1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp phân tích swot vào năng lực học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đh khxhnv đhqg tp hcm công trình dự thi giải thưởng khoa học sinh viên euréka lần 8 năm 2006

78 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương 2, đề tài nghiên cứu tiến trình thực hiện mô hình SWOT cho việc nâng cao năng lực học tập và NCKH của sinh viên gồm 4 bước cơ bản là: - Bước 1: tạo ra bảng liệt kê các yếu t

Trang 1

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH BAN CHẤP HÀNH TP.HỒ CHÍ MINH

- - -

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG “KHOA HỌC SINH VIÊN-EURÉKA”

LẦN 8 NĂM 2006

TÊN CÔNG TRÌNH :

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT VÀO NĂNG LỰC HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH

VIÊN TRƯỜNG ĐH KHXH&NV-ĐHQG TP.HCM

THUỘC NHÓM NGÀNH : KHOA HỌC XÃ HỘI

Mã số công trình : ………

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG “KHOA HỌC SINH VIÊN – EURÉKA”

LẦN 8 NĂM 2006

TÊN CÔNG TRÌNH :

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT VÀO NĂNG LỰC HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH

VIÊN TRƯỜNG ĐH KHXH&NV-ĐHQG TP.HCM

THUỘC NHÓM NGÀNH : KHOA HỌC XÃ HỘI

Nhóm tác giả : Nam/ Nữ

Trưởng nhóm : Nguyễn Thành Luân

Người hướng dẫn khoa học : TS Phạm Đình Nghiệm

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH 1

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 8

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT 8

VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8

1.1 Quá trình hình thành phương pháp phân tích SWOT 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của phương pháp phân tích SWOT trong

kinh tế học 11

CHIẾN LƯỢC SO 16

CHƯƠNG 2 20

NGHIÊN CỨU TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH SWOT CHO VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC HỌC TẬP VÀ NCKH CỦA SINH VIÊN 20

2.1 Tạo ra bảng liệt kê các yếu tố SWOT 20

2.2 Phối hợp các yếu tố SWOT ( Ma trận SWOT ) 26

2.3 Lựa chọn và thực hiện chiến lược 29

CHƯƠNG 3 33

PHÂN TÍCH SWOT NĂNG LỰC HỌC TẬP VÀ NCKH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐH KHXH&NV- ĐHQG TP.HCM 33

3.1 Thực trạng học tập và NCKH của sinh viên trường 33

3.2 Giải pháp khắc phục 43

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 51

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 – CNH – HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

2 - PPHT : Phương pháp học tập

3 - NCKH : Nghiên cứu khoa học

4 - ĐH KHXH&NV : Đại học khoa học xã hội và Nhân Văn

5 - ĐHQG TP.HCM : Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

Phương pháp phân tích SWOT là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế Nó ra đời từ những năm 60 -70 của thế kỷ XX tại viện nghiên cứu Stanford (Mỹ) với quá trình tìm hiểu nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của trên 500 công ty có doanh thu cao nhất nước Mỹ lúc đó

Thực chất phương pháp phân tích SWOT là phương pháp đánh gia năng lực nội tại và hiệu quả kinh doanh của một tổ chức kinh tế dực trên việc phối hợp nhịp

nhàng giữa 4 yếu tố: điểm mạnh (Strength), điểm yếu (Weakness), mặt cơ hội (Opportunity) và thách thức (Threat)

Việc ứng dụng một phương pháp trong lĩnh vực kinh tế học vào quá trình nâng cao năng lực học tập và NCKH của sinh viên là một bước đi khá táo bạo và mới mẻ của đề tài

Theo đó, được chia làm 3 chương và 7 mục:

Chương 1, đề tài tìm hiểu quá trình hình thành phương pháp phân tích SWOT và trích dẫn một số khái niệm cơ bản

Trong chương 2, đề tài nghiên cứu tiến trình thực hiện mô hình SWOT cho việc nâng cao năng lực học tập và NCKH của sinh viên gồm 4 bước cơ bản là:

- Bước 1: tạo ra bảng liệt kê các yếu tố SWOT

- Bước 2: phối hợp các yếu tố SWOT

- Bước 3: lựa chọn chiến lược

- Bước 4: thực hiện chiến lược

Chương 3, đề tài thực hiện ứng dụng mô hình SWOT vào việc phân tích thực trạng học tập và NCKH của sinh viên trường ĐH KHXH &NV Từ đó đề ra những giải

Trang 6

pháp nâng cao năng lực học tập và khắc phục các nhược điểm trong phương pháp học tập của sinh viên một cách hiệu quả

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, thực hiện khảo sát trên 200 sinh viên và xử lý kết quả nghiên cứu bằng phần mềm SPSS Hy vọng

đề tài là một tài liệu tham khảo có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong quá trình đổi mới phương pháp giáo dục bậc Đại học hiện nay ở nước ta

Trang 7

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Các cuộc khảo sát về thực trạng giáo dục Đại học ở Việt Nam gần đây cho thấy đa số sinh viên Việt Nam còn suy nghĩ và học tập thiếu khoa học Do đó, một vấn đề cấp thiết cần đặt ra là bên cạnh việc trang bị những kỹ năng và kiến thức cơ bản cho sinh viên thì hệ thống giáo dục Đại học cần định hướng cho sinh viên về phương pháp học tập (PPHT) và nghiên cứu khoa học (NCKH )

Chính vì vậy mà việc xây dựng những PPHT mới, cụ thể và dễ dàng áp dụng với sinh viên là một trong những vấn đề được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước lưu tâm nghiên cứu

Trong tình hình đó, với việc ứng dụng phương pháp phân tích SWOT – một thành tựu trong lĩnh vực kinh tế học vào quá trình nâng cao năng lực học tập và NCKH của sinh viên , đề tài sẽ góp phần giúp cho sinh viên hiểu rõ được mục đích học tập, cũng như chống lại việc chỉ lo nhồi nhét kiến thức mà không lo rèn luyện

và học tập có kế hoạch khoa học

2- Tình hình nghiên cứu đề tài

Phương pháp phân tích SWOT là phương pháp đánh giá năng lực nội tại và hiệu quả kinh doanh của một tổ chức kinh tế dựa trên việc phối hợp nhịp nhàng giữa 4 yếu tố : điểm mạnh, điểm yếu, mặt cơ hội và thách thức

Cụ thể, SWOT là cụm từ được viết tắt từ 4 chữ trong tiếng Anh là :

Strengths = những điểm mạnh

Weaknesses = những điểm yếu

Opportunities = những cơ hội

Threats = những thách thức

Trang 8

Hiện nay, phương pháp phân tích SWOT không đơn thuần chỉ là công cụ phân tích chiến lược trong lĩnh vực kinh tế mà những ưu việt của nó còn được nghiên cứu ứng dụng cho nhiều lĩnh vực trong đời sống- xã hội

Được ra đời từ những năm 60- 70 của thế kỷ XX tại viện nghiên cứu Stanford ( Mỹ ) , cho đến nay SWOT đã có mặt ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới Tuy nhiên phương pháp này mới chỉ du nhập vào nước ta thời gian gần đây Thực ra, những ý tưởng về mô hình SWOT đã xuất hiện từ đầu năm 1949 tại công ty Dupont (Mỹ) Tới năm 1960 thì mô hình được nhân rộng và được trên 500 công ty lớn nhất nước Mỹ đưa vào ứng dụng Làn sóng này còn tiếp tục lan rộng sang Anh, Thụy Sĩ và các quốc gia có nền kinh tế phát triển ở châu Au

Năm 2004, mô hình SWOT được hoàn thiện cả về phương diện lý luận và hiệu quả thực tiễn Nó thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và chuyên gia kinh tế trên khắp thế giới Đặc biệt là các chuyên gia trong lĩnh vực quản trị kinh doanh (management) Việc phân tích SWOT sẽ giúp cho nhà quản lý sắp xếp hợp

lý nguồn vốn doanh nghiệp, ưu thế của nguồn vốn, địa vị cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như những mặt còn tồn tại để cuối cùng đề ra được các chiến lược cụ thể giúp cho doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển bền vững

Ở nước ta, SWOT được thử nghiệm và ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp có thế mạnh xuất khẩu như : công nghiệp giấy, công nghiệp dệt may, công nghiệp giày da, Theo đánh giá của các công ty, doanh nghiệp Việt Nam thì bước đầu mô hình SWOT đang phát huy tính ưu việt của nó và đem lại hiệu quả rất khả quan

SWOT còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác Trong đó, phương pháp phân tích SWOT còn được đưa vào giảng dạy tại nhiều trường Đại học, Cao đẳng

và Trung học chuyên nghiệp trong cả nước Những nội dung cơ bản của nó được trình bày trong các giáo trình về quản trị học, kinh tế học, khoa học công nghệ, Một số tài liệu điển hình có thể kể tới như :

Trang 9

Giáo trình “Quản trị học” của TS Nguyễn Thị Liên Diệp do Nxb Thống Kê ấn hành năm 1994

“ Quản trị học – Để quản lý không còn là khó” do TS Hà Nam Khánh Giao biên soạn, Nxb Thống Kê ấn hành năm 2004

“Khái luận về quản trị chiến lược” (concepts of management ) của Fred R David, Nxb Thống Kê ấn hành năm 1995

Ngoài ra còn một tác phẩm khá quan trọng, đó là cuốn “Tìm lấy cơ hội trên thương trường – hoạch định sách lược phân tích SWOT” của

Lý Thần Tùng và Cố Tùng Dương, Nxb Lao động – xã hội ấn hành năm 2004 (Dịch từ nguyên bản tiêng Trung của Nxb Kinh tế Trung

Trình bày khái quát về phương pháp phân tích SWOT

Nghiên cứu tiến trình áp dụng phương pháp phân tích SWOT để nâng cao năng lực học tập và NCKH của sinh viên

Vận dụng phương pháp phân tích SWOT để phân tích thực trạng học tập và NCKH của sinh viên

Đề ra giải pháp khắc phục những bất cập trong PPHT của sinh viên

bằng phân tích SWOT

Trang 10

4-Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Đứng trên lập trường quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, công trình NCKH đã sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau :

phương pháp biện chứng duy vật

phương pháp phân tích, tổng hợp

phương pháp diễn dịch, quy nạp

phương pháp so sánh và đối chiếu

Ngoài ra, để thu thập dữ liệu , đề tài còn tiến hành điều tra XHH , tham khảo ý kiến chuyên gia và tổ chức thảo luận nhóm

5 - Giới hạn của đề tài

Nhóm nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng của đề tài vào thực tiễn là rất khả quan, đặc biệt với đối tượng là sinh viên đang có nhiều hạn chế về phương pháp học tập và NCKH

Tuy nhiên do những hạn chế về nhiều mặt nhóm nghiên cứu chỉ giới hạn đề tài ở hai phạm vi cơ bản sau :

Nghiên cứu ứng dụng đề tài vào đối tượng là sinh viên hệ chính quy tập trung

Đánh giá thực trạng học tập sinh viên trường ĐH KHXH&NV ( ĐHQG TP.HCM ) chủ yếu trong năm học 2004 -2005 và học kỳ 1 năm học 2005- 2006; hoạt động NCKH sinh viên giai đoạn 1996-2005

6 - Đóng góp mới của đề tài

Việc ứng dụng một phương pháp trong lĩnh vực kinh tế học vào quá trình nâng cao năng lực học tập và NCKH của sinh viên trường ĐH KHXH&NV (ĐHQG TP.HCM) là một bước đi khá táo bạo và mới mẻ của đề tài Trong đó những đóng góp mới của đề tài là:

Trang 11

Nghiên cứu được tiến trình để thực hiện một mô hình phân tích SWOT vào việc nâng cao năng lực học tập và NCKH của sinh viên Vận dụng được mô hình SWOT vào việc phân tích thực trạng học tập

và NCKH của sinh viên

Đề ra được giải pháp khac phục khoa học và hiệu quả

7-Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

Ý nghĩa lý luận :

Đề tài đóng góp một số vấn đề mới liên quan đến việc nghiên cứu về phương pháp học tập và NCKH của sinh viên

Đề tài đã vận dụng sáng tạo những lý luận về phương pháp của kinh tế học

để xây dựng lý luận mới cho vấn đề nâng cao năng lực học tập và NCKH của sinh

Công trình khoa học còn là nỗ lực “khơi mào” cho các nghiên cứu tiếp sau phát triển và hoàn thiện, tạo ra hiệu quả phục vụ hữu ích cho công tác giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) của Nhà trường trong tương lai

8- Kết cấu của đề tài

Ngoài phần danh mục các chữ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài NCKH gồm có 3 chương và 7 mục

Trang 12

CHƯƠNG 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT

VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2 Một số khái niệm cơ bản của phương pháp phân tích SWOT trong kinh tế học

1.2.1 Phân tích SWOT

1.2.2 Bảng liệt kê các yếu tố SWOT và Ma trận SWOT

Kết luận chương 1

1.1 Quá trình hình thành phương pháp phân tích SWOT

Mô hình phân tích SWOT ra đời từ những năm 60-70 của thế kỉ XX tại viện nghiên cứu Stanford (Mỹ) với quá trình tìm hiểu nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của trên 500 công ty có doanh thu cao nhất nước Mỹ lúc đó Nhóm nghiên cứu gồm 5 người là Marion Dosher, tiến sĩ Otis Bennepe, Albert Humphrey Và Birger Lie

Tuy nhiên những ý tưởng manh nha về mô hình SWOT đã xuất hiện từ năm

1949 tại công ty Du Pont (Mỹ) Như đã phân tích ở trên, SWOT là tập hợp của 4 chữ viết tắt trong tiếng Anh Đó là :

S = Strength (những điểm mạnh)

W = Weakness (những điểm yếu)

= Opporttunities (những cơ hội)

T = Threats (những nguy cơ)

Trang 13

Thông qua phối hợp các yếu tố S, W, O, và T, Du Pont tiến hành xây dựng

kế hoạch dài hạn cho toàn bộ hoạt động của công ty Kết quả là Du Pont đã vươn lên trở thành một đối thủ đáng gờm tại Mỹ lúc đó Tấm gương Du Pont đã khơi mào cho một loạt các phong trào “tạo dựng kế hoạch” sôi nổi trên khắp nước Mỹ Cho tới năm 1960 thì mô hình SWOT của Du Pont đã xuất hiện ở 500 công ty lớn nhất nước Mỹ Làn sóng này còn tiếp tục lan rộng và ảnh hưởng tới một số nước công nghiệp mới ở Châu Mỹ và các quốc gia phát triển ở Châu Âu như Anh, Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Đan Mạch và Na Uy

Tuy nhiên mặc dù mô hình do Du Pont đưa ra đem lại những khoản lợi nhuận kếch xù cho các tập đoàn kinh tế lớn nhưng việc áp dụng mô hình SWOT

do Du Pont đưa ra dưới hình thức là các kế hoạch dài hạn lại biểu hiện nhiều bất

ổn, đầu tư tốn kém mà ít hiệu quả Các nhà kinh tế nhận thấy thị trường cạnh tranh luôn biến động và diễn tiến phức tạp do đó cần phải tiến hành rà soát và phân tích SWOT bằng các chiến lược ngắn hạn, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể mà tất cả đội ngũ quản lí cùng có thể đưa ra một chương trình hành động thống nhất

Để khắc phục nhược điểm này, Robert Stewart thuộc viện nghiên cứu Stanford (Mỹ) cùng với nhóm nghiên cứu của mình tại SRI Menlo Park California

đã tìm cách tạo ra một mô hình mới thay cho mô hình “Tạo dựng kế hoạch” của

Du Pont Mô hình mới giúp tạo ra một hệ thống có thể giúp đội ngũ quản lí hoàn tất công việc của mình Công trình nghiên cứu của Robert Stewart kéo dài 9 năm (1960-1969) với hơn 50 nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành việc phỏng vấn trên 1100 công ty và tổ chức kinh tế thông qua bảng hỏi gồm 250 đề mục Cuối cùng nhóm nghiên cứu đưa ra kết luận: Trong một công ty, để việc kinh doanh đạt được hiệu quả cao nhất thì giám đốc điều hành phải là trưởng nhóm kế hoạch và các trưởng phòng chức năng phải thuộc nhóm lập kế hoạch Điều này một lần nữa khẳng định giữa giám đốc điều hành và nhân viên dưới quyền luôn phải có sự phối hợp nhịp nhàng để đưa ra một kế hoạch thống nhất

Trang 14

Ngoài ra, tiến sĩ Otis Bennepe thuộc nhóm nghiên cứu còn đưa ra mô hình

“chuỗi logic” gồm tuần tự 7 yếu tố mà sau này trở thành hạt nhân của hệ thống SWOT được thiết kế:

Giám sát và lặp lại các bước 1, 2, 3

Thực ra khi ứng dụng vào thực tế, chúng ta thấy mô hình “chuỗi logic” đơn giản hơn sự hình dung của chúng ta nhiều

Giả sử trong việc đánh giá quá trình kinh doanh của công ty dầu lửa A thì để thu được khoản lợi nhuận B theo chỉ tiêu đề ra, công ty A trước hết phải xác định được “giá trị” của dầu lửa trên thị trường Sau đó tiến hành “đánh giá” tiềm năng kinh doanh dầu lửa của công ty với số vốn, nguồn nhân công và trang thiết bị hiện

có Từ đó mà nhà lãnh đạo mới có thể xác định được động cơ kinh doanh của mình và “tìm kiếm” các kế hoạch có thể đem lại khoản lợi nhuận B như đã đề ra.Tuy nhiên sau khi đã “tìm kiếm” được rồi thì nhà lãnh đạo cần phải “lựa chọn” một kế hoạch thích hợp nhất để “lập chương trình” hoạt động cho công ty (Quảng

bá thương hiệu, maketing, sản xuất, lưu thông, phân phối sản phẩm , )

Công ty cũng cần lập ra đội ngũ nhân viên chuyên “giám sát” tình hình hoạt động của công ty (3 khâu đầu của “chuẩn giá trị”) để kịp thời báo cáo những thay đổi và giải pháp cụ thể

Trang 15

Mô hình “chuỗi logic” của Otis Bennepe ít nhiều đã có những vai trò nhất định trong quá trình hình thành một mô hình SWOT hoàn chỉnh Sau mô hình này, các nhà khoa học và chuyên gia kinh tế phát hiện ra rằng : muốn xây dựng chiến lược ổn định cho công ty thì bước đầu tiên là phải đánh giá được những gì “tốt”, những gì “xấu” trong hoạt động hiện tại và tương lai Những điều “tốt” ở hiện tại

là “những điều hài lòng” (satis factory) và những điều “tốt” trong tương lai được gọi là “những cơ hội” (opportunities) Những điều “xấu” trong hiện tại là “những sai lầm” (faults) và những điều “xấu” trong tương lai gọi là “những nguy cơ” (threats) Toàn bộ quá trình này được gọi là phân tích SOFT

Sau đó, vào năm 1964, tại hội thảo về lập kế hoạch dài hạn tại Zurich (Thụy Sĩ), nhóm nghiên cứu quyết định đổi chữ S thành chữ W (Weak=điểm yếu) và từ

đó SOFT đã chính thức được đổi thàng SWOT

Phiên bản mô hình SWOT đầu tiên được thử nghiệm vào năm 1966 cho toàn

bộ hoạt động của công ty Erie Technological Corp (Mỹ) Sau những thành công ban đầu năm 1973, SWOT được phổ biến sang Anh một lần nữa và được nhiều các công ty lớn đón nhận như W.H.Smith & Sons PLC, công ty C.W.S, J.W French Ltd , Tiếp đó mô hình chiến lược SWOT được sử dụng thành công ở rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức và tập đoàn thuộc các lĩnh vực khác nhau

Hiện nay, SWOT đã được phổ biến trên khắp thế giới và đã chứng minh được khả năng giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp hàng năm mà không cần

dựa vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác

1.2 Một số khái niệm cơ bản của phương pháp phân tích SWOT trong kinh tế học

1.2.1 Phân tích SWOT

Phân tích SWOT là thao tác phân tích, nhan định và đánh giá về tình hình hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến 4 yếu tố là mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội

và thách thức

Trang 16

Người ta cũng có thể hiểu phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định có thể sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định

Hiện nay, khâu phân tích SWOT đã được nhiều doanh nghiệp Việt Nam đón nhận như một công cụ phân tích chiến lược và hiệu quả Đặc biệt SWOT được sử dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh cho nhiều mặt hàng cũng như lĩnh vực có thế mạnh xuất khẩu của nước ta như hàng dệt may, bưu chính viễn thông, công nghệ phần mềm, công nghệ giấy, giày da

Như vậy phương pháp phân tích SWOT đang thể hiện khả năng ưng dụng rất lớn ở nước ta Thậm chí ngay đến cá nhân cũng cần nhận thức và tính toán tương lai, tức cũng phân tích SWOT Có thể thấy SWOT không chỉ là công cụ dừng lại

ở quá trình xây dựng chiến lược doanh nghiệp Sở dĩ phương pháp này được ứng dụng rộng rãi chính là do nó có thể sắp xếp những thông tin phức tạp trong hiện thực một cách trật tự, gọn ghẽ, làm nổi bật một số khâu mấu chốt cần chú ý trong

đó Mặt khác, kĩ thuật phân tích SWOT là “kĩ thuật phân tích và xử lí kết quả nghiên cứu về môi trường cạnh tranh giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược một cách khoa học”1 Thậm chí, SWOT còn buộc nhà quản lí chú ý đến những mặt bất lợi của doanh nghiệp hoăc cá nhân trong mớ thông tin đó, cũng như những khiếm khuyết của bản thân chúng ta Hay nói cách khác : “phương pháp này lợi dụng thủ đoạn cưỡng bức nhận biết về mặt tâm lí học, làm cho tư duy của chúng ta đơn giản hơn nhiều”2

1

Th.S Phạm Xuân Lan (2000), Quản trị học (Management), Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, tr.31

2

Lý Thần Tùng, Cố Tùng Dương (2004), Tìm lấy cơ hội cạnh tranh trên thương trường- Hoạch định sách

lược phân tích SWOT, Nxb.Lao động- Xã hội, Hà Nội, tr.143

Trang 17

1.2.2 Bảng liệt kê các yếu tố SWOT và Ma trận SWOT

Thông thường một bảng liệt kê các yếu tố SWOT cơ bản gồm có dạng tổng quát như sau :

Hình 1 : Bảng liệt kê các yếu tố SWOT

Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào mỗi đối tượng cụ thể được phân tích bạn có thể sử dụng linh hoạt bảng liệt kê các yếu tố SWOT để đạt được hiệu quả cao nhất Bảng liệt kê như hình 1 là mô hình đơn giản mà đa số mọi người có thể hình dung được

Liệt kê những điểm mạnh

Liệt kê những cơ hội

_ _ _

Trang 18

xe hơi lớn thứ 3 Hoa Kỳ, kiểm soát tới 15% thị trường xe hơi nội địa và 20% thị trường xe tải Doanh thu của Chrysler tăng 19%, tức vào khoảng 36,2 tỉ đô la vào năm 1989 Tuy nhiên lợi nhuận của Chrysler giảm tới 65,8% xuống còn 359 triệu

đô la Để khắc khục tình trạng này, Chrysler đã tiến hành xây dựng mô hình phân tích SWOT để vạch ra giải pháp và chiến lược mới cho công ty Họ đã lập 1 bảng liệt kê các yếu tố SWOT như sau :

1 Chất lượng sản phẩm

tăng 35% từ 1985 – 1987

2 Chi phí lao động của

Chrysler thấp hơn của Ford và G.M

3 Động cơ phản lực của

Chrysler dẫn đầu ngành hàng không vũ

trụ

4 Chrysler chiếm 50% thị

trường xe tải mini

5 Điểm hoà vốn của

Chrysler giảm từ 2,4 triệu xuống 1,5

triệu chiếc

1 Sự tiếp nhận công ty AMC làm tăng tỉ số nợ/vốn cổ phần lên đến 60%

2 Tài sản cố định chiếm 42% toàn bộ tài sản

3 Chrysler có ít doanh nghiệp liên doanh hơn so với Ford và G.M

4 Hoạt động kinh doanh hẹp, chủ yếu là ở Canada, Mêxicô và Hoa Kỳ

Trang 19

Hình 2: Bảng liệt kê các yếu tố SWOT của công ty cổ phần CHRYSLER

Sau khi lập bảng liệt kê các yếu tố SWOT, nhà quản lí tiến hành phân tích, phối hợp các yếu tố SWOT và đề ra giải pháp cho chiến lược phát triển của công

ty Thực chất của quá trình này là việc tạo dựng một ma trận SWOT giúp nhà quản

lí phát triển 4 loại hình chiến lược cơ bản Đó là: các chiến lược điểm mạnh-cơ hội (SO) , chiến lược điểm mạnh-nguy cơ (ST) , điểm yếu-cơ hội (WO) , điểm yếu-nguy cơ (WT) Để thực hiện một cách hiệu quả các chiến lược nêu trên buộc nhà quản lí phải tuân theo các phương pháp phối hợp như :

Đối với điểm mạnh (S) thì doanh nghiệp cần tìm cách phát huy tích cực

Đối với điểm yếu (W) thì doanh nghiệp cần phải biết khắc phục Đối với cơ hội (O) thì doanh nghiệp cần biết khai thác, phát huy, tận dụng

1 Đồng đô la Mỹ tụt giá

2 Công nghiệp quốc phòng

và ngành hàng không vũ trụ mỗi năm

tăng trưởng 20%

3 Thu nhập sau thuế của

người tiêu dùng mỗi năm tăng 5%

Trang 20

Đối với các yếu tố nguy cơ (T) thì doanh nghiệp cần tìm cách hạn chế hay giảm bớt

Như vậy sự kết hợp các yếu tố SWOT là nhiệm vụ khó khăn nhất cuả việc phát triển một ma trận SWOT hiệu quả Nó đòi hỏi người phân tích phải có sự phán đoán tốt M ặt khác , nhà quản lí cũng cần có quan điểm biện chứng khi xây dựng các chiến lược vì sẽ không có một kết hợp nào là tốt nhất, nhà quản lí cần phối hợp nhiều chiến lược với nhau, từ đó giúp công ty phát triển một cách bền vững

Công ty cổ phần Chrysler mà chúng tôi nêu ở trên đã đưa ra một ma trận SWOT như sau :

CHIẾN LƯỢC WT

Tối thiểu hoá những điểm yếu và tránh khỏi những thách thức

Hình 3: Bảng ma trận SWOT

Trang 21

Trong đó, các chiến lược SO là các chiến lược giúp công ty tăng trưởng nhanh bằng cách sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài Bất cứ một công ty hay tổ chức kinh tế nào cũng mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh ở bên trong có thể sử dụng

để lợi dụng những xu hướng thuận lợi từ bên ngoài Chẳng hạn chư công ty Mercedes Benz, với bí quyết kĩ thuật và sự nổi tiếng về chất lượng của nó (điểm mạnh bên trong) Kết hợp với việc tận dụng sự gia tăng của nhu cầu về loại xe hơi

xa xỉ (cơ hội bên ngoài) họ đã cho xây dựng thêm các nhà máy sản xuất mới (chiến lược SO) để chiếm lĩnh thị trường

Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại nhưng công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản việc khai thác những cơ hội này Vì vậy, trước hết muốn triển khai chiến lược SO hiệu quả thì phải tiến hành khắc phục những yếu nội tại của công ty Đó là nguyên tắc chiến lược

Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm thiểu những ảnh hưởng và thách thức từ bên ngoài Đây là một trong những vấn đề mà đa số công ty phải đối mặt trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Các chiến lược WT là các chiến thuật phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những đe dọa từ môi trường bên ngoài Một tổ chức đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong

có thể bị lâm vào tình trạng hết sức khó khăn Hậu quả lớn nhất có thể xảy đến là công ty bị phá sản hay chịu vỡ nợ Trong trường hợp đó thì các chiến lược WT cần được kết hợp với các chiến lược khác như liên kết, sát nhập, hạn chế chi tiêu hay giảm bớt nhân công phổ thông ,

Để nắm bắt sâu sắc hơn về những nội dung trình bày nêu trên, dưới đây sẽ cung cấp một bảng tổ hợp các chiến lược SWOT của công ty Chrysler như sau :

Trang 22

CHIẾN LƯỢC SO CHIẾN LƯỢC WO

1 Mua lại một công ty của

ngành hàng không vũ trụ (S3+O2)

2 Sản xuất thêm 50% xe tải

mini (S1+S4+O1)

1 Xây dựng một doanh nghiệp góp vốn cho ngành hàng không

vũ trụ (W3+O2)

2 Xây dựng 1 xưởng sản xuất xe hơi nho ở Châu Âu (W4+O4)

Tăng chi phí quảng cáo lên 50%

(S1+S4+T1+T3)

Hình 4: Các chiến lược của công ty cổ phần Chrysler 1

Như vậy, ma trận SWOT là một công cụ hết sức hữu dụng cho việc nắm bắt,

ra quyết định và xây dựng các chiến luợc cho bất cứ tổ chức kinh tế nào Tuy nhiên , chất luợng phân tích một ma trận SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu được (bảng liệt kê các yếu tố SWOT) Do đó thông tin cần tránh cách nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từ mọi phía: nhà quản lí, khách hàng , đối tác , nhà cung cấp , tư vấn , nhân viên ,

SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược Điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chất vấn đề Nhiều đề mục có thể bị trung hoà hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S -T và O -T do quan điểm của nhà phân tích

1

Lý Thần Tùng, Cố Tùng Dương (2004), Tìm lấy cơ hội cạnh tranh trên thương trường- Hoạch định sách

lược SWOT, Nxb Lao Động- Xã Hội, Hà Nội, tr 143

Trang 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Phương pháp phân tích SWOT là một công cụ phân tích chiến lược trong lĩnh vực kinh tế Vì vậy,đđể có thể nghiên cứu ứng dụng thành công phương pháp này cho các ngành khoa học khác thì chúng ta cần nắm được quá trình hình thành phương pháp phân tích SWOT và những khái niệm cơ bản của nó sử dụng trong kinh tế như : Khái niệm về phân tích SWOT, bảng liệt kê các yếu tố SWOT và ma trận SWOT

Những kiến thức này sẽ giúp ích cho việc nghiên cứu tiến trình xây dựng một

mô hình SWOT cơ bản vào năng lực học tập và NCKH mà nhóm nghiên cứu sẽ

trình bày ở chương 2

Trang 24

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH SWOT CHO VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC HỌC TẬP VÀ NCKH CỦA SINH VIÊN

2.1 Tạo ra bảng liệt kê các yếu tố SWOT

2.2 Phối hợp các yếu tố SWOT (Ma trận SWOT)

2.3 Lựa chọn và thực hiện chiến lựơc

Kết luận chương 2

Để có được một mô hình phân tích SWOT với chất lượng và hiệu quả cao nhất thì trước hết người thực hiện phải xác định được các bước tiến hành cơ bản của nó Một mô hình SWOT thông thường bao gồm 4 bước :

Bước 1 : Tạo ra bảng liệt kê các yếu tố SWOT

Bước 2 : Phối hợp các yếu tố SWOT (Ma trận SWOT)

Bước 3 : Lựa chọn chiến lược

Bước 4 : Thực hiện chiến lược

Sau đây chúng tôi xin trình bày chi tiết các bước nêu trên :

2.1 Tạo ra bảng liệt kê các yếu tố SWOT

Như đã trình bày ở hình 1 thì bảng liệt kê các yếu tố SWOT được chia thành

4 ô vuông : những điểm mạnh và điểm yếu nằm ở hai ô phía trên , còn những cơ hội và thách thức nằm ở hai ô còn lại phía dưới

Việc liệt kê các yếu tố SWOT không những giúp chúng ta nắm được những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân mà còn giúp chúng ta phát hiện ra các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến năng lực học tập và NCKH của chúng ta nữa Mặt khác, việc quan sát bảng liệt kê các yếu tố SWOT còn giúp chúng ta nảy ra các ý tưởng sáng tạo về PPHT khoa học và hiệu quả

Trang 25

Tuy nhiên do toàn bộ quá trình liệt kê các yếu tố SWOT đều thể hiện tính chủ quan của người thực hiện nên việc phân định đúng sai giữa những thông tin thu được là không hề đơn giản Thậm chí nhiều thông tin đưa ra có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S -W và O -T Để Khắc phục điều này , người thực hiện cần nắm vững một số nội dung cơ bản sau :

Điểm mạnh (S) là các đặc tính nội tại tốt đẹp và là điểm nổi bật của bản thân Chúng nằm trong tầm quản lý của chúng ta.Ví dụ như :

Các đặc điểm cá nhân tích cực (tính cách , thói quen ,…)

Các kỹ năng, năng lực, kiến thức và kinh nghiệm liên quan

Nền tảng học vấn vững chắc

Quan hệ giao tiếp rộng , …

Điểm yếu (W) là các đặc tính nội tại tiêu cực của bản thân Cũng như điểm mạnh thì điểm yếu cũng nằm trong tầm quản lý của chúng ta Ví dụ như :

Một số đặc điểm cá nhân tiêu cực ( thói quen cũ , tính cách xấu ,…) Thiếu kỹ năng , năng lực hoặc kinh nghiệm

Quan hệ giao tiếp hạn chế

Cơ hội (O) là các nhân tố bên ngoài tích cực và chúng không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người Do đó cơ hội không nằm trong tầm kiểm soát của chúng ta Tuy nhiên cơ hội lại tác động và thể hiện sức ảnh hưởng tiềm tàng và tích cực đối với những người biết tận dụng nó.Ví dụ như :

Xu hướng ngành học được Nhà trường ưu tiên (miễn giảm học phí , chế độ học bổng , … )

Nhu cầu xã hội về ngành học lớn

Nguồn giáo trình , tài liệu tham khảo phong phú (ở thư viện , nhà sách, internet ,… )

Trang 26

Đe dọa (T) là các nhân tố bên ngoài tiêu cực , không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người Do đó, đe dọa cũng không nằm trong tầm kiểm soát của con người Mặt khác nó có khả năng gây bất lợi cho các hoạt động của chúng ta Chính vì vậy mà đối với những yếu tố đe dọa (T) chúng ta cần phải có các biện pháp ngăn chặn hay khắc phục Ví dụ như :

Nhu cầu xã hội về ngành học thấp

Nguồn tài liệu chuyên ngành hạn chế

Khoa học công nghệ phát triển nhanh hơn so với sự chuẩn bị của bạn Tuy nhiên sự phân biệt giữa hai thái cực O -T (hoặc S-W) chỉ mang tính tương đối, bởi vì các nhân tố bên ngoài (hoặc bên trong đôi lúc vừa là thách thức, lại vừa là cơ hội (hoặc vừa là điểm mạnh, vừa là điểm yếu) Ví dụ : sự phong phú

về sách giáo trình và tài liệu tham khảo ở thư viện sẽ là cơ hội với các bạn sinh viên tiếp cận được với sách Ngược lại sẽ là thách thức nếu bạn không tìm tòi và tiếp cận với nó Hậu quả là sự hiểu biết của bạn sẽ lỗi thời và lạc hậu so với thời đại ,…

Việc tạo ra bảng liệt kê các yếu tố SWOT còn gặp nhiều khó khăn bởi trên thực tế, đa số sinh viên, đặc biệt là sinh viên các khối ngành khoa học xã hội và nhân văn đều suy nghĩ một cách tự nhiên để giải quyết vấn đề và ra quyết định Sự

tự nhiên này thể hiện ở chỗ, người suy nghĩ hiếm khi suy nghĩ về cách suy nghĩ của chính mình mà thường nghĩ ngay đến việc áp dụng các ý tưởng có sẵn trong trí nhớ Tức là người ta đưa ra quan điểm của mình một cách chủ quan và không đầy

đủ thông tin cần thiết Trong đời sống hàng ngày, bất cứ ai cũng từng rơi vào hoàn cảnh như vậy Ví dụ như trong buổi tọa đàm “Sống đẹp hơn với văn hóa đọc” tại hội sách thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IV năm 2006 Khi MC đưa ra câu hỏi

“Bạn đánh giá thế nào giữa văn hóa đọc và văn hóa nghe nhìn ? ” thì đa số sinh viên có mặt tại buổi tọa đàm đều đưa ra các ý kiến hoặc khen cái này hoặc chê cái khác Chỉ có rất ít sinh viên (khoảng 1-2%) là có ý kiến khoa học khi cho rằng

Trang 27

không nên tuyệt đối hóa hoặc phủ nhận bất cứ hình thức nào mà nên tiếp cận và dung hợp cả văn hóa đọc và văn hóa nghe nhìn để tự trang bị cho bản thân cái nhìn nhiều chiều cạnh về đời sống – xã hội

Như vậy, việc suy nghĩ và giải quyết vấn đề theo phương pháp tự nhiên tất yếu sẽ dẫn tới việc đưc ra những quyết định (hoặc lời giải) chủ quan, phiến diện, thậm chí là sai lầm Sau khi phát hiện ra nhược điểm trong quyết định của mình thì người thực hiện tiếp tục đưa ra những phương án thử khác Nếu cách giải quyết vẫn sai thì người thực hiện trở nên mất tự tin và các phép thử tiếp theo nhiều khi mang tính hú họa, mò mẫm Thông thường người thực hiện phải tốn khá nhiều cách giải quyết “thử - sai” để cuối cùng may mắn tìm ra được một cách đúng Người ta gọi quá trình suy nghĩ và giải quyết vấn đề theo phương pháp tự nhiên (hay còn gọi là phương pháp thử và sai” 1

T

VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

TÍNH Ì CỦA TÂM LÝ

Trang 28

HÌNH 5 : SƠ ĐỒ MINH HỌA PHƯƠNG PHÁP TỰ NHIÊN

Ghi chú :

1,2,3,4,5,6 là các cách giải quyết sai lầm hoặc thiếu căn cứ

7,8 là các hình thức khác nhau của tính ì tâm lý

Tuy nhiên, việc nhóm nghiên cứu trình bày những nhược điểm nêu trên về cách suy nghĩ và giải quyết vấn đề theo phương pháp tự nhiên không có nghĩa là phủ định sạch trơn phương pháp này mà chúng tôi muốn lợi dụng những ưu điểm của nó vào quá trình lập bảng liệt kê các yếu tố SWOT Cụ thể là :

Khi liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của bản thân, các bạn nên mạnh dạn đưa ra nhiều thông tin dựa trên nền tảng kiến thức, kinh nghiệm, thói quen, cách nhìn, kỹ năng, phong cách, … Trong quá trình này, trình

độ nhận thức của bạn càng cao thì những thông tin mà bạn đưa ra càng chất lượng Sau khi liệt kê xong, bằng tri thức và kinh nghiệm của bản thân, bạn tiến hành lựa chọn những thông tin đúng nhất, kết hợp các thông tin mà nội dung của chúng tương tự nhau, và loại bỏ những thông tin mà nội dung của chúng tương tự nhau

Cuối cùng bạn tổng hợp thông tin lại và điền chúng vào những mục tương ứng của bảng liệt kê các yếu tố SWOT

Hình vẽ bên dưới sẽ thể hiện rõ các bước mà nhóm nghiên cứu vừa trình bày :

Trang 29

HÌNH 6 : SƠ DỒ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ SAI

VÀO QUÁ TRÌNH LIỆT KÊ CÁC YẾU TỐ SWOT

Trong quá trình ứng dụng phương pháp thử và sai vào việc liệt kê các yếu tố SWOT, người thực hiện cần cố gắng khắc phục và vượt qua tính ì tâm lý Bởi vì tính ì tâm lý là hoạt động tâm lý của con người có hại trong sáng tạo và đổi mới Căn cứ vào các nghiên cứu về tâm lý người và các hịên tượng tâm lý cơ bản, người ta đưa ra một số dấu hiệu để nhận biết tính ì tâm lý như sau :1

Tính ì “thiếu” : Do các tiêu chuẩn đánh giá chủ quan của mỗi người về một vấn đề luôn luôn không đầy đủ và thiếu khách quan; cho nên, trong nhiều trường hợp chính những cái mà người thực hiện “bỏ qua” lại là “chìa khoá” để giải quyết vấn đề Để khắc phục tính ì “thiếu” thì người thực hiện cần tập luyện nhìn nhận đối tượng dưới nhiều góc độ khác nhau , trong nhiểu mối quan hệ

LIỆT KÊ CÁC YẾU

TỐ SWOT

Trang 30

Tính ì “thừa”: là loại tính ì tâm lý mà người thực hiện liên tưởng loại suy, vượt ra ngoài phạm vi ứng dụng của vấn đề

Tính thiếu tự tin, rụt rè, tự ty đối với sáng tạo : loại tính ì tâm lý này thường

do sự không thành công, rủi ro trước đó đem lại hoặc người thực hiện luôn phải làm việc trong không khí bị phê bình, chỉ trích Dần dần, người thực hiện mất tự tin, rụt rè trong sáng tạo Để khắc phục tính ì này, người thực hiện cần mạnh dạn trong suy nghĩ và phát ý tưởng; luôn luôn lạc quan trong mọi tình huống, kể cả thất bại , …

2.2 Phối hợp các yếu tố SWOT ( Ma trận SWOT )

Sau khi hoàn thành bảng liệt kê các yếu tố SWOT, bước tiếp theo người thực hiện cần làm là xây dựng được ma trận SWOT hoàn chỉnh Ma trận SWOT mà nhóm nghiên cứu trình bày sau đây gồm có ba bước cơ bản ;

Lập khuôn ma trận SWOT tiêu chuẩn

Đưa ra phương pháp phối hợp

Tiến hành phối hợp các yếu tố SWOT và hoàn tất bảng ma trận SWOT

Bước 1 : Lập khuôn ma trận SWOT tiêu chuẩn :

Vẽ một bảng mẫu gồm 9 ô Trong đó, có 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng, 4 ô chiến lược và 1 ô dùng để phân biệt các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài Bốn ô chiến lược gồm có: SO, WO, ST và WT được phát triển sau khi

đã hoàn thành 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng ( S , O , W , T) Để lập một

ma trận SWOT thì cần phải hội tụ 5 điều kiện sau :

Bảng liệt kê các yếu tố SWOT

Kết hợp những điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài  chiến lược SO

Trang 31

Kết hợp những điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài  chiến lược

Bước 2: Phương pháp phối hợp

Để xây dựng một ma trận SWOT có chất lượng thì người thực hiện cần tuân thủ các phương pháp phối hợp sau :

Phương pháp với từng yếu tố :

Đối với yếu tố mạnh (S) thì người thực hiện tìm cách phát huy tích cực

Đối với yếu tố cơ hội (O) thì người thực hiện cần phải khai thác hay tận dụng

Đối với yếu tố yếu (W) thì người thực hiện phải biết khắc phục Đối với yếu tố nguy cơ (T) thì người thực hiện tìm cách hạn chế hay

giảm bớt

Phương pháp với từng chiến lược :

Đối với chiến lược SO, người thực hiện sử dụng những điểm mạnh của bản thân để tận dụng những cơ hội bên ngoài

Đối với chiến lược WO, người thực hiện phải cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

Trang 32

Đối với chiến lược ST, người thực hiện sử dụng những điểm mạnh của bản thân để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe doạ bên ngoài

Đối với chiến lược WT thì người thực hiện phải tìm cách làm giảm đi những yếu điểm của bản thân và tránh khỏi những mối đe doạ từ môi trường bên ngoài

Bước 3 : Tiến hành phối hợp các yếu tố SWOT và hoàn tất bảng ma trận

SWOT

Đây là khâu rất quan trọng vì kết quả cuối cùng của quá trình phối hợp các yếu tố SWOT sẽ quyết định cách đánh giá và phân tích của chủ thể đúng hay sai Căn cứ vào phương pháp phối hợp, chúng ta thấy rằng việc phối hợp các yếu tố SWOT có nhiều kiểu, nhiều loại mà không gò bó vào một cách nào Dưới đây chúng ta xem xét hệ thống các thao tác cơ bản để tiến hành hiệu quả việc phối hợp các yếu tố SWOT 1

 Chọn đối tượng tiêu điểm : ở đây đối tượng tiêu điểm mà chúng ta quan tâm là “phối hợp các yếu tố SWOT để lựa chọn được các chiến lược hợp lý ” Dựa vào bảng liệt kê các yếu tố SWOT đã thiết lập ở trên để kết hợp các yếu

tố S, W, O, T với nhau Ví dụ : S1+O1 ; S2+O2 ; S1+O1+W1+T1; S3+T1 ; …

 Lập danh sách những phương án vừa kết hợp thành từng nhóm chiến lược

Trang 33

Nhóm chiến lược tổng hợp : S1+O1+W1+T1; S2+O1+W4+T1; S1+O1+W2+T3 ;…

 Xác định mối liên hệ giữa các yếu tố trong mỗi phương án phối hợp Từ đó loại trừ đi những phương án mà các yếu tố kết hợp không có mối liên hệ gì với nhau Ví dụ : S1 (= Trung thực ) + O2 (= Ngành học được miễn học phí ) là phương án bị loại trừ

 Đưa ra các ý tưởng dựa trên các phương án phối hợp đã được lựa chọn ở thao tác vừa nêu trên Ví dụ : Với phương án phối hợp S2 + O3 + T4 ( tinh thần ham học hỏi nguồn tài liệu của thư viện trường phong phú + kiến thức chuyên ngành học tương đối khó ) chúng ta có thể đưa ra các ý tưởng sau :

 Sử dụng tinh thần ham học hỏi của bản thân và tận dụng nguồn sách phong phú của thư viện để trau dồi tri thức, nâng cao năng lực học tập và NCKH

 Trên cơ sở phát huy thế mạnh ham học hỏi của bản thân, tận dung nguồn sách phong phú của thư viện để tìm hiểu sâu hơn về những kiến thức chuyên ngành khó hiểu

 Đánh giá những ý tưởng có triển vọng khả thi Phần này thường được quyết định bởi chính người thực hiện mô hình

 Điền các ý tưởng đã lựa chọn vào bảng ma trận SWOT Đối với các phương án tổng hợp thì trình bày riêng ở một bảng khác

Đến đây, việc xây dựng một ma trận SWOT đã hoàn thành Bước cuối cùng

là lựa chọn và thực hiện chiến lược

2.3 Lựa chọn và thực hiện chiến lược

Sau khi hoàn thành bảng ma trận SWOT , tùy vào từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể mà người thực hiện tiến hành lựa chọn chiến lược phù hợp nhất để nâng cao năng lực học tập và NCKH cho bản thân

Trang 34

Khâu lựa chọn chiến lược rất quan trọng vì nó thể hiện năng lực đánh giá cũng như kinh nghiệm thực tế của người thực hiện Đối với sinh viên chúng ta do năng lực thực tế còn hạn chế nên quá trình lựa chọn chiến lược cần được định hướng một cách khoa học Sau đây chúng ta xem xét một số công cụ lựa chọn : Đầu tiên, người thực hiện cần xem xét thấu đáo lại toàn bộ quá trình phân tích SWOT Thao tác này giúp cho người thực hiện biết cách nhìn nhận mặt lợi và mặt hại của mỗi chiến lược Mặt khác, về bản chất, tư duy của chúng ta không đơn giản là quá trình nhận thức một chiều mà tư duy luôn luôn đưa ra các nhận thức với nhiều chiều cạnh khác nhau Do đó, người thực hiện có thể phân tích chính xác vấn đề cần lựa chọn

Tiếp đó, người thực hiện phải đánh giá được vị trí hiện thời của bản thân bằng cách tự đặt ra và tự trả lời các câu hỏi như :

Mặt mạnh nổi trội nhất của bản thân là gì ?

Hạn chế nào của bản thân khó khắc phục nhất?

Có cơ hội, vận may nào sẽ đến với bản thân không ?

Nếu vẫn giữ thói quen và nếp tư duy cũ thì bản thân sẽ gặp phải những khó khăn , trở ngại nào ?

Liệu rằng với việc phát huy điểm mạnh này cộng với việc tận dụng cơ hội kia có đem lại hiệu quả không ?

………

Thao tác này rất quan trọng vì chỉ khi đánh giá một cách trung thực thì người thực hiện mới biết mình đang đứng ở vị trí , thứ bậc nào (trong lớp, trong khoa, trong trường, ngoài xã hội, … ) và cần phải làm thế nào để có thể cải thiện vị trí , thứ bậc đó

Trang 35

Thực ra sau khi tự trả lời được các câu hỏi gợi ý nêu trên thì bản thân người thực hiện đã có thể tự mình rút ra được kết luận là nên loại bỏ những phương án ít hiệu quả và chọn ra phương pháp tối ưu nhất

Bước cuối cùng người thực hiện chỉ việc đưa vào ứng dụng chiến lược đã lựa chọn mà thôi Việc ứng dụng thực sự hiệu quả khi người thực hiện phát huy tối

đa sức mạnh của những yếu tố có trong chiến lược Ngược lại, nếu không biết cách khai thác triệt để các yếu tố đó thì toàn bộ quá trình thực hiện chiến lược của chúng ta sẽ rơi vào một vòng luẩn quẩn, không lối ra, thậm chí phải đối mặt với thất bại

Mặt khác trong quá trình phân tích, người thực hiện cần nhận thức phương pháp SWOT không phải là một chìa khóa vạn năng chứa sẵn mọi cách giải quyết hoàn hảo, mà quan trọng hơn là thông qua đó, mỗi sinh viên có thể tự rút ra cho mình một chiến lược (giải pháp) tối ưu nhất để cải thiện năng lực học tập và nghiên cứu khoa học của bản thân Hay nói cách khác, để tạo ra một phương pháp học tập mới hiệu quả thông qua phân tích SWOT thì điều quan trọng nhất là bạn phải chiến thắng được chính bản thân mình

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Như vậy, để xây dựng một mô hình SWOT hiệu quả cho việc nâng cao năng lực học tập và NCKH của sinh viên chúng ta cần nắm rõ được 4 bước cơ bản Đó

la :

Bước 1 : Tạo ra bảng liệt kê các yếu tố SWOT

Bước 2 :Phối hợp các yếu tố SWOT (Ma trận SWOT)

Bước 3 : Lựa chọn chiến lược

Bước 4 :Thực hiện chiến lược

Việc hiểu và vận dụng một cách khoa học 4 bước nêu trên sẽ giúp cho sinh viên có thể hiểu rõ hơn những lợi ích mà phương pháp phân tích SWOT đem lại trong suốt quá trình đánh giá năng lực học tập và NCKH của bản thân

Trang 37

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH SWOT NĂNG LỰC HỌC TẬP VÀ NCKH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐH KHXH&NV- ĐHQG TP.HCM

3.1 Thực trạng học tập và NCKH của sinh viên trường

3.2 Giải pháp khắc phục

Kết luận chương 3

3.1 Thực trạng học tập và NCKH của sinh viên trường

Trong tổng số 200 phiếu được phát ra, nhóm nghiên cứu đã thu về 193 phiếu Điều đáng mừng là có tới 56% số sinh viện khảo sát có kết quả học tập đạt loại khá; 35,8% xếp loại học lực trung bình Tuy nhiên, cuộc khảo sát cũng ghi nhận 1.5% số sinh viên xếp loại học lực yếu kém Con số này tuy không lớn nhưng lại cho thấy một thực trạng đáng suy ngẫm : đã học qua bậc phổ thông thì về cơ bản sinh viên đã phải đạt tới một trình độ nhất định mới có thể học lên tiếp bậc Đại học được Mặt khác, môi trường Đại học không phải là nơi tồn tại những đối tượng yếu kém Như thế, thực trạng nêu trên là không thể chấp nhận được

Khi được hỏi : “Bạn dành thời gian nhiều nhất trong ngày (ngoài thời gian học tập trên giảng đường) vào những việc gì?” Kết quả khảo sát thu được hết sức bất ngờ : có tới 50% sinh viên dành thời gian nhiều nhất cho việc tự học Thực tế này cũng hợp lý vì có tới 56% sinh viên được khảo sát xếp loại học lực khá như đã trình bày ở trên Điều đáng nói là cũng có không ít sinh viên đang “cận thị” về tương lai của chính mình Có tới 31.25% sinh viên dành đa số thời gian trong ngày

để đi siêu thị hoặc shopping Số sinh viên còn lại ưu tiên thời gian trong ngày cho

Trang 38

việc làm thêm, ngủ, dạo web và chat cùng bạn bè Bảng thống kê dười đây cho cho thấy thứ tự ưu tiên thời gian của sinh viên :

loại

Với câu hỏi : “Bạn thường kết thúc một ngày học tập của mình vào lúc nào?

” Chỉ có 18.3% sinh viên cho rằng họ kết thúc các công việc vào lúc 23 giờ Trong đó có tới 52.8% sinh viên kết thúc ngày làm việc của mình trong khoảng thời gian từ 24 giờ khuya đến 3 giờ sáng Điều này phần nào giải thích được thực trạng nhiều sinh viên ngủ gật trên lớp vào giờ chính khóa Nhóm nghiên cứu thực

sự không đồng tình như một số báo chí phân tích rằng : nguyên nhân khiến sinh viên ngủ gật trên giảng đường là do phương pháp truyền đạt của giảng viên không phù hợp Theo chúng tôi thì nguyên nhân chính vẫn là do chính sinh viên chúng ta Con số khảo sát cũng cho thấy rằng đa số sinh viên chưa thực sự đánh giá khoa học về việc sắp xếp một thời gian biểu hợp lý cho việc học tập của mình

Trang 39

Để chứng minh nhược điểm này nhóm nghiên cứu đã đưa ra câu hỏi : “Bạn

có thường xuyên xây dựng các kế hoạch và dự định học tập cho bản thân không?” Kết quả là có tới 44.1% số sinh viên cho biết họ thỉnh thoảng mới chú ý đến việc xây dựng kế hoạch công việc cần làm cho một tuần Thậm chí có tới 14.9% sinh viên mạnh dạn nói rằng họ chỉ thực sự quan tâm đến việc này khi cận đến ngày thi

mà thôi Thực tế này cho thấy nhiều nhức nhối mà không chỉ riêng sinh viên cần khắc phục mà còn cảnh báo cho Nhà trường những thách thức sẽ gặp phải trong công tác GD & ĐT nếu không có điều chỉnh hợp lý hơn

Chỉ thực sự quan tâm khi cận đến ngày thi 14.9

Những con số khảo sát nêu trên còn lý giải lý do tại sao sinh viên luôn phàn nàn về việc thường xuyên bị rơi vào tình trạng thiếu thời gian Trong số 193 người được hỏi thì chỉ có 3.1% sinh viên chưa khi nào rơi vào tình trạng thiếu thời gian (số sinh viên này chủ yếu là sinh viên khá giỏi) ; 42.2% sinh viên thỉnh thoảng rơi vào tình trạng này ; trong khi có tới 26% sinh viên cho biết họ thường xuyên bị thiếu thời gian cho các công việc của mình; 24.5% sinh viên thiếu thời gian đặc biệt vào giai đoạn ôn thi Bảng số liệu dưới đây phản ánh thực trạng này

Ngày đăng: 23/05/2021, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm