Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh tăng cường quốc tế hóa giáo dục đại học, việc xây dựng hệ thống m ã số môn học thống nhất, đồng bộ đồng thời tăng cuông tính liên thông của các
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
CN NGUYÊN BÁ HẢI
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÀU
PHẦN 1 Cơ SỞ XÂY DỰNG HỆ THỐNG M Ã SÒ M Ô N HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯỚNG
Ì Sự cần thiết xây dựng hệ thống mã số các môn học tại trường Đ H N T
2 Lợi ích của việc triển khai ứng dụng hệ thống mã số môn học
3 Kinh nghiệm triển khai áp dụng hệ thống m ã số môn học tại các trường đại học trong và ngoài nước
4 Các quy định hiện hành cùa Chính phủ và Bộ Giáo dục - Đào tạo về phàn loại các lĩnh vực giáo dục - đào tạo
5 Các chương trình đào tạo của trường Đại học Ngoại thương
PHÀN li ĐỀ XUẤT CÁC NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG M Ã SỐ M Ô N HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Ì Các nguyên tắc xây dựng hệ thống mã số môn học
2 Các phương án xây dựng hệ thống m ã số môn học tại trường Đại học Ngoại thương
4 Chì dẫn đánh 3 ký tự số của mã số môn học
5 Cách quy định m ã số môn học mới
PHÀN IU LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XÂY DƯNG HỆ THỐNG M Ã SÒ
M Ô N HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
PHÀN IV THÍ ĐIỂM XÂY DỰNG HỆ THỐNG M Ã SÒ M Ô N HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
trường đại học ngoại thương
1.1 Nguyên tắc xây dựng mã số môn học
1.2 Cấu trúc cùa Mã số môn học
1.3 Cách đọc mã số môn học
1.4 Danh mục mã nhóm các môn học hiện nay
1.5 Cách xác định mã sổ môn học, nhóm môn học mới
2 Danh mục m ã nhóm các môn học của trường Đ H N T theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam
2.1 Danh mục các khối (nhóm) ngành, ngành đào tạo theo Quyết định của Thù tưởng Chính phủ
2.2 Danh mục mã nhóm các môn học của trường ĐHNT theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
3 Danh mục m ã số các môn học tại trường Đ H N T
4 Danh mục m ã số các môn học của các chương trình đào tạo của trường
Đ H N T
KÉT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
THUYẾT MINH ĐÈ TÀI
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh tăng cường quốc tế hóa giáo dục đại học, việc xây dựng
hệ thống m ã số môn học thống nhất, đồng bộ đồng thời tăng cuông tính liên thông của các chương trình đào tạo đồng thời tạo điều kiện quản lý khoa học, hiệu quả và họp lý các môn học và các ngành học của các trường đại học nói chung và trường Đ H N T nói riêng là rất cấp thiết Việc phát triển hệ thống m ã
số môn học là một đòi hỏi tất yếu khi nhà trường chủ trương đổi mới toàn diện công tác quản lý, đào tạo của nhà trường (như đào tạo theo hình thừc tín chi, triển khai kiểm định chất lượng đào tạo )•
Trong thời gian vừa qua, mặc dù một số đơn vị trong trường (như Khoa Sau Đại h ọ c ) đã tiến hành nghiên cừu việc m ã hóa các m ô n học của bậc học thuộc phạm v i quản lý trực tiếp của mình, tuy nhiên,việc xây dựng m ã số các môn học vẫn chưa được thực hiện thống nhất và toàn diện cho tất cả các môn học thuộc các chương trình đào tạo, các bậc học của nhà trường, do vậy chưa đem lại hiệu quả Xuất phát từ thực tế đó, nhóm nghiên cừu đã đề xuất
và nghiên cừu đề tài nghiên cừu khoa học cấp trường "Xây dựng hệ thống m ã
số môn học thuộc các chương trình đào tạo tại trường đại học Ngoại thương"
mã số NT2005-04
2 Mục tiêu của đề tài
- L à m rõ cơ sờ xây dựng hệ thống m ã số môn học tại trường Đ H N T
- Đe xuất các nguyên tắc và phương án xây dựng hệ thống m ã số m ô n học tại trường Đ H N T
- Lựa chọn phương án xây dụng hệ thống m ã số môn học tại trường
Đ H N T
- Thí điểm xây dựng hệ thống mã số môn học tại trường Đ H N T
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cừu
Đ ố i tượng nghiên cửu của đề tài là: Các quy định về xây dụng hệ thống
m ã số môn học được Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành- kinh
Trang 54 Nội dung nghiên cứu
- Mục tiêu của việc xây dựng và ứng dụng hệ thống m ã sô m ô n học tại các trường đại học nói chung
- Các m ô n học thuộc các chương trình đào tạo của trường Đ ạ i học Ngoại thương
- Các quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân loại các lĩnh vực giáo dục đào tạo
- Hệ thống m ã số môn học của các trường đại học trong và ngoài nước
5 Phương pháp nghiên cứu
Vì đề tài mang tính ứng dụng nên các phương pháp nghiên cứu được áp dụng bao gồm:
- Thu thập thông tin, tài liệu về các m ô n học thuộc các chương trình đào tạo của nhà trường;
- Tiến hành hệ thống hóa, tổng hợp các chương trình đào tạo đã được Hiệu trưặng trường Đ H N T ban hành;
- Thu thập tài liệu về hệ thống m ã số m ô n học đã được xây dựng và triển khai ứng dụng tại các trường đại học trong và ngoài nước;
Dựa trên các thông tin thu thập được và trên cơ sặ các nguyên tắc m ã hóa đã đặt ra, xây dựng phương án m ã hóa hoàn chỉnh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
- Phần 4: THÍ ĐIỀM X Â Y DỰNG HỆ THỐNG M Ã số M Ô N HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
2
Trang 6PHÀN ì
C ơ SỞ XÂY DỰNG HỆ THỐNG MÃ SỐ MÔN H Ọ C
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
1 Sự cần thiết xây dựng hệ thống mã số các môn học tại trường ĐHNT
Trong bổi cảnh tăng cường quốc tế hóa giáo dục đại học, việc xây dựng hệ thống mã số môn học thống nhất, đồng bộ nhằm tăng cường tính liên thông của các chương trình đào tạo đồng thời tạo điều kiện quản lý khoa học, hiệu quả và họp lý các môn học và các ngành học của các trường đại học nói chung và trường ĐHNT nói riêng là rất cấp thiết
Việc phát triển hệ thống mã số môn học là một đòi hỏi tất yếu khi nhà trường chủ trương đổi mịi toàn diện công tác quản lý, đào tạo của nhà trường (như đào tạo theo hình thức tín chỉ, triển khai kiểm định chất lượng đào tạo )
Mặc dù một số đơn vị trong trường (như Khoa Sau Đại h ọ c ) đã tiến hành nghiên cứu việc mã hóa các môn học của bậc học thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của mình, tuy nhiên, việc xây dựng mã số các môn học vẫn chưa được thực hiện thống nhất và toàn diện cho tất cả các môn học thuộc các chương trinh đào tạo, các bậc học của nhà trường, do vậy chưa đem lại hiệu quả
Hệ thống mã số môn học được xây dựng khoa học, đồng bộ và hợp lý là cơ sở cho việc quản lý thông nhát các môn học, các chương trình đào tạo của nhà trường, phục vụ tích cực cho công tác quản lý đào tạo và học tập của nhà trường
Việc xây dựng mã số môn học thuộc các chương trình đào tạo của trường đảm bảo tính liên thông giữa các môn học, các ngành đào tạo của trường Đại học Ngoại thương vịi các môn học và các ngành đào tạo của các trường đại học khác trong và ngoài nưịc, từ đó tăng cường thu hút sinh viên trong và ngoài nưịc đến học tập tại trường Đại học Ngoại thương và tạo điêu kiện thuận lợi cho sinh viên Đại học Ngoại thương theo học tại các trường đại học trong và ngoài nưịc
Việc xây dựng hệ thống mã số môn học là cơ sở để nhà trường tiến tịi thực hiện đào tạo theo một hình thức khoa học và linh hoạt - hình thức tín chỉ
Trưịc yêu cầu mở rộng quy mô đào tạo đồng thời đảm bảo chất lượng đào tạo, nhà trường chủ trương kiểm định chất lượng toàn diện, trong đó có kiểm dinh chất lượng đào tạo Việc xây dựng hệ thống mã số môn học thống nhất, họp lý sẽ giúp công tác kiểm định chất lượng đào tạo được tiến hành thuận lợi, hiệu quả
Hệ thống mã số môn học được đưa vào tài liệu giịi thiệu về trường sẽ là một hình thức để quảng bá các môn học, các chương trình đào tạo của nhà trường đến các đối tác, các trường đại học, các sinh viên, học viên trong và ngoài nưịc
Trang 73 Kinh nghiệm triển khai áp dụng hệ thống mã số môn học tại các trường đại học trong và ngoài nước
Hiện nay, hầu hết các trường đại học trên thế giới đã triển khai ứng dụng hệ thống mã số môn học vào công tác quản lý và đào tạo nhàm tăng cường quản lý dồng bộ và thống nhất các môn học và các chương trình đào tạo của trường Tại Việt Nam, một số trường đại học lớn như Đại học An Giang, Đại học Ngoại ngũ' Hà Nội, Đại học Bách khoa đã xây dựng và hiện đang áp dụng hệ thống mã số môn học cho các môn học thuộc các chương trình đào tạo của trường
4 Các quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Giáo dục - Đào tạo về phân
loại các lĩnh vực giáo dục - đào tạo
Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giáo dục - Đào tạo đều đã ban hành các văn bản liên quan đến việc phân loại các lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Theo Quyết đẳnh số 25/2005/QĐ-TTg ngày 27/1/2005, Thủ tướng Chính phủ
đã quy đẳnh 27 lĩnh vực giáo dục, đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc gia
Theo Quyết đẳnh sổ 4980/QĐ-BGD&ĐT-ĐH ngày 21/11/2000, Bộ Giáo dục
và Đào tạo phê duyệt kế hoạch triển khai soạn thảo chương trình khung cho các ngành đào tạo ở trình độ đại học và cao đẳng Các Quyết đẳnh tiếp theo do Bộ trường
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy đẳnh cụ thê bộ chương trình khung giáo dục đại học cho các khối ngành Kinh tế - Quản trẳ Kinh doanh, Khoa học tự nhiên, Công tác xã hội, Ngoại ngữ, Nhân văn, Khoa học xã hội Theo Quyết đẳnh này, việc phân loại các lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy đẳnh không thống nhất với Quyết dinh của Thủ tướng Chính phủ
4
Trang 85 Các chương trình đào tạo của trường Đ ạ i học Ngoại thương
Các chương trình đào tạo hiện nay của Trường Đ ạ i học Ngoại thương bao gôm:
5.1 Chương trình đào tạo bậc cao đẳng - chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
5.2 Chương trình đào tạo bậc đại học có các chuyên ngành sau:
5.2.1 Chuyên ngành K i n h tế đối ngoại
5.2.2 Chuyên ngành Luật K i n h doanh quốc tế
5.2.3 Chuyên ngành K i n h doanh quốc tế
5.2.4 Chuyên ngành Tiếng A n h Thương mại
5.2.5 Chuyên ngành Tài chính quốc tế
5.2.6 Chuyên ngành Tiếng Nhật Thương mại
5.2.7 Chuyên ngành Tiếng Pháp Thương mại
5.2.8 Chuyên ngành Tiếng Trung Thương mại
5.3 Chương trình đào tạo bậc sau đại học có các chuyên ngành sau:
5.3.1 Chuyên ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
5.3.2 Chuyên ngành Quản trị K i n h doanh
5.3.3 Chuyên ngành Thương mại
5.4 Chương trình hoàn chỉnh kiến thức đại học - chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Các chương trình đào tạo của Trường Đ ạ i học Ngoại thương được định kỳ rà soát và điều chỉnh Trong quá trình nhóm đề tài thực hiện đề tài, một số chuyên ngành đào tạo của nhà trường được bổ sung, hoàn thiện, một số m ô n học được thay đổi về tên gọi và thời lượn? Trong khuôn khổ đề tài nghiên cấu khoa học này, với hạn chế về thời gian và nguồn lực, nhóm đề tài chỉ thí điểm xây dựng hệ thống m ã số m ô n học cho tất cả các m ô n học thuộc các chuyên ngành đào tạo của nhà trường tính đến thời điểm tháng 8/2006
Trang 9PHẦN l i
Đ È XUẤT C Á C N G U Y Ê N T Ắ C V À P H Ư Ơ N G Á N X Â Y D Ư N G H Ệ T H Ố N G
MA SO MON H Ọ C TẠI T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G
Ì, Các nguyên tắc xây dựng hệ thống mã số môn học
C ă n c ứ theo các văn b ả n pháp luật d o Chính p h ủ và B ộ Giáo d ụ c và Đ à o t ạ o
ban hành và t h a m k h ả o h ệ t h ố n g m ã số m ô n h ọ c t ạ i các trường đại h ọ c t r o n g và
ngoài nước, T i ể u b a n xây d ự n g m ã số m ô n h ọ c c ủ a trường Đ H N T đê xuât các
nguyên tắc xây d ự n g h ệ t h ố n g m ã số m ô n h ọ c t ạ i trường Đ H N T n h ư sau:
T h ứ nhất, h ệ t h ố n g m ã số m ô n h ọ c p h ả i đ ư ỉ c xây d ự n g căn c ứ trên các q u y
Q u y ế t định cùa T h ủ tướng Chính p h ủ và Q u y ế t định c ủ a B ộ Giáo d ụ c và đào
tạo có q u y định không t h ố n g nhất v ề phân loại lĩnh v ự c đào tạo D o vậy, T i ể u b a n
xây d ự n g m ã số m ô n h ọ c xây d ự n g hai p h ư ơ n g án m ã h o a m ô n h ọ c khác n h a u t h e o 2
căn c ứ phân loại lĩnh v ự c đào tạo, h a i p h ư ơ n g án cụ t h ể là:
- Phương án 1: Mã hóa môn học theo các Quyết định vê việc ban hành khối ngành,
nhóm ngành và ngành của Bộ Giảo dục và Đào tạo (chù yếu ban hành trong năm
2004, có ì Quyết định ban hành năm 2005)
C ă n c ứ theo q u y định c ủ a B ộ Giáo d ụ c và Đ à o tạo v ề các k h ố i ( n h ó m ) ngành
Trang 10Giáo dục và đào tạo Trong ba ký t ự số, chữ số đầu tiên trong m ỗ i m ã m ô n học chỉ
cấp độ chuyên sâu của m ô n học hay số năm học m à sinh viên đó đã theo học ở
trường, hai chữ số tiếp theo chỉ t h ứ t ự m ô n học trong ngành đào tạo N h ư vậy,
phương án m ã hoa m ô n học này đồm bồo m ã số m ô n học có đầy đủ các thông tin vè
khối (nhóm) ngành đào tạo, ngành đào tạo và cáp độ chuyên sâu của m ô n học
- Phương án 2: Mã hóa theo Quyết định số 25/2005/QĐ-TTg của Thù tướng Chính phù ngày 27/01/2005 vê quy định Danh mục giáo dục đào tạo cùa hệ thông giáo dục
quác gia
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định 27 lĩnh vực đào tạo Theo quy
định này, các m ô n học thuộc các chương trình đào tạo của trường Đ ạ i học Ngoại
thương thuộc các lĩnh vực đào tạo: Nhân văn, Khoa học xã h ộ i và hành v i , K i n h
doanh và quồn lý, pháp luật, Toán và thống kê N ộ i dung của các lĩnh vực đào tạo
này bao gồm: K i n h tế (thuộc lĩnh vực đào tạo Khoa học xã hội và hành vi), Quồn trị
Kinh doanh, Thương mại, Tài chính - ngân hàng, Kế toán, Marketing (thuộc lĩnh v ụ c
K i n h doanh và Quồn lý), Luật - Pháp lý (thuộc lĩnh vực Pháp luật), Ngôn ngữ, tiếng
Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Nhật, Triết (thuộc lĩnh vực Nhân văn),
Toán học, Tin học (thuộc lĩnh vực Toán - Thống kê), và Giáo dục thể chất, Giáo dục
quốc phòng, Phương pháp (thuộc Lĩnh vực khác)
Căn cứ theo các lĩnh vực giáo dục và đào tạo được Thủ tướng Chính phủ quy
dinh Tiêu ban xây dựng câu trúc m ã sô m ô n học bao g ô m sáu (06) ký tư, bao g ô m
ba (03) ký tự chữ cái và ba (03) ký tự số Ba ký tự chữ viết tắt theo nội dung của lĩnh
vực đào tạo theo Quyết định Ba ký tự số cũng thể hiện cấp độ chuyên sâu và thứ tự
cùa m ô n học trong ngành đào tạo, tương tự như trong phương án Ì
Nội dung 2 phương án xây dựng hệ thống mã số môn học được trình bày cụ
thê dưới đây
Trang 11P H Ư Ơ N G Á N Ì
Viết tất theo các Quyết định về việc ban hành khối ngành, nhóm ngành và ngành của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (chủ yếu ban hành trong năm 2004, có Ì QĐ ban hành năm
+ Chữ số đầu tiên Ương mỗi mã môn học chì cáp độ chuyên sâu của môn
học Ngoài ra, c h ữ số đầu tiên cũng chi r a số n ă m h ọ c m à sinh viên đó
đã theo học ở trường
+ H a i c h ữ số tiếp theo chệ t h ứ t ự m ô n h ọ c
2 Danh mục viết tắt khối (nhóm) ngành, ngành đào tạo
STT Khôi (nhóm) ngành, ngành đào tạo Viêt tát
1 KINH T É - Q U Ả N TRỊ KINH DOANH (QĐ số 23/2004/QĐ-BDG&ĐT) K T
5 Hệ thông thông tin kinh tê KTTT
li KHOA H Ọ C X Ã HỘI (QĐ số 29/2005/QĐ-BGD&ĐT) XH
6 Xây dựng Đàng và chính quyên nhà nước XHCQ
IU NGOẠI N G Ử ( Q Đ số 36/2004/QĐ-BGD&ĐT) NN
IV NHAN V A N (QĐ sô 01/2005/QĐ-BDG&ĐT) NV
Trang 127 G i á o đ ú c q u ố c p h ò n g S P Q P
3 P h ư ơ n g p h á p S P P P (*): n h ữ n g ngành h i ệ n n a y trường Đ H N T đ a n g đao t ạ o
3 Danh mục sắp xếp các m ô n học theo khối (nhóm) ngành và ngành đào tạo SÍT Khối (nhóm) ngành, ngành đào tạo, môn học Viêt tát
1 KINH T Ê - Q U Ă N TRI KINH DOANH (QĐ số 23/2004/QĐ-BDG&ĐT) K T
Trang 13Quản trị rủi ro
Quàn trị sàn xua! và dịch vụ
Trò chơi doanh nghiệp
Du lịch quốc tế
Văn hoa doanh nghiệp
Văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Vận tài và bào hiềm quốc tế nâng cao
Vận tài và giao nhận hàng hóa
Kiểm toán quốc tế 7
Nguyên lý kế toán và kê toán doanh nghiệp
Các dịch vụ ngân hàng quôc tê
Các thị trường tài chính quốc tê
Cho thuê tài chinh
Kinh doanh ngoại hối
Lý thuyết tài chính tiền tệ
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương
Nguyên lý kế toán
Nhập môn Tài chính - Tiền tệ
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Quân lý rủi ro tài chính
Quàn trị rủi ro trong kinh doanh NH
Quản trị tài chính
Quản trị tài chính doanh nghiệp nâng cao
Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 7
Tài chính - Tiền tệ
Tài chính - Tín dụng
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính quốc tế
Thanh toán - tín dụng quốc tế
Thanh toán quốc tế
Thanh toan quốc tế và tín dụng chứng từ 7
Thị trưÒTig chứng khoán
Thị trường chứng khoán phái sinh 7
Thị trường tài chinh và các định chế tài chính
Thuế và thuế XNK
Thuế và hệ thống thuế
Quàn lý Nhà nưửc về xuất nhập khẩu
Thuế trong kinh doanh quốc tế
Hệ thống thông tin quản lý
Thương mại điện tử
l i KHOA HỌC XÃ HỘI (QĐ số 29/2005/QĐ-BGD&ĐT) X H
Kỹ thuật soạn thảo vãn bản
Trang 14IU NGOẠI N G Ử ( Q Đ số 36/2004/QĐ-BGD&ĐT) NN
Trang 16IV NHÂN VĂN (ỌĐ số 01/2005/QĐ-BDG&ĐT) NV
Ngôn ngũ' hoe đối chiếu
Lý thuyết xác suất và thống kê toán
Mô hình toán kinh tẽ
Nguyên lý thống kê kinh tế
Nguyên lý thống kê và thông kê doanh nghiệp
Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học
Phương pháp luận NCKH & Giáo dục ĐH
Phương pháp luận tư duy sáng tạo
4 Chỉ dẫn đánh 3 ký tự số trong mã số môn học
001-099: C á c môn học không phải lay điểm để cấp bằng hoặc công nhận tốt nghiệp
Bao gồm các môn có nội dung nhàm phát triển, bị trợ hay chuẩn bị cho học đại học thông thường
100-199: Các môn học cơ sở dành cho sinh viên đại học, cao đang năm thứ nhất nhưng
có thể dành cho cả sinh viên khác Các môn học này nhằm giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất, và thường là khôn g yêu cầu điều kiện tiên quyết ( C á c môn đại cương không có điều kiện tiên quyết)
200-299 : Các môn học cơ sỏ dành cho sinh viên đại học, cao đẳng năm thứ hai, nhưn g
có thể dành cho cà sinh viên khác Mặc dù không có sự phân biệt rõ ràng giữa các môn học năm thứ nhất và năm thứ hai, nhung cũng phải giả định rằng sinh viên phải có đủ các kỹ năng cần thiết để theo học n ă m thứ hai c ù a chương trình đào tạo.(Các môn thuộc kiến thức cơ sở khối ngành và môn đại cương có điều kiện tiên quyết)
300-399: C á c mô n học trình đ ộ chuyên sâu được thiết k ế cho sinh viên đ ạ i học, cao
đăng năm thứ ba, nhưng có thê dành cho cả sinh viên khác H ọ c phần c ù a môn học sẽ tập trung chuyên sâu ỏ m ú c đ ộ c ơ bản M ô n học đòi hỏi cần có những kiến thức nhất định để đáp ứng trình đ ộ của môn học này (Các môn học thuộc phần kiến thức cơ sở ngành)
Trang 17sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên sâu p h ù hợp vớ i ngành đào tạo (Các môn học thuộc phần kiến thức chuyên ngành) Các môn tốt nghiệp cao đẳng (khoa luận tốt nghiệp, báo cáo thu hoạch thực tập, điểm thi các môn tót nghiệp nếu có)
500-599: C á c môn tốt nghiệp đại học (khoa luận tốt nghiệp, bá o cáo thu hoạch thực tập,
điểm thi các môn tốt nghiệp nếu có)
600-699: C á c môn học dành cho sinh viên cao học, kể cả luận vă n tót nghiệp Các môn
học là các môn nâng cao và chuyên sâu, đòi hỏi sinh viên đã có trình độ đại học
700 -799: Các môn học dành cho nghiên cứu sinh (các chuyên đề nghiên cún)
800 - 899: Luận án tiến sĩ cụa Nghiên cứu sinh
5 Cách xác định mã số môn học mới
- Tuân thụ nguyên tác mã hóa môn học và cấu trúc cụa m ã số môn học (nêu trên)
- Đ ố i với môn học mới thuộc khối (nhóm) ngành và ngành.đào tạo đã có ký tự viết tắt, sử dụng bốn (04) chữ cái viết tắt cụa khối (nhóm) ngành và ngành đào tạo đã có, xác định cấp độ và thứ tự cụa môn học đế có được mã số mới cụa môn học
- Đối với môn học mới thuộc khối (nhóm) ngành và ngành đào tạo mới, quy định hai chữ cái viết tắt đầu tiên cho khối (nhóm) ngành và hai chữ cái tiếp theo cụa ngành dào tạo, sau đó xác định cấp độ và thứ tự cùa môn học để có được mã số mới cụa môn học
14
Trang 182 Danh mục viết tắt theo lĩnh vục đào tạo
ì KHOA H Ó C XA HOI V A HANH VI
li KINH DOANH V A QUAN L Y
1 Quàn trị kinh doanh(*) QTR
3 Danh mục sắp xếp các m ô n học theo lĩnh vực đào tạo
ĩ K H O A H Ọ C X Ã H ộ i V À H À N H VI
Trang 20V ậ n tài và b ả o h i ê m q u ố c tê n â n g cao
Trang 22L ý thuyêt xác suât và thông kê toán
M ó hình toán k i n h tế
Trang 23Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học
Phương pháp luận NCKH & Giáo dục ĐH
Phương pháp luận tư duy sáng tạo
Lễ tân ngoại giao
Kỹ thuật soạn thào văn bàn
4 Chỉ dẫn đánh 3 ký tự số của mã số môn hoe
001-099: Các m ô n học không phải lấy điểm để cấp bàng hoặc công nhận tốt nghiệp
Bao gồm các môn có nội dung nhàm phát triển, b ổ trờ hay chuẩn bị cho học đại học thông thường
100-199: Các môn học cơ sờ dành cho sinh viên đại học, cao đẳng năm thứ nhất, n h ư n g
có thể dành cho cả sinh viên khác Các môn học này nhằm giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất, và thường là không yêu cầu điều kiện tiên quyết (Các m ô n đại cương không có điều kiện tiên quyết)
200-299 : C á c môn học cơ sỏ dành cho sinh viên đ ạ i học, cao đẳng năm th ứ hai, n h ư n g
có thể dành cho cả sinh viên khác Mặc dù không có sự phân biệt rõ ràng giữa
các môn học năm thứ nhất và năm thứ hai, nhưng cũng phải 2Ìà định rằng; sinh
viên phải có đủ các kỹ năng cần thiết để theo học năm thứ hai của chương trình đào tạo.(Các môn thuộc kiến thức cơ sờ khối ngành và môn đại cương có điều kiện tiên quyết)
300-399: C á c m ô n học trình đ ộ chuyên sâu đườc thiết k ế cho sinh viên đ ạ i học , cao
đẳng năm thứ ba, nhưng có thể dành cho cả sinh viên khác Học phần của môn học sẽ tập trung chuyên sâu ỏ mức đ ộ cơ bản M ô n học đòi h ỏ i cần có những kiến thức nhất định để đáp ứng trình đ ộ của mô n học này (Cá c môn học thuộc phần kiến thức cơ sở ngành)
400-499: C á c môn học trình độ chuyên sâu đườc thiết kế cho sinh viên đại học n ă m
cuối, nhưng có thể dành cho cả sinh viên khác M ô n học đòi hỏi cần có những kiến thức nhất định để đáp ứng trình đ ộ của mô n học này Cá c mô n học n à y sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên sâu ph ù hờp v ớ i ngành đ à o tạo ( C á c môn học thuộc phần kiến thức chuyên ngành) C á c m ô n tốt nghiệp cao đẳng (khoa luận tốt nghiệp, báo cáo thu hoạch thực tập, điểm thi các môn tốt nghiệp nếu có)
500-599: C á c mô n tốt nghiệp đại học (khoa luận tốt nghiệp, báo cáo thu hoạch thực tậ p
điểm thi các môn tốt nghiệp nếu có)
600-699: C á c môn học dành cho sinh viên cao học, k ể cả luận vă n tốt nghiệp Cá c m ô n
học là các môn nâng cao và chuyên sâu, đòi hỏi sinh viên đã có trình đ ộ đại học
700 -799: Các môn học dành cho nghiên cứu sinh (các chuyên đề nghiên cứu)
800 - 899: Luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh
5 Cách quy định mã số môn học mới
- Tuân thủ nguyên tắc xây dựng mã số môn học và cấu trúc của mã số môn học
20
Trang 24- Đ ố i với m ô n học mới thuộc lĩnh vực đào tạo đã có ký tự viết tắt, sử dụng ba (03) chữ cái viết tắt đã có, sau đó theo chỉ dẫn phần 2 để đánh số cho m ô n học mới
- Đ ố i với m ô n học mới thuộc lĩnh vực đào tạo m ớ i , căn cứ theo Quyêt định
cho môn học mới
Trang 25PHẦN HI LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XÂY DƯNG HỆ THỐNG M Ã SỐ M Ô N HỌC
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
T ừ hai phương án xây dựng hệ thống m ã số m ô n học được nêu ở phần li, Ban nghiệm thu hệ thông m ã số m ô n học đã xem xét, đôi chiêu và so sánh 2 phương án xây dựng hệ thống m ã số m ô n học, cụ thể như sau:
Thứ nhất, Quyết định của Thù tướng chính phù có hiệu lực cao hơn Quyết
d i n h của B ộ Giáo dục và Đào tẳo H ơ n nữa, Quyết định của T h ủ tướng Chính phủ dược ban hành ngày 27/1/2005, có giá trị cập nhật hơn Quyết định của Bộ Giáo dục
và đào tẳo (ban hành ngày 21/11/2000)
Thứ hai, Quyết định cùa Thủ tướng Chính phủ quy định về lĩnh vực đào tẳo cụ thể, rõ ràng hơn Quyết định của B ộ Giáo dục và đào tẳo Chẳng hẳn, theo Quyèt định của Thủ tướng Chính phủ, kinh tế thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội và hành v i , tách biệt khỏi lĩnh vực K i n h doanh và quản lý; trong k h i Quyết định của B ộ Giáo dục và đào tẳo không có sự phân tách cụ thể K i n h tế và Quản trị K i n h doanh Thứ ba, theo Quyết định của Bộ Giáo dục và đào tẳo, m ã số m ô n học phải thể hiện được cả nhóm (khối) ngành và ngành đào tẳo; do vậy m ã số m ô n học được nhà trường xây dựng có ít nhất 4 ký tự chữ cái (trong đó 2 chữ cái thể hiện nhóm/ k h ố i ngành, 2 c h ữ cái thể hiện ngành đào tẳo) Theo Quyết định của T h ủ tướng Chính phủ, m ã số m ô n học chỉ cần thể hiện lĩnh vực đào tẳo, do vậy chỉ cần 3 c h ữ cái viết tắt lĩnh vực đào tẳo N h ư vậy, m ã số m ô n học theo cách quy định này có cấu trúc ngắn, đơn giản hơn m ã số căn cứ theo phân loẳi của B ộ Giáo dục và đào tẳo
H ơ n nữa, việc tuân thủ nguyên tắc phân nhóm (khối) ngành và ngành của B ộ Giáo dục và đào tẳo đã đưọx trường Đ ẳ i học Ngoẳi thương thực hiện nghiêm túc, điều này thể hiện thông qua các chương trình đào tẳo hiện đang đưcrc đào tẳo tẳi trường D o vậy, việc phân nhóm (khối) ngành và ngành đào tẳo không nhất thiết phải đưọ'c thể hiện trong hệ thống m ã số m ô n học của nhà trường nữa
Dựa trên các phân tích trên của Ban xây dựng hệ thống m ã số m ô n học, Ban nghiệm thu hệ thống m ã số m ô n học quyết định lựa chọn phương án 2: Xây dựng hệ thống m ã số m ô n học theo Quyết định số 25/2005/QĐ-TTg của T h ủ tướng Chính phủ ngày 27/01/2005 về quy định Danh mục giáo dục đào tẳo của hệ thống giáo dục quốc gia
22
Trang 26PHẦN IV THÍ ĐIỀM XÂY DỰNG HỆ THỐNG M Ã SÒ M Ô N HỌC
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Dựa trên nguyên tắc xây dựng m ã số m ô n học và cách đánh số m ô n học theo phương án 2 - Xây dựng hệ thống m ã số m ô n học theo Quyết định số 25/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/01/2005 về quy địnịi Danh mục giáo dục đào tạo của hệ thống giáo dục quốc gia được quy định ở phần trên, Ban xây dựng hệ thống m ã sô m ô n học tại trường Đ H N T đã thí điểm xây dựng hệ thống m ã số m ô n học tại nhà trường
N h ó m đề tài xin đề xuất nhà trường triển khai các bước tiếp theo như sau:
/ Hiệu trưởng nhà trường kỷ Quyết định ban hành hệ thống mã số môn học thuộc các chương trình đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương
Hệ thống m ã số m ô n học được ban hành sẽ được đưa vào triển khai, ồng dụng tại các đơn vị trong nhà trường
Trước hết, hệ thống m ã số m ô n học được xây dựng sẽ được đưa vào brochure của nhà trường để quảng bá chương trình đào tạo của nhà trường đến các trường đại học, các đối tác, các sinh viên và học viên trong và ngoài nước
Ngoài ra, hệ thống m ã số m ô n học sẽ được đưa vào bảng điểm học tập của các sinh viên, học viên trường Đ ạ i học Ngoại thương nhàm tăng cường quản lý thống nhất, đồng bộ các m ô n học, các chương trình học của nhà trường, đồng thời tăng cường tính liên thông giữa các chương trình đào tạo của nhà trường và giữa các chương trình đào tạo của nhà trường với chương trình đào tạo của các trường đại học trong và ngoài nước
2 Nhà trường phân công cho Ì đơn vị chức năng quản lý hệ thống mã số môn học của nhà trường
3 Nhóm thực hiện đề tài chuyến giao công nghệ xây dựng mã số môn học mới cho đơn vị chuyên trách thực hiện
Ì Đ ề xuất quy định về m ã số m ô n học thuộc các chương trình đào tạo của trường Đ ạ i học Ngoại thương
2 Danh mục m ã nhóm các m ô n học của trường Đ H N T theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam
3 Danh mục m ã số các m ô n học tại trường Đ H N T
4 Danh mục m ã số các m ô n học của các chương trình đào tạo của trường Đ H N T
Trang 27Đề tài N C K H - Xây dựng hệ thống mã số môn học thuộc các chương trình đào tạo tại
trường Đ H N T
Mà số: NT2005-04
ĐÊ XUẤT QUY ĐỊNH VÈ MÃ SỐ MÔN HỌC THUỘC CÁC CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI H Ọ C NGOẠI THƯƠNG
1 Nguyên tắc xây dựng mã số môn học
Thứ nhất, hệ thống mã số môn học phải được xây dựng căn cứ trên các quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thứ hai, hệ thống mã số môn học đảm bảo sự đơn giản, hiệu quả và thống nhất trong quản lý
Thứ ba, mỗi môn học chỉ được gắn một mã số duy nhất
Thứ tư, mã số môn học phải thữ hiện được 2 nội dung: 1) Ngành hoặc lĩnh vực đào tạo và 2) cấp độ và thứ tự của môn học trong ngành đào tạo Thứ năm, hệ thống mã số môn học phải "mở" đữ có thữ mở rộng mã số cho những môn học mới mà không gây xáo trộn hay phá vỡ hệ thống cũ
2 Cấu trúc của Mã số môn học
- Mỗi mã số môn học bao gồm 6 ký tư viết liền nhau trong đó có 3 ký
tự đầu là chữ và 3 ký tự sau là số (Ví dụ: ABC123)
- 3 ký tự chữ là viết tắt của tên Nhóm môn hoe Nhóm môn học bao gồm một số môn học có nội dung gần nhau
- 3 ký tự số:
+ Chữ số đầu tiên dùng đữ chỉ cấp đô của môn hoe (cấp độ chuyên sâu về nội dung hoặc thứ tự năm học mà môn học đó thông thường được thực hiện)
- Trình độ cao đẳng: cấp độ Ì đến 2 (năm học 1-2)
- Trình độ đại học: cấp độ 2 đến 5 (năm học 1-4)
- Trình độ thạc sỹ: cấp độ 6
- Trình độ tiến sỹ: cấp độ 7 đến 8 + Hai chữ số cuối đữ chỉ thử tư môn hoe trong nhóm và có cùng một cấp độ
3 Cách đọc mã số môn học
- Bước Ì: Đọc 3 chữ cái đầu tiên đữ xác định nhóm của môn học
24
Trang 28- Bước 2: Đọc Ì chữ số tiếp theo để xác định cấp độ của môn học trong chương trình đào tạo
- Bước 3: Đọc 2 chữ số cuối cùng để xác định thứ tự môn học trong nhóm và có cùng một cấp độ
4 Danh mục mã nhóm các môn học hiện nay
STT Tên 3 ký tự 1 chữ sô 2 chữ sô
STT
2 Tô chức quôc tê TQT 2-8
5 Thương mại TMA 2 - 8
4 Kinh doanh KDO 2 - 8
và có cùng cấp độ
14 Tiêng Anh TAN 1 - 6
Thứ tự của môn học trong nhóm
Trang 295.1 Khi cần thiết (ví dụ: tầm quan trọng hoặc số lượng một số môn học có
nội dung gần nhan tăng lén ở một mức độ nhất định), các nhóm môn học nói
trên có thể được phân tách để thành lập các nhóm môn học riêng biệt và mã
số nhóm môn học và môn học sẽ được xác định mới
5.2 Việc xác định mã số các môn học và nhóm môn học mới sẽ được thực hiện như sau:
- Tuân thủ nguyên tắc mã hóa môn học và cấu trúc của mã số môn học
(nêu trên)
- Bộ môn phụ trách môn học mới chịu trách nhiệm đề xuất bàng văn bản
với Khoa (nếu có), trình Ban Giám hiệu phê duyệt, các phòng ban liên
Trang 30Đề tài:
Xây dựng hệ thống mã số môn học thuộc các chưong trình đào tạo
tại trường Đại học Ngoại thương
STT Khối (nhóm) ngành, ngành đào tạo Viết tắt
VI TOAN VA THONG K E
VII SU PHẠM
Trang 312 Danh m ụ c m ã n h ó m c á c m ô n học c ủ a t r ư ờ n g Đ ạ i học Ngoại t h ư ơ n g c ă n c ứ theo
Lịch sử kinh tế V i ệ t Nam và nước ngoài
Quan hệ kinh tế quốc tế
Chuyển giao công nghệ
K i n h tế thế giói hiện đại
B à o hiềm trong kinh doanh
B á o hiể m và tái b à o hiể m quốc tế
Trang 32Đ à m phán quôc tê
K i n h doanh quốc tế
Logistics và vặn tài quốc tế
Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh quốc tế
N g h i ê n cứu thị trư ờn g
Nghiệp vụ hài quan
Phân tích hoạt động kinh doanh
Văn hoa doanh nghiệp
Văn hóa trong kinh doanh quốc tế
V ậ n tài và b à o hiểm quốc tế nâng cao
V ậ n tải và giao nhận hàng hóa
Trang 34N g u y ê n lý kê toán
Nhập m ô n Tài chính - T i ề n tệ
Phán tích tài chính doanh nghiệp
Q u à n lý rủi ro tài chính
Quàn trị danh mục vốn đầu tư
Q u à n trị r ủ i ro trong kinh doanh N H
Quàn trị tài chinh
Quàn trị tài chính doanh nghiệp nâng cao
Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
Tài chính - Tiền tệ
Tài chính - Tín dung
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính quốc tế
Thanh toán - tín dụng quốc tế
Thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế trong ngoại t h ư ơ n g
Thanh toan quốc tế và tín dụng chứng t ừ
Thị trường chứng khoán
Thị truồng chứng khoán quốc te
Thị trường chứng khoán phái sinh
Thị truồng tài chính và c á c định chế tài chính
Luật doanh nghiệp
Luật kinh doanh quốc tế
Luật kinh tế
Luật trong thương m ạ i quốc tế
P h á p luật đ ạ i c u ô n g
P h á p luật dân sự và tố tụng dân sự
Pháp luật hải quan
Trang 35Pháp luật q u ố c t ể
Pháp luật tài chính và ngân hàng
Pháp l u ậ t tài nguyên và m ô i trường
Trang 37Phương pháp h ọ c tập và nghiên c ứ u khoa h ọ c
Phương pháp luận N C K H & Giáo dễc Đ H
Phương pháp luận tư d u y sáng tạo
Lễ tân ngoại giao
Kỹ thuật soạn thảo văn bản
34
Trang 38Đ ề tài N C K H - X â y d ự n g h ệ thống m ã số m ô n học thuộc các c h ư ơ n g trình đ à o tạo
C h u y ê n
n g à n h
N h ó m m ô n học
KTE loi 6 Kinh tế chinh trị Mác-Lê nin C Đ QTKD Kinh tế KTE 102 5 Kinh tế chính trị Mác-Lẻ nin Đ H TATM Kinh tế KTE 102 5 Kinh tế chính trị Mác-Lê nin Đ H TNTM Kinh tế KTE 102 5 Kinh tế chính trị Mác-Lê nin Đ H TPTM Kinh tế KTE 102 5 Kinh tế chính trị Mác-Lê nin Đ H TTTM Kinh tế KTE 103 8 Kinh tế chính trị Mác-Lê nin Đ H K T Đ N Kinh tế KTE 103 8 Kinh tế chính trị Mác-Lê nin Đ H KDQT Kinh tê KTE 103 8 Kinh tế chính trị Mác-Lê nin Đ H LUAT Kinh tế KTE 103 8 Kinh tế chính trị Mác-Lê nin Đ H TCNH Kinh tê KTE 104 3 Kinh tế chính tri Mấc-Lê nin H C K T Đ H QTKD Kinh tế KTE 105 2 Chuyển giao công nghệ C Đ QTKD Kinh tế
KTE 202 4 Kinh tế vĩ m ô Đ H TCNH Kinh tế KTE 202 4 Kinh tế vĩ m ô Đ H TATM Kinh tế KTE 202 4 Kinh tế vĩ m ô Đ H TNTM Kinh tế KTE 202 4 Kinh tê vĩ m ô Đ H TPTM Kinh tế KTE 202 4 Kinh tế vĩ m ô Đ H TTTM Kinh tế KTE 202 4 Kinh tế vĩ m ô H C K T Đ H QTKD Kinh tế KTE 203 4 Kinh tê vi mô 1 Đ H K T Đ N Kinh tế KTE 203 4 Kinh tế vi mô 1 Đ H KDQT Kinh tế
Trang 39KTE 204 Kinh tế vĩ m ô 1 Đ H KDQT Kinh tế KTE 204 4 Kinh tê vĩ m ô 1 Đ H L U M Kinh tê
KTE 301 4 Lịch sử các học thuyết kinh tế Đ H K T Đ N Kinh tê
KTE 302 2 Lịch sử kinh tế Việt Nam và
KTE 303 4 Quan hệ kinh tế quốc tế Đ H K T Đ N Kinh tế KTE 304 3 Quan hệ kinh tế quốc tế Đ H KDQT Kinh tế KTE 304 3 Quan hệ kinh tế quốc tế Đ H TCNH Kinh tế KTE 304 3 Quan hệ kinh tế quốc tế Đ H TATM Kinh tế KTE 304 3 Quan hệ kinh tế quốc tế Đ H TNTM Kinh tế KTE 304 3 Quan hệ kinh tế quốc tế Đ H TPTM Kinh tế KTE 304 3 Quan hệ kinh tế quốc tế Đ H TTTM Kinh tế KTE 304 3 Quan hệ kinh tế quốc tế H C K T Đ H QTKD Kinh tế KTE 305 4 Kinh tế lượng Đ H K T Đ N Kinh tế KTE 306 2 Đầu tư nước ngoài Đ H KDQT Kinh tế KTE 307 3 Đầu tư nước ngoài Đ H TCNH Kinh tế KTE 308 4 Đầu tư nước ngoài Đ H K T Đ N Kinh tế
KTE401 4 Kinh tế vi mô li Đ H K T Đ N Kinh tế KTE 402 4 Kinh tế vĩ m ô li Đ H K T Đ N Kinh tế KTE 404 4 Kinh tế môi trường Đ H K T Đ N Kinh tế KTE 406 4 Kinh tê phát triền Đ H K T Đ N Kinh tê KTE 407 4 Kinh tế công cộng Đ H K T Đ N Kinh tế KTE 408 2 Chuyển giao công nghệ Đ H K T Đ N Kinh tế KTE 408 2 Chuyển giao công nghệ Đ H KDQT Kinh tế KTE 409 2 Kinh tế thế giới hiện đại Đ H K T Đ N Kinh tế KTE410 2 Các định chế kinh tế thưong mại
Trang 40W T O và liên kết kinh tế quốc tế Đ H K T Đ N Kinh tế
K T E 601 2 Kinh te vi m ô SDH K T T G Kinh tế
K T E 602 2 Kinh tế vi m ô SDH T M Kinh tế
K T E 602 2 Kinh tế vi m ô nâng cao SDH Q T K D Kinh tế
K T E 603 2 Kinh tế vĩ m ô SDH K T T G Kinh tê
K T E 603 2 Kinh tế vĩ m ô SDH T M Kinh tê
K T E 604 2 Kinh tế vĩ m ô nâng cao SDH Q T K D Kinh tế
K T E 605 2 Kinh tế chính trị nâng cao SDH K T T G Kinh tê
K T E 605 2 Kinh tế chính trị nâng cao SDH T M Kinh tế
K T E 606 2 Kinh tế học quốc tế SDH Q T K D Kinh tế
K T E 607 2 Kinh tế môi truồng SDH K T T G Kinh tế
K T E 608 2 Kinh tế phát triền SDH K T T G Kinh tể
K T E 609 2 Kinh tế lưọ'ng SDH K T T G Kinh tế
K T E 609 2 Kinh tế lượng SDH T M Kinh tế
K T E 6 1 0 2 Kinh tế quốc tế SDH K T T G Kinh tế
K T E 6 1 4 2 Đầu tư quốc tế SDH K T T G Kinh tế
K T E 6 1 2 2 Kinh tế thế giới và khu vực SDH K T T G Kinh tế
K T E 6 1 3 2 Kinh tẽ và thương mại các nước
K T E 615 2 Các định chê kinh tê - thương
mại quốc tế S D H K T T G Kinh tế
T M A 301 3 Chính sách thương mại quôc tê Đ H K D Q T Thương mại