1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an ngu van 9 ki 2 chuan yen minh ha giang

224 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường THCS Yên Minh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 354,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Chuẩn bị của giáo viên:.. Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết [r]

Trang 1

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả

2 Về kĩ năng:

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ,chân dung: Chu Quang Tiềm; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc soạn bài của Hs

Nghị luận văn học: Tiếng

nói của văn nghệ, Sói và

cừu

HS ghi chép:

1897-1986 là nhà mỹhọc, lý luận văn học nổitiếng của Trung Quốc

Ông bàn về đọc sáchlần này không phải làlần đầu Bài viết này làkết quả của quá trìnhtích luỹ kinh nghiệm,dày công suy nghĩ, là

I/ G.thiệu về tác giả,tác phẩm:

1/ Tác giả:

- Chu Quang Tiềm1897-1986 là nhà

mỹ học, lý luận vănhọc nổi tiếng củaTrung Quốc

- Ông bàn về đọcsách lần này khôngphải là lần đầu Bàiviết này là kết quảcủa quá trình tích luỹ

Trang 2

Giáo viên gọi hs đọc.

H? Hãy tóm tắt ý kiến của

tác giả dựa theo bố cục bài

nghĩa gì trên con đường

phát triển của nhân loại?

H? Em hiểu “ học thuật” có

nghĩa là gì?

H? Từ vai trò, tác dụng của

sách đối với con người, tác

những lời bàn tâm huyếtcủa người đi trướcmuốn truyền lại cho thế

hệ sau

- Dựa vào sgk trả lời

Bài văn được trích từsách “Danh nhân TQbàn về niềm vui, nỗibuồn của công việc đọcsách”

3 phần:

Từ đầu…phát hiện thếgiới mới

Khẳng định tầm quantrọng, ý nghĩa của việcđọc sách

Tiếp tự tiêu hao lựclượng: Các khó khăn,nguy hại dễ gặp cuảviệcđọc sách trong tình hìnhhiện nay

Còn lại: Bàn về p/phápđọc sách

Hs đọc

- Sách đã ghi chép, côđúc, lưu truyền mọi trithức, mọi thành tựu màloài l tìm tòi, tích luỹqua từng thời kỳ

Những cuốn sách có giátrị có thể xem là nhữngcột mốc trên con đườnghọc thuật của nhân loại

- Hệ thống kiến thứckhoa học

- Đọc sách là con đườngtích luỹ, nâng cao vốn

kinh nghiệm, dàycông suy nghĩ, lànhững lời bàn tâmhuyết của người đitrước muốn truyềnlại cho thế hệ sau

2/ Tác phẩm:

Bài văn được trích từsách “Danh nhân TQbàn về niềm vui, nỗibuồn của công việcđọc sách”

- Những cuốn sách

có giá trị có thể xem

là những cột mốctrên con đường họcthuật của nhân loại

Trang 3

giả đã cho thấy đọc sách có

tầm quan trọng và ý nghĩa

ntn?

H? Từ: trường chinh ở đây

được hiểu theo nghĩa ntn?

Trong tình hình hiện nay,

đi phát hiện thế giớimới Không thể tiến lênthu được các thành tựumới trên con đường vănhoá học thuật nếu nhưkhông biết kế thừa, xuấtphát từ những thành tựu

đã qua

- Lựa chọn sách thì việcđọc sách mới đạt hiệuquả

- Hệ thống kiến thứckhoa học

- Đọc sách là conđường tích luỹ, nângcao vốn tri thức

- Đọc sách là sựchuẩn bị để có thểlàm cuộc trườngchinh vạn dặm trêncon đường học vấn,

đi phát hiện thế giớimới Không thể tiếnlên thu được cácthành tựu mới trêncon đường văn hoáhọc thuật nếu nhưkhông biết kế thừa,xuất phát từ nhữngthành tựu đã qua

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả

2 Về kĩ năng:

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 4

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ,chân dung: Chu Quang Tiềm; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc soạn bài của Hs

“ăn tươi nuốt sống”, chưakịp tiêu hoá, không biếtnghiền ngẫm

Sách nhiều khiến người đọclạc hướng, lãng phí thờigian và sức lực trên nhữngcuốn sách không thật có ích

- Nội dung các lời bàn vàcách trình bày của tg’ thấutình, đạt lý: cácý kiến đưa raxác đáng, có lý lẽ từu tưcách 1 học giả có uy tín,từng trải qua quá trìnhnghiên cứu, tích luỹ, nghiềnngẫm lâu dài

- Trình bày lời bàn bằngcách phân tích cụ thể, bằnggiọng chuyện trò tâm tình,thân ái để chia sẻ kinhnghiệm, thành công, thất bạitrong thực tế

- Cách viết giàu hình ảnh,nhiều chỗ tác giả ví von cụthể và thú vị

VD: Liếc qua thì thấy rấtnhiều…

Làm học vấn giống như…

2/ Những khó khăn,nguy hại dễ gặp phảikhi đọc sách trongtình hình hiện nay:

- Sách nhiều khiến ta

ko chuyên sâu, dễ savào lối “ăn tươi nuốtsống”, chưa kịp tiêuhoá, không biếtnghiền ngẫm

- Sách nhiều khiếnngười đọc lạc hướng,lãng phí thời gian vàsức lực trên nhữngcuốn sách không thật

có ích

3/ Bàn về phươngpháp đọc sách:

a/ Cần lựa chọn sáchkhi đọc

- Không tham đọcnhiều mà phải chọncho tinh, đọc cho kỹnhững quyển sách nàothực sự có giá trị, có

Trang 5

H? Theo tác giả, muốn

H? Tại sao các học giả

chuyên môn vẫn cần phải

đọc sách thường thức?

H? ý kiến của trên đã cho

em thấy điều gì trong

việc lựa chọn sách của

cao Điều đó được tạo

nên bởi yếu tố nào?

H? Qua bài văn, em học

tập được gì ở lối viết văn

nghị luận của tác giả?

- Không tham đọc nhiều màphải chọn cho tinh, đọc cho

kỹ những quyển sách nàothực sự có giá trị, có lợi íchcho mình

- Đọc nhiều mà không chịunghĩ sâu như cười ngựa quachợ…

- Không thể xem thườngđọc sách thường thức, loạisách ở lình vực gần gũi kếcận với chuyên ngành,chuyên sâu của mình

- TG đã khẳng định: trênđời có học vấn nào là côlập, không có liên hệ kế cận

vì thế không biết thông thìkhông thể chuyên sâu,không biết rộng thì khôngthể nắm gọn

ý kiến đó chứng tỏ kinhnghiệm, sự từng trải củamột học giả lớn

- Tg đưa ra 2 ý kiến đáng đểmọi người suy nghĩ, họctập:

Ko nên đọc lướt qua, đọcchỉ để trang trí bộ mặt màphải vừa đọc, vừa suy nghĩnhất là đối với các sách cógiá trị

Không nên đọc một cáchtràn lan mà cần đọc có kếhoạch

- Lý lẽ, dẫn chứng sinhđộng

- Cách viết văn giàu hìnhảnh, giàu cách ví von

Các nhóm thảo luận

lợi ích cho mình.Đọc nhiều mà khôngchịu nghĩ sâu nhưcười ngựa qua chợ….Không thể xemthường đọc sáchthường thức, loại sách

ở lình vực gần gũi kếcận với chuyên ngành,chuyên sâu của mình

B/ Cách đọc sách cóhiệu quả:

- Không nên đọc mộtcách tràn lan mà cầnđọc có kế hoạch

- Lý lẽ, dẫn chứngsinh động

IV/ Tổng kết:

Ghi nhớ (SGK)V/ Luyện tập

3 Củng cố, luyện tập:

Trang 6

Giáo viên khái quát kiến thức bài học.

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Về nhà học bài

- Soạn bài: Đề ngữ

Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………

Tiết 93: Tiếng Việt

KHỞI NGỮ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh nắm được:

1 Về kiến thức:

- Đặc điểm của khởi ngữ

- Công dụng của khởi ngữ

2 Về kĩ năng:

- Nhận diện khởi ngữ ở trong câu

- Đặt câu có khởi ngữ

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

chúng ta có thể tin ởtiếng ta, không sợ nó

I/ Đặc điểm và côngdụng của khởi ngữtrong câu:

1/ VD:

2/ Nhận xét:

Trang 7

câu có mối quan hệ ntn về ý

nghĩa với nòng cốt câu?

GV : Những từ ngữ như vậy

gọi là khởi ngữ của câu

H? Em hiểu thế nào là khởi

H? Dấu hiệu để phân biệt

giữa CN và khởi ngữ của câu

Nêu lên đề tài liên quantới việc được nói trongcâu chứa nó

HS trả lời ý 1 ghi nhớ

Các từ : về, đối với đứngtrước khởi ngữ

Trước khởi ngữ có thể cócác từ :về, đối với, vềphần…

Thêm trợ từ “ Thì” vàosau khởi ngữ

HS thảo luận

A/ Điều này

B/ Chúng mìnhC/ một mình

Thảo luận nhóm

Đại diện trinh bầy

Nghe

- Đứng trước chủngữ, có khi đứng sau

CN, trước VN

- Nêu lên đề tài liênquan tới việc đượcnói trong câu chứanó

- Các từ : về, đối vớiđứng trước khởingữ

- Trước khởi ngữ cóthể có các từ :về, đốivới, về phần…

- Thêm trợ từ “ Thì”vào sau khởi ngữ

Ghi nhớ

II/ Luyện tập:

1/ Bài 1:

Tìm thành phần khởingữ:

A/ Làm bài, B/ Hiểu

2/Chuyển phần được

in đậm thành khởingữ:

Trang 8

-Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31 Vắng: ………

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

2 Về kĩ năng:

- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc soạn bài của HS

* Không thể ăn mặc tử tế

I/Tìm hiểu phép lậpluận phân tích và tổnghợp

1/ Bài văn: Trang phục

2/ Tìm hiểu:

a/ Phép phân tích:

Trình bày từng bộphận của vấn đề đểlàm rõ nội dung sâukín bên trong

Trang 9

một nguyên tắc nào trong

ăn mặc của con người?

GV kết luận: Tác giả đã

tách ra từng trường hợp để

cho thấy quy luật ngầm

của vh chi phối cách ăn

mặc

Cách lập luận trên của tác

giả chình là lập luận phân

tích

H? Em hiểu phép lập luận

phân tích là gì?

H? Sau khi đã phân tích

tác giả đã viết câu văn nào

* Ăn mặc phù hợp vớihoàn cảnh chung và hoàncảnh riêng: đi tát nước…

* Ăn mặc phù hợp vớiđạo đức, giản dị hoàmình vào cộng đồng

- Trình bày từng bộ phậncủa vấn đề để làm rõ nộidung sâu kín bên trong

- Ăn mặc ra sao cũngphải phù hợp với hoàncảnh riêng của mình vàhoàn cảnh chung nơicông cộng

- Đẹp tức là phải phù hợpvới VH, dạo đức, môitrường

- Rút ra cái chung từnhững điều đã phân tích

* Ghi nhớ

II/ Luyện tập:

1/ Bài 1: kỹ năng phântích trong bài “ Bàn vềđọc sách”

Trang 10

H? Tác giả đã phân tích tại

sao cần phải chọn sách khi

đoc?

- Luận điểm: Học vấnkhông chỉ là chuyện đọcsách nhưng đọc sách rốtcuộc là con đường quantrọng của học vấn

- Tác giả đã đưa ra lý lẽtrình bày từng khía cạnhcủa vấn đề

Học vấn là của nhân loại

Học vấn của nhân loại dosách truyền lại

Sách là kho tàng học vấn

Nếu chúng ta đọc thì mớimong tiến lên từ văn hoáhọc thuật

Nếu không đọc tự xoá bỏhết các thành tựu Nếuxoá bỏ hết thì chúng ta tựlùi về điểm xuất phát

- 2 lý do:

+ Sách nhiều khiến người

ta không chuyên sâu

Sách nhiều khiến ngườiđọc lạc hướng

+ Đọc sách là con đườngnâng cao vốn kiến thứcđọc sách để chuẩn bị làmcuộc trường chinh

2/ Tác giả đã phân tíchnhững lý do phải chọnđọc sách:

- Sách là kho tàng họcvấn

- Nếu chúng ta đọc thìmới mong tiến lên từvăn hoá học thuật

- Nếu không đọc tựxoá bỏ hết các thànhtựu Nếu xoá bỏ hết thìchúng ta tự lùi về điểmxuất phát

3/ Tác giả đã phân tíchtầm quan trọng củaviệc đọc sách ntn?

+ Sách nhiều khiếnngười ta không chuyênsâu

Sách nhiều khiếnngười đọc lạchướng

+ Đọc sách là conđường nâng cao vốnkiến thức

đọc sách để chuẩn bịlàm cuộc trườngchinh

Trang 11

- Nhận dạng được rừ hơn văn bản cú sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp.

- Sử dụng phộp phõn tớch và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập văn bản nghị luận

3 Về thỏi độ:

Giỏo dục cho học sinh ý thức chủ động, tớch cực trong học tập

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương phỏp: Nờu vấn đề, thuyết trỡnh, thảo luận nhúm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tỡm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trỡnh bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Thế nào là phộp phõn tớch?Dể phõn tớch nội dung của sự vật, hiện tượng, người

phõn tớch của đoạn văn?

H? Đầu tiờn tỏc giả cú cỏch

nờu vấn đề ntn?

H? Tỏc giả đó tiếp tục chỉ ra

từng cỏi hay hợp thành cỏi

hay của toàn bài ntn?

Gọi hs đọc đoạn văn b

Đoạn nhỏ mở đầu trỡnh bày

vấn đề gỡ?

Đọc đoạn văn sau vàcho biết tác giả đã vậndụng phép lập luận nào

và vận dụng ntn?

- Thơ hay là hay cả hồnlẫn xác, hay cả bài

Cái hay ở các điệu xanh

ở những cử động

ở các vần thơ

ở các chữ không non ép-Nêu các quan niệmmấu chốt của sự thành

đạt

- Phân tích từng quanniệm đúng sai thế nào

và kết lại ở việc phântích bản thân chủ quan ở

Luyện tập phõn tớch vàtổng hợp

Bài 1:

A/ Đoạn văn aThơ hay là hay cả hồnlẫn xỏc, hay cả bài

Cỏi hay ở cỏc điệuxanh

ở những cử động

ở cỏc vần thơ

ở cỏc chữ khụng nonộp

B/ Đoạn văn b-Nờu cỏc quan niệmmấu chốt của sự thànhđạt

Trang 12

H? Sau đú tỏc giả đó triển

khai vấn đề đó nờu ở đoạn

GV nờu vấn đề cho hs thảo

luận, giải thớch hiện tượng

- Học đối phó là học màkhông lấy việc học làmmục đích , xem việc học

là việc phụ

- Học đối phó là học bị

động, không chủ động,cốt đối phó với sự đòihỏi cua rthầy cô, của thicử

- Do học bị động nênkhông thấy hứng thú,

mà đã không hứng thúthì chán học, hiệu quả

thấp

Học đối phó là học hìnhthức, không đi sâu vàothực chất kiến thức củabài học

Học đối phó thì dù cóbằng cấp nhng đầu ócvẫn rỗng tuếch

- Sách vở đúc kết trithức của nhân loại

- Muốn tiến bộ, pháttriển thì phải đọc sách

để tiếp thu tri thức , kinhnghiệm

- Đọc sách không cầnnhiều mà cần đọc kỹ,hiểu sâu, đọc quyển nàonắm chắc quyển đó nhthế mới có ích

Bên cạnh việc đọc sáchchuyên sâu phục vụngành nghề còn cầnphải đọc rộng Kiếnthức rộng giúp hiểu cácvấn đề chuyên môn tốthơn

- Tóm lại, muốn đọcsách có hiệu quả phảichọn những sách quantrọngnhất mà đọc cho

kỹ, đồng thời chútrọngđọc rộng thích

đáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên sâu

- Phõn tớch từng quanniệm đỳng sai thế nào

và kết lại ở việc phõntớch bản thõn chủ quan

ở mỗi người

Bài 2: Thực hành phõntớch

- Phõn tớch thực chấtcủa lối học đối phú

- Học đối phú là học

mà khụng lấy việc họclàm mục đớch , xemviệc học là việc phụ

- Học đối phú là học bịđộng, khụng chủ động,cốt đối phú với sự đũihỏi cua rthầy cụ, củathi cử

- Do học bị động nờnkhụng thấy hứng thỳ,

mà đó khụng hứng thỳthỡ chỏn học, hiệu quảthấp

Bài 3:Phõn tớch cỏc lý

do khiến mọi ngườiphải đọc sỏch

- Sỏch vở đỳc kết trithức của nhõn loại

- Muốn tiến bộ, phỏttriển thỡ phải đọc sỏch

để tiếp thu tri thức ,kinh nghiệm

Trang 13

HĐ4: Hướng dẫn học sinh

thực hành tổng hợp.

GV hướng dẫn hs:

Nêu tổng hợp tác hại của lối

học đối phó trên cơ sở phân

tích ở trên

Tóm lại những điều đã phân

tích về việc đọc sách

Bài 4: Thực hành tổnghợp

Tóm lại, muốn đọcsách có hiệu quả phảichọn những sách quantrọngnhất mà đọc cho

kỹ, đồng thời chútrọngđọc rộng thíchđáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyênsâu

- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 14

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, Chân dung Nguyễn Đình Thi; tài liệuchuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luậnnhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Trình bày điều thấm thía nhất của em sau khi học xong: “ Bàn về đọc sách”?

của bài tiểu luận?

H? Bài tiểu luận bàn về vấn

Hoạt động văn nghệ của tg’

khá đa dạng: làm thơ, viếtvăn, sáng tác nhạc, soạnkịch, viết lý luận phê bình

Viết năm 1948, thời kỳ đầu

KC chống Pháp, in trongcuốn “ Mấy vấn đềVH”

Bàn về nội dung tiếng nóicuả văn nghệ và sức mạnh

kỳ diệu cảu nó

Đọc, nghe

3 luận điểm:

Từ đầu một cách sốngcuả tâm hồn: Nội dungtiếng nói của văn nghệ

Tiếp là sự sống( tr16).:

Tiếng nói của văn nghệ rấtcần thiết với đời sống củacon người

Còn lại:Sức mạnh lôi cuốn

I/ Giới thiệu tg’,t/phẩm:

1/ Tác giả:

Nguyễn Đình Thi

1924 - 2003

2/ T/phẩmViết năm 1948,thời kỳ đầu KCchống Pháp, introng cuốn “ Mấyvấn đềVH”

II/ Đọc, chúthích:

1 Đọc

2 Chú thích

3 Bố cục

Trang 15

HĐ3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu chi tiết văn bản.

H? Theo tác giả , chất liệu

của tác phẩm NT được lấy

kỳ diệu cuả văn nghệ

Các luận điểm có sự liênkết chặt chẽ

Tp’ n/t lấy chất liệu từ đờisống khách quan nhưngkhông phải la fsự sao chépđơn giản thực tại ấy Khisáng tạo 1 tác phẩm, nghệ

sĩ gửi vào đó một cái nhìn,một lời nhắn của riêngmình

- Nội dung một TP đâu chỉ

là câu chuyện, con ngườixảy ra ngoài đời mà quantrọng hơn là tư tưởng, tấmlòng của người nghệ sĩ gửigắm trong đó

III/ Tìm hiểu vănbản:

1/ Nội dung tiếngnói của văn nghệ

- Tp’ n/t lấy chấtliệu từ đời sống

nhưng không phải

la sự sao chépđơn giản thực tại

ấy Khi sáng tạo 1tác phẩm, nghệ sĩgửi vào đó mộtcái nhìn, một lờinhắn của riêngmình

- Nội dung một

TP đâu chỉ là câu

người xảy rangoài đời màquan trọng hơn là

tư tưởng, tấmlòng của ngườinghệ sĩ gửi gắmtrong đó

Trang 16

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh nắm được:

1 Về kiến thức:

- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, Chân dung Nguyễn Đình Thi; tài liệuchuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luậnnhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Nêu bố cục của văn bản: tiếng nói của văn nghệ?

người đọc đối với nội

dung tiếng nói văn nghệ

ntn?

H? Nội dung tiếng nói

của văn nghệ khác với

nội dung của các môn

khoa học ntn?

Gọi Hs đọc đoạn :Lời

gửi của nghệ thuật hết

cả những say sưa, vuibuồn, yêu ghét, mơmộng của người nghệ sĩ

- Nội dung tiếng nói củavăn nghệ còn là rungcảm nhận thức của từngl

- ND chủ yếu của vănnghệ là hiện thực mangtính cụ thể, sinh động, làđ/sống tình cảm của con

l qua cái nhìn và tìnhcảm có tính cá nhân củanghệ sĩ

- Văn nghệ giúp chúng tasống đầy đủ hơn, phongphú hơn với cuộc đời và

- TP văn nghệ không cấtlên những lý thuyết khôkhan mà chứa đựng tất cảnhững say sưa, vui buồn,yêu ghét, mơ mộng củangười nghệ sĩ

2/ Vai trò tiếng nói củavăn nghệ với đời sốngcủa con người

- Văn nghệ giúp chúng tasống đầy đủ hơn, phongphú hơn với cuộc đời và

Trang 17

H? Trong hoàn cảnh con

người bị ngăn cách với

cách với cuộc sống bên

ngoài nhưng những câu

Kiều, những tiếng hát đã

buộc chặt họ với cuộc

sống bên ngoài

H?Trong cuộc sống lam

lũ, vất vả, tiếng nói văn

Tiếng nói cuả văn nghệ

là sợi dây buộc chặt họvới cuộc sống đời thườngbên ngoài, với tất cảnhững sự sống, hoạtđộng, những vui buồn,gần gũi

- VN đã làm cho tâm hồn

họ thực được sống Lờigửi của văn nghệ là sựsống

Sức mạnh của VN bắtnguồn từ nội dung của nó

và con đường mà nó đếnvới người đọc, ngườinghe

Nghệ thuật là tiếng nóicủa tình cảm TP vn chứađựng tình yêu ghét, niềmvui buồn của con ngườichúng ta trong đời sốnghàng ngày

- Văn nghệ là một thứtuyên truyền không tuyêntruyền nhưng lại hiệuquả hơn cả

Tác phẩm vn bao giờcũng có ý nghĩa tuyêntruyền cho 1 quan điểm,

1 giai cấp, 1 dân tộc nào

đó Nhưng TP vn lạikhông phải là cuộc diễnthuyết, là sự minh hoạcho tư tưởng chính trị

chính mình

- Tiếng nói cuả văn nghệ

là sợi dây buộc chặt họvới cuộc sống đời thườngbên ngoài, với tất cảnhững sự sống, hoạtđộng, những vui buồn,gần gũi

3/ Con đường đến vớingười đọc của văn nghệ

và khả năng kỳ diệu cuảnó

- VN đã làm cho tâm hồn

họ thực được sống Lờigửi của văn nghệ là sựsống

- Sức mạnh của VN bắtnguồn từ nội dung của nó

và con đường mà nó đếnvới người đọc, ngườinghe

- Nghệ thuật là tiếng nóicủa tình cảm TP vn chứađựng tình yêu ghét, niềmvui buồn của con ngườichúng ta trong đời sốnghàng ngày

- Văn nghệ là một thứtuyên truyền không tuyêntruyền nhưng lại hiệu quảhơn cả

Trang 18

cuả Nguyễn Đình Thi

qua bài tiểu luận?

- Bố cục chặt chẽ, hợp lýCách viết giàu hình ảnh,

có nhiều dẫn chứng thơvăn, câu chuyện thực tế

để thuyết phục các ýkiến

- Giọng văn toát lên lòngchân thành, niềm saysưa

Tiết 98: Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh nắm được:

1 Về kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán

- Công dụng của các thành phần trên

2 Về kĩ năng:

- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu

- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

Trang 19

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Thế nào là khởi ngữ? Cho VD và xác định khởi ngữ?

tiếp diễn đạt nghĩa sự

việc của câu?

con anh sẽ chạy cổ anh

b/ Anh quay đầu lại Có

lẽ vì khổ tâm vậy thôi.

Những từ gạch chân

- Thể hiện những nhậnđịnh, thái độ của l nói đốivới sự việc Chúng khôngtham gia vào việc diễn đạtSV

- Không có gì thay đổi về

SV được nói trong câu

- Chắc , có lẽ”: chỉ độ tincậy của người nói đối với

sự việc nói đến trong câu

- Không có gì thay đổi

về SV được nói trongcâu

- Chắc , có lẽ”: chỉ độtin cậy của người nóiđối với sự việc nói đếntrong câu

II/ Thành phần cảmthán:

1 Ví dụ sgk

Trang 20

tách rời khỏi SV của câu

gọi là phần biệt lập bao

Dùng để bộc lộ hiện tượngtâm lý của người nói

Ghi nhớ SGK

HS thực hiện

a/ Có lẽ:tình tháib/ Chao ôi

c/ Hình như: tính thái

d/ Chả nhẽ: tình thái

Sắp xếp như sau:

Chắc là, chắc hẳn, chắcchắn: chỉ độ tin cậy cao

Hình như, dường như, có

vẻ như: chỉ độ tin cậythấp

Hình như, dường như, có

lẽ có vẻ: là những từngang hàng nhau

2 Nhận xét:

Dùng để bộc lộ hiệntượng tâm lý của ngườinói

II/ Luyện tập:

1/ Bài 1:Xác định phầntình thái, cảm thán:

2/ Bài 2: Xếp các từngữ sau theo trình tựtăng dần độ tin cậy

Tiết 99: Tập làm văn

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐN

Trang 21

2 Về kĩ năng:

Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một

số sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống

2 Tự nhận thức: được một số sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống

3 Ra quyết định: lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẬY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

1 Thực hành có hướng dẫn: tạo lập các bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống theo các yêu cần cụ thể

2 Thảo luận, trao đổi: để xác định đặc điểm, cách tạo lập bài văn nghị luận về một sựviệc, hiện tượng trong đời sống

IV PHƯƠNG TIỆN DẬY HỌC.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

V TIẾN TRÌNH DẬY HỌC:

1 Khám phá:

H? Thế nào là phép phân tích và tổng hơp? Chữa bài tập 4 tiết luyện tập?

H? Những sự việc hiện tượng của đời sống có thể đem ra để nghị luận?

2 Kết nối:

HĐ1: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài nghị

luận về một sự việc, hiện

- Hiện tượng ấy có những - Mời họp 8 h thì 9 h mới

Trang 22

biểu hiện gì?

H? Người viết đã làm thế

nào cho người đọc nhận ra

hiện tượng ấy?

- H? Các biểu hiện trên

chân thực không, có đáng

tin cậy không?

- Bài viết trên là 1 bài bình

luận về một hiện tượng,

Tác giả đã nêu các biểuhiện khác nhau ấy để tôđậm, làm rõ hiện tượng

Các hiện tượng được nêu

ra chân thực đáng tin cậy

- Lề mề thường làm lỡcông việc

- Ngời lề mề đã tỏ rakhông coi trọng lời hẹncủa mình, không tôn trọngngời khác, không biết quíthời giờ

- Làm rõ cho quan điểm

2 Yêu cầu về nộidung và nghệ thuậtcảu bài nghị luận

* Tác hại của sự lềmề:

* Lề mề là thiếu tôntrọng người khác vàchính mình

* Giữ đúng lời hứa

là tự trọng và tôntrọng và tôn trọngngườikhác

Trang 23

đại? CâuVăn cuôi nêu ý

gì?

Bài viết đã nêu những luận

điểm nào về hiện tợng sai

? Nêu các biểu hiện tốt

trong nhà trường và ngoài

- Giữ đúng lời hữa

- Coi trọng lời hẹn củamình và để đáp ứng đợcyêu cầu của đời sống côngnghiệp hoá

- Bài biết đề cao tinh thầntrách nhiệm đối với lờihẹn, đặc biệt là trong đờisống công nghiệp hoá hômnay

- Khó có thể chấp nhận

đ-ợc trong đời sống hiện tại

- Nêu các biểu hiện của sự

- Có nên viết để thấy táchại của thuốc lá đối vớilúa tuổi vị thành niên

* Ghi nhớ (21)

II- Luyện tập:

1/ Bài tập 1: Nêu các

sv, hiện tượng tốtcủa các bạn trongnhà trường và ngoàixh

2/ Theo em, hiệntượng trên có đáng

để viết bài văn nghịluận không?

3 Luyện tập:

Gv khái quát kiến thức bài học

4 Vận dụng:

- Về nhà học bài

- Tìm hiểu một sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn

ý kiến của bản thân về sự việc, hiện tượng ấy

+ Chuẩn bị bài: cách làm

Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31 Vắng: ………

Tiết 100: Tập làm văn

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,

HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh nắm được:

Trang 24

1 Về kiến thức:

- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Về kĩ năng:

- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này

- Quan sát các hiện tượng của đời sống

- Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

4 Tích hợp bảo vệ môi trường:

Liên hệ: Ra đề có liên quan đến đề tài môi trường.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

H? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận ntn?

một hiện tượng, sự việc

đời sống thường gồm mấy

phần? Đó là những phần

nào?

HS đọc các đề bài

Đề 1: Đất nước ta có nhiềutấm gương hs nghèo vợtkhó, học giỏi Em hãytrình bày một số tấmgương đó và nêu suy nghĩcủa mình

Đề 2: Chất độc màu dacam

Đề 3: Trò chơi điện tử

Đề 4:Đọc mẩu chuyện sau

và nêu những nhận xét,suy nghĩ của em về conngười và thái độ học tậpcủa nhân vật

- Gồm 2 phần:

Phần nêu yêu cầu về nộidung và thể loại

I/ Đề bài nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng đời sống:

1/Các đề bài

2/ Nhận xét về cấutạo đề bài:

- Gồm 2 phần: Phầnnêu yêu cầu về nộidung và thể loại

- Nội dung của đề bàithờng thể hiện dưới

Trang 25

H? Có những hình thức

nào để thể hiện nội dung

của đề bài?

H? Em có nhận xét gì về

các sự việc, hiện tượng

được nêu trong đề bài?

H? Yêu cầu về thể loại của

đề bài thường được thể

việc, hiện tượng đời sống.

HS đọc lại đề bài trong

SGK

H? Nhắc lại các bước để

làm bài văn nghị luận?

GV yêu cầu hs thực hiện

Đó có thể là những sựviệc, hiện tượng tốt cần cangợi

Đó có thể là những sựviệc, hiện tượng không tốtcần phê phán, nhắc nhở

- Nêu suy nghĩ của mình,nêu nhận xét, suy nghĩ củamình, nêu ý kiến, bày tỏthái độ

HS đọc đề bài

Đọc kỹ đề bài, Tìm hiểu

đề, Tìm ý, lập dàn ý, Viếtbài, đọc lại bài và sửa lỗisai

Thể loại: Nghị luận về mộthiện tượng đời sống

Nội dung: Hiện tượng bạnPhạm Văn Nghĩa vớinhững việc làm tốt:

+ Thụ phấn cho bắp mangđến năng suất cao hơn

+ Nuôi gà, nuôi heo, giúp

mẹ làm tời kéo nước

- Nghĩa là ngời biếtthừơng mẹ, giúp đỡ mẹtrong việc đống áng

Nghĩa còn là người biếtsáng tạo

- Học tập Nghĩa là học yêu

dạng: nêu sự việc,hiện tượng, mộtthông tin, một câuchuyện

- Yêu cầu về thể loại:Nêu suy nghĩ củamình, nêu nhận xét,suy nghĩ của mình,nêu ý kiến, bày tỏ tháiđộ

II/ Cách làm bài nghịluận về một sự việc,hiện tư ợng đời sống

Đề bài:

1/ Tìm hiểu đề:

Thể loạiNội dung

2/ Tìm ý:

Trang 26

khảo dàn bài trong SGK

H? Nêu yêu cầu , nội dung

H? GV yêu cầu hs viết 1 ý

trong thân bài thành đoạn

HS tham khảo dàn bàiSGK

Nội dung từng phần:

Mở bàiTBKB

Đọc lại bài

- Nhà nghèo, xin làm chútiểu trong chùa

- Lấy lá viết chữ, lấy quetre xâu thành

- Kiên trì Ham học hỏi

- Tìm hiểu một sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn

ý kiến của bản thân về sự việc, hiện tượng ấy

Tuần 22

Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………

Trang 27

Tiết 101:Bài 19 Tập làm văn

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH

- Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống

- Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương

2 Về kĩ năng:

- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của đia phương

- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương

- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ1: Giáo viên nêu yêu

cầu bài học.

.Gv nêu yêu cầu của

chương trình: Tìm hiểu, suy

nghĩ để viết bài thể hiện ý

kiến riêng của em dưới

sự việc, hiện tượng nào

đó ở địa phương

2 H ướng dẫn cáchlàm:

Trang 28

hiện tuợng ở địa phương.

Tuyệt đối không được nêu

tên l tên cơ quan, đơn vị cụ

thể, có thật vì như vậy

phạm vi TLV đã trở thành 1

phạm vi khác

* Thời hạn nộp bài: Trước

khi học bài 28> ( Bài 24,25

lớp trưởng thu bài) GV

xem qua -> HS đổi bài sửa

chữa cho nhau

- Bài 28: Thực hiện tiết

- Thực hiện các yêu cầu đã nêu trong tiết học

- Soạn: Chuẩn bị hành trang vào thể kỷ mới

Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………

Tiết 102: Bài 19 Văn bản

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Giúp học sinh nắm được:

1 Về kiến thức:

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản

- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội

Trang 29

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Tự nhận thức được những hành trang bản thân cần được trang bị để bước vào thế kỉ mới

- Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu của bản thân khi bước vào thế kỉ mới

- Suy nghĩ sáng tạo: bày tỏ nhận thức và suy nghĩ cá nhân về điểm mạnh và điểm yếucủa con người Việt Nam và những hành trang thanh niên Việt Nam cần chuẩn bị bước vào thế kỉ mới

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẬY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích nhóm về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam, của bản thân, xác định những yêu cầu của bối cảnh mới

- Thảo luận lớp về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam nói chung, của lớp thanh niên hiện nay, những hành trang cần được chuẩn bị để bước vào thế kỉ mới

- Trình bày 1 phút: trình bày suy nghĩ về việc chuẩn bị hành trang cho bản thân khi bước vào thế kỉ mới

IV PHƯƠNG TIỆN DẬY HỌC.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

của bài viết trong thời điểm

mở đầu thế kỷ mới & ý/ng

-

I Giới thiệu tg’,t/phẩm

* Vũ Khoan: Hiệnnay là Phó Thủ tướngchính phủ

* Bài viết được đăngtrên tạp chí "Tiasáng" năm 2001 vàđược in vào tập "Mộtgóc nhìn của tri thức"NXB Trẻ, 2002

Trang 30

Em hiểu đề bài trên ntn ?

* T g viết bài này vào thời

điểm nào của l/ sử?

HĐ3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu chi tiết văn bản.

? Bài văn nêu v đề gì? Nêu

luận điểm cơ bản của bài

Học sinh tự do phát biểu+ đầu 2001

+ Thời điểm chuyển giaothời gian 2TK , 2 TNkỉ

- Thời điểm mà tg’ viếtbài: đầu năm 2001, khiđ/n ta cùng toàn thế giớibước vào năm đầu tiêncủa TK mới Đâ triển nhhuyền thoại, sự giao thoa,hội nhập ngày càng sâurộng giữa các nền kinh tế

- Đề tài bàn luận đượcnêu rõ trong nhan đề:

Chuẩn bị hành

Nhan đề:

+ Luận điểm cơ bản củabài: lớp trẻ Việt Nam cầnnhận ra những cái mạnhcái yếu của con ngời ViệtNam để rèn những thóiquen tốt khi bước vàonền kinh tế mới

- Từ đầu càng nổi trội"

để chẩn bị hành trang vàothiết kế mới thì quantrọng nhất là sự chuẩn bịbản thân điểm yếu củanó"(33)=> bối cảnh củathế giới hiện nay &

những mục tiêu nặng nềcủa đ/n

- Còn lại => Nêu rõ cáimạnh cái yếu của conngười Việt Nam cần

a- Chuẩn bị hànhtrang vào thế kỷ mớithì quan trọng nhất là

Trang 31

GV hớng dẫn HS phân tích

từng luận cứ

Trong bài này, t.g’ cho rằng

"Trong những h trang ấy có

lẽ sự chuẩn bị bản thân con l

là q.trọng nhất? Điều đó có

đúng? Tại sao?

Gợi ý:

? Tác giả đã đưa ra lí lẽ nào

để xác minh cho luận cứ đó?

Bài viết chỉ rõ bối cảnh của

thế giới hiện nay ntn?

Trước tình hình ấy,

H? ý nghĩa thời sự và ý nghĩa

lâu dài của vấn đề ấy là gì?

Thiếu tính cộng đồng: Chỉ

đáp ứng lợi ích cá nhân

Những điểm mạnh yếu ấy thể

hiện qhệ ntn với nh.vụ đi lên

CNH, HĐH trong thời đại

ngày nay? ( Xem: N điều cần

Những yêu cầu và nhiệm vụ

được nhận rõ khi bướcvào nền kinh tế mới trong

TK mới

- Đây là luận cứ quantrọng mở đầu cho cả hệthống luận cứ của bài Nó

+ Trong thời kỳ nền kinh

tế tri thức phát triểnmạnh mẽ thì vai trò củacon người lại càng nổitrội

- Thế giới hiện nay, mộtthế giới mà khoa họccông nghệ phát y là thờiđiểm chuyển giao

- T/đ chuyển giao

+ Nhận rõ những mặtmạnh, yếu là cần thiết đểphát triển

- V/đề ấy không chỉ có ýnghĩa thời sự trong thờiđiểm chuyển giao thế kỷ

mà còn có ý nghĩa lâu dàiđ/v quá trình đi lên củađất nước Bởi vì nhận rõcái mạnh, cái yếu, pháthuy cái mạnh, khắc phụccái yếu là điều kiện cầnthiết để phát triển, nếu komuốn tụt lùi đ/c mỗi l,mỗi d/tộc Điều đó lạicàng cần thiết đ/v d.tộc takhi thực sự đi vào côngcuộc xây dựng, phát triển

sự chuẩn bị bản thâncon người:

Để xác minh choluận cứ trên tác giảđưa ra 2 lý lẽ:

+ Từ cổ chí kim, baogiờ con người cũng làđộng lực phát triểncủa lịch sử

+ Trong thời kỳ nềnkinh tế tri thức pháttriển mạnh mẽ thì vaitrò của con người lạicàng nổi trội

b- Bối cảnh của thếgiới hiện nay vànhững mục tiêu,nhiệm vụ nặng nề củađ/n

Thế giới hiện nay,một thế giới mà khoahọc công nghệ phát y

là thời điểm chuyểngiao

c- Những cái mạnh,

Trang 32

to lớn, cấp bách đang đặt ra

cho đ/ n ta, cho các thế hệ tại

là gì?

GV liên hệ:- Chính sách xoá

đói giảm nghèo

GV: Đây là l cứ trung tâm,

quan trọng nhất của bài nên

đợc t.giả triển khai cụ thể &

? T.giả đã nêu & phân tích

những điểm mạnh, yếu nào

trong tính cách thói quen của

người Việt Nam ta?

* Giáo viên lấy những d/c

sinh động trong thực tế:

- Học sinh HSG quốc tế:

Làm tốt lí thuyết đến

phần thực hành kém

- Nước ta phải đồng thời giải

quyết 3 nhiệm vụ : + Đẩy

mạnh CNH, HĐH

+ Thoát khỏi tình trạng

trong xu thế hội nhập,trong nền k.tế có xuhướng toàn cầu hoá hiệnnay

+ Có tinh thần đoàn kếtđùm bọc, nhất trong côngcuộc chiến đấu chống

NX nhng lại đố kị nhautrong làm ăn và trongcuộc sống thờng ngày

+ Bản chất thích ứngnhanh nhng lại có nhiềuhạn chế trong thói quen

và nếp nghĩ, kì thị kinhdoanh, quen với bao cấp,thói sùng ngoại hoặc bàingoại quá mức, thói "

khôn vặt", ít giữ chữ "tín"

- Nước ta đang phấn đấutrở thành nước CN vàothời điểm 2020

ý- SGK/32

- Tính chặt chẽ và tínhđịnh hướng rõ ràng

- Tính chặt chẽ và tínhđịnh hướng rất rõ của hệthống luận cứ:

+ Bắt đầu từ thời điểmchuyển giao TK và yêucầu chuẩn bị hành trangvào TK mới

+ Tiếp theo là k.địnhchuẩn bị hành trang quantrọng nhất là chính trongthâm canh

+ Sự chuẩn bị này phảiđặt vào bối cảnh thế giới

và đối chiếu với nhữngmục tiêu, nhiệm vụ trớcmắt của đ/c

+ Từ đó nhận rõ cáimạnh, yếu của con ngườiViệt Nam trớc những yêu

cái yếu của con ng ười Việt Nam cần đ ược nhận rõ khi b ước vàonền kinh tế mới trongthế kỷ mới:

- Thông minh nhạybén với cái mới nhngthiếu kiến thức cơ bảnkém khả năng thựchành

Cần cù sáng tạo nhngthiếu đức tính tỉ mỉ,

ko coi trọng nghiêmngặt qui trình côngnghệ, cha quen vớicường độ khẩn trương

- Nhược điểm, chỗyếu thì dễ dẫn đếntình trạng hiểu khôngđúng về dtộc mình,ngộ nhận, tự đề caoquá mức dẫn đến tâm

lí tự thoả mãn khônghọc l khác Tâm lí ấy

có hại, cản trở sựvươn lên phát triểncủa đất nước, nhất làtrong bối cảnh thếgiới hiện nay Lòngyêu nước, tinh thầnd.tộc đòi hỏi mọingười phải nhìn rõ cảmạnh - yếu của dtộc,

có sự thôi thúc vươnlên vứt bỏ những cáiyếu kém, vượt quanhững hạn chế đểsánh vai với nhữngnước phát triển vănminh tiến bộ

Trang 33

+ Đồng thời tiếp cận ngay

với nền kinh tế tri thức

+ Cái mạnh, cái yếu luôn

được Lâu nay nói đến tính

cách dân tộc và phẩm chất

con người VN, nhiều l chỉ

thiên về khẳng định những

cái hay, cái tốt, cái mạnh

Nếu chỉ nói 1 phía u điểm,

CM & VN N.xét của t.giả có

điểm gì giống & khác so với

những việc nhỏ nhất "

nàn lạc hậu của nền kinh

tế Nhà nước + Nêu từng điểm mạnh

và đi liền với nó là cáiyếu Cách nhìn nhận nhvậy là thấu đáo và hợp lí,không tĩnh tại: trong cáimạnh lại có thể chứađựng cái yếu, nếu xemxét từ 1 yêu cầu nào đó

- Thông minh nhạy bénvới cái mới nhng thiếukiến thức cơ bản kém khảnăng thực hành

Cần cù sáng tạo nhngthiếu đức tính tỉ mỉ, kocoi trọng nghiêm ngặt quitrình công nghệ, cha quenvới cường độ khẩntrương

- Nhược điểm, chỗ yếuthì dễ dẫn đến tình trạnghiểu không đúng về dtộcmình, ngộ nhận, tự đềcao quá mức dẫn đến tâm

lí tự thoả mãn không học

l khác Tâm lí ấy có hại,cản trở sự vươn lên pháttriển của đất nước, nhất

là trong bối cảnh thế giớihiện nay Lòng yêu nước,tinh thần d.tộc đòi hỏimọi người phải nhìn rõ cảmạnh - yếu của dtộc, có

sự thôi thúc vươn lên vứt

bỏ những cái yếu kém,vượt qua những hạn chế

để sánh vai với những

3- Nhận xét về nhữngluận cứ và thái độ củatác giả khi nêu lênnhững điểm mạnh vàđiểm yếu của con

Trang 34

H? Thái độ của t.giả ntn khi

- Thông minh/ chủ quan

nước phát triển văn minhtiến bộ

- Thái độ của tg’ là tôntrọng thực sự, nhìn nhậnvấn đề một cách kháchquan toàn diện Khôngthiên lệch về 1 phía,khẳng định và trân trọngnhững phẩm chất tốt đẹpđồng thời cũng thẳngthắn chỉ ra những mặtyếu kém không rơi vào

sự đề cao qúa mức hay tự

ti, miệt thị dân tộc

ngư

ời Việt Nam

Thái độ của tg’ là tôntrọng thực sự, nhìnnhận vấn đề một cáchkhách quan toàn diện.Không thiên lệch về 1phía, khẳng định vàtrân trọng nhữngphẩm chất tốt đẹpđồng thời cũng thẳngthắn chỉ ra những mặtyếu kém không rơivào sự đề cao qúamức hay tự ti, miệtthị dân tộc

3 Luyện tập:

H? Luận điểm cơ bản?

H? Nêu ý nghĩa của văn bản?

4 Vận dụng:

- Nắm được nội dung của bài

- Luyện viết đoạn văn, bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ về một vấn đề xã hội

- Soạn: Các thành phần biệt lập

Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31 Vắng: ………

Tiết 103: Baì 20 Tiếng việt

- Đặc điểm của thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú

- Công dụng của thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú

2 Về kĩ năng:

- Nhận biết thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú trong câu

- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 35

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Thế nào là thành phần biệt lập? Thành phần tình thái và thành phần cảm thán được dùng để làm gì trong câu.? Đặt 1 câu có thành phần biệt lập tình thái.?

người khác hay đáp lời người

khác có tham gia diễn đạt nghĩa

sự việc của câu hay không?

H? Trong những từ ngữ in đậm

đó, từ nào dùng để tạo lập cuộc

thoại?từ nào dùng để duy trì

đậm, nghĩa sự việc của mỗi câu

có thay đổi không?

* Đọc các vd bảng phụ:

- Gọi : Này

- Đáp: Thưa ông-

- Không nằm trong sựviệc được diễn đạttrong câu

Từ “ nay” dùng để thiếtlập cuộc thoại

Từ “ Thưa ông” dùng đểduy trì sự giao tiếp

-* Ví dụ: SGK/ 31

a, Này, bác có biết thế không ?

(b, Thưa ông, chúngcháu ở Gia Lâm lênđấy ạ

Ghi nhớ 1tr 32

II/ Thành phần phụchú

VD:phần II/ tr 32

a, Lúc đi, đứa congái đầu lòng của anh

và cũng là đứa conduy nhất của anh,cha đầy 1 tuổi

(Nguyễn QuangSáng - CLN)

b, lão không hiểutôi, tôi nghĩ vậy vàtôi càng buồn lắm(Nam Cao - LãoHạc)

Trang 36

đậm chú thích cho điều gì?

GV: Tất cả những TN gạch

chân được gọi là TPPC trong

câu

TPPC trong câu thường gặp

trong những trường hợp nào?

H? Dấu hiệu nhận biết TPPC

- Nêu điều bổ sung thêmhoặc nêu lên một sốquan hệ phụ thêm(nguyên nhân, điềukiện, sự tơng phản, mụcđích, thời gian )

- Nêu thái độ của ngườinói

- Nêu xuất xứ của lờinói, của ý kiến

* Ngăn cách với nòngcốt câu hỏi:

- Hai dấu phẩy

- Hai dấu gạch ngang

- Hai dấu ngoặc đơn

- Sau 1 dấu gạch ngang

và trước 1 dấu phẩy(VDC)

- Sau 1 dấu gạch ngang

và trước 1 dấu chấm hếtcâu

- Sau dấu hai chấm

- Phân biệt người gọi,người đáp

- Xác định kiểu quan hệgiữa họ

- Phần gọi: này

- Phần đáp : Vâng

* Quan hệ giữa ngườigọi và người đáp làquan hệ giữa người bềtrên với người bề dưới

Thành phần gọi đáp:

Bầu ơiLời gọi đáp không

2 Bài 2: Tìm thànhphần gọi đáp

3) Bài 3 (33) TìmTPPC

a) Mọi người- kể cảanh

b) Các thầy, cô giáo,các bậc cha mẹ đặcbiệt là những l mẹc)

Trang 37

b, TPPC " các thầy, côgiáo ngời mẹ" dùng đểnêu điều bổ sung

- Các nhóm thảo

luậnThể hiện thái độ củangười nói, ngưòi viếtvới các sv được nói đến

- Viết đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú

- Chuần bị bài viết TLV số 5

Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

4 Tích hợp bảo vệ môi trường:

Liên hệ: Ra đề liên quan đến môi trường

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Trang 38

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ GHI BẢNG

HĐ1: Gv ghi đề bài lên bảng

Suy nghĩ khái quát

II/ Thân bài:

1/ Biểu hiện của hiện tượng

chịu chung số phận này VD

Hồ Tây mỗi ngày tiếp nhận

4.000m3 nước thải công nghiệp

và sinh hoạt

Nông thôn cũng diễn ra tình

trạng ô nhiễm như thế

2/ Nguyên nhân : ý thức giữ

gìn vệ sinh chung của 1 bộ

phận dân cư còn kém

3/ Tác hại của xả rác bừa bãi:

ảnh hưởng đến cuộc sống của

con người

4/ Suy nghĩ, thái độ của người

viết:có ý thức giứ gìn môi

trường

Tuyên truyền

III/ Kết bài: Khẳng định hành

động, thái độ đúng đắn của mỗi

người trước hiện tượng trên

HĐ3: Cuối giờ GV thu bài

Bố cục đủ 3 phầnLuận điểm rõ ràng, luận

cứ và lập luận chặt chẽTrình bày đủ các yêu cầu

về nội dung của bài nghịluận về hiện tượng XHLời văn trong sáng, cósức thuyết phục

Cần thể hiện suy nghĩ, ýkiến rięng của em

Điểm 1,2: Làm sai yêu

cầu

Nghe , ghi

Đề bài: Một hiện

tượng khá phổ biếnhiện nay là vứt rác rađường hoặc nhữngnơi công cộng.Ngồibên hồ dù là hồ đẹpnổi tiếng người tacũng tiện tay vứt rácxuống Em hãy viếtbài văn nói về hiệntượng trên và thể hiệnsuy nghĩ của mình,

3 Củng cố, luyện tập:

Giáo viên nhận xét giờ học

Trang 39

Lớp dạy: 9 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: 31Vắng: ………

Tiết 106:Bài 21 Văn bản

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN

CỦA LA PHÔNG TEN

- Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương

- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận trong văn bản

3 Về thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tiến trình bài dậy:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Trình bày những mặt mạnh, mặt yếu của con người VN cần được nhận rõ khibước vào thế kỷ mới ?

H? Nhận xét về những luận cứ và thái độ của tác giả khi nêu lên những điểm mạnh

và điểm yếu của con người Vn?

I/ Giới thiệu về t.giả,tác phẩm:

1/ Tác giả:

H Ten( 1828-1893)

là triết gia, nhà sử học

Trang 40

tìm hiểu chi tiết văn bản.

H? Em háy đối chiếu các phần

và tìm ra biện pháp lập luận

giống nhau?

H? Nhưng cách triển khai lại

không đơn điệu, lặp lại ntn?

H? Xác định từng bước trong

đoạn 1 của VB?

viện sĩ viện Hàn lâmPháp Ông là tác giả củacông trình nghiên cứư

VH nổi tiếng “La phôngTen và thơ ngụ ngôncủa ông”

VB được trích từchương 2, phần thứ 2

Từ đầu tốt bụng nhưthế: Hình tượng con cừưtrong thơ La phông ten

Còn lại: Hình tượng chósói trong thơ La phôngten

Trong cả 2 đoạn nhằmlàm nổi bật hình tượngcon cừư và chó sói dướingòi bút ng.thuật củanhà thơ ngụ ngôn, tácgiả đều lập luận bằngcách dẫn ra những dòngviết về 2 con vật ấy củanhà khoa học Buyphông để so sánh

Trong cả 2 đoạn, tác giảđều triển khai mạchnghị luận theo 3 bướcĐoạn1: Bước 1: từđầu rành rành

Bước 2:Tiếp đến xuađi

và nhà nghiên cứưvăn học, viện sĩ việnHàn lâm Pháp Ông làtác giả của công trìnhnghiên cứư VH nổitiếng “La phông Ten

và thơ ngụ ngôn củaông”

2/ Tác phẩm:

VB được trích từchương 2, phần thứ 2

II Đọc_ tìm hiểuchung:

1 Đọc

2 Giải thích từ khó

3 Bố cục

III/ Tìm hiểu văn bản

1/ Hai con vật dướingòi bút của nhà khoahọc:

- Loài cừu: thường tụtập có một con đầuđàn

- Loài chó sói: thùghét mọi sự kết bèbạn Khi chúng tụ hộivới nhau là lúc mộtcuộc chinh chiến diễn

ra Xong xuôi, mỗicon lại quay về mộtnơi với sự lạng lẽ, côdơn của chúng

Ngày đăng: 24/05/2021, 05:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w