II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Chuẩn bị của giáo viên:.. Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết [r]
Trang 1- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Về kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ,chân dung: Chu Quang Tiềm; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc soạn bài của Hs
Nghị luận văn học: Tiếng
nói của văn nghệ, Sói và
cừu
HS ghi chép:
1897-1986 là nhà mỹhọc, lý luận văn học nổitiếng của Trung Quốc
Ông bàn về đọc sáchlần này không phải làlần đầu Bài viết này làkết quả của quá trìnhtích luỹ kinh nghiệm,dày công suy nghĩ, là
I/ G.thiệu về tác giả,tác phẩm:
1/ Tác giả:
- Chu Quang Tiềm1897-1986 là nhà
mỹ học, lý luận vănhọc nổi tiếng củaTrung Quốc
- Ông bàn về đọcsách lần này khôngphải là lần đầu Bàiviết này là kết quảcủa quá trình tích luỹ
Trang 2Giáo viên gọi hs đọc.
H? Hãy tóm tắt ý kiến của
tác giả dựa theo bố cục bài
nghĩa gì trên con đường
phát triển của nhân loại?
H? Em hiểu “ học thuật” có
nghĩa là gì?
H? Từ vai trò, tác dụng của
sách đối với con người, tác
những lời bàn tâm huyếtcủa người đi trướcmuốn truyền lại cho thế
hệ sau
- Dựa vào sgk trả lời
Bài văn được trích từsách “Danh nhân TQbàn về niềm vui, nỗibuồn của công việc đọcsách”
3 phần:
Từ đầu…phát hiện thếgiới mới
Khẳng định tầm quantrọng, ý nghĩa của việcđọc sách
Tiếp tự tiêu hao lựclượng: Các khó khăn,nguy hại dễ gặp cuảviệcđọc sách trong tình hìnhhiện nay
Còn lại: Bàn về p/phápđọc sách
Hs đọc
- Sách đã ghi chép, côđúc, lưu truyền mọi trithức, mọi thành tựu màloài l tìm tòi, tích luỹqua từng thời kỳ
Những cuốn sách có giátrị có thể xem là nhữngcột mốc trên con đườnghọc thuật của nhân loại
- Hệ thống kiến thứckhoa học
- Đọc sách là con đườngtích luỹ, nâng cao vốn
kinh nghiệm, dàycông suy nghĩ, lànhững lời bàn tâmhuyết của người đitrước muốn truyềnlại cho thế hệ sau
2/ Tác phẩm:
Bài văn được trích từsách “Danh nhân TQbàn về niềm vui, nỗibuồn của công việcđọc sách”
- Những cuốn sách
có giá trị có thể xem
là những cột mốctrên con đường họcthuật của nhân loại
Trang 3giả đã cho thấy đọc sách có
tầm quan trọng và ý nghĩa
ntn?
H? Từ: trường chinh ở đây
được hiểu theo nghĩa ntn?
Trong tình hình hiện nay,
đi phát hiện thế giớimới Không thể tiến lênthu được các thành tựumới trên con đường vănhoá học thuật nếu nhưkhông biết kế thừa, xuấtphát từ những thành tựu
đã qua
- Lựa chọn sách thì việcđọc sách mới đạt hiệuquả
- Hệ thống kiến thứckhoa học
- Đọc sách là conđường tích luỹ, nângcao vốn tri thức
- Đọc sách là sựchuẩn bị để có thểlàm cuộc trườngchinh vạn dặm trêncon đường học vấn,
đi phát hiện thế giớimới Không thể tiếnlên thu được cácthành tựu mới trêncon đường văn hoáhọc thuật nếu nhưkhông biết kế thừa,xuất phát từ nhữngthành tựu đã qua
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Về kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 4Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ,chân dung: Chu Quang Tiềm; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm.
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc soạn bài của Hs
“ăn tươi nuốt sống”, chưakịp tiêu hoá, không biếtnghiền ngẫm
Sách nhiều khiến người đọclạc hướng, lãng phí thờigian và sức lực trên nhữngcuốn sách không thật có ích
- Nội dung các lời bàn vàcách trình bày của tg’ thấutình, đạt lý: cácý kiến đưa raxác đáng, có lý lẽ từu tưcách 1 học giả có uy tín,từng trải qua quá trìnhnghiên cứu, tích luỹ, nghiềnngẫm lâu dài
- Trình bày lời bàn bằngcách phân tích cụ thể, bằnggiọng chuyện trò tâm tình,thân ái để chia sẻ kinhnghiệm, thành công, thất bạitrong thực tế
- Cách viết giàu hình ảnh,nhiều chỗ tác giả ví von cụthể và thú vị
VD: Liếc qua thì thấy rấtnhiều…
Làm học vấn giống như…
2/ Những khó khăn,nguy hại dễ gặp phảikhi đọc sách trongtình hình hiện nay:
- Sách nhiều khiến ta
ko chuyên sâu, dễ savào lối “ăn tươi nuốtsống”, chưa kịp tiêuhoá, không biếtnghiền ngẫm
- Sách nhiều khiếnngười đọc lạc hướng,lãng phí thời gian vàsức lực trên nhữngcuốn sách không thật
có ích
3/ Bàn về phươngpháp đọc sách:
a/ Cần lựa chọn sáchkhi đọc
- Không tham đọcnhiều mà phải chọncho tinh, đọc cho kỹnhững quyển sách nàothực sự có giá trị, có
Trang 5H? Theo tác giả, muốn
H? Tại sao các học giả
chuyên môn vẫn cần phải
đọc sách thường thức?
H? ý kiến của trên đã cho
em thấy điều gì trong
việc lựa chọn sách của
cao Điều đó được tạo
nên bởi yếu tố nào?
H? Qua bài văn, em học
tập được gì ở lối viết văn
nghị luận của tác giả?
- Không tham đọc nhiều màphải chọn cho tinh, đọc cho
kỹ những quyển sách nàothực sự có giá trị, có lợi íchcho mình
- Đọc nhiều mà không chịunghĩ sâu như cười ngựa quachợ…
- Không thể xem thườngđọc sách thường thức, loạisách ở lình vực gần gũi kếcận với chuyên ngành,chuyên sâu của mình
- TG đã khẳng định: trênđời có học vấn nào là côlập, không có liên hệ kế cận
vì thế không biết thông thìkhông thể chuyên sâu,không biết rộng thì khôngthể nắm gọn
ý kiến đó chứng tỏ kinhnghiệm, sự từng trải củamột học giả lớn
- Tg đưa ra 2 ý kiến đáng đểmọi người suy nghĩ, họctập:
Ko nên đọc lướt qua, đọcchỉ để trang trí bộ mặt màphải vừa đọc, vừa suy nghĩnhất là đối với các sách cógiá trị
Không nên đọc một cáchtràn lan mà cần đọc có kếhoạch
- Lý lẽ, dẫn chứng sinhđộng
- Cách viết văn giàu hìnhảnh, giàu cách ví von
Các nhóm thảo luận
lợi ích cho mình.Đọc nhiều mà khôngchịu nghĩ sâu nhưcười ngựa qua chợ….Không thể xemthường đọc sáchthường thức, loại sách
ở lình vực gần gũi kếcận với chuyên ngành,chuyên sâu của mình
B/ Cách đọc sách cóhiệu quả:
- Không nên đọc mộtcách tràn lan mà cầnđọc có kế hoạch
- Lý lẽ, dẫn chứngsinh động
IV/ Tổng kết:
Ghi nhớ (SGK)V/ Luyện tập
3 Củng cố, luyện tập:
Trang 6Giáo viên khái quát kiến thức bài học.
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về nhà học bài
- Soạn bài: Đề ngữ
Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………
Tiết 93: Tiếng Việt
KHỞI NGỮ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm được:
1 Về kiến thức:
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
2 Về kĩ năng:
- Nhận diện khởi ngữ ở trong câu
- Đặt câu có khởi ngữ
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
chúng ta có thể tin ởtiếng ta, không sợ nó
I/ Đặc điểm và côngdụng của khởi ngữtrong câu:
1/ VD:
2/ Nhận xét:
Trang 7câu có mối quan hệ ntn về ý
nghĩa với nòng cốt câu?
GV : Những từ ngữ như vậy
gọi là khởi ngữ của câu
H? Em hiểu thế nào là khởi
H? Dấu hiệu để phân biệt
giữa CN và khởi ngữ của câu
Nêu lên đề tài liên quantới việc được nói trongcâu chứa nó
HS trả lời ý 1 ghi nhớ
Các từ : về, đối với đứngtrước khởi ngữ
Trước khởi ngữ có thể cócác từ :về, đối với, vềphần…
Thêm trợ từ “ Thì” vàosau khởi ngữ
HS thảo luận
A/ Điều này
B/ Chúng mìnhC/ một mình
Thảo luận nhóm
Đại diện trinh bầy
Nghe
- Đứng trước chủngữ, có khi đứng sau
CN, trước VN
- Nêu lên đề tài liênquan tới việc đượcnói trong câu chứanó
- Các từ : về, đối vớiđứng trước khởingữ
- Trước khởi ngữ cóthể có các từ :về, đốivới, về phần…
- Thêm trợ từ “ Thì”vào sau khởi ngữ
Ghi nhớ
II/ Luyện tập:
1/ Bài 1:
Tìm thành phần khởingữ:
A/ Làm bài, B/ Hiểu
2/Chuyển phần được
in đậm thành khởingữ:
Trang 8-Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31 Vắng: ………
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
2 Về kĩ năng:
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc soạn bài của HS
* Không thể ăn mặc tử tế
I/Tìm hiểu phép lậpluận phân tích và tổnghợp
1/ Bài văn: Trang phục
2/ Tìm hiểu:
a/ Phép phân tích:
Trình bày từng bộphận của vấn đề đểlàm rõ nội dung sâukín bên trong
Trang 9một nguyên tắc nào trong
ăn mặc của con người?
GV kết luận: Tác giả đã
tách ra từng trường hợp để
cho thấy quy luật ngầm
của vh chi phối cách ăn
mặc
Cách lập luận trên của tác
giả chình là lập luận phân
tích
H? Em hiểu phép lập luận
phân tích là gì?
H? Sau khi đã phân tích
tác giả đã viết câu văn nào
* Ăn mặc phù hợp vớihoàn cảnh chung và hoàncảnh riêng: đi tát nước…
* Ăn mặc phù hợp vớiđạo đức, giản dị hoàmình vào cộng đồng
- Trình bày từng bộ phậncủa vấn đề để làm rõ nộidung sâu kín bên trong
- Ăn mặc ra sao cũngphải phù hợp với hoàncảnh riêng của mình vàhoàn cảnh chung nơicông cộng
- Đẹp tức là phải phù hợpvới VH, dạo đức, môitrường
- Rút ra cái chung từnhững điều đã phân tích
* Ghi nhớ
II/ Luyện tập:
1/ Bài 1: kỹ năng phântích trong bài “ Bàn vềđọc sách”
Trang 10H? Tác giả đã phân tích tại
sao cần phải chọn sách khi
đoc?
- Luận điểm: Học vấnkhông chỉ là chuyện đọcsách nhưng đọc sách rốtcuộc là con đường quantrọng của học vấn
- Tác giả đã đưa ra lý lẽtrình bày từng khía cạnhcủa vấn đề
Học vấn là của nhân loại
Học vấn của nhân loại dosách truyền lại
Sách là kho tàng học vấn
Nếu chúng ta đọc thì mớimong tiến lên từ văn hoáhọc thuật
Nếu không đọc tự xoá bỏhết các thành tựu Nếuxoá bỏ hết thì chúng ta tựlùi về điểm xuất phát
- 2 lý do:
+ Sách nhiều khiến người
ta không chuyên sâu
Sách nhiều khiến ngườiđọc lạc hướng
+ Đọc sách là con đườngnâng cao vốn kiến thứcđọc sách để chuẩn bị làmcuộc trường chinh
2/ Tác giả đã phân tíchnhững lý do phải chọnđọc sách:
- Sách là kho tàng họcvấn
- Nếu chúng ta đọc thìmới mong tiến lên từvăn hoá học thuật
- Nếu không đọc tựxoá bỏ hết các thànhtựu Nếu xoá bỏ hết thìchúng ta tự lùi về điểmxuất phát
3/ Tác giả đã phân tíchtầm quan trọng củaviệc đọc sách ntn?
+ Sách nhiều khiếnngười ta không chuyênsâu
Sách nhiều khiếnngười đọc lạchướng
+ Đọc sách là conđường nâng cao vốnkiến thức
đọc sách để chuẩn bịlàm cuộc trườngchinh
Trang 11- Nhận dạng được rừ hơn văn bản cú sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp.
- Sử dụng phộp phõn tớch và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập văn bản nghị luận
3 Về thỏi độ:
Giỏo dục cho học sinh ý thức chủ động, tớch cực trong học tập
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Chuẩn bị của giỏo viờn:
Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương phỏp: Nờu vấn đề, thuyết trỡnh, thảo luận nhúm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tỡm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trỡnh bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
H? Thế nào là phộp phõn tớch?Dể phõn tớch nội dung của sự vật, hiện tượng, người
phõn tớch của đoạn văn?
H? Đầu tiờn tỏc giả cú cỏch
nờu vấn đề ntn?
H? Tỏc giả đó tiếp tục chỉ ra
từng cỏi hay hợp thành cỏi
hay của toàn bài ntn?
Gọi hs đọc đoạn văn b
Đoạn nhỏ mở đầu trỡnh bày
vấn đề gỡ?
Đọc đoạn văn sau vàcho biết tác giả đã vậndụng phép lập luận nào
và vận dụng ntn?
- Thơ hay là hay cả hồnlẫn xác, hay cả bài
Cái hay ở các điệu xanh
ở những cử động
ở các vần thơ
ở các chữ không non ép-Nêu các quan niệmmấu chốt của sự thành
đạt
- Phân tích từng quanniệm đúng sai thế nào
và kết lại ở việc phântích bản thân chủ quan ở
Luyện tập phõn tớch vàtổng hợp
Bài 1:
A/ Đoạn văn aThơ hay là hay cả hồnlẫn xỏc, hay cả bài
Cỏi hay ở cỏc điệuxanh
ở những cử động
ở cỏc vần thơ
ở cỏc chữ khụng nonộp
B/ Đoạn văn b-Nờu cỏc quan niệmmấu chốt của sự thànhđạt
Trang 12H? Sau đú tỏc giả đó triển
khai vấn đề đó nờu ở đoạn
GV nờu vấn đề cho hs thảo
luận, giải thớch hiện tượng
- Học đối phó là học màkhông lấy việc học làmmục đích , xem việc học
là việc phụ
- Học đối phó là học bị
động, không chủ động,cốt đối phó với sự đòihỏi cua rthầy cô, của thicử
- Do học bị động nênkhông thấy hứng thú,
mà đã không hứng thúthì chán học, hiệu quả
thấp
Học đối phó là học hìnhthức, không đi sâu vàothực chất kiến thức củabài học
Học đối phó thì dù cóbằng cấp nhng đầu ócvẫn rỗng tuếch
- Sách vở đúc kết trithức của nhân loại
- Muốn tiến bộ, pháttriển thì phải đọc sách
để tiếp thu tri thức , kinhnghiệm
- Đọc sách không cầnnhiều mà cần đọc kỹ,hiểu sâu, đọc quyển nàonắm chắc quyển đó nhthế mới có ích
Bên cạnh việc đọc sáchchuyên sâu phục vụngành nghề còn cầnphải đọc rộng Kiếnthức rộng giúp hiểu cácvấn đề chuyên môn tốthơn
- Tóm lại, muốn đọcsách có hiệu quả phảichọn những sách quantrọngnhất mà đọc cho
kỹ, đồng thời chútrọngđọc rộng thích
đáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên sâu
- Phõn tớch từng quanniệm đỳng sai thế nào
và kết lại ở việc phõntớch bản thõn chủ quan
ở mỗi người
Bài 2: Thực hành phõntớch
- Phõn tớch thực chấtcủa lối học đối phú
- Học đối phú là học
mà khụng lấy việc họclàm mục đớch , xemviệc học là việc phụ
- Học đối phú là học bịđộng, khụng chủ động,cốt đối phú với sự đũihỏi cua rthầy cụ, củathi cử
- Do học bị động nờnkhụng thấy hứng thỳ,
mà đó khụng hứng thỳthỡ chỏn học, hiệu quảthấp
Bài 3:Phõn tớch cỏc lý
do khiến mọi ngườiphải đọc sỏch
- Sỏch vở đỳc kết trithức của nhõn loại
- Muốn tiến bộ, phỏttriển thỡ phải đọc sỏch
để tiếp thu tri thức ,kinh nghiệm
Trang 13HĐ4: Hướng dẫn học sinh
thực hành tổng hợp.
GV hướng dẫn hs:
Nêu tổng hợp tác hại của lối
học đối phó trên cơ sở phân
tích ở trên
Tóm lại những điều đã phân
tích về việc đọc sách
Bài 4: Thực hành tổnghợp
Tóm lại, muốn đọcsách có hiệu quả phảichọn những sách quantrọngnhất mà đọc cho
kỹ, đồng thời chútrọngđọc rộng thíchđáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyênsâu
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 14Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, Chân dung Nguyễn Đình Thi; tài liệuchuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luậnnhóm.
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
H? Trình bày điều thấm thía nhất của em sau khi học xong: “ Bàn về đọc sách”?
của bài tiểu luận?
H? Bài tiểu luận bàn về vấn
Hoạt động văn nghệ của tg’
khá đa dạng: làm thơ, viếtvăn, sáng tác nhạc, soạnkịch, viết lý luận phê bình
Viết năm 1948, thời kỳ đầu
KC chống Pháp, in trongcuốn “ Mấy vấn đềVH”
Bàn về nội dung tiếng nóicuả văn nghệ và sức mạnh
kỳ diệu cảu nó
Đọc, nghe
3 luận điểm:
Từ đầu một cách sốngcuả tâm hồn: Nội dungtiếng nói của văn nghệ
Tiếp là sự sống( tr16).:
Tiếng nói của văn nghệ rấtcần thiết với đời sống củacon người
Còn lại:Sức mạnh lôi cuốn
I/ Giới thiệu tg’,t/phẩm:
1/ Tác giả:
Nguyễn Đình Thi
1924 - 2003
2/ T/phẩmViết năm 1948,thời kỳ đầu KCchống Pháp, introng cuốn “ Mấyvấn đềVH”
II/ Đọc, chúthích:
1 Đọc
2 Chú thích
3 Bố cục
Trang 15HĐ3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chi tiết văn bản.
H? Theo tác giả , chất liệu
của tác phẩm NT được lấy
kỳ diệu cuả văn nghệ
Các luận điểm có sự liênkết chặt chẽ
Tp’ n/t lấy chất liệu từ đờisống khách quan nhưngkhông phải la fsự sao chépđơn giản thực tại ấy Khisáng tạo 1 tác phẩm, nghệ
sĩ gửi vào đó một cái nhìn,một lời nhắn của riêngmình
- Nội dung một TP đâu chỉ
là câu chuyện, con ngườixảy ra ngoài đời mà quantrọng hơn là tư tưởng, tấmlòng của người nghệ sĩ gửigắm trong đó
III/ Tìm hiểu vănbản:
1/ Nội dung tiếngnói của văn nghệ
- Tp’ n/t lấy chấtliệu từ đời sống
nhưng không phải
la sự sao chépđơn giản thực tại
ấy Khi sáng tạo 1tác phẩm, nghệ sĩgửi vào đó mộtcái nhìn, một lờinhắn của riêngmình
- Nội dung một
TP đâu chỉ là câu
người xảy rangoài đời màquan trọng hơn là
tư tưởng, tấmlòng của ngườinghệ sĩ gửi gắmtrong đó
Trang 16I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm được:
1 Về kiến thức:
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, Chân dung Nguyễn Đình Thi; tài liệuchuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luậnnhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
H? Nêu bố cục của văn bản: tiếng nói của văn nghệ?
người đọc đối với nội
dung tiếng nói văn nghệ
ntn?
H? Nội dung tiếng nói
của văn nghệ khác với
nội dung của các môn
khoa học ntn?
Gọi Hs đọc đoạn :Lời
gửi của nghệ thuật hết
cả những say sưa, vuibuồn, yêu ghét, mơmộng của người nghệ sĩ
- Nội dung tiếng nói củavăn nghệ còn là rungcảm nhận thức của từngl
- ND chủ yếu của vănnghệ là hiện thực mangtính cụ thể, sinh động, làđ/sống tình cảm của con
l qua cái nhìn và tìnhcảm có tính cá nhân củanghệ sĩ
- Văn nghệ giúp chúng tasống đầy đủ hơn, phongphú hơn với cuộc đời và
- TP văn nghệ không cấtlên những lý thuyết khôkhan mà chứa đựng tất cảnhững say sưa, vui buồn,yêu ghét, mơ mộng củangười nghệ sĩ
2/ Vai trò tiếng nói củavăn nghệ với đời sốngcủa con người
- Văn nghệ giúp chúng tasống đầy đủ hơn, phongphú hơn với cuộc đời và
Trang 17H? Trong hoàn cảnh con
người bị ngăn cách với
cách với cuộc sống bên
ngoài nhưng những câu
Kiều, những tiếng hát đã
buộc chặt họ với cuộc
sống bên ngoài
H?Trong cuộc sống lam
lũ, vất vả, tiếng nói văn
Tiếng nói cuả văn nghệ
là sợi dây buộc chặt họvới cuộc sống đời thườngbên ngoài, với tất cảnhững sự sống, hoạtđộng, những vui buồn,gần gũi
- VN đã làm cho tâm hồn
họ thực được sống Lờigửi của văn nghệ là sựsống
Sức mạnh của VN bắtnguồn từ nội dung của nó
và con đường mà nó đếnvới người đọc, ngườinghe
Nghệ thuật là tiếng nóicủa tình cảm TP vn chứađựng tình yêu ghét, niềmvui buồn của con ngườichúng ta trong đời sốnghàng ngày
- Văn nghệ là một thứtuyên truyền không tuyêntruyền nhưng lại hiệuquả hơn cả
Tác phẩm vn bao giờcũng có ý nghĩa tuyêntruyền cho 1 quan điểm,
1 giai cấp, 1 dân tộc nào
đó Nhưng TP vn lạikhông phải là cuộc diễnthuyết, là sự minh hoạcho tư tưởng chính trị
chính mình
- Tiếng nói cuả văn nghệ
là sợi dây buộc chặt họvới cuộc sống đời thườngbên ngoài, với tất cảnhững sự sống, hoạtđộng, những vui buồn,gần gũi
3/ Con đường đến vớingười đọc của văn nghệ
và khả năng kỳ diệu cuảnó
- VN đã làm cho tâm hồn
họ thực được sống Lờigửi của văn nghệ là sựsống
- Sức mạnh của VN bắtnguồn từ nội dung của nó
và con đường mà nó đếnvới người đọc, ngườinghe
- Nghệ thuật là tiếng nóicủa tình cảm TP vn chứađựng tình yêu ghét, niềmvui buồn của con ngườichúng ta trong đời sốnghàng ngày
- Văn nghệ là một thứtuyên truyền không tuyêntruyền nhưng lại hiệu quảhơn cả
Trang 18cuả Nguyễn Đình Thi
qua bài tiểu luận?
- Bố cục chặt chẽ, hợp lýCách viết giàu hình ảnh,
có nhiều dẫn chứng thơvăn, câu chuyện thực tế
để thuyết phục các ýkiến
- Giọng văn toát lên lòngchân thành, niềm saysưa
Tiết 98: Tiếng Việt
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm được:
1 Về kiến thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán
- Công dụng của các thành phần trên
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu
- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
Trang 191 Kiểm tra bài cũ:
H? Thế nào là khởi ngữ? Cho VD và xác định khởi ngữ?
tiếp diễn đạt nghĩa sự
việc của câu?
con anh sẽ chạy cổ anh
b/ Anh quay đầu lại Có
lẽ vì khổ tâm vậy thôi.
Những từ gạch chân
- Thể hiện những nhậnđịnh, thái độ của l nói đốivới sự việc Chúng khôngtham gia vào việc diễn đạtSV
- Không có gì thay đổi về
SV được nói trong câu
- Chắc , có lẽ”: chỉ độ tincậy của người nói đối với
sự việc nói đến trong câu
- Không có gì thay đổi
về SV được nói trongcâu
- Chắc , có lẽ”: chỉ độtin cậy của người nóiđối với sự việc nói đếntrong câu
II/ Thành phần cảmthán:
1 Ví dụ sgk
Trang 20tách rời khỏi SV của câu
gọi là phần biệt lập bao
Dùng để bộc lộ hiện tượngtâm lý của người nói
Ghi nhớ SGK
HS thực hiện
a/ Có lẽ:tình tháib/ Chao ôi
c/ Hình như: tính thái
d/ Chả nhẽ: tình thái
Sắp xếp như sau:
Chắc là, chắc hẳn, chắcchắn: chỉ độ tin cậy cao
Hình như, dường như, có
vẻ như: chỉ độ tin cậythấp
Hình như, dường như, có
lẽ có vẻ: là những từngang hàng nhau
2 Nhận xét:
Dùng để bộc lộ hiệntượng tâm lý của ngườinói
II/ Luyện tập:
1/ Bài 1:Xác định phầntình thái, cảm thán:
2/ Bài 2: Xếp các từngữ sau theo trình tựtăng dần độ tin cậy
Tiết 99: Tập làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐN
Trang 212 Về kĩ năng:
Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một
số sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống
2 Tự nhận thức: được một số sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống
3 Ra quyết định: lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẬY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
1 Thực hành có hướng dẫn: tạo lập các bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống theo các yêu cần cụ thể
2 Thảo luận, trao đổi: để xác định đặc điểm, cách tạo lập bài văn nghị luận về một sựviệc, hiện tượng trong đời sống
IV PHƯƠNG TIỆN DẬY HỌC.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
V TIẾN TRÌNH DẬY HỌC:
1 Khám phá:
H? Thế nào là phép phân tích và tổng hơp? Chữa bài tập 4 tiết luyện tập?
H? Những sự việc hiện tượng của đời sống có thể đem ra để nghị luận?
2 Kết nối:
HĐ1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài nghị
luận về một sự việc, hiện
- Hiện tượng ấy có những - Mời họp 8 h thì 9 h mới
Trang 22biểu hiện gì?
H? Người viết đã làm thế
nào cho người đọc nhận ra
hiện tượng ấy?
- H? Các biểu hiện trên
chân thực không, có đáng
tin cậy không?
- Bài viết trên là 1 bài bình
luận về một hiện tượng,
Tác giả đã nêu các biểuhiện khác nhau ấy để tôđậm, làm rõ hiện tượng
Các hiện tượng được nêu
ra chân thực đáng tin cậy
- Lề mề thường làm lỡcông việc
- Ngời lề mề đã tỏ rakhông coi trọng lời hẹncủa mình, không tôn trọngngời khác, không biết quíthời giờ
- Làm rõ cho quan điểm
2 Yêu cầu về nộidung và nghệ thuậtcảu bài nghị luận
* Tác hại của sự lềmề:
* Lề mề là thiếu tôntrọng người khác vàchính mình
* Giữ đúng lời hứa
là tự trọng và tôntrọng và tôn trọngngườikhác
Trang 23đại? CâuVăn cuôi nêu ý
gì?
Bài viết đã nêu những luận
điểm nào về hiện tợng sai
? Nêu các biểu hiện tốt
trong nhà trường và ngoài
- Giữ đúng lời hữa
- Coi trọng lời hẹn củamình và để đáp ứng đợcyêu cầu của đời sống côngnghiệp hoá
- Bài biết đề cao tinh thầntrách nhiệm đối với lờihẹn, đặc biệt là trong đờisống công nghiệp hoá hômnay
- Khó có thể chấp nhận
đ-ợc trong đời sống hiện tại
- Nêu các biểu hiện của sự
- Có nên viết để thấy táchại của thuốc lá đối vớilúa tuổi vị thành niên
* Ghi nhớ (21)
II- Luyện tập:
1/ Bài tập 1: Nêu các
sv, hiện tượng tốtcủa các bạn trongnhà trường và ngoàixh
2/ Theo em, hiệntượng trên có đáng
để viết bài văn nghịluận không?
3 Luyện tập:
Gv khái quát kiến thức bài học
4 Vận dụng:
- Về nhà học bài
- Tìm hiểu một sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn
ý kiến của bản thân về sự việc, hiện tượng ấy
+ Chuẩn bị bài: cách làm
Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31 Vắng: ………
Tiết 100: Tập làm văn
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm được:
Trang 241 Về kiến thức:
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Về kĩ năng:
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
4 Tích hợp bảo vệ môi trường:
Liên hệ: Ra đề có liên quan đến đề tài môi trường.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
H? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
H? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận ntn?
một hiện tượng, sự việc
đời sống thường gồm mấy
phần? Đó là những phần
nào?
HS đọc các đề bài
Đề 1: Đất nước ta có nhiềutấm gương hs nghèo vợtkhó, học giỏi Em hãytrình bày một số tấmgương đó và nêu suy nghĩcủa mình
Đề 2: Chất độc màu dacam
Đề 3: Trò chơi điện tử
Đề 4:Đọc mẩu chuyện sau
và nêu những nhận xét,suy nghĩ của em về conngười và thái độ học tậpcủa nhân vật
- Gồm 2 phần:
Phần nêu yêu cầu về nộidung và thể loại
I/ Đề bài nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng đời sống:
1/Các đề bài
2/ Nhận xét về cấutạo đề bài:
- Gồm 2 phần: Phầnnêu yêu cầu về nộidung và thể loại
- Nội dung của đề bàithờng thể hiện dưới
Trang 25H? Có những hình thức
nào để thể hiện nội dung
của đề bài?
H? Em có nhận xét gì về
các sự việc, hiện tượng
được nêu trong đề bài?
H? Yêu cầu về thể loại của
đề bài thường được thể
việc, hiện tượng đời sống.
HS đọc lại đề bài trong
SGK
H? Nhắc lại các bước để
làm bài văn nghị luận?
GV yêu cầu hs thực hiện
Đó có thể là những sựviệc, hiện tượng tốt cần cangợi
Đó có thể là những sựviệc, hiện tượng không tốtcần phê phán, nhắc nhở
- Nêu suy nghĩ của mình,nêu nhận xét, suy nghĩ củamình, nêu ý kiến, bày tỏthái độ
HS đọc đề bài
Đọc kỹ đề bài, Tìm hiểu
đề, Tìm ý, lập dàn ý, Viếtbài, đọc lại bài và sửa lỗisai
Thể loại: Nghị luận về mộthiện tượng đời sống
Nội dung: Hiện tượng bạnPhạm Văn Nghĩa vớinhững việc làm tốt:
+ Thụ phấn cho bắp mangđến năng suất cao hơn
+ Nuôi gà, nuôi heo, giúp
mẹ làm tời kéo nước
- Nghĩa là ngời biếtthừơng mẹ, giúp đỡ mẹtrong việc đống áng
Nghĩa còn là người biếtsáng tạo
- Học tập Nghĩa là học yêu
dạng: nêu sự việc,hiện tượng, mộtthông tin, một câuchuyện
- Yêu cầu về thể loại:Nêu suy nghĩ củamình, nêu nhận xét,suy nghĩ của mình,nêu ý kiến, bày tỏ tháiđộ
II/ Cách làm bài nghịluận về một sự việc,hiện tư ợng đời sống
Đề bài:
1/ Tìm hiểu đề:
Thể loạiNội dung
2/ Tìm ý:
Trang 26khảo dàn bài trong SGK
H? Nêu yêu cầu , nội dung
H? GV yêu cầu hs viết 1 ý
trong thân bài thành đoạn
HS tham khảo dàn bàiSGK
Nội dung từng phần:
Mở bàiTBKB
Đọc lại bài
- Nhà nghèo, xin làm chútiểu trong chùa
- Lấy lá viết chữ, lấy quetre xâu thành
- Kiên trì Ham học hỏi
- Tìm hiểu một sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn
ý kiến của bản thân về sự việc, hiện tượng ấy
Tuần 22
Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………
Trang 27Tiết 101:Bài 19 Tập làm văn
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH
- Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống
- Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương
2 Về kĩ năng:
- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của đia phương
- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ1: Giáo viên nêu yêu
cầu bài học.
.Gv nêu yêu cầu của
chương trình: Tìm hiểu, suy
nghĩ để viết bài thể hiện ý
kiến riêng của em dưới
sự việc, hiện tượng nào
đó ở địa phương
2 H ướng dẫn cáchlàm:
Trang 28hiện tuợng ở địa phương.
Tuyệt đối không được nêu
tên l tên cơ quan, đơn vị cụ
thể, có thật vì như vậy
phạm vi TLV đã trở thành 1
phạm vi khác
* Thời hạn nộp bài: Trước
khi học bài 28> ( Bài 24,25
lớp trưởng thu bài) GV
xem qua -> HS đổi bài sửa
chữa cho nhau
- Bài 28: Thực hiện tiết
- Thực hiện các yêu cầu đã nêu trong tiết học
- Soạn: Chuẩn bị hành trang vào thể kỷ mới
Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………
Tiết 102: Bài 19 Văn bản
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Giúp học sinh nắm được:
1 Về kiến thức:
- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
Trang 29- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức được những hành trang bản thân cần được trang bị để bước vào thế kỉ mới
- Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu của bản thân khi bước vào thế kỉ mới
- Suy nghĩ sáng tạo: bày tỏ nhận thức và suy nghĩ cá nhân về điểm mạnh và điểm yếucủa con người Việt Nam và những hành trang thanh niên Việt Nam cần chuẩn bị bước vào thế kỉ mới
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẬY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích nhóm về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam, của bản thân, xác định những yêu cầu của bối cảnh mới
- Thảo luận lớp về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam nói chung, của lớp thanh niên hiện nay, những hành trang cần được chuẩn bị để bước vào thế kỉ mới
- Trình bày 1 phút: trình bày suy nghĩ về việc chuẩn bị hành trang cho bản thân khi bước vào thế kỉ mới
IV PHƯƠNG TIỆN DẬY HỌC.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
của bài viết trong thời điểm
mở đầu thế kỷ mới & ý/ng
-
I Giới thiệu tg’,t/phẩm
* Vũ Khoan: Hiệnnay là Phó Thủ tướngchính phủ
* Bài viết được đăngtrên tạp chí "Tiasáng" năm 2001 vàđược in vào tập "Mộtgóc nhìn của tri thức"NXB Trẻ, 2002
Trang 30Em hiểu đề bài trên ntn ?
* T g viết bài này vào thời
điểm nào của l/ sử?
HĐ3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chi tiết văn bản.
? Bài văn nêu v đề gì? Nêu
luận điểm cơ bản của bài
Học sinh tự do phát biểu+ đầu 2001
+ Thời điểm chuyển giaothời gian 2TK , 2 TNkỉ
- Thời điểm mà tg’ viếtbài: đầu năm 2001, khiđ/n ta cùng toàn thế giớibước vào năm đầu tiêncủa TK mới Đâ triển nhhuyền thoại, sự giao thoa,hội nhập ngày càng sâurộng giữa các nền kinh tế
- Đề tài bàn luận đượcnêu rõ trong nhan đề:
Chuẩn bị hành
Nhan đề:
+ Luận điểm cơ bản củabài: lớp trẻ Việt Nam cầnnhận ra những cái mạnhcái yếu của con ngời ViệtNam để rèn những thóiquen tốt khi bước vàonền kinh tế mới
- Từ đầu càng nổi trội"
để chẩn bị hành trang vàothiết kế mới thì quantrọng nhất là sự chuẩn bịbản thân điểm yếu củanó"(33)=> bối cảnh củathế giới hiện nay &
những mục tiêu nặng nềcủa đ/n
- Còn lại => Nêu rõ cáimạnh cái yếu của conngười Việt Nam cần
a- Chuẩn bị hànhtrang vào thế kỷ mớithì quan trọng nhất là
Trang 31GV hớng dẫn HS phân tích
từng luận cứ
Trong bài này, t.g’ cho rằng
"Trong những h trang ấy có
lẽ sự chuẩn bị bản thân con l
là q.trọng nhất? Điều đó có
đúng? Tại sao?
Gợi ý:
? Tác giả đã đưa ra lí lẽ nào
để xác minh cho luận cứ đó?
Bài viết chỉ rõ bối cảnh của
thế giới hiện nay ntn?
Trước tình hình ấy,
H? ý nghĩa thời sự và ý nghĩa
lâu dài của vấn đề ấy là gì?
Thiếu tính cộng đồng: Chỉ
đáp ứng lợi ích cá nhân
Những điểm mạnh yếu ấy thể
hiện qhệ ntn với nh.vụ đi lên
CNH, HĐH trong thời đại
ngày nay? ( Xem: N điều cần
Những yêu cầu và nhiệm vụ
được nhận rõ khi bướcvào nền kinh tế mới trong
TK mới
- Đây là luận cứ quantrọng mở đầu cho cả hệthống luận cứ của bài Nó
+ Trong thời kỳ nền kinh
tế tri thức phát triểnmạnh mẽ thì vai trò củacon người lại càng nổitrội
- Thế giới hiện nay, mộtthế giới mà khoa họccông nghệ phát y là thờiđiểm chuyển giao
- T/đ chuyển giao
+ Nhận rõ những mặtmạnh, yếu là cần thiết đểphát triển
- V/đề ấy không chỉ có ýnghĩa thời sự trong thờiđiểm chuyển giao thế kỷ
mà còn có ý nghĩa lâu dàiđ/v quá trình đi lên củađất nước Bởi vì nhận rõcái mạnh, cái yếu, pháthuy cái mạnh, khắc phụccái yếu là điều kiện cầnthiết để phát triển, nếu komuốn tụt lùi đ/c mỗi l,mỗi d/tộc Điều đó lạicàng cần thiết đ/v d.tộc takhi thực sự đi vào côngcuộc xây dựng, phát triển
sự chuẩn bị bản thâncon người:
Để xác minh choluận cứ trên tác giảđưa ra 2 lý lẽ:
+ Từ cổ chí kim, baogiờ con người cũng làđộng lực phát triểncủa lịch sử
+ Trong thời kỳ nềnkinh tế tri thức pháttriển mạnh mẽ thì vaitrò của con người lạicàng nổi trội
b- Bối cảnh của thếgiới hiện nay vànhững mục tiêu,nhiệm vụ nặng nề củađ/n
Thế giới hiện nay,một thế giới mà khoahọc công nghệ phát y
là thời điểm chuyểngiao
c- Những cái mạnh,
Trang 32to lớn, cấp bách đang đặt ra
cho đ/ n ta, cho các thế hệ tại
là gì?
GV liên hệ:- Chính sách xoá
đói giảm nghèo
GV: Đây là l cứ trung tâm,
quan trọng nhất của bài nên
đợc t.giả triển khai cụ thể &
? T.giả đã nêu & phân tích
những điểm mạnh, yếu nào
trong tính cách thói quen của
người Việt Nam ta?
* Giáo viên lấy những d/c
sinh động trong thực tế:
- Học sinh HSG quốc tế:
Làm tốt lí thuyết đến
phần thực hành kém
- Nước ta phải đồng thời giải
quyết 3 nhiệm vụ : + Đẩy
mạnh CNH, HĐH
+ Thoát khỏi tình trạng
trong xu thế hội nhập,trong nền k.tế có xuhướng toàn cầu hoá hiệnnay
+ Có tinh thần đoàn kếtđùm bọc, nhất trong côngcuộc chiến đấu chống
NX nhng lại đố kị nhautrong làm ăn và trongcuộc sống thờng ngày
+ Bản chất thích ứngnhanh nhng lại có nhiềuhạn chế trong thói quen
và nếp nghĩ, kì thị kinhdoanh, quen với bao cấp,thói sùng ngoại hoặc bàingoại quá mức, thói "
khôn vặt", ít giữ chữ "tín"
- Nước ta đang phấn đấutrở thành nước CN vàothời điểm 2020
ý- SGK/32
- Tính chặt chẽ và tínhđịnh hướng rõ ràng
- Tính chặt chẽ và tínhđịnh hướng rất rõ của hệthống luận cứ:
+ Bắt đầu từ thời điểmchuyển giao TK và yêucầu chuẩn bị hành trangvào TK mới
+ Tiếp theo là k.địnhchuẩn bị hành trang quantrọng nhất là chính trongthâm canh
+ Sự chuẩn bị này phảiđặt vào bối cảnh thế giới
và đối chiếu với nhữngmục tiêu, nhiệm vụ trớcmắt của đ/c
+ Từ đó nhận rõ cáimạnh, yếu của con ngườiViệt Nam trớc những yêu
cái yếu của con ng ười Việt Nam cần đ ược nhận rõ khi b ước vàonền kinh tế mới trongthế kỷ mới:
- Thông minh nhạybén với cái mới nhngthiếu kiến thức cơ bảnkém khả năng thựchành
Cần cù sáng tạo nhngthiếu đức tính tỉ mỉ,
ko coi trọng nghiêmngặt qui trình côngnghệ, cha quen vớicường độ khẩn trương
- Nhược điểm, chỗyếu thì dễ dẫn đếntình trạng hiểu khôngđúng về dtộc mình,ngộ nhận, tự đề caoquá mức dẫn đến tâm
lí tự thoả mãn khônghọc l khác Tâm lí ấy
có hại, cản trở sựvươn lên phát triểncủa đất nước, nhất làtrong bối cảnh thếgiới hiện nay Lòngyêu nước, tinh thầnd.tộc đòi hỏi mọingười phải nhìn rõ cảmạnh - yếu của dtộc,
có sự thôi thúc vươnlên vứt bỏ những cáiyếu kém, vượt quanhững hạn chế đểsánh vai với nhữngnước phát triển vănminh tiến bộ
Trang 33+ Đồng thời tiếp cận ngay
với nền kinh tế tri thức
+ Cái mạnh, cái yếu luôn
được Lâu nay nói đến tính
cách dân tộc và phẩm chất
con người VN, nhiều l chỉ
thiên về khẳng định những
cái hay, cái tốt, cái mạnh
Nếu chỉ nói 1 phía u điểm,
CM & VN N.xét của t.giả có
điểm gì giống & khác so với
những việc nhỏ nhất "
nàn lạc hậu của nền kinh
tế Nhà nước + Nêu từng điểm mạnh
và đi liền với nó là cáiyếu Cách nhìn nhận nhvậy là thấu đáo và hợp lí,không tĩnh tại: trong cáimạnh lại có thể chứađựng cái yếu, nếu xemxét từ 1 yêu cầu nào đó
- Thông minh nhạy bénvới cái mới nhng thiếukiến thức cơ bản kém khảnăng thực hành
Cần cù sáng tạo nhngthiếu đức tính tỉ mỉ, kocoi trọng nghiêm ngặt quitrình công nghệ, cha quenvới cường độ khẩntrương
- Nhược điểm, chỗ yếuthì dễ dẫn đến tình trạnghiểu không đúng về dtộcmình, ngộ nhận, tự đềcao quá mức dẫn đến tâm
lí tự thoả mãn không học
l khác Tâm lí ấy có hại,cản trở sự vươn lên pháttriển của đất nước, nhất
là trong bối cảnh thế giớihiện nay Lòng yêu nước,tinh thần d.tộc đòi hỏimọi người phải nhìn rõ cảmạnh - yếu của dtộc, có
sự thôi thúc vươn lên vứt
bỏ những cái yếu kém,vượt qua những hạn chế
để sánh vai với những
3- Nhận xét về nhữngluận cứ và thái độ củatác giả khi nêu lênnhững điểm mạnh vàđiểm yếu của con
Trang 34H? Thái độ của t.giả ntn khi
- Thông minh/ chủ quan
nước phát triển văn minhtiến bộ
- Thái độ của tg’ là tôntrọng thực sự, nhìn nhậnvấn đề một cách kháchquan toàn diện Khôngthiên lệch về 1 phía,khẳng định và trân trọngnhững phẩm chất tốt đẹpđồng thời cũng thẳngthắn chỉ ra những mặtyếu kém không rơi vào
sự đề cao qúa mức hay tự
ti, miệt thị dân tộc
ngư
ời Việt Nam
Thái độ của tg’ là tôntrọng thực sự, nhìnnhận vấn đề một cáchkhách quan toàn diện.Không thiên lệch về 1phía, khẳng định vàtrân trọng nhữngphẩm chất tốt đẹpđồng thời cũng thẳngthắn chỉ ra những mặtyếu kém không rơivào sự đề cao qúamức hay tự ti, miệtthị dân tộc
3 Luyện tập:
H? Luận điểm cơ bản?
H? Nêu ý nghĩa của văn bản?
4 Vận dụng:
- Nắm được nội dung của bài
- Luyện viết đoạn văn, bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ về một vấn đề xã hội
- Soạn: Các thành phần biệt lập
Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31 Vắng: ………
Tiết 103: Baì 20 Tiếng việt
- Đặc điểm của thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú
- Công dụng của thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú trong câu
- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 35Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm.
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
H? Thế nào là thành phần biệt lập? Thành phần tình thái và thành phần cảm thán được dùng để làm gì trong câu.? Đặt 1 câu có thành phần biệt lập tình thái.?
người khác hay đáp lời người
khác có tham gia diễn đạt nghĩa
sự việc của câu hay không?
H? Trong những từ ngữ in đậm
đó, từ nào dùng để tạo lập cuộc
thoại?từ nào dùng để duy trì
đậm, nghĩa sự việc của mỗi câu
có thay đổi không?
* Đọc các vd bảng phụ:
- Gọi : Này
- Đáp: Thưa ông-
- Không nằm trong sựviệc được diễn đạttrong câu
Từ “ nay” dùng để thiếtlập cuộc thoại
Từ “ Thưa ông” dùng đểduy trì sự giao tiếp
-* Ví dụ: SGK/ 31
a, Này, bác có biết thế không ?
(b, Thưa ông, chúngcháu ở Gia Lâm lênđấy ạ
Ghi nhớ 1tr 32
II/ Thành phần phụchú
VD:phần II/ tr 32
a, Lúc đi, đứa congái đầu lòng của anh
và cũng là đứa conduy nhất của anh,cha đầy 1 tuổi
(Nguyễn QuangSáng - CLN)
b, lão không hiểutôi, tôi nghĩ vậy vàtôi càng buồn lắm(Nam Cao - LãoHạc)
Trang 36đậm chú thích cho điều gì?
GV: Tất cả những TN gạch
chân được gọi là TPPC trong
câu
TPPC trong câu thường gặp
trong những trường hợp nào?
H? Dấu hiệu nhận biết TPPC
- Nêu điều bổ sung thêmhoặc nêu lên một sốquan hệ phụ thêm(nguyên nhân, điềukiện, sự tơng phản, mụcđích, thời gian )
- Nêu thái độ của ngườinói
- Nêu xuất xứ của lờinói, của ý kiến
* Ngăn cách với nòngcốt câu hỏi:
- Hai dấu phẩy
- Hai dấu gạch ngang
- Hai dấu ngoặc đơn
- Sau 1 dấu gạch ngang
và trước 1 dấu phẩy(VDC)
- Sau 1 dấu gạch ngang
và trước 1 dấu chấm hếtcâu
- Sau dấu hai chấm
- Phân biệt người gọi,người đáp
- Xác định kiểu quan hệgiữa họ
- Phần gọi: này
- Phần đáp : Vâng
* Quan hệ giữa ngườigọi và người đáp làquan hệ giữa người bềtrên với người bề dưới
Thành phần gọi đáp:
Bầu ơiLời gọi đáp không
2 Bài 2: Tìm thànhphần gọi đáp
3) Bài 3 (33) TìmTPPC
a) Mọi người- kể cảanh
b) Các thầy, cô giáo,các bậc cha mẹ đặcbiệt là những l mẹc)
Trang 37b, TPPC " các thầy, côgiáo ngời mẹ" dùng đểnêu điều bổ sung
- Các nhóm thảo
luậnThể hiện thái độ củangười nói, ngưòi viếtvới các sv được nói đến
- Viết đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú
- Chuần bị bài viết TLV số 5
Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
4 Tích hợp bảo vệ môi trường:
Liên hệ: Ra đề liên quan đến môi trường
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ GHI BẢNG
HĐ1: Gv ghi đề bài lên bảng
Suy nghĩ khái quát
II/ Thân bài:
1/ Biểu hiện của hiện tượng
chịu chung số phận này VD
Hồ Tây mỗi ngày tiếp nhận
4.000m3 nước thải công nghiệp
và sinh hoạt
Nông thôn cũng diễn ra tình
trạng ô nhiễm như thế
2/ Nguyên nhân : ý thức giữ
gìn vệ sinh chung của 1 bộ
phận dân cư còn kém
3/ Tác hại của xả rác bừa bãi:
ảnh hưởng đến cuộc sống của
con người
4/ Suy nghĩ, thái độ của người
viết:có ý thức giứ gìn môi
trường
Tuyên truyền
III/ Kết bài: Khẳng định hành
động, thái độ đúng đắn của mỗi
người trước hiện tượng trên
HĐ3: Cuối giờ GV thu bài
Bố cục đủ 3 phầnLuận điểm rõ ràng, luận
cứ và lập luận chặt chẽTrình bày đủ các yêu cầu
về nội dung của bài nghịluận về hiện tượng XHLời văn trong sáng, cósức thuyết phục
Cần thể hiện suy nghĩ, ýkiến rięng của em
Điểm 1,2: Làm sai yêu
cầu
Nghe , ghi
Đề bài: Một hiện
tượng khá phổ biếnhiện nay là vứt rác rađường hoặc nhữngnơi công cộng.Ngồibên hồ dù là hồ đẹpnổi tiếng người tacũng tiện tay vứt rácxuống Em hãy viếtbài văn nói về hiệntượng trên và thể hiệnsuy nghĩ của mình,
3 Củng cố, luyện tập:
Giáo viên nhận xét giờ học
Trang 39Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………
Tiết 106:Bài 21 Văn bản
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
CỦA LA PHÔNG TEN
- Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận trong văn bản
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dậy:
1 Kiểm tra bài cũ:
H? Trình bày những mặt mạnh, mặt yếu của con người VN cần được nhận rõ khibước vào thế kỷ mới ?
H? Nhận xét về những luận cứ và thái độ của tác giả khi nêu lên những điểm mạnh
và điểm yếu của con người Vn?
I/ Giới thiệu về t.giả,tác phẩm:
1/ Tác giả:
H Ten( 1828-1893)
là triết gia, nhà sử học
Trang 40tìm hiểu chi tiết văn bản.
H? Em háy đối chiếu các phần
và tìm ra biện pháp lập luận
giống nhau?
H? Nhưng cách triển khai lại
không đơn điệu, lặp lại ntn?
H? Xác định từng bước trong
đoạn 1 của VB?
viện sĩ viện Hàn lâmPháp Ông là tác giả củacông trình nghiên cứư
VH nổi tiếng “La phôngTen và thơ ngụ ngôncủa ông”
VB được trích từchương 2, phần thứ 2
Từ đầu tốt bụng nhưthế: Hình tượng con cừưtrong thơ La phông ten
Còn lại: Hình tượng chósói trong thơ La phôngten
Trong cả 2 đoạn nhằmlàm nổi bật hình tượngcon cừư và chó sói dướingòi bút ng.thuật củanhà thơ ngụ ngôn, tácgiả đều lập luận bằngcách dẫn ra những dòngviết về 2 con vật ấy củanhà khoa học Buyphông để so sánh
Trong cả 2 đoạn, tác giảđều triển khai mạchnghị luận theo 3 bướcĐoạn1: Bước 1: từđầu rành rành
Bước 2:Tiếp đến xuađi
và nhà nghiên cứưvăn học, viện sĩ việnHàn lâm Pháp Ông làtác giả của công trìnhnghiên cứư VH nổitiếng “La phông Ten
và thơ ngụ ngôn củaông”
2/ Tác phẩm:
VB được trích từchương 2, phần thứ 2
II Đọc_ tìm hiểuchung:
1 Đọc
2 Giải thích từ khó
3 Bố cục
III/ Tìm hiểu văn bản
1/ Hai con vật dướingòi bút của nhà khoahọc:
- Loài cừu: thường tụtập có một con đầuđàn
- Loài chó sói: thùghét mọi sự kết bèbạn Khi chúng tụ hộivới nhau là lúc mộtcuộc chinh chiến diễn
ra Xong xuôi, mỗicon lại quay về mộtnơi với sự lạng lẽ, côdơn của chúng