Mục đích nghiên cứu Đề tài được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu việc xây dựng siêu dữ liệu để thành lập CSDL bản đồ tỉ lệ lớn từ nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000, sản phẩm dữ liệ
Trang 3là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2013
Tác giả luận văn
Phùng Thị Mỹ Lợi
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4 Nội dung nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
7 Cấu trúc luận văn 7
CHƯƠNG 1 8
TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
1.1 Khái niệm chung về cơ sở dữ liệu (CSDL) và cấu trúc CSDL 8
1.1.1 Khái niệm chung về CSDL 8
1.1.2 Cấu trúc CSDL 12
1.1.3 Mối liên kết dữ liệu 15
1.1.4 Chuẩn thông tin bản đồ 16
1.2 Khái niệm về metadata 17
1.3 Đặc điểm của metadata 17
1.4 Chuẩn hóa siêu dữ liệu Metadata 19
1.5 Giới thiệu về phần mềm VMP Editor 21
1.5.1 Tạo mới tệp siêu dữ liệu địa lý 22
1.5.2 Mở tài liệu siêu dữ liệu 22
1.5.3 Biên tập tài liệu siêu dữ liệu địa lý 23
1.5.4 Hiển thị in ấn nội dung tập siêu dữ liệu địa lý 23
1.5.5 In tài liệu 23
1.6 Thực trạng việc xây dựng siêu dữ liệu ở Việt Nam 23
1.7 Mục đích sử dụng Metadata 24
CHƯƠNG 2 26
XÂY DỰNG SIÊU DỮ LIỆU ĐỊA LÝ (METADATA) PHỤC VỤ VIỆC THÀNH LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO BẢN ĐỒ 26
ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN 26
2.1 Khái niệm về bản đồ địa hình dạng số 26
2.2 Nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 27
2.2.1 Cơ sở toán học 27
2.2.2 Các yếu tố nội dung của BĐĐH tỷ lệ 1:2000 30
2.3 Tìm hiểu chung về metadata: 31
2.3.1 Phạm vi xây dựng metadata 31
2.3.2 Quy định tiêu chuẩn METADATA cho dữ liệu giấy 32
Trang 52.3.3 Quy định tiêu chuẩn METADATA cho dữ liệu phi không gian 33
2.3.4 Quy định tiêu chuẩn METADATA cho dữ liệu không gian 33
2.4 Nghiên cứu xây dựng siêu dữ liệu để thành lập CSDL nền TTĐL từ BĐĐH tỷ lệ 1:2000 33
2.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng CSDL BĐĐH tỉ lệ 1:2000 33
2.4.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của CSDL nền thông tin địa lý 1:2000 34
2.4.3 Chuẩn hóa dữ liệu nền thông tin địa lý 37
2.4.4 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu BĐĐH 1:2000 38
2.4.5 Sơ đồ quy trình lập siêu dữ liệu 43
2.4.6 Xây dựng siêu dữ liệu địa lí để thành lập cơ sở dữ liệu của bản đồ tỉ lệ lớn ………45
CHƯƠNG 3 52
THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG SIÊU DỮ LIỆU ĐỊA LÝ (METADATA) PHỤC VỤ VIỆC THÀNH LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:2000 KHU VỰC TX HỒNG LĨNH – HÀ TĨNH 52
3.1 Khái quát về vị trí thị xã Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh 52
3.2 Xây dựng Metadata cho CSDL BĐĐH tỉ lệ lớn từ BĐĐH tỷ lệ 1:2000 53 3.2.1 Nội dung của metadata phục vụ xây dựng CSDL BĐĐH tỉ lệ lớn 53
3.3 Siêu dữ liệu (Metadata) cho bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 70
3.3.1 Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của metadata của bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 70
3.3.2 Nhập dữ liệu Metatdata 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
1 Kết luận 106
2 Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1: Giao diện chính của phần mềm VMP Editor 21
Hình 2-1 Nhập nội dung Metadata trên phần mềm VMP Editor 45
Hình 3-1: Thể hiện đối tượng dạng điểm trong ARCGIS 66
Hình 3-2: Thể hiện đối tượng dạng đường trong ARCGIS 67
Hình 3-3 : Thể hiện đối tượng dạng vùng trong ARCGIS 67
Hình 3-4: Thuộc tính của lớp tim đường bộ 68
Hình 3-5: Thuộc tính lớp phủ bề mặt 69
Hình 3-6: Giao diện phần mầm VMP Editor 95
Hình 3-7: Thông tin siêu dữ liệu 96
Hình 3-8: ArcCatalog Options 100
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2-1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý 39
Bảng 2-2: Các phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý 40
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, công nghệ tin học đã không ngừng phát triển hội nhập vào xu thế của thời đại Cũng từ đó công nghệ tin học đã xâm nhập và phát huy thế mạnh của nó vào các lĩnh vực của đời sống
Hệ thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống thu nhận, lưu trữ, phân tích, quản lý, hiển thị và cập nhật dữ liệu gắn liền với vị trí không gian của các đối tượng trên Trái Đất Chính vì vậy, GIS có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, phục vụ nghiên cứu khoa học, quản lý và quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường Cơ sở dữ liệu (CSDL) là hợp phần trọng tâm trong hệ thông tin địa lý CSDL của GIS là hệ dữ liệu địa lý bao gồm hai loại chủ yếu: dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian, gắn bó chặt chẽ với nhau một cách có quy luật
Metadata - siêu dữ liệu (SDL) - là thông tin mô tả nội dung của cơ sở
dữ liệu (CSDL) Metadata báo cho người dùng biết thời gian cập nhật sau cùng của dữ liệu, định dạng và mục đích sử dụng của nó Những thông tin này
có thể hướng dẫn người dùng duyệt qua CSDL và giúp họ hiểu được ý nghĩa
và ngữ cảnh của dữ liệu tài chính, các bản ghi về khách hàng và các giao dịch kinh doanh
Giống như thẻ thư mục sách của thư viện, tuy siêu dữ liệu chẳng có liên quan gì đến sách Đó là loại dữ liệu về dữ liệu của công ty bạn được lưu trong các hệ thống giao dịch và kho chứa dữ liệu
Siêu dữ liệu là "bể chứa" thông tin về dữ liệu, từ những chi tiết kỹ thuật như kích thước cơ bản của CSDL cho đến danh mục nghiệp vụ của những loại
Trang 9dữ liệu khác nhau Những mô tả này hướng dẫn người dùng cuối tìm đúng loại dữ liệu nghiệp vụ, sau đó giúp họ hiểu được ý nghĩa của dữ liệu và cách thức để cập nhật chúng
Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kho chứa dữ liệu đã
đẩy mạnh sự phát triển của siêu dữ liệu Một tập hợp siêu dữ liệu tốt sẽ tạo
khả năng ra quyết định nhanh chóng hơn và hiệu quả hơn vì người dùng không phải tìm kiếm dữ liệu cần thiết một cách thủ công
Vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Xây dựng siêu dữ liệu địa lí
(METADATA) phục vụ việc thành lập cơ sở dữ liệu (CSDL) cho bản đồ
địa hình tỉ lệ lớn”, để góp phần bổ sung thêm về lý luận và thực tiễn trong
xây dựng nền dữ liệu địa lý phục vụ công tác quản lý lãnh thổ, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu việc xây dựng siêu dữ
liệu để thành lập CSDL bản đồ tỉ lệ lớn từ nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000, sản phẩm dữ liệu địa lý có độ chi tiết và độ chính xác đảm bảo để làm nền cho các mục đích xây dựng các hệ thông tin địa lý cho các chuyên đề khác nhau, phục vụ cho việc quy hoạch, phát triển kinh tế xã hội, quản lý tài nguyên môi trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng siêu dữ liệu để thành lập
cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý GIS từ nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000
Khu vực nghiên cứu: gồm các mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 thuộc khu vực thị xã Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh
4 Nội dung nghiên cứu
Trang 10- Nghiên cứu xây dựng siêu dữ liệu địa lí (metadata) để thành lập cơ sở
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp, cơ sở lý luận và thực tiễn
- Phương pháp bản đồ
- Phương pháp GIS
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
của chính phủ là thành lập CSDL nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1/2000, 1/5000 các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm
địa lý GIS từ nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, cấu trúc luận văn gồm 3 chương
Trong quá trình thực hiện đề tài Tôi đã được TS-Doãn Hà Phong giúp
đỡ tận tình cũng như sự hỗ trợ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn
Đo ảnh và Viễn thám, Khoa Trắc địa, phòng đại học và sau đại học, các nhà
khoa học, các đồng nghiệp để Tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm chung về cơ sở dữ liệu (CSDL) và cấu trúc CSDL
1.1.1 Khái niệm chung về CSDL
Phần dữ liệu được lưu giữ trong máy tính theo một quy định nào đó
được gọi là cơ sở dữ liệu (database)
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp (như băng từ, đĩa từ ) để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau
Trong định nghĩa này ta thấy, trước hết, CSDL phải là một tập hợp các thông tin mang tính hệ thống chứ không phải là các thông tin rời rạc, không
có mối quan hệ với nhau Các thông tin này phải có cấu trúc và tập hợp các thông tin này phải có khả năng đáp ứng các nhu cầu khai thác của nhiều người
sử dụng một cách đồng thời Đó cũng chính là các đặc trưng của CSDL
Rõ ràng, ưu điểm nổi bật của CSDL là:
Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó bảo đảm
được tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau
Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau
Tuy nhiên, để đạt được các ưu điểm trên, CSDL đặt ra những vấn đề cần phải giải quyết Đó là:
Tính chủ quyền của dữ liệu Do tính chia sẻ của CSDL nên tính chủ quyền của dữ liệu có thể bị lu mờ và làm mờ nhạt tinh thần trách nhiệm, được thể hiện trên vấn đề an toàn dữ liệu, khả năng biểu diễn các mối liên hệ ngữ
Trang 12nghĩa của dữ liệu, và tính chính xác của dữ liệu Điều này có nghĩa là người khai thác CSDL phải có nghĩa vụ cập nhật các thông tin mới nhất của CSDL Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng Do có nhiều người được phép khai thác CSDL một cách đồng thời nên cần phải có một cơ chế bảo mật và phân quyền hạn khai thác CSDL Các hệ điều hành nhiều người sử dụng hay hệ điều hành mạng cục bộ (Novelll Netware, Windows For WorkGroup, WinNT, ) đều có cung cấp cơ chế này
Tranh chấp dữ liệu Nhiều người được phép truy nhập vào cùng một tài nguyên dữ liệu (Data Source) của CSDL với những mục đích khác nhau: Xem, thêm, xóa hoặc sửa dữ liệu Cần phải có một cơ chế ưu tiên truy nhập
dữ liệu cũng như cơ chế giải quyết tình trạng khóa chết (DeadLock) trong quá trình khai thác cạnh tranh Cơ chế ưu tiên có thể được thực hiện bằng việc cấp quyền (hay mức độ) ưu tiên cho từng người khai thác - người nào được cấp quyền hạn ưu tiên cao hơn thì được ưu tiên truy nhập dữ liệu trước; theo biến
có hoặc loại truy nhập - quyền đọc được ưu tiên trước quyền ghi dữ liệu; dựa trên thời điểm truy nhập - ai có yêu cầu truy xuất trước thì có quyền truy nhập
dữ liệu trước; hoặc theo cơ chế lập lịch truy xuất hay các cơ chế khóa
Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố Việc quản lý dữ liệu tập trung có thể làm
tăng khả năng mất mát hoặc sai lệch thông tin khi có sự cố như mất điện đột xuất, một phần đĩa lưu trữ CSDL bị hư Một số hệ điều hành mạng có cung cấp dịch vụ sao lưu ảnh đĩa cứng (cơ chế sử dụng gương đĩa (disk mirorring) hay đĩa cứng dự phòng - RAID), tự động kiểm tra và khắc phục lỗi khi có sự
cố, tuy nhiên, bên cạnh dịch vụ của hệ điều hành, để đảm bảo CSDL luôn luôn ổn định, một CSDL nhất thiết phải có một cơ chế khôi phục dữ liệu khi các sự cố bất ngờ xảy ra
Phần chương trình để có thể giải quyết tốt tất cả các vấn đề đặt ra cho một CSDL như xử lý, thay đổi dữ liệu, đảm bảo tính chủ quyền, cơ chế bảo
Trang 13mật hay phân quyền hạn khai thác CSDL, giải quyết tranh chấp trong quá trình truy nhập dữ liệu, và phục hồi dữ liệu khi có sự cố thì cần phải có một
hệ thống các phần mềm chuyên dụng được gọi là Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) Theo nghĩa này HQTCSDL là một lọai hệ thống phần mềm có vai trò rất quan trọng trong các hệ thống lập trình, như là một bộ diễn dịch (interpreter) với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người
sử dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy
Cho đến nay có khá nhiều hệ quản trị CSDL mạnh được đưa ra thị trường như: Visual FoxPro, MicroSoft Access, SQL-Server, DB2, Sybase, Paradox, Informix, Oracle với các chất lượng khác nhau Mỗi hệ quản trị CSDL đều được cài đặt dựa trên một mô hình dữ liệu cụ thể Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều dựa trên mô hình quan hệ Dù dựa trên mô hình
dữ liệu nào, một hệ quản trị CSDL cũng phải có:
Ngôn ngữ giao tiếp giữa người sử dụng (NSD) và CSDL, bao gồm:
• Ngôn ngữ mô tả dữ liệu (Data Definition Language - DDL) để cho phép khai báo cấu trúc của CSDL, khai báo các mối liên hệ của dữ liệu (Data RelationShip) và các quy tắc (Rules, Constraint) quản lý áp đặt lên các dữ liệu
đó
• Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language - DML) cho phép người sử dụng có thể thêm (Insert), xóa (Delete), sửa (Update) dữ liệu trong CSDL
• Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu, hay ngôn ngữ hỏi đáp có cấu trúc (Structured Query Language - SQL) cho phép những người khai thác CSDL (chuyên nghiệp hoặc không chuyên) sử dụng để truy vấn các thông tin cần thiết trong CSDL
• Ngôn ngữ quản lý dữ liệu (Data Control Language - DCL) cho phép
Trang 14những người quản trị hệ thống thay đổi cấu trúc của các bảng dữ liệu, khai báo bảo mật thông tin và cấp quyền hạn khai thác CSDL cho người sử dụng
Từ điển dữ liệu (Data Dictionary) dùng để mô tả các ánh xạ liên kết, ghi nhận các thành phần cấu trúc của CSDL, các chương trình ứng dụng, mật mã, quyền hạn sử dụng Có biện pháp bảo mật tốt khi có yêu cầu bảo mật Cơ chế giải quyết vấn đề tranh chấp dữ liệu Mỗi hệ quản trị CSDL cũng có thể cài đặt một cơ chế riêng để giải quyết các vấn đề này Một số biện pháp sau
• Định kỳ kiểm tra CSDL, sau một thời gian nhất định hệ quản trị CSDL sẽ tự động tạo ra một bản sao CSDL Cách này hơi tốn kém, nhất là đối với các CSDL lớn
• Tạo nhật ký (LOG) thao tác CSDL Mỗi thao tác trên CSDL đều được
hệ thống ghi lại, khi có sự cố xảy ra thì tự động lần ngược lại (RollBack) để phục hồi CSDL
Hệ quản trị CSDL phải cung cấp một giao diện (Interface) tốt, dễ sử dụng, dễ hiểu cho những người sử dụng không chuyên
Ngoài ra, một hệ quản trị CSDL phải đáp ứng được một yêu cầu rất quan trọng, đó là bảo đảm tính độc lập giữa dữ liệu và chương trình: Khi có
sự thay đổi dữ liệu (như sửa đổi cấu lưu trữ các bảng dữ liệu, thêm các chỉ mục (Index) ) thì các chương trình ứng dụng (Application) đang chạy trên CSDL đó vẫn không cần phải được viết lại, hay cũng không làm ảnh hưởng
Trang 15đến những NSD khác
• Những đặc tính cơ bản của hệ quản trị CSDL Có hai đặc tính để phân biệt DBMS với các hệ thống lập trình khác, đó là:
a) Khả năng quản lý những dữ liệu cố định
b) Khả năng truy xuất có hiệu quả một số lượng lớn dữ liệu
Hai đặc tính trên đây là những đặc tính cơ bản Một số khả năng khác rất thường gặp trong các DBMS trên thị trường là :
- Hỗ trợ ít nhất một mô hình dữ liệu (data model) nhờ đó người sử dụng
có thể xem được dữ liệu
- Hỗ trợ một số ngôn ngữ bậc cao cho phép người sử dụng định nghĩa các cấu trúc dữ liệu, truy xuất dữ liệu và thao tác dữ liệu
- Quản lý các giao dịch, nghĩa là cho phép nhiều người sử dụng truy xuất đồng thời và chính xác đến một CSDL
- Điều khiển quá trình truy xuất, là khả năng giới hạn các quá trình truy xuất dữ liệu của những người không được phép, và khả năng kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu
- Có đặc tính tự tương thích, tức là khả năng hồi phục lại dữ liệu do sự
cố của hệ thống mà không làm mất dữ liệu
1.1.2 Cấu trúc CSDL
Một cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý có thể chia ra làm 2 loại
dữ liệu cơ bản: dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ) và phi không gian (dữ liệu thuộc tính) Mỗi loại có những đặc điểm riêng và chúng khác nhau về yêu cầu lưu trữ dữ liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị dữ liệu
1.1.2.1 CSDL không gian
Số liệu không gian là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, chúng bao gồm tọa độ, quy luật và các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ
Trang 16thể trên từng bản đồ Hệ thống thông tin địa lý dùng các số liệu không gian để tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi
1.1.2.2 Cấu trúc dạng Vector
Tất cả các đối tượng đồ họa được quy về ba đối tượng cơ bản là: điểm,
đường và vùng
- Kiểu đối tượng điểm (Points)
- Kiểu đối tượng đường (Arcs)
- Kiểu đối tượng vùng (Polygons)
1.1.2.3 Cấu trúc Raster
- Cấu trúc dạng Raster mô tả một vùng bề mặt trái đất bằng một mảng hai chiều (hàng, cột) Mỗi một phần tử của mảng là một ô (pixel) Mỗi pixel thể hiện cho một vùng có diện tích nhỏ nhất của bề mặt cần mô tả Một pixel
được xác định tọa độ x,y và một giá trị nào đó Đối tượng điểm thể hiện bằng
một pixel Mỗi một đường thể hiện bằng một dãy các pixel nối nhau có cùng giá trị Vùng là một tập hợp các ô kề nhau có cùng giá trị
1.1.2.4 CSDL thuộc tính
Là những mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xảy ra tại các
vị trí địa lý xác định Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và
dữ liệu thuộc tính Thông thường hệ thống thông tin địa lý có bốn loại số liệu thuộc tính:
- Đặc tính của đối tượng: Liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian có thể thực hiện SQL (Structure Query Language) và phân tích
- Số liệu hiện tượng, tham khảo địa lý: Mô tả những thông tin, các hoạt
động thuộc vị trí xác định
Trang 17- Chỉ số địa lý: Tên, địa chỉ, khối, phương hướng định vị,… liên quan
đến các đối tượng địa lý
- Quan hệ giữa các đối tượng trong không gian, có thể đơn giản hoặc phức tạp (sự liên kết, khoảng tương thích, mối quan hệ đồ hình giữa các đối tượng)
Để mô tả một cách đầy đủ các đối tượng địa lý, trong bản đồ số chỉ dùng
thêm các loại đối tượng khác: điểm điều khiển, tọa độ giới hạn và các thông tin mang tính chất mô tả Các thông tin mô tả (Annotation) có các đặc điểm:
- Có thể nằm tại một vị trí xác định trên bản đồ
- Có thể chạy dọc theo arc
- Có thể có các kích thước, màu sắc, các kiểu chữ khác nhau
- Nhiều mức của thông tin mô tả có thể được tạo ra với các ứng dụng khác nhau
- Có thể tạo thông tin CSDL lưu trữ thuộc tính
- Có thể tạo độc lập với các đối tượng địa lý có trong bản đồ
- Không có liên kết với các đối tượng điểm, đường, vùng và dữ liệu thuộc tính của chúng
- Số liệu tham khảo địa lý: Mô tả các sự kiện hoặc hiện tượng xảy ra tại một vị trí xác định Không giống các thông tin thuộc tính khác, chúng không
mô tả về bản thân các hình ảnh bản đồ Thay vào đó chúng mô tả các danh mục hoặc các hoạt động liên quan đến các vị trí địa lý xác định Các thông tin tham khảo địa lý đặc trưng được lưu trữ và quản lý trong các file độc lập và
hệ thống không thể trực tiếp tổng hợp chúng với các hình ảnh bản đồ trong CSDL của hệ thống Tuy nhiên, các bản ghi này chứa các yếu tố xác định vị trí của sự kiện hay hiện tượng
Trang 18- Chỉ số địa lý: Được lưu trong hệ thống thông tin địa lý để chọn, liên kết và tra cứu số liệu trên cơ sở vị trí địa lý mà chúng đã được mô tả bằng các chỉ số địa lý xác định Một chỉ số có thể bao gồm nhiều bộ xác định cho các thực thể địa lý sử dụng từ các cơ quan khác nhau như là lập danh sách các mã
địa lý mà chúng xác định mối quan hệ không gian giữa các vị trí hoặc giữa
các hình ảnh hay thực thể địa lý Ví dụ chỉ số địa lý về đường phố và địa chỉ
địa lý liên quan đến đường phố đó
- Mối quan hệ không gian: Các thực thể tại vị trí địa lý cụ thể rất quan
trọng cho các chức năng xử lý của hệ thống thông tin địa lý Các mối quan hệ không gian có thể là mối quan hệ đơn giản hay logic Quan hệ Topology cũng là một quan hệ không gian, các quan hệ không gian có thể được mã hóa như các thông tin thuộc tính hoặc ứng dụng thông qua giá trị tọa độ của các thực thể
- Mối quan hệ giữa các dữ liệu không gian và phi không gian: Thể hiện
phương pháp chung để liên kết hai loại dữ liệu đó thông qua bộ xác định, lưu trữ đồng thời trong các thành phần không gian và phi không gian Các bộ xác
định có thể đơn giản là một số duy nhất liên tục, ngẫu nhiên hoặc các chỉ báo địa lý hay số liệu xác định vị trí lưu trữ chung Bộ xác định cho một thực thể
có thể chứa tọa độ phân bố của nó, số hiệu mảnh bản đồ, mô tả khu vực hoặc con trỏ đến vị trí lưu trữ của số liệu liên quan
1.1.3 Mối liên kết dữ liệu
Mối liên kết dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian có thể được thực hiện bằng cách đặt dữ liệu thuộc tính vào đúng vị trí của dữ liệu không gian Cách thứ hai để thực hiện mối liên hệ này là sắp xếp các dữ liệu không gian
và dữ liệu thuộc tính theo cùng một trình tự, sau đó gán mã duy nhất cho cả hai loại dữ liệu Mối liên kết đảm bảo cho mỗi đối tượng bản đồ đều được gắn liền với các thông tin thuộc tính, phản ánh đúng hiện trạng và các điểm riêng
Trang 19biệt của đối tượng, đồng thời qua đó người sử dụng dễ dàng tra cứu, tìm kiếm
và chọn lọc các đối tượng theo yêu cầu thông qua bộ xác định hay chỉ số index Như vậy, hệ thống thông tin địa lý là môi trường quản lý và xử lý các thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ hệ thống định vị vệ tinh và hệ thống đo vẽ ảnh số trong hệ thống CSDL đồng nhất
1.1.4 Chuẩn thông tin bản đồ
1.1.4.1 Chuẩn về hệ thống tọa độ bản đồ
Dữ liệu bản đồ số lưu trong CSDL phải được đưa về hệ thống tọa độ và
độ cao quốc gia trong một hệ qui chiếu thống nhất
1.1.4.2 Chuẩn về các sai số
Sai số dữ liệu là một yếu tố phải tính toán khi xây dựng CSDL bản đồ
Đối với những loại ứng dụng khác nhau, sai số dữ liệu cho phép cũng có thể
khác nhau
1.1.4.3 Chuẩn về cách phân mảnh, đánh phiên hiệu mảnh bản đồ số
Để có thể dễ dàng trong quản lý, xử lý mảnh và trợ giúp quá trình tự động hóa xử lý trên mảnh, yêu cầu về chuẩn cách phân mảnh, đánh phiên hiệu
mảnh là bắt buộc phải có
1.1.4.4 Chuẩn về phân lớp thông tin
Đây là một chuẩn quan trọng đặc biệt trong xây dựng CSDL Chuẩn đòi hỏi mọi thông tin lưu trữ trong CSDL phải tuân theo các lớp thông tin đã được xác định trước cho CSDL Bảng phân lớp thông tin phải thể hiện đầy đủ
các dữ liệu cần lưu trữ mà không quá tổng quát, hoặc quá chi tiết Chuẩn về tính quan hệ, tương hỗ các lớp thông tin khác nhau
1.1.4.5 Chuẩn về mô hình dữ liệu lưu trữ và mô tả không gian
Trang 20Chuẩn về mô hình dữ liệu là chuẩn để đảm bảo CSDL có thể sử dụng lâu dài và chia sẻ thông tin với các hệ thống GIS khác Chuẩn về mô hình dữ liệu lưu trữ và mô tả thông tin bao gồm:
- Chuẩn về mô hình dữ liệu
Lựa chọn mô hình nào vector (có/không có topology) hoặc raster cho
dữ liệu địa lý, mô hình CSDL quan hệ cho dữ liệu thuộc tính
- Chuẩn về fomat lưu trữ dữ liệu
+ Dữ liệu Vector theo DXF, DGN,Arcinfo hoặc Ilwis
+ Dữ liệu raster theo GRD, TIF, BMP, JPG, JPEG
+ Dữ liệu thuộc tính theo DBF, MSSQL, TXT, hoặc ORACLE
1.2 Khái niệm về metadata
Metadata là một loại dữ liệu được sử dụng để mô tả, định vị và kiểm soát dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Metadata cũng bao gồm các dữ liệu mô tả và kiểm soát quá trình xử lý, xây dựng và quản lý dữ liệu Đây là thông tin cho phép lựa chọn, nhận dạng dữ liệu dựa trên các thuộc tính của nó như: nội dung dữ liệu hay chất lượng của dữ liệu nguồn
Định nghĩa một cách đơn giản, metadata là một loại dữ liệu mô tả nội dung, chất lượng, điều kiện và các thông tin khác về dữ liệu Tuy nhiên, về cấu trúc và nội dung, metadata được nhìn nhận khác nhau theo những quan
điểm khác nhau
1.3 Đặc điểm của metadata
Có thể hiểu được mối nguy hiểm và độ bất định khi dùng dữ liệu không
có tài liệu đi kèm Siêu dữ liệu (siêu dữ liệu) là tài liệu về chất lượng dữ liệu,
và nó thường được định nghĩa lặp lại là “dữ liệu về dữ liệu” (dù rằng có lẽ chính xác hơn là định nghĩa nó như “thông tin về dữ liệu”) Nó miêu tả các
Trang 21thuộc tính và vị trí các địa vật trên lớp bản đồ Nó cho bạn một ấn tượng về độ chính xác và chuẩn xác của tập dữ liệu Siêu dữ liệu bao gồm thông tin cơ bản
về tập dữ liệu, gồm một lời mô tả và cho biết liệu có những quy định sử dụng hay không Những file siêu dữ liệu tốt cần cho được lời giải đáp những câu hỏi sau:
• Tuổi của tập dữ liệu là bao nhiêu?
• Khu vực nào được tập dữ liệu cung cấp thông tin?
• Ai tạo ra tập dữ liệu?
• Cách lập nên tập dữ liệu thế nào (số hóa, quét, chồng xếp, )?
• Phép chiếu, hệ tọa độ, mực chuẩn nào đã được sử dụng?
• Tỉ lệ của bản đồ gốc bằng bao nhiêu (nếu có)?
• Các vị trí và thuộc tính đạt độ chính xác và chuẩn xác bao nhiêu?
• Lớp bản đồ dùng mô hình dữ liệu nào (vector hay raster)?
• Dữ liệu được kiểm tra thế nào (cả về vị trí lẫn thuộc tính)?
• Tại sao dữ liệu được biên tập lại? Nhu cầu hoặc động lực của việc làm này là gì?
Sau khi nhìn vào file siêu dữ liệu, cần phải đặt ra câu hỏi: liệu nhà cung cấp số liệu có đáng tin cậy không? Sự có mặt và tình trạng của siêu dữ liệu có thể giúp ta trả lời câu hỏi này
Ngoài ra, cũng trong siêu dữ liệu là các từ điển dữ liệu để mô tả toàn bộ những thuộc tính của địa vật Siêu dữ liệu có nhiệm vụ miêu tả đầy đủ hơn về các thuộc tính như vậy Ngoài ra, các giá trị được nhập vào những trường thuộc tính thường được mã hóa bằng những giá trị ngắn gọn (hoặc chữ viết tắt) thay vì cả từ dài; như vậy thì dễ mắc phải lỗi đánh máy Các từ điển dữ liệu có nhiệm vụ giải mã các kí hiệu và chữ viết tắt đó
Trang 221.4 Chuẩn hóa siêu dữ liệu Metadata
Chuẩn hoá nội dung các thông tin cần thiết để một dữ liệu trong CSDL địa lý Chuẩn hoá cách thức tạo, sửa chữa, truy nhập và tra cứu các thông tin Metadata
Bao gồm các thông tin mô tả về dữ liệu: Tên dữ liệu, nội dung dữ liệu, cơ quan xây dựng (cung cấp) dữ liệu, thời điểm của dữ liệu, các tham số không gian của dữ liệu, tình trạng vật lý của dữ liệu (chất lượng hình ảnh, dạng lưu giữ dữ liệu, sai số biến dạng …) Kết quả Metadata
được thể hiện dưới dạng các form chuẩn mô tả các thông tin liên quan đến
dữ liệu
Siêu dữ liệu (Metadata) là những thông tin cho biết về nội dung, chất lượng và các đặc tính khác của dữ liệu đang lưu trữ trong CSDL
Nội dung của siêu dữ liệu Metadata là thông tin tổng hợp về:
- Các thông tin xác định đối tượng
- Các thông tin về chất lượng dữ liệu
- Các thông tin về tổ chức dữ liệu không gian
- Các thông tin về tham chiếu không gian
- Các thông tin về thuộc tính
- Các thông tin về phân bố, lưu trữ
+ Metadata (siêu dữ liệu) lưu trữ những thông tin mô tả về dữ liệu
được lưu trữ trong hệ thống Đối với một cơ sở dữ liệu lớn và có quy mô
nhiều lĩnh vực như Cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên môi trường thì thông tin metadata rất quan trọng Metadata bổ sung những thông tin mà lớp dữ liệu địa lý không thể hiện được như nguồn gốc và cơ sở của dữ liệu, độ chính xác, khả năng sử dụng, tính pháp lý và những yêu cầu về bảo mật dữ liệu, ngày thành lập, ngày cập nhật gần đây nhất của dữ liệu,
Trang 23chất lượng dữ liệu, lý lịch dữ liệu, trạng thái dữ liệu
Đối với người sử dụng dữ liệu thì nhờ có metadata mà họ có thể đưa ra được quyết định về việc sử dụng bộ dữ liệu này Đối với người quản
lý dữ liệu thì nhờ có metadata mà họ có thể đưa ra được kế hoạch về việc bảo trì và phát triển bộ dữ liệu này
Trong những thời gian đầu tiên nhiều người thường cho rằng metadata khá là phiền phức và họ đều miễn cưỡng dùng thời gian và các nguồn lực của mình để xây dựng metadata Đến nay metadata là một nhân
tố rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của một hệ GIS cho mục đích
sử dụng lâu dài Metadata là một nội dung thành phần của chuẩn thông tin
được dữ liệu nào có thể dùng được, dữ liệu dùng vào mục đích gì, và làm
thế nào mà có được nó Điều này làm hạn chế tối đa được sự mất mát dữ liệu hay tạo lại các dữ liệu đó
+ Tăng cường khả năng chia sẻ dữ liệu: Metadata cũng giúp cho những người sử dụng giữa các bộ phận hoặc tổ chức thấy được dữ liệu của các bộ phận hoặc tổ chức khác một cách đầy đủ, rõ ràng Điều này làm tăng cường hiệu quả của dữ liệu đó
+ Metadata giúp chúng ta hiểu biết một cách rõ ràng về những dữ liệu đang khai thác và quản lý, và một điều rất quan trọng là không phụ thuộc vào nhân sự Metadata được quản lý và truy cập rộng rãi đến người
sử dụng Nội dung chuẩn của metadata theo ISO 19115 bao gồm:
• Thông tin về bộ dữ liệu
Trang 24• Thông tin nhận biết (Identification): chứa thông tin cơ bản để nhận biết nguồn gốc
• Thông tin về các ràng buộc (cả về pháp lý và bảo mật)
• Thông tin về chất lượng dữ liệu
• Thông tin về bảo trì bộ dữ liệu
• Thông tin về trình bày không gian
• Thông tin về hệ quy chiếu
• Thông tin về nội dung
• Thông tin về trình bày
• Thông tin về phân phối dữ liệu
1.5 Giới thiệu về phần mềm VMP Editor
Hình 1-1: Giao diện chính của phần mềm VMP Editor
Phần mềm VMP Editor được sử dụng để nhập thông tin về siêu dữ liệu (Metadata) Phần mềm thu thập, chuẩn hóa, mã hóa thông tin siêu dữ liệu địa
lý theo chuẩn được xây dựng xuất phát từ nhu cầu tạo lập, lưu trữ, kiểm tra,
Trang 25cập nhật và phân phối siêu dữ liệu địa lý cho mỗi sản phẩm dữ liệu địa lý
được xây dựng tuân thủ theo các chuẩn dữ liệu địa lý cơ sở quốc gia
Phần mềm có các tính năng nổi bật như sau:
Cung cấp công cụ biên tập nội dung siêu dữ liệu địa lý theo chuẩn siêu
dữ liệu địa lý cơ sở;
Cung cấp công cụ lưu trữ siêu dữ liệu địa lý mã hóa theo định dạng XML
Cung cấp công cụ kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu siêu dữ liệu địa lý Cung cấp công cụ chuyển đổi từ VMP XML về XML 19139
Cung cấp các công cụ hiển thị nội dung siêu dữ liệu theo mẫu VMP, mẫu FGDC, mẫu XML gốc
Cung cấp công cụ in ấn tài liệu siêu dữ liệu địa lý theo mẫu VMP XML
và mẫu FGDC
Chương trình bao gồm các chức năng chính:
1.5.1 Tạo mới tệp siêu dữ liệu địa lý
Chức năng cho phép người dùng tạo mới tập siêu dữ liệu địa lý theo các
tỷ lệ: 2N/5N, 10N,50N, 01T với các đặc điểm sau:
- Cấu trúc tập dữ liệu tuân thủ chuẩn siêu dữ liệu địa lý cơ sở
- Tự động gán các thông tin mặc định của tập siêu dữ liệu địa lý do người dùng quy định
- Chỉ khởi tạo các mục thông tin tối giản được quy định trong chuẩn siêu
dữ liệu địa lý cơ sở quốc gia
1.5.2 Mở tài liệu siêu dữ liệu
Chức năng cho phép người dùng mở tài liệu siêu dữ liệu địa lý thuộc các tỷ lệ 2N/5N, 10N,50N, 01T đã tồn tại để biên tập tiếp
Trang 261.5.3 Biên tập tài liệu siêu dữ liệu địa lý
Chức năng cho phép người dùng thực hiện các thao tác sau với tập siêu
dữ liệu địa lý:
- Nhập thông tin cho từng mục trong tập siêu dữ liệu địa lý
- Quản lý tự động việc thêm, xóa mục thông tin với số lượng quy định trong chuẩn siêu dữ liệu địa lý cơ sở
- Kiểm tra việc tuân thủ cấu trúc và nội dung tập siêu dữ liệu địa lý theo chuẩn siêu dữ liệu địa lý cơ sở
- Các chức năng tiện ích khác trợ giúp nhằm nâng cao năng suất biên tập dữ liệu như: Tìm kiếm, thay thế thông tin tự động, loại bỏ thao tác hiện thời, trở về thao tác trước
- Lưu trữ tập siêu dữ liệu địa lý
1.5.4 Hiển thị in ấn nội dung tập siêu dữ liệu địa lý
Menu gồm có các chức năng sau:
- Hiển thị tài liệu theo mẫu VMP
- Hiển thị tài liệu theo mẫu FGDC
- Hiển thị tài liệu XML gốc
1.5.5 In tài liệu
Phần mềm cung cấp các chức năng cho phép người dùng thực hiện in các tài liệu siêu dữ liệu địa lý theo các mẫu sau:
- In tài liệu siêu dữ liệu
- In tài liệu theo mẫu FGDC
1.6 Thực trạng việc xây dựng siêu dữ liệu ở Việt Nam
Trang 27Siêu dữ liệu rất quan trọng Nhiều năm trước, khi GIS còn sơ khai, không hề có tiêu chuẩn nào liên quan đến việc lập tài liệu cho dữ liệu và hồi
đó tồn tại rất ít siêu dữ liệu Các lớp GIS được tạo nên chỉ với ý định dành
riêng để đáp ứng yêu cầu của một dự án, và nhiều chi tiết đã bị mất đi khi người phụ trách việc tạo số liệu chuyển sang dự án khác Khi các tập dữ liệu GIS ngày càng có nhiều, và các cơ quan bắt đầu chia sẻ số liệu, thì đã nảy sinh một tập hợp chung các đặc điểm kĩ thuật để mô tả lớp GIS Một file siêu
dữ liệu thường được gắn kèm hoặc liên hệ chặt chẽ với từng lớp GIS
Dù quan trọng như vậy song siêu dữ liệu vẫn bị coi nhẹ Lập siêu dữ liệu thì mất thời gian, nhưng thiết yếu trong trường hợp các tập dữ liệu đều
được chia sẻ và nền tảng của dữ liệu phải được biết rõ
1.7 Mục đích sử dụng Metadata
Cơ sở dữ liệu metadata được xây dựng để phục vụ 3 nhóm đối tượng sau: người sử dụng dữ liệu; người cung cấp dữ liệu; người quản trị dữ liệu
Đối với người sử dụng dữ liệu: metadata được sử dụng cho mục đích
tìm kiếm và lựa chọn dữ liệu Cơ sở dữ liệu metadata cung cấp cho người sử dụng những thông tin liên quan đến dữ liệu cần tìm như:
- Sự tồn tại của dữ liệu
- Sự phù hợp của dữ liệu
Đối với người cung cấp dữ liệu: metadata là một công cụ được sử
dụng để trợ giúp cho việc công bố, quản cáo và đầu tư và sản phẩm Có rất nhiều trường hợp, dữ liệu được xây dựng cho mục đích sử dụng này, vẫn có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng khác
Đối với người quản trị dữ liệu: metadata đóng một vai trò hết sức quan
trọng cho quá trình xây dựng và bảo trì dữ liệu Nó trợ giúp cho các nhà quản
Trang 28trị dữ liệu trong việc nắm rõ được tiến trình, kiểm soát được chất lượng sản phẩm của từng bước trong quá trình
Khi người dùng xem xét báo cáo, siêu dữ liệu giúp họ hiểu được ý nghĩa thực sự của mỗi loại dữ liệu Theo quan điểm của người lập trình, nó lưu giữ mọi thông tin kỹ thuật về dữ liệu Trong trường hợp các trường dữ liệu có thay đổi, họ sẽ sử dụng siêu dữ liệu để biết được những gì sẽ bị ảnh hưởng
Trang 29CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG SIÊU DỮ LIỆU ĐỊA LÝ (METADATA) PHỤC VỤ VIỆC
THÀNH LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO BẢN ĐỒ
ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN
2.1 Khái niệm về bản đồ địa hình dạng số
Bản đồ địa hình là hình ảnh thu nhỏ và được khái quát hóa một phần rộng lớn bề mặt quả đất lên mặt phẳng nằm ngang theo phép chiếu hình bản
đồ với những nguyên tắc biên tập khoa học Bản đồ có thể in ra giấy hoặc được lưu trữ dưới dạng số Bản đồ lưu trữ dạng số gọi là bản đồ số
Bản đồ địa hình dạng số có một số đặc điểm chính sau:
- Bản đồ địa hình có khái quát hóa và bằng hệ thống ký hiệu với độ chính xác và mức độ tỉ mỉ tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ địa hình cần thành lập
- Bản đồ địa hình số chứa đựng thông tin không gian, được quy chiếu
về mặt phẳng và thiết kế theo các tiêu chuẩn của bản đồ học
- Dữ liệu bản đồ được thể hiện theo nguyên lý số bằng cấu trúc vector
- Bản đồ số thường lưu trong đĩa cứng của máy tính điện tử để làm việc trực tiếp, lưu trong đĩa CD-ROM, DVD,USB , để bảo quản dữ liệu, để chuyển giao đi nơi khác
- Bản đồ số có thể thể hiện dưới dạng bản đồ tương tự nếu in ra giấy
- Bản đồ số có tính linh hoạt cao trong sử dụng bởi:
+ Thông tin thể hiện trên bản đồ số được thường xuyên cập nhật và hiệu chỉnh
+ Bản đồ số có thể in ra ở các tỷ lệ khác nhau
+ Bản đồ số có thể sửa đổi ký hiệu hoặc điều chỉnh kích thước dễ dàng + Có thể tách lớp hoặc chồng xếp các lớp thông tin trên bản đồ
Trang 30+ Cho phép phân tích, chế biến thành một dạng bản đồ mới
+ Bản đồ số phản ánh thông tin không gian không hạn chế thông qua các lớp thông tin CSDL
- Cho phép tự động hóa quy trình công nghệ thành lập bản đồ
- Có quy tắc bảo vệ dữ liệu để tránh bị mất dữ liệu do sự cố kỹ thuật, hoặc bị sửa chữa thông tin gốc
- Khâu biên tập dữ liệu và biên vẽ ban đầu tuy có nhiều khó khăn, phức tạp, nhưng khâu sử dụng về sau lại có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao cả về thời gian lẫn chi phí
Nói chung, bản đồ địa hình dạng số có rất nhiều ưu điểm, nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều, bản đồ địa hình dạng số là kết quả của sự phát triển bản đồ truyền thống ở trình độ cao Tuy nhiên để thành lập bản đồ số cần phải xây dựng các chuẩn, là những quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo sự thống nhất trong mô tả và lưu trữ nội dung thông tin bản đồ
2.2 Nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000
Trang 31đồ, dễ dàng trong tính toán Số múi trong phép chiếu càng ít càng tốt, mỗi múi
có tính chất giống nhau để giảm bớt công tính toán Mặt khác, căn cứ vào vị trí điạ lý và hình dạng kích thước của lãnh thổ thì bản đồ địa hình nước ta có thể dùng các phép chiếu như sau: với bản đồ có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:
500000 sử dụng hai phép chiếu là GAUSS hoặc UTM để thành lập
2.2.1.2 Tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ là xác định mức độ thu nhỏ giữa bề mặt bản đồ và phạm vi tương ứng mà nó thể hiện ở thực địa Tỷ lệ bản đồ quyết định độ chính xác đo
vẽ cũng như mức độ đầy đủ, chi tiết nội dung của bản đồ
Phân loại bản đồ địa hình: Đối với BĐĐH tỷ lệ lớn từ 1:5.000 đến 1:500 hoặc lớn hơn, BĐĐH tỷ lệ trung bình từ 1:10.000 đến 1:5.0000 và BĐĐH tỷ lệ nhỏ từ 1:100.000 và nhỏ hơn
2.2.1.3 Chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình
- Phiên hiệu của tờ bản đồ địa hình: Vì kích thước của BĐĐH tỷ lệ
lớn là có hạn (thường là 50x50 hoặc 60x60cm) nên để biểu thị cho một vùng
đất rộng lớn phải có nhiều mảnh bản đồ ghép lại Để tiện trong việc đo vẽ,
quản lý và sử dụng người ta quy định một hệ thống ký hiệu riêng biệt để đánh
số hiệu cho từng loại bản đồ với từng khu vực và tỷ lệ khác nhau Số hiệu của
tờ bản đồ được gọi là danh pháp của nó
- Quy định quốc tế về phiên hiệu của bản đồ 1:1.000.000: Theo kinh
tuyến, chia quả đất thành 60 cột, mỗi cột có kinh sai ∆λ=6˚ (cột thứ nhất có kinh tuyến gốc Greenwich) được đánh số thứ tự là 31 và tăng dần sang phía
Đông, nghĩa là số thứ tự cột chênh với thứ tự múi trong phép chiếu hình
Gauss là 30 Như ta đã biết Việt Nam nằm chủ yếu múi thứ 18, 19 và 20 nên tương ứng với các cột 48, 49 và 50
Trang 32Theo vĩ tuyến, từ xích đạo về hai cực quả đất chia thành 22 hàng, mỗi hàng có vĩ sai ∆φ= 4˚ và đánh số thứ tự theo chữ in hoa La tinh A, B, C,…V Việt Nam có vĩ độ từ khoảng 7˚(một số đảo thuộc quần đảo Trường sa) đến 23˚5 (Lũng Cú, tỉnh Hà Giang) nên nằm ở các hàng B, C, D, E, F
Như vậy, sau khi chia cột và hàng ta nhận được các mảnh hình thang cong trên mặt cầu có kích thước ∆φ= 4˚ và ∆λ = 6˚
Phiên hiệu của BĐĐH tỷ lệ 1:1.000.000: số thứ tự hàng, gạch nối, số thứ tự cột
Cách chia mảnh bản đồ địa hình:
Mỗi mảnh 1:1 000 000 chia thành 4 mảnh 1:500 000 có kích thước ∆ϕ
= 20 và ∆λ = 30 , ký hiệu bằng các chữ cái A, B, C, D từ trái sang phải, từ trên xuống dưới
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 000 chia thành 4 mảnh 1:250 000 có kích thước ∆ϕ = 10 và ∆λ = 1030’, ký hiệu bằng các số 1, 2, 3, 4 từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000 000 chia thành 96 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1
00 000 có kích thước ∆ϕ = 30’ và ∆λ =30’ đánh số 1, 2, 3, …, 95, 96 theo thứ
tự từ trái sang phải
Mỗi mảnh bản đồ 1:100 000 được chia thành 4 mảnh 1:50 000 có kích thước ∆ϕ = 15’ và ∆λ = 15’ với ký hiệu A, B, C, D theo thứ tự từ tría sang phải, từ trên xuông dưới bắt đầu từ góc Tây Bắc
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50 000 được chia thành 4 mảnh tỷ lệ 1:25 000
có kích thước ∆ϕ = 7’30” và ∆λ = 7’30” ký hiệu bằng a, b, c, d theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuông dưới, bắt đầu từ góc Tây Bắc
Trang 33Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100 000 được chia thành 256 mảnh 1:5000 kích thước ∆ϕ = 1’52.5” và ∆λ = 1’52.5”, đánh số 1, 2 , 3…., 256 theo thứ tự
từ trái sang phải, từ trên xuông dưới bắt đầu từ góc Tây Bắc
Mỗi mảnh bản đồ tỷlệ 1:5 000 được chia thành 9 mảnh 1: 2000 với kích thước ∆ϕ = 37.5” và ∆λ = 37.5”, ký hiệu là: a, b, c, d, e, f, g, h, k theo thứ tự
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới bắt đầu từ góc Tây Bắc
2.2.1.4 Lưới tọa độ
- Lưới tọa độ địa lý (lưói kinh vĩ tuyến): Trên bản đồ dùng để xác
định tọa độ địa lý của các điểm Khung trong tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000
chính là các đường kinh vĩ tuyến
- Lưới tọa độ vuông góc (lưới km): Dùng để xác định tọa độ vuông
góc của các điểm Lưới được tạo bởi các đường thẳng song song vuông góc với nhau Kinh tuyến giữa là trục X, xích đạo là trục Y Để tránh trị số Y âm, người ta dịch chuyển ở trục X sang phía Tây 500 km Vì vậy khi tính tọa độ Y phải tính Y = a + 500 km (a là khoảng cách từ kinh tuyến trục tới đối tượng)
2.2.2 Các yếu tố nội dung của BĐĐH tỷ lệ 1:2000
1 Nhóm lớp "Cơ sở toán học" bao gồm khung bản đồ; lưới kilomet; các điểm khống chế trắc địa; giải thích, trình bày ngoài khung và các nội dung
có liên quan
Tên file: (phiên hiệu)_CS.dgn
2 Nhóm lớp "Dân cư" bao gồm nội dung dân cư và các đối tượng kinh
tế, văn hoá, xã hội
Tên file: (phiên hiệu)_DC.dgn
3 Nhóm lớp "Địa hình" bao gồm các yếu tố dáng đất, chất đất, các
điểm độ cao
Trang 34Tên file: (phiên hiệu)_DH.dgn
4 Nhóm lớp "Thủy hệ" bao gồm các yếu tố thủy văn và các đối tượng liên quan
Tên file: (phiên hiệu)_TH.dgn
5 Nhóm lớp "Giao thông" bao gồm các yếu tố giao thông và các thiết
bị phụ thuộc
Tên file: (phiên hiệu)_GT.dgn
6 Nhóm lớp "Ranh giới" bao gồm đường biên giới, mốc biên giới; địa giới hành chính các cấp; ranh giới khu cấm; ranh giới sử dụng đất
Tên file: (phiên hiệu)_RG.dgn
7 Nhóm lớp "Thực vật" bao gồm ranh giới thực vật và các yếu tố thực vật Tên file: (phiên hiệu)_TV.dgn
2.3 Tìm hiểu chung về metadata:
2.3.1 Phạm vi xây dựng metadata
Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường bao gồm các loại
dữ liệu sau:
- Dữ liệu giấy;
- Dữ liệu phi không gian;
- Dữ liệu không gian (vector);
- Dữ liệu ảnh vệ tinh (raster)
Đối với dữ liệu giấy, xây dựng metadata cho toàn bộ các bộ dữ liệu
tuân theo quy định tiêu chuẩn metadata cho dữ liệu giấy Quy định này được xây dựng dựa trên chuẩn “Marc21 Việt Nam”
Trang 35Đối với dữ liệu phi không gian, xây dựng metadata cho toàn bộ các
CSDL thuộc CSDL Quốc gia về tài nguyên và môi trường tuân theo quy định tiêu chuẩn metadata cho cho dữ liệu phi không gian Quy định này được xây
dựng dựa trên chuẩn “Dublin Core” (Các thông tin mô tả cho các bảng dữ liệu được thiết kế, lưu trữ trong các CSDL)
Đối với dữ liệu không gian (vector), xây dựng metadata cho toàn bộ
các CSDL thuộc CSDL Quốc gia về tài nguyên và môi trường tuân theo quy
định tiêu chuẩn metadata cho dữ liệu không gian Quy định này được xây
dựng dựa trên chuẩn “ISO 19115 – Geographic information Metadata” (Các thông tin mô tả cho các FeatureData, các FeatureClass, … được thiết kế, lưu trữ trong các CSDL)
Đối với dữ liệu ảnh vệ tinh (raster), xây dựng metadata cho toàn bộ các
CSDL về ảnh vệ tinh thuộc CSDL Quốc gia về tài nguyên và môi trường tuân theo quy định tiêu chuẩn metadata cho dữ liệu ảnh vệ tinh Quy định này được xây dựng dựa trên chuẩn “ISO 19115 Part 2: Extensions for imagery and
gridded data” (Các thông tin mô tả cho các cảnh ảnh, … được thiết kế, lưu trữ trong các CSDL) Đối với các cảnh ảnh, xây dựng metadata theo các
thông số thu nhận ảnh và các thông tin phục vụ các lĩnh vực
2.3.2 Quy định tiêu chuẩn METADATA cho dữ liệu giấy
Quy định kỹ thuật gồm các nhóm thông tin sau:
- Nhóm thông tin điều khiển;
- Nhóm thông tin mã và số;
- Nhóm thông tin tiêu đề mô tả chính;
- Nhóm thông tin nhan đề;
- Nhóm thông tin xuất bản;
Trang 36- Nhóm thông tin đặc trưng vật lý;
- Nhóm thông tin phụ chú;
- Nhóm thông tin lưu trữ tài liệu
2.3.3 Quy định tiêu chuẩn METADATA cho dữ liệu phi không gian
Quy định kỹ thuật gồm các nhóm thông tin sau:
- Nhóm thông tin nội dung: nhan đề, chủ đề, mô tả, loại, tóm tắt;
- Nhóm thông tin bản quyền: tác giả, tác giả phụ, nhà xuất bản, bản quyền;
- Nhóm thông tin thuyết minh: ngày tháng, nơi chứa, liên kết, định danh, ngôn ngữ
2.3.4 Quy định tiêu chuẩn METADATA cho dữ liệu không gian
Quy định kỹ thuật gồm các nhóm thông tin sau:
- Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa lý;
- Nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa lý;
- Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu địa lý;
- Nhóm thông tin mô tả phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu
Trang 372.4.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của CSDL nền thông tin địa lý 1:2000
2.4.2.1 Độ chính xác của đối tượng địa lý
Độ chính xác đối tượng địa lý hầu hết phụ thuộc vào độ chính xác đối tượng NDBĐ gốc được sử dụng làm nguồn thông tin đầu vào cho đối tượng
địa lý các nguồn bản đồ số được đo vẽ với độ chính xác đảm bảo các yêu cầu
của Qui phạm thành lập bản đồ địa hình 1:2000
Bản đồ địa hình dạng số
tỷ lệ 1:2000
Tách lọc, tạo ĐTĐL từ nội dung bản
đồ, hình thành dữ liệu thô
Chỉ thị chuẩn hoá dữ liệu địa lý
Đo vẽ bổ sung các ĐTĐL và đối
tượng phục vụ lập DTM
Chuẩn hoá dữ liệu địa lý gốc
Đóng gói CSDL BĐĐH tỉ lệ lớn DTM
Các tài liệu, bản đồ chuyên
ngành (địa chính, địa danh,
giao thông v.v.)
Bổ sung thông tin đối tượng địa lý
theo ph pháp điều tra ngoại nghiệp
Thu nhận thông tin thuộc tính ĐTĐL từ
nội dung bản đồ Chuẩn hoá bình đồ ảnh từ
bình đồ địa chính cơ sở
Trang 38Theo qui định biểu thị NDBĐ, những đối tượng nằm quá gần nhau đã
bị xê dịch so với vị trí đo vẽ gốc một khoảng cách trong hạn sai 0,2mm để
đảm bảo khi in ra trên giấy có thể phân biệt được Khi xây dựng đối tượng địa
lý từ các đối tượng NDBĐ phải đảm bảo giữ nguyên độ chính xác của đối tượng dạng điểm, đường, vùng Trong trường hợp những đối tượng theo yêu cầu của quan hệ hình học giữa các lớp đối tượng địa lý cần phải chuẩn hoá lại
về vị trí đối tượng so với bản đồ gốc thì phải đảm bảo tương quan với các đối tượng xung quanh Như vậy, đối tượng địa lý được xây dựng từ yếu tố NDBĐ
sẽ chịu ảnh hưởng của những nguồn sai số này
2.4.2.2 Giải pháp kỹ thuật xây dựng CSDL BĐĐH tỉ lệ lớn từ BĐĐH dạng số
Sử dụng phần mềm Microstation, các chức năng tự động soát sửa lỗi (MRFCLEAN, MRFFLAG, MRFJOINT) và các phần mềm chuyên dụng như epolygol để biên tập, chỉnh sửa đối tượng địa lý trong môi trường Microstation Từ thông tin hiện có của sản phẩm bản đồ địa hình dạng số đã
được phân loại theo 7 nhóm lớp là Cơ sở, Dân cư, Địa hình, Thuỷ hệ, Giao
thông, Thực vật, Ranh giới, đáp ứng phần lớn nội dung xây dựng CSDL BĐĐH tỉ lệ lớn Sau khi biên tập, chỉnh sửa đối tượng đồ hoạ, thành lập dữ liệu địa lý gốc ở dạng “Vectormap” theo một qui định thống nhất có đủ điều kiện để kiểm soát được đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn hình học, tính
đầy đủ, chính xác của nội dung và phân loại đối tượng
Với nguồn thông tin bản đồ được sử dụng để xây dựng dữ liệu địa lý cần phải có những giải pháp thực hiện như sau: Thiết kế một bộ dữ liệu có thể bao gồm nhiều gói và được tiến hành đồng thời theo các qui trình thống nhất
đảm bảo liên kết dữ liệu trong toàn khu vực Việc bổ sung hoàn thiện nội
dung theo qui định cấu trúc dữ liệu BĐĐH tỉ lệ lớn được thực hiện bằng công tác điều tra bổ sung ngoại nghiệp
Trang 392.4.2.3 Hình thành dữ liệu ban đầu cho CSDL BĐĐH tỉ lệ lớn
Sản phẩm dữ liệu địa lý có mức độ thu nhận thông tin theo qui định mô
tả sản phẩm theo yêu cầu trong cấu trúc danh mục đối tượng cho loại CSDL 1:2000 Mức độ thông tin của các loại CSDL BĐĐH tỉ lệ lớn cũng tương
đương với dung lượng thông tin của sản phẩm bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000
nhưng có khác nhau về mô hình quản lý, cấu trúc dữ liệu Như vậy, việc xây dựng sản phẩm dữ liệu địa lý từ BĐĐH số là một giải pháp có tính ưu việt để
đáp ứng đồng thời nhiều mục đích sử dụng thông tin hiện nay Đối với nguồn
thông tin đầu vào là bản đồ địa hình số, dữ liệu địa lý được xây dựng từ bản
đồ gốc dạng số với những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tách lọc, lựa chọn đối tượng nội dung bản đồ để phục vụ xây dựng
đối tượng thông tin địa lý Tổ chức lại dữ liệu bản đồ phục vụ xây dựng các
gói dữ liệu chỉ ra trong mô hình cấu trúc dữ liệu thuộc Qui định kỹ thuật CSDL BĐĐH tỉ lệ lớn 1:2000 đã ban hành
- Chỉnh sửa những đối tượng NDBĐ phục vụ xây dựng dữ liệu địa lý bao gồm: kiểu (type) đối tượng hình học: điểm, đường, vùng, ghi chú, kèm theo các thuộc tính (Attributte) được chỉ ra cụ thể cho từng loại đối tượng trong các tài liệu hướng dẫn biên tập nội dung bản đồ địa hình; rà soát và gán thông tin định tính, định lượng cho đối tượng địa lý từ ghi chú thuyết minh của bản đồ; hình thành các nhóm đối tượng địa lý theo qui định trong mô hình cấu trúc dữ liệu
- Chuyển đổi thuộc tính hình học của đối tượng nội dung bản đồ phục
vụ phân loại đối tượng địa lý bao gồm các thông tin thuộc tính cần thiết cho mỗi loại theo qui định trong danh mục đối tượng địa lý nền 1:2000 Sắp xếp
đối tượng để phục vụ chuẩn hoá quan hệ hình học của các ĐTĐL, quan hệ
Trang 40không gian giữa các loại đối tượng (Topology) theo qui định trong mô hình cấu trúc dữ liệu
- Tạo mới những lớp đối tượng địa lý trong NDBĐ còn thiếu Ví dụ: tim đường, phủ bề mặt,
- Xác minh, cập nhật, bổ sung, hoàn thiện những lớp thông tin
- Cập nhật thông tin thực địa, hoàn chỉnh DLĐL gốc trong môi trường
đồ họa
- Đánh giá chất lượng dữ liệu trong môi trường đồ hoạ, hoàn thiện các nội dung qui định trong báo cáo theo dõi chất lượng biên tập cho từng đơn vị sản phẩm
2.4.3 Chuẩn hóa dữ liệu nền thông tin địa lý
Chuẩn hóa dữ liệu nền thông tin địa lý nhằm tạo ra một bộ dữ liệu đã
được quy chuẩn có thể đáp ứng được nhiều mục tiêu khác nhau như: Biên tập
bản đồ địa hình (bản đồ địa hình truyền thống), xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý phục vụ các ứng dụng hệ thông tin địa lý (GIS),… mà không cần phải mất nhiều thời gian và kinh phí Dữ liệu đã được chuẩn hóa là tiền đề rất quan trọng cho việc xây dựng một cơ sở dữ liệu thông tin địa lý Quốc gia thống nhất Để đạt được các mục tiêu trên, việc chuẩn hóa dữ liệu thông tin
địa lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về quy định áp dụng chuẩn
thông tin địa lý cơ sở Quốc gia và lưu ý thêm một số yêu cầu sau:
- Mức độ chi tiết đối tượng đầy đủ theo qui định của danh mục dữ liệu
địa lý cơ sở tương đương với mức độ chi tiết của bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
(1:2000 hoặc 1:5000)
- Độ chính xác phải đảm bảo giữ nguyên như gốc đo vẽ trên mô hình lập thể, không được khái quát hoá, xê dịch, lấy bỏ, chỉnh sửa…