Trên quan điểm của phát triển du lịch để đi đến một sự phát triển bền vững, đề tài nhận dạng sự thay đổi về các vấn đề môi trường, kinh tế và văn hóa - xã hội hiện... nay của một số dân
Trang 1Mã ngành: 60 31 95 Hướng dẫn khoa học
TS HUỲNH QUỐC THẮNG
Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 09/2010
Trang 2học, Khoa Địa lý - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM đã tạo
điều kiện cho tôi được học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học
Xin chân thành ghi ơn Quý Thầy, Quý Cô trong ban giảng huấn của khóa
học đã tâm huyết giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi
Xin chân thành tri ân TS Huỳnh Quốc Thắng - Hiệu trưởng Trường Cao
đẳng Văn hóa và Nghệ thuật TP.HCM - người thầy đã luôn tận tình, tận tâm và tận
tụy theo dõi, động viên và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành ghi ơn TS Ngô Thanh Loan - Trưởng Khoa Địa lý, thầy
Nguyễn Văn Thanh cùng tất cả Quý Thầy, Quý Cô trong Khoa đã luôn động viên,
hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi chuyên tâm vào việc thực hiện đề tài Xin
cảm ơn các bạn đồng nghiệp - những người bạn luôn quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ
tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị và các bạn - là những người
đồng bào dân tộc bản địa và những người đã từng gắn bó và yêu mến mảnh đất mà
tôi nghiên cứu đã có những sự hỗ trợ hết mình cho việc chỉ bảo, cung cấp tài liệu và
chia sẽ những thông tin quý giá trong quá trình tôi đi nghiên cứu thực địa
Và cuối cùng, thành quả này tác giả xin gởi đến cha mẹ và người thân cùng
với lòng yêu kính và trân trọng nhất
Trang 3MUÏC LUÏC
Trang Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Danh mục bảng i
Danh mục biểu đồ và hình ảnh iv
MỞ ĐẦU 1
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1 Mục tiêu chung 2
2 Mục tiêu cụ thể 2
III NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU 3
1 Nội dung nghiên cứu: 3
2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 3
3 Khung nghiên cứu: 4
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
2 Phương pháp phân tích tổng hợp 6
3 Công cụ phân tích 7
V GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 7
VI SƠ LƯỢC CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9
1 Trên thế giới 9
2 Tại Việt Nam 11
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 15
1.1 Khái niệm du lịch và phát triển du lịch bền vững 15
1.1.1 Du lịch 15
1.1.2 Phát triển du lịch bền vững 16
1.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch bền vững 19
1.1.2.1 Phát triển bền vững kinh tế 19
1.1.2.2 Phát triển bền vững môi trường 20
Trang 41.1.2.3 Phát triển bền vững về văn hóa - xã hội 20
1.1.3 Các chỉ số du lịch bền vững 20
1.1.3.1 Bền vững về môi trường 21
1.1.3.2 Bền vững về kinh tế 21
1.1.3.3 Bền vững về văn hóa - xã hội 21
1.1.4 Nguyên tắc phát triển du lịch bền vững 22
1.1.4.1 Sử dụng nguồn lực một cách bền vững 22
1.1.4.2 Giảm tiêu thụ quá mức và xả thải 23
1.1.4.3 Duy trì tính đa dạng của tự nhiên, văn hóa - xã hội 24
1.1.4.4 Lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia 25
1.1.4.5 Hỗ trợ nền kinh tế địa phương 25
1.1.4.6 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương 26
1.1.4.7 Lấy ý kiến của quần chúng và các đối tượng có liên quan 27
1.1.4.8 Đào tạo nguồn nhân lực 27
1.1.4.9 Marketing du lịch một cách có trách nhiệm 27
1.1.4.10 Tiến hành nghiên cứu 27
1.1.5 Một số phương pháp nhằm đạt đến sự bền vững 28
1.1.5.1 Tiếp thị 28
1.1.5.2 Phát triển cách thức tiêu thụ có ý nghĩa môi trường 28
1.1.5.3 Quản lý năng lượng 29
1.1.5.4 Tiết kiệm nước 29
1.1.5.5 Quản lý chất thải 29
1.1.5.6 Giao thông vận tải 29
1.1.5.7 Đào tạo nhân lực 29
1.1.5.8 Giáo dục và thông tin du lịch 29
Trang 51.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Lạc Dương - tỉnh Lâm Đồng 30
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 30
1.2.2.1 Vị trí địa lý 30
1.2.1.2 Điều kiện tự nhiên 32
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36
1.2.2.1 Dân số và dân tộc bản địa 36
1.2.2.2 Lao động - việc làm 42
1.2.2.3 Phát triển kinh tế 43
1.2.2.4 Cơ sở hạ tầng 44
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN HỆ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG DÂN TỘC BẢN ĐỊA TẠI XÃ LÁT VÀ THỊ TRẤN LẠC DƯƠNG 47
2.1 Về kinh tế du lịch 47
2.1.1 Hiện trạng phát triển 47
2.1.1.1 Du khách 47
2.1.1.2 Cơ sở kinh doanh du lịch 50
3.1.1.3 Sản phẩm du lịch 50
2.1.1.4 Nguồn nhân lực 52
2.1.1.5 Doanh thu du lịch 54
2.1.1.6 Các hoạt động hỗ trợ 55
2.1.2 Tham gia của cộng đồng trong hoạt động du lịch 58
2.1.2.1 Loại hình và mức độ tham gia 58
2.1.2.2 Kế hoạch và dự định 61
2.1.2.3 Các hỗ trợ 63
2.1.3 Ảnh hưởng của du lịch đến hoạt động kinh tế địa phương 64
2.1.3.1 Ảnh hưởng tích cực 64
2.1.3.2 Ảnh hưởng tiêu cực 68
Trang 62.1.4 Đánh giá và đề nghị của người dân về hoạt động kinh doanh du lịch 69
2.1.4.1 Ý kiến người dân về hoạt động kinh doanh du lịch hiện nay 69
2.1.4.2 Đề nghị cải thiện hoạt động du lịch trong thời gian tới 71
2.2 Môi trường 72
2.2.1 Tài nguyên và vấn đề môi trường 72
2.2.1.1 Cảnh quan môi trường 72
2.2.1.2 Tài nguyên khí hậu 74
2.2.1.3 Tài nguyên rừng 74
2.2.2 Vấn đề vệ sinh môi trường 75
2.2.2.1 Rác thải 75
2.2.2.2 Nước thải 76
2.2.2.3 Xử lý vi phạm môi trường 77
2.2.3 Ảnh hưởng của du lịch đến vấn đề môi trường 77
2.2.3.1 Ảnh hưởng tích cực 77
2.2.3.2 Ảnh hưởng tiêu cực 78
2.3 Văn hóa 81
2.3.1 Các nghề thủ công truyền thống 81
2.3.1.1 Nghề dệt thổ cẩm 82
2.3.1.2 Nghề làm rượu cần 88
2.3.1.3 Nghề đan lát, nghề rèn 92
2.3.2 Hoạt động văn hóa cồng chiêng 96
2.3.2.1 Tổng quan 96
2.3.2.2 Thực trạng phát triển 97
2.3.3 Hoạt động văn hóa - lễ hội khác 104
2.3.3.1 Lễ hội đâm trâu 104
2.3.3.2 Lễ mừng lúa mới 104
2.3.3.3 Lễ mừng thọ (còn gọi là lễ báo hiếu cha mẹ) 105
2.3.3.4 Đua ngựa không yên 106
Trang 72.3.4 Ảnh hưởng của du lịch đến vấn đề văn hóa 107
2.3.4.1 Ảnh hưởng tích cực 107
2.3.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực 113
2.3.5 Một số ý kiến nhận xét của du khách đối với hoạt động du lịch tại địa phương 116
2.3.5.1 Nhận thức của du khách về các giá trị văn hóa - du lịch tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương 116
2.3.5.2 Sự hài lòng/ thỏa mãn của du khách đối với hoạt động du lịch tại địa phương 120
2.3.5.3 Dự định của du khách quay trở lại địa phương 123
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẢM BẢO CHO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA DU LỊCH TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI TẠI XÃ LÁT VÀ THỊ TRẤN LẠC DƯƠNG 125
3.1 NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ 125
3.1.1 Về quy hoạch, quản lý 125
3.1.2 Nhân lực và đào tạo 127
3.1.3 Vốn 128
3.1.4 Lưu trú 129
3.1.5 Xúc tiến, quảng bá du lịch địa phương 129
3.1.6 Sự tham gia của cộng đồng 130
3.2 NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƯỜNG 131
3.2.1 Quy hoạch 131
3.2.2 Tăng cường công tác vệ sinh môi trường 131
3.2.3 Bảo vệ rừng 131
3.3 NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ VĂN HÓA 132
3.3.1 Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống 133
3.3.2 Phát triển mô hình các nghề thủ công truyền thống 134
3.3.3 Nâng cao chất lượng đội nhóm hoạt động cồng chiêng 136
KẾT LUẬN 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
PHỤ LỤC 144
Trang 8Bảng 1-1: Phân loại đất huyện Lạc Dương 33
Bảng 1-2: Dân số huyện Lạc Dương phân theo xã và đặc điểm về tình hình sinh sống 37
Bảng 1-3: Dân tộc và số nhân khẩu huyện Lạc Dương 40
Bảng 1-4: Cơ cấu nguồn lao động tại huyện Lạc Dương 42
Bảng 1-5: GDP và cơ cấu GDP từ năm 2000 đến năm 2008 và kế hoạch tới năm 2010 44
Bảng 2-1: Danh mục các dự án đang được đầu tư tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương 56
Bảng 2-2: Ý kiến dân địa phương về các loại hình dịch vụ du lịch cộng đồng địa phương đang tham gia 59
Bảng 2-3: Ý kiến về mức độ tham gia vào hoạt động du lịch của người dân trước khi có KDL Langbiang 60
Bảng 2-4: Ý kiến về mức độ tham gia vào du lịch của người dân hiện nay 60
Bảng 2-5: Ý kiến về mức độ tham gia vào hoạt động du lịch của người dân trong tương lai 61
Bảng 2-6: Dự định tham gia vào hoạt động du lịch của dân địa phương trong tương lai 62
Bảng 2-7: Ý kiến của người dân về các hỗ trợ cần thiết cho sự tham gia của người dân vào hoạt động du lịch 63
Bảng 2-8: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với vấn đề việc làm 64
Bảng 2-9: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đến việc sử dụng lao động trong cộng đồng 64
Bảng 2-10: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đến nghề thủ công truyền thống địa phương 65
Bảng 2-11: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đến việc hỗ trợ phát triển nghệ thuật biểu diễn cồng chiêng 66
Bảng 2-12: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với việc buôn bán 67
Bảng 2-13: Ý kiến dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với việc tăng thêm thu nhập 67
Bảng 2-14: Đánh gía của người dân về hoạt động kinh doanh du lịch tại địa phương 69
Bảng 2-15: Nhận định của dân địa phương về những tồn tại của hoạt động du lịch tại địa phương 70
Trang 9phương trong tương lai 71 Bảng 2-17: Đề nghị của dân địa phương nhằm cải thiện để hoạt động 71 Bảng 2-18: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đến cảnh quan môi trường du lịch được tốt hơn 78 Bảng 2-19: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với chất lượng không khí 78 Bảng 2-20: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với chất lượng nguồn nước 79 Bảng 2-21: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với vấn đề rác thải 79 Bảng 2-22: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với vấn đề tiếng ồn 80 Bảng 2-23: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với vấn đề vệ sinh môi trường 81 Bảng 2-24: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với việc bảo tồn văn hóa truyền thống 107 Bảng 2-25: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với việc phục dựng các lễ hội 108 Bảng 2-26: Ý kiến của dân địa phương về tần suất tổ chức các lễ hội tại địa phương
so với năm 2000 108 Bảng 2-27: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với việc phục dựng các làng nghề 109 Bảng 2-28: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với sự ngăn cách giữa các dân tộc 110 Bảng 2-29: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đến việc giao lưu, giao tiếp 111 Bảng 2-30: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với nhận thức
và dân trí 112 Bảng 2-31: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đối với các tệ nạn xã hội 113 Bảng 2-32: Ý kiến của dân địa phương về ảnh hưởng của du lịch đến sự pha tạo văn hóa 114 Bảng 2-33: Ý kiến về ảnh hưởng của du lịch đến hành vi ứng xử của dân địa phương 114
Trang 10nhân, gia đình 115
Bảng 2-35: Nhận thức của du khách về trang phục truyền thống địa phương 117
Bảng 2-36: Nhận thức của du khách về kiến trúc nhà ở 117
Bảng 2-37: Nhận thức của du khách về văn hóa ứng xử của dân địa phương 117
Bảng 2-38: Nhận thức của du khách về luật tục 118
Bảng 2-39: Nhận thức của du khách về các lễ hội 118
Bảng 2-40: Nhận thức của du khách về văn hóa cồng chiêng 118
Bảng 2-41: Nhận thức của du khách về sản phẩm rượu cần của dân địa phương 119
Bảng 2-42: Nhận thức của du khách về sản phẩm dệt thổ cẩm 119
Bảng 2-43: Nhận xét của du khách về chất lượng đường xá phục vụ du lịch 120
Bảng 2-44: Nhận xét của du khách về chất lượng điện phục vụ du lịch 120
Bảng 2-45: Nhận xét của du khách về nguồn nước phục vụ du lịch 120
Bảng 2-46: Nhận xét của du khách về phương tiện vận chuyển phục vụ du lịch 121
Bảng 2-47: Nhận xét của du khách về sự quản lý đối với hoạt động du lịch tại địa phương 121
Bảng 2-48: Nhận xét của du khách về đội ngũ nhân viên phục vụ du lịch 121
Bảng 2-49: Nhận xét của khách du lịch về cơ sở lưu trú tại địa phương 122
Bảng 2-50: Nhận xét của du khách về cơ sở ăn uống tại địa phương 122
Bảng 2-51: Nhận xét của du khách về các quầy bán hàng lưu niệm tại các khu điểm du lịch 123
Bảng 2-52: Nhận xét của du khách về các thùng chứa rác tại các khu điểm du lịch 123
Bảng 2-53: Dự định của du khách quay trở lại du lịch tại địa phương 124
Trang 11* BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2-1: Số lượng du khách đến xã Lát và thị trấn Lạc Dương từ năm 2000 đến
năm 2009 47
Biểu đồ 2-2: Doanh thu du lịch tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương từ năm 2000 đến năm 2009 54
* HÌNH ẢNH Hình 1: Sơ đồ khung nghiên cứu 4
Hình 2: Phương pháp thu thập dữ liệu 5
Hình 3: Vị trí địa bàn nghiên cứu (xã Lát và thị trấn Lạc Dương) 8
Hình 1-1: Sơ đồ hành chánh huyện Lạc Dương - tỉnh Lâm Đồng 31
Hình 1-2: Cơ cấu dân tộc và dân số xã Lát và thị trấn Lạc Dương 41
Hình 1-3: Sơ đồ tài nguyên du lịch xã Lát và thị trấn Lạc Dương 52
Hình 2-1: Một số cảnh quan thiên nhiên tại địa bàn nghiên cứu 73
Hình 2-2: Một số hình ảnh liên quan đến nghề dệt thổ cẩm 87
Hình 2-3: Một số hình ảnh liên quan đến nghề làm rượu cần 91
Hình 2-4: Một số hình ảnh liên quan đến nghề đan lát 94
Hình 2-5: Buổi biểu diễn cồng chiêng của nhóm Cil Jú 102
Hình 2-6: Hiện trạng hoạt động giao lưu văn hóa 103
Trang 12MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lạc Dương là nơi giàu tiềm năng với nền văn hóa lâu đời của đồng bào dân tộc
ít người, trong đó, nổi bật nhất là dân tộc Cơ-ho Cũng giống như hầu hết các dân tộc thiểu số khác tại dải đất Trường Sơn - Tây Nguyên, dân tộc Cơ-ho cư trú tại Lạc Dương - Lâm Đồng có nhiều tiềm năng về các giá trị văn hóa truyền thống Những lễ hội cồng chiêng, những làng nghề thủ công, những phong tục tập quán… cùng với sự
ưu đãi về tự nhiên đã tạo nên sức hấp dẫn rất lớn trong việc thu hút khách du lịch đến tiềm hiểu và tham quan tại địa phương này
Dựa vào những tiềm năng du lịch vốn có của mình, hoạt động du lịch Lạc Dương trong những năm qua đã có nhiều khởi sắc Những điểm đến thu hút du khách như Khu du lịch Langbiang, Khu du lịch Thung Lũng Vàng, các điểm giao lưu văn hóa cồng chiêng… cùng với những dự án đang được triển khai thực hiện như Khu du lịch Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, Khu du lịch Đankia - Suối Vàng… đã mang đến cho mảnh đất giàu tiềm năng này những cơ hội để phát triển du lịch nhằm phát huy những lợi thế về cảnh quan, môi trường và văn hóa vốn có của mình Khi hoạt động du lịch diễn ra tại các khu điểm du lịch tại huyện Lạc Dương, đời sống của người dân nơi đây cũng có nhiều thay đổi Người dân tham gia vào hoạt động du lịch ngày càng nhiều hơn, các lễ hội được phục dựng và tạo được sự quan tâm của người dân hơn, mức sống, việc làm cũng tăng lên một cách đáng kể… Tuy vậy, sự pha tạp trong văn hóa hay những người làm du lịch chỉ biết khai thác các giá trị trước mắt mà không nhận thức các giá trị lâu dài… là một số hạn chế từ ảnh hưởng của du lịch đến địa phương Phân
tích về sự ảnh hưởng của du lịch dựa trên mối quan hệ giữa phát triển du lịch cùng với
các lĩnh vực kinh tế, môi trường, văn hóa - xã hội… là vấn đề mà đề tài tập trung giải quyết
Trên quan điểm của phát triển du lịch để đi đến một sự phát triển bền vững, đề tài nhận dạng sự thay đổi về các vấn đề môi trường, kinh tế và văn hóa - xã hội hiện
Trang 13nay của một số dân tộc ít người tại huyện Lạc Dương dựa trên các yếu tố ảnh hưởng từ hoạt động du lịch cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đang ngày càng tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của địa phương Đề tài cũng đưa ra những nhận định về các mặt tích cực hoặc tiêu cực của sự thay đổi này, góp phần vào việc bảo tồn
và phát triển các giá trị truyền thống của người dân nơi đây Từ đó, đề ra các giải pháp phù hợp với tình hình thay đổi và phát triển về đời sống của dân tộc ít người hiện nay tại huyện Lạc Dương - tỉnh Lâm Đồng từ sự ảnh hưởng tích cực của hoạt động du lịch
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung tìm hiểu và phân tích ảnh hưởng của du lịch đến đời sống các dân tộc ít người huyện Lạc Dương trong mối quan hệ giữa các vấn đề thuộc các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội và hoạt động du lịch nhằm xác định các tác nhân gây ra
sự thay đổi các yếu tố liên quan đến đời sống của dân tộc thiểu số nơi đây Từ đó, đưa
ra các giải pháp nhằm kế thừa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc ít người trong hoạt động du lịch theo hướng phát triển bền vững
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy các mặt tích cực, hạn chế các mặt động tiêu cực do hoạt động du lịch mang lại đối với các lĩnh vực kinh tế, môi trường, văn hóa - xã hội tại địa phương, góp phần tích cực cho sự phát triển bền vững du lịch tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương
Trang 14III NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU
1 Nội dung nghiên cứu:
Từ những mục tiêu đặt ra, đề tài tập trung nghiên cứu với những nội dung sau đây:
- Tìm hiểu, hệ thống các lý thuyết về du lịch và phát triển bền vững - đây được xem như kim chỉ nam định hướng cho sự phát triển du lịch bền vững tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- Tìm hiểu tổng quan về các đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- Tìm hiểu về hiện trạng phát triển du lịch tại huyện Lạc Dương thông qua việc phân tích các ảnh hưởng của du lịch đến các vấn đề kinh tế, môi trường, văn hóa - xã hội tại nơi đây Từ đó, nhận dạng các ảnh hưởng tích cực hoặc hạn chế mà du lịch có thể mang lại cho ba vấn đề nêu trên
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác và quản lý có hiệu quả các thế mạnh văn hóa của đồng bào dân tộc ít người, góp phần mang lại sự phát triển bền vững trong hoạt động phát triển du lịch của đồng bào dân tộc ít người tại huyện Lạc Dương - tỉnh Lâm Đồng
2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là nhận diện sự ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến đời sống của đồng bào dân tộc ít người tại huyện Lạc Dương - tỉnh Lâm Đồng đặt trong mối quan hệ giữa hoạt động du lịch với các vấn đề kinh tế, môi trường, văn hóa - xã hội
- Đề xuất các giải pháp về phát triển du lịch tại địa phương theo hướng bền vững dựa trên mối quan hệ giữa phát triển và bảo tồn các giá trị văn hóa trong hoạt động du lịch nhằm tạo nên hiệu quả du lịch tốt nhất cho huyện Lạc Dương - Lâm Đồng
Trang 153 Khung nghiên cứu
Hình 1: Sơ đồ khung nghiên cứu
Trang 16IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Hình 2: Phương pháp thu thập dữ liệu a) Thu thập dữ liệu thứ cấp
Đề tài thu thập những tài liệu được xuất bản chính thức; những đề tài nghiên cứu khoa học, các bài báo có liên quan đến nội dung nghiên cứu; các báo cáo thống kê
từ năm 1998 đến 2009 của Phòng Thống kê - huyện Lạc Dương; các báo cáo về hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương từ năm 2004 đến năm 2009; các quyết định, nghị quyết, số liệu, danh mục dự án đầu tư và báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng, UBND huyện Lạc Dương
b) Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Khảo sát thực tế: phương pháp này người nghiên cứu áp dụng để tiến hành
khảo sát thực tế kết hợp với việc tiếp cận, tham gia, quan sát và tìm hiểu về cuộc sống của các dân tộc thiểu số tại huyện Lạc Dương và sự ảnh hưởng của hoạt động du lịch lên đời sống của họ Từ đó, đề tài có thể kiểm chứng các thông tin đã có, đánh giá vấn
đề thực tế một cách xác đáng hơn, đồng thời tiếp tục thu thập các thông tin và phát hiện các vấn đề thực tế mới phát sinh
- Phỏng vấn sâu: đối tượng phỏng vấn sâu được chia ra làm 4 nhóm: liên quan
đến các vấn đề về văn hóa - xã hội (6 đối tượng), các vấn đề về kinh tế (4 đối tượng), các vấn đề về môi trường (2 đối tượng) Trong nghiên cứu này, dữ liệu phỏng vấn sâu
Trang 17chủ yếu được sử dụng để minh họa hoặc giải thích cho các nhận định từ việc quan sát
thực trạng, các dữ liệu thống kê thông qua bảng hỏi
- Bảng hỏi: Đối tượng điều tra bao gồm 235 mẫu (130 mẫu cộng đồng (là dân
địa phương) và 105 mẫu du khách (khách du lịch nội địa) được thu thập tại xã Lát và
thị trấn Lạc Dương Phân bố mẫu cho hai đối tượng này như sau:
STT Đối tượng Địa điểm Số lượng
* Đối với cộng đồng, yêu cầu chọn mẫu:
- Là cư dân cư trú dài hạn tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương vào thời điểm điều tra
- Tỷ lệ nam và nữ bằng nhau
- Các đối tượng cung cấp ý kiến được chia làm 3 nhóm: các đối tượng làm nghề
nông; các đối tượng có tham gia vào hoạt động du lịch; các đối tượng làm việc trong
các cơ quan hành chính sự nghiệp
- Lấy mẫu không xác suất để lấy đủ số mẫu theo quy định
* Đối với khách du lịch, yêu cầu chọn mẫu:
- Là đối tượng đang du lịch tại xã Lát hoặc thị trấn Lạc Dương tại thời điểm
điều tra
- Tiến hành lấy mẫu không xác suất để lấy đủ số mẫu theo quy định
2 Phương pháp phân tích tổng hợp
Trên cơ sở các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được, đề tài tiến hành
phân tích tổng hợp các dữ liệu để làm rõ những vấn đề lý luận và hiện trạng của đời
sống của dân tộc ít người huyện Lạc Dương - tỉnh Lâm Đồng thông qua sự ảnh hưởng
từ hoạt động du lịch Từ đó, đề ra các giải pháp phù hợp để bảo tồn và phát huy các giá
trị văn hóa của đồng bào dân tộc ít người nơi đây vừa hiệu quả, vừa đạt đến sự phát
triển bền vững
Trang 183 Công cụ phân tích
* Sử dụng công cụ SPSS để xử lý kết quả bảng hỏi
* Sử dụng phần mềm Mapinfo để tạo ra các bản đồ vị trí, đặc điểm dân tộc, phân bố tài nguyên du lịch tại địa bàn nghiên cứu
V GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
- Địa bàn nghiên cứu: Đối với địa bàn nghiên cứu, chúng tôi chọn xã Lát và thị
trấn Lạc Dương để tiến hành điều tra nghiên cứu vì xét trên địa bàn toàn huyện (1 thị trấn và 5 xã), tại 2 địa điểm này có hoạt động du lịch diễn ra với thời gian tương đối sớm: Khu du lịch Langbiang (bắt đầu khai thác hoạt động du lịch vào năm 2000) và khu du lịch Thung Lũng Vàng (bắt đầu khai thác hoạt động du lịch vào năm 2005) - thuộc địa phận xã Lát và các đội nhóm giao lưu và biểu diễn văn hóa cồng chiêng (phát triển kể từ khi khu du lịch Langbiang đi vào hoạt động) - thuộc địa bàn thị trấn Lạc Dương Trong tương lai không xa, khi dự án Khu du lịch Đankia - Suối Vàng (xã Lát) được đưa vào hoạt động, dự báo sẽ là một địa điểm thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước
Trang 19Hình 3: Vị trí địa bàn nghiên cứu (xã Lát và thị trấn Lạc Dương)
(Nguồn: tác giả)
- Đối tượng nghiên cứu: theo số liệu điều tra của Ủy ban Dân số tỉnh Lâm Đồng,
tại địa bàn huyện Lạc Dương - tỉnh Lâm Đồng hiện có hơn 20 dân tộc đang sinh sống Tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương, thành phần cư trú của các dân tộc thiểu số cũng tương đối đa dạng, tiêu biểu như các dân tộc Cơ-ho, M’nông, Chu-ru… Tuy nhiên, địa bàn nghiên cứu mà chúng tôi tiến hành thực hiện (xã Lát và thị trấn Lạc Dương) lại đặc biệt nhiều hơn hẳn là số lượng dân tộc Cơ-ho (chiếm đến 79.0% dân số trong cơ cấu toàn huyện và chiếm 63.5% trong cơ cấu về thành phần dân tộc tại xã Lát và thị trấn
Trang 20Lạc Dương) Vì thế, chúng tôi sẽ lấy cộng đồng người Cơ-ho như là một dân tộc bản địa điển hình được chọn để tập trung nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các ảnh hưởng của hoạt động
du lịch đối với đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương Các ảnh hưởng này được xem xét dưới góc độ của mối quan hệ giữa hoạt động
du lịch và các yếu tố liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, môi trường và văn hóa - xã hội Các vấn đề được đưa ra phân tích tuy chưa đầy đủ nhưng là những vấn đề nổi bật hiện nay tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương chịu sự ảnh hưởng khi hoạt động du lịch đến với hai địa phương này Thứ hai, dù đề tài có nói đến sự ảnh hưởng của du lịch đến cả
ba lĩnh vực về kinh tế, môi trường, văn hóa - xã hội nhưng đề tài tập trung thiên về việc phân tích sự ảnh hưởng của du lịch đến vấn đề văn hóa - xã hội tại xã Lát và thị trấn Lạc Dương vì xét cho cùng, khi hoạt động du lịch tại địa phương phát triển thì văn hóa
- xã hội chính là nguồn tài nguyên quý giá nhất được đem vào để khai thác du lịch nhưng đồng thời, cũng chính văn hóa - xã hội cũng sẽ bị biến đổi do ảnh hưởng của du lịch tạo ra
- Thời gian nghiên cứu: đề tài lấy mốc năm 2000 vì tại thời điểm này, hoạt động
của một số khu điểm du lịch trọng yếu của huyện Lạc Dương đi vào khai thác du lịch (Khu du lịch Langbiang (xã Lát) và các đội nhóm tổ chức giao lưu văn hóa cồng chiêng (thị trấn Lạc Dương)) Từ đó, độ dài của thời gian mà đề tài thực hiện nghiên cứu kéo dài từ năm 2000 đến giữa năm 2010 - vì đây là thời điểm mà công trình được bắt đầu thực hiện Một số số liệu tham khảo chưa có tính cập nhật (đến năm 2008) vì các số liệu thống kê tính đến thời điểm tác giả đi thu thập tài liệu (tháng 4/2010) chỉ có đến cuối năm 2008
VI SƠ LƯỢC CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1 Trên thế giới
Tìm hiểu, đánh giá hay nhận định về sự ảnh hưởng của du lịch đến đời sống của dân tộc thiểu số ở một số nước hiện nay là một vấn đề đang được quan tâm tại các nước đang phát triển - nơi có nền văn hóa bản địa đặc sắc, lâu đời nhưng cũng là nơi
mà quá trình phát triển du lịch (cùng với hiện đại hóa, công nghiệp hóa) đã lấy đi dần
Trang 21các giá trị văn hóa độc đáo như vốn có ban đầu của nó Những công trình và bài báo có liên quan đến đề tài mà chúng tôi tìm hiểu được tại một số trường đại học, những chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc hay những chương trình hành động ưu tiên Cụ thể về một số đề tài và bài viết có liên quan như:
“The impacts of tourism” của tác giả Glenn Kreag - nhà khuyến học, khuyến
nông, giáo sư với biển Minnesota Grant Đề tài là ấn phẩm của Đại học Minnesota nhằm hỗ trợ nghiên cứu và các chương trình giáo dục công cộng liên quan đến hồ Superior và Minnesota của vùng nước nội địa Theo tác giả, trong nhiều thập kỷ qua, tăng trưởng công nghiệp du lịch đã có những đóng góp to lớn cho hoạt động kinh tế gia tăng trên khắp thế giới Du lịch đã tạo ra đã tạo ra việc làm cho cả cộng đồng và ngành công nghiệp lớn ở nhiều nơi Tuy vậy, tác động của du lịch tới một cộng đồng lại không được hiểu một cách rộng rãi Nghiên cứu chỉ ra phạm vi của tác động từ du lịch
là rộng lớn và thường ảnh hưởng ngoài những khu vực thường liên kết với du lịch Đó
là các khía cạnh của: kinh tế; môi trường; văn hóa - xã hội; sự đông đúc và tắc nghẽn; dịch vụ; thuế; thái độ cộng đồng tương tác với hoạt động du lịch Nhận biết được những điều này, giúp các nhà lãnh đạo cũng như các cư dân địa phương hiểu được các tác động của ngành du lịch để có thể tích hợp vào trong ngành công nghiệp theo cách tích cực nhất
“Residents’ strategies for responding to tourism impacts” (chiến lược cho cư
dân đáp ứng các tác động du lịch) của tác giả John Ap và John L Compton, 1993 của Tạp chí Nghiên cứu Du lịch Bài viết này bao gồm 4 chiến lược để đáp ứng các tác động du lịch: bao quát, khoan dung, điều chỉnh và thu hồi Các kết quả từ các phản ứng với số lượng khách du lịch và hành vi của họ hơn là một khoảng cách văn hóa Hai hướng nghiên cứu trong tương lai được đề nghị liên quan nhận thức của cư dân về tác động du lịch đến những chiến lược hành vi mà họ áp dụng và để phát triển một số công
cụ nhằm đo sự liên tục của chiến lược được mô tả
“A framework for monitoring community impacts of tourism” (Khuôn khổ để
giám sát tác động của cộng đồng du lịch) của tác giả Bill Faulkner và Carmen Tideswell, 1997 đăng trên tạp chí Du lịch bền vững do Đại học Southern Cross ấn hành
Trang 22năm 1997 Dự kiến những căng thẳng du lịch và nhu cầu phát triển đô thị sẽ trở nên rõ nét hơn trong tương lai, bài báo mô tả các tác động xã hội của các điểm đến du lịch trong cộng đồng biển phía Đông của nước Úc Từ đó đưa ra hướng quy hoạch đô thị có thể áp dụng cho du lịch
“The anthropology of tourism” (Các nhân chủng học của du lịch), tác giả Noel
B Salazar Đại học Leuven, 2008 Theo tác giả, sự đóng góp quan trọng nhất mà các nhân chủng học của du lịch có thể cung cấp cho các khoa học xã hội nói chung không phải là một cái nhìn sâu sắc thực nghiệm vào kích thước văn hóa - xã hội của du lịch Thay vào đó, nó là cách thức lý luận rằng hiện tượng của ngành du lịch có tiềm năng đóng góp vào nỗ lực hiện đại phải tính toán lại các khung khái niệm bằng các phương tiện trong đó nhận thức nhân chủng học, tính nội dung và phân tích các nền văn hóa và
xã hội được cho là quan trọng
2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của du lịch đến đời sống dân tộc ít người còn khá mới, chỉ tập trung ở một số bài viết, bài báo khoa học hay hội
thảo về các vấn đề có liên quan đến văn hóa và sự phát triển
* Về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên
Huyện Lạc Dương - nơi cư trú của một số dân tộc ít người có những nét tương đồng về văn hóa so với các dân tộc bản địa khác của vùng Trường Sơn - Tây Nguyên Một số công trình nghiên cứu có ít nhiều liên quan đến đề tài mà chúng tôi thu thập được như:
“Văn hóa các dân tộc Tây Nguyên - Thực trạng và những vấn đề đặt ra” của
GS.TS Trần Văn Bính (chủ biên), Nxb Chính trị Quốc gia, 2004 Công trình đã có cái nhìn tương đối khách quan về thực trạng đời sống văn hóa của một số dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên trong công cuộc đổi mới; đồng thời dự báo xu hướng, đề xuất các giải pháp vừa cơ bản, vừa cấp bách nhằm tiếp tục phát triển đời sống văn hóa các dân tộc trên địa bàn dưới tác động của quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 23“Văn hóa cổ truyền Tây Nguyên” của tác giả TS Lưu Hùng được xem là tác
phẩm đầu tiên của “tủ sách Tây Nguyên” do Nxb Văn hóa Dân tộc ấn hành, 1996 Tác giả đã phác họa công phu một bức tranh toàn cảnh về đời sống của đồng bào các dân tộc “bản địa” Tây Nguyên trên 3 phương diện lớn: môi trường và ứng xử các dân tộc người Tây Nguyên trong việc tổ chức sản xuất và đời sống; tổ chức gia đình và xã hội;
tổ chức sinh hoạt đời sống tinh thần
“Tây Nguyên - Những chặng đường văn hóa lịch sử” của tác giả TS Nguyễn
Tuấn Triết, Nxb Khoa học Xã hội, 2007 là một nghiên cứu về các chặng đường lịch sử
- văn hóa Tây Nguyên trải dài nhiều nghìn năm từ thời tiền sử đến ngày nay với: Tây Nguyên trước Công nguyên; Tây Nguyên từ đầu Công nguyên đến thế kỷ thứ XV; từ thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XIX; từ cuối thế kỷ XIX đến Cách mạng tháng Tám 1945; sau Cách mạng tháng Tám 1945 Tác phẩm cũng đã đưa ra một số nhận xét về xu hướng vận động của lịch sử - văn hóa Tây Nguyên như một bộ phận hữu cơ của nền văn hóa Việt Nam trong suốt các chặng đường lịch sử
* Về văn hóa của một số dân tộc ít người tỉnh Lâm Đồng
“Vấn đề dân tộc ở Lâm Đồng” do PGS.TS Mạc Đường chủ biên, được Sở Văn
hóa tỉnh Lâm Đồng xuất bản năm 1983 là tập hợp các bài viết về các vấn đề dân tộc ở Lâm Đồng với mục đích phục vụ và “Chào mừng Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tỉnh Lâm Đồng lần thứ III” Đề tài tiến hành nghiên cứu, phân tích và phản ánh những đặc điểm tộc người tại Lâm Đồng trong quá trình phát triển lịch sử của nó Bởi vào thời điểm năm 1983, việc nắm bắt tình hình chính trị, an ninh xã hội và nhu cầu phát triển kinh tế
ở địa phương và Tây Nguyên đòi hỏi những hiểu biết về các dân tộc tại Lâm Đồng theo một quan điểm khoa học mác-xít và dựa vào chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
“Vài nét văn hóa các dân tộc thiểu số Tây Nguyên ở Lâm Đồng” do Sở Văn hóa
Thông tin Lâm Đồng ấn hành năm 2005 Công trình giới thiệu một phần văn hóa của các dân tộc Cơ-ho, Mạ và Churu nhằm mục đích bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của đồng bào dân tộc ít người tại Lâm Đồng Bên cạnh đó, tiếp nhận
có chọn lọc các tinh hoa của văn hóa thế giới nhằm bắt kịp sự phát triển của thời đại để vừa phát huy tính đa dạng, vừa phát huy tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa Việt Nam nói chung
Trang 24“Địa chí Lâm Đồng” của UBND Tỉnh Lâm Đồng năm 2001 là một bộ sách tổng
hợp mang tính “bách khoa thư” của địa phương đã ghi chéplại một cách tương đối toàn diện đặc điểm tự nhiên, dân cư, dân tộc, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lịch sử đấu tranh trong suốt quá trình hình thành và phát triển Đặc biệt với phần “Người Cơ-ho ở Đà Lạt xưa
và nay” (phần này do Nguyễn Tuấn Tài biên soạn) bức tranh toàn cảnh về những cư dân bản địa Lâm Đồng đã được tái hiện một cách sinh động nhất
* Về các đề tài đã được tiến hành nghiên cứu tại huyện Lạc Dương
“Điều tra, đánh giá một số sản phẩm du lịch truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số bản địa và các giải pháp phát triển tại huyện Lạc Dương” với chủ nhiệm đề
tài là Trần Trường San, cơ quan chủ trì: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng - năm 2008 Thông qua việc điều tra, đánh giá một số sản phẩm du lịch truyền thống tiêu biểu của các dân tộc bản địa huyện Lạc Dương, đề tài
đã đề xuất xây dựng các mô hình phát triển du lịch văn hóa nhằm khai thác tối đa, có hiệu quả tiềm năng về văn hóa du lịch tại huyện Lạc Dương
* Về các đề tài có liên quan đến nội dung của tác động du lịch đến dân tộc ít người
“Tác động của du lịch đối với các “Giao” (làng) của người H’Mông ở Sa Pa”
của tác giả TS Trần Hữu Sơn - Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Lào Cai Là một trong 15 trung tâm du lịch trọng điểm của cả nước, hầu hết khách du lịch quốc tế đến Sa Pa đều đến thăm các bản làng Vì vậy du lịch đã tác động mạnh mẽ đến nông thôn Sa Pa, nhất
là các làng người H’Mông Bài tham luận tập trung nghiên cứu sự tác động của du lịch (cả tích cực và tiêu cực) đến kinh tế - xã hội - văn hóa ở các “giao” (làng) người H’Mông ở Sa Pa
“Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến việc duy trì và phát triển các sản phẩm thổ cẩm ở Sa Pa hiện nay” - báo cáo khoa học, phát hành trên trang web
http://baocao.vn Theo đó, bài viết đánh giá các sản phẩm dệt thổ cẩm của địa phương
có còn giữ nguyên bản chất vốn có của nó trước sự vận hành và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường như hiện nay
“Tác động của du lịch đến môi trường xã hội nhân văn của khu du lịch núi Sam, Châu Đốc” của tác giả Nguyễn Thị Mộng Lành - bài viết khoa học tại Thư viện Đại
Trang 25học An Giang Tác giả tìm hiểu những ảnh hưởng trực tiếp của du lịch đến kinh tế, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, mỹ quan, hệ sinh thái tự nhiên khu du lịch núi Sam…
* Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu về các vấn đề dân tộc ít người Tây Nguyên nói chung và tại Lâm Đồng nói riêng cùng với những bài viết với nội dung phân tích ảnh hưởng hoặc tác động của hoạt động du lịch đến môi trường xã hội nhân văn tại một
số địa điểm du lịch cụ thể Tuy vậy, các nghiên cứu này chỉ mang tính khái quát về tộc người và văn hóa tộc người của dân tộc ít người Tây Nguyên; sự thay đổi của văn hóa dân tộc ít người cùng với quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa Riêng về vấn đề ảnh hưởng của du lịch đến đời sống của người dân cũng chỉ đề cập mang tính chất chung chung, chưa cụ thể và nhìn từ quan điểm cá nhân của mỗi tác giả, chưa có cái nhìn toàn diện về vấn đề này
Trang 26Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Khái niệm du lịch và phát triển du lịch bền vững
1.1.1 Du lịch
Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội và hoạt động du lịch đang được phát triển một cách mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng của các quốc gia trên khắp thế giới
Khi Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch IUOTO (International of Union Official Travel Organization) ra đời tại Hà Lan năm 1925, từ đó cho đến nay khái niệm
về du lịch luôn là đề tài được tranh luận
Theo Liên hiệp Quốc tế các Lữ hành Du lịch Chính thức: “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải làm ăn, tức không phải làm một nghề, hay một công việc để kiếm tiền sinh sống…”
Tại hội nghị Liên hiệp quốc tế về du lịch tại Roma tháng 9 năm 1963, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối liên hệ, hiện tượng và các hoạt động bắt đầu từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ở ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ…”
Như vậy, khái niệm du lịch có thể được xác định như sau:
Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di
chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa1
1 Nguyễn Minh Tuệ và nnk, Địa lý du lịch, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, 1997
Trang 271.1.2 Phát triển du lịch bền vững
Báo cáo 1987, Tương lai của chúng ta, của Ủy ban Môi trường và Phát triển thế
giới của Liên hợp quốc định nghĩa phát triển bền vững là sự phát triển “thỏa mãn các nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai thỏa mãn nhu cầu của họ” Tại Hội nghị của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển -thường được biết dưới tên gọi Hội nghị Trái đất tại Rio de Janeiro năm 1992, phát triển bền vững đã được cụ thể hóa và trình bày trong Chương trình 21 được Hội nghị thông qua Chương trình 21 là chương trình hành động tổng hợp, toàn diện đối với các vấn đề của phát triển và môi trường trên quy mô toàn cầu Chương trình này đặt kế hoạch đảm bảo tương lai bền vững cho hành tinh
Như vậy, phát triển bền vững được coi là mục tiêu cơ bản của thế giới Chính phủ của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam đã xác định rằng bền vững là chính sách phát triển cơ bản Dựa trên khái niệm chung về phát triển bền vững, định nghĩa cụ thể hơn về phát triển du lịch bền vững đã được xây dựng
Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) đã xác định phát triển du lịch bền vững như sau :
“Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu
cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm tới việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững lên kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên làm thỏa mãn các nhu cầu của con người trong khi vẫn duy trì được sự toàn vẹn về đa dạng sinh học
và đa dạng văn hóa, sự phát triển các hệ sinh thái và các hệ thống bổ trợ cho cuộc sống con người” 1
Khái niệm về Phát triển du lịch bền vững không tách rời khái niệm về phát triển
bền vững Ngay từ những năm 1980, khi các vấn đề về phát triển bền vững bắt đầu được đề cập và tiến hành nghiên cứu thì đã có nhiều nghiên cứu khoa học được thực hiện nhằm đưa ra các khía cạnh ảnh hưởng của du lịch có liên quan đến phát triển bền vững Nhiệm vụ trọng tâm của những nghiên cứu này nhằm để giải thích cho sự cần thiết phải đảm bảo tính toàn vẹn của môi trường sinh thái, các giá trị văn hóa trong khi tiến hành các hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch, góp phần tạo
1 Tổng cục Du lịch, Kỷ yếu hội thảo: Bảo vệ môi trường du lịch, 2004
Trang 28nền tảng cho sự phát triển bền vững
Ở một góc độ khác có thể dễ dàng nhận thấy du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có định hướng tài nguyên, bao gồm tài nguyên tự nhiên và nhân văn, rõ rệt và sự phát triển của du lịch gắn liền với môi trường Chính vì vậy bản thân sự phát triển của
du lịch đòi hỏi phải có sự phát triển bền vững chung của xã hội và ngược lại
Hiện nay, trong quá trình thống nhất về nhận thức, quan niệm về phát triển du lịch bền vững vẫn còn những bất đồng, đặc biệt giữa quan điểm coi phát triển du lịch bền vững cần đảm bảo nguyên tắc chính là bảo tồn tài nguyên, môi trường và văn hóa với quan điểm cho rằng nguyên tắc hàng đầu của phát triển du lịch bền vững là sự tăng trưởng về kinh tế do du lịch đem lại
Dưới góc độ về kinh tế mà sự quan tâm chủ yếu đối với phát triển du lịch là lợi nhuận thì “du lịch bền vững là quá trình hoạt động du lịch mà ở đó có thể duy trì được
sự phát triển trong một thời gian, giai đoạn không xác định”1 Tuy nhiên, quan niệm này chịu rất nhiều sự chỉ trích, phê phán của các nhà khoa học, đặc biệt là các nhà nghiên cứu về môi trường và tài nguyên
1.1.3 Mối quan hệ giữa du lịch và phát triển bền vững
Ngành du lịch có một vị trí đặc biệt, tác động cả tích cực và tiêu cực đến sự phát triển bền vững Trước hết, bởi động lực và sự tăng trưởng của ngành và những đóng góp to lớn của nó đối với nền kinh tế của nhiều nước, nhiều cộng đồng Tiếp đó, du lịch còn là một hoạt động có liên quan đặc biệt giữa người tiêu dùng (khách du lịch), ngành công nghiệp du lịch, môi trường và các cộng đồng địa phương
Mối quan hệ đặc biệt này nảy sinh, vì không giống như hầu hết các lĩnh vực khác, khách du lịch đi tới tận nơi người sản xuất và nơi có sản phẩm Điều này sẽ dẫn tới ba khía cạnh quan trọng trong mối quan hệ giữa du lịch và phát triển bền vững2 như sau:
Ảnh hưởng lẫn nhau: Tính chất của ngành du lịch, một ngành công nghiệp dịch
vụ dựa trên cơ sở chuyển giao kinh nghiệm về những vùng miền mới, nghĩa là gồm có
sự ảnh hưởng khá lớn cả trực tiếp và gián tiếp giữa khách du lịch, các cộng đồng tiếp đón họ và môi trường tại những địa phương đó
1 Phạm Trung Lương, Kỷ yếu hội thảo Bảo vệ môi trường du lịch, 2004
2 Trương Thị Kim Chuyên, Xây dựng chiến lược phát triển bền vững du lịch huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang đến năm 2020, 2008
Trang 29Nhận thức: Ngành du lịch khiến người ta (khách du lịch và chủ nhà) có hiểu biết
sâu rộng hơn về những vấn đề môi trường và những điểm khác nhau giữa các dân tộc
và các nền văn hóa Điều này có thể ảnh hưởng tới thái độ và những mối quan tâm của mọi người đối với các vấn đề liên quan đến sự bền vững, không chỉ trong khi đang du hành mà còn trong suốt cuộc đời họ
Sự phụ thuộc: phần lớn ngành du lịch phụ thuộc nhiều vào khách du lịch Khách
thường tìm đến những nơi môi trường còn nguyên sơ, trong sạch, những nơi có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, có truyền thống văn hóa và lịch sử đặc sắc và có những người địa phương mến khách, có quan hệ tốt đẹp với họ
Mối quan hệ trực tiếp và chặt chẽ này tạo nên một tình thế nhạy cảm, trong đó ngành du lịch vừa có thể có hại vừa có tác dụng tích cực đối với sự phát triển bền vững
Về khía cạnh tích cực, ngành du lịch có thể:
- Tạo nên ngày càng nhiều cơ hội cho sự phát triển của doanh nghiệp và công ăn việc làm cũng như kích thích đầu tư và hỗ trợ các hoạt động dịch vụ tại bản địa, kể cả những cộng đồng ở rất xa
- Đem lại những giá trị kinh tế thực tế cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa, kết quả là có nguồn thu nhập trực tiếp từ khách du lịch để chi vào công tác bảo tồn, và các cộng đồng bản địa thực hiện công tác bảo tồn này ngày càng tăng
- Tạo nên một lực lượng bảo vệ hòa bình và hiểu biết lẫn nhau giữa các nền văn hóa Ngược lại, ngành du lịch cũng có thể:
- Tạo nên sức ép trực tiếp đối với các hệ thống sinh thái rất dễ bị tác hại, khiến cho môi trường vật thể bị thoái hóa và ảnh hưởng xấu đến sự sống của các loài hoang dã
- Gây một sức ép lớn đối với cộng đồng bản địa, dẫn đến sự chuyển động bất lợi cho các xã hội truyền thống
- Tạo nên sự cạnh tranh trong việc sử dụng những tài nguyên quý hiếm, nhất là đất và nước
- Là tác nhân lớn góp phần vào sự ô nhiễm ở địa phương và toàn cầu
- Tạo nên một nguồn thu nhập mong manh, không ổn định, vì có thể có những biến đổi rất nhạy cảm, thực tế có hại đối với điều kiện môi trường và tình hình xã hội tại các điểm đến
Trang 30Một kết quả rõ ràng là tất cả những ai có liên quan đến ngành du lịch đều phải
có trách nhiệm to lớn và phải nhận biết tầm quan trọng của sự phát triển du lịch bền vững Nhưng du lịch cũng có thể là một ngành gây rất nhiều áp lực cho sự phát triển của chính nó bởi vì sự phát triển của ngành du lịch nếu không được quản lý tốt, có thể
là nguyên nhân hủy hoại những nguồn tài nguyên, cơ sở để du lịch phát triển Phát triển
mà không quan tâm gì đến sự bền vững thì ngành du lịch không chỉ làm tổn hại đến văn hóa - xã hội và môi trường mà còn chứa đựng những hạt giống hủy hoại chính bản thân nó
Đối với Chính phủ các quốc gia, những chính sách về du lịch nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, môi trường và xã hội, phát triển du lịch cũng cần phải nhận thức về cả hai mặt lợi và hại, cần thiết phải hướng về những kết quả tích cực do động lực tăng trưởng của ngành này mang lại Đối với ngành du lịch, chấp nhận trọng trách này không những chỉ là làm tốt nhiệm vụ công dân mà cũng là tăng cường cho mình bằng nguồn lợi dồi dào của chính ngành mình, bởi vì bất kỳ một điều gì gây tổn hại đến môi trường thiên nhiên, môi trường văn hóa - xã hội của địa phương nơi khách đến tham quan đều có thể dẫn đến sự hủy hoại tất yếu hoặc sự tổn thất giá trị của sản phẩm du lịch Nói theo thuật ngữ kinh tế học, sự bền vững có thể bảo đảm một điều cốt lõi: “sức sống và phát triển của các doanh nghiệp và các hoạt động của các doanh nghiệp đó có thể duy trì được lâu dài”
1.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch bền vững
Với một thông điệp đơn giản là phát triển không chỉ nhằm tăng trưởng kinh tế, hiện nay, phát triển du lịch bền vững phải dựa trên tính bền vững về sinh thái, xã hội và bền vững cả về mặt kinh tế Trong tuyên bố Berlin về sự đa dạng sinh học và du lịch bền vững ngày 08/03/1997 do Tổ chức Liên Hiệp Quốc cùng Tổ chức Du lịch Thế giới thông qua đã nên rõ: “Các hoạt động phát triển du lịch nên mang tính bền vững cả về văn hóa, xã hội, kinh tế, môi trường trong kế hoạch cũng như trong thực tiễn”
1.1.2.1 Phát triển bền vững kinh tế
Du lịch là một ngành kinh tế nên phát triển du lịch bền vững cần phải bền vững
về kinh tế Thu nhập phải lớn hơn chi phí, phải đạt được sự tăng trưởng cao, ổn định trong thời gian dài, tối ưu hóa đóng góp của ngành du lịch vào thu nhập quốc dân, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
Trang 311.1.2.2 Phát triển bền vững môi trường
Trong phát triển du lịch, phải sử dụng bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch theo hướng tiết kiệm, bền vững, đảm bảo sự tái tạo và phục hồi của tài nguyên, nâng cao chất lượng của tài nguyên và môi trường, thu hút cộng đồng và du khách vào các hoạt động bảo tồn, tôn tạo tài nguyên
1.1.2.3 Phát triển bền vững về văn hóa - xã hội
Việc thu hút cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch nhằm tạo ra nhiều việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương, cải thiện tính công bằng xã hội, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đáp ứng cao
độ nhu cầu của du khách
Phát triển du lịch phải dựa trên cơ sở bền vững, có nghĩa là về mặt sinh thái phải đảm bảo lâu dài, đồng thời phải có hiệu quả về mặt kinh tế và phải công bằng về mặt xã hội và dân tộc đối với các cộng đồng địa phương Phát triển bền vững là một quá trình hướng tới việc quản lý các nguồn lực để đảm bảo rằng các nguồn lực này sẽ vẫn đảm bảo được duy trì, giúp cho việc bảo tồn các tài sản tự nhiên và nhân văn của chúng ta Là một công cụ đắc lực cho phát triển, du lịch nên tham gia vào chiến lược phát triển bền vững Du lịch phải góp phần vào sự phát triển bền vững và sự hòa nhập của phát triển bền vững với môi trường tự nhiên, văn hóa và con người; du lịch phải tôn trọng trạng thái cân bằng, dễ bị phá vỡ là đặc trưng của các điểm du lịch
Trong chiến lược phát triển du lịch, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, việc công nhận các yếu tố địa phương và hỗ trợ các nét đặc thù, văn hóa và lợi ích của cộng đồng địa phương phải luôn là vấn đề được quan tâm trong quá trình xây dựng chiến lược Tất cả lựa chọn phát triển du lịch đều phải tích cực đóng góp vào quá trình nâng cao đời sống của tất cả mọi người và phải đem lại các tác động và các mối quan hệ qua lại tích cực đối với các đặc thù văn hóa - xã hội
1.1.3 Các chỉ số du lịch bền vững
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới WTO cho biết, để tiến hành phân tích và đánh giá cho một điểm đến của hoạt động du lịch cần phải dựa trên Bộ chỉ số về phát triển
Trang 32bền vững Các chỉ số của Bộ chỉ số1 này được thể hiện ở 3 lĩnh vực: kinh tế, môi trường, văn hóa - xã hội và có thể cân nhắc cho từng địa phương để ứng dụng đánh giá cho sự phát triển của hoạt động du lịch
1.1.3.1 Bền vững về kinh tế
Các chỉ số bền vững về kinh tế bao gồm: tỷ lệ dân cư cộng đồng có việc làm trong ngành du lịch (nam, nữ); tỷ lệ thu nhập của cộng đồng nhờ vào du lịch; lương trung bình trong ngành du lịch; tỷ lệ thanh niên địa phương có thể tìm được việc làm trong ngành du lịch; tỷ lệ dân địa phương sở hữu và hoạt động cơ sở du lịch; tỷ lệ cửa hiệu và dịch vụ du lịch hoạt động quanh năm; mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng và dịch vụ phục vụ du lịch; tỷ lệ tăng/giảm giá đất và nhà; tỷ lệ tăng/giảm thu nhập trung bình/tuần; tỷ lệ tăng giảm chi tiêu (hàng hóa, giao thông, giải trí…); tổng phí thu cho cộng đồng từ du lịch; tỷ lệ công việc ngành du lịch so với công việc khác
1.1.3.2 Bền vững về môi trường
Các chỉ số bền vững về môi trường bao gồm: sử dụng nước (tổng lượng nước tiêu thụ và lượng nước tiêu thụ/1 du khách/ngày); tiết kiệm nước (giảm bao nhiêu phần trăm, tái sử dụng hoặc qua xử lý); tỷ lệ phần trăm các đơn vị kinh doanh du lịch có hệ thống xử lý nước theo tiêu chuẩn quốc tế “nước uống được”; số lượng/tỷ lệ phần trăm
du khách bị nghiễm bệnh do dùng nước; tỷ lệ phần trăm nước thải (cống rãnh) được xử
lý (sơ cấp, thứ cấp…); tỷ lệ phần trăm nguồn nước (sông, suối, hồ…) bị ô nhiễm do nước thải; số lượng rác thải ra từ các điểm dulịch (tấn/tháng); tỷ lệ phần trăm rác thải được tái chế (m3/tổng lượng rác); số lượng rác thải nơi công cộng; số lượng các loài động thực vật; số lượng đường mòn dành cho du khách đi xuyên qua các khu bảo tồn;
số lần/ tần số phát hiện thú quý hiếm; diện tích khu vực sinh thái được bảo vệ; chỉ số
đa dạng sinh học của động thực vật; sự biến mất của các loài do bị khai thác và hoạt động du lịch (ăn, đồ lưu niệm); số lượng các loài động thực vật mang từ nơi khác đến
1.1.3.3 Bền vững về văn hóa - xã hội
Các chỉ số bền vững về văn hóa - xã hội bao gồm: tỷ lệ cộng đồng hỗ trợ du lịch; tỷ lệ hài lòng hay thỏa mãn với du lịch của dân địa phương; tỷ lệ du khách/ dân
1 Theo tài liệu hướng dẫn của WTO, 2004
Trang 33địa phương (trung bình và lúc cao điểm); số lượng và công suất các dịch vụ xã hội phục vụ du lịch trong cộng đồng; tỷ lệ hài lòng hay thỏa mãn của du khách; nhận thức
về giá trị của du lịch; tỷ lệ du khách quay trở lại; số lượng du khách/tháng hay quý; tỷ
lệ phần trăm công việc toàn thời gian (full time) mà ngành du lịch đem lại (so với các công việc ngắn hạn); tỷ lệ các sản phẩm và dịch vụ địa phương được tiêu thụ nhờ ngành du lịch; tỷ lệ phần trăm thay đổi các hoạt động và tập tục truyền thống (sử dụng đất, ngôn ngữ, tôn giáo, lễ hội, trang phục, thực phẩm…); tỷ lệ phần trăm cư dân địa phương lo lắng về cấu trúc và các giá trị văn hóa cộng đồng; mức độ tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạch định/lập kế hoạch/quy hoạch du lịch (tỷ lệ tham gia hay đại diện)
1.1.4 Nguyên tắc phát triển du lịch bền vững
Là một ngành kinh tế tổng hợp có nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Chính vì vậy, muốn phát triển du lịch bền vững đòi hỏi phải có sự đồng bộ và sự nỗ lực chung của toàn xã hội Đó là sự nhất quán trong mọi hành động giữa chính quyền địa phương, các công ty du lịch và người dân địa phương tham gia hoạt động du lịch Mọi hoạt động của hệ thống đó phải đảm bảo 10 nguyên tắc cơ bản về phát triển du lịch bền vững1 được trình bày như sau:
1.1.4.1 Sử dụng nguồn lực một cách bền vững
Nguồn lực du lịch bao gồm các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, văn hóa -
xã hội Việc bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa - xã hội là nền tảng cơ bản nhất của việc phát triển du lịch lâu dài
Tài nguyên du lịch là một trong 5 yếu tố cơ bản của lãnh thổ du lịch (tài nguyên
du lịch, khách du lịch, phương tiện giao thông vận tải, công trình kỹ thuật và cán bộ phục vụ) Việc phát triển du lịch bền vững trước hết phải đảm bảo yêu cầu bảo tồn và
để lại cho thế hệ đi trước đã khai thác và sử dụng Hơn nữa việc sử dụng bền vững các nguồn lực du lịch được xem là vấn đề sống còn đối với việc phát triển du lịch mang tính chất toàn cầu
1 Phạm Trung Lương, Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, Nxb Giáo dục, 2001
Trang 34Du lịch là ngành kinh tế có sự định hướng tài nguyên rõ rệt Tài nguyên du lịch được coi là sản phẩm du lịch quan trọng nhất, là mục đích chuyến đi của du khách Tuy nhiên nhiều loại tài nguyên không thể đổi mới, tái chế hay thay thế được Vì vậy, nếu không giữ gìn, bảo vệ và khai thác đúng mức sẽ dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên Hoạt động du lịch đã mang lại hiệu quả về nhiều mặt nhưng cũng gây không ít tác động tiêu cực như: làm cạn kiệt, suy giảm tài nguyên môi trường
Vì vậy, trong quá trình xây dựng các dự án phát triển du lịch cần xác định những phương hướng, chiến lược để bảo tồn, tôn tạo và khai thác tài nguyên du lịch theo hướng tiết kiệm, sử dụng hợp lý để giữ gìn cho thế hệ tương lai một nguồn tài nguyên như thế hệ trước đã sử dụng
1.1.4.2 Giảm tiêu thụ quá mức và xả thải
Ngày nay việc khai thác các nguồn tài nguyên để phục vụ cho hoạt động du lịch không hợp lý đã gây không ít những tác động tiêu cực đến môi trường Sự tiêu thụ quá mức tài nguyên thiên nhiên và các tài nguyên khác không chỉ dẫn đến sự hủy hoại môi trường, làm cạn kiệt tài nguyên mà còn không đảm bảo nguồn tài nguyên cho sự phát triển lâu dài của ngành du lịch Các chất thải của các phương tiện vận chuyển khách, chất tẩy rửa, dầu ăn, nước thải từ các dịch vụ giặt giũ, nấu ăn cùng với lượng chất thải khác từ các dịch vụ phục vụ du khách cũng như từ du khách Nếu không được thu gom,
xử lý đúng yêu cầu kỹ thuật hoặc tái chế sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Do đó, đối với các địa phương và các quốc gia có hoạt động du lịch càng phát triển thì lượng du khách càng nhiều, dẫn đến lượng chất thải từ hoạt động này cũng ngày càng nhiều Việc giảm tiêu thụ quá mức và xả thải nhằm giảm suy thoái môi trường, giảm được chi phí tốn kém cho việc tái tạo tài nguyên, phục hồi những tổn hại về môi trường đồng thời cũng góp phần nâng cao chất lượng du lịch Như vậy, sự tiêu thụ quá mức sẽ dẫn đến việc hủy hoại môi trường và đi ngược lại sự phát triển bền vững
Các dự án đầu tư, kế hoạch phát triển du lịch được triển khai không có đánh giá tác động môi trường hoặc không thực thi những kiến nghị về đánh giá tác động môi trường đã dẫn đến sự tiêu dùng tài nguyên môi trường và các tài nguyên khác một cách lãng phí không cần thiết Chính điều này đã gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài
Trang 35nguyên và xáo trộn về văn hóa - xã hội Vì vậy, cần có những biện pháp để giảm thiểu
sự tiêu thụ quá mức và giảm chất thải như sau:
- Giảm tối đa việc tiêu thụ các nguồn lực du lịch
- Ưu tiên sử dụng các nguồn lực sẵn có ở địa phương hơn là tuyển chọn ở nơi khác
- Giảm nguồn rác thải và đảm bảo việc xử lý rác thải do du lịch thải ra một cách
an toàn
- Có trách nhiệm phục hồi những tác hại nảy sinh từ các dự án du lịch
- Triển khai thực hiện đúng kế hoạch đồng thời theo dõi thời gian thực hiện để tránh lãng phí chi phí
1.1.4.3 Duy trì tính đa dạng của tự nhiên, văn hóa - xã hội
Đây là vấn đề rất quan trọng đối với du lịch bền vững lâu dài, đồng thời cũng là chỗ dựa sinh tồn, tạo ra sức bật, là cơ sở cho việc tồn tại và phát triển của ngành du lịch
Sự đa dạng của tự nhiên, văn hóa và xã hội là một thế mạnh tạo ra những nét riêng ở mỗi địa phương, mang lại khả năng phục hồi những sự cố và áp lực, đồng thời tránh việc quá phụ thuộc vào một hay một vài nguồn hỗ trợ sinh tồn
Môi trường thiên nhiên được đặc trưng bởi tính đa dạng nhưng việc phát triển kinh tế và du lịch đã và đang phá hủy dần hệ sinh thái
Đa dạng văn hóa là một trong những tài sản quý giá của ngành du lịch Do đó,
sự đa dạng văn hóa cần được giữ gìn và bảo vệ
Trong quá trình xây dựng và thực hiện các dự án cũng như sự phát triển du lịch
do nhiều nguyên nhân khác nhau nên dễ làm mất đi tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa - xã hội Vì vậy, trong quá trình quy hoạch du lịch cần phải xây dựng, thực hiện các phương hướng, chiến lược nhằm duy trì, bảo tồn tính đa dạng của tự nhiên và văn hóa - xã hội
Để giữ gìn tính đa dạng của tự nhiên và văn hóa - xã hội cần lưu ý các vấn đề sau:
- Đảm bảo nhịp độ, quy mô và các loại hình phát triển, thể hiện lòng yêu mến khách và hiểu biết lẫn nhau giữa các bộ phận chuyên môn trong ngành du lịch
- Ngăn ngừa sự phá hủy đa dạng thiên nhiên bằng cách tôn trọng sức chứa của mỗi vùng, tính toán sức chứa và dự phòng trước khi đưa vào hoạt động
Trang 36- Giám sát những tác động của du lịch đối với hệ sinh thái, đặc biệt đối với các loài động thực vật
- Duy trì các ngành nghề truyền thống lâu đời làm đa dạng các đối tượng tham quan du lịch
- Khai thác các nét đặc thù của vùng để tạo ra sự riêng biệt giữa các vùng với nhau hơn là áp đặt đồng nhất theo chuẩn mực
- Phát triển du lịch phù hợp với văn hóa bản địa và nhu cầu phát triển của địa phương
1.1.4.4 Lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia
Du lịch là một ngành kinh tế mang tính liên ngành, có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhiều ngành kinh tế - xã hội Ngành du lịch mang lại hiệu quả trực tiếp và gián tiếp đối với các ngành kinh tế - xã hội Do đó, cần hợp nhất du lịch vào chiến lược phát triển của địa phương và quốc gia Quy hoạch phát triển du lịch là một bộ phận của quy hoạch kinh tế - xã hội, nó làm tăng khả năng tồn tại, phát triển lâu dài của ngành du lịch Khi sự phát triển du lịch là một bộ phận hợp nhất của quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương và quốc gia, nếu coi việc phát triển du lịch là một tổng thể thì sẽ mang lại lợi ích tối đa và dài hạn hơn cho nền kinh tế - xã hội, cho quốc gia, địa phương và cho cả phát triển du lịch Điều này sẽ khuyến khích bảo tồn, tôn tạo và khai thác tài nguyên, môi trường du lịch hiệu quả hơn, vừa góp phần hấp dẫn du khách và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương
Khi lồng ghép du lịch vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
và quốc gia, ngành du lịch sẽ phát triển phù hợp với tình hình quy hoạch chung, tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Do vậy, trong phát triển du lịch cần tính đến sự hòa hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4.5 Hỗ trợ nền kinh tế địa phương
Du lịch phải hỗ trợ các hoạt động kinh tế địa phương, phải tính toán chi phí môi trường vừa để bảo vệ nền kinh tế bản địa cũng như tránh gây hại cho môi trường
Nguồn tài nguyên sử dụng trong du lịch vốn thuộc quyền sở hữu của người dân bản địa như đường giao thông, điện, nước, hệ thống xử lý chất thải, thông tin liên lạc…
Trang 37Có thể những điều kiện trên không chỉ phục vụ riêng cho ngành du lịch nhưng góp vai trò quan trọng thúc đẩy du lịch phát triển
Hoạt động du lịch một mặt mang lại hiệu quả tích cực cho kinh tế - xã hội của địa phương, mặt khác cũng để lại không ít những tác động tiêu cực cho tài nguyên môi trường và kinh tế - xã hội của địa phương đó Do đó, hoạt động du lịch phải đóng góp một phần thu nhập cho phát triển kinh tế địa phương Vì vậy, trong quá trình thiết lập các giải pháp và kế hoạch phát triển du lịch cần phải tính đến đóng góp của du lịch cho kinh tế địa phương và quốc gia
1.1.4.6 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương
Mục tiêu của phát triển du lịch bền vững là đem lại lợi ích cho cộng đồng và phát triển du lịch bền vững chỉ có thể thực hiện được khi có sự tham gia của cộng đồng Việc tham gia của cộng đồng địa phương vào du lịch không những đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương, cho môi trường mà còn góp phần duy trì, phát triển du lịch, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, tạo ra sự hấp dẫn đối với
du khách
Sự tham gia của cộng đồng địa phương rất cần thiết cho ngành du lịch Dân cư, nền văn hóa, môi trường, lối sống và truyền thống của địa phương là những nhân tố quan trọng thu hút du khách tới điểm du lịch Sự tham gia thực sự của cộng đồng có thể làm phong phú thêm kinh nghiệm và sản phẩm du lịch
Khi cộng đồng được tham gia vào quá tình hoạt động và phát triển du lịch thì họ
có thể trở thành đối tác tích cực, có thể kiểm chứng được thông qua nghĩa vự đối với môi trường Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch có thể giúp
họ xóa đói, giảm nghèo, góp phần thu được nhiều ngoại tệ, có lợi cho cả cộng đồng địa phương và khách du lịch, đồng thời cũng nâng cao triển vọng phát triển lâu dài của sản phẩm du lịch
Thực tế trong nhiều dự án phát triển du lịch, cộng đồng địa phương chỉ được tham gia vào những công việc nặng nhọc, mang tính mùa vụ và có thu nhập thấp Trong khi đó, lại chịu tác động tiêu cực cả về kinh tế - xã hội, văn hóa từ hoạt động du lịch
Trang 38Vai trò của cộng đồng địa phương rất quan trọng đối với việc phát triển du lịch bền vững Do vậy, ngay khi tiến hành quy hoạch du lịch cần phải xây dựng kế hoạch
và chiến lược để thu hút cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch
1.1.4.7 Lấy ý kiến của quần chúng và các đối tượng có liên quan
Việc trao đổi, tham khảo, lấy ý kiến của cộng đồng địa phương, các tổ chức và
cơ quan để đảm bảo cho sự hợp tác lâu dài cũng như không xảy ra những mâu thuẫn có thể nảy sinh Đây là một bước nhằm nâng cao nhận thức của các bên tham gia với các
dự án phát triển Đồng thời việc trao đổi, lấy ý kiến người dân địa phương cũng giúp cho mọi người có thể ủng hộ cho việc thực hiện các dự án Do vậy, trong quá trình triển khai các dự án phát triển du lịch cần vận dụng nguyên tắc này trong việc điều tra
xã hội học, lấy ý kiến của các đối tượng có liên quan vừa giải quyết được các mâu thuẫn tiềm ẩn, vừa hiểu được các nguyên nhân gây ra sự bất đồng và những vấn đề cần giải quyết trước tiên, góp phần thu hút tất cả mọi người tích cực tham gia vào dự án phát triển du lịch, nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch
1.1.4.8 Đào tạo nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực du lịch là lực lượng sản xuất quan trọng nhất quyết định sự phát triển du lịch bền vững Mục tiêu của việc đào tạo là nhằm thực hiện các sáng kiến và giải pháp du lịch bền vững nhằm cải thiện chất lượng các sản phẩm du lịch Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, các dự án phát triển du lịch phải hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch để đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.1.4.9 Marketing du lịch một cách có trách nhiệm
Để thực hiện các mục tiêu phát triển du lịch bền vững cần phải cung cấp cho du khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiềm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môi trường tự nhiên, văn hóa - xã hội tại điểm đến Qua đó, góp phần làm tăng sự thỏa mãn nhu cầu của du khách
1.1.4.10 Tiến hành nghiên cứu
Các thông tin, số liệu để xây dựng dự án và ngay cả khi dự án được thực hiện đều không sẵn có Việc tiến hành nghiên cứu với mục đích để dự án quy hoạch du lịch
có hiệu quả, ngay từ khi dự án chưa được thiết lập đến khi thực hiện dự án cần đầu tư cho công tác điều tra, giám sát, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp để xây dựng
Trang 39được các mục tiêu, các định hướng và giải pháp cho phù hợp với dự án Công tác nghiên cứu còn giúp cho việc nhận thức rõ những thiếu sót, hạn chế của dự án quy hoạch để có những giải pháp, kế hoạch bổ sung kịp thời Đồng thời kết quả điều tra, đánh giá còn cung cấp những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc phát triển dự án về sau Như vậy, du lịch bền vững về thực chất là sự phát triển du lịch có sự kiểm soát
và hạn chế, ngay cả khi đang ở mức độ phát triển cao Kiểm soát và hạn chế để nhằm đạt đến sự cân bằng: cân bằng giữa khai thác và bảo vệ, cân bằng giữa quản lý và khai thác, cân bằng giữa cung và cầu, giữa số lượng và chất lượng Với ý nghĩa ấy, phát triển du lịch bền vững không mâu thuẫn với tăng trưởng kinh tế Hơn nữa phát triển du lịch bền vững tạo điều kiện sử dụng dài hạn và bảo tồn được tài nguyên du lịch Phát triển du lịch bền vững không thể chấp nhận sự suy thoái hóa, ô nhiễm và đánh mất môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội - nhân văn Bên cạnh đó, sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch là một tiêu chí cơ bản để phân biệt du lịch bền vững với các loại hình du lịch khác
Mục tiêu chính của quá trình tiếp thị là làm cho du khách nhận thức rõ tác động
có thể gây ra cho môi trường tự nhiên và văn hóa xã hội, truyền đạt cho du khách những điều cần thiết trước khi đi du lịch, làm cho hoạt động du lịch phù hợp với khả năng của khu du lịch về mặt quy mô, số lượng và các loại hình du lịch
1.1.5.2 Phát triển cách thức tiêu thụ có ý nghĩa môi trường
Chính sách tiêu thụ xanh vừa mang lại lợi ích cho kinh tế du lịch, vừa hỗ trợ kinh tế địa phương Nguyên tắc cơ bản của chính sách này là:
Tránh sử dụng các sản phẩm sản xuất từ các nguyên liệu gây nguy hại cho môi trường như thú nhồi bông, thịt thú rừng, vật lưu niệm từ san hô…
- Chỉ mua những thứ thật sự cần
Trang 40- Tránh mua những hàng hóa nhiều bao bì
- Mua các sản phẩm tái chế hoặc có thể tái chế được; các sản phẩm tốt, dùng bền, có thể sửa chữa
- Mua các sản phẩm địa phương
1.1.5.3 Quản lý năng lượng
Các doanh nghiệp du lịch, đặc biệt là các nhà hàng, khách sạn thường sử dụng nhiều năng lượng Vì vậy, cần phải sử dụng năng lượng tiết kiệm hết mức có thể
1.1.5.4 Tiết kiệm nước
Nhu cầu sử dụng nước ở các khu du lịch thường rất cao Vì thế, sử dụng nước tiết kiệm vừa có lợi cho kinh doanh, vừa có lợi cho môi trường
1.1.5.6 Giao thông vận tải
Sử dụng các phương tiện vận chuyển tiết kiệm năng lượng và giảm tác động xấu đến môi trường như xe ngựa, thuyền chèo tay…
1.1.5.7 Đào tạo nhân lực
Đào tạo cán bộ - nhân viên du lịch là cốt lõi của sự thành công du lịch bền vững Trong đó, điều quan trọng nhất là chương trình lồng ghép mục tiêu môi trường vào hoạt động kinh doanh du lịch Phát triển những chương trình đào tạo mới nhằm tăng cường hiểu biết về các đặc trưng văn hóa và thiên nhiên của địa phương, nắm vững các nguyên tắc của du lịch bền vững và bảo tồn thiên nhiên là vấn đề bức xúc nhằm đào tạo đội ngũ quản lý kinh doanh du lịch mới
1.1.5.8 Giáo dục và thông tin du lịch
Cách ửng xử của du khách và thái độ của họ đối với vùng du lịch là chìa khóa