– Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành có sự khác nhau, nhưng trọng tâm là phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và d[r]
Trang 1PHẦN I
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – PHẠM VI LÃNH THỔ
1 Vị trí địa lí:
– Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo
Đông Duơng, gần trung tâm của khu vực Đông
Nam Á, vừa gắn với lục địa Á – Âu vừa tiếp
giáp với Biển Đông và thông ra Thái Bình
– Nuớc ta nằm trong vùng nội chí tuyến, trọn
trong múi giờ +7
+ Phía bắc giáp với Trung Quốc (1400 km)
Phía tây giáp Lào (2100km) và Campuchia
(1100km)
+ Phía Đông và Nam giáp với biển Đông với
đường bờ biển dài 3260km
– Nuớc ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2
quần đảo Hoàng Sa (thuộc TP Đà Nẵng) và
Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà)
b Vùng biển:
– Vùng biển có chủ quyền của Việt Nam ở
biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2
– Gồm các bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
c Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nuớc ta
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam:
a Ý nghĩa tự nhiên: Vị trí địa lí đã:
– Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nuớc ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
– Làm cho nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú
– Tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên theo hướng Bắc – Nam và Đông – Tây
– Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão,
mở cửa, hội nhập với thế giới
– Thuận lợi cho nuớc ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nuớc
– Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á – một khu vực kinh
tế năng động và nhạy cảm về chính trị, trong đó đặc biệt là vấn đề khẳng định chủ quyền và khai thác Biển Đông
II ĐẤT NUỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1 Đặc điểm chung của địa hình:
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: Đồi núi chiếm
3/4 diện tích (trong đó 85% cao dưới 1000 m),
đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ
b Cấu trúc địa hình nuớc ta khá đa dạng
– Địa hình phân bậc rõ rệt, thấp dần từ tây bắc
xuống đông nam và phân hoá đa dạng: núi, cao
nguyên, bán bình nguyên, đồng bằng…
– Cấu trúc địa hình gồm hai huớng chính:
+ Huớng tây bắc – đông nam: vùng núi Tây
Bắc và Trường Sơn Bắc
+ Huớng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và
Trường Sơn Nam
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Biểu hiện ở sự xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con nguời Nhiều dạng địa hình do con người tạo nên như ruộng bậc thang, đê sông, đê biển, kênh đào, đập thuỷ điện…
Trang 2+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
Hướng địa hình vòng cung với 4 cánh cung
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
Xen giữa các dãy núi là thung lũng các sông
Cầu, Thương, Lục Nam
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam:
các đỉnh cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn
sông Chảy, giáp biên giới Việt – Trung là các
khối núi đá vôi đồ sộ, tiếp giáp Đồng bằng
sông Hồng là vùng đồi núi thấp
– Vùng núi Tây Bắc:
+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
+ Là vùng núi cao nhất nước ta Hướng địa
hình tây bắc – đông nam
+ Có 3 dải địa hình: phía đông là dãy núi cao
Hoàng Liên Sơn; phía tây là các dãy núi trung
bình; ở giữa là các dãy núi thấp và các sơn
nguyên, cao nguyên đá vôi Xen giữa các dãy
núi là thung lũng các sông Đà, Mã, Chu
– Vùng núi Trường Sơn Bắc:
+ Từ nam sông Cả đến dãy Bạch Mã Hướng
địa hình tây bắc – đông nam
+ Gồm các dãy núi song song và so le, cao ở
hai đầu, thấp ở giữa, hẹp ngang: phía bắc là
vùng núi Tây Nghệ An; giữa là vùng núi đá
vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng
Trị; phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên
– Vùng núi Trường Sơn Nam:
+ Từ dãy Bạch Mã đến giáp giới vùng Đông
Nam Bộ Hướng địa hình vòng cung
+ Gồm các khối núi và cao nguyên: phía bắc
và phía nam là các khối núi Kon Tum và khối
núi cực Nam Trung Bộ cao, đồ sộ, dốc về phía
đông; ở giữa là các cao nguyên ba dan Plây
Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh bề mặt tương
đối bằng phẳng, phân thành nhiều bậc độ cao
– Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:
Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng Gồm có:
+ Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ
+ Địa hình đồi trung du ở rìa Đồng bằng sông
Hồng và rìa đồng bằng ven biển miền Trung
b Khu vực đồng bằng:
– Đồng bằng châu thổ sông:
+ ĐB sông Hồng:
• Diện tích: 15000 km2 ,do phù sa của hệ
thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình
bồi đắp
• Có địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc,
thấp dần ra biển; bề mặt đồng bằng bị chia cắt
thành nhiều ô
• Do có hệ thống đê sông ngăn lũ nên vùng
trong đê không được bồi tụ phù sa hàng năm,
tạo thành 2 loại đất chính: đất trong đê và đất ngoài đê
• Là đồng bằng được khai con người khai phá rất sớm, tự nhiên biến đổi nhiều + ĐB sông Cửu Long:
• Diện tích: 40000 km2 , do phù sa của sông Mê Công bồi đắp
• Có địa hình thấp và bằng phẳng, có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
và các vùng trũng lớn,
• Gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất phèn và đất mặn
– Đồng bằng ven biển miền Trung:
+ Có tổng diện tích khoảng 15000 km2, phần lớn là các đồng bằng nhỏ hẹp, biển đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành + Thường có 3 dải địa hình: cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng; đồng bằng
+ Phần lớn là đất cát pha, độ phì thấp
3 Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội:
a Khu vực đồi núi:
– Thuận lợi:
+ Giàu khoáng sản và tiềm năng thuỷ điện lớn là cơ sở thuận lợi để phát triển công nghiệp
+ Tài nguyên rừng và đất trồng thuận lợi
để phát triển lâm – nông nghiêp:
• Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật, trong đó có nhiều loại quý hiếm
• Có đất feralit thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và đồng
cỏ để chăn nuôi gia súc lớn
+ Có tiềm năng lớn để phát triển du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thái
– Hạn chế:
+ Trở ngại cho giao thông, khó khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế
+ Nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt
lở đất, sương muối, rét hại, nguy cơ động đất…
Trang 3III THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HUỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1 Đặc điểm của Biển Đông:
– Là một biển rộng: có diện tích gần 3,5 triệu
+ Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời
tiết, điều hòa khí hậu
– Địa hình và các hệ sinh thái ven biển:
+ Các dạng địa hình ven biển đa dạng: các
vịnh cửa sông, các tam giác châu có bãi triều
rộng, đầm phá, cồn cát, các đảo ven bờ, các rạn san hô… + Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn,
hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo
– Tài nguyên thiên nhiên vùng biển : + Tài nguyên khoáng sản: Có giá trị nhất là dầu khí Ngoài ra: titan, cát trắng, muối
+ Tài nguyên hải sản: Có hơn 2000 loài cá,
100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy, các rạn san hô, tổ chim yến…
– Thiên tai:
+ Nhiều bão
+ Tình trạng sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy, triều cường và xâm nhập mặn…
IV THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
a Tính chất nhiệt đới:
– Nguyên nhân: Do nước ta nằm ở trong
vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn vì vậy
nhận được lượng bức xạ nhiều
– Biểu hiện:
+ Tổng luợng bức xạ lớn Cân bằng bức xạ
duơng quanh năm
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
+ Tổng số giờ nắng cao từ 1400 – 3000
giờ/năm
b Lượng mưa, độ ẩm lớn:
– Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của các khối
không khí qua biển, trong đó có biển Đông
– Gió mùa mùa đông:
+ Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau
+ Nguồn gốc từ các khối không khí lạnh từ
phương Bắc Hướng gió đông bắc
+ Phạm vi tác động: chủ yếu ở miền Bắc
(từ vĩ tuyến 160B trở ra)
+ Tính chất: lạnh: nửa đầu mùa đông lạnh
khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm
– Gió mùa mùa hạ:
+ Thời gian hoạt động từ tháng 5 đến tháng
và Duyên hải Trung Bộ (gió phơn Tây Nam)
• Giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh gây mưa nhiều, trên diện rộng
– Hệ quả đối với việc phân mùa:
+ Miền Bắc có hai mùa: mùa đông (lạnh, ít mưa), mùa hạ (nóng, mưa nhiều)
+ Miền Nam có hai mùa: mùa mưa và mùa khô Ở Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ, hai mùa này đối lập nhau
2 Các thành phần tự nhiên khác:
a Địa hình:
– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:
+ Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt
xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, đá lở, đất trượt + Ở vùng núi đá vôi phổ biến các dạng địa hình cacxtơ
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng sông
– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng: các đồng bằng châu thổ ngày càng lấn ra biển
b Sông ngòi :
– Mạng lưới sông ngòi dày đặc, dọc bờ biển
cứ 20km có một cửa sông
– Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:
+ Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm + Tổng lượng phù sa trong các sông: 200 triệu tấn/năm
Trang 4– Chế độ nước theo mùa: mùa mưa, sông
nhiều nước, gây lũ lụt Mùa khô, nhiều sông
cạn nước
c Đất:
– Quá trình feralit là quá trình hình thành đất
đặc trưng
– Loại đất chính ở vùng đồi núi: đất feralit,
tầng đất dày, đất chua, có màu đỏ vàng (do
tích tụ nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm)
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:
a Đối với sản xuất nông nghiệp :
– Thuận lợi: trồng lúa nước, tăng vụ, đa
dạng hoá cây trồng vật nuôi…
– Khó khăn: khí hậu, thời tiết thất thường gây khó khăn cho sản xuất, phòng chống thiên tai, dịch bệnh…
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
– Thuận lợi: có điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp (trồng rừng), thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch…
– Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác, xây dựng gặp nhiều trở ngại trong mùa mưa lũ
+ Các thiên tai và hiện tượng thời tiết bất thường gây khó khăn hoặc tổn thất cho các ngành sản xuất, đời sống
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
V THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc– Nam:
Nguyên nhân tạo nên sự phân hoá: Do sự
thay đổi khí hậu theo vĩ độ và mức độ ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc
a Phần lãnh thổ phía Bắc:
– Phạm vi: Phía bắc dãy Bạch Mã
– Thiên nhiên mang đặc trưng cho vùng khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
+ Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm trên
200C, có 3 tháng lạnh dưới 180C Biên độ
nhiệt độ trung bình năm lớn
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng
nhiệt đới gió mùa Thành phần loài nhiệt đới
chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cận
nhiệt và ôn đới Cảnh sắc thiên nhiên thay
đổi theo mùa, mùa đông nhiều loài cây rụng
lá, mùa hè cây cối xanh tốt
b Phần lãnh thổ phía Nam:
– Phạm vi: Phía nam dãy Bạch Mã
– Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí
hậu cận xích đạo gió mùa
+ Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm trên
250C, không có tháng nào nhiệt độ dưới
200C Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Có hai mùa: mùa mưa và mùa khô
+ Cảnh quan: Rừng cận xích đạo gió mùa,
với phần lớn các loài sinh vật xích đạo và
nhiệt đới Nhiều loài cây rụng lá vào mùa
khô Động vật: voi, hổ, báo, trăn, cá sấu…
2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông– Tây:
a Vùng biển và thềm lục địa:
– Vùng biển có diện tích lớn gấp 3 lần đất
liền
– Độ nông – sâu, rộng – hẹp của thềm lục địa
có quan hệ chặt chẽ với đồng bằng, vùng núi
kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ
biển
– Thiên nhiên vùng biển đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa
b Vùng đồng bằng ven biển:
– Thiên nhiên thay đổi tùy nơi, có quan hệ chặt chẽ với vùng biển phía đông và vùng núi phía tây
– Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông, thiên nhiên trù phú
– Đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang,
bị chia cắt nhỏ, bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp tiếp giáp với vùng biển sâu; các dạng địa hình bồi tụ , mài mòn xen kẽ nhau, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt
c Vùng đồi núi: Thiên nhiên phân hóa do tác động của gió mùa kết hợp với huớng các dãy núi
– Vùng núi Đông Bắc: mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:
a Đai nhiệt đới gió mùa:
– Giới hạn: Miền Bắc ở độ cao dưới 600 – 700m, miền Nam lên đến 900 – 1000m – Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng > 250C), độ
ẩm thay đổi tùy nơi
Trang 5– Đất và sinh vật: Đất feralit ở vùng đồi núi
thấp (60%), đất phù sa ở các đồng bằng
(24%) Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt
đới:
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh ở vùng núi thấp mưa nhiều
quanh năm
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
tuỳ theo mức độ mùa khô và trên các loại thổ
nhưỡng đặc biệt: rừng thường xanh, nửa
rụng lá, rừng ngập mặn, rừng tràm, xa van…
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
– Giới hạn: Miền Bắc: từ 600 – 700m lên
đến 2600m, miền Nam: từ 900 – 1000m lên
đến 2600m
– Khí hậu: mát mẻ (không có tháng nào nhiệt
độ trên 250C), mưa nhiều, độ ẩm tăng
phát triển, đơn giản về thành phần loài, rêu,
địa y phát triển mạnh, xuất hiện các loài sinh
vật ôn đới
c Đai ôn đới đới gió mùa trên núi:
– Giới hạn: từ 2600m trở lên
– Khí hậu có tính chất ôn đới, nhiệt độ trung
bình năm dưới 150C, mùa đông xuống dưới
50C
– Đất: đất mùn thô Sinh vật: chủ yếu các
loài thực vật ôn đới
3 Các miền địa lí tự nhiên:
a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
– Phạm vi: Nằm ở tả ngạn sông Hồng
– Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng
núi vòng cung, nhiều thung lũng sông và
đồng bằng mở rộng Địa hình bờ biển đa dạng
– Khí hậu: Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh
– Khoáng sản: than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm, khí tự nhiên…
– Hạn chế: khí hậu, thời tiết diễn biến thất thường
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
– Phạm vi: Nằm ở hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
– Địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc – đông nam, đồng bằng hẹp
– Khí hậu: Tác động của gió mùa Đông Bắc giảm tính chất nhiệt đới tăng dần Tuy nhiên
do độ cao lớn, nhiệt độ giảm thấp, mùa đông rất lạnh
– Tài nguyên thiên nhiên: diện tích rừng lớn; nhiều đồng cỏ; giàu khoáng sản sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng; tiềm năng thuỷ điện lớn; nhiều bãi biển đẹp…
- Hạn chế: nhiều thiên tai: bão, lũ, trượt lở đất, cát bay, hạn hán…
c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
– Phạm vi: Từ dãy núi Bạch Mã trở vào nam – Địa hình: Khá phức tạp, gồm các khối núi
cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên ba dan, đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển
Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu – Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, phân chia mùa mưa, khô rõ rệt
– Tài nguyên thiên nhiên: Rừng có diện tích lớn nhất nước; khoáng sản: dầu khí, bô xít…; tiềm năng thuỷ điện lớn
– Hạn chế: Xói mòn, rửa trôi, ngập lụt, hạn hán, triều cường, xâm nhập mặn…
VI SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
a Tài nguyên rừng:
– Sự suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng
rừng:
+ Năm 1943: tổng diện tích rừng là 14,3
triệu ha (độ che phủ 43%), đến năm 1983 chỉ
còn 7,2 triệu ha (độ che phủ 22%) Rừng của
nuớc ta đang đuợc phục hồi: năm 2005 tăng
lên 12,7 triệu ha (độ che phủ 38%)
+ Tuy nhiên, tổng diện tích rừng và độ che
phủ năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943 Chất
luợng rừng bị giảm sút: 70% diện tích là
rừng nghèo và rừng mới phục hồi
+ Nguyên nhân:
• Do chiến tranh, khai thác rừng bừa bãi
và cháy rừng… làm cho diện tích và chất lượng rừng suy giảm
• Do đẩy mạnh công tác trồng rừng, giao rừng cho các hộ dân…diện tích rừng đang tăng lên
– Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
+ Mục tiêu: nâng độ che phủ trong cả nước đạt 45 – 50%, riêng miền núi dốc phải đạt 70 – 80%
+ Biện pháp:
• Triển khai và thực hiện tốt pháp luật của Nhà nước về quản lí, sử dụng, bảo vệ và phát triển rừng các loại
Trang 5
Trang 6• Thực hiện việc giao đất, giao rừng cho
các hộ dân
• Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha
rừng
b Đa dạng sinh học:
– Suy giảm đa dạng sinh học:
+ Sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa
dạng cao: 14 500 loài thực vật, 300 loài thú,
+ Khai thác tài nguyên sinh vật quá mức
+ Môi trường ô nhiễm…
– Biện pháp bảo vệ:
+ Xây dựng, mở rộng hệ thống vuờn quốc
gia và khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành Sách đỏ Việt Nam để bảo vệ
nguồn gen động, thực vật quý hiếm
+ Thực hiện các quy định của Nhà nước về
khai thác rừng (gỗ, động vật); khai thác thủy
hải sản và bảo vệ môi trường nước
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
– Hiện trạng sử dụng đất:
+ Năm 2005, nước ta có 12,7 triệu ha đất có
rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông
nghiệp Khả năng mở rộng đất nông nghiệp
hạn chế
+ Diện tích đất đai bị suy thoái lớn: 9,3 triệu ha đang bị đe doạ hoang mạc hoá – Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
+ Đối với vùng đồi núi:
• Hạn chế xói mòn trên đất dốc bằng các biện pháp thuỷ lợi và canh tác phù hợp
• Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng biện pháp nông – lâm kết hợp
• Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư
+ Đối với đất nông nghiệp:
• Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp
• Trong việc thâm canh cần có các biện pháp canh tác hợp lí, cải tạo đất và chống ô nhiễm đất
3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác:
– Tài nguyên nước:
+ Thực trạng: Quá thừa nước trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô Môi
trường nước đang bị ô nhiễm
+ Biện pháp: Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
nước, đảm bảo cân bằng nước Phòng chống
ô nhiễm môi trường nước
– Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường
– Tài nguyên du lịch: bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi
bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái – Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững tài nguyên khí hậu, tài nguyên biển
VII BẢO VỆ MÔI TRUỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1 Bảo vệ môi truờng:
– Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ
môi trường nước ta là:
+ Tình trạng mất cân bằng sinh thái:
• Nguyên nhân: Do hậu quả của sự biến
đổi khí hậu toàn cầu, do khai thác tự nhiên
không hợp lí ở nước ta
• Biểu hiên: sự gia tăng các thiên tai bão
lụt, hạn hán…
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường: nước,
không khí và đất đai
• Nguyên nhân: Các chất thải rắn, lỏng,
khí của các hoạt động sản xuất, phương tiện
giao thông, sinh hoạt chưa qua xử lí xâm
nhập vào môi trường
• Hệ quả: Gia tăng bệnh tật cho con người
Gây thiệt hại đối với sản xuất…
– Bảo vệ môi trường bao gồm việc sử dụng
tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất
lượng sống cho con người
2 Một số thiên tai và biện pháp phòng chống:
a Bão:
– Hoạt động của bão ở Việt Nam:
+ Bắt đầu từ tháng 6, kết thúc vào tháng 11, bão nhiều vào các tháng 8, 9, 10 Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
+ Trung bình mỗi năm có 3 – 4 cơn bão đổ
bộ vào vùng biển nước ta
+ Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh huởng của bão
– Hậu quả của bão:
+ Thiệt hại đến tính mạng con người trên biển và trên đất liền
+ Gió mạnh làm chìm tàu thuyền; tàn phá nhà cửa, công sở, cầu cống…, gãy đổ cột điện cao thế, cây cối; nước biển dâng cao gây ngập mặn vùng ven biển
+ Mưa lớn làm ngập lụt trên diện rộng – Biện pháp phòng chống bão:
+ Thực hiện tốt dự báo bão
Trang 7+ Tàu thuyền trên biển phải gấp rút trở về
đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn
+ Củng cố công trình đê biển, chèn chống
nhà cửa và các công trình xây dựng khác
+ Sơ tán dân khi có bão mạnh
biển miền Trung (tháng 9, 10)
+ Nguyên nhân: Do mưa lớn, lũ nguồn,
triều cường… ở những nơi địa hình thấp, hệ
thống đê bao bọc và các công trình xây dựng
khác… làm cho tốc độ thoát nước chậm,
ngập úng kéo dài
+ Hậu quả:
• Thiệt hại đến tính mạng con người
• Thiệt hại tài sản Nhà nước và nhân dân;
thiệt hại sản xuất, đặc biệt sản xuất nông
• Bảo vệ rừng đầu nguồn, các hồ thuỷ
điện trên thượng nguồn
• Xây dựng các đê điều, đê bao, hệ thống
thuỷ lợi; quy hoạch hợp lí các đường giao
thông và các công trình xây dựng để không
cản trở việc thoát nước
• Bảo vệ tính mạng người dân trong vùng
lụt: sơ tán đến nơi cao, đến các nhà cao tầng
chắc chắn, hạn chế việc đi lại không cần
thiết; giải quyết lương thực và nước sạch cho
nhân dân…Cần phải có phương án sống
chung với lũ ở những vùng trũng thấp, hoặc
ngập lụt kéo dài như ở ĐB sông Cửu Long
• Xử lí môi trường sau khi lụt
• Thiệt hại đến tính mạng con người
• Thiệt hại tài sản Nhà nước và nhân dân
• Đồng ruộng bị bồi lấp, đưòng sá bị hư hỏng gây ách tắc giao thông
+ Để giảm thiểu tác hại của lũ quét, cần
• Quy hoạch các khu dân cư tránh những nơi có nguy cơ lũ quét
• Áp dụng các biện pháp kĩ thuật thuỷ lợi, trồng rừng và kĩ thuật canh tác trên đất dốc
• Hạn chế tình trạng phá rừng
- Hạn hán:
+ Diễn ra ở những khu vực khuất gió hoặc
có sự phân hoá mùa sâu sắc
+ Hậu quả: thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất
+ Biện pháp khắc phục:
• Xây dựng các công trình thuỷ lợi và các
bể chứa nước mưa
• Thay đổi cơ cấu cây trồng: trồng các loại cây có khả năng chịu hạn
3 Chiến luợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi truờng:
– Mục tiêu: Bảo vệ môi trường để đảm bảo
sự phát triển bền vững của đất nước
– Nhiệm vụ:
+ Bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng đối với con người;
+ Bảo vệ sự đa dạng sinh vật;
+ Sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên để đảm bảo khả năng có thể hồi phục;
+ Đảm bảo chất luợng môi truờng sống của con người;
+ Đảm bảo mức cân bằng dân số và sử dụng tài nguyên thiên nhiên;
+ Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường
Trang 7
Trang 8PHẦN II
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
I ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NUỚC TA
1 Đặc điểm:
a Nước ta là nước đông dân, có nhiều thành
phần dân tộc:
– Nước ta là nước đông dân:
+ Số dân: 85,8 triệu nguời (năm 2009),
đứng thứ ba Đông Nam Á và thứ 13 thế giới
+ Hệ quả:
• Thuận lợi: có nguồn lao động dồi dào và
thị truờng tiêu thụ rộng lớn
• Khó khăn: trở ngại cho việc phát triển
kinh tế và nâng cao chất luợng cuộc sống của
nhân dân
- Nước ta có nhiều thành phần dân tộc:
+ Có 54 dân tộc Dân tộc Việt (Kinh) chiếm
đa số (86,2% dân số)
+ Các dân tộc luôn đoàn kết, phát huy
truyền thống sản xuất, văn hoá, phong tục
tạo nên sức mạnh chung Tuy nhiên vẫn còn
sự phát triển không đều giữa các dân tộc
b Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
– Dân số nước ta còn tăng nhanh:
+ Dân số tăng nhanh vào nửa cuối thế kỉ
XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số
+ Hiện nay mức gia tăng dân số đã giảm,
nhưng do quy mô dân số lớn, vì vậy mỗi
năm vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người
+ Hậu quả: tạo nên sức ép dân số đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên
môi trường và nâng cao chất luợng cuộc
sống nhân dân
– Nước ta có cơ cấu dân số trẻ:
+ Nước ta có cơ cấu dân số trẻ và đang có
sự biến đổi về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:
tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động giảm và
quá tuổi lao động tăng
+ Hệ quả:
• Có nguồn lao động trẻ dồi dào, năng
động, sáng tạo, tiếp thu nhanh khoa học kĩ
thuật
• Đặt ra yêu cầu rất lớn trong phát triển giáo dục, đào tạo và sắp xếp, giải quyết việc làm
c Phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí:
– Mật độ dân số nước ta năm 2006: 254 người/km2, nhưng phân bố chưa hợp lí: + Giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
• Đồng bằng tập trung 75% dân số Mật
độ dân số cao: ĐB sông Hồng: 1225 nguời/km2, ĐB sông Cửu Long: 429 nguời/km2
• Trung du, miền núi chỉ chiếm 25% dân
số Mật độ dân số thấp: Tây Bắc: 69 nguời/km2, Tây Nguyên: 89 nguời/km2 + Giữa thành thị và nông thôn:
• Phần lớn dân cư sống ở nông thôn: 73,1% dân số cả nước (năm 2005)
• Tỉ lệ dân thành thị còn thấp: 26,9% (năm 2005)
– Hậu quả: Ảnh hưởng rất lớn đến việc sử
dụng hợp lí nguồn lao động, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên từng vùng Cụ thể: + Ở thành thị đông dân, khó sắp xếp việc làm
+ Ở trung du, miền núi giàu tài nguyên nhưng thiếu nhân lực khai thác
d Chiến luợc phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động:
– Thực hiện tôt chính sách dân số, kế hoạch
hóa gia đình
– Thực hiện chính sách chuyển cư
– Thúc đẩy xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số
ở nông thôn và thành thị
– Đẩy mạnh xuất khẩu lao động gắn liền với
đổi mới phuơng thức đào tạo nguời lao động xuất khẩu
– Phát triển công nghiệp ở miền núi và nông thôn
II LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1 Nguồn lao động:
– Nguồn lao động dồi dào: Năm 2005, dân
số hoạt động kinh tế ở nước ta là 42,53 triệu
nguời, chiếm 51,2% dân số
– Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động
mới
a Mặt mạnh:
– Nguời lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú (đặc biệt là trong nông – lâm – ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp )
– Chất luợng lao động ngày càng cao, số lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng
Trang 9đông: tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng từ
12,3% lên 25% tổng số lao động
b Hạn chế: Lực luợng lao động có trình độ
cao còn ít Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo
vẫn còn quá cao, chiếm 75% tổng số lao
động
2 Cơ cấu lao động ở nuớc ta:
a Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế :
– Đang có sự chuyển dịch:
+ Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực
nông – lâm – ngư nghiệp
+ Tăng tỉ trọng lao động khu vực công
nghiệp – xây dựng và dịch vụ
– Sự chuyển dịch nói trên là theo hướng tích
cực, nhưng vẫn còn chậm:
+ Lao động trong khu vực nông – lâm –
ngư nghiệp vẫn còn chiếm tỉ lệ cao
+ Lao động trong công nghiệp – xây dựng
và dịch vụ: tăng chậm và có tỉ lệ thấp
b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế :
Đại bộ phận lao động hoạt động ở khu vực
ngoài Nhà nước Tỉ trọng lao động ở khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài đang có xu hướng
tăng lên
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông
thôn: Tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm, ở
thành thị tăng Tuy nhiên, tỉ lệ lao động ở
nông thôn vẫn còn cao
d Nguyên nhân của sự chuyển dịch:
– Do thực hiện công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá
– Do phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với thực hiện chiến lược mở cửa, hội nhập
– Do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá
3 Vấn đề việc làm và huớng giải quyết việc làm:
– Vấn đề việc làm: Tình trạng thất nghiệp,
thiếu việc làm vẫn còn gay gắt
+ Năm 2005, cả nuớc có 2,1% lao động thất
nghiệp và 8,1% thiếu việc làm
+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn ở nông thôn Ngược lại tỉ lệ thiếu việc làm ở
nông thôn cao hơn thành thị
– Hướng giải quyết việc làm:
+ Phân bố lại dân cư và lao động
+ Thực hiên chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
+ Đa dạng hóa hoạt động sản xuất, chú ý đến dịch vụ
+ Tăng cuờng hợp tác quốc tế, thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu + Đa dạng hoá đào tạo nghề
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
III ĐÔ THỊ HÓA
1 Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta:
a Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình
độ đô thị hóa thấp:
– Quá trình đô thị hóa chậm: từ thế kỉ III
truớc Công nguyên, nước ta đã có đô thị đầu
tiên là Cổ Loa Nhưng đến năm 2005, tỉ lệ
dân thành thị chỉ mới đạt 26,9% dân số cả
nước
– Trình độ đô thị hóa thấp: cơ sở hạ tầng của
các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và
thế giới
b Tỉ lệ dân thành thị tăng:
– Từ 1990 đến 2005: số dân thành thị tăng từ
12,9 lên 22,3 triệu người Tỉ lệ dân thành thị
tăng từ 19,5% lên 26,9% dân số
– Tuy nhiên, tỉ lệ dân thành thị nước ta vẫn
còn thấp
c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
– Các đô thị lớn tập trung ở các đồng bằng
ven biển
– Số lượng các đô thị không đều giữa các
vùng: Năm 2006, Trung du và miền núi Bắc
Bộ nhiều nhất: 167 đô thị, Đông Nam Bộ ít
nhất: 50 đô thị
– Đông Nam Bộ là vùng có số dân đô thị lớn nhất: hơn 6,9 triệu người Vùng có dân số đô thị thấp nhất là Tây Nguyên: gần 1,4 triệu người (năm 2006)
2 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:
– Là thị truờng tiêu thụ sản phẩm lớn; là nơi
sử dụng nhiều lao động có trình độ; là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho nguời lao động
– Thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng truởng và phát triển kinh tế
b Tiêu cực:
– Ô nhiễm môi truờng
– Thường phát sinh nhiều vấn đề phức tạp về
an ninh trật tự xã hội
Trang 10PHẦN III
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
I CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế :
– Cơ cấu ngành kinh tế nước ta có sự chuyển
dịch:
+ Giảm tỉ trọng khu vực I (nông – lâm –
ngư nghiệp) Tăng tỉ trọng khu vực II (công
nghiệp và xây dựng) Khu vực III (dịch vụ)
có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
+ Chuyển dịch theo hướng tích cực, nhưng
• Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai
thác Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế
(kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị)
• Xuất hiện các loại hình dịch vụ mới như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế :
Cơ cấu thành phần kinh tế có những chuyển biến tích cực, phù hợp với đuờng lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế : – Hình thành các vùng động lực phát triển
kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất có quy
mô lớn
– Đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
phân hoá sản xuất giữa các vùng
– Cả nuớc đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
II ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NUỚC TA
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên:
– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
nền nông nghiệp của nước ta là nền nông
nghiệp với các sản phẩm nhiệt đới (ẩm) là
chủ yếu, tính mùa vụ trong sản xuất thể hiện
rất rõ nét
– Khí hậu có sự phân hoá đa dạng, cần phải
áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau
giữa các vùng, do đó mỗi vùng lãnh thổ đều
có những thế mạnh riêng (chuyên môn hoá
sản xuất)
– Nước ta có nhiều thiên tai làm tăng thêm
tính chất bấp bênh của sản xuất nông nghiệp
2 Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu
quả nền nông nghiệp nhiệt đới:
– Phân bố cây trồng vật nuôi phù hợp với
điều kiện sinh thái của từng vùng
– Bố trí cơ cấu mùa vụ và sử dụng các giống cây trồng phù hợp với diễn biến khí hậu, thời tiết và thích ứng được với một số loại thiên tai
– Việc trao đổi sản phẩm giữa các vùng ngày càng thuận lợi vì vậy tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
– Việc sản xuất các nông sản xuất khẩu được đẩy mạnh
3 Đang tồn tại song song và đang từng bước chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hoá:
– Nền nông nghiệp cổ truyền:
+ Mang tính chất tự cấp, tự túc Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng
+ Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất thấp
+ Còn phổ biến ở nhiều nơi, phần lớn có điều kiện sản xuất, trao đổi không thuận lợi
– Nền nông nghiệp hàng hoá:
Trang 11+ Phục vụ cho thị trường Người sản xuất
quan tâm nhiều đến lợi nhuận
+ Sản xuất ở quy mô lớn, sử dụng nhiều
máy móc, vật tư nông nghiệp, năng suất lao
động cao Sản xuất nông nghiệp gắn chặt với
công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
+ Ngày càng phát triển, đặc biệt là ở những nơi có điều kiện thuận lợi
III VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
+ Đảm bảo luơng thực cho nhân dân
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu
+ Tạo cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông
• Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, luợng
nhiệt, ẩm dồi dào thuận lợi phát triển cây
lương thực nhất là cây lúa
• Nuớc: mạng luới sông ngòi dày đặc,
luợng nuớc dồi dào
+ Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh…
• Từ 2002 trở đi giảm dần: năm 2005: 7,3
triệu ha, 2007: 7,2 triệu ha
+ Do đấy mạnh thâm canh nên năng suất và
sản lượng lúa tăng:
• Năng suất: năm 1980: 21 tạ/ha, 1990:
31,8 tạ/ha, hiện nay: 49 tạ/ha
• Sản lượng: năm 1980: 11,6 triệu tấn,
1990: 19,2 triệu tấn, 2007: 35,9 triệu tấn
+ Nước ta đã đảm bảo nhu cầu lương thực
và là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới:
• Bình quân lương thực có hạt trên đầu
người hiện nay: 470 kg/năm
• Lượng gạo xuất khẩu: 3 – 4 triệu
tấn/năm
+ Các vùng sản xuất lương thực chính: ĐB
sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất, tiếp theo
là ĐB sông Hồng
b Sản xuất cây công nghiệp :
– Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi:
• Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đất đai nhiều
loại thích hợp
• Nguồn lao động dồi dào
• Mạng lưới các cơ sở chế biến ngày càng phát triển
+ Khó khăn:
• Thị trường có nhiều biến động
• Chất lượng sản phẩm còn hạn chế – Tình hình sản xuất cây công nghiệp: + Cây công nghiệp nhiệt đới là chủ yếu + Diện tích cây công nghiệp năm 2007: 2,7 triệu ha, trong đó:
• Cây công nghiệp lâu năm: 1,82 triệu ha
• Cây công nghiệp hàng năm: 846 nghìn
ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ Hiện nay,
cà phê chè được trồng nhiều ở Tây Bắc + Cao su: chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ngoài
ra ở Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung + Chè: Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
+ Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ + Điều: Đông Nam Bộ
+ Dừa: ĐB sông Cửu Long – Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu: + Mía: ĐB sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung
+ Lạc: Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đăk Lăk
+ Đậu tương: Trung du miền núi Bắc Bộ, Đăk Lăk, Đồng Tháp
+ Đay: ĐB sông Hồng
+ Cói: Ninh Bình, Thanh Hoá
d Cây ăn quả:
– Được phát triển mạnh trong một số năm gần đây với các loại: chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, thanh long…
– Các vùng trồng nhiều cây ăn quả: ĐB sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trang 12+ Giống gia súc, gia cầm còn nhiều hạn
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất
hàng hóa Chăn nuôi trang trại theo hình thức
công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng,
sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao
– Chăn nuôi lợn và gia cầm: là nguồn cung
cấp thịt chủ yếu
+ Đàn lợn: hơn 27 triệu con, gia cầm 220 triệu triệu con (2005)
+ Phân bố: nuôi nhiều ở ĐB sông Hồng,
ĐB sông Cửu Long
– Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:
+ Đàn trâu: 1,9 triệu con; nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (50% cả nuớc)
và Bắc Trung Bộ
+ Đàn bò:
• Bò thịt: 5,5 triệu con, nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên…
• Bò sữa: 50 nghìn con, phát triển khá mạnh ở ven TP Hồ Chí Minh, Hà Nội
IV VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
• Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu
tấn, khả năng khai thác hàng năm 1,9 triệu
tấn
• Có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, 2500
loài nhuyễn thể, 600 loài rong biển và nhiều
loại đặc sản như bào ngư, hải sâm…
• Có 4 ngư truờng trọng điểm: Hải Phòng
– Quảng Ninh, Ninh Thuận – Bình Thuận –
Bà Rịa – Vũng Tàu, Kiên Giang – Cà Mau,
Truờng Sa – Hoàng Sa
+ Bờ biển có nhiều bãi triều, vũng, vịnh,
đầm phá, rừng ngập mặn… thuận lợi nuôi
trồng thủy sản nước mặn nuớc lợ
+ Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ… nuôi
trồng thủy sản nuớc ngọt
+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt
nuôi trồng thủy sản
+ Phuơng tiện tàu thuyền, các ngư cụ đuợc
trang bị ngày càng tốt hơn
+ Dịch vụ và công nghiệp chế biến thủy sản
+ Thiên tai: gió, bão
+ Phuơng tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
+ Nghề nuôi cá nuớc ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐB sông Cửu Long và ĐB sông Hồng
2 Lâm nghiệp:
a Ngành lâm nghiệp ở nuớc ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
- Về kinh tế : + Cung cấp gỗ, các lâm sản, duợc liệu qúy và nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp , xuất khẩu
+ Phát triển du lịch sinh thái
- Về sinh thái:
Trang 13+ Chống xói mòn, sạt lở ở vùng cao; chắn
gió bão, chắn sóng, nạn cát bay ở ven biển
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống
lũ lụt và khô hạn Đảm bảo cân bằng sinh
thái và cân bằng nuớc Bảo vệ hồ thủy điện,
thủy lợi
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quý
hiếm
b Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
– Trồng rừng và bảo vệ rừng (lâm sinh): Cả
nuớc có 2,5 triệu ha rừng trồng chủ yếu là
rừng nguyên liệu giấy, rừng phòng hộ, rừng
gỗ trụ mỏ…Hàng năm cả nước trồng khoảng
200 nghìn ha rừng tập trung
– Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
+ Khai thác: mỗi năm khoảng 2,5 triệu m3
gỗ, hơn 120 triệu cây tre luồng, 100 triệu cây nứa
+ Chế biến gỗ, lâm sản: Có hơn 400 nhà
máy cưa xẻ gỗ và vài nghìn xuởng xẻ gỗ thủ công Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển với các nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ), Tân Mai (Đồng Nai)
V TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1 Các vùng nông nghiệp ở nước ta:
– Nước ta có 7 vùng nông nghiệp gắn liền
với công nghiệp chế biến Đó là vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ, ĐB sông Hồng, Bắc
Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu
Long
– Giữa các vùng có sự khác nhau về đặc
điểm sinh thái nông nghiệp, điều kiện KT –
XH, trình độ thâm canh và chuyên môn hoá
sản xuất (Bảng 27, SGK trang 123)
2 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp ở nuớc ta:
a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nuớc ta
trong những năm qua thay đổi theo hai xu
huớng chính:
– Tăng cuờng chuyên môn hóa sản xuất theo
hướng phát triển các vùng chuyên canh quy
mô lớn ở các vùng có điều kiện thuận lợi:
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐB sông
Cửu Long
– Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa
dạng hóa kinh tế nông thôn, nhằm:
+ Khai thác hợp lí hơn nguồn tài nguyên và lao động, tạo việc làm và tăng nông sản hàng hoá
+ Giảm thiểu rủi ro khi thị truờng nông sản biến động
b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản nông - lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hóa:
– Kinh tế trang trại phát triển từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hoá
– Nước ta có các loại hình trang trại: trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất kinh doanh tổng hợp
– Số lượng trang trại tăng lên Cơ cấu trang trại thay đổi: trang trại trồng trọt, lâm nghiệp
có tỉ trọng giảm Trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất kinh doanh tổng hợp có tỉ trọng tăng
– Trang trại hình thành sớm và số lượng nhiều là ở ĐB sông Cửu Long và Đông Nam
Bộ
VI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
– Cơ cấu ngành công nghiệp nuớc ta tuơng
đối đa dạng:
+ Có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp :
• Công nghiệp khai thác (4 ngành)
• Công nghiệp chế biến (23 ngành)
• Công nghiệp sản xuất, phân phối điện,
khí đốt, nuớc (2 ngành)
+ Đang nổi lên một số ngành công nghiệp
trọng điểm: công nghiệp năng lượng, công
nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm,
công nghiệp dệt – may, công nghiệp hoá chất
– phân bón – cao su, công nghiệp cơ khí –
điện tử…
– Cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự
chuyển dịch:
+ Sự chuyển dịch:
• Tăng tỉ trọng nhóm công nghiệp chế biến
và giảm tỉ trọng nhóm công nghiệp khai thác
và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí, nuớc
• Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và khả năng cạnh tranh; giảm tỉ trọng các sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường
+ Nguyên nhân chuyển dịch: do tác động
của nhiều nhân tố
• Đuờng lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa