phép đo thích hợp: đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp

Giới thiệu đơn vị đo và hình thành khái niệm đơn vị đo

Thực hành đo, đọc và biểu diễn kết quả đo bằng số kèm theo đơn vị

Dạy hệ thống đơn vị đo, cách chuyển đổi đơn vị đo: Giáo viên cần làm cho

học sinh thấy được sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống đơn vị đo, mối quan hệgiữa các đơn vị đo, quan hệ của đơn vị mới với đơn vị cũ, giải các bài toán về chuyểnđổi đơn vị đo

Dạy tính toán trên số đo và rèn luyện khả năng ước lượng số đo: Giáo viên cần

cho học sinh thấy mối cách chọn đơn vị đo nhận được một số đo khác nhau trên cùng

Trang 8

một giá trị đại lượng Do đó, trước khi thực hiện các phép tính học sinh phải kiểm tracác số đo có đơn vị đo phù hợp hay không

- Cần dành thời gian để nghiên cứu bài dạy, lập kế hoạch và dự kiến những sailầm học sinh thường mắc trong từng bài dạy Phân tích, tìm nguyên nhân của nhữngsai lầm đó để đề ra những biện pháp khắc phục kịp thời

- Phải nắm được các giả pháp và thao tác thường dùng trong chuyển đổi số đo

Giải pháp : Thực hiện các phép tính, sử dụng các hệ thống đơn vị đo

Thao tác : + Viết thêm hoặc xoá bớt chữ số 0

+ Chuyển dịch dấu phẩy sang trái hoặc sang phải 1,2,3, chữ số

Có 2 dạng bài tập thường gặp về chuyể đổi các đơn vị đo đai lượng:

Dạng 1 : Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo

+ Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé

Ví dụ 1 : (Bài 3 trang 153): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

0,5 m = …cm ; 1,2075km = … m ; 0,064kg = …g

Khi chuyển đổi từ đơn vị mét sang đơn vị cm thì số đo theo đơn vị mới phải gấplên 100 lần so với số đo theo đơn vị cũ Ta có:

0.5 x 100 = 50 Vậy : 0,5m = 50 cm

+ Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn:

Ví dụ 2: (Bài 3 trang 154): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

3576m = …km ; 53cm = …m ; 5360kg = …tấn

Khi chuyển đổi từ đơn vị cm sang đơn vị m thì số đo theo đơn vị mới phải giảm

đi 100 lần so với số đo theo đơn vị cũ Ta có:

53 : 100 = 0,53 Vậy 53cm = 0,53m

Trong thực tế khi chuyển đổi số đo đại lượng ( trừ số đo thời gian) học sinh cóthể dùng cách chuyển dịch dấu phẩy: Cứ mỗi lần chuyển sang hàng đơn vị liền sau

Trang 9

( liền trước) thì ta dời dấu phẩy sang phải (sang trái):

1 chữ số đối với số đo độ dài và khối lượng

2 chữ số đối với số đo diện tích

3 chữ số đối với số đo thể tích

Ví dụ : a 4,3256km = …m

Từ km đến m phải qua 3 lần chuyển sang đơn vị (độ dài) liền sau (km, hmdam, m… ) nên ta dời dấu phẩy sang phải 3 chữ số Ta có : 4,3265 km = 4325,6 m b.156 mm2 = …dm2

Từ mm2 đến dm2 phải trải qua 2 lần chuyển sang đơn vị (diện tích) liền trước( mm, cm, dm ) nên ta dời dấu phẩy sang trái 2 x2 = 4 ( chữ số )

156 mm2 = 0,0156 dm2 Khi thực hành học sinh viết và nhẩm như sau: 56 mm2

( chấm nhẹ đầu bút sau 2 chữ số 6 tượng trưng cho dấu phẩy ) , 01cm❑2( Viết thêm 0trước chữ số 1 và chấm 2 nhẹ – chấm không để lại vết mực trên giấy đầu bút sau chữ

số 1 ) , 0 dm2 ( đánh dấu 2 phẩy trước chữ số 0 viết thêm một chữ số 0 nữa trước dấuphẩy)

Ta có: 156 mm2 = 0,0156 dm2

Dạng 2 : Đổi số đo đại lượng có tên 2 đơn vị đo

-Đổi từ số đo có 2 tên đơn vị sang số đo có 1 tên đơn vị đo

Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

5 tấn 7 kg = …….kg ; 17dm 23 cm = …….dm ; 2cm 5mm =…cm Học sinh có thể suy luận và tính toán:

5tấn 7 kg = 5 tấn + 7kg = 5000kg + 7kg = 5007kg

Hoặc có thể nhẩm: 5(tấn) 0(tạ) 0(yến) 7(kg) Vậy 5 tấn 7 kg = 5007kg

Tương tự học sinh có thể suy luận:

2cm2 5mm2 = 2100

5

cm2 = 2,05cm2 Riêng với số đo thời gian thường chỉ dùngcách tính toán :

Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 4 ngày 18 giờ =….giờ

Ta có: 4 ngày 18 giờ = 4 ngày +18 giờ = 24 giờ x 4 + 18 giờ = 114 giờ

-Đổi từ số đo có một tên đơn vị đo sang số đo có 2 tên đơn vị đo

Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ trống :

a 5285m = …km…m

Trang 10

Cách ghi: 3,4 giờ = 3 giờ 24 phút.

Lưu ý học sinh : Cần chú ý đến quan hệ đến giữa các đơn vị đo của từng loại

đại lượng để có thể chuyển đổi đúng các số đo đại lượng theo những đơn vị xácđịnh, đặc biệt là trong những trường hợp phải thêm hay bớt chữ số 0 Đối với việcchuyển đổi số đo thời gian cần lưu ý học sinh nắm vững quan hệ giữa các đơn vị đothời gian và kỹ năng thực hiện các phép tính với các số tự nhiên hoặc số thập phântrong việc giải các bài tập Đối với diện học sinh đại trà không nên ra những bài tập

về chuyển đổi đơn vị đo liên quan đến những đơn vị đo cách xa nhau hoặc xuất hiệntới 3 đơn vị đo cùng 1 lúc

Ví dụ : 5 ngày 8 giờ =…phút

b Dạng toán so sánh hai số đo :

*Biện pháp : Để giải bài toán so sánh hai số đo giáo viên cần hướng dẫn học

sinh tiến hành các bước sau:

.Bước 1 : Chuyển đổi 2 số đo cần so sánh về cùng một đơn vị đo

.Bước 2 : Tiến hành so sánh 2 số như so sánh 2 số tự nhiên hoặc phân số hoặc

Trang 11

Trong bài toán tính tuổi lưu ý học sinh đôi khi cần chọn 1 thời điểm chung thì mới sosánh được

Ví dụ : (Bài 1 trang 155) Điền dấu >,<, = thích hợp vào ô trống.

c Dạng toán thực hiện phép tính trên số đo đại lượng

Để dạy học các phép tính trên số đo đại lượng trước hết giáo viên cần luyện tậpcho học sinh thành thạo 4 phép tính: +, -, x, : trên tập hợp số tự nhiên và nắm chắcquy tắc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng theo từng nhóm

-Nếu bài toán cho dưới dạng thực hiện phép tính trên số đo đại lượng thì ta tiến hành qua các bước sau:

.Bước 1 :Đặt đúng phép tính (nếu thấy cần thiết có thể chuyển đổi đơn vị đo).

Riêng các phép +, - phải lưu ý học sinh viết các số đo cùng đơn vị thẳng cột dọc vớinhau

.Bước 2 : Tiến hành thực hiện các phép tính Đối với các số đo độ dài, diện tích,

thể tích, khối lượng, dung tích được thực hiện như trên các số tự nhiên; đối với các số

Trang 12

đo thời gian các phép tính được thực hiện như trên số tự nhiên chỉ trong cùng mộtđơn vị đo vì số đo thời gian được ghi trong nhiều hệ

.Bước 3 : Chuyển đổi đơn vị (nếu cần thiết) và kết luận

Ví dụ 1: Thực hiện các phép tính sau:

a 9m75cm +2m43cm

b 1dam25m2- 36m2

Hướng dẫn :

Bước1 : Đặt tính theo cột dọc ( mỗi cột phải cùng tên đơn vị đo).

Bước2 : Thực hiện tính như các số tự nhiên vμ giữ nguyên tên đơn vị đo ở từng cột.

Cộng, trừ các số đo thời gian:

Lưu ý: + Đối với các số đo có 1 tên đơn vị đo : học sinh làm giống như đối với

các số tự nhiên hoặc số thập phân

Ví dụ: 3 giờ + 14 giờ = 17 giờ 3,4 giờ + 1,6 giờ = 5 giờ

3,5 ngày – 1,2 ngày = 2,3 ngày

+ Đối với các số đo có tên 2 đơn vị đo: học sinh có thể lần lượt tiến hành các

thao tác như đã nêu ở trên

Để thực hiện phép tính nhân(chia) 1 số đo thời gian với(cho) một số tự nhiêncần lưu ý học sinh cách trình bày, thực hiện tính và viết kết quả tính, nếu cần thiết cóthể chuyển đổi đơn vị đo

Ví dụ: 3 giờ 15 phút

 5

15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút

Trang 13

*Nếu bài toán không cho dưới dạng thực hiện các phép tính trên số đo đại lượngthì trước hết ta lập mối liện hệ giữa các yếu tố đã cho, giữa các yếu tố đã cho với cácyếu tố chưa biết(cần cho việc giải toán) hoặc các yếu tố cần tìm; sau đó đưa bài toán

về dạng thực hiện các phép tính trên số đo đại lượng

d Dạng toán chuyển động đều

*Biện pháp : Khi dạy dạng toán chuyển động đều tôi đã hướng dẫn học sinh

tìm tòi lời giải(tìm hiểu bài toán và lập kế hoạch giải) theo các bước sau:

Bước 1: Nhắc lại công thức tính hoặc các kiến thức cần thiết có liên quan Bước 2: Liệt kê những dữ kiện đã cho và phải tìm

Bước 3: Quan sát dữ kiện nào thay được vào công thức, còn dữ kiện nào phải

tìm tiếp

Bước 4: Lập mối liên hệ giữa các yếu tố đã cho và các yếu tố phải tìm, có thể

lập mối liên hệ giữa các yêu tố đã cho để tìm các yếu tố cần cho công thức hoặc cầncho những yếu tố phải tìm

Bước 5: Thay các yếu tố đã cho và các yếu tố tìm được vào công thức tính để

tính theo yêu cầu bài toán

Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán, lập kế hoạch giải theo các bướctrên tôi cho học sinh trình bày bài giải và kiểm tra đánh giá - khai thác lời giải

Song cần lưu ý:

*Về trình bày bài giải:

Cần phải xác định về mặt kiến thức và chính xác về phương diện suy luận Mỗiphép toán cần có lời giải kèm theo Cuối cùng phải ghi đáp số để trả lời câu hỏiđúng

*Về kiểm tra đánh giá và khai thác lời giải:

- Kiểm tra nhằm phát hiện những sai sót nhầm lẫn trong quá trình tính toán hoặcsuy luận

Thay các kết quả của bài toán vừa tìm được vào bài toán để tìm ngược lại các dữkiện đã cho

-So sánh kết quả với thực tiễn

-Giải theo nhiều cách xem có cùng kết quả không

Đây là một việc làm rất quan trọng, sau khi tiến hành xong 3 bước học sinh

Trang 14

thường hay bỏ qua bước này Vì thế nhiều em còn hay nhầm lẫn không biết chính xácbài làm đúng hay sai

Dạng toán chuyển động đều là một trong những dạng toán điển hình do đó giáoviên vừa rèn được kỹ năng giải dạng toán này vừa rèn được kỹ năng giải toán

Một số điểm cần lưu ý là phải chọn đơn vị đo (thứ nguyên) thích hợp trong cáccông thức tính Chẳng hạn nếu quãng đường chọn đo bằng km, thời gian đo bằng giờthì vận tốc phải đo bằng km/giờ Nếu thiếu chú ý điều này học sinh sẽ gặp khó khăn

và sai lầm trong tính toán

Ví dụ : Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 30km/giờ, sau đó từ B quay về A với

vận tốc 40km/giờ Thời gian đi từ B về A ít hơn thời gian đi từ A đến B là 40 phútTính quãng đường AB?

Hướng dẫn:

- Nhắc lại công thức tính quãng đường: s = v  t

- Liệt kê các dữ kiện đã cho: vA = 30km/giờ ; vB = 40km/giờ ; Thời gian về íthơn thời gian đi 40 phút =3

(120 x 2) : 3 = 80 (km)

Đáp số: 80 km

Trang 15

Do trên cùng quãng đường AB thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệnghịch với nhau nên ta biểu diễn thời gian ô tô đi từ A đến B là 4 phần bằng nhau thìthời gian ô tô từ B quay về A sẽ là 3 phần như thế

Ta có sơ đồ:

Thời gian đi: _

Thời gian quay về: 40 phút

Nhìn vào sơ đồ ta thấy mỗi phần ứng với 40 phút

Thời gian ô tô từ B quay về A là:

* Loại đơn giản : Xuất phát từ công thức trong chuyển động đều là :

s = v x t, nếu biết 2 trong 3 đại lượng thì sẽ xác định được đại lượng còn lại

Ta có 3 bài toán cơ bản sau:

Bài toán 1 : Cho biết vận tốc và thời gian chuyển động, tìm quãng đường:

Công thức giải : Quãng đường = vận tốc x thời gian ( s = v x t )

Ví dụ: (Bài 2 trang 141 – Toán 5): Một người đi xe đạp trong 15 phút với vận

tốc 12,6km/ giờ Tính quãng đường người đó đi được

Bài toán 2 : Cho biết quãng đường và thời gian chuyển động, tìm vận tốc :

Trang 16

Công thức giải : Vận tốc = quãng đường : thời gian (v= s : t )

Ví dụ : (Bài 1 trang 139 Toán 5 ): Một người đi xe máy trong 3 giờ được 105

km Tính vận tốc người đi xe máy đó

Bài toán 3 : Cho biết vận tốc và quãng đường chuyển động, tìm thời gian Công thức giải : Thời gian = quãng đường : vận tốc ( t = s : v )

Ví dụ: (Bài 3 trang 143 toán 5): Vận tốc bay của một con chim đại bàng là

96km/giờ Tính thời gian để con đại bàng đó bay được quãng đường 72km

* Loại phức tạp : Từ các bài toán cơ bản trên ta có các bài toán phức tạp sau

Dạng 1 : (Chuyển động ngược chiều,cùng lúc )Hai động tử cách nhau quãng

đường S khởi hành cùng lúc với vận tốc tương ứng là v1, v2, đi ngược chiều nhau đểgặp nhau Tìm thời gian để gặp nhau và vị trí gặp

nhau

Cách thực hiện :

Thời gian để gặp nhau là: t = s:(v1 + v2).

Quãng đường đến chỗ gặp nhau là: s1 = v1t ; s2 = v2t

Ví dụ : (Bài 1 trang 144) Quãng đường AB dài 180 km Một ô tô đi từ A đến B

với vận tốc 54km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/giờ.Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi sau mấy giờ ô tô gặp xe máy ? Chỗ gặp nhau cách A baonhiêu km?

Dạng 2 : (Chuyển động ngược chiều không cùng lúc)

Hai động tử cách nhau quãng đường S, khởi hành không cùng lúc với vận tốctương ứng là v và v , đi ngược chiều nhau để gặp nhau Tìm thời gian để gặp nhau và

vị trí để gặp nhau

Các bước giải:

Bước 1: Tìm quãng đường động tử khởi hμnh trước:

s1 = v1  thời gian xuất phát trước

Bước 2: Tìm quãng đường mμ hai động tử khởi hμnh cùng lúc:

s2 = s – s1

Bước 3: Tìm thời gian gặp nhau:

t = s2 : (v1 + v2).

Ngày đăng: 24/05/2021, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w