01 02 03 04 05 06Yêu cầu sử dụng Xác định độ dài thời gian phương tiện dạy học Suy nghĩ cẩn thận những biện pháp, cách thức chuẩn bị cho học sinh tri giác tài liệu học tập cũng như nghiê
Trang 101 02 03 04 05 06
PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ
Trang 201 02 03 04 05 06
01 PHƯƠNG PHÁP
TRỰC QUAN
Trang 301 02 03 04 05 06
Định nghĩa
Là cách thức sử dụng những phương tiện trực
quan, phương tiện kĩ thuật dạy học để hình thành,
củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo cho học sinh.
Trang 401 02 03 04 05 06
Ưu điểm
Giúp học sinh có thông tin đầy đủ và sâu sắc về đối tượng
hoặc hiện tượng nghiên cứu trên cơ sở huy động nhiều giác quan
tham gia vào quá trình tri giác đối tượng nhận thức
Từ đó phát triển tư duy trừu tượng, hình thành khái niệm về
đối tượng
Tăng cường lao động của người học và bằng cách đó nâng cao
nhịp điệu nghiên cứu tài liệu học tập
Làm thỏa mãn và phát triển hứng thú của người học
Làm cho tài liệu học tập vừa sức với học sinh bằng tính
trực quan thông qua những phương tiện dạy học
Trang 501 02 03 04 05 06
Nhược điểm
Nếu lạm dụng sẽ làm học sinh phân tán
sự chú ý, thiếu tập trung vào các dấu hiệu,
bản chất, hạn chế phát triển tư duy trừu
tượng.
Trang 601 02 03 04 05 06
Yêu cầu sử dụng
Lựa chọn phương tiện phù hợp với nội dung,
mục đích tài liệu học tập.
Chú ý đến tính năng của từng phương tiện, qua
đó phối hợp sử dụng các phương tiện đặt hiệu quả
sư phạm cao.
Xác định chính xác thời điểm sử dụng phương
tiện trong tiết học hay nói cách khác sử dụng đúng
lúc, đúng chỗ.
Trang 701 02 03 04 05 06
Yêu cầu sử dụng
Xác định độ dài thời gian phương tiện dạy học
Suy nghĩ cẩn thận những biện pháp, cách thức chuẩn bị
cho học sinh tri giác tài liệu học tập cũng như nghiên cứu
tài liệu sao khi quan sát
Kết hợp lời nói giáo viên với sử dụng công cụ trực quan
Trang 801 02 03 04 05 06
Ví dụ
Khi dạy bài Truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ
ngoài SGK thì GV sử dụng tranh ảnh, video để
giúp các em biết được con rùa và con thỏ Từ
đó các em có thể nhận biết được thỏ có 4
chân, tai to và dài Còn rùa thì có mai trên
mình, cổ ngắn,
Trang 901 02 03 04 05 06
02 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ
Trang 1001 02 03 04 05 06
Khái niệm
Phân tích ngôn ngữ là một phương pháp trình bày ngữ liệu
mới trong dạy học Tiếng Việt Ngữ liệu mới ở đây là tri thức
về cơ cấu tổ chức của Tiếng Việt, về những quy tắc sử dụng
tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp, nói cụ thể đó là những
kiến thức về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt
Trang 1101 02 03 04 05 06
Khái niệm
Thực chất của phương pháp này là tách các hiện tượng
ngôn ngữ theo các tiêu chí nhất định để tìm ra nét đặc trưng
của các hiện tượng đó Phương pháp này được thực hiện bằng
các biện pháp chính là quan sát ngôn ngữ, phân tích ngữ pháp
và phân tích ngôn ngữ của nhà văn (trong các ngữ liệu và các
bài đọc thêm)
Trang 1201 02 03 04 05 06
Khái niệm
Quan sát ngôn ngữ là giai đoạn đầu trong quá trình dạy-
học một hiện tượng ngôn ngữ ( về từ vựng, ngữ pháp…) Mục
đích của quan sát một hiện tượng ngôn ngữ là tìm ra những
điểm giống nhau và khác nhau trong văn bản, sắp xếp chúng
theo một trật tự nhất định
Quan sát ngôn ngữ còn có thể được tiến hành ngay sau khi
tìm hiểu bài mới( một khái niệm, một qui tắc…) Trong trường
hợp này, quan sát nhằm định hướng cho việc hình thành khái
niệm, qui tắc
Trang 1301 02 03 04 05 06
Khái niệm
Phân tích ngữ pháp là một dạng của phân tích ngôn ngữ
Đây là phần học trong đó sự phân tích chiếm ưu thế
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tiến hành phân
tích ngữ pháp trong một văn bản nào đó về các thành phần của
câu (chủ ngữ, vị ngữ, định tố, bổ tố, trạng ngữ…) Dạng làm
việc này góp phần phát triển tư duy lô-gic nói chung và khả
năng phân tích của học sinh nói riêng Nó tập trung được sự
chú ý của học sinh, rèn luyện thói quen làm việc độc lập và
cũng là một phương tiện tốt để ôn tập, củng cố kiến thức ngữ
pháp
Trang 1401 02 03 04 05 06
Ý nghĩa
Điểm cốt lõi của phương pháp này là giúp chuyển các tri
thức từ bên ngoài vào bên trong chủ thể học sinh, nghĩa là có
thể “cá nhân hóa” các kiến thức đó biến chúng thành “tài sản
riêng” của các em, đồng thời góp phần rèn luyện năng lực tư
duy độc lập sáng tạo cho các em
Trang 1501 02 03 04 05 06
Cách thức áp dụng
Tiến trình trình bày ngữ liệu về cơ bản là theo hướng quy nạp:
- Huy động, xây dựng ngữ liệu ẩn chứa các dấu hiệu cơ
bản của khái niệm về quy tắc
- Huy động, xây dựng ngữ liệu ẩn chứa các dấu hiệu cơ
bản của khái niệm về quy tắc
-Tổ chức các hoạt động quan sát, phân tích ngữ liệu để
tìm các dấu hiệu cơ bảm, các yếu tố cấu thành quy tắc và
quan hệ giữa chúng với nhau
-Tổ chức các hoạt động quan sát, phân tích ngữ liệu để
tìm các dấu hiệu cơ bảm, các yếu tố cấu thành quy tắc và
quan hệ giữa chúng với nhau
-Trừu tượng hóa, khái quát hóa và phát biểu khái niệm về
quy tắc
-Trừu tượng hóa, khái quát hóa và phát biểu khái niệm về
quy tắc
- Củng cố và khắc sâu kiến thức bằng bài tập để qua đó
rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh
- Củng cố và khắc sâu kiến thức bằng bài tập để qua đó
rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh
Trang 1601 02 03 04 05 06
Cách thức áp dụng
Căn cứ theo trình tự này, pp phân tích ngôn ngữ được tiến
thành theo 4 giai đoạn:
01
Phân tích chứng minh: đưa ra những văn bản có
chứa yếu tố ngôn ngữ vừa học và cho HS xác định các yếu tố đó đồng thời nêu lại đặc điểm của nó
Phân tích chứng minh: đưa ra những văn bản có chứa yếu tố ngôn ngữ vừa học và cho HS xác định các yếu tố đó đồng thời nêu lại đặc điểm của nó
01
02
Phân tích phát hiện: tìm ra những hiện tượng
ngôn ngữ từ các văn bản cho trước rồi phân tích rút ra những yếu tố, những đặc điểm của đơn vị ngôn ngữ đang học, trên cơ sở đó suy luận rút ra khái niệm hay định nghĩa
Trang 1701 02 03 04 05 06
Cách thức áp dụng
Căn cứ theo trình tự này, pp phân tích ngôn ngữ được tiến
thành theo 4 giai đoạn:
Phân tích tổng hơp: Từ 3 bước trên dùng để hình thành tri thức, khái niệm thì bước này là bước vận dụng lý thuyết vào những luyện tập
Trang 1801 02 03 04 05 06
GIỐNG NHAU KHÁC NHAU
Giúp cung cấp và khắc sâu
về tiếng để rèn luyện kĩ năng giao tiếp
Trang 1901 02 03 04 05 06
Ví dụ
Để dạy vần “oang” ở TV1, Giáo viện đưa ra ngữ liệu là “áo
choàng”, yêu cầu HS đọc thầm, tìm ra tiếng có chứa vần
“oang” Tiếp theo, GV yêu cầu HS đánh vần (phân tích) tiếng
“choàng”, yêu cầu HS đọc từ “áo choàng” rồi giải thích nghĩa
của từ “áo choàng”
Trang 2001 02 03 04 05 06
Yêu cầu
Ba yêu cầu quan trọng, có tính bắt buộc khi sử dụng PP PTNN:
- Phải đảm bảo phản ánh đúng bản chất của đối
tượng cần tìm hiểu
- Phải đảm bảo phản ánh đúng bản chất của đối
tượng cần tìm hiểu
- Đảm bảo phân tích theo một cơ sở nhất định
Đảm bảo tính cấp bậc, không nhảy vọt, không cách
quãng
Đảm bảo tính cấp bậc, không nhảy vọt, không cách
quãng
Trang 2101 02 03 04 05 06
03 Phương pháp
luyện tập theo
mẫu
Trang 2201 02 03 04 05 06
Định nghĩa
Luyện tập theo mẫu là
giai đoạn kế tiếp tổ chức
các hoạt động nhằm giúp
các em vận dụng tri thức
Tiếng Việt vào hoạt động
giao tiếp.
Trang 23Ý nghĩa
Luyện tập theo mẫu là phương pháp dạy học tiếng được hình thành trên cơ sở khoa học là
tâm lý ngôn ngữ học
Trang 24Ý nghĩa
Phương pháp luyện tập theo mẫu được ứng dụng trong
nhiều môn học , thế nhưng
trong dạy Tiếng Việt nó có thể mạnh và đặc điểm riêng của
mình
Trang 25Các bước thực hiện cơ
bản :
• GV đưa mẫu vào trong ngữ cảnh
• GV hướng dẫn học sinh phân tích mẫu để
khái quát nên những kiến thức căn bản cần thực hành , hoặc để nắm những quy trình , thao tác , ý nghĩa của mẫu Mẫu ngôn ngữ cần được phân tích trên cả hai bình diện cấu trúc hình thức và nội dung ý nghĩa sử dụng
• GV giao bài tập cho học sinh luyện tập
• GV tổ chức cho HS điều chỉnh , đánh giá kết quả luyện tập
Trang 2601 02 03 04 05 06
Luyện tập theo mẫu là một phương pháp phổ
biến trong dạy tiếng mẹ đẻ cũng như tiếng nước
ngoài Phương pháp này có ưu điểm là giúp học
sinh có nhiều cơ hội luyện tập theo những khuôn
khổ nhất định , hình thành thói quen dùng ngôn
ngữ đúng ngay từ đầu
Tuy nhiên , các bài tập luyện tập theo mẫu thường
gò bó , mang nhiều tính chất giả tạo , không tạo
cho học sinh hứng thú sử dụng ngôn ngữ
Trang 2701 02 03 04 05 06
Điều kiện tiên quyết để tổ chức thực hành cho
học sinh là hệ thống bài tập Để đánh giá hiệu
quả biểu đạt của các phương tiện ngôn ngữ và
tạo lập lời nói cụ thể nhằm đạt mục đích giao
tiếp đề ra
Trong lúc tổ chức cho học sinh luyện tập
theo mẫu , giáo viên không chỉ quan tâm đến kết
quả cuối cùng mà quan trọng hơn là phải chú ý
đến việc hình thành cho các em thao tác và quy
trình thực hiện từng kiểu bài tập / kĩ năng
Lưu ý :
Trang 2801 02 03 04 05 06
Giáo viên dạy bài Câu đơn
Giáo viên đưa ra câu mẫu : “ Lan là học sinh
lớp Năm" trong đó “ Lan” là chủ ngữ “ là
học sinh lớp Năm” là vị ngữ.
Giao bài tập cho học sinh: “ Em hãy đặt 4
câu đơn”
Cho học sinh làm, chấm chéo nhau theo
nhóm sau đó giáo viên kiểm tra lại và sửa lỗi
nếu có.
Ví dụ:
Trang 2901 02 03 04 05 06
4 Phương
pháp thực
Trang 3001 02 03 04 05 06
Định nghĩa
Thực hành giao tiếp là phương
pháp giảng dạy nhằm khuyến
khích học sinh vận dụng ngôn ngữ
đã biết một cách tự do và sáng tạo
thông qua các bài tập tình huống
giao tiếp đa dạng cụ thể Phương
pháp này được sử dụng sau khi
học sinh đã nắm lý thuyết hoặc đã
được luyện tập theo mẫu dưới sự
giám sát chặt chẽ của giáo viên
Trang 31Các bước thực hiện cơ
bản :
• GV tạo tình huống giao tiếp.
• Hướng dẫn HS định hướng giao tiếp: nói về
cái gì, nói cho ai, nói để tạo những tác động gì (tạo lập mối quan hệ và hành vi ngôn ngữ thích hợp).
• HS chọn lựa các kỹ năng giao tiếp và ngôn từ
thích hợp (từ dùng, phong cách, các sắp xếp ý/ ngôn từ ).
• HS thể hiện giao tiếp theo hình thức đơn thoại
hoặc đối thoại trong hoạt động học tập theo
cặp hoặc nhóm.
• GV và HS nhận xét đánh giá
Trang 3201 02 03 04 05 06
Phân biệt tình huống giao tiếp thật, tình huống
giao tiếp giả và tình huống giao tiếp mang tính
Hình thức giao tiếp này
cần thiết trong trường
hợp giáo viên muốn
đánh giá mức độ học
sinh năm tri thức lý
thuyết về Tiếng Việt.
Giao tiếp thật
Có người cần trao đổi thông tin, cảm xúc → có nhu cầu/
mục đích giao tiếp thật
Thông tin truyền đạt đáp ứng được nhu cầu giao tiếp, hoàn thành mục đích giao tiếp
Có sự tham gia thật của hai bên giao tiếp.
Giao tiếp mang tính sư phạm
Giáo viên đưa ra các dạng bài tập, phương tiện trực quan tạo điều kiện cho HS vận dụng các điều đã học.
Bài tập thực hiện một hay vài mục đích hoặc chức năng giao tiếp nào đó Học sinh thể hiện một vai giao tiếp nào đó.
Các em được trao đổi, thể hiện về đề tài đã cho Hoạt động học tập được tổ chức dưới hình thức học đôi, học nhóm.
Trang 3301 02 03 04 05 06
Ý nghĩa và tác
dụng:
Phương pháp thực hành giao tiếp bổ sung cho hai
phương pháp phân tích ngôn ngữ và luyện tập
theo mẫu, có thể tạo cơ hội cho học sinh vận
dụng đầy đủ và sáng tạo kiến thức Tiếng Việt
được học, phát huy được tính tích cực hoạt động
sử dụng ngôn ngữ của học sinh khi giáo viên đưa
ra được tình huống thích hợp với các em, có cách
thức tổ chức và phương tiện hoạt động tương
ứng nhờ đó tạo cho học sinh nhiều điều kiện hình
thành năng lực giao tiếp
Trang 3401 02 03 04 05 06
Ý nghĩa và tác
dụng:
Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này, nếu giáo viên
không chuẩn bị chu đáo hoặc thiếu bản lĩnh sư phạm, không
có cách thức tổ chức và hướng dẫn chặt chẽ và thích hợp
thì giờ dạy dễ trở nên lộn xộn, rời rạc, có vẻ thiếu tính mục
đích Đặc biệt, phương pháp này khó thực hiện được với lớp
có sĩ số đông, cơ sở vật chất như tài liệu tham khảo,
phương tiện trực quan, cách bố trí bàn ghế lớp học không
tương thích Mặt khác, việc sử dụng phương pháp này cũng
đòi hỏi nhiều ở giáo viên năng lực linh hoạt sáng tạo trong
việc điều hành các hoạt động diễn ra trên lớp, những hoạt
động diễn ra sẽ không luôn luôn khớp với dự kiến trong giáo
án, đôi khi khác xa điều giáo viên dự tính.
Trang 35CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE <3