1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên tp hồ chí minh hiện nay với vấn đề môi trường (nghiên cứu trường hợp sinh viên trường đại học khoa học xã hội và nhân văn và trường đại học bách khoa) lu

179 590 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên tp.hồ chí minh hiện nay với vấn đề môi trường (nghiên cứu trường hợp sinh viên trường đại học khoa học xã hội và nhân văn và trường đại học bách khoa)
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Diễm
Người hướng dẫn TS. Phạm Đức Trọng
Trường học Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (7)
  • 2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu (9)
  • 3. Đóng góp của đề tài (22)
  • 4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (22)
  • 5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (23)
  • 6. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích (24)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (26)
  • 8. Cơ sở lý luận (33)
  • 9. Những khái niệm cơ bản (37)
  • CHƯƠNG I. NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ MÔI TRƯỜNG (46)
    • 1.1 Thông tin chung về đối tượng khảo sát (46)
    • 1.2. Thực trạng về việc học các kiến thức về MT của SV tại trường học (50)
    • 1.3. Nhận thức của SV về nguyên nhân gây ô nhiễm MT (51)
    • 1.4. Mức độ hiểu biết của SV về các kiến thức xử lý rác thải, nước thải, khí thải, bụi & tiếng ồn trong sinh hoạt hằng ngày (52)
    • 1.5. Mức độ hiểu biết của SV về các vấn đề liên quan đến MT (53)
  • CHƯƠNG II. THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN VỀ MÔI TRƯỜNG (64)
    • 2.1. Thái độ của SV về rác thải tại TP.HCM & nơi SV đang cư ngụ (0)
    • 2.2. Thái độ của SV về nước thải tại TP.HCM & nơi SV đang cư ngụ (0)
    • 2.3. Thái độ của SV với ô nhiễm không khí, bụi và tiếng ồn tại TP.HCM và nơi đang cư ngụ qua đánh giá của SV (0)
  • CHƯƠNG III. HÀNH VI CỦA SINH VIÊN VỀ MÔI TRƯỜNG (127)
    • 3.1. Động cơ/mục tiêu của SV trong tìm kiếm và tiếp nhận thông tin MT (0)
    • 3.2. Cách xử lý rác thải/rác thải, bụi và tiếng ồn trong sinh hoạt của SV (0)
    • 3.3. Thực trạng tham gia hoạt động môi trường của SV tại nơi đang cư ngụ và trường học (136)
  • PHỤ LỤC (112)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Những thiệt hại về vật chất và con người, những nguy cơ ảnh hưởng và những tác động đến loài người trong thời gian qua mà điển hình là sóng thần tại Indonesia, núi lửa ở Iceland và gần đ

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền công nghiệp hiện đại, con người đã đạt được nhiều thành tựu trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhưng cũng phải đối mặt với những hệ quả nghiêm trọng từ sự phát triển này Sự cạn kiệt tài nguyên, gia tăng rác thải và ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề cấp bách, dẫn đến ô nhiễm không khí, nguồn nước và xói mòn đất đai Những thảm họa thiên nhiên như sóng thần ở Indonesia, núi lửa ở Iceland và động đất tại Nhật Bản đã gây ra thiệt hại lớn về nhân mạng và tài sản, đồng thời cảnh báo về nguy cơ ô nhiễm phóng xạ từ các nhà máy hạt nhân Những sự kiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của ý thức và hành vi bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển của nhân loại.

Theo nghiên cứu năm 2010, Việt Nam nằm trong số 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu, với lượng mưa tăng đột biến dẫn đến lũ lụt và hạn hán kéo dài Thời tiết lạnh và băng giá thường xuyên xảy ra ở nhiều khu vực, gây thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản cho người dân Việc khắc phục hậu quả và phục hồi sinh hoạt, sản xuất tại những vùng bị thiên tai sẽ tốn kém nhiều thời gian và chi phí.

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội lớn của Việt Nam, nhưng đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do rác thải, khí thải và nước thải từ các nhà máy và sinh hoạt của người dân Quỹ đất cho nông nghiệp và mảng xanh đô thị đang bị thu hẹp, trong khi đất cho nhà ở và khu công nghiệp ngày càng tăng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và sinh hoạt của người dân Việc khắc phục ô nhiễm môi trường sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí, do đó, TP.HCM cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm không khí, nguồn nước, bụi và tiếng ồn, đồng thời đảm bảo mảng xanh cho các khu vực công cộng và khu dân cư.

Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo năm 2010 trong năm học 2008 – 2009, VN có 146 trường đại học (101 công lập, 45 ngoài công lập),

Việt Nam hiện có 223 trường cao đẳng (194 công lập, 29 ngoài công lập) và 273 trường trung cấp chuyên nghiệp (190 công lập, 83 ngoài công lập), với tổng số sinh viên lên tới 2,4 triệu, trong đó gần 1,3 triệu sinh viên đang theo học bậc đại học, chủ yếu tập trung tại TP.HCM Sự tập trung này mang đến nhiều cơ hội cho sinh viên tiếp cận và tìm hiểu các kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Sinh viên tại TP.HCM, cũng như trên toàn quốc, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hành vi liên quan đến môi trường theo hướng tích cực, đồng thời góp phần tuyên truyền và kêu gọi cộng đồng chung tay bảo vệ môi trường, đặc biệt trong bối cảnh ô nhiễm môi trường đang ngày càng nghiêm trọng.

Nhận thức của sinh viên TP.HCM về môi trường hiện nay đang được chú trọng, cùng với hành vi và sự điều chỉnh hành vi của họ trong các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường.

Hiện nay, vấn đề môi trường vẫn chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt là trong nghiên cứu dưới góc độ xã hội học Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Tìm hiểu về nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên TP HCM hiện nay với vấn đề môi trường - Nghiên cứu trường hợp sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn và trường Đại học Bách Khoa TP.HCM” cho luận văn Mục tiêu của luận văn là cung cấp thông tin khách quan về vấn đề này từ góc nhìn xã hội học thông qua đánh giá của sinh viên, đồng thời tạo ra tư liệu sơ bộ cho các nghiên cứu sâu hơn trong tương lai.

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu về lý luận và thực nghiệm trong nước

Bài viết "Con người và MT trong sự phát triển của nước ta" trên tạp chí Tương Lai nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường (MT) trong bối cảnh công nghiệp hóa Dựa trên triết lý sống của người Việt Nam và quan điểm của các nhà nghiên cứu nổi tiếng như Mác và Max Weber, bài viết phân tích các vấn đề về MT tự nhiên, xã hội và văn hóa Sự phát triển công nghiệp đã phá vỡ triết lý sống hòa mình với thiên nhiên, dẫn đến nhiều mối nguy hiểm cho MT, như ô nhiễm đất, nước, sự tàn phá rừng và suy giảm đa dạng sinh học Tác giả kêu gọi nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ MT, đặc biệt trong bối cảnh dân số gia tăng và áp lực từ phát triển kinh tế.

Đề tài "Khảo sát vai trò của người dân trong việc tham gia quản lý và cải thiện môi trường sống tại các cộng đồng nghèo đô thị" do nhóm nghiên cứu Viện thực hiện nhằm tìm hiểu sự tham gia của cộng đồng trong việc nâng cao chất lượng môi trường sống Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của người dân trong việc quản lý và cải thiện các vấn đề môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả để phát huy vai trò của họ trong các khu vực đô thị nghèo.

Đề tài nghiên cứu của Th.S Trần Đan Tâm tại Khoa học xã hội vùng Nam bộ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và cải tạo môi trường sống của người nghèo đô thị Nghiên cứu cũng xem xét ý thức của người dân trong việc tham gia cải thiện môi trường, tuy nhiên, các yếu tố liên quan đến thái độ và hành vi của họ chưa được đề cập trong bài viết.

Bài viết “MT, tài nguyên và phát triển bền vững – cam kết của VN” của Phạm Khôi Nguyên, số 04 (88) năm 2004, tập trung vào hai vấn đề chính liên quan đến môi trường Phần đầu phân tích hiện trạng xuống cấp của môi trường và các nguyên nhân vĩ mô, trong khi phần hai trình bày các quy định, văn bản và chính sách bảo vệ môi trường đã được triển khai tại Việt Nam theo tinh thần của Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững tại Nam Phi Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu và các chính sách môi trường của Việt Nam.

Cuốn sách “Một số vấn đề xã hội nhân văn trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ở VN” của tác giả Hà Huy Thành, xuất bản năm 2001, phân tích mối quan hệ giữa con người và tự nhiên qua các thời kỳ Tác phẩm này liên hệ đến thực trạng và các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình công nghiệp hóa tại Việt Nam.

Bài viết phân tích mối quan hệ giữa xã hội và môi trường trong quá trình phát triển, dự báo xung đột có thể xảy ra giữa xã hội và tự nhiên, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững Tác giả cũng chỉ ra các vấn đề cấp bách như suy thoái và ô nhiễm không khí, đất, nước, đồng thời nêu thực trạng khai thác và bảo vệ môi trường tại Việt Nam Ngoài ra, bài viết còn đề cập đến việc sử dụng hợp lý tài nguyên trong phát triển kinh tế bền vững, phân tích tiến trình dân số và sự phân tầng xã hội, cũng như phân hóa giàu nghèo dựa trên đặc điểm dân cư và văn hóa vùng miền.

Cuốn sách phân tích các phong tục tập quán trong đời sống xã hội, luật pháp, đạo đức và văn hóa liên quan đến việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Đồng thời, nó cũng đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường tại Việt Nam.

Bài viết “Những khía cạnh xã hội của quản lý MT đô thị” của Đỗ Minh Khuê, đăng trên tạp chí XHH số 01(57) năm 1997, nêu bật thực trạng quá tải dân số và không gian đô thị, dẫn đến sự xuống cấp của hạ tầng và tình trạng ngập lụt, ảnh hưởng đến cung cấp nước sạch và xử lý nước thải Ô nhiễm không khí và giao thông khó khăn tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng cũng là vấn đề nghiêm trọng Hạn chế trong hạ tầng kỹ thuật và thiếu hiểu biết về vệ sinh môi trường, cùng với thói quen sinh hoạt nông thôn, đã làm giảm ý thức bảo vệ môi trường đô thị Việc quản lý rác thải kém và thiếu các quy định pháp lý hiệu quả cũng góp phần vào tình trạng ô nhiễm Cuối cùng, đời sống xã hội ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhận thức và hành vi môi trường, do đó, sự tham gia của cộng đồng là rất quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường.

Nghèo khổ đô thị ở Việt Nam được xác định qua các chỉ báo như tỷ lệ hộ gia đình có nước sạch, hệ thống cống thoát nước công cộng, và mức độ ô nhiễm môi trường sống, liên quan trực tiếp đến sức khỏe Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này bao gồm thu nhập thấp và không ổn định, thiếu vốn con người về sức khỏe và trình độ học vấn, cũng như thiếu vốn xã hội từ các mối quan hệ gia đình, bạn bè và cộng đồng Thêm vào đó, những thay đổi về chính sách, năng lực quản lý đô thị kém, quá trình đô thị hóa nhanh chóng, tự do hóa và toàn cầu hóa, cùng với các cuộc khủng hoảng kinh tế cũng góp phần làm trầm trọng thêm tình hình nghèo khổ đô thị.

Bài viết "Quan hệ giữa xã hội và môi trường trong quá trình phát triển" của Hà Huy Thành và Lê Cao Đồng, đăng trên tạp chí XHH số 3 năm 2001, phân tích mối quan hệ giữa môi trường và xã hội loài người qua các thời kỳ lịch sử Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nhằm tái thiết lập sự cân bằng giữa môi trường, xã hội và con người trong quá trình phát triển.

2.1.8 Bài viết: “Tài nguyên và MT với định hướng phát triển bền vững đất nước”, Phạm Khôi Nguyên, Tạ Đình Thi, tạp chí XHH số 02 (90) năm 2005

Bài viết tập trung vào phát triển bền vững tài nguyên và môi trường, khởi đầu bằng việc phân tích thực trạng cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường tại nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam Tác giả chỉ ra các nguyên nhân cơ bản dẫn đến những vấn đề này và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên và môi trường để đạt được sự phát triển bền vững Bài viết cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về khái niệm "phát triển bền vững" cùng với các chính sách liên quan đến tài nguyên và môi trường tại Việt Nam, giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.

Đề tài nghiên cứu của Văn Thị Ngọc Lan trong tạp chí XHH số 04 năm xoay quanh tình trạng cư trú và cơ sở hạ tầng tại các vùng đô thị mới ở Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này nhằm phân tích những thách thức và cơ hội phát triển hạ tầng trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, đồng thời đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng sống cho cư dân tại các khu vực này.

Nghiên cứu từ Trung tâm XHH, Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ (1999-2002) cho thấy quá trình đô thị hóa tại thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt ở khu vực Tân Tạo A, Bình Lợi, Thạnh Mỹ Lợi và Bà Điểm, đã dẫn đến những tác động tiêu cực Sự thay đổi không gian cư trú đã làm ảnh hưởng đến mối quan hệ xã hội và gây quá tải cho hệ thống hạ tầng xã hội Những vấn đề này đã tạo ra áp lực lớn đối với cơ sở hạ tầng của thành phố.

Môi trường sống tại các khu vực đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề nước sạch cho cư dân Hệ thống thoát nước hiện nay đã bị xuống cấp và quá tải, dẫn đến tình trạng ngập nước thường xuyên ở nhiều nơi Các yếu tố văn hóa đóng vai trò quan trọng trong hành vi của người dân đối với môi trường, đặc biệt là trong việc xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải rắn Thói quen cũ của người dân trong việc quản lý chất thải đã gây ra ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước sông, kênh rạch, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

Bài viết "Văn hóa MT ở VN ngày nay: thực trạng và xu hướng biến đổi" của Tô Duy Hợp & Đặng Đình Long, đăng trên tạp chí xã hội học số 1 năm 2003, phân tích vai trò của văn hóa môi trường trong nhận thức con người nhằm điều chỉnh hành vi môi trường Bài viết nhấn mạnh ba vấn đề chính: hiện đại hóa văn hóa môi trường, bao gồm các đặc trưng, điểm tích cực và hạn chế của văn hóa môi trường truyền thống và hiện đại; xã hội hóa văn hóa môi trường, tập trung vào giáo dục cho thế hệ trẻ và tăng cường sự tham gia của cộng đồng; và thể chế hóa, hiệu lực hóa văn hóa môi trường để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Kết luận về tổng quan các nghiên cứu trong nước:

Đóng góp của đề tài

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm thu thập thông tin định tính và định lượng về nhận thức, thái độ và hành vi môi trường của sinh viên tại TP.HCM, cụ thể là hai nhóm sinh viên từ trường ĐH KHXH&NV và ĐH Bách Khoa Mục tiêu là đóng góp vào hệ thống lý luận và phương pháp luận liên quan đến vấn đề này, đồng thời xác định và ứng dụng một số lý thuyết xã hội học liên quan đến nhận thức, thái độ và hành vi môi trường của sinh viên.

Thông qua việc tìm hiểu về nhận thức, thái độ và hành vi MT của SV ở

TP HCM hiện nay, đề tài muốn tìm hiểu về thực trạng của những vấn đề trên tại

TP HCM đang được đánh giá qua nhận thức và thái độ của sinh viên về môi trường Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt trong hành vi môi trường của sinh viên Thông qua đó, cung cấp thông tin cơ sở để nâng cao ý thức và điều chỉnh hành vi của sinh viên đối với vấn đề môi trường tại TP HCM.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên về môi trường tại TP HCM được thực hiện thông qua khảo sát sinh viên tại hai trường ĐH KHXH&NV và ĐH BK TP.HCM Mục tiêu là ghi nhận thực trạng và xác định nguyên nhân, đồng thời tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi ứng xử của sinh viên đối với các vấn đề môi trường trong sinh hoạt hàng ngày tại nơi cư trú và trường học.

Nhiệm vụ nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng nhận thức và thái độ của sinh viên liên quan đến các vấn đề môi trường như rác thải, nước thải, bụi và tiếng ồn tại TP.HCM và khu vực sinh sống của sinh viên.

Bài viết sẽ khám phá mức độ nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kiến thức môi trường, sự tham gia vào các hoạt động liên quan đến môi trường và các sự kiện môi trường hiện có.

Trong vòng sáu tháng qua, khảo sát về Luật môi trường tại Việt Nam cho thấy chương trình xây dựng nếp sống văn minh đô thị của UBND TP.HCM đang tập trung vào việc xử lý rác thải, nước thải, bụi và tiếng ồn trong sinh hoạt hàng ngày Đồng thời, các quy định xử phạt đối với những vi phạm liên quan cũng được nhấn mạnh.

Nghiên cứu này tập trung vào thái độ của sinh viên đối với việc tiếp cận thông tin về môi trường thông qua các kênh truyền thông, cũng như mức độ tham gia của họ trong các hoạt động bảo vệ môi trường tại trường học và khu vực cư trú Bên cạnh đó, bài viết cũng xem xét những vấn đề môi trường nghiêm trọng cần được ưu tiên giải quyết ngay lập tức tại TP.HCM và nơi sinh sống của sinh viên Cuối cùng, nghiên cứu tìm hiểu thái độ của sinh viên khi chứng kiến các hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường và sự tham gia của họ trong các hoạt động bảo vệ môi trường.

Nghiên cứu hành vi của sinh viên liên quan đến động cơ và mục tiêu trong việc tìm kiếm thông tin về môi trường qua các kênh truyền thông và Luật môi trường Bài viết tập trung vào cách sinh viên xử lý các vấn đề như rác thải, nước thải, bụi và tiếng ồn trong cuộc sống hàng ngày tại TP.HCM Đặc biệt, việc phân loại rác thải tái chế, xử lý túi nilon sau khi sử dụng, và quản lý nước thải sinh hoạt được nhấn mạnh Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến cách sinh viên ứng xử và đối phó để hạn chế bụi và tiếng ồn, cũng như phản ứng của họ khi chứng kiến các hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu về nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên TP HCM hiện nay với vấn đề MT

Khách thể nghiên cứu: SV hai trường đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn (ĐH KHXH&NV) và trường đại học Bách Khoa (ĐH BK) ở TP HCM

Phạm vi nghiên cứu: Căn cứ vào lý do chọn đề tài, phạm vi của luận văn sẽ tập trung tìm hiểu các vấn đề sau:

Nghiên cứu này tập trung vào nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên từ hai trường đại học về các vấn đề môi trường như rác thải, nước thải, bụi và tiếng ồn tại TP.HCM, đặc biệt là trong các khu vực công cộng và nơi sinh sống của sinh viên Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng sống trong cộng đồng.

Nhận thức, thái độ và hành vi về môi trường của sinh viên bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như sự khác biệt trong ngành học và khu vực cư trú Bài viết cũng sẽ khám phá thực trạng tổ chức các hoạt động môi trường tại hai trường đại học, cùng với mức độ tham gia của sinh viên vào những hoạt động này.

Đề tài này nhằm đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên về môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp điều chỉnh hành vi và thay đổi nhận thức, thái độ của sinh viên theo hướng tích cực hơn đối với vấn đề môi trường.

Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, bài viết sẽ sử dụng các biến số nguyên nhân và kết quả để xây dựng giả thuyết, từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp cho vấn đề mà đề tài quan tâm.

Mặc dù sinh viên có trình độ và ngành học đa dạng cùng với khả năng tiếp cận thông tin, nhưng khảo sát cho thấy họ vẫn thiếu kiến thức cụ thể về Luật Môi Trường cũng như kỹ năng xử lý rác thải, nước thải, bụi và tiếng ồn trong cuộc sống hàng ngày.

Giả thuyết thứ hai cho thấy rằng các sinh viên được khảo sát vẫn chưa thể hiện sự quan tâm đối với việc xử lý rác thải, nước thải, bụi và tiếng ồn tại TP.HCM cũng như nơi cư trú của họ Họ cũng chưa có phản ứng tích cực trong việc bảo vệ môi trường khi chứng kiến các hành vi vi phạm gây ô nhiễm tại khu vực sinh sống.

Giả thuyết thứ ba cho thấy rằng sinh viên tìm kiếm thông tin về môi trường chủ yếu để phục vụ cho việc học tập Tuy nhiên, họ vẫn chưa biết cách xử lý rác thải, nước thải, bụi và tiếng ồn trong cuộc sống hàng ngày Tỷ lệ sinh viên tham gia các hoạt động về môi trường tại trường học và nơi cư trú còn thấp so với tỷ lệ sinh viên nhận thức về vấn đề môi trường.

Mô hình khung phân tích cho thấy việc tiếp cận thông tin về môi trường qua các kênh truyền thông và sự khác biệt về ngành học, nơi cư trú ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi môi trường của sinh viên Nhận thức môi trường là yếu tố quyết định đến thái độ và hành vi của sinh viên, do đó sự khác biệt trong nhận thức này sẽ tác động đến thái độ và hành vi của họ Giữa nhận thức, thái độ và hành vi môi trường có mối quan hệ tương tác, với nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thái độ và thay đổi hành vi Thái độ và hành vi môi trường thực tế cũng là thước đo cho nhận thức của sinh viên Luận văn sẽ tập trung vào các vấn đề chính của môi trường như rác thải, nước thải, bụi và tiếng ồn tại TP.HCM và nơi cư trú của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và khoa học trong luận văn, các phương pháp nghiên cứu chung sẽ được áp dụng, bao gồm phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, cùng với các phương pháp so sánh và phân tích thuộc chuyên ngành Xã hội học.

7.2.Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, luận văn chủ yếu áp dụng phương pháp định lượng, đồng thời kết hợp với phương pháp định tính để giải thích và làm rõ các kết quả định lượng Điều này nhằm đảm bảo tính khách quan cho đề tài và cung cấp minh họa cụ thể cho các vấn đề nghiên cứu.

Phương pháp này dựa trên việc thu thập thông tin thông qua bảng hỏi an toàn, bao gồm 81 câu hỏi được chia thành 06 phần chính.

Phần 01 của bài khảo sát cung cấp thông tin chung về đối tượng nghiên cứu, bao gồm 08 câu hỏi liên quan đến đặc điểm nhân khẩu – xã hội của sinh viên Những thông tin này sẽ giúp mô tả đặc điểm mẫu điều tra và phân tổ chính trong quá trình xử lý thông tin định lượng, đồng thời là cơ sở để so sánh các kết quả nghiên cứu liên quan.

Phần 02 của nghiên cứu tập trung vào nhận thức của sinh viên (SV) về môi trường (MT) và luật MT thông qua 20 câu hỏi SV, với tri thức và cơ hội tiếp cận thông tin, có khả năng hiểu biết sâu sắc hơn về MT so với các nhóm xã hội khác Nghiên cứu này nhằm đánh giá nhận thức của SV dựa trên kiến thức học tập tại trường và cập nhật qua các kênh truyền thông, cũng như ý thức về sự cần thiết tham gia các hoạt động liên quan đến MT Đồng thời, nghiên cứu cũng tìm hiểu hiểu biết của SV về luật MT tại Việt Nam, các quy định xử phạt hành vi gây ô nhiễm, cách xử lý rác thải, và nhận thức về những vấn đề MT cần được ưu tiên cải thiện tại khu vực cư trú của họ.

Phần 03 của bài viết tập trung vào thực trạng rác thải tại TP.HCM và nơi cư trú của sinh viên, được chia thành hai phần Phần 3.1 gồm 04 câu hỏi nhằm đánh giá quan điểm của sinh viên về tình hình rác thải tại TP.HCM, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng, cùng các loại rác thải cần cải thiện ngay Phần này cũng so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa những vấn đề rác thải mà sinh viên quan tâm và những vấn đề mà UBND TP.HCM chú trọng trong chương trình “Xây dựng nếp sống văn minh đô thị” Phần 3.2 bao gồm 13 câu hỏi, tập trung vào thực trạng hạ tầng thùng rác công cộng, tình hình bỏ rác của người dân, và sự tham gia của sinh viên trong dịch vụ thu gom rác, đặc biệt là các loại rác tái chế và khó phân hủy Ngoài ra, phần này cũng tìm hiểu đánh giá của sinh viên về tình hình rác thải tại nơi cư trú, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng, phản ứng của sinh viên trước các hành vi tiêu cực liên quan đến rác thải, cũng như sự can thiệp và giải pháp từ chính quyền địa phương.

Sinh viên cần ưu tiên cải thiện các loại rác thải tại nơi cư trú hiện nay, đồng thời phản ứng mạnh mẽ khi chứng kiến các trường hợp vi phạm môi trường liên quan đến rác thải Việc nâng cao ý thức và hành động của cộng đồng là rất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sống.

Phần 04 của bài viết tập trung vào thực trạng nước thải tại TP.HCM và nơi cư trú của sinh viên, được chia thành hai phần chính Phần 4.1 gồm 04 câu hỏi nhằm đánh giá tình hình nước thải tại TP.HCM, tìm hiểu nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng, cũng như xác định các loại nước thải cần được ưu tiên cải thiện ngay Phần 4.2 gồm 11 câu hỏi, tập trung vào hạ tầng hệ thống cống thoát nước sinh hoạt tại nơi cư trú của sinh viên, tình hình sử dụng nguồn nước và xử lý nước thải Mục tiêu là tìm hiểu ý kiến của sinh viên về thực trạng nước thải tại nơi cư ngụ, nguyên nhân và nhận xét về các loại nước thải cần cải thiện, cùng với phản ứng của sinh viên khi chứng kiến vi phạm môi trường liên quan đến nước thải.

Phần 05 của bài viết tập trung vào thực trạng ô nhiễm không khí tại TP.HCM và nơi cư trú của sinh viên, được chia thành hai phần chính Phần 5.1 gồm 04 câu hỏi, nhằm đánh giá tình hình bụi và tiếng ồn tại TP.HCM, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của chúng, cũng như các loại bụi và tiếng ồn cần được cải thiện ngay Phần 5.2 gồm 11 câu hỏi, tìm hiểu tình trạng bụi và tiếng ồn tại nơi cư trú của sinh viên, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng, cùng với các biện pháp giảm thiểu mà sinh viên đề xuất Bên cạnh đó, bài viết cũng xem xét sự can thiệp của chính quyền địa phương và phản ứng của sinh viên trước các vi phạm về môi trường liên quan đến khí thải, bụi và tiếng ồn.

Phần 06 của nghiên cứu tập trung vào thực trạng tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương và trường học, với 05 câu hỏi nhằm tìm hiểu tình hình tổ chức các chương trình bảo vệ môi trường tại hai trường đại học Mục tiêu là đánh giá mức độ tham gia của sinh viên vào các hoạt động này, cũng như thu thập ý kiến của sinh viên về hiệu quả của các chương trình bảo vệ môi trường được triển khai.

Trong việc chọn mẫu cho nghiên cứu, cần căn cứ vào mục tiêu và phạm vi của đề tài Nội dung bảng hỏi sẽ được thiết kế dựa trên các tiêu chí cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thu thập.

Khi chọn mẫu, cần dựa vào các tiêu chí như giới tính, trường học, số năm học tại trường và khu vực cư trú của người tham gia Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại hai trường đại học Khoa học.

Xã hội & Nhân văn và trường đại học Bách khoa - TP Hồ Chí Minh đều là thành viên của đại học Quốc gia, điều này tạo ra sự liên kết chặt chẽ trong hệ thống giáo dục Việc lựa chọn hai trường này không chỉ dựa trên danh tiếng mà còn vì chất lượng đào tạo và cơ hội phát triển mà chúng mang lại cho sinh viên.

Tp Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học lớn nhất ở miền Nam, với quy mô đào tạo rộng và đa dạng loại hình Sinh viên đến từ nhiều địa phương khác nhau, tạo nên sự phong phú về nguồn gốc và văn hóa Nghiên cứu này so sánh ảnh hưởng của ngành học và nơi cư trú tạm thời đến nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên đối với môi trường Tuy nhiên, kết quả chỉ phản ánh nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường tại trường ĐH KHXH&NV và ĐH BK, chưa thể khái quát tình hình chung của sinh viên tại TP.HCM.

Dung lượng mẫu: 120 sinh viên

Phương pháp chọn mẫu là yếu tố quan trọng trong việc thu thập dữ liệu từ sinh viên tại hai trường ĐH KHXH&NV và ĐH BK TP.HCM Để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy, tác giả đã chọn phương pháp phân tầng ngẫu nhiên không tỷ lệ Phương pháp này giúp tạo ra các nhóm đồng nhất, giảm sai số và cho phép xác định số lượng đơn vị nghiên cứu cần thiết cho các phép tính thống kê có ý nghĩa Mặc dù có nhiều ưu điểm, phương pháp này cũng gặp phải một số nhược điểm, như tốn thời gian nghiên cứu tổng thể và khó khăn trong việc xác định đơn vị khảo sát thuộc tầng nào Trong quá trình thu thập dữ liệu, tác giả đã đối mặt với thách thức về sự từ chối và thời gian gặp gỡ đối tượng khảo sát.

NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ MÔI TRƯỜNG

THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN VỀ MÔI TRƯỜNG

HÀNH VI CỦA SINH VIÊN VỀ MÔI TRƯỜNG

Ngày đăng: 23/05/2021, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đề tài: “Con người và MT trong sự phát triển của nước ta” – Tương Lai, tạp chí XHH số 02 (50), 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và MT trong sự phát triển của nước ta
2. Bài viết: “XHH MT đồng tiến hóa”, của tác giả B.Norgaard, người dịch Kỳ Nguyên, Tạp chí XHH, số 03 (55), năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: XHH MT đồng tiến hóa
3. Đề tài: “Những khía cạnh xã hội của quản lý MT đô thị” - Đỗ Minh Khuê, tạp chí XHH số 01(57) năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những khía cạnh xã hội của quản lý MT đô thị” -
4. Đề tài: “Khảo sát vai trò của người dân trong việc tham gia quản lý và cải thiện MT sống tại các cộng đồng nghèo đô thị” – Nhóm nghiên cứu Viện Khoa học xã hội vùng Nam bộ, trung tâm XHH, chủ nhiệm đề tài Th.S Trần Đan Tâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát vai trò của người dân trong việc tham gia quản lý và cải thiện MT sống tại các cộng đồng nghèo đô thị”
5. Bài viết: “Cần phải coi trọng XHH MT”, của tác giả Mã Nhung, người dịch Nguyễn An Tâm, Tạp chí XHH, số 02(70) năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần phải coi trọng XHH MT
6. Sách: “Một số vấn đề xã hội nhân văn trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ MT ở VN”, tác giả Hà Huy Thành, NXB Chính trị Quốc Gia năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề xã hội nhân văn trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ MT ở VN”
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia năm 2001
7. Đề tài: “Quan hệ giữa xã hội và MT trong quá trình phát triển – Hà Huy Thành & Lê Cao Đồng, tạp chí XHH số 3 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quan hệ giữa xã hội và MT trong quá trình phát triển
8. Bài viết: “ Sức khỏe của con người cần sự tồn tại của những cánh rừng – dân số và nạn phá rừng, bản tin MT, sức khỏe và dân số, tháng 10/2001 của ủy bannghiên cứu dân số Mỹ, người dịch Hương Loan, tạp chí XHH, số 01 (81), 2003” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe của con người cần sự tồn tại của những cánh rừng – dân số và nạn phá rừng", bản tin MT, sức khỏe và dân số, tháng 10/2001 của ủy ban nghiên cứu dân số Mỹ, người dịch Hương Loan, tạp chí XHH, số 01 (81), 2003
9. Đề tài: “ Nghèo khổ đô thị: các nguyên nhân và yếu tố tác động”, Nguyễn Duy Thắng, Tạp chí XHH số 1 (81), 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghèo khổ đô thị: các nguyên nhân và yếu tố tác động”
10. Đề tài: “Văn hóa MT ở VN ngày nay: thực trạng và xu hướng biến đổi” – Tô Duy Hợp & Đặng Đình Long, tạp chí xã hội học số 1 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa MT ở VN ngày nay: thực trạng và xu hướng biến đổi”
11. Bài viết: “MT, tài nguyên và phát triển bền vững – cam kết của VN”, Phạm Khôi Nguyên số 04 (88) năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “MT, tài nguyên và phát triển bền vững – cam kết của VN”
12. Bài viết: “Tài nguyên và MT với định hướng phát triển bền vững đất nước”, Phạm Khôi Nguyên, Tạ Đình Thi, tạp chí XHH số 02 (90) năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài nguyên và MT với định hướng phát triển bền vững đất nước”
13. Đề tài: “Tình trạng cư trú và cơ sở hạ tầng ở các vùng đô thị mới tại Thành phố Hồ Chí Minh” –Văn Thị Ngọc Lan, tạp chí XHH số 04 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng cư trú và cơ sở hạ tầng ở các vùng đô thị mới tại Thành phố Hồ Chí Minh” –

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w